1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nhóm 1 nguyên lý kế toán

17 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 220,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Nhóm 1 Tên học phần Nguyên lý kế toán Mã lớp học phần 22110FACC0111 Giáo viên hướng dẫn Vũ Lê Đình Hoàng tháng năm Stt Họ Và Tên Nhiệm vụ Đánh giá Ghi chú Vị trí 1 Nguyễn Thanh An Nguyên tắc hoạt động liên tục Thành viên 2 Hoàng Diệp Anh Nguyên tắc nhất quán Thành viên 3 Lê Quang Anh Nguyên tắc trọng yếu + Thuyết trình Thành viên 4 Nguyễn Đức Anh Lời mở đầu + Kết luận + Word Thành viên 5 Nguyễn Phương Anh Nguyên tắc giá gốc căn bản + Thuyết trình.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI



Nhóm 1

Tên học phần: Nguyên lý kế toán

Mã lớp học phần: 22110FACC0111

Giáo viên hướng dẫn: Vũ Lê Đình Hoàng

tháng năm

Trang 2

Stt Họ Và Tên Nhiệm vụ h giá Đán Ghi chú Vị trí

An

Nguyên tắc hoạt động

5 Nguyễn PhươngAnh căn bản + Thuyết trìnhNguyên tắc giá gốc Thành viên

Trang 3

Mục Lục

Trang 4

Mở đầu

Lời mở đầu:

Không như suy nghĩ của nhiều người, đã là nguyên tắc thì sẽ bất biến và cố định Nhưng các nguyên tắc kế toán này không ngừng được cải tiến; thay đổi và hoàn thiện để đáp ứng sự phát triển chung của nền kinh tế.Nguyên tắc kế toán là toàn bộ những quy định được chuẩn hóa thành các chuẩn mực; quy ước được các tổ chức; doanh nghiệp thường xuyên áp dụng trong quá trình thực hiện các công việc kế toán và lập báo cáo tài chính Việc áp dụng các nguyên tắc kế toán giúp các thông tin tài chính kế toán cung cấp đạt đến độ tin cậy nhất định Có nhiều rất nhiều nguyên tắc kế toán khác nhau Có 7 nguyên tắc kế toán cơ bản

do luật kế toán ban hành đã giúp các các doanh nghiệp lớn; nhỏ thuận tiện việc ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo cơ sở các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Đặc biệt giúp các kiểm toán viên dễ dàng đưa ra các lời khuyên đúng đắn và phù hợp cho báo cáo tài chính; đồng thời giúp người sử dụng hiểu

rõ và đánh giá một cách chính xác các thông tin của báo cáo tài chính 7 nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm: Nguyên tắc Cơ sở dồn tích (Accruals basis),

Nguyên tắc giá gốc căn bản (Historical cost), Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going concern), Nguyên tắc nhất quán (Consistency), Nguyên tắc phù hợp (Matching concept), Nguyên tắc thận trọng (Frudence concept), Nguyên tắc trọng yếu (Materiality concept) Và để hiểu rõ hơn về 7 nguyên tắc kế toán cơ bản là như thế nào thì hãy cùng nhóm 1 thảo luận về nội dung dung các nguyên tắc kế toán cơ bản

Khái quát chung về nguyên tắc:

Các nguyên tắc kế toán: là tuyên bố chung về các chuẩn mực, thước đo để phục

vụ việc hướng dẫn lập các báo cáo tài chính đạt được mục tiêu đầy đủ, dễ hiểu, đáng tin cậy và có thể so sánh Cơ sở xây dựng: Các nguyên tắc cơ bản của kế toán được đúc ra từ những kinh nhiệm thực tiễn tổ chức quản lý công tác kế toán, cũng như hoạt động của người thực hiện công tác kế toán và kết hợp với việc nghiên cứu của cơ quan chức năng các chuyên gia kế toán Sự cần thiết của nguyên tắc kế toán: Kế toán là môn khoa học có vai trò quan trọng trong hoạt động của mỗi đơn vị, doanh nghiệp Thông tin kế toán cần thiết cho nhiều đối tượng khác nhau, hay một đối tượng cũng cần nhiều thông tin kế toán từ những đơn vị khác nhau Các nguyên tắc cần có như một chuân mực chung nhằm tạo

sự thống nhất trong kế toán

Trang 5

Nội dung

1.Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accruals basis)

1.1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích là gì?

Nguyên tắc cơ sở dồn tích là một trong 7 nguyên tắc kế toán được quy định trong chế độ kế toán Việt Nam Nội dung của nguyên tắc cơ sở dồn tích là mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí của doanh nghiệp tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế mà doanh nghiệp thu hoặc chi tiền hoặc các khoản tương đương tiền

Sở dĩ có nguyên tắc cơ sở dồn tích là bởi báo cáo tài chính của doanh nghiệp lập trên cơ sở nguyên tắc này sẽ đảm bảo phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, ở hiện tại hoặc tương lai một cách chân thực và chính xác nhất

1.2 Vận dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích trong các nghiệp vụ

1.2.1 Nghiệp vụ doanh thu

Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, doanh thu sẽ được ghi nhận tại thời điểm phát sinh Cụ thể theo VAS 14, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Phần mềm kế toán online MISA AMIS hiện nay kết nối trực tiếp phần mềm hóa đơn điện tử, giúp tự động hạch toán doanh thu ngay khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, xuất hóa đơn, đảm bảo thời điểm ghi nhận doanh thu đúng theo cơ sở dồn tích

1.2.2 Nghiệp vụ chi phí, nợ phải trả

Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì chi phí sẽ được ghi nhận tại thời điểm phát sinh Cụ thể theo thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01, chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi

Các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và

Trang 6

Chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy.

1.2.3 Nghiệp vụ ghi nhận tài sản

Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì ghi nhận tài sản khi doanh nghiệp nắm được quyền quản lý, kiểm soát tài sản, được bên bán chấp nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản và doanh nghiệp đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

1.3 Ví dụ về nguyên tắc cơ sở dồn tích trong kế toán

Ví dụ 1

Ngày 15/01/2022, doanh nghiệp A sản xuất đồ chơi xuất bán một lô hàng, trị giá của lô hàng là 100 triệu chưa bao gồm thuế (thuế suất thuế GTGT là 10%) Cùng ngày kế toán doanh nghiệp A xuất hóa đơn với tổng tiền hàng là 100 triệu, thuế GTGT 10 triệu Khách hàng X chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán đợt 1 là 80 triệu

=> Căn cứ theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì kế toán công ty A phải ghi nhận doanh thu 100 triệu vào ngày 15/01/2022 Theo đó, ngày 15/01/2022, kế toán công ty A hạch toán như sau:

Nợ TK 112: 80.000.000

Nợ TK 131 (KH X): 30.000.000

Có TK 511: 100.000.000

Có TK 33311: 10.000.000

Trong trường hợp này, giao dịch của doanh nghiệp A đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu nên dù chưa được nhận hết phần tiền từ khách hàng nhưng kế toán vẫn ghi nhận bút toán doanh thu theo nguyên tắc cơ sở dồn tích

1.4 Vận dụng trong chế độ kế toán

Cơ sở dồn tích vận dụng trong chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC

và thông tư 133/2016/TT-BTC như sau:

Ghi nhận tài sản trong khâu mua: khi doanh nghiệp nắm được quyền quản lý, kiểm soát tài sản và người mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Nợ TK152, 153,156,211,…

Nợ TK133 (nếu có)

Có TK111,112,331,…

Khi bán tài sản: thì doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện trong VAS 14: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích cho người mua; doanh nghiêp không còn nắm giữ hàng hóa, quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được ghi nhận tương đối chắc chắn; thu nhận được lợi ích kinh tế trong tương lai (bổ sung) Vì vậy khi bán hàng hóa dù chưa thu được tiền nhưng nếu thỏa mãn 5 tiêu chuẩn trên thì doanh nghiệp vẫn ghi nhận doanh thu bình thường:

Nợ TK111,112,131,…

Có TK511

Trang 7

Có TK33311( nếu có)

Ví dụ1:

Công ty sản xuất Lego kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong kì công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

NV1: Ngày 1/7/N Kế toán xuất hóa đơn đầu ra bán 1 lô hàng tổng tiền hàng là

100 tr chưa bao gồm thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT 10% Khách hàng đã trả 60 tr bằng chuyển khoản

Theo cơ sở dồn tích tại ngày 1/7/N, kế toán ghi nhận doanh thu là 100tr Kế toán hạch toán:

Nợ TK112: 60 tr

Nợ TK131: 50 tr

Có TK511: 100 tr

Có TK33311:10 tr

NV2: Ngày 1/7/N công ty chuyển khoản thanh toán tiền thuê văn phòng quý 3 năm N là 60tr Theo cơ sở dồn tích thì mỗi tháng chỉ phản ánh vào chi phí là 10tr

Tức là tại ngày 1/7/N kế toán định khoản:

Nợ TK242: 60tr

Có TK112: 60tr

Và định kì cuối mỗi tháng 7,8,9, kế toán phản ánh vào chi phí sản xuất kinh doanh trong tháng:

Nợ TK642: 20tr

Có TK242: 20tr

1.5 Một số trường hợp vi phạm nguyên tắc cơ sở dồn tích

Mặc dù quy định về chế độ kế toán cũng như các nguyên tắc kế toán tại Việt Nam rất chặt và pháp luật nước ta cũng quản lý chặt chẽ về ghi nhận thông tin

kế toán, tuy nhiên vẫn có những trường hợp kế toán doanh nghiệp vi phạm nguyên tắc cơ sở dồn tích nói riêng và nguyên tắc kế toán nói chung do vô tình hoặc cố ý Một số trường hợp vi phạm nguyên tắc cơ sở dồn tích như:

Mua hóa đơn của doanh nghiệp khác để ghi nhận chi phí

Bán lẻ hàng cho khách, không xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu Sau đó bán buôn cho khách, xuất hóa đơn tính doanh thu cả lần bán lẻ trước đó và ghi nhận doanh thu

Ví dụ cụ thể:

Ngày 15/12/2021 Doanh nghiệp A bán một lô hàng trị giá 200 triệu đồng, thuế GTGT 10% cho doanh nghiệp B (Đã giao hàng xong cho doanh nghiệp B)

Trang 8

Doanh nghiệp B trả trước 70 triệu đồng Doanh nghiệp B tiếp tục trả 130 triệu đồng vào 15/1/2022

Kế toán công ty A ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho lô hàng bán cho công ty B như sau:

Ngày 15/12/2021, ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 112: 77.000.000

Có TK 511: 70.000.000

Có TK 33311: 7.000.000

Ngày 15/1/2022, ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 112: 143.000.000

Có TK 511: 130.000.000

Có TK 33311: 13.000.000

=> Đây là cách thức ghi nhận sai căn cứ theo nguyên tắc cơ sở dồn tích trong hệ thống nguyên tắc kế toán

Theo quy định thì kế toán công ty A phải ghi nhận toàn bộ doanh thu 200 triệu đồng của lô hàng tại ngày 15/12/2021 vì giao dịch này đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu theo quy định tại VAS 14 và nguyên tắc cơ sở dồn tích quy định thông tin liên quan đến doanh thu của doanh nghiệp phải ghi nhận vào thời điểm thực

tế phát sinh, không ghi nhận tại thời điểm mà doanh nghiệp thực tế thu được tiền Tức là kế toán công ty A phải định khoản như sau:

Ngày 15/12/2021, ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 112: 77.000.000

Nợ TK 131 143.000.000

Có TK 511: 200.000.000

Có TK 33311: 20.000.000

Ví dụ thực tế về hang sản xuất đồ chơi Lego:

LEGO hiện đã khẳng định được vị thế là hãng sản xuất đồ chơi lớn nhất thế giới với doanh thu đạt hơn 5,5 tỷ USD vào năm 2018 Họ đã vượt mặt các đối thủ truyền thống là Mattel và Hasbro, vốn chỉ đạt khoảng 4,5 tỷ USD doanh thu trong năm qua (nghiệp vụ ghi nhận tài sản)

Lego đạt kết quả kinh doanh khả quan bất chấp dịch COVID-19

Doanh thu của hãng sản xuất đồ chơi Lego (Đan Mạch) trong nửa đầu năm 2020 tăng 7% lên 15,7 tỷ kroner (2,5 tỷ USD) bất chấp ảnh hưởng của đại dịch viêm đường hô hấp cấp COVID-19

Với doanh thu tăng mạnh, Lego đã quyết định tăng thêm 3 ngày nghỉ phép vào cuối năm nay như một lời cảm ơn đến các nhân viên vì sự cống hiến của họ trong suốt năm qua Ngoài ra, các nhân viên cũng sẽ được nhận một khoản tiền thưởng đặc biệt vào tháng 4/2022 (nghiệp vụ doanh thu)

2.Nguyên tắc giá gốc căn bản (Historical cost principle)

Trang 9

2.1.Định nghĩa:

- Nguyên tắc giá gốc căn bản trong tiếng Anh là Cost principle hay Historical cost principle Nguyên tắc giá gốc là nguyên tắc kế toán theo đó các đối tượng

kế toán được ghi nhận theo giá gốc ban đầu khi hình thành và không cần điều chỉnh theo sự thay đổi của giá thị trường trong suốt thời gian tồn tại của đối tượng kế toán đó ở đơn vị kế toán

Tài sản của doanh nghiệp phải được ghi nhận theo giá gốc (Giá doanh nghiệp chi trả để mua tài sản) Giá gốc được tính dựa trên số tiền hoặc khoản giá trị tương đương với tiền đã thanh toán, phải trả hoặc theo giá trị hợp lý của tài sản xác định vào thời điểm tài sản được ghi nhận Như vậy, căn cứ theo nguyên tắc giá gốc thì các đối tượng kế toán, cụ thể là tài sản, sẽ được ghi nhận theo giá gốc ban đầu và không căn cứ vào giá trị thị trường của các đối tượng kế toán đó

Kế toán doanh nghiệp không được tự ý điều chỉnh giá gốc của tài sản, trừ khi có quy định khác cụ thể trong luật kế toán hoặc chuẩn mực kế toán Nguyên giá của TSCĐ hữu hình mua ngoài sẽ được xác định dựa vào nguồn hình thành tài sản:

Nguyên giá = Giá mua tính trên hóa đơn + Chi phí lắp đặt – Chiết khấu giảm giá (nếu có)

*Vận dụng nguyên tắc giá gốc căn bản trong kế toán:

Nguyên tắc giá gốc theo VAS ( Vietnam Accounting Standards ) số 1 – Chuẩn

mực chung được qui định cụ thể như sau:

- Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc

- Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lí của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận

- Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có qui định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Chú ý:

Theo nguyên tắc giá gốc thì khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến việc mua tài sản cố định, công cụ dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu… thì giá trị của chúng được xác định theo giá gốc chứ không phải theo giá trị trường, tính tại p;/thời điểm mua và cộng với các chi phí liên quan để đưa chúng vào sử dụng (không bao gồm thuế GTGT)

2.2-Lí giải cho nguyên tắc giá gốc:

-Các doanh nghiệp sẽ sử dụng tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp và không sử dụng cho mục đích kinh doanh mua bán tài sản Vì vậy, việc đánh giá theo giá trị thị trường dù tăng hay giảm so với giá gốc cũng không ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của doanh nghiệp VÌ vậy, giả định trường hợp doanh nghiệp hoạt động liên tục phù hợp theo nguyên tắc hoạt động liên tục thì tài sản sẽ được ghi nhận theo giá gốc

Trang 10

2.3-Mục đích:

-Mục đích của nguyên tắc này là để kế toán doanh nghiệp không phóng đại giá trị của đối tượng kế toán nhằm đảm bảo độ tin cậy của thông tin kế toán

Ví dụ:

1) Ngày 1/9/2021, công ty My Kingdom mua 1 chiếc máy chuyên dụng để phục

vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh Giá mua là 850 triệu đồng (chưa có thuế GTGT), thuế GTGT 10% Chi phí lắp đặt, chạy thử là 33 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT là 10%) Nếu tính giá của tài sản theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT:

Giá gốc của chiếc ô tô = 850 + 30 = 880 triệu đồng (Tức là giá gốc không bao gồm thuế GTGT được khấu trừ)

Đến ngày 31/12/2021, giá ngoài thị trường của chiếc máy này tăng lên là 950 triệu đồng Tuy nhiên, theo nguyên tắc giá gốc, giá của chiếc máy vẫn được ghi nhận là giá tại thời điểm công ty My Kingdom mua nó (vẫn là 880 triệu đồng), không phụ thuộc vào biến động thị trường

2)

- Một lô đồ chơi lego sắp ra mắt được mua nhập kho ngày 01/2/2020 với giá 200 triệu đồng và chưa xuất kho trong năm 2020 Tại ngày 31/12/2020 giá thị trường của lô hàng hóa này là 180 triệu đồng

=>Theo nguyên tắc giá gốc, kế toán vẫn ghi nhận giá trị của lô hàng đó trên báo cáo kế toán ngày 31/12/2020 là 200 triệu đồng

3.Nguy ên tắc hoạt động liên tục (Going concern)

3.1-Nội dung của nguyên tắc

- Bắt buộc kế toán phải không được lập quá các khoản dự phòng và đúng nguyên tắc Yêu cầu về các khoản dự phòng này không được đánh giá cao hơn giá trị tài sản và khoản thu nhập càng không thấp hơn giá trị các khoản phải trả

và khoản chi phí

3.2-Đặc điểm nguyên tắc liên tục

- Phản ánh tài sản, thu nhập, chi phí của doanh nghiệp theo giá gốc không phản ánh theo giá thị trường Mặc dù, giá thị trường của của những tài sản mà doanh nghiệp mua về có thể thay đổi theo thời gian

- Nguyên tắc này còn làm cơ sở cho các phương pháp tính hao mòn để phân chia giá trị tài sản cố định vào các chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo thời gian hoạt động của nó

Ngày đăng: 28/04/2022, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w