1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh

94 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 856,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế nghiên cứu “Nghiên cứu về những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử Momo của kháchhàng tại khu vực TP.HCM” được thực hiện để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởngđến ý địn

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

BÀI NGHIÊN CỨU THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN NGHIÊN CỨU MARKETING 2

ĐỀ TÀI NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN

TỬ MOMO CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING

TP Hồ Chí Minh, 2021

Trang 2

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

BÀI NGHIÊN CỨU THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

MÔN NGHIÊN CỨU MARKETING 2

ĐỀ TÀI NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN

TỬ MOMO CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Giảng viên hướng dẫn: Bùi Nhất Vương Lớp học phần: 2121702049607 Sinh viên thực hiện:

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING

TP Hồ Chí Minh, 2021

Trang 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúcBIÊN BẢN HỌP TRỰC TUYẾN

1 Thời gian: 18/04/2022

2 Hình thức: Online

3 Sự hiện diện của các thành viên: đầy đủ

4 Thànhviên vắng: Không có thành viên vắng

5 Nhóm trưởng: Tăng Thị Kiều Linh

7 Kết quả đóng góp của các thành viên được thống nhất và tóm tắt bên dưới:

công việc

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

ii

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm chúng tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu “Những yếu tố tác động đến ýđịnh sử dụng ví điện tử Momo của người dân tại thành phố Hồ Chí Minh” hoàn toàn

do nhóm tự thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong đề tài nghiên cứuđều được đảm bảo tính trung thực, không phải là đạo văn hay số ảo Các dữ liệu cótrích dẫn nguồn đầy đủ và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của nhóm

TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 04 năm 2022

Trang 6

Với sự hạn chế về kiến thức và khả năng nên đề tài không tránh khỏi việc cónhiều sai sót Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý từ phía giảng viên để

có thể nâng cao kiến thức của mình, cũng như hoàn thành tốt hơn bài nghiên cứutrong năm tới Cuối lời, chúng em xin chúc giảng viên thật nhiều sức khỏe, cũngnhư luôn luôn tràn đầy nhiệt huyết trong sự nghiệp giảng dạy của mình

Xin chân thành cảm ơn!

iv

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

tắt

UTAUT Unified Theory Of Acceptance And Lý thuyết thống nhất về chấp nhận

Use Of Technology và sử dụng công nghệ

TAM Technology Acceptance Model Mô hình chấp nhận công nghệ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng thống kê mô tả đặc điểm người khảo sát 8

Bảng 2.2: Cronbach’s Alpha của biến nhận thức hữu ích (PU) 12

Bảng 2.3: Cronbach’s Alpha của biến nhận thức dễ sử dụng (PEU) 13

Bảng 2.4: Cronbach’s Alpha của biến niềm tin (TRU) 13

Bảng 2.5: Cronbach’s Alpha của biến ảnh hưởng xã hội (SI) 14

Bảng 2.6: Cronbach’s Alpha của biến ý định sủ dụng (BI) 15

Bảng 2.7: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 18

Bảng 2.8: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 19

Bảng 2.9: Bảng phân tích Pearson 23

Bảng 2.10: Coefficients 25

Bảng 2.11: Thống kê mô tả của nhận thức hữu ích (PU) 27

Bảng 2.12: Thống kê mô tả của ảnh hưởng xã hội (SI) 29

Bảng 2.13: Bảng so sánh giá trị trung bình giữa giới tính và ý định sử dụng 31

Bảng 2.14: Bảng so sánh giá trị trung bình giữa độ tuổi và ý định sử dụng 35

Bảng 2.15: Bảng so sánh giá trị trung bình giữa trình độ học vấn và ý định sử dụng 38 Bảng 2.16: Bảng so sánh giá trị trung bình giữa thu nhập và ý định sử dụng 41

vi

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả đề xuất 5

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu ban đầu 7

Hình 2.2:Hình phân tích tần số 8

Hình 2.3: Thống kê mô tả tần số 11

Hình 2.4: Phân tích EFA 17

Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu sau khi kiểm định thang đo 21

Hình 2.6: Tính giá trị trung bình 22

Hình 2.7: Phân tích tương quan 23

Hình 2.8: Phân tích hồi quy 25

Hình 2.9: Thống kê mô tả từng biến 27

Hình 2.10: So sánh giới tính và ý định sử dụng 31

Hình 2.11: So sánh với ANOVA 34

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Các giả thuyết nghiên cứu 3

1.5.1.Nhận thức hữu ích (PU) 3

1.5.2.Nhận thức dễ sử dụng (PEU) 3

1.5.3. Niềm tin (TRU) 4

1.5.4.Ảnh hưởng xã hội (SI) 4

1.6 Lý thuyết và mô hình nghiên cứu 5

1.7 Kết cấu đề tài 5

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6

CHƯƠNG 2: XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7

2.1 Vẽ mô hình nghiên cứu từ dữ liệu 7

2.2 Phân tích thống kê mô tả 7

2.2.1.Phân tích giới tính: 9

2.2.2.Phân tích độ tuổi: 9

2.2.3.Phân tích trình độ học vấn: 10

2.2.4.Phân tích thu nhập: 10

2.3 Kiểm định độ tin cậy và tính giá trị của thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha 10 2.3.1.Nhận thức hữu ích (PU) 12

viii

Trang 11

2.3.2 Nhận thức dễ sử dụng (PEU) 12

2.3.3 Niềm tin (TRU) 13

2.3.4 Ảnh hưởng xã hội (SI) 14

2.3.5 Ý định sử dụng (BI) 15

2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 16

2.5 Vẽ mô hình nghiên cứu sau khi kiểm định thang đo 21

2.6 Phân tích tương quan 21

2.7 Phân tích hồi quy tuyến tính 24

2.7.1 Thống kê mô tả của Nhận thức hữu ích (PU) 27

2.7.2 Thống kê mô tả của Ảnh hưởng xã hội (SI) 29

2.8 So sánh giá trị trung bình 30

2.8.1 Giữa giới tính và ý định sử dụng 30

2.8.2 Giữa độ tuổi và ý định sử dụng 33

2.8.3 Giữa trình độ học vấn và ý định sử dụng 38

2.8.4 Giữa thu nhập và ý định sử dụng 41

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 45

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 46

3.1 Kết luận 46

3.2 Hạn chế của đề tài 47

3.3 Hàm ý quản trị 47

3.3.1 Nhận thức hữu ích (PU) 47

3.3.2 Ảnh hưởng xã hội (SI) 48

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO a

Trang 12

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI GỐC TRONG TIẾNG ANH g PHỤ LỤC 2: BẢNG DỊCH CÂU HỎI TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT VÀ NGƯỢC LẠI h PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU k

x

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

Nhu cầu giao dịch không tiền mặt đang gia tăng nhanh chóng, nhất là sau đạidịch Covid-19 bùng nổ, thanh toán qua internet phát triển với tốc độ chóng mặt Víđiện tử đã dần thay thế tiền mặt và thẻ truyền thống (Leong và cộng sự, 2013) Bằngcách cài đặt ứng dụng ví điện tử trong điện thoại thông minh, người dùng có thể thựchiện giao dịch tiền trong ví của mình thông qua liên kết trực tiếp tài khoản hoặc thẻngân hàng Khách hàng có thể thanh toán cho người bán qua số điện thoại hoặc mã QR(Singh và cộng sự, 2017)

Năm 2021, công ty nghiên cứu thị trường Cimigo công bố nghiên cứu về víđiện tử và tiềm năng ngoài sức tưởng tượng của nó tại Việt Nam cho thấy Momo được

sử dụng nhiều nhất, tiếp đó là Zalo Pay, VT Pay, Grab Pay (Moca) và AirPay (Cimigo,2021) Trong đó Momo là ví điện tử có mặt sớm nhất tại Việt Nam và đạt tỷ lệ lên đến75% tổng số người dùng ví điện tử (Cimigo, 2021) Đến nay, Momo đã có hơn 20triệu người dùng sau hơn 10 năm ra mắt (Momo, 2020) Tuy nhiên hiện nay các công

ty công nghệ kinh doanh Ví điện tử vẫn đang trong quá trình “đốt tiền” đẩy mạnhkhuyến mãi để thu hút người dùng

Momo hiện đang dẫn đầu thị trường ví điện tử tại Việt Nam nhưng sự cạnhtranh kịch liệt của đối thủ trong ngành và những công ty nước ngoài sẽ là thách thứclớn cho Momo trong việc chiếm lĩnh thị phần tại Việt Nam Vì thế nghiên cứu

“Nghiên cứu về những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử Momo của kháchhàng tại khu vực TP.HCM” được thực hiện để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởngđến ý định sử dụngví điện tử Momo của người dùng, đặc biệt là giới trẻ

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán Momo của người dân thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

- Tìm ra nguyên nhân, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán Momo của người dân thành phố Hồ Chí Minh.

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử Momo của người dân tại khu vực TP.HCM

 Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Người dân đang sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 15/4/2022 đến ngày 25/4/2022

 Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Thông qua việc khảo sát dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế sẵn Dữ liệu thuthập được xử lý bằng phần mềm SPSS nhằm đánh giá sơ bộ các thang đo, phân tích nhân

tố khám phá, phân tích tương quan, hồi quy để làm rõ hơn các vấn đề liên quan đến giảthuyết nghiên cứu

- Biến độc lập là những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử Momo của khách hàng

- Biến phụ thuộc là ý định sử dụng ví điện tử Momo của khách hàng

 Phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

 Phương pháp phân tích:

- Thu thập dữ liệu qua phiếu khảo sát được gửi từ 10:00 ngày 18/04/2022 đến23:59 ngày 18/04/2022

- Dùng phần mềm thống kê SPSS để xử lý dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu

- Kiểm tra độ tin cậy của thang đo các biến nghiên cứu bằng kiểm định

Cronbach’s Alpha

- Phân tích hồi quy tuyến tính giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập nhằmtìm ra sự tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc

2

Trang 15

1.5. Các giả thuyết nghiên cứu

1.5.1. Nhận thức hữu ích (PU)

Nhận thức hữu ích (PU) là một trong những tiền lệ cơ bản trong mô hình TAM,được định nghĩa là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ

nâng cao hiệu suất và hiệu quả của họ (Davis, 1993; Redzuan và cộng sự, 2016.

Tương tự, Khayati và Zouaoui (2013) cũng xác định rằng mức độ hữu ích được cảmnhận cũng giống như tuổi thọ hoạt động của mô hình UTAUT và thể hiện mức tănghiệu suất mà một người có thể đạt được khi sử dụng công nghệ mới

Francisco và cộng sự (2015) nhận thấy rằng tính hữu ích được cảm nhận ảnhhưởng trực tiếp đến thái độ của người dùng đối với công cụ thanh toán Cheng vàHuang (2013) cũng đồng ý rằng tính hữu ích được nhận thấy liên quan đến dịch vụ đặt

vé qua điện thoại di động có ảnh hưởng tích cực và trực tiếp đến hành vi sử dụng thiết

bị di động Tương tự, Wang et al (2006) cho thấy mức độ hữu ích được cảm nhận caohơn sẽ dẫn đến hành vi có ý định sử dụng các dịch vụ thanh toán điện tử cao hơn

H1: Yếu tố “Nhận thức hữu ích” được cảm nhận ảnh hưởng tích cực đến ý định

sử dụng ví điện tử Momo của khách hàng

1.5.2. Nhận thức dễ sử dụng (PEU)

Nhận thức dễ sử dụng là cảm giác của một cá nhân về mức độ nỗ lực thể chất

và tinh thần để sử dụng một hệ thống cụ thể (Davis, 1993) Nói cách khác, một người

sẽ sử dụng ứng dụng ví điện tử Momo nhiều hơn nếu họ thấy nó dễ dàng hoặc khôngtốn quá nhiều công sức để sử dụng Một số hạn chế của ví điện tử Momo, chẳng hạnnhư phức tạp và thao tác khó khăn, có thể gây ra sự không hài lòng và không chấpnhận sử dụng ví Momo, đặc biệt là đối với người tiêu dùng già và thiếu kinh nghiệm

Do đó, tính dễ học và dễ sử dụng là rất quan trọng đối với các dịch vụ của M-wallet,

bất kể người tiêu dùng có thành thạo về kỹ thuật hay không (Dai & Palvi, 2009) Các

công trình trước đây đã chỉ ra rằng cảm nhận dễ sử dụng có liên quan tích cực đến

hành vi có ý định sử dụng (Pousttchi & Wiedemann, 2007; Rigopoulos & Askounis, 2007; Jayasingh & Eze, 2015).

Trang 16

H2: Yếu tố “Nhận thức dễ sử dụng” được cảm nhận ảnh hưởng tích cực đến ýđịnh sử dụng ví điện tử Momo của khách hàng.

1.5.3. Niềm tin (TRU)

Niềm tin vào nhà cung cấp dịch vụ được định nghĩa là khách hàng tin tưởng

rằng các nhà cung cấp dịch vụ có tính chính trực và đáng tin cậy (Shin, 2013) Để phát

triển một ứng dụng thanh toán di động thành công, các nhà cung cấp cũng cần quantâm nhiều đến việc xây dựng và duy trì lòng tin của khách hàng vì các ứng dụng nàythường yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cá nhân hoặc tài chính Do đó, kháchhàng thường lo lắng về mức độ bảo mật và quyền riêng tư khi chuẩn bị giao dịch qua

internet (Kim và cộng sự, 2009; Toufaily và cộng sự, 2013) hoặc thực hiện thanh toán

di động (Zhou, 2011) Người tiêu dùng muốn đảm bảo rằng giao dịch sẽ được hoàn

thành như mong đợi và thông tin của họ sẽ không bị chia sẻ ra bên ngoài hoặc sẽ

không bị tấn công (Chellappa và cộng sự, 2002) Jarvenpaa và cộng sự (1999) đồng ý

rằng lòng tin có ảnh hưởng quan trọng đến ý định mua của người tiêu dùng, đặc biệt làtrong những môi trường không chắc chắn như thanh toán điện tử Theo T Lee (2005),

nó rất có thể là một yếu tố quan trọng trong việc sử dụng ví di động Những nghiên

cứu trước đây cũng chỉ ra rằng lòng tin có liên quan tích cực đến ý định hành vi (Gao

và Waechter, 2017; Khalilzadeh và cộng sự, 2017; Shin, 2009; Luo và cộng sự, 2010; Zhang và cộng sự, 2010).

H3: Yếu tố “Niềm tin” ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng ví điện tử Momo

1.5.4. Ảnh hưởng xã hội (SI)

Ảnh hưởng xã hội được định nghĩa là mức độ mà người dùng nhận thấy rằngnhững người quan trọng, có mối quan hệ chặt chẽ với họ đưa ra những lời khuyên và tạoniềm tin rằng họ nên sử dụng hệ thống thông tin mới (Venkatesh và cộng sự, 2003) Cụthể hơn, những người quan trọng là chị em, cha mẹ trong gia đình hoặc những người cóquan hệ gần gũi như bạn bè, người thân trong gia đình, hoặc những người có ảnh hưởngcho rằng cá nhân nên áp dụng hệ thống công nghệ (Venkatesh và cộng sự, 2003; Junadi &Sfenrianto, 2015) Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ và truyềnthông kỹ thuật số cũng như mạng xã hội, các cá nhân cũng chịu ảnh hưởng lớn

4

Trang 17

từ các nhóm và cộng đồng (Nguyen et al., 2014; Han, 2020) Venkatesh và cộng sự(2003) cho thấy ảnh hưởng xã hội là một trong bốn yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và tíchcực đến ý định của khách hàng Các cá nhân có xu hướng bị ảnh hưởng bởi lời khuyênhoặc phản hồi từ mọi người trong giai đoạn đầu sử dụng công nghệ mà không có đủkinh nghiệm và niềm tin Từ đó, giả thuyết được đặt ra như sau:

H4: Yếu tố “Ảnh hưởng xã hội” có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng víđiện tử Momo

1.6. Lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Dựa trên lý thuyết của mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), được trình bàybởi Davis (1989), lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT),được đề xuất bởi Venkatesh et al.(2003), thuyết hành vi dự định (TPB- Theory ofPlanned Behavior ) và các mô hình nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng ví điện tử,nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm năm yếu tố: (1) Nhận thức hữu ích, (2)Nhận thức dễ sử dụng, (3) Niềm tin vào ví điện tử Momo, (4) Ảnh hưởng xã hội

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của nhóm tác giả đề xuất

1.7. Kết cấu đề tài

Đề tài được trình bày theo kết cấu gồm 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu

Chương 2: Xử lý dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Chương 3: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị

Trang 18

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương này, nhóm trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu thông qua lý dochọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi đối tượng nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu,phương pháp nghiên cứu, các giả thuyết, lý thuyết và mô hình nghiên cứu, kết cấu đề tài.Những nội dung này sẽ cho thấy cái nhìn tổng quát về nội dung đề tài, để từ đó tạo cơ sởcho việc tìm hiểu sâu hơn về cơ sở lý thuyết liên quan trong chương tiếp theo

6

Trang 19

CHƯƠNG 2: XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. Vẽ mô hình nghiên cứu từ dữ liệu

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu ban đầu

2.2. Phân tích thống kê mô tả

Trang 20

2 Chọn lần lượt từng nhóm nhân khẩu học cần xử lý vào khung Variable (giới tính,

Trang 21

2.2.2. Phân tích độ tuổi:

Sau khi phân tích dữ liệu, tỷ lệ khách hàng thuộc độ tuổi từ 18-21 tuổi được khảosát là 67 người (chiếm 33,5%), từ 22-30 tuổi là 82 người (chiếm 41%), từ 31-45 tuổi có

37 người (chiếm 18,5%) và trên 45 tuổi có 14 người (chiếm 7%)

Tỷ lệ khách hàng thuộc độ tuổi từ 22-30 tuổi chiếm trọng số lớn nhất (82người) và từ 18-21 tuổi cũng chiếm tỷ lệ khá cao (67 người) vì hầu hết các khách hàngtrong những độ tuổi này là học sinh, sinh viên, công nhân viên đã đi làm nên có thunhập, là những người trẻ thích tiếp xúc với công nghệ mới, ưa chuộng tính tiện lợi vàmuốn tiết kiệm thời gian nên việc sử dụng ví điện tử Momo để thanh toán sẽ chiếmnhiều hơn Còn những người trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất vì người dùng lớn tuổithường khó thích nghi với những công nghệ mới, gặp khó khăn trong việc sử dụng

Trang 22

an toàn, rủi ro và sự tiện lợi khi thanh toán tiền của nó nên họ chiếm tỷ lệ đông nhất.Còn những người sau đại học thường chiếm ít hơn trong xã hội, họ thích đầu tư chocông việc như khởi nghiệp nên ít quan tâm đến việc mua sắm trực tuyến hay sử dụng

ví điện tử hơn, giao dịch thanh toán tiền của họ thường rất lớn nên họ có xu hướng gửitiền và chuyển khoản qua ngân hàng hơn việc thanh toán bằng ví điện tử Momo

họ ít sử dụng ví điện tử Momo hơn

2.3. Kiểm định độ tin cậy và tính giá trị của thang đo với hệ số Cronbach’s

Trang 23

chặt chẽ với nhau để giải thích cùng một khái niệm Cronbach' Alpha là một chỉ số đolường tính nhất quán nội bộ này Do đó, nếu một thang đo trong đó có tương quan chặtchẽ với các biến quan sát, thì thang đo đó càng nhất quán, thì Cronbach's Alpha sẽcàng cao.

Mỗi một thang đo sẽ được đo lường bằng một số lượng các câu hỏi khác nhau

Do vậy, nhóm nghiên cứu phải phân tích các câu hỏi đó có thực sự minh hoạt cho cácthang đo hay không Câu hỏi nào phù hợp thì giữ lại còn không thì loại bỏ câu đó

Muốn biết điều này chúng ta dùng chỉ số Cronbach’s Alpha

Các bước thực hiện:

- Chọn Analyze → Scale → Reliability Analysis

- Sau đó chọn từng thang đo đưa vào phân tích

- Trong options của Statistics → Scale if item deleted → Continue → OK

Để độ tin cậy của thang đo đạt yêu cầu, ta cần xét ĐK: 0,6 ≤ CA < 1 và hệ số tương quan

> 0,3

Hình 2.3: Thống kê mô tả tần số

Đọc kết quả:

Trang 24

Mean if Item Variance if Item Item-Total Cronbach's Deleted Deleted Correlation Alpha if Item Deleted

 Ở bảng Reliability Statistics, hệ số Cronbach's Alpha = 0.789 > 0.6, suy ra biến

“Nhận thức hữu ích” đạt độ tin cậy

 Ở bảng Item-Total Statistics, cột Corrected Item-Total Correlation, các hệ số tương quan đều > 0.3, do vậy ta không cần loại biến nào

2.3.2.Nhận thức dễ sử dụng (PEU)

Trang 25

download by : skknchat@gmail.com

Trang 26

Bảng 2.3: Cronbach’s Alpha của biến nhận thức dễ sử dụng (PEU)

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

Item-Total Statistics

Mean if Item Variance if Item Item-Total Cronbach's Deleted Deleted Correlation Alpha if Item Deleted

2.3.3.Niềm tin (TRU)

Bảng 2.4: Cronbach’s Alpha của biến niềm tin (TRU)

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

Trang 27

download by : skknchat@gmail.com

Trang 28

Item-Total Statistics

Mean if Item Variance if Item Item-Total Cronbach's Deleted Deleted Correlation Alpha if Item Deleted

 Ở bảng Reliability Statistics, hệ số Cronbach's Alpha = 0.795 > 0.6, suy ra biến

“Niềm tin” đạt độ tin cậy

 Ở bảng Item-Total Statistics, cột Corrected Item-Total Correlation, các hệ số tương quan đều > 0.3, do vậy ta không cần loại biến nào

2.3.4.Ảnh hưởng xã hội (SI)

Bảng 2.5: Cronbach’s Alpha của biến ảnh hưởng xã hội (SI)

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

Trang 29

download by : skknchat@gmail.com

Trang 30

 Ở bảng Reliability Statistics, hệ số Cronbach's Alpha = 0.784 > 0.6, suy ra biến

“Ảnh hưởng xã hội” đạt độ tin cậy

 Ở bảng Item-Total Statistics, cột Corrected Item-Total Correlation, các hệ số tương quan đều > 0.3, do vậy ta không cần loại biến nào

Trang 31

Kết luận: Hệ số Cronbach’s Alpha tổng của các nhóm đều lớn 0.6 và hệ số

tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0.3 Cho thấy thang đo được

đo lường tốt và có độ tin cậy khá cao, các biến quan sát có sự tương quan tốt với tổngthể thang đo Do đó phù hợp để thực hiện bước phân tích nhân tố EFA tiếp theo

2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

Ý nghĩa/Mục đích:

“Phân tích khám phá nhân tố (EFA – Exploratory Factor Analysis) là một phươngpháp phân tích thống kê được sử dụng để rút gọn một tập hợp nhiều biến quan sát phụthuộc lẫn nhau thành một tập hợp biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩahơn nhưng vẫn chưa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu.” - (Hair &ctg, 1998)

Trang 32

- Analyze → Dimension Reduction → Factor

- Tiếp theo, chọn tất cả các biến đưa vào (trừ biến đã bị loại và thông tin cá nhân)

Hình 2.4: Phân tích EFA

- Descriptives: Chọn mục Initial Solution và mục KMO and Barlett’s test of sphericity → Continue

- Rotation: Tích chọn phép quay Varimax → Continue

- Options: Tích vào 2 mục: Sorted by size và Suppress small coefficients Tạimục này sẽ có hàng Absolute value below, kích thước mẫu file dữ liệu là 200 nên tác giả

sẽ nhập vào 0.5 → Continue => OK

17

Trang 33

Bảng 2.7: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1

Rotated Component Matrix a

TRU3

8 7 7

Trang 35

 Xét biến nhân tố TRU4: 0.540 – 0.518 = 0.022 < 0.3 => loại TRU4.

 Xét biến nhân tố PU2: 0.540 – 0.518 = 0.022 < 0.3 => loại PU2

 Xét biến nhân tố PEU3: không nằm trên bất kỳ cột nào => loại PEU3

Sau khi loại bỏ 3 biến TRU4, PU2, PEU3, ta phân tích nhân tố EFA lần 2, thu được kết quả:

Bảng 2.8: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2

Rotated Component Matrix a

Trang 36

Nhân tố 1: gồm 10 biến quan sát, trong đó, được đo lường bởi 2 biến trong

thành phần niềm tin (TRU), 2 biến trong thành phần nhận thức dễ sử dụng (PEU), 2 biếntrong thành phần ảnh hưởng xã hội (SI) và 4 biến trong thành phần ý định sử dụng (BI)

Do số lượng biến (BI) chiếm nhiều nhất, nên ta có thể xác định nhân tố 1 này được sửdụng để đo lường ý định sử dụng ví điện tử Momo của khách hàng, nhân tố 1 này sẽ được

đặt tên là: Ý định sử dụng, ký hiệu là BI.

Nhân tố 2: gồm có 4 biến quan sát, trong đó, được đo lường bởi 2 biến trong

thành phần nhận thức hữu ích (PU), 1 biến trong thành phần niềm tin (TRU) và 1 biếntrong thành phần ảnh hưởng xã hội (SI) Do số lượng biến (PU) chiếm nhiều nhất, nên

ta có thể xác định nhân tố 2 này được sử dụng để đo lường nhận thức hữu ích của

khách hàng đối với ví điện tử Momo, nhân tố 2 này sẽ được đặt tên là: Nhận thức hữu ích, ký hiệu là PU.

20

Trang 37

Nhân tố 3: gồm có 2 biến quan sát, trong đó, được đo lường bởi 1 biến trong

thành phần ảnh hưởng xã hội (SI) và 1 biến trong thành phần nhận thức hữu ích (PU) Do

số lượng các biến bằng nhau và biến nhận thức hữu ích đã có ở trên, nên ta có thể xácđịnh nhân tố 3 này được sử dụng để đo lường ảnh hưởng xã hội của ví điện tử Momo đến

khách hàng, nhân tố 3 này được đặt tên là: Ảnh hưởng xã hội, ký hiệu là SI.

2.5. Vẽ mô hình nghiên cứu sau khi kiểm định thang đo

Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu sau khi kiểm định thang đo

2.6. Phân tích tương quan

Tương quan Pearson được biết đến là cách tốt nhất để đo lường mối liên hệ giữacác biến quan tâm vì nó dựa trên phương pháp hiệp phương sai Nó cung cấp thông tin

về tầm quan trọng của mối quan hệ hoặc mối tương quan cũng như hướng của mốiquan hệ Ngoài ra, việc kiểm định hệ số tương quan Pearson còn giúp chúng ta pháthiện ra sự xuất hiện của bài toán đa cộng tuyến khi các biến độc lập có tương quan

Trang 38

Trước khi thực hiện phân tích tương quan, ta cần phải tính giá trị trung bình củacác biến, gồm các bước sau:

 Bấm chọn Transform → Compute Variable…

 Đặt tên nhóm nhân tố đại diện ở ô Target Variable

 Cuối cùng, ta nhập hàm công thức MEAN = ( , , , ) ở ô Numeric

Expression với các biến thuộc nhóm mới được đặt vào chỗ trống → OK

Hình 2.6: Tính giá trị trung bình

Kế tiếp ta thực hiện thao tác phân tích tương quan, gồm các bước:

 Bấm chọn Analyze → Correlate → Bivariate

 Chuyển các giá trị trung bình đã tính vào ô Variable

22

Trang 39

Hình 2.7: Phân tích tương quan

Trang 40

download by : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 28/04/2022, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.6. Lý thuyết và mô hình nghiên cứu - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
1.6. Lý thuyết và mô hình nghiên cứu (Trang 18)
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu ban đầu - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu ban đầu (Trang 20)
Hình 2.2:Hình phân tích tần số - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.2 Hình phân tích tần số (Trang 21)
Hình 2.3: Thống kê mô tả tần số - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.3 Thống kê mô tả tần số (Trang 24)
Bảng 2.3: Cronbach’s Alpha của biến nhận thức dễ sử dụng (PEU) - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3 Cronbach’s Alpha của biến nhận thức dễ sử dụng (PEU) (Trang 27)
 Ở bảng Item-Total Statistics, cột Corrected Item-Total Correlation, các hệ số tương quan đều &gt; 0.3, do vậy ta không cần loại biến nào. - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
b ảng Item-Total Statistics, cột Corrected Item-Total Correlation, các hệ số tương quan đều &gt; 0.3, do vậy ta không cần loại biến nào (Trang 29)
 Ở bảng Item-Total Statistics, cột Corrected Item-Total Correlation, các hệ số tương quan đều &gt; 0.3, do vậy ta không cần loại biến nào. - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
b ảng Item-Total Statistics, cột Corrected Item-Total Correlation, các hệ số tương quan đều &gt; 0.3, do vậy ta không cần loại biến nào (Trang 31)
Hình 2.4: Phân tích EFA - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.4 Phân tích EFA (Trang 33)
Bảng 2.7: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá lầ n1 - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7 Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá lầ n1 (Trang 35)
Bảng 2.8: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.8 Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 (Trang 37)
Đọc bảng Rotated Component Matrix có 16 biến được chia thành 3 nhân tố sau: - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
c bảng Rotated Component Matrix có 16 biến được chia thành 3 nhân tố sau: (Trang 38)
2.5. Vẽ mô hình nghiên cứu sau khi kiểm định thang đo - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
2.5. Vẽ mô hình nghiên cứu sau khi kiểm định thang đo (Trang 40)
Hình 2.6: Tính giá trị trung bình - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.6 Tính giá trị trung bình (Trang 41)
Hình 2.7: Phân tích tương quan - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
Hình 2.7 Phân tích tương quan (Trang 42)
Bảng 2.9: Bảng phân tích Pearson - những yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử momo của người dân tại thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9 Bảng phân tích Pearson (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w