1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Lý luận nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp và Thực tiễn áp dụng, nhận định, đánh giá và kiến nghị hoàn thiện nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp

19 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 431,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập nhóm – Môn Luật Đất đai – Nhóm 4 – Lớp N06 TL1 3 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 4 NỘI DUNG 4 I Lý luận nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp 4 1 Khái niệm 4 2 Phân loại nhóm đất nông nghiệp 5 3 Nguyên nhân hình thành nguyên tắc 5 3 1 Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người làm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối có đất để sản xuất 5 3 2 Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp trong hạn mức sử dụng đất thì không phải trả tiền sử.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG 4

I Lý luận nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp 4

1 Khái niệm 4

2 Phân loại nhóm đất nông nghiệp 5

3 Nguyên nhân hình thành nguyên tắc 5

3.1 Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người làm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối có đất để sản xuất 5

3.2 Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp trong hạn mức sử dụng đất thì không phải trả tiền sử dụng đất, nếu sử dụng vào mục đích khác phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và trả tiền sử dụng đất 7

3.3 Việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác hoặc từ loại đất không thu tiền sang loại đất có thu tiền phải đúng quy hoạch và kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 9

3.4 Nhà nước có quy định cụ thể về đất chuyên trồng lúa nước, điều kiện nhận chuyển nhượng đất trồng lúa nước và nghiêm cấm mọi hành vi chuyển mục đích từ loại đất này sang sử dụng vào mục đích khác khi chưa được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 11

3.5 Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân khai hoang, phục hóa lấn biển, phủ xanh đất trồng, đòi trọc sử dụng vào mục đích nông nghiệp 12

3.6 Nghiêm cấm việc mở rộng một cách tùy tiện các khu dân cư từ đất nông nghiệp, hạn chế việc lập vườn từ đất trồng lúa 14

II Thực tiễn áp dụng, nhận định, đánh giá và kiến nghị hoàn thiện nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp 16

1 Thực tiễn việc thực thi nguyên tắc 16

2 Những hạn chế, tồn tại khi thực thi nguyên tắc 17

3 Kiến nghị hoàn thiện 18

TỔNG KẾT 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 2

4

LỜI MỞ ĐẦU

Từ trước tới nay, các quy định của pháp luật đất đai và các chính sách về nông nghiệp luôn dành sự ưu tiên đối với việc phát triển nông nghiệp, nông thôn

và nông dân Nguyên do là vì Việt Nam vẫn là một nước chậm phát triển với hơn 70% dân số còn tập trung ở khu vực nông thôn, đất đai là điều kiện sống còn của một bộ phận lớn dân cư Vì vậy, để hỗ trợ người dân, nhà nước đã đặt ra những nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp nhằm bảo vệ và phát triển quỹ

đất nông nghiệp đang dần bị thu hẹp lại Nhận thức được điều đó, thông qua đề

tài số 04, nhóm 04 xin được phân tích rõ các nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với

đất nông nghiệp qua việc đưa ra những biểu hiện cụ thể của nguyên tắc và từ đó đưa ra những nhận định, đánh giá việc thực thi nguyên tắc này trên thực tế, vạch

ra những hướng quản lý giúp nhân dân sử dụng đất đảm bảo hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý của nhà nước

NỘI DUNG

I Lý luận nguyên tắc đặc biệt ưu tiên đối với đất nông nghiệp

1 Khái niệm

Theo quan điểm của người Việt Nam đất nông nghiệp thường được hiểu là đất trồng lúa, trồng cây hoa màu như ngô, khoai, sắn Tuy nhiên trên thực tế đất nông nghiệp là một khái niệm tương đối phong phú, không đơn thuần chỉ là đất trồng hoa màu mà cong dùng với mục đích chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản,… Trải qua một quá trình dài, đến nay, Luật đất đai 2013 đã đưa ra khái niệm

về đất nông nghiệp một cách khái quát, mở rộng khái niệm “đất nông nghiệp” thành “nhóm đất nông nghiệp” Theo đó có thể hiểu, nhóm đất nông nghiệp là tổng thể các loại đất có đặc tính sử dụng giống nhau, với tư cách là tư liệu sản xuất chủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi, tu bổ, bảo vệ rừng, nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp.1

1 Trường Đại học Luật Hà Nội (2021), Giáo trình Luật đất đai, NXB Công an nhân dân, tr.304

Trang 3

2 Phân loại nhóm đất nông nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật đất đai năm 2013, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: (i) Đất trồng cây hằng năm: đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; (ii) Đất trồng cây lâu năm; (iii) Đất rừng sản xuất;

(iv) Đất rừng phòng hộ; (v) Đất rừng đặc dụng; (vi) Đất nuôi trồng thủy sản; (vii) Đất làm muối; (viii) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà

kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh

3 Nguyên nhân hình thành nguyên tắc

Đất nông nghiệp là một loại tư liệu sản xuất chính trong nền nông nghiệp nước ta Vì vậy pháp luật về đất đai đã đặt ra nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

là nhằm mục đích ngăn chặn tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, bởi hiện nay Việt Nam có trên 60% người dân hoạt động liên quan đến nông nghiệp Bên cạnh đó tốc độ đô thị hóa và cắt đất cho các khu công nghiệp, khu vui chơi, giải trí đã làm cho quỹ đất nông nghiệp đang bị giảm dần, nên việc đặt ra nguyên tắc ưu tiên bảo vệ quỹ đất nông nghiệp cũng chính là bảo đảm cho sinh kế của hơn 50 triệu người dân này Ngoài ra việc đặt

ra nguyên tắc ưu tiên đối với đất nông nghiệp còn ưu tiên nâng cao chất lượng đất

để nâng dần hiệu quả sử dụng đất; thực hiện song hành công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn với an ninh lương thực chứ không phải bảo vệ nền nông nghiệp là mâu thuẫn với tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước

Với nguyên nhân này, nhà nước đã đặt ra 06 nguyên tắc đặc biệt ưu tiên2 đối với đất nông nghiệp trong Luật đất đai hiện hành như sau:

3.1 Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người làm nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối có đất để sản xuất

Nguyên nhân:

Trang 4

6

Thứ nhất, trên thực tế hiện nay có rất nhiều đất nông nghiệp bị bỏ hoang

đang diễn ra tại các địa phương Phó Giám đốc Sở NN&PTNT3 Hà Nội Nguyễn Xuân Đại cho rằng, Hà Nội có nhiều cụm, điểm công nghiệp và khoảng 1.350 làng có nghề thu hút rất nhiều người lao động vào làm việc với mức thu nhập ổn định cao hơn hẳn so với canh tác trên đất nông nghiệp4 Chính vì thế mà tình trạng đất nông nghiệp bị bỏ hoang ngày càng nhiều Bởi vậy mà nhà nước ta đã có những nguyên tắc ưu tiên đối với đất nông nghiệp nhằm thúc đẩy người dân bám ruộng, thúc đẩy sản xuất

Thứ hai, nước ta từ bao đời nay được đánh giá là nước nông nghiệp, phần

đông chủ yếu sống dựa vào đất nông nghiệp và đánh bắt thủy hải sản Tuy nhiên nền nông nghiệp còn rất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên (bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn,…) Bên cạnh đó, do ảnh hưởng của thay đổi khí hậu những năm gần đây, thiên tai xảy ra ngày càng nhiều và rõ rệt hơn, gây ra rất nhiều hậu quả như mất mùa, đói kém, mất khả năng canh tác do bị ngập chìm gây thiệt hại không nhỏ về người và của Chính vì thế, người dân ngày càng trở nên chán nản trước những hậu quả mà thời tiết và điều kiện tự nhiên mang lại và từ đó ngày càng bỏ

bê ruộng đất gây ra tình trạng bỏ hoang đất một cách lãng phí.5

Biểu hiện:

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 54 Luật đất đai 2013; khoản 3 Điều 138

Luật đất đai 2013; Điều 129 Luật đất đai 2013; Điều 130 Luật đất đai 2013

Khoản 1 Điều 54 đã nêu các trường hợp được giao đất và nhà nước không

thu tiền sử dụng đất Có thể nói đây chính là sự ưu ái, tạo điều kiện rất lớn của

nhà nước đối với những người nông dân nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và không bị bỏ trống gây lãng phí tài nguyên đất Bởi lẽ vấn đề của những người nông dân là tuy họ rất cần việc làm nhưng lại khó có thể cáng đáng được chi phí trả tiền thuê đất Vì vậy nhà nước đã

3 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

4 Ánh Dương, ngày 03/08/2020, Không bỏ hoang đất nông nghiệp, Báo Hà Nội mới, từ

https://hanoimoi.com.vn/tin-tuc/Nong-nghiep/974635/khong-bo-hoang-dat-nong-nghiep

5 Dương Trọng Dật, ngày 03/04/2013, Thu hẹp đất nông nghiệp: Nguy cơ, Báo Sài Gòn giải phóng Online, từ

Trang 5

tạo điều kiện cho những người dân có quỹ đất để sản xuất trực tiếp và đảm bảo

thu nhập cho họ

Điều 129 quy định hạn mức giao đất nông nghiệp không phải nộp tiền sử

dụng đất nhằm mục đích tạo cho người sử dụng một tâm lý tốt và khuyến khích việc tăng gia sản xuất Không những thế, nhà nước còn quy hạn mực nhận chuyển

quyền sử dụng đất nông nghiệp tùy theo từng loại đất, mục đích sử dụng tại Điều

130 Luật đất đai nhằm đảm bảo cho mọi người dân sống chủ yếu dựa vào nông

nghiệp thì đều có đất để sản xuất, sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả nhất

Ví dụ: Tại khoản 3 Điều 138, nhà nước còn tạo điều kiện cho người làm

nông có đất để sản xuất, khuyến khích sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối đế sản xuất muối

3.2 Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp trong hạn mức sử dụng đất thì không phải trả tiền sử dụng đất, nếu sử dụng vào mục đích khác phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất và trả tiền sử dụng đất

Nguyên nhân:

Thứ nhất, trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay, Việt Nam đang dần

dần chuyển sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Với mục đích này, không thể tránh khỏi tình trạng phải chuyển đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp (để thực hiện dự án, công trình…) Tuy nhiên, phần lớn nông nghiệp nước ta phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, người nông dân phải đối mặt với nhiều khó khăn chẳng hạn các loại thuế, được mùa mất giá, được giá mất mùa… Trước yêu cầu phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế như vậy cùng với những khó khăn của nghề nông, nếu như nhà nước không quan tâm, tạo điều kiện cho người sử dụng đất nông nghiệp thì có lẽ sẽ có một cơ số người không dám mạnh dạn đầu tư vào nông nghiệp, họ sẽ có tư tưởng chuyển đất sang mục đích sử dụng khác

Thứ hai, tỉ lệ diện tích đất nông nghiệp hiện nay đang dần thu hẹp lại, nhiều

nơi chỉ tồn tại đất phi nông nghiệp Thực trạng này là một nguy cơ lớn đe dọa tới

an ninh lương thực và sự phát triển ổn định của đất nước cũng như nền văn minh

Trang 6

8

lúa nước từ bao đời nay Vậy nên những quy định nêu trên chắc chắn phần nào giảm bớt gánh nặng cho người sử dụng đất, đảm bảo quỹ đất nông nghiệp của nước ta hiện nay, đồng thời góp phần giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc

Biểu hiện:

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 54 Luật đất đai 2013; khoản 2 Điều 57 Luật

đất đai 2013; Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất khi

chuyển mục đích sử dụng; phần 3 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi,

bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền

thuê đất, thuê mặt nước

Thứ nhất, so với các bộ luật trước đây, Điều 54 của Luật đất đai năm 2013

đã nêu trong các trường hợp cụ thể các chủ thể khi sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp: sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thì không phải nộp tiền sử dụng đất Quy định này đã thể hiện được sự quan tâm của nhà nước trong việc khuyến khích người sử dụng đất sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất và giải quyết được những lo lắng về vấn đề tài chính của người nông dân

Thứ hai, khi chuyển sang sử dụng đất vào mục đích khác thì người sử dụng

đất sẽ phải nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật tại Điều 5 Nghị

định 45/2014/NĐ-CP 6 quy định việc Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích

sử dụng đất và phần 3 Điều 2 Nghị định 123/2017/NĐ-CP7 quy định việc Sửa

đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm

2014 quy định về thu tiền sử dụng đất

Diện tích đất nông nghiệp nước ta đang ngày càng sụt giảm, vì vậy các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có trách nhiệm rà soát, kiểm tra chặt chẽ những trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng đất để kiểm soát việc sử dụng đất nông nghiệp theo đúng mục đích Nếu không có cơ chế giám sát của cơ quan có thẩm quyền, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang loại đất khác sẽ không được kiểm soát, dẫn đến việc thực hiện tràn lan, gây ra nguy cơ suy giảm

6 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, quy định về thu tiền sử dụng đất

7 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Trang 7

quỹ đất nông nghiệp trầm trọng Quỹ đất nông nghiệp suy giảm dẫn đến tình trạng những người nông dân phải di cư đến thành thị để kiếm sống, một lượng lớn người dân mất đất, mất việc sẽ đặt gánh nặng lên sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Để khắc phục tình trạng này, ngoài cơ chế kiểm soát như trên, nhà nước cũng có quy định cụ thể về đất chuyên trồng lúa nước, điều kiện nhận chuyển nhượng đất trồng lúa nước và nghiêm cấm mọi hành vi chuyển đổi mục đích từ loại đất này sang sử dụng vào mục đích khác khi chưa được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Đất nông nghiệp giúp tạo công ăn việc làm cho người dân, đảm bảo an ninh lương thực trong nước, cũng như đáp ứng được sản lượng lúa gạo mà chúng ta xuất khẩu hàng năm Ngoài ra, đất nông nghiệp có đặc tính là màu mỡ, tơi xốp, thích hợp cho việc phát triển hoa màu, lương thực, việc chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp thì dễ dàng, nhưng ngược lại, đất phi nông nghiệp không thể chuyển thành đất nông nghiệp vì đất đã nhiễm cát, nhiễm bê tông, không thể tiếp tục trồng cây trên đất Vậy nên, với vai trò và đặc tính đó của đất nông nghiệp, Nhà nước đã đặt ra quy định này để hạn chế việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp, cũng như thể hiện sự khuyến khích của nhà nước đối với nhóm đất nông nghiệp, tạo điều kiện cho việc mở rộng quỹ đất nông nghiệp

3.3 Việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác hoặc từ loại đất không thu tiền sang loại đất có thu tiền phải đúng quy hoạch và kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Nguyên nhân:

Trong những năm gần đây thực trạng chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích khác ngày càng phổ biến, xuất phát từ nhu cầu

sử dụng đất tăng cao, đất đai ngày càng có giá trị như chuyển sang đất ở lâu dài

và đất thương mại dịch vụ, các hộ nông dân cũng có xu hướng chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất vườn nhiều hơn Thực trạng này chính là một trong những nguyên nhân khiến quỹ đất nông nghiệp dần bị thu hẹp Vậy nên, nguyên tắc này

Trang 8

10

được đặt ra và cho thấy sự cần thiết của cơ quan có thẩm quyền trong quản lí, phê duyệt việc chuyển mục đích sử dụng đất

Bên cạnh đó, những quy định về chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên thực tế có sự phức tạp hơn Khi chuyển mục đích sử dụng khác nhau thì chủ thể cũng được hưởng những ưu đãi khác nhau, bởi chế độ mà nhà nước dành cho nhóm người sử dụng đất nông nghiệp sẽ chặt chẽ hơn nhằm bảo vệ quỹ đất nông nghiệp, hạn chế việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang các loại đất khác

Biểu hiện:

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013; khoản 1 Điều 11

Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số

43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của

Chính phủ; phần 2 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một

số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật đất đai của

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Luật đất đai năm 2013 quy định rất rõ khi phân loại các trường hợp chuyển mục đích phải xin phép và trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép, trong đó:

Thứ nhất, khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 quy định các trường hợp

chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, bao gồm 7 trường hợp

Thứ hai, những trường hợp không thuộc khoản 1 Điều 57 Luật đất đai

2013 khi chuyển mục đích sử dụng đất thì không phải xin phép cơ quan nhà nước

có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký biến động về đất Những trường hợp này được

quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT 8 quy định việc

Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất và phần 2 Điều 5 Thông tư số

09/2021/TT-BTNMT 9, bao gồm 5 trường hợp

8 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 1 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết

một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

9 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy

định chi - tiết và hướng dẫn thi hành Luật đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 9

Có thể thấy, trên cùng một nội dung là đất nông nghiệp, nhà nước cho phép người dân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại hình sản xuất này sang loại hình sản xuất khác một cách linh hoạt mà không cần xin phép, ngoài ra những trường hợp này cũng không cần nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất Điều này cho thấy, Nhà nước luôn tạo điều kiện, và khuyến khích người dân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp

3.4 Nhà nước có quy định cụ thể về đất chuyên trồng lúa nước, điều kiện nhận chuyển nhượng đất trồng lúa nước và nghiêm cấm mọi hành vi chuyển mục đích từ loại đất này sang sử dụng vào mục đích khác khi chưa được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Nguyên nhân:

Đất nông nghiệp nói chung và đất chuyên trồng lúa nước nói riêng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống nông dân Do giá trị của đất trồng lúa nước phụ thuộc nhiều vào chất lượng đất đai, vào độ màu mỡ phì nhiêu của đất nên trách nhiệm của người sử dụng đất được nhà nước quy định rất rõ Nếu không đặt ra nguyên tắc này, việc người dân

tự ý chuyển mục đích sử dụng đất hay có tâm lý lơ là, bàng quan khiến đất bị lãng phí sẽ trở nên phổ biến hơn nữa

Biểu hiện:

Cơ sở pháp lý: khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 9 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP

về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; khoản 1, 2 Điều 134 Luật

đất đai 2013; khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013; Điều 191 Luật đất đai 2013;

khoản 1 Điều 8 Nghị định 69/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

Thứ nhất, Điều 9 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành

chính trong lĩnh vực đất đai cũng quy định về mức xử phạt (hình thức phạt tiền)

đối với những trường hợp sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các điểm a, d khoản

1 Điều 57 Luật đất đai Mức phạt cho từng trường hợp được quy định cụ thể tại

Trang 10

12

khoản 1, 2, 3, 4 Điều 9 Nghị định này Ngoài ra, chủ thể vi phạm còn phải chịu

biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Nghị định

Thứ hai, ở khoản 1, 2 Điều 134 Luật đất đai 2013, nhà nước một lần nữa

thể hiện quan điểm bảo vệ đất trồng lúa khỏi việc chuyển mục đích sử dụng từ người dân (bằng việc đưa ra những quy định cụ thể, chế tài xử phạt hành chính)

Thứ ba, nhà nước quy định những điều kiện để người sử dụng đất thực hiện

quyền chuyển nhượng đất trồng lúa nước tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 Tuy nhiên, bên cạnh việc thỏa mãn những điều kiện tại khoản 1 Điều 188 thì tại

khoản 2 điều luật này yêu cầu người sử dụng đất phải không thuộc những trường

hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 199 Luật đất đai 2013 Như vậy, khi đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 188

và Điều 191 Luật đất đai 2013 thì người sử dụng đất mới có thể nhận chuyển

nhượng đất trồng lúa

Thứ tư, nhà nước hỗ trợ bằng tiền cho người nông dân khi sử dụng và phát

triển đất trồng lúa Trong đó, khi sử dụng đất trồng lúa, người nông dân được hỗ trợ tiền để mua giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa và

liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Vấn đề này đã được quy định rõ tại khoản 1

Điều 8 Nghị định 69/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số

35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa

3.5 Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân khai hoang, phục hóa lấn biển, phủ xanh đất trồng, đòi trọc sử dụng vào mục đích nông nghiệp

Nguyên nhân:

Diện tích đất nông nghiệp thu hẹp là do quá trình đô thị hóa, phát triển du lịch, giao thông, dân số tăng nhanh, sạt lở đất do biến đổi khí hậu, tình trạng biến đổi khí hậu, hiệu ứng nhà kính làm trái đất ấm dần lên, hạn hán, nước biển dâng cao, ô nhiễm môi sinh, đói kém… Bên cạnh đó, một nguyên nhân nữa rất quan trọng, đó là việc phát triển ồ ạt các khu công nghiệp, khu du lịch chiếm diện tích lớn tại các khu đất nông nghiệp dẫn đến tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất Ngoài ra, việc xây dựng thủy điện tràn lan hay đào đãi vàng, khai thác khoáng sản

Ngày đăng: 28/04/2022, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w