Chiến lược Marketing của VinFast liệu có gì đặc biệt giúp nó trở thành tâm điểm với những sản phẩm “xuất thần” dù mới chân ướt xuất hiện trên thị trường gần đây.. Để lí giải cho những đi
Trang 1PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH
VINFAST
GVHD: ThS Trịnh Thị Hồng Minh Lớp học phần: 2021101063011
Nhóm: 10
1 Bành Ngươn Thùy Nhung 2021003957
3. Nguyễn Phương Quỳnh Nhiên 2021004996
HCM, 7-2021
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
NGUYÊN LÝ MARKETINGHọc kỳ 2 năm học 2020 - 2021
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 1
DANH MỤC BẢNG 2
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Lý do lựa chọn đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ 6
1.1 Khái quát về Marketing 6
1.1.1 Khái niệm Marketing, mục tiêu và vai trò 6
1.1.2 Khái niệm, các thành phần chiến lược của marketing - mix 7
1.2 Nội dung của chiến lược chiêu thị 8
1.2.1 Khái quát về chiến lược chiêu thị 8
1.2.2 Mô hình truyền thông 9
1.2.3 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông 10
1.2.4 Lựa chọn phối thức chiêu thị 11
1.2.5 Nội dung các công cụ của chiến lược chiêu thị 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VINFAST 15
Trang 32.1 Giới thiệu về VinFast 15
2.1.1 Tổng quan về VinFast 15
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 19
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 24
2.2 Phân tích thực trạng chiến lược chiêu thị của VinFast 24
2.2.1 Quảng cáo 25
2.2.2 Khuyến mại 28
2.2.3 Giao tế (PR) 30
2.2.4 Marketing trực tiếp 33
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA VINFAST 34
3.1 Đánh giá chung về chiến lược chiêu thị của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh VinFast 34
3.2 Cơ sở hình thành giải pháp 37
3.3 Giải pháp hoàn thiện chiến lược chiêu thị của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh VinFast 38
3.3.1 Quảng cáo 38
3.3.2 Khuyến mại 39
3.3.3 Giao tế (PR) 39
3.3.4 Marketing trực tiếp 40
KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1 – Các thành tố của Marketing - mix 8
Hình 2 – Các yếu tố trong quá trình truyền thông 11
Hình 3 – VinFast Fadil 18
Hình 4 – Trạm sạc cho ô tô điện 18
Hình 5 – Xe máy điện VinFast Klara 18
Hình 6 – Hình ảnh xuất hiện trên TVC quảng cáo trên kênh truyền hình CNN 26
Hình 7 – Pano quảng cáo “Đổi cũ lấy mới – Lên đời xe sang” 27
Hình 8 – VinFast xuất hiện tại Quảng trường Thời Đại 27
Hình 9 – VinFast xuất hiện tại vòng loại World Cup 28
Hình 10 – VinFast kết hợp cùng Sơn Tùng M-TP 29
Hình 11 – Chương trình “Đổi cũ lấy mới – Lên đời xe sang” của VinFast 30
Hình 12 – Chương trình 15000 người chung tay cùng VinFast giảm ô nhiễm môi trường 30
Hình 13 – Ưu đãi trước bạ 0 đồng 31
Hình 14 – Ưu đãi bảo hàng 5 năm 31
Hình 15 – Sự kiện ra mắt sản phẩm VinFast tại Paris Motor Show 32
Hình 16 – VinFast – VinGroup hổ trợ mùa dịch 33
Hình 17 – Phiếu chào hàng của VinFast 34
Hình 18 – Một số bài báo bình luận về VinFast 40
Hình 19 – Khuyến mãi nhân ngày 08-3 40
Hình 20 – Triển lãm ô tô 2019 41
Hình 21 – Thư mời tham dự sự kiện trải nghiệm dòng xe mới 41
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 – Phân tích SWOT 39 Bảng 2 – Ma trận SWOT 40
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 – Vốn hóa của VinFast so với nhà sản xuất ô tô hàng đầu thế giới 36 Biểu đồ 2 – Doanh số bán hàng 2020 của một số thương hiệu xe sản xuất, lắp ráp trong nước 36
Trang 6ra tầm cỡ quốc tế VinFast được giới thiệu với thông điệp Việt Nam luôn sáng tạophong cách riêng và luôn giữ được sự an toàn nhằm tôn vinh chiếc xe và giá trị xe ô
tô đầu tiên của Việt Nam
Theo số liệu thống kê gần đây cho thấy, trung bình 20 xe ô tô/1000 người dân.Một tỷ lệ quá nhỏ khi so sánh với các quốc gia khác trên thế giới như 341 xe/1000dân tại Malaysia, 196 xe/1000 dân tại Thái Lan Ta có thể nhìn xa hơn là 602xe/1000 dân ở Ý và 556 xe/1000 ở Úc Tỷ lệ thấp như trên, thị trường ô tô ViệtNam chỉ được xem là đang ở giai đoạn sơ khai và dư địa còn rất lớn Với nền kinh
tế phát triển, dân số trẻ, nhu cầu sở hữu ô tô tại nước ta chắc chắn sẽ bùng nổ trongtương lai Đây sẽ là thị trường tiềm năng béo bở và hấp dẫn với lợi nhuận rất cao.Mức sống, thu nhập người dân ngày một cải thiện và nâng cao, việc chọn một dòng
xe không chỉ đơn thuần là phương tiên đi lại mà còn thể hiện được đẳng cấp giá trịcủa chính người tiêu dùng Nhu cầu về phương tiện đi lại ngày càng nhiều và trởnên cần thiết hơn bao giờ hết Để thỏa mãn nhu cầu đó có rất nhiều hãng xe trên thếgiới đã không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như chiến lượctruyền thông rầm rộ để đưa sản phẩm của mình tiếp cận với người tiêu dùng Chính
vì thế trong đại dương bao la khi những con cá lớn đã có một chỗ đứng nhất địnhtrong lòng khách hàng thì một con cá nhỏ trong đại dương bao la ấy là VinFast cũngchọn cho mình những chiến lược chủ lực nhằm đánh thẳng vào tâm lí của nhữngkhách hàng mục tiêu không những trong và ngoài nước Năm 2020 là một năm đầybiến động của thị trường ô tô thế giới nói chung và thị trường xe Việt nói riêng Với
Trang 7cú đánh từ dịch Covid-19, nhiều hãng xe đã phải lao đao khi sức mua giảm mạnh,kéo theo doanh số bán xe lao dốc không phanh trong nhiều tháng của năm 2020.Tuy nhiên, giữa bức tranh toàn cảnh khá u ám này lại nổi bật lên một điểm sáng củalàng xe Việt – VinFast với những thành tựu đáng khâm phục trong năm vừa qua Làmột hãng xe mới chân ướt chân ráo gia nhập thị trường xe nhưng VinFast đã nhanhchóng chứng tỏ được mình khi gặt hái được những thành công mà ngay cả các hãng
xe lớn cũng phải ao ước Chỉ sau chưa đầy 18 tháng, VinFast đã đạt được doanh số
vô cùng ấn tượng với hơn 30.000 xe được bán ra – một điều mà ngay cả các hãng xelớn cũng khó có thể đạt được Chiến lược Marketing của VinFast liệu có gì đặc biệt
giúp nó trở thành tâm điểm với những sản phẩm “xuất thần” dù mới chân ướt xuất
hiện trên thị trường gần đây Để lí giải cho những điều trên và cũng để hiểu hơn về
sự thành công của VinFast, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Phân tích chiến lượcchiêu thị của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và kinh doanh VinFast” làmtiểu luận kết thúc học phần môn Nguyên lí Marketing của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lí thuyết và cơ sở lí luận về Marketing; Marketing - mix vàchiến lược chiêu thị
- Phân tích thực trạng chung và chiến lược chiêu thị của Công ty trách nhiệmhữu hạn sản xuất và kinh doanh VinFast
- Đánh giá và đề xuất giải pháp để hoàn thiện chiến lược chiêu thị của Công tytrách nhiệm hữu hạn sản xuất và kinh doanh VinFast
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chiến lược chiêu thị của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và kinhdoanh VinFast
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Thị trường xe VinFast của Việt Nam và thế giới
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 8- Thu thập thông tin từ các nguồn: Internet, báo chí, tạp chí,… liên quan đến cácsản phẩm của Công ty.
- Phân tích và chắt lọc những thông tin hữu ích để tổng hợp và liên hệ với thựctrạng cũng như đưa ra giải pháp để hoàn thiện hơn trong tương lai
5 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lí thuyết về chiến lược chiêu thị.
Chương 2: Phân tích thực trạng và chiến lược sản phẩm của Công ty trách
nhiệm hữu hạn sản xuất và kinh doanh VinFast
Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược chiêu thị
của Công tytrách nhiệm hữu hạn sản xuất và kinh doanh VinFast
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ
1.1 Khái quát về Marketing
1.1.1 Khái niệm Marketing, mục tiêu và vai trò
1.1.1.1 Khái niệm
Marketing là hoạt động được thiết kế để tạo ra và thúc đẩy bất kì sự trao đổi
nào nhằm thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con người
1.1.1.2 Mục tiêu của Marketing
- Đối với khách hàng, xã hội:
+ Tối đa hóa tiêu thụ: tạo điều kiện kích thích thích khách hàng, phát triển sảnxuất,tạo công ăn việc làm và của cải cho xã hội
+ Tối đa hóa sự thỏa mãn: là tiền đề cho việc mua lập lại và sụ trung thành củakhách hàng đối với nhãn hệu, sự tin cậy tín nhiệm đối với nhà sản xuất
+ Tối đa hóa sự lựa chọn: sản phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại,chấtlượng và giá trị đáp ứng từng thị hiếu cá biệt
+ Tối đa hóa chất lượng cuộc sống: cung cấp những sản phẩm/dịch vụ có giátrị giúp ngời tiêu dùng và xã hội ngày càng thỏa mãn ngày càng đầy đủ, cao cấphơn
- Đối với doanh nghiệp:
+ An toàn trong kinh doanh
+ Tăng cường thế lực trong kinh donh, chiến thắng trong cạnh tranh
+ Thỏa mãn khách hàng
+ Lợi nhuận
1.1.1.3 Vai trò của Marketing
Trang 10Thứ nhất, Marketing hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu
cầu khách hàng cũng như nghệ thuật làm hài lòng khách hàng, định hướng cho hoạtđộng kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp
Thứ hai, Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan
hệ và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp mình với lợi ích của người tiêu dùng và lợiích xã hội
Thứ ba, là công cụ canh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí, uy tín của
mình trên thị trường
Thứ tư, Marketing trở thành “trái tim” của mọi hoạt động trong doanh nghiệp,
các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn vàocác quyết định marketing như: sản xuất cái gì? cho thị trường nào? số lượng baonhiêu?
1.1.2 Khái niệm, các thành phần chiến lược của marketing - mix
1.1.2.1 Khái niệm
Marketing - mix là sự phối hợp các thành tố có thể kiểm soát được mà doanh
nghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục tiêu đãhoạch định
1.1.2.2 Thành phần chiến lược Marketing - mix
Gồm 4 thành tố cấu thành: Sản phẩm; Giá
cả; Phân phối và Chiêu thị/Thông tin marketing
- Sản phẩm (Product): chủng loại, kích cỡ,
chất lượng, thiết kế, bao bì, nhãn hiệu, chức
năng, dịch vụ… nhằm đáp ứng nhu cầu của
khách hàng
- Gía cả (Price): khoản tiền mà khách hàng
bỏ ra để sử dụng sản phẩm/dịch vụ, quyết địnhHình 1 – Các thành tố của
Marketing - mix
Trang 11về giá bao gồm phương pháp định giá, mức giá, chiến dịch điều chỉnh giá theo biếnđộng của thị trường và người tiêu dùng.
- Phân phối (Place): là hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tay khách hàng, quyết
định phân phối gồm: lựa chọn, thiết lập kênh phân phối, thiết lập các quan hệ vàduy trì quan hệ với các trung gian, vận chuyển, bảo quản dự trữ hàng hóa…
- Chiêu thị hay truyền thông marketing: là những hoạt động nhằm thông tin sản
phẩm, thuyết phục về đặc điểm của sản phẩm, xây dựng các hình ảnh doanh nghiệp
và các chương trình khuyến khích tiêu thụ
1.2 Nội dung của chiến lược chiêu thị
1.2.1 Khái quát về chiến lược chiêu thị
1.2.1.1 Khái niệm
- Chiêu thị: là hoạt động thực hiện chức năng thông tin của doanh nghiệp
- Chiến lược chiêu thị: là tập hợp các hoạt động thông tin giới thiệu sản phẩm,thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt được mục tiêutruyền thông của doanh nghiệp
- Phối thức chiêu thị (Promotion-mix): phối hợp các công cụ chiêu thị để thựchiện mục tiêu truyền thông đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn Các công cụchiêu thị bao gồm: Quảng cáo (Advertising); Khuyến mại (Sales promotion); Giao
tế (Public relations); Chào hàng (Personal selling) và Marketing trực tiếp (DirectMarketing)
1.2.1.2 Vai trò chiêu thị
- Đối với nhà sản xuất: Củng cố, xây dựng, truyền bá hình ảnh của sản phẩm vàdoanh nghiệp, góp phần thực hiện các mục tiêu, duy trì liên tục mối quan hệ với thịtrường, là vũ khí cạnh tranh trên thương trường
- Đối với nhà phân phối: Hỗ trợ trung gian tiêu thụ sản phẩm, xây dựng quan hệbền vững
Trang 12- Đối với người tiêu dùng: Cung cấp thông tin về sản phẩm, cung cấp kiến thức,lợi ích kinh tế, nâng cao nhận thức, thay đổi cơ cấu tiêu dùng.
- Đối với xã hội: Hỗ trợ và đa dạng hóa phương tiện, tạo thêm công ăn việc làm,cải tiến hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực, tạo điều kiện cho cung cầu gặpnhau
1.2.1.3 Chức năng của 4P
- Thông tin: giới thiệu, thuyết phụ, nhắc nhở
- Kích thích: khuyến khích người tiêu dùng, trung gian, nhân viên bán hàng
- Liên kết, tạo quan hệ: thiết lập mối quan hệ giữa nhà sản xuất, nhà phân phối,người tiêu dùng và các nhóm công chúng
1.2.1.4 Truyền thông Marketing tổng hợp
Vai trò của truyền thông marketing tổng hợp (IMC) thể hiện như sau: Là công
cụ thực hiện chức năng truyền thông, đáp ứng nhu cầu khách hàng Phối hợp vớicác công cụ khác trong marketing – mix để đạt mục tiêu marketing Là công cụcạnh tranh trong kinh doanh: gia tăng giá trị sản phẩm, thông tin, xây dựng nhậnthức về sản phẩm, nâng cao uy tín nhãn hiệu, duy trì niềm tin, thái độ tốt đẹp củacông chúng về công ty…
IMC có thể: Thông tin về lợi thế sản phẩm; thiết lập sự nhận thức và thái độ
thuận lợi đối với sản phẩm, công ty; tạo sự ưa thích nhãn hiệu; tăng số lượng bánhiện tại; củng cố hoạt động phân phối tại điểm bán lẻ; đạt sự hợp tác từ các trunggian và lực lượng bán hàng; động viên lực lượng bán hàng; xây dựng hình ảnh tốt
về công ty
IMC không thể: Thuyết phục người tiêu dùng mua sản phẩm không phù hợp
với nhu cầu;làm cho khách hàng mua sản phẩm với mức giá cao hơn; thuyết phụckhách hàng tìm mua sản phẩm trong khi nó đang phân phối hạn chế
1.2.2 Mô hình truyền thông
Trang 13Xác định
đối tượng
mục tiêu
Xác định mục tiêu truyền thông
Thiết kế thông điệp
Lựa chọn phương tiện
Tiếp nhận thông tin phản hồi
- Người gửi/ nguồn phát: là cá nhân hay tổ chức muốn chia sẻ, phân phát thôngtin tới một cá nhân hay nhiều người khác
- Mã hóa (Encoding) là chọn lựa những từ ngữ, biểu tượng, hình ảnh để trìnhbày thông điệp tượng trưng các ý tưởng hay thông tin cho người nhận hiểu được dễdàng
- Thông điệp (Message):
chứa đựng thông tin có ý nghĩa
mà nguồn phát muốn truyền tải
Thông điệp này có thể được
diễn tả bằng lời hay không lời,
hình ảnh, chữ viết hay có thể là
biểu tượng
- Phương tiện (Media): là
kênh truyền thông qua đó thông điệp được truyền đi từ nguồn phát hay người gửiđến
- Người nhận (Recevier): là người gửi muốn chia sẻ, phân tán thông tin
- Giai mã: chuyển thông điệp được mã hóa thành ý nghĩa Qúa trình này bị ảnhhưởng bởi kinh nghiệm, nhận thức, thái độ của người nhận
- Nhiễu: thông tin bị ảnh hưởng bởi các yếu tố không mong đợi, gây bóp méohay cản trở đối tượng nhận thông điệp
- Đáp ứng: phản ứng của người nhận sau khi nghe, thấy hoặc đọc thông điệp
- Phản hồi: là một phần đáp ứng của người nhận sau khi tiếp nhận thông điệp
1.2.3 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông
Hình 2 – Các yếu tố trong quá trình truyền thông
Trang 14- Xác định đối tượng mục tiêu: xác định rõ họ có thể là khách hàng tiềm nănghoặc hiện tại, họ có thể là người ra quyết định mua hoặc chỉ là người gây ảnhhưởng.
- Xác định mục tiêu truyền thông: xác định những phản ứng, mục tiêu truyềnthông gắn liền với mục tiêu marketing và có thể là mục tiêu cuối cùng gắn với hành
vi mua hàng Tùy vào từng trường hợp mà đưa ra mục tiêu truyền thông thích hợp
- Thiết kế thông điệp: cần giải quyết ba vấn đề sau: nói cái gì? nội dung, nói nhưthế nào? cấu trúc và hình thức thông điệp
- Lựa chọn phương tiện: người truyền thông sẽ lựa chọn hai kênh truyền thông:
cá nhân và phi cá nhân
- Tiếp nhận thông tin phản hồi: để đánh giá tác động và két quả của chương trìnhtruyền thông marketing
1.2.4 Lựa chọn phối thức chiêu thị
1.2.4.1 Loại sản phẩm kinh doanh: vai trò truyền thông của các
công cụ khác nhau tùy theo loại sản phẩm hay loại thị trường Đặc điểm sản phẩm
và hành vi ở mỗi nhóm khách hàng khác biệt nhau
1.2.4.2 Chiến lược đẩy và kéo
Chiến lược đẩy (Push strategy): đưa sản phẩm vào các kênh tiêu thụ bằng
việc sử dụng quảng cáo, chương trình khích lệ cho trung gian và nhân viên chàohàng nhằm tác động và đẩy sản phẩm vào kênh phân phối
Chiến lược kéo (Pull strategy): thu hút người tiêu dùng bằng các chiến lược
quảng cáo tạo sự chú ý và hình thành nhu cầu nơi người tiêu dùng, yêu cầu nhàphân phối bán hàng cho họ và tạo ra sức hút sản phẩm về phía nhà sản xuất
1.2.4.3 Trạng thái trong giai đoạn sẵn sàng mua của khách hàng: giai đoạn đầu của quá trình quảng cáo và giao tế có lợi thế hơn tạo
nhận thức và ưa thích Sau khi khách hàng tin và mua sản phẩm khuyến mại, chào hàng, quảng cáo nhắc nhở lại có hiệu quả hơn.
Trang 151.2.4.4 Chu kì sống của sản phẩm: tùy vào giai đoạn khác nhau
mà ta dùng công cụ chiêu thị thích hợp, tính hiệu quả của các công cụ thay đổi theo giai đoạn của chu kì sản phẩm.
1.2.5 Nội dung các công cụ của chiến lược chiêu thị
1.2.5.1 Quảng cáo
Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để truyền
thông về một sản phẩm nào đó đến với khách hàng và người tiêu dùng trong mộtkhoảng thời gian và không gian nhất định
Quảng cáo có nhiều chức năng:thông tin,thuyết phục và nhắc nhở
Các phương tiện thông tin quảng cáo: báo chí, radio, truyền hình, ngoài trời,
ấn phẩm gởi trực tiếp, mạng Internet, quảng cáo trên không,… Mỗi phương tiện đều
có ưu, nhược điểm riêng, phù hợp với từng sản phẩm và khách hàng mục tiêu nhấtđịnh
Xây dựng kế hoạch quảng cáo theo mô hình 5M
- Misson - Mục tiêu: tạo sự nhận thức về nhãn, thông tin giới thiệu về sản phẩm
mới, thuyết phục người tiêu dùng về đặc điểm của sản phẩm, tăng doanh số khuyếnkhích người tiêu dùng mua sản phẩm
- Money - Ngân sách quảng cáo: nhà marketing có thể xác định ngân sách theo
khả năng tài chính của mình, theo phương pháp tính phần trăm doanh số năm trướchoặc doanh số kế hoạch
- Media – Phương tiện quảng cáo: cần phải xem xét: mục tiêu quảng cáo, chu kì
sống của sản phẩm - PLC, tình hình cạnh tranh, đặc điểm của phương tiện,…
- Message - Thông điệp quảng cáo: cần phải đảm bảo: có ý tưởng rõ ràng, độc
đáo, sáng tạo, hướng đến khách hàng mục tiêu, phù hợp với đặc điểm của mỗiphương tiện, đảm bảo tính nghệ thuật, mỹ thuật trong cấu trúc và trình bày,…
Trang 16- Measurement - Đo lường hiệu quả quảng cáo: đánh giá bằng khảo sát, nghiên
cứu để biết được mức độ tiếp nhận quảng cáo, những hiểu biết, ấn tượng qua thôngđiệp à những thay đổi về hành vi dưới tác động của quảng cáo
1.2.5.2 Khuyến mại
Khuyến mại là tập hợp các kĩ thuật nhằm tạo khích lệ ngắn hạn, thúc đẩy
khách hàng hoặc trung gian mua ngay, nhiều hơn và mua thường xuyên hơn
- Khuyến mại người tiêu dùng:
+ Mục tiêu: kích thích tiêu dùng, khuyến khích gắn bó với sản phẩm, bảo vệkhách hàng hiện tại, phối hợp làm tăng hiệu quả của quảng cáo và các hoạt độngmarketing khác
+ Hình thức khuyến mại:tặng hàng mẫu,phiếu giảm giá, quà tặng khi mua sảnphẩm,…
- Khuyến mại thương mại:
+ Mục tiêu: xây dựng, mở rộng mạng lưới phân phối, nâng cao hình ảnh và hỗtrợ cho sản phẩm, củng cố và duy trì mối quan hệ với trung gian bán hàng
+Hình thức khuyến mại thương mại: hội thi bán hàng, trợ cấp thương mại, quàtặng,…
1.2.5.3 Giao tế (PR)
- Giao tế: là hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với công chúng bằngviệc sử dụng các phương tiện truyền thông đưa thông tin về hoạt động của doanhnghiệp, nhằm đánh bóng hình ảnh cho doanh nghiệp
- Các hình thức PR: thông cáo báo chí, họp báo, tài trợ, tổ chức sự kiện, vận độnghành lang và dàn dưng sản phẩm.
1.2.5.4 Chào hàng cá nhân
Chào hàng cá nhân là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bánhàng và khách hàng tiềm năng hằm giới thiệu và thuyết phục họ quan tâm hoặc muasản phẩm
Trang 17Nhiệm vụ của nhân viên chào hàng: tiềm kiếm khách hàng tìm năng, thông tin,giới thiệu sản phẩm; thuyết phục khách hàng quan tâm và mua sản phẩm, thực hiệncác đơn đặt hàng, thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng và đối thủ cạnhtranh.
Yêu cầu về khả năng của nhân viên chào hàng: hiểu biết về sản phẩm, doanhnghiệp, khách hàng, thị trường và đối thủ,… Ngoài ra nhân viên phải có phongcách, khả năng giao tiếp,…
Qui trình chào bán hàng: thăm dò và đánh giá khách hàng co triển vọng; chuẩn
bị tiếp cận, tiếp cận khách hàng; giới thiệu thuyết minh món hàng; ứng xử trước lờikhước từ; kết thúc thương vụ và kiểm tra, giám sát để đảm bảo khách hàng hài lòng
1.2.5.5 Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp là phương thức truyền thông trực tiếp mà doanh nghiệp
sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu với nhiều hình thức khác nhau, mongmuốn nhận được sự đáp ứng tức thời
Xu hướng phát triển:phân bổ ngân sách cho hoạt động marketing nhiều hơn.Điều này xuất phát từ: doanh nghiệp muốn thiết lập mối quan hệ trực tiếp và giữkhách hàng hiện có, tạo cho khách hàng cảm giác quan tâm cá nhân hóa việc truyềnthông, cung cấp sự thuận tiện, thông tin mua sắm; tăng cường cạnh tranh nhờ kếthợp hiệu quả với các công cụ khác của chiêu thị
Hình thức: quảng cáo đáp ứng trực tiếp; thư chào hàng; direct mail haymarketing trực tuyến…
=> Chiêu thị thực chất là một hoạt động truyền thông, do đó để có thể đạt hiệu quảtruyền thông cao, cần hiểu rõ các yếu tố và quá trình truyền thông diễn ra như thếnào để có những quyết định hợp lí
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VINFAST
2.1 Giới thiệu về VinFast
2.1.1 Tổng quan về VinFast
VinFast (hay VinFast LLC; viết tắt là
VF), tên đầy đủ là Công ty trách nhiệm hữu
hạn sản xuất và kinh doanh VinFast là một
nhà sản xuất ô tô và xe máy điện của Việt Nam
được thành lập vào năm 2017, có trụ sở đặt tại
thành phố Hải Phòng, do ông James Benjamin
DeLuca cùng Lê Thanh Hải làm Giám đốc điều
hành Công ty này là một thành viên của tập
đoàn Vingroup, được ông Phạm Nhật Vượng
sáng lập Sự ra đời của Vinfast thể hiện khát
vọng xây dựng một thương hiệu Việt Nam có
tầm thế giới, khẳng định khả năng làm chủ các
công nghệ hiện đại của người Việt Thông qua
lĩnh vực sản xuất ô tô, xe máy - một trong
những ngành công nghiệp mang tính dẫn dắt,
có tác động tới nhiều ngành nghề khác –
Vingroup cũng mong muốn tham gia góp phần
thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp
nặng và chế tạo tại Việt Nam, góp phần thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
VinFast được kết nối từ chuỗi viết tắt của
các từ " Việt Nam – Phong cách – An toàn –
Trang 19Sáng tạo – Tiên phong" (chữ Ph đổi thành F) với ý nghĩa tôn vinh xe thương hiệu
Việt
Thương hiệu VinFast có slogan ấn tượng là “Mãnh liệt tinh thần Việt Nam”.
Câu khẩu hiệu này được tạo ra để thể khát vọng mà Tập đoàn VinGroup hướng đến.Đối với họ sản xuất ô tô không chỉ đòi hỏi phải tạo ra một thương hiệu mới mà còntạo ra một thương hiệu có vị thế quốc tế Slogan này như một lời tuyên bố củaVinGroup về việc sẽ phát triển những sản phẩm chất lượng cao, uy tín có thể sánhngang với những thương hiệu khác trên toàn cầu
Ý nghĩa của logo thương hiệu VF thể hiện tinh thần chủ đạo của sản phẩm tạo
nên ấn tượng đầu tiên cho người tiêu dùng Trước khi đi đến quyết định sử dụnglogo hình chữ “V” cách điệu, công ty đã liên tục chỉnh sửa ý tưởng thiết kế logo.Logo của hãng được thiết kế bởi 2 studio danh tiếng trên thế giới thực hiện Biểutượng chữ “V” ngay phần đầu xe theo kiểu dáng sang trọng, thanh thoát khi nhìnvào có thể tượng trưng cho rất nhiều ý nghĩa khác nhau Chữ “V” ấy có thể đượchiểu là: Việt Nam, VinGroup hay VinFast Bên cạnh đó, với thiết kế chữ “V” theodáng vươn lên, thể hiện tinh thần mạnh mẽ hướng đến ước mơ, mục tiêu mà thươnghiệu đã đặt ra
Trang 20VinFast có một nhà máy lắp ráp,
sản xuất chính đặt tại thành phố Hải
Phòng, miền Bắc Việt Nam Nhà máy có
diện tích 335 ha, gồm 5 phân xưởng
chính: Phân xưởng ép, Phân xưởng thân
xe, Phân xưởng sơn, Phân xưởng sản
xuất động cơ, Phân xưởng lắp ráp với
tổng số vốn đầu tư đạt 3,5 tỷ USD và là một trong những dự án công nghiệp lớn
nhất ở Việt Nam Các cấu phần quantrọng như động cơ và hệ thống kết cấuchính sẽ được mua thiết kế từ những nhàthiết kế hàng đầu châu Âu và Mỹ Riêngkiểu dáng xe được sáng tạo bởi cácstudio danh tiếng của Italy – nơi sáng tạonên những thiết kế sang trọng cho AlfaRomeo, Aston Martin, Audi, Bentley,BMW, Cadillac, Ferrari, Jaguar, Lamborghini, Mercedes-Benz, Porsche, Rolls-Royce…
Hình 4 – Toàn cảnh nhà máy VinFast
Hình 3 – Cổng vào nhà máy VinFast
Trang 21Với chủ trương đón đầu công nghệ và thân thiện với môi trường, VinFast sẽứng dụng công nghệ hiện đại nhất thế giới vào sản xuất, đảm bảo tiêu chuẩn khí thảikhắt khe Euro 5.0 và Euro 6.0; đồng thời ưu tiên tối đa sử dụng năng lượng xanhtrong quy trình sản xuất tại nhà máy Công ty
hướng tăng trưởng xanh và phát triển bền vững của nước ta Dự án Tổ hợp sản xuất
ô tô VinFast không chỉ tạo ra cơ hội phát triển kinh tế mà còn đặt nền móng xâydựng được thương hiệu sản xuất xe hơi tại Việt Nam Với những bước tiến thần tốc,
VinFast đã cho ra mắt các dòng sản phẩm ô tô: VinFast Fadil, Lux A2.0, LuxSA2.0 Xe máy điện VinFast Klara… Nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường & đượcngười dân Việt Nam tin tưởng lựa chọn Trong thời gian tới VinFast sẽ tiếp tục cho
ra mắt các dòng sản phẩm ô tô VinFast tham gia ở đầy đủ các phân khúc xe ô tô tạiViệt Nam Ra mắt các dòng xe máy điện từ bình dân, học sinh sinh viên, đến xemáy điện cao cấp đáp ứng đa dạng nhu cầu của người dân Việt Nam Đi kèm với
đó VinFast cũng xây dựng hệ sinh thái hạ tầng cho xe máy điện với các trạm sạc,đổi pin Hệ thống Đại lý 3S ô tô, xe máy tiêu chuẩn: cung cấp dịch vụ bảo hành, bảodưỡng sau bán hàng & phụ tùng chính hiệu VinFast
Hình 3 – VinFast Fadil
Hình 5 – Trạm sạc cho ô tô điện Hình 4 – Xe máy điện VinFast Klara
Trang 22* Các dòng sản phẩm của VinFast
là mong muốn của cả một hệ thống Chính trị và hàng loạt các chính sách hỗ trợ không chỉ cho VinFast mà còn cho cả VinGroup.
VinFast ra đời với hy vọng thúc đẩy cả một nền sản xuất công nghiệp Sở dĩ có
hi vọng đó là do: Thứ nhất, từ nhà máy sản xuất cho đến nhà cung ứng, công nghiệp
ô tô nội địa sẽ tạo ra rất nhiều việc làm; Thứ hai, sâu xa hơn, ngành công nghiệp ô
tô nội địa sẽ kéo các ngành công nghiệp phụ trợ khác phát triển, điều này cực kỳquan trọng vì Việt Nam là một nước nông nghiệp, giá trị tạo ra từ các sản phẩm
Trang 23nông nghiệp sẽ không cao và bền vững bằng sản xuất công nghiệp, và không cócông nghiệp thì cũng không nâng được nông nghiệp đi lên Tuy nhiên, trình độ côngnghiệp của Việt Nam hiện đang quá thấp Chúng ta không có công nghệ luyện kimtiên tiến, không có các kỹ thuật gia công hiện đại Vì thế, các sản phẩm tạo ra sẽchịu chung một quy luật: không cạnh tranh được với hàng nước ngoài khi so sánh
giá cả hoặc chất lượng, hoặc cả hai VinFast ra đời với hy vọng thúc đẩy cả một nền công nghiệp trì trệ này.
Ngoài ra, VinFast cũng là cầu nối để mở cánh cửa tiếp cận với các công nghệ tiên tiến trên thế giới Tại buổi lễ khởi công, VinFast đã hứa hẹn sẽ hỗ trợ và hợp
tác với các nhà sản xuất Việt Nam để cùng sản xuất và phát triển các linh kiện, thiết
bị, từng bước đạt được tỷ lệ nội địa hóa 60%, làm chủ công nghệ và hướng tới xuất khẩu sang các quốc gia trong khu vực Bằng chứng VinFast là công ty duy nhất trên
thế giới được BMW cấp phép sản xuất động cơ của họ
* Tầm nhìn của VinFast
Với tầm nhìn toàn cầu, hành trình chinh phục thế giới, VinFast sáng tạo không
ngừng nghỉ để mang lại những sản phẩm đẳng cấp, trải nghiệm thông minh và giátrị vượt trội cho khách hàng Chiến lược marketing của VinFast không chỉ định vịtại thị trường nội địa, mà còn hướng ra cả quốc tế Hãng đã lấy bệ phóng từ chấtlượng của những sản phẩm trước đó để nâng tầm cho những dòng sản phẩm tiếptheo VinFast thật sự đã đưa Việt Nam lên một tầm cao mới Những gì hãng đã làm,
đã định hướng đều nằm trong chiến lược và tầm nhìn xa để xứng đáng sánh ngangvới các thương hiệu đình đám khác trên thị trường xe toàn cầu
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Với ấp ủ, mong chờ của đa số khách hàng Việt Nam về những chiếc xe mangthương hiệu Việt với tiêu chí chất lượng, mức giá bổ, rẻ Vào năm 2017, VinGrouptạo ra thương hiệu xe mang tên VinFast, đã làm biết bao khách hàng trông đợi và hivọng vào một thương hiệu xe Việt sẽ tạo nên một làn sóng cho Việt Nam và cả thếgiới Và với chỉ vỏn vẹn 21 tháng, VinFast đã hoàn tất việc xây dựng nhà xưởng,lắp đặt sản xuất; cho ra xe mẫu sau khi khởi công nhà máy chỉ trong 11 tháng Và
Trang 24chưa đầy 2 năm đã cho ra xe thương mại Với những dấu ấn, hi vọng ban đầu mà
VF mang lại con số kỷ lục 10000 đơn đặt hàng trước VinFast nhà máy ô tô duynhất tại Việt Nam đã tạo nên 1 thương hiệu xe uy tín trên thị trường
02/09/2017, Tổ hợp sản xuất ô tô VinFast được khởi công ở khu kinh tế Đình
Vũ – Cát Hải Lễ khởi công có sự góp mặt của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc
02/10/2017, Vinfast đã phát động cuộc thi “Chọn xế yêu cùng VinFast”, đây
là cuộc thi về bình chọn mẫu xe Vinfast ký hợp tác với Bosch về việc cung cấp phụtùng, phụ kiện và phần mềm
20/10/2017, hãng công bố 2 mẫu xe ô tô được người tiêu dùng bình chọnnhất ở đợt 1 của nhà thiết kế Italdesign
18/01/2018, Vinfast công bố đã hoàn tất hợp đồng sản xuất mẫu xe với nhàthiết kế hàng đầu Pininfarina và mua bản quyền sở hữu trí tuệ của BMW
07/02/2018, hãng thành lập Trung tâm Đào tạo Kỹ thuật viên Cơ khí, Cơđiện tử
08/03/2018, công ty phát động cuộc thi bình chọn mẫu xe ô tô điện và xe cỡnhỏ “Chọn xế yêu cùng VinFast – 2”
24/05/2018, ký hợp đồng phát triển hoàn chỉnh ô tô điện với công ty EDAG
11/06/2018, cùng Công ty Aapico Hitech của Thái Lan thành lập nhà máyliên doanh để dập và hàn các chi tiết trên thân vỏ xe
28/06/2018, hãng ký thoả thuận hợp tác chiến lược General Motors ViệtNam Trong thoả thuận này, Vinfast là phân phối độc quyền dòng xe Chevrolet tạiViệt Nam GM đồng ý chuyển giao công nghệ cho Vinfast, bao gồm cả bản quyềnsản xuất ô tô cỡ nhỏ
16/07/2018, Vinfast bước vào giai đoạn mới là tuyển đại lý uỷ quyền bán xemáy điện Vinfast
30/07/2018, VinFast mở công ty con tại Đức
Trang 25 10/08/2018, để nhập khẩu công nghệ và linh kiện sản xuất xe bus điện,Vinfast đã ký hợp đồng với Siemens.
21/08/2018, công ty TNHH Việt Nam Grand Prix được thành lập, với ngànhnghề kinh doang chuyên tập trung vào tổ chức, xúc tiến các sự kiện như hội nghị,hội thảo, triển lãm
11/09/2018, Vinfast được đánh giá là nhà sản xuất ô tô đầu tiên ở Việt Nam
và là công ty sản xuất ô tô khởi nghiệp nhanh nhất thế giới
02/10/2018, giới thiệu 2 mẫu xe Sedan LUX A2.0 và xe thể thao đa dụngLUX SA2.0 thuộc dòng SUV tại Triển lãm Paris 2018
09/10/2018, được Đức và Credit Suisse AG, HSBC bảo lãnh khoản vay 950triệu USD để nhập khẩu thiết bị để sản xuất ô tô Cùng ngày, VinFast cũng đưa rathông tin bắt đầu tuyển đại lý uỷ quyền bán ô tô
16/10/2018, hãng chọn phần mềm quản lý vòng đời sản phẩm của SiemensPLM Software nhằm giúp quản lý các thế hệ sản phẩm
Cuối 10/2018, ký thỏa thuận với Tổng Công ty Dầu Việt Nam triển khai hệthống trạm sạc và thuê pin tại các điểm kinh doanh xăng dầu trên toàn quốc
11/20118, VinFast khánh thành nhà máy sản xuất xe máy điện thông minheScooter và cho ra mắt dòng sản phẩm xe máy điện đầu tiên VinFast Klara với 2phiên bản sử dụng pin Lithium-ion và sử dụng ắc quy Acid-chì Doanh nghiệp còncông bố giá bán lẻ xe máy điện Klara Tiếp tục ký thỏa thuận Petrolimex xây dựngcác điểm dịch vụ xe chạy điện Sau đó, công ty tổ chức giới thiệu các mẫu xeVinFast và công bố toàn bộ giá bán chưa bao gồm thuế VAT
Cuối năm, doanh ngiệp công bó lịch trình tăng giá bán chưa VAT cho 5 dong
xe (3 ô tô, 2 xe máy điện)
15/01/2019, tiếp tục tổ chức cuộc thi “Chọn xế yêu cùng VinFast – 3” bìnhchọn 7 mẫu xe ô tô nhãn hiệu Pre trải dìa trên 4 phân khúc hạng A, B, C, D
Trang 26 02/2019, hoàn thành công đoạn dập và hàn thân vỏ xe VinFast Lux SA2.0.Sau đó, VinFast giới thiệu mẫu xe SUV Lux phiên bản đặc biệt hạn chế tại GenevaMotor Show
02/05/2019, thành lập VinBus: Xe do VinFast sản xuất, ảnh hưởng đến nhucầu sử dụng xăng dầu
12/05/2019, VinGroup và Viettel ký thỏa thuận hợp tác để đem đến dịch vụtốt nhất cho khách hàng
20/05/2019, tiến hành triển khai thử xe Lux, Fadil tại Việt Nam
31/05/2019, VinFast sẵn sàng giao xe ô tô cho khách hàng trong tháng 6
Hè 2019, VinFast khánh thành và đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất ô tôtại khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc cũng đến dự
12/07/2019, VinFast hợp tác cùng Kreisel Electric phát triển pin cho ô tôđiện
28/07/2019, bàn giao khoảng 200 chiếc xe Lux bao gồm cả Sedan A2.0 vàSA2.0
09/08/2019, VinFast ra mắt phiên bản Fadil nâng cao
30/08/2019, công bố duy trì ưu đãi về giá cho xe ô tô Lux và Fadil
11/09/2019, VinFast mua lại 51% cổ phần của AAPICO Hitech
12/09/2019, VinFast ra mắt hai dòng xe máy điện mới cùng hệ thống trạmđổi pin trên toàn quốc
10/10/2019, Ngô Thanh Vân làm đại sứ thương hiệu
15/10/2019, VinFast là nhà tài trợ chính của chặng đua công thức 1 ViệtNam
23/10/2019, VinFast đạt chứng nhận an toàn Asean NCAP 5 sao cho LuxA2.0 và 4 sao cho Fadil
6/11/2019, VinFast là phương tiện di chuyển chính thức của Asean 2020