1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đánh giá việc thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 206,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và đánh giá việc thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……… 2 NỘI DUNG………2

1 Khái niệm chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân……….2

2 Quy định về thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân…….2 KẾT LUẬN………4 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………5

Trang 2

MỞ ĐẦU Hiểu rõ vấn đề thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là

điều rất cần thiết và quan trọng trong pháp luật hôn nhân và gia đình Vì vậy, em xin chọn

đề bài số 13: “Phân tích và đánh giá việc thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân?” làm đề tài cho bài tiểu luận kết thúc học phần của mình

NỘI DUNG

1 Khái niệm chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được hiểu là việc vợ chồng thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án chuyển một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng cho mỗi bên vợ, chồng theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên vợ, chồng và người thứ ba có liên quan Việc chia tài sản chung này không làm chấm dứt quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng trước pháp luật

2 Quy định về thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Thứ nhất, về thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Theo

khoản 1 Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (sau đây viết Luật HN&GĐ 2014),

trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này Do đó, vợ chồng hoàn toàn bình đẳng, có quyền thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân So với Luật HN&GĐ

2000, Luật hiện hành đã bỏ quy định các trường hợp chia tài sản chung như đầu tư kinh doanh riêng, thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng…điều này đã mở rộng các căn cứ để vợ chồng thỏa thuận chia tài sản chung cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sống Tuy nhiên, Luật HN&GĐ 2014 đã đặt ra những giới hạn nhất định làm căn cứ dẫn đến thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu, cụ thể được quy định tại Điều 42 của Luật này Các quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 điều 42 Luật HN&GĐ đề cao trách nhiệm của mỗi thành viên, đặc biệt là nghĩa vụ chăm sóc con cái, nghĩa vụ nuôi, cấp dưỡng giữa những người thân với nhau Đây là quy định xuất phát từ truyền thống đạo đức tốt đẹp từ nghìn đời nay của dân tộc Việt Nam, thể hiện mối quan hệ có đi có lại, nhằm xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc…Nếu không có hai quy định trên, quan hệ hôn nhân lúc này sẽ không khác gì một công cụ kinh tế, đánh mất hoàn toàn tính nhân văn và giá trị cốt lõi của một loại quan hệ xã hội đặc biệt Các trường hợp thỏa thuận chia tài sản chung quy định tại điểm b,c,d,e,f khoản 2 điều 42 Luật HN&GĐ 2014 là hoàn toàn phù hợp với thực tiễn

Trang 3

Ở đây các nhà làm luật đã dự liệu việc chia tách khối tài sản chung khi vợ chồng vẫn còn các nghĩa vụ chung cần phải giải quyết Bản chất của khối tài sản là do vợ chồng bỏ công sức gây dựng nên, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nhưng nếu như chia tài sản chung nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản, nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức, nghĩa vụ nộp thuế…thì văn bản thỏa thuận mặc nhiên vô hiệu, bởi đây là trách nhiệm chung của vợ chồng, ai cũng phải

có nghĩa vụ thực hiện Mặc dù vậy, hiện nay chưa có chủ thể nào có quyền yêu cầu tuyên

bố việc tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu, vì vậy quy định này rất khó áp dụng trong thực tế

Thứ hai, về hình thức của thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn

nhân Khoản 2 Điều 38 Luật HN&GĐ 2014 quy định: “Thỏa thuận về việc chia tài sản

chung phải lập thành văn bản Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật” Quy định thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập

thành văn bản là cần thiết và quan trọng Văn bản thỏa thuận có ưu điểm vừa tiết kiệm thời gian, chi phí, vừa thể hiện sự đồng thuận của vợ chồng trong việc định đoạt khối tài sản chung và là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để giải quyết tranh chấp về tài sản giữa hai vợ chồng khi phát sinh mâu thuẫn cũng như liên quan đến quyền, lợi ích của người thứ ba trong các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của vợ chồng Trong trường hợp vợ chồng

có thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung, văn bản sẽ được dùng làm cơ

sở xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng Văn bản này còn nhằm ngăn chặn các hành vi chia tài sản chung nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ trong các giao dịch dân sự hoặc để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật

Nếu tài sản chung được chia là bất động sản như quyền sử dụng đất… hoặc tài sản khác được pháp luật quy định cần làm thủ tục công chứng thì văn bản thoả thuận cần tiến hành thủ tục công chứng tại cơ quan có thẩm quyền Các văn bản thỏa thuận được công chứng

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vợ chồng khi thực hiện giao dịch và có giá trị pháp lý cao bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của vợ chồng khi có tranh chấp Tuy nhiên vẫn còn một số khó khăn trong việc xác minh lý do chia tài sản, nếu đó là vi phạm thì khi thỏa thuận được tuyên bố vô hiệu vẫn làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người có liên quan vì tài sản

bị tẩu tán không phải lúc nào cũng khôi phục được Trường hợp, tài sản chung không cần đăng ký thì hai bên có thể lập văn bản mà không cần tiến hành thủ tục công chứng Quy

Trang 4

định này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, đồng thời cũng thể hiện được sự đồng thuận của

vợ chồng Tuy nhiên, pháp luật không đòi hỏi những văn bản không cần thiết công chứng phải có người làm chứng nên rất dễ dẫn đến những vi phạm trong thỏa thuận, khi có tranh chấp, Tòa án khó xác thực để bảo vệ quyền lợi của các bên

Nhìn chung, pháp luật cần có quy định bắt buộc công chứng đối với văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân hay cần có quy định phải công khai minh bạch mục đích chia tài sản để tránh tình trạng vi phạm Điều 42 của Luật này

Thứ ba, về thời điểm có hiệu lực của thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Khoản 1 Điều 39 Luật HN&GĐ 2014 quy định: “Thời điểm có hiệu lực

của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản” Như vậy, nếu thỏa thuận chia tài sản chung của

vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được lập thành văn bản, không công chứng, thì thời điểm

có hiệu lực của văn bản thỏa thuận là ngày lập văn bản hoặc được hai vợ chồng thỏa thuận

và được ghi vào văn bản thỏa thuận chia tài sản chung Còn đối với trường hợp lập thành văn bản thỏa thuận và công chứng tại cơ quan có thẩm quyền, thì thời điểm có hiệu lực là thời điểm công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của hai vợ chồng Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 39 Luật HN&GĐ 2014, quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Quy định này của pháp luật góp phần làm ổn định các quan hệ xã hội liên quan đến tài sản của vợ chồng và tránh ảnh hưởng đến người thứ ba trong giao dịch dân sự, bên thứ ba sẽ có căn cứ để đòi lại quyền và lợi ích hợp pháp của mình tránh gây thiệt hại khi thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng nói riêng

và việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nói chung Việc quy định hiệu lực cụ thể như vậy còn tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác giải quyết tranh chấp liên quan đến thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

KẾT LUẬN

Từ những phân tích và đánh giá trên có thể thấy, mặc dù pháp luật đã có những quy định phù hợp hơn nhưng vẫn còn tồn đọng một số hạn chế Do đó, cần có sự điều chỉnh, kịp thời để có thể giải quyết những vướng mắc trong thực tiễn đời sống

Trang 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

2 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000

3 Tác giả Lưu Việt Thắng, xuất bản năm 2017, Luận văn thạc sĩ Luật học – Trường đại học Luật Hà Nội, “Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và thực tiễn áp dụng tại Tòa án nhân dân quận Đống Đa, Hà Nội”

4 Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân, xuất bản năm 2016, Luận văn thạc sĩ Luật học - Trường đại học Luật Hà Nội, “Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”

Ngày đăng: 28/04/2022, 16:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w