1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ

149 23 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Viết Bảo
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Phước Hà
Trường học Đại học Kinh Tế Huế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành tốt khoá học vừa qua cũng như khoá luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế Huế và những chia sẽ, gắn bó của gia đình, bạn bè người thân Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho em suốt thời gian học tập tại trường Em xin gfíi lời biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Trần Thị Phước Hà người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyế.

Trang 1

Để hoàn thành tốt khoá học vừa qua cũng như khoá luận tốt nghiệp

này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của

quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế Huế và những chia sẽ, gắn bó của gia đình,

bạn bè người thân

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại

học Kinh Tế Huế, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho

em suốt thời gian học tập tại trường

Em xin gfíi lời biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Trần Thị Phước Hà

người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn nghiên cfíu và giúp em

hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Đồng thời, em xin cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Xây

dựng Đầu tư và Phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện cho em được

thực tập để có được dữ liệu hoàn thành tốt luận văn này

Cuối cùng em muốn gfíi lời cảm ơn đến gia đình em, tất cả bạn vè

và người thân những người đã giúp đỡ, chia sẽ và chỉ dẫn cho em

những điều bổ ích trong suốt quá trình theo học vừa rồi

Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự

nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất

mong được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn

Trang 2

Khóa luận tốt

nghiệp

GVHD: Ths Trần Thị Phước Hà

SV: Nguyễn Viết Bảo_K44 TKKD

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

Hình 1: Sơ đồ Mô hình phân tích Dupont 20

Hình 2: Sơ đồ Tổ chức Hoạt động của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế 23

Hình 3: Biểu đồ phản ánh tình hình doanh thu qua ba năm 26

Hình 4: Biểu đồ kết cấu vốn kinh doanh 28

Hình 5: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 31

Hình 6: Biểu đồ kết cấu vốn lưu động 44

Hình 7: Biểu đồ kết cấu vốn cố định 53

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

Bảng 1: Tình hình nhân sự của Công ty qua các năm 2011,2012 và 2013 23

Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh 26

Bảng 3: Kết cấu vốn kinh doanh của công ty 28

Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn công ty 30

Bảng 5: Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn 31

Bảng 6: Phân tích hệ số tài trợ vốn 31

Bảng 7: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn 32

Bảng 8: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định 33

Bảng 9: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định 35

Bảng 10: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát 35

Bảng 11: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 36

Bảng 12: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh 37

Bảng 13: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh tức thời 39

Bảng 14: Hệ số quay vòng vốn của công ty 40

Bảng 15: Sức sinh lợi của tài sản (ROA) 41

Bảng 16: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 42

Bảng 17: Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty 43

Trang 5

Bảng 18: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động 45

Trang 6

Bảng 20: Bảng phân tích hàng tồn kho 48

Bảng 21: Bảng phân tích khoản phải thu 50

Bảng 22: Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty 52

Bảng 23: Bảng đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định 55

Bảng 24: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 56

Bảng 25: Hệ số hàm lượng vốn cố định và suất hao phí vốn cố định 59

Bảng 26: Hệ số hao mòn tài sản cố định 60

Bảng 27: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 65

Trang 7

Khóa luận tốt

nghiệp

GVHD: Ths Trần Thị Phước Hà

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng doanhnghiệp càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì các doanh nghiệp phải đối mặttrực tiếp với sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong nước, các bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao chohợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làmtăng thêm sức cạnh tranh của mình Chính vì vậy, vốn có ý nghĩa hết sức quantrọng là sự sống của các doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai tròquan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụngvốn của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Đồng thờitrên cơ sở đó cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm như cácnhà đầu tư, các tổ chức tín dụng…nhận biết tình hình tài chính thực tế để cóquyết định đầu tư hiệu quả

Xuất phát từ thực tế và nhận thức được yêu cầu đòi hỏi sau một thời gian thựctập tốt nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ TầngThừa Thiên Huế với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn – cùng sự giúp đỡ của cán

bộ công nhân viên trong công ty, tôi chọn đề tài “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN HẠ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ ” để làm luận văn tốt nghiệp, với mong

muốn vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để phân tích hiệu quả sửdụng vốn của công ty từ đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng ThừaThiên Huế trong thời gian tới

2 Mục tiêu của đề tài

Trang 8

Khóa luận tốt

nghiệp

GVHD: Ths Trần Thị Phước Hà

➢ Mục tiêu chung: tiến hành phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công Ty CổPhần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế từ đó đề ra một

số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại công ty

Trang 9

➢ Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trongCông ty Cổ Phần

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng

Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

❖ Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

❖ Phương pháp duy vật biện chứng

Phương pháp này xem xét sự vận động của các sự vật, hiện tượng trong mốiquan hệ chặt chẽ với các sự vật hiện tượng khác và sự vận động của các sự vật hiệntượng qua các thời kỳ khác nhau

❖ Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu với dữ liệu thứ cấp

Trang 10

- Các số liệu về tình hình sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của Công Ty

Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế

Trang 11

- Một số tài liệu liên quan được thu tập từ các báo, tạp chí, internet.

❖ Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp so sánh: Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại Công Ty Cổ PhầnXây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa Thiên Huế tôi sử dụng phươngpháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụngvốn tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Tầng Thừa ThiênHuế qua 3 năm

- Phương pháp thống kê và phân tích thống kê

Phương pháp thống kê là việc sử dụng các số liệu thống kê trong một thời giandài nhằm đảm bảo tính ổn định, lâu dài, độ tin cậy của số liệu thông tin

- Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp quan trọng, luôn luôn sửdụng nhằm phân tích tổng hợp số liệu, thông tin có liên quan nhằm khái quát hóa,

mô hình hóa các yếu tố nghiên cứu

Trang 12

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 1.1 Khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn

1.1.1 Khái niệm về vốn

Để tiến hành sản xuất kinh doanh trước tiên doanh nghiệp cần có vốn, vốn đầu

tư ban đầu và vốn bổ sung để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Do vậy việc quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là mục tiêu hàngđầu của doanh nghiệp Nó đóng vai trò quyết định cho việc ra đời, hoạt động vàphát triển của doanh nghiệp

Vậy vốn doanh nghiệp là gì ?

Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứukhác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn

Theo quan điểm của Marx, ông cho rằng: “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đemlại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất ” Định nghĩa của Marx

có tầm khái quát lớn, tuy nhiên do hạn chế về mặt trình độ phát triển của nền kinh

Trang 13

tế mà Marx quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dưcho nền kinh tế.

Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển đã kế thừa cácquan điểm của trường phái cổ điển về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tố củađầu vào sản xuất thành ba bộ phận là Đất đai, Lao động và Vốn Theo ông, vốn làcác hàng hoá được

Trang 14

sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máy móc, thiết bị, vật tư,nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ…Trong quan niệm về vốn của Samuelson không

đề cập đến các tài sản tài chính những tài sản có giá có thể đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp

Trong cuốn kinh tế học của David Beeg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa về vốn:Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hànghoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền

và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp Như vậy David Beeg đã bổ sung địnhnghĩa vốn tài chính cho định nghĩa vốn của Samuelson

Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản: Vốn là yếu

tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất rahàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường Như vậy, vốn của doanh nghiệp làbiểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản, được đầu tư vào sản xuất kinhdoanh Chính vì vậy vốn là một loại hàng hoá đặc biệt

Như vậy để nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn, doanhnghiệp phải dựa vào các nguyên tắc cơ bản sau:

- Sử dụng đồng vốn có mục đích rõ ràng

- Sử dụng đồng vốn có lợi ích và tiết kiệm nhất

- Sử dụng đồng vốn một cách hợp pháp

- Kiểm tra các chỉ tiêu tài chính về an toàn hiệu quả

- Tính toán kỹ hiệu quả đầu tư

- Mở rộng thị trường thông qua các chính sách bán hàng

- Kiểm soát tốt các chi phí hoạt động

Trang 15

1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sửdụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục tiêucuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệuquả sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn…nó còn phản ánh giữaquan hệ đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đotiền tệ hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận doanh thu được

và chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Lợi nhuận thu được càng cao sovới chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Kết quả lợi ích tạo ra sử dụng vốn phải thõa mãn yêu cầu: đáp ứng được lợi íchcủa doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất đồng thờinâng cao lợi ích của nền kinh tế xã hội Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất

kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cho mình,nhưng lại làm tổn hại đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội sẽ không được phéphoạt động Ngược lại, nếu doanh nghiệp đó hoạt động đem lại lợi ích cho nền kinh

tế, còn bản thân bị lỗ vì sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản Như vậy kết quả tạo ra

do việc sử dụng vốn phải kết hợp với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của nềnkinh tế xã hội

Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinhdoanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụngvốn, tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích vàtối thiểu hóa chi phí

1.2 Nguồn vốn kinh doanh của Công ty

Trang 16

Nguồn vốn kinh doanh là nguồn gốc của vốn, là toàn bộ vốn để đảm bảo đầy

đủ nhu cầu về tài sản cho doanh nghiệp giúp quá trình kinh doanh được tiến hànhliên tục và có hiệu quả

1.2.1 Nợ phải trả

Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch và sựkiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình Nợphải trả xác định

Trang 17

nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham giacam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.

Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả phảinộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả trước người bán, phải trảcông nhân viên, phải trả khách hàng, các khoản nộp cho Nhà nước

1.2.2 Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của chủ thể về các tài sản hiện

có của doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn vốn sau:

- Số tiền đóng góp của nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp

- Lợi nhuận chưa phân phối – số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Ngoài hai nguồn vốn trên, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lạitài sản, chênh lệch tỷ giá, các khoản dự phòng,…

1.3 Phân loại vốn

Như đã trình bày ở trên, vốn giữ vai trò quan trọng, thiết yếu trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, việc phân loại vốn theo các cách thứckhác nhau sẽ giúp doanh nghiệp đề ra được các giải pháp quản lí và sử dụng saocho có hiệu quả Có nhiều cách phân loại vốn doanh nghiệp theo các giác độ khácnhau

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn có thể chia vốn thành hai loại Vốn cốđịnh và Vốn lưu động

1.3.1 Vốn cố định:

Là một bộ phận của vốn sản xuất, là hình thái giá trị của những tư liệu lao độngđang phát huy tác dụng trong sản xuất Khi xem xét những hình thái giá trị củanhững tư liệu lao động đang nằm trong vốn cố định, không chỉ xét về mặt hiệnvật mà quan trọng là phải xem xét tác dụng của chúng trong quá trình sản xuất

Trang 18

kinh doanh Đối với tất cả các tư liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sảnxuất đều là vốn cố định, tuỳ theo tình hình thực tế, từng thời kỳ mà có những quyđịnh cụ thể khác nhau Hiện tại Nhà nước quy

Trang 19

định các tư liệu sản xuất có đủ hai điều kiện thời gian sử dụng lớn hơn một năm vàgiá trị tài sản lớn hơn 5 triệu đồng thì được coi là tài sản cố định.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào sảnxuất, giá trị của tài sản cố định giảm dần, theo đó nó được tách ra làm hai phần:Một phần gia nhập vào chi phí sản phẩm dưới hình thức khấu hao tương ứng với sựgiảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo,nếu như phần vốn lưu chuyển dần tăng lên thì phần vốn cố định giảm đi tương ứngvới mức suy giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc quá trình sản xuấtkinh doanh tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành mộtvòng luân chuyển

Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tư mua sắmcác loại tài sản cố định dưới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và vay công ty( một phần được trích từ quỹ phát triển sản xuất) Vốn cố định giữ vai trò rất quantrọng trong quá trình sản xuất, nó quyết định đến việc trang bị cơ sở vật chất kỹthuật, công nghệ sản xuất, quyết định việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiêntiến Do có vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó có tính quy luật riêng nênviệc quản lý nâng cao hiệu quả vốn cố định được coi là công tác trọng điểm củaquản lý tài chính doanh nghiệp

Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn lưu động, người ta thườngtiến hành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau:

❖ Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm có:

- Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh

- Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc phòng

- Tài sản cố định bảo quản giữ hộ

❖ Theo hình thái biểu hiện có thể chia tài sản cố định thành hai loại:

Trang 20

 Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất

nó thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiêncứu, chi phí mua bằng phát minh sáng chế…

Trang 21

Trong nền kinh tế thị trường do sự tác động của các quy luật kinh tế và để nângcao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đầu tư những khoản chi phí lớncho phần tài sản vô hình Những chi phí này cần phải được quản lý và thu hồi dầndần như những chi phí mua sắm tài sản cố định khác.

 Tài sản cố định hữu hình bao gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc, đường xá, cầu cảng

Đối với các doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu tài sản

cố định là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu tài sản

cố định sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp

1.3.2 Vốn lưu động

Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu thông đượcđầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy vốn lưu động bao gồmnhững giá trị của tài sản lưu động như: Nguyên vật liệu chính, phụ; nguyên vật liệu

và phụ tùng thay thế; công cụ dụng cụ; thành phẩm; hàng hoá mua ngoài dùng

Trang 22

cho tiêu thụ sản phẩm; vật tư thuê ngoài chế biến; vốn tiền mặt; thành phẩm trênđường gửi bán…

Trang 23

Khác với tư liệu sản xuất, đối tượng lao động chỉ được tham gia vào một chu kỳsản xuất để góp phần hợp thành giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm Vì vậyvốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùngmột chu kỳ sản xuất.

Vốn lưu động trong các doanh nghiệp vận động liên tục qua các giai đoạn trongquá trình sản xuất, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Bắt đầu từ hình tháitiền tệ ban đầu Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác giữa lĩnhvực sản xuất và lĩnh vực lưu thông tạo nên sự luân chuyển của vốn lưu động

Qua phân tích trên cho thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tốtạo thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng Để quản lý và sử dụng vốn cóhiệu quả ta phải tiến hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

❖ Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lưu động

được chia làm ba loại:

 Vốn dự trữ: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên, nhiên vật liệu, phụ

tùng thay thế và chuẩn bị đưa vào sản xuất

 Vốn trong sản xuất: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn

sản xuất như sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân

 Vốn lưu thông: Là phần vốn trực tiếp phục vụ cho việc lưu thông, tiêu thụhàng hoá

❖ Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, người ta chia vốn lưu động ra làm hai loại:

 Vốn lưu động định mức: Là vốn lưu động được quy định mức tối thiểucần thiết thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nóbao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm hàng hoá mua ngoài dùngcho tiêu thụ sản phẩm, thuê ngoài chế biến

Trang 24

 Vốn lưu động không định mức: Là vốn lưu động có thể phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tínhtoán định mức được, chẳng hạn như thành phẩm trên đường gửi bán, vốn kết toán.

Trang 25

❖ Phân loại theo hình thái biểu hiện: Vốn lưu động gồm:

 Vốn vật tư hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiệnbằng hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

 Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn bằng tiền mặt, đầu tư công ty…

❖ Căn cứ vào chủ sở hữu về vốn, vốn lưu động bao gồm:

 Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

 Vốn vay hay các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán

Tóm lại, từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấuvốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn lưu động phảnánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưuđộng của doanh nghiệp

Ở các doanh nghiệp Nhà nước khác nhau thì kết cấu vốn lưu động khác nhau.Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau

sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thêm những đặc điểm riêng về số vốn lưu động màmình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng biện pháp quản lý vốn lưuđộng có hiệu quả hơn Qua đó cũng có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặcnhững hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý vốn lưu động của doanhnghiệp mình

1.4 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính

❖ Hệ số tài trợ

Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức

độ độc lập tài chính doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số nguồn vốntài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phẩn Trị số củachỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ

Trang 26

độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, trị số của cácchỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự

Trang 27

đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm Hệ số tài trợ được xác định theo công thức:

❖ Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ( hay Hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn )

là chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản ngắn hạn bằng vốn chủ sở hữu Chỉtiêu này được xác định như sau:

❖ Hệ số tự tài trợ tài sản cố định

Hệ số tự tài trợ tài sản cố định ( hay hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản cố định) làchỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận tài sản cố định (đã và đang đầu tư)bằng vốn chủ sở hữu

1.4.2 Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp

Thông qua bảng cân đối kế toán chúng ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệpđược phân bổ như thế nào cho tài sản của doanh nghiệp Sự phân bổ này thể hiệnqua các tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn và tài sản được phản ánh qua cân đốichính sau:

✓ Tài sản A (I,IV) + B (I): những tài sản thiết yếu của doanh nghiệp có batương quan tỷ lệ với nguồn vốn B: chủ ở hữu của doanh nghiệp: bằng nhau, lớnhơn hoặc nhỏ hơn

Trang 28

✓ Nếu tài sản A (I,IV) + B (I) > nguồn vốn B: phản ánh nguồn VCSH củadoanh nghiệp không đủ trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp mà phải sửdụng nguồn vốn của bên ngoài Doanh nghiệp có thể thiếu vốn và rủi ro trong kinhdoanh.

Trang 29

✓ Nếu tài sản A (I,IV) + B (I) < nguồn vốn B: phản ánh nguồn VCSH củadoanh nghiệp thừa trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp và có thể trang trải

các tài sản khác của doanh nghiệp hoặc bị bên ngoài sử dụng

1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán

❖ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ( )

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toánchung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết: với tổng tài sảnhiện tại có doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả haykhông

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát càng lớn càng tốt Có các mức

độ: > 2: tốt

= 1,5 2 : bình thường chấp

nhận = 1 1,5 : khó khăn

< 1 : rất khó khăn

❖ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứngcác khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là nhữngkhoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳkinh doanh Về mặt

lý thuyết, nếu chỉ tiêu này 1 doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ

Trang 30

ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu hệ sốkhả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1 doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng đượccác khoản

Trang 31

nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp càng thấp.

❖ Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn (sau khi loại trừ giátrị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi tiền chậm nhất trong toàn bộ tàisản ngắn hạn), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không.Chỉ tiêu này được tính như sau:

Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toánnhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp cókhả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không Vì thế chúng ta tiếp tục xétchỉ tiêu “ Hệ số khả năng thanh toán tức thời” hệ số này cho biết, với lượng tiền vàtương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có khả năng trang trải các khoản nợ ngắnhạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không

Chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời ” được xác định theo công thức:

1.4.4 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và

là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện đại khi mà

Trang 32

các nguồn lực mỗi ngày một hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngàycàng cao, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.

1.4.4.1 Các chỉ tiêu phân tích chung

❖ Hệ số quay vòng vốn ( S/A)

Trang 33

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốnquay bao nhiêu vòng trong năm Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sửdụng vốn hiệu quả.

❖ Sức sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận ( ròng hoặc trước thuế) chiacho bình quân giá trị tổng tài sản Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử sốthường dùng lợi nhuận sau thuế, trong khi đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụnglợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận sau thuế Công thức xác định tỷ này như sau:

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 triệu đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanhthì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng lớn thì chứng tỏhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả

❖ Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)

Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốnchủ sở hữu ( ROE) Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗiđồng VCSH

Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh một 100 triệu đồng VCSH bỏ ra tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Trang 34

Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích để đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu ở doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào ta sử dụng phân tích Dupont

1.4.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động= Tài sản ngắn hạn- Các khoản phải trả ngắn hạn

Trang 35

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độluân chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của đồng vốn.

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sửdụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông Chỉ tiêu này gắn liền với hainhân tố: số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định, thường tínhtrong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấyvòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtăng và ngược lại

Số ngày chu chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng.Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn

❖ Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong kỳ

❖ Hàm lượng vốn lưu động

Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, phản ánh số vốn lưu động cần có thể đạtđược một đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao và ngược lại

Trang 36

❖ Suất hao phí của vốn lưu động

Đây chỉ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu “ Sức sinh lợi của vốn lưu động” Chỉtiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận

Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanhnghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tổng hợp Mỗi chỉ tiêucũng có những mặt hạn chế nhất định Vấn đề phảỉ lựa chọn các chỉ tiêu phân tích

để có thể bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinhdoanh Từ đó cải tiến việc sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng các thành phần của vốn lưu động

❖ Tỷ số hoạt động tồn kho

Để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho của doanh nghiệp chúng ta có thể sử dụng

tỷ số hoạt động tồn kho Tỷ số này có thể đo lường bằng chỉ tiêu số vòng quayhàng tồn kho một năm và số ngày tồn kho

- Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêuvòng trong kỳ để tạo ra doanh thu

- Số ngày một vòng quay của hàng tồn kho

Chỉ tiêu số ngày tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho của doanh nghiệp mấthết bao nhiêu ngày

❖ Kỳ thu tiền bình quân

Trang 37

Tỷ số này dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng quản lý khoản phải thu Nócho biết bình quân mất bao nhiều ngày để công ty có thể thu hồi khoản phải thu.

Trang 38

- Vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu cho biết bình quân khoản phải thu quay đượcbao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu Vòng quay khoản phải thu càng caothì kỳ thu tiền bình quân càng thấp và ngược lại

- Số ngày của một vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu số ngày một vòng quay của khoản phải thu cho biết bình quân doanhnghiệp mất bao nhiêu ngày cho một khoản phải thu

1.4.4.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanhnghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượnghay không chất lượng, sử dụng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động của doanh nghiệp

Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn- Khấu hao tài sản cố định lũy kế

Trang 39

Hệ số hàm lượng vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần có để đạt được mộtđồng doanh thu trong kỳ.

Phương pháp phân tích Dupont cho thấy tác động tương hỗ giữa các tỷ số tàichính cụ thể là tỷ số hoạt động và doanh lợi để xác định khả năng sinh lợi trên vốnđầu tư Đây là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số: Hệ số quay vòng vốn, tỷ suất lợinhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn

Bên trên của mô hình Dupont khai triển hệ số quay vòng vốn Nhìn vào đâychúng ta có thể thấy vòng quay toàn bộ vốn sẽ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố nào Trên cơ sở đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay vốn thì cần phải phântích các nhân tố quan hệ để có biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 40

Bên dưới mô hình Dupont khai triển tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để thấynhững nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất này Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn thamgia tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thì nhân tố chi phí của hàng tiêu thụ cầnđược quan tâm, cụ thể hơn có thể đi sâu phân tích các loại chi phí cấu thành để cóbiện pháp hợp lý.

Ngày đăng: 28/04/2022, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh kết quả trước khi áp dụng sáng kiến và sau khi áp dụng sáng kiến với 36 học sinh. - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
Bảng so sánh kết quả trước khi áp dụng sáng kiến và sau khi áp dụng sáng kiến với 36 học sinh (Trang 12)
Bên dưới mô hình Dupont khai triển tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để thấy những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất này - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
n dưới mô hình Dupont khai triển tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu để thấy những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất này (Trang 39)
Hình 2: Sơ đồ Tổ chức Hoạt động của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
Hình 2 Sơ đồ Tổ chức Hoạt động của Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển hạ tầng Thừa Thiên Huế (Trang 44)
Quan sát bảng 1 tình hình lao động của công ty trên ta thấy rõ: nhìn chung lượng lao động qua các năm không có biến động lớn - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
uan sát bảng 1 tình hình lao động của công ty trên ta thấy rõ: nhìn chung lượng lao động qua các năm không có biến động lớn (Trang 45)
Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh (Trang 48)
máy móc, đầu tư xây dựng cơ bản,… Để thấy rõ hơn tình hình biến động và kết cấu vốn kinh doanh của công ty ta tiến hành phân tích và xem xét qua các bảng tính toán sau: - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
m áy móc, đầu tư xây dựng cơ bản,… Để thấy rõ hơn tình hình biến động và kết cấu vốn kinh doanh của công ty ta tiến hành phân tích và xem xét qua các bảng tính toán sau: (Trang 52)
Hình 4: Biểu đồ kết cấu vốn kinh doanh Nhận    xét: - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
Hình 4 Biểu đồ kết cấu vốn kinh doanh Nhận xét: (Trang 53)
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn công ty - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn công ty (Trang 55)
Bảng 5: Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn Kỳ so sánh - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 5 Phân tích tốc độ tăng trưởng vốn Kỳ so sánh (Trang 57)
Hình 5: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
Hình 5 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn (Trang 57)
Bảng 7: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 7 Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (Trang 59)
Bảng 8: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 8 Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định (Trang 61)
2.2.3. Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
2.2.3. Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp (Trang 65)
Bảng 9: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 9 Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định (Trang 65)
Qua kết qua phân tích ở bảng trên cho thấy, hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty qua các năm có xu hướng giảm từ năm 2012 và không tăng trong năm 2013 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn của CÔNG TY cổ PHẦN xây DỰNG và đầu tư PHÁT TRIỂN hạ TẦNG THỪA THIÊN HUẾ
ua kết qua phân tích ở bảng trên cho thấy, hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty qua các năm có xu hướng giảm từ năm 2012 và không tăng trong năm 2013 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w