1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

04_Nguyễn Thị Mai Anh_Quản Trị Tác Nghiệp

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 832,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 2022 Đề tài bài tập lớn Thực Trạng Kỹ Thuật[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

BỘ MÔN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022

Đề tài bài tập lớn: Thực Trạng Kỹ Thuật ABC TRONG QUẢN TRỊ HÀNG DỰ TRỮ CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ SẢN XUẤT TỔNG HỢP

THÁI DƯƠNG

Họ và tên sinh viên:Nguyễn Thị Mai Anh

Mã sinh viên:

Lớp:

Tên học phần: Quản trị tác nghiệp

Giảng viên hướng dẫn:

Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2021

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

CHƯƠNG I KỸ THUẬT PHÂN TÍCH ABC:

1.1 Khái niệm kỹ thuật ABC

Trong sản xuất kinh doanh, dự trữ hàng hoá, nguyên vật liệu là cần thiết khách quan, vì duy trì tốt hàng dự trữ có những vai trò sau:

- Đảm bảo sự gắn bó, liên kết chặt chẽ giữa các khâu, các giai đoạn của quá trình sản xuất

Khi cung và cầu về một loại hàng dự trữ nào đó không đều đặn giữa các thời kỳ, thì việc duy trì thường xuyên một lượng dự trữ nhằm tích luỹ đủ cho thời

kỳ cao điểm là một vấn đề hết sức cần thiết

- Đảm bảo kịp thời nhu cầu của khách hàng, trong bất kỳ thời điểm nào Đây cũng là cách tốt nhất để duy trì và tăng số lượng khách hàng của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, việc duy trì một khách hàng là rất khó khăn, ngược lại, để mất đi một khách hàng là rất dễ

Vì vậy, doanh nghiệp cũng cần phải bỏ ra một số chi phí nhất định để thoả mãn nhu cầu của họ

Tuy nhiên, không phải loại hàng hoá dự trữ nào cũng có vai trò như nhau, được quan tâm như nhau trong việc bảo quản Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto Kỹ thuật phân tích ABC phân loại toàn bộ hàng

dự trữ của doanh nghiệp thành 3 nhóm: A, B, C, căn cứ vào mối quan hệ giữa giá trị dự trữ hàng năm với số lượng chủng loại hàng

Giá trị hàng hoá dự trữ hàng năm được xác định bằng tích số giữa giá bán một đơn vị dự trữ với lượng dự trữ hàng năm

Số lượng chủng loại hàng là số các loại hàng hoá dự trữ của doanh nghiệp trong năm

Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng dự trữ được xác định như sau:

- Nhóm A, bao gồm những loại hàng hoá dự trữ có giá trị hàng năm cao nhất, chiếm 70 – 80% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về mặt số lượng, chủng loại chúng chỉ chiếm 15% tổng số chủng loại hàng dự trữ

Trang 5

% giá trị hàng dự trữ hàng năm

% số chủng loại 15% 30% 55%

5%

20%

Nhóm B

Nhóm C

- Nhóm B, bao gồm những loại hàng dự trữ có giá trị hàng năm ở mức trung bình, chiếm từ 15 – 25% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về số lượng, chủng loại chúng chiếm khoảng 30% tổng số chủng loại hàng dự trữ

- Nhóm C bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, chỉ chiếm khoảng 5% tổng giá trị các loại hàng hoá dự trữ, tuy nhiên số lượng chủng loại chiếm khoảng 55% tổng số chủng loại hàng dự trữ

Dùng đồ thị có thể biểu diễn tiêu chuẩn của các nhóm hàng dự trữ theo kỹ thuật ABC trong hình 1

Hình 1.1 Phân loại hàng dự trữ theo kỹ thuật ABC 1.2 Tác dụng của kỹ thuật phân tích ABC

Trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng kỹ thuật phân tích ABC được thực hiện thông qua hệ thống quản trị dự trữ tự động hoá bằng máy tính Tuy nhiên, trong một số doanh nghiệp chưa có điều kiện tự động hoá quản trị dự trữ, việc phân tích ABC được thực hiện bằng thủ công, mặc dù mất thêm thời gian nhưng

nó sẽ đem lại những lợi ích nhất định

Ngoài việc dựa vào giá trị hàng năm của dự trữ để phân nhóm, người ta còn xét đến các tiêu chuẩn khác như:

- Những thay đổi về kỹ thuật dự báo;

Trang 6

- Vấn đề cung ứng;

- Chất lượng hàng dự trữ;

- Giá cả các loại hàng dự trữ

Các tiêu chuẩn này có thể làm thay đổi vị trí các hàng dự trữ việc phân nhóm hàng dự trữ là cơ sở để đề ra các chính sách kiểm soát riêng biệt từng loại hàng dự trữ

Trong công tác quản trị hàng dự trữ, kỹ thuật phân tích ABC có các tác dụng sau:

- Các nguồn vốn dùng để mua hàng nhóm A cần nhiều hơn so với nhóm C,

do đó cần có sự ưu tiên đầu tư thích đáng vào quản trị nhóm A

- Các loại hàng nhóm A cần có sự ưu tiên trong bố trí, kiểm tra, kiểm soát

về hiện vật Việc thiết lập các báo cáo chính xác về nhóm A phải được thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo khả năng an toàn trong sản xuất

- Trong dự báo nhu cầu dự trữ chúng ta cần áp dụng các phương pháp dự báo khác nhau cho các nhóm hàng khác nhau Nhóm A cần được dự báo cẩn thận hơn các nhóm khác

- Nhờ có kỹ thuật phân tích ABC trình độ của nhân viên giữ kho tăng lên không ngừng, do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm tra, kiểm soát từng nhóm hàng

1.3 Cách tiến hành phương pháp ABC

Khái niệm ABC dựa trên định luật của Pareto Nếu có quá nhiều hàng tồn kho, phân tích ABC có thể được thực hiện trên một mẫu Sau khi lấy được mẫu ngẫu nhiên, các bước sau đây được thực hiện để thực hiện phân tích ABC

Bước 1: Tính giá trị sử dụng hàng năm cho mỗi mục trong mẫu bằng cách nhân các yêu cầu hàng năm với chi phí cho mỗi đơn vị

Bước 2: Sắp xếp các mục theo thứ tự giảm dần của giá trị sử dụng được tính ở trên

Bước 3: Lập tổng cộng số lượng vật phẩm và giá trị sử dụng

Trang 7

Bước 4: Chuyển đổi tổng số tích lũy của số lượng vật phẩm và giá trị sử dụng thành tỷ lệ phần trăm của tổng số tổng của chúng

Bước 5: Vẽ biểu đồ kết nối% mục tích lũy và% giá trị sử dụng tích lũy Biểu đồ được chia xấp xỉ thành ba phân đoạn, trong đó đường cong thay đổi mạnh hình dạng của nó Điều này chỉ ra ba phân đoạn A, B và C

CHƯƠNG II.THỰC TRẠNG KỸ THUẬT PHÂN TÍCH ABC CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ SẢN XUẤT TỔNG HỢP THÁI DƯƠNG:

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư sản xuất tổng hợp Thái Dương

 Công ty cổ phần đầu tư sản xuất tổng hợp Thái Dương, tên giao dịch SUN COMPANY LIMITED, tên viết tắt SUNCO

 Mã số thuế: 0100277654

 Trụ sở điều hành hoạt động công ty:

 Số 2 Nam Tràng, Phường Trúc Bạch, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

 Điện thoại:(024) 38 239 713 - Fax: (024) 37 161 802

 Nhà máy: Lô 1 CN 5, Khu công nghiệp Từ Liêm, Hà nội

 Điện thoại:(024) 37 656 935 - Fax: (024) 37 167 959 - Hotline: 0912 063 836

2.2 Thực trạng phân tích kỹ thuật ABC tại Công ty

Để sản xuất ra một loại sản phẩm dây cáp điện cần có sự cấu thành của nhiều nguyên vật liệu Mỗi loại sản phẩm khi sản xuất ra còn phải phụ thuộc theo các tiêu chuẩn sản xuất áp dụng được công bố

Ví dụ thực tiễn tại công ty Cổ phần Sản xuất Tổng hợp Thái Dương đang

áp dụng tiêu chuẩn Tiêu chuẩn :TCVN 5935-2:2013

Với tiêu chuẩn này, công ty xây dựng bảng định mức nguyên vật liệu cho các loại sản phẩm mà công ty sản xuất

Chẳng hạn: với sản phẩm Cáp nhôm lõi thép trung thế (12/20) 24KV 1 ruột dẫn AS/XLPE/PVC ta có bảng thông số kỹ thuật như sau:

Tại số thứ tự 06, ta có sản phẩm Cáp nhôm lõi thép trung thế (12/20) 24KV

1 ruột dẫn AS/XLPE/PVC – 95/16 viết tắt là: AS/XLPE/PVC/95/16 sử dụng kết cấu ruột dẫn gồm 1 sợi thép đường kính 4.5mm, 6 sợi nhôm dẫn đường kính 4.5,

vỏ bọc ngoài PVC dày 1.8mm Từ những thông số này công ty tính toán định mức

Trang 8

nguyên vật liệu sử dụng và căn chỉnh sai số sao cho hợp lý với quy trình sản xuất tại doanh nghiệp

Bảng 2 1 Bảng thông số kỹ thuật sản phẩm Cáp nhôm lõi thép trung thế

(12/20)24KV

(Nguồn: Phòng kế hoạch công ty, 2020)

Ngoài dựa vào bảng thông số kỹ thuật ở trên, công ty cũng sử dụng bảng định mức áp dụng với các bán thành phẩm mua ngoài dựa trên các số liệu sản xuất trong quá khứ Ví dụ: Cáp đồng Muller bọc hạ thế 0.6/1KV 2 ruột dẫn AL/XLPE/PVC/ATA/PVC có thể sử dụng đồng bện sẵn làm lõi dẫn Khi sử dụng

Trang 9

bán thành phẩm mua ngoài này bảng định mức của sản phẩm này chỉ bao gồm đồng bện sẵn và các nguyên liệu khác ngoài nó

Sau khi tính toán được bảng định mức hoàn chỉnh , công ty dựa vào kế hoạch sản xuất hàng hóa đã được bộ phận kế hoạch tiến hành hoạch định để xác định nhu cầu nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất

Dựa trên những lý thuyết về phân tích ABC trong phân loại hàng dự trữ công ty xác định được bảng phân loại hàng dự trữ nguyên vật liệu như sau:

Bảng 2 2 Bảng phân loại nguyên vật liệu theo kỹ thuật phân tích ABC

STT Nguyên vật

liệu

L ượ n

g dự trữ trong năm (kg)

Đơn giá TB (VNĐ )

Giá trị NVL dự trữ trong năm

Tỷ trọng giá trị (%)

Tỷ

tr ng ọ giá trị

c ng ộ

d n ồ (%)

Tỷ

tr ng ọ

m t ặ hàng

c ng ộ

d n ồ (%)

Phân Loại

nguyên liệu 91,347 142,350 13,003,304,658 38.64% 38.64% 8.33% A

nguyên liệu

224,32 8

51,230 11,492,30

9,884

34.15

%

72.79% 16.67% A

3 Hạt nhựa

PVC

128,99 1

22,280 2,873,918,

782

8.54

%

81.33% 25.00% B

4 Hạt nhựa PE 100,51

6 21,360 2,147,025,975 6.38% 87.71% 33.33% B

5 Hạt nhựa

XLPE

52,361 36,120 1,891,267,

395

5.62

%

93.33% 41.67% B

6 Dây đồng

bện 4

233,39 6

6,200 1,447,055,

124

4.30

%

97.63% 50.00% B

7 Dây đồng

bện 6 38,460 6,300 242,297,602 0.72% 98.35% 58.33% C

8 Dây đồng

bện 7

22,602 6,700 151,436,0

01

0.45

%

98.80% 66.67% C

9 Băng nhôm 1,572 81,360 127,879,2

90

0.38

%

99.18% 75.00% C

10 Lõi thép 6,247 16,700 104,322,5

78

0.31

%

99.49% 83.33% C

11 Sợi PP 4,514 20,130 90,861,60

0 0.27% 99.76% 91.67% C

Trang 10

12 Sợi kẽm 7,803 10,350 80,765,86

7

0.24

%

100.00

%

100.00

%

C

7 33,652,44 4,756

(Nguồn: Phòng kế hoạch công ty, 2020)

Dựa vào bảng phân tích này ta có thể thấy mặt hàng đồng và nhôm nguyên liệu là những mặt hàng dự trữ có giá trị cao trong công ty Chúng được xếp vào loại A Tiếp đến là các loại nguyên vật liệu hạt nhựa (Loại B) và cuối cùng là các loại vật liệu phụ như Băng nhôm, sợi kẽm, sợi PP, lõi thép … Chúng được xếp vào loại C Do đó việc quản lý dự trữ các mặt hàng loại A : đồng, nhôm cần phải được chú trọng.Để tiến hành nâng cao công tác quản trị dự trữ đối với mặt hàng nguyên vật liệu thuộc nhóm A, công ty đã tiến hành xác định lượng dự trữ bảo hiểm trong mỗi lần đặt hàng, điều này đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra bình thường và liên tục

Dự trữ chu kỳ chỉ có thể đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục khi nhu cầu sản xuất và thời gian đặt hàng là không đổi Trong trường hợp một hoặc cả hai yếu tố này thay đổi, dự trữ chu kỳ không thể đảm bảo cho quá trình diễn ra liên tục, mà cần có dự trữ phòng, hay dự trữ bảo hiểm

Mức dự trữ bảo hiểm = Lượng NVL bình quân 1 ngày đêm x Số ngày dự trữ bảo hiểm

Số ngày dự trữ bảo hiểm được tính toán dựa trên phân tích số liệu nguyên vật liệu mua vào theo nhà cung cấp cụ thể:

Bảng 2 3 Bảng nhập mua nguyên vật liệu theo nhà cung cấp (nhóm hàng A)

STT Ngu

yên

vật

liệu

Phân loại Nhà cung cấp Nguồn hàng trọngTỷ

cung ứng

g

nguy

ên

liệu

A CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

XUẤT NHẬP KHẨU TSC VIỆT

NAM

NK Trung Quốc 35.21% CÔNG TY CP SX THANH VÂN Hà Nội 24.22

%

Trang 11

CÔNG TY CP CÔNG THƯƠNG

ĐÔNG PHƯƠNG

Bắc Ninh 18.42

% CÔNG TY CP KL MÀU VÀ

NHỰA ĐỒNG VIỆT Hồ ChíMinh 10.05% CÔNG TY CỔ PHẦN KTC Hà Nội 8.77% CÔNG TY CP CƠ ĐIỆN TRẦN

PHÚ

Hà Nội 3.33%

m

nguy

ên

liệu

A CÔNG TY CP SX THANH VÂN Hà Nội 40.37

% CÔNG TY TNHH TM SX DÂY

VÀ CÁP ĐIỆN ĐẠI LONG

Hồ Chí Minh

16.24

% CÔNG TY CP CÁP ĐIỆN VÀ

HỆ THỐNG LS-VINA

Hải Phòng 13.74

% CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

XUẤT NHẬP KHẨU TSC VIỆT

NAM

NK Trung Quốc 12.25%

CÔNG TY CP KL MÀU VÀ NHỰA ĐỒNG VIỆT Hồ ChíMinh 7.55% CÔNG TY CP CÔNG THƯƠNG

ĐÔNG PHƯƠNG Bắc Ninh 5.88% CÔNG TY CÁP ĐIỆN LỰC

KEVIN VIỆT NAM

Hà Nội 3.97%

( Nguồn: phòng tài chính kế toán công ty)

Theo bảng trên thì hai nguyên vật liệu này được nhập mua từ nhiều công ty khác nhau, bao gồm cả nguồn nguyên liệu nội địa trong nước và nhập khẩu Đối với các nhà cung cấp thuộc khu vực phía Bắc, thời gian vận chuyển hàng hóa nhanh chóng nên Số ngày

dự trữ bảo hiểm thường là 7 ngày Các nhà cung cấp thuộc khu vực phía Nam, do khoảng cách địa lý xa hơn nên số ngày dự trữ bảo hiểm thường là 15 ngày Riêng đối với nhà cung cấp TSC VIỆT NAM, do nguồn hàng được nhập khẩu hoàn toàn từ Trung Quốc, nên số ngày dự trữ bảo hiểm có thể lên đến 30 ngày

Tùy vào từng đơn đặt hàng, sử dụng nguồn nguyên vật liệu nội địa hay nhập khẩu mà công ty xác định mức dự trữ bảo hiểm để bảo đảm nhu cầu sản xuất trong kỳ

2.3 Bài tập

Bảng 2 4 Thông tin về NVL của công ty

Trang 12

Ký hiệu NVL Nhu cầu năm Giá NVL (USD)

Bước 1: Tính toán giá trị hàng năm

Giá trị hàng năm = Nhu cầu năm * Giá Nguyên vật liệu

Tính % so với tổng giá trị năm = Giá trị hàng năm của NVL/Tổng giá trị hàng năm của các nguyên vật liệu

Tính tỷ lệ % về số lượng = Số lượng của mỗi loại NVL/tổng số lượng

Từ đó ta được

Bảng 2 5 Tính % của số lượng NVL và % của Giá trị

hiệu

NVL

Nhu cầu năm Giá

NVL (USD)

Giá trị hàng năm

% so với tổng giá trị năm

Tỷ lệ % của số lượng NVL

A 3000 50 150000 13.79% 14.18%

G 500 500 250000 22.99% 2.36%

H 300 1500 450000 41.38% 1.42%

Trang 13

Từ đó ta tiến hành sắp xếp theo thứ tự giảm dần và tính tỷ lệ % cộng dồn

Bảng 2 6 Sắp xếp theo thứ tự giảm dần và tính tỷ lệ % cộng dồn

hiệu

NVL

Nhu

cầu

năm

Giá NVL (USD)

Giá trị hàng năm

% so với tổng giá trị năm

Tỷ lệ % cộng dồn

Tỷ lệ % của số lượng

Tỷ lệ % cộng dồn của

Số lượng

H 300 1500 450000 41.38% 41.38% 1.42% 1.42%

G 500 500 250000 22.99% 64.37% 2.36% 3.78%

A 3000 50 150000 13.79% 78.16% 14.18% 17.96%

C 1500 45 67500 6.21% 84.37% 7.09% 25.05%

D 6000 10 60000 5.52% 89.89% 28.37% 53.42%

B 4000 12 48000 4.41% 94.30% 18.91% 72.33%

E 1000 20 20000 1.84% 96.14% 4.73% 77.06%

K 1750 10 17500 1.61% 97.75% 8.27% 85.33%

L 2500 5 12500 1.15% 98.90% 11.82% 97.15%

I 600 20

12000 1.10% 100.00%

2.84% 100.00

%

Từ đó

Bảng 2 7 Xếp loại ABC

Ký hiệu

NVL Tỷ lệ % cộng dồn Tỷ lệ % cộng dồn của Số lượng Xếp loại

Trang 14

2.4 Đề xuất một số giải pháp cải tiến kỹ thuật phân tích ABC

2.4.1.Tăng cường quản trị dự trữ đối với nhóm hàng A

Như đã phân tích ở phần lý thuyết, kỹ thuật phân tích ABC giúp doanh nghiệp phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý Đồng thời, các biện pháp quản lý dự trữ phải tương thích với từng nhóm hàng để mang lại hiệu quả tốt nhất

- Đẩy mạnh đầu tư vào các mặt hàng sử dụng nhóm nguyên vật liệu A bằng các hoạt động như Sales, Marketing để giá trị lợi nhuận tối ưu nhất

- Ưu tiên bố trí, sắp xếp và kiểm tra nhóm hàng nguyên vật liệu A thường xuyên nhằm đảm bảo tính khả thi của nguồn cung ứng nguyên vật liệu A

- Thường xuyên thiết lập những dự báo về nguyên vật liệu A theo phương diện nhu cầu, mức giá, sản lượng …để đáp ứng cho thị trường và đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh

Như vậy, phân tích ABC giúp xác định giá trị từng mặt hàng nguyên vật liệu, do đó phân

bổ hợp lý các nguồn lực nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro đến từ hàng tồn kho

2.4.2.Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu trên cơ sở hoàn thiện xây dựng định mức sản phẩm

Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu là biện pháp đem lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp trong việc giảm mức trữ trong quá trình sản xuất đồng thời cũng đảm bảo việc cung ứng nguyên vật liệu một cách kịp thời

Các bước tiến hành hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) bao gồm:

Bước 1: Phân tích cấu trúc sản phẩm

Bước 2: Xác định tổng nhu cầu và nhu cầu thực tế của từng loại nguyên liệu

Bước 3: Xác định thời gian phát lệnh sản xuất theo nguyên tắc trừ lùi từ thời điểm cần có sản phẩm

Công ty cần phải xây dựng bảng định mức thực tế cho mỗi loại sản phẩm mà công ty sản xuất, sau đó tiến hành rà soát điều chỉnh các thông số sao cho vừa đảm bảo yêu cầu tiêu

Trang 15

chuẩn đặt ra đối với mặt hàng dây cáp điện đồng thời cũng giảm thiểu được lượng dự trữ

dư thừa từ công tác hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu gây ra

2.4.3.Áp dụng các mô hình quản trị dự trữ một cách phù hợp cho các thành phần hàng dự trữ khác nhau

*Áp dụng mô hình EOQ để quản lý nguyên vật liệu

Để có thể áp dụng được mô hình này vào trong quá trình quản trị dự trữ nguyên vật liệu, công ty cần xác định được các đại lượng sau:

- D : nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệu

Đây là chỉ số quan trọng để xác định được mức đặt hàng tối ưu Muốn xác định được đại lượng này thì công ty cần phải thực hiện tốt công tác lập kế hoạch sản xuất trong năm, kết hợp với việc thực hiện hoạch định nguyên vật liệu (MRP) để xác định được tổng nhu cầu thực tế của từng loại nguyên liệu

- S : Chi phí đặt một đơn hàng

Thông thường chi phí đặt một đơn hàng bao gồm: chi phí hoa hồng cho người giới thiệu, chi phí hành chính để thực hiện một đơn hàng và chi phí bố trí phương tiện thực hiện Công ty cần phải xác định được chính xác các loại chi phí này để xác định được mức dự trữ tối ưu một cách chính xác hơn

- H : Chi phí lưu kho một đơn vị nguyên vật liệu

Xác định rõ những chi phí có liên quan đến quá trình lưu kho của nguyên vật liệu

*Áp dụng mô hình JIT để quản lý nguyên vật liệu

- Những ưu điểm mà mô hình này đem lại cho doanh nghiệp:

• Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế liệu và sản phẩm lỗi Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu Lượng dự trữ nguyên vật liệu sẽ được tính toán ở mức tối ưu hơn

• Giảm các cấp độ tồn kho bán thành phẩm, thành phẩm và hàng hóa;

• Giảm không gian sử dụng;

• Giảm tổng thời gian sản xuất;

• Tận dụng sự tham gia của nhân công trong giải quyết vấn đề;

Ngày đăng: 28/04/2022, 13:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Phân loại hàng dự trữ theo kỹ thuật ABC 1.2 Tác dụng của kỹ thuật phân tích ABC - 04_Nguyễn Thị Mai Anh_Quản Trị Tác Nghiệp
Hình 1.1 Phân loại hàng dự trữ theo kỹ thuật ABC 1.2 Tác dụng của kỹ thuật phân tích ABC (Trang 5)
Bảng 2.1 Bảng thông số kỹ thuật sản phẩm Cáp nhôm lõi thép trung thế (12/20)24KV - 04_Nguyễn Thị Mai Anh_Quản Trị Tác Nghiệp
Bảng 2.1 Bảng thông số kỹ thuật sản phẩm Cáp nhôm lõi thép trung thế (12/20)24KV (Trang 8)
bán thành phẩm mua ngoài này bảng định mức của sản phẩm này chỉ bao gồm đồng bện sẵn và các nguyên liệu khác ngoài nó. - 04_Nguyễn Thị Mai Anh_Quản Trị Tác Nghiệp
b án thành phẩm mua ngoài này bảng định mức của sản phẩm này chỉ bao gồm đồng bện sẵn và các nguyên liệu khác ngoài nó (Trang 9)
Bảng 2.3 Bảng nhập mua nguyên vật liệu theo nhà cung cấp (nhóm hàng A) - 04_Nguyễn Thị Mai Anh_Quản Trị Tác Nghiệp
Bảng 2.3 Bảng nhập mua nguyên vật liệu theo nhà cung cấp (nhóm hàng A) (Trang 10)
Dựa vào bảng phân tích này ta có thể thấy mặt hàng đồng và nhôm nguyên liệu là những mặt hàng dự trữ có giá trị cao trong công ty - 04_Nguyễn Thị Mai Anh_Quản Trị Tác Nghiệp
a vào bảng phân tích này ta có thể thấy mặt hàng đồng và nhôm nguyên liệu là những mặt hàng dự trữ có giá trị cao trong công ty (Trang 10)
Theo bảng trên thì hai nguyên vật liệu này được nhập mua từ nhiều công ty khác nhau, bao gồm cả nguồn nguyên liệu nội địa trong nước và nhập khẩu - 04_Nguyễn Thị Mai Anh_Quản Trị Tác Nghiệp
heo bảng trên thì hai nguyên vật liệu này được nhập mua từ nhiều công ty khác nhau, bao gồm cả nguồn nguyên liệu nội địa trong nước và nhập khẩu (Trang 11)
Bảng 2 .5 Tính % của số lượng NVL và% của Giá trị - 04_Nguyễn Thị Mai Anh_Quản Trị Tác Nghiệp
Bảng 2 5 Tính % của số lượng NVL và% của Giá trị (Trang 12)
Bảng 2 .6 Sắp xếp theo thứ tự giảm dần và tính tỷ lệ % cộng dồn - 04_Nguyễn Thị Mai Anh_Quản Trị Tác Nghiệp
Bảng 2 6 Sắp xếp theo thứ tự giảm dần và tính tỷ lệ % cộng dồn (Trang 13)
Bảng 2.7 Xếp loại ABC - 04_Nguyễn Thị Mai Anh_Quản Trị Tác Nghiệp
Bảng 2.7 Xếp loại ABC (Trang 13)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w