1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài một số vấn đề lý luận của chủ nghĩa mác lê nin về kinh tế thị trường và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở việt nam

20 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 44,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20 Mục lục Lời mở đầu 3 Chương I Cơ sở lý luận lý thuyết của chủ nghĩa Mác Lênin về nền kinh tế thị trường 4 1 1 Sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lê Nin 4 1 1 1 Quá trình chuyển từ nền kinh tế tự nhiên lên kinh tế hàng hóa 4 1 1 2 Kh¸i qu¸t vÒ kinh tÕ tù nhiªn vµ kinh tÕ hµng ho¸ 4 1 1 3 Hai ®iÒu kiÖn ra ®êi vµ tån t¹i cña kinh tÕ hµng ho¸ 4 1 1 4 Khi s¶n phÈm lao ®éng trë thµnh hµng ho¸ th× ng­êi s¶n xuÊt trë thµnh ng­êi s¶n xuÊt hµng ho¸ 5.

Trang 1

Lời mở đầu 3

Chương I Cơ sở lý luận lý thuyết của chủ nghĩa Mỏc - Lờnin về nền kinh tế thị trường 4

1.1 Sự hỡnh thành và phỏt triển của nền kinh tế thị trường theo quan điểm của chủ nghĩa Mỏc - Lờ Nin ……… ……… ……… ….4

1.1.1 Quỏ trỡnh chuyển từ nền kinh tế tự nhiờn lờn kinh tế hàng húa………… …4

1.1.2 Khái quát về kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá……….4

1.1.3 Hai điều kiện ra đời và tồn tại của kinh tế hàng hoá……… 4

1.1.4 Khi sản phẩm lao động trở thành hàng hoá thì ngời sản xuất trở thành ngời sản xuất hàng hoá……… …5

1.2 Bớc chuyển từ kinh tế hàng hoá giản đơn sang kinh tế thị trờng 5

1.2.1 Kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ xã hội hoá cao… 5

1.2.2 Những điều kiện hình thành kinh tế thị trờng……… …6

1.2.3 Những đặc trng chung của kinh tế thị trờng……… … 7

1.3 Các hình thức của kinh tế thị trờng……….9

1.4 Các quy luật vận động của kinh tế thị trờng……….………10

1.4.1 Khái quát về hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá………10

1.4.2 Khái niệm về thị trờng, vai trò và tác dụng, phân loại thị trờng………… 11

1.5 Sự phát triển của Lênin về kinh tế thị trờng trong chủ nghĩa xã hội …………12

Chương II Mục tiờu và đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa ở việt nam ……… ……14

2.1 Mục tiờu xõy dựng và phỏt triển nền kỉnh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa ở Việt Nam ……….14

2.1.1 Mục tiờu tổng quỏt ……… 14

2.1.2 Mục tiờu cụ thể……….15

2.2 Đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa ở Việt Nam15 2.2.1 Đặc trưng về sở hữu và thành phần kinh tế……… 15

2.2.2 Đặc trưng về cơ chế vận hành……… 15

2.2.3 Đặc trưng về phõn phối………16

Chương III Điều kiện và giải phỏp phỏt triển kinh tế thị trường định hưứng xó hội chủ nghĩa ở Việt Nam……… ……16

3.1 Điều kiện phỏt triển kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa ở Việt Nam 17 3.1.1 Điều kiện về kinh tế ………17

3.1.2 Điều kiện về chỉnh trị, xó hội ……… ………17

3.1.3 Điều kiện về hũa bỡnh hợp tỏc khu vực và quốc tế……….17

3.2 Giải phỏp phỏt triển kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa ở Việt Nam 18 3.2.1 Tiếp tục thống nhất nhận thức về kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa……… 18

3.2.2 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa ……… 18

3.2.3 Phỏt triển đồng bộ cỏc yếu tố thị trường và cỏc loại thị trường ……… 19

3.2.4 Chủ động và tớch cực hội nhập kinh tế quốc tế ……… …19

3.2.5 Nõng cao năng lực lónh đạo của Đảng, hiệu quả quản lý của Nhà nước, đảm bảo quyền làm chủ của nhõn dõn ……… 19

Kết Luận………22

Tài liệu tham khảo………23

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

Theo C Mác, kinh tế thị trường là một giai đoạn phát triển tất yếu của lịch

sử mà bất cứ nền kinh tế nào cũng phải trải qua để đạt tới nấc thang cao hơn trên con đường phát triển và nền kinh tế TBCN chính là nền kinh tế thị trường phát triển đến trình độ phổ biến và hoàn chỉnh Nấc thang cao hơn chính là nền kinh tế cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là nền kinh tế XHCN Để chuyển lên nấc thang này, nền kinh tế thị trường phải phát triển hết mức, phải trở thành phổ biến trong đời sống kinh tế - xã hội

Đây là một kết luận lý luận quan trọng Nó khái quát quá trình phát triển

của lịch sử nhân loại, trong đó, kinh tế thị trường được xác định là một nấc thang tất yếu, mang tính phổ biến Tính phổ biến của kinh tế thị trường thể hiện ở cấu trúc

khung chung cho mọi nền kinh tế thị trường

Nền kinh tế thị trường đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa của con người được tối đa với số lượng hàng hóa khổng lồ Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường vẫn tồn tại các hạn chế nhất định, đặc biệt là trong chế độ xã hội tư bản chủ nghĩa (TBCN) TBCN xem lợi nhuận là yếu tố quan trọng hàng đầu dẫn đến quyền bình đẳng trong xã hội bị xem nhẹ và sự phân hóa xã hội sâu sắc Điều này đã được Mác-Ăngghen nhận biết trong quá trình nghiên cứu về hình thái kinh tế xã hội: TBCN chắc chắn sẽ bị thay thế bởi một chế độ xã hội hoàn thiện hơn, nơi mà con người có quyền tự do, bình đẳng, văn minh, xã hội công bằng, nền kinh tế phát triển bền vững - Chủ nghĩa xã hội (CNXH)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế chưa có tiền lệ trên thế giới Việt Nam xây dựng và phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là quá trình vừa làm, vừa rút kinh nghiệm Do đó, nhận thức đúng, đầy đủ bản chất, mục tiêu và đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là điều kiện tiên quyết, quan trọng cho việc xây dựng

và phát triển mô hình kinh tế này

Tại Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII khẳng định: Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng thành công và vận hành đồng bộ, thông suốt nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; góp phần huy động và phân bổ, sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực để thúc đẩy kinh tế-xã hội phát triển nhanh và bền vững vì mục tiêu

“dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Tuy nhiên bên cạnh đó nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vẫn còn tồn tại các mặt hạn chế nhất định Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài một

số vấn đề lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin về kinh tế thị trường và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Liên hệ thực tiễn để làm đề tài cho bài tiểu luận môn kinh tế chính trị Mác-Lênin của mình

CHƯƠNG I

Trang 3

CƠ SỞ Lí LUẬN Lí THUYẾT CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - Lấ NIN VỀ NỀN

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Sự hình thành và phát triển của kinh tế thị trờng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin

1 1.1 Quá trình chuyển từ kinh tế tự nhiên lên kinh tế hàng hoá

Về phơng diện kinh tế có thể khái quát rằng, lịch sử phát triển của đời sống xã hội của nhân loại đã và đang trải qua hai kiểu tổ chức thích ứng với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội, hai thời đại kinh tế khác nhau về chất Đó là: thời đại kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp và thời đại kinh tế hàng hoá, mà giai đoạn cao của nó đợc gọi là kinh tế thị trờng

1.1.2 Khái quát về kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá

Kinh tế tự nhiên hay sản xuất tự cung,tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế đầu tiên mà loài ngời sử dụng để giải quyết vấn đề sản xuất cái gì?sản xuất nh thế nào?

và cho ai? ở đây, ngời sản xuất đồng thời là ngời tiêu dùng Mụcđích của sản xuất là tạo ra giá trị sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của chính bản thân ngời sản xuất.Vì vậy,có thể nói quá trình sản xuất của nền kinh tế tự nhiên chỉ gồm hai khâu: sản xuất - tiêu dùng.nó có tính chất bảo thủ, trì trệ, bị giới hạn ở nhu cầu hạn hẹp Sản xuất tự cung tự cấp chỉ thích ứng với thời kì lực lợng sản xuất cha phất triển Khi lực lợng sản xuất phát triển cao,phân công lao động đợc mở rộng thì dần xuất hiện trao đổi hàng hoá Khi trao đổi hàng hoá trở thành mục đích thờng xuyên của sản xuất thì sản xuất hàng hoá ra đời và xuất hiện nền kinh tế hàng hoá.Kinh tế hàng hoá bắt đầu bằng kinh tế hàng hoá giản đơn,ra đời từ khi chế độ chủ nghĩa cộng sản tan rã,dựa trên hai tiền đề cơ bản là có sự phân công lao động xã hội và có sự tách biệt về kinh tế do chế độ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất,sản xuất và toàn bộ quá trình tái sản xuất đều gắn với thị trờng Chuyển từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá là đánh dấu bớc chuyển sang thời đại kinh tế của sự phát triển, thời đại văn minh của nhân loại

1.1.3 Hai điều kiện ra đời và tồn tại của kinh tế hàng hoá

Cơ sở kinh tế - xã hội của sự ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá là phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa ngời sản xuất này với ngời sản xuất khác do có các quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất quy định

Phân công lao động xã hội là việc phân chia ngời sản xuất vào những ngành nghề khác nhau của xã hội hoặc nói cách khác đó là chuyên môn hoá sản xuất.

Có thể nói phân công lao động xã hội đã tạo ra những ngành nghề khác nhau,do phân công lao động xã hội nên mỗi ngời chuyên làm một việc trong một ngành sản xuất nhất định và chuyên sản xuất ra một hoặc một số sản phẩm nhất

định Song nhu cầu tiêu dùng của họ lại khác nhau.Để thoả mãn nhu cầu của mình,những ngời sản xuất phải nơng tựa vào nhau, trao đổi sản phẩm cho nhau Phân công lao động xã hội làm nảy sinh những quan hệ kinh tế giữa những ngời sản xuất với nhau

Phân công lao động là điều kiện cần của sản xuất hàng hoá Điều kiện thứ hai và là điều kiện đủ của sản xuất hàng hoá là sự tách biệt về kinh tế giữa những ngời sản xuất do các quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất quy định Dựa vào

điều kiện này mà ngời chủ t liệu sản xuất có quyền quyết định việc sử dụng t liệu sản xuất và những sản phẩm do họ sản xuất ra Nh vậy,quan hệ sở hữu khác nhau về

t liệu sản xuất đã chia rẽ ngời sản xuất,làm cho họ tách biệt với nhau về mặt kinh tế Trong điều kiện đó, ngời sản xuất này muốn sử dụng sản phẩm của ngời sản xuất khác thì phải trao đổi sản phẩm cho nhau.Sản phẩm lao động trở thành hàng hoá

Trang 4

1.1.4 Khi sản phẩm lao động trở thành hàng hoá thì ngời sản xuất trở thành ngời sản xuất hàng hoá

Sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển là một quá trình lịch sử lâu dài.Đầu tiên là sản xuất hàng hoá giản đơn,sản xuất hàng hoá giản đơn sản xuất hàng hoá của nông dân,thợ thủ công dựa trên chế độ sở hữu về t liệu sản xuất và sức lao động của bản thân họ Sản xuất hàng hoá giản đơn ra đời trong thời kì công xã nguyên thuỷ tan rã,trong xã hội chiếm hữu nô lệ và phong kiến nó đóng vai trò phụ thuộc và

bổ sung Đây là kiểu sản xuất hàng hoá nhỏ,dựa trên kĩ thuật thủ công và lạc hậu Khi lực lợng sản xuất phát triển cao hơn,sản xuất hàng hoá giản đơn chuyển thành sản xuất hàng hoá quy mô lớn Quá trình chuyển biến này diễn ra trong thời kì quá

độ từ xã hội phong kiến sang xã hội t bản chủ nghĩa

Trong lịch sử phát triển của mình,vị thế của kinh tế hàng hoá cũng dần

đ-ợc thay đổi từ chỗ nh là kiểu tổ chức kinh tế xã hội không phổ biến không hợp thời trong xã hội chiếm hữu nô lệ của những ngời thợ thủ công và nông dân tự do,đến chỗ đợc thừa nhận trong xã hội phong kiến,và đến chủ nghĩa t bản thì kinh tế hàng hoá giản đơn không những đợc thừa nhận mà còn đợc phát triển cao hơn đó là kinh

tế thị trờng

1.2 Bớc chuyển từ kinh tế hàng hoá giản đơn sang kinh tế thị trờng

1.2.1 Kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ xã hội hoá cao

Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng Đây là một kiểu tổ chức kimh tế trong đó sản xuất cái gì? nh thế nào? và cho ai? đợc quyết

định thông qua thị trờng.Trong nền kinh tế thị trờng các quan hệ kinh tế của các cá nhân,các doanh nghiệp đều biểu hiện qua mua bán hàng hoá,dịch vụ trên thị trờng Thái độ c xử của từng thành viên tham gia thị trờng là hớng vào tìm kiếm lợi ích của chính mình,theo sự dẫn dắt của giá cả thị trờng hay “Bàn tay vô hình”(Adam Smith)

Kinh tế thị trờng nh là một yêu cầu khách quan của nền kinh tế hàng hoá Song không phải là đồng nhất nó với kinh tế hàng hoá Xét về mặt lịch sử,kinh tế hàng hoá có trớc kinh tế thị trờng Kinh tế hàng hoá ra đời thì thị trờng cũng xuất hiện,nhng không có nghĩa đó là kinh tế thị trờng Với sự tăng trởng của kinh tế hàng hoá,thị trờng đợc mở rộng, phong phú, đồng bộ, các quan hệ thị trờng tơng đối hoàn thiện, đều đợc tiền tệ hoá Khi đó ngời ta gọi kinh tế hàng hoá là kinh tế thị trờng hay nói cách khác kinh tế thị trờng là kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ xã hội hoá cao.Kinh tế thị trờng không phải là một giai đoạn khác biệt, độc lập, đứng ngoài kinh tế hàng hoá mà là giai đoạn cao của kinh tế hàng hoá

1.2.2 Những điều kiện hình thành kinh tế thị trờng

Kinh tế thị trờng đợc hình thành dựa trên những điều kiện sau đây:

Một là Sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động và thị trờng sức lao

động.Trớc hết cần khẳng định sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động là một tiến bộ lịch sử Ngời lao động đợc tự do,có quyền làm chủ khả năng lao động của mình và

là chủ thể bình đẳng trong việc thơng lợng với ngời khác Chủ nghĩa t bản đã thực hiện đợc bớc tiến bộ lịch sử đó trong khuôn khổ lợi dụng tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động để phục vụ túi tiền của các nhà t bản Vì vậy đã làm nảy sinh mâu thuẫn giữa t bản với lao động làm thuê.Trong điều kiện lịch sử mới,thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội không phải mọi ngời có sức lao động đem bán đều là những ngời vô sản Do sự chi phối lợi ích kinh tế và của chi phí cơ hội, những ngời lao

động vẫn có thể bán sức lao động của mình cho ngời khác nếu họ cảm thấy việc làm này có lợi hơn so với việc tổ chc quá trình sản xuất

Trong lịch sử hoạt động của quy luật giá trị đã từng dẫn tới sự phân hoá những ngời sản xuất thành kẻ giàu ngời nghèo Sự phân hoá này diễn ra chậm chạp Cho nên cần phải có bạo lực của nhà nớc để thúc đẩy sự phân hoá này diễn ra đợc

Trang 5

nhanh Chính sự phân hoá những ngời sản xuất thành kẻ giàu ngời nghèo tới một giới hạn nhất định đã làm nảy sinh hàng hoá lao động và thị trờng sức lao động

Sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động dẫn đến sự hình thành kinh tế thị trờng là vì:

- Kinh tế thị trờng là nền kinh tế phát triển, nó có năng suất lao động cao Ngoài những sản phẩm cần thiết còn có những sản phẩm thặng d.Chính sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động đã phản ánh điều đó.Hàng hoá sức lao động là hàng hoá

đặc biệt Tính chất đặc biệt của nó đợc thể hiện tập trung ở thuộc tính giá trị sử dụng của nó

- Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động sở dĩ nh vậy là vì: do kĩ thuật sản xuất phát triển cho nên năng suất lao động của ngời công nhân đã cao Ngày lao

động của ngời công nhân đợc chia thành hai phần,phần thời gian lao động cần thiết

và phần thời gian lao động thặng d Chỉ đến một giới hạn nhất định trong sự phát triển của lực lợng sản xuất-khi kĩ thuật sản xuất phát triển, năng suất lao động xã hội

đợc nâng cao thì sức lao động của ngời ta mới có thể trở thành đối tợng của quan hệ mua bán Sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động phản ánh giai đoạn sản xuất đã phát triển trong đó năng suất lao động đã cao

- Nhờ có sự xuất hiên của hàng hoá sức lao động và thị trờng sức lao động

mà tiền tệ không chỉ là phơng tiện lu thông mà còn trở thành phơng tiện làm tăng giá trị, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển kinh tế

- Với sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động dẫn tới sự hình thành thị tr-ờng các yếu tố sản xuất một cách hoàn chỉnh Kinh tế thị trtr-ờng ra đời

Hai là phải tích luỹ đợc một số tiền nhất định và số tiền đó phải trở thành vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích có lợi nhuận Lý luận kinh tế của trờng phái trọng thơng đã phản ánh rõ điều kiện tiền đề này

Ba là kinh tế thị trờng là kinh tế tiền tệ cho nên vai trò của tiền tệ vô cùng quan trọng.Để hình thành đợc nền kinh tế thị trờng cần có hệ thống tài chính,tín dụng,ngân hàng tơng đối phát triển Không thể có đợc kinh tế thị trờng nếu nh hệ thống tài chính, ngân hàng còn quá yếu ớt, hệ thống quan hệ tín dụng còn quá giản

đơn, không đáp ứng đợc nhu cầu về vốn cho sản xuất và kinh doanh

Bốn là sự hình thành nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải có một hệ thống kết cấu hạ tầng tơng đối phát triển, trên cơ sở đó mới bảo đảm cho lu thông hàng hoá và

lu thông tiền tệ đợc thuận lợi dễ dàng,mới tăng đợc phơng tiện vật chất nhằm mở rộng quan hệ trao đổi

Năm là tăng cờng vai trò kinh tế Nhà nớc.Nhà nớc phải tạo ra môi trờng, hành lang cho thị trờng phát triển lành mạnh Đồng thời Nhà nớc sử dụng những biện pháp hành chính cần thiết để phát huy những u thế và hạn chế những mặt tiêu cực của thị trờng Nhà nớc thực hiện chính sách phân phối và điều tiết một cách hợp

lý, xử lý hài hoà các quan hệ kinh tế xã hội

1.2.3 Những đặc trng chung của kinh tế thị trờng

Trên thế giới đã có nhiều quốc gia phát triển nền kinh tế của mình theo mô hình kinh tế thị trờng Chẳng hạn kinh tế thị trờng của Thuỷ Điển, kinh tế thị trờng mang màu sắc Trung Quốc, Kinh tế thị trờng của Nga, kinh tế thị trờng của Mỹ, kinh tế thị trờng ở các nớc đang phát triển Châu á và Đông Nam á …Trong các nớc Tây Âu, mô hình kinh tế Thuỷ Điển có những nét đặc trng đáng lu ý Đó là nền kinh

tế của một nớc vốn là nông nghiệp nghèo nàn ở Bắc Âu.Sau một thời kì trải qua kinh

tế thị trờng trở thành một nớc công nghiệp phồn vinh, một nhà nớc phúc lợi điển hình ở Châu Âu

Trung Quốc và Nga là hai nớc trong các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây chuyển từ cơ chế quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trờng nhng hớng đi và thành quả

đạt đợc rất khác nhau Trung Quốc cũng đi theo kinh tế thị trờng nhng không hoàn

Trang 6

toàn giống mô hình của các nớc phơng Tây mà mang “màu sắc Trung Quốc” Nớc Nga thì đã rẽ hẳn theo hớng kinh tế thị trờng của các nớc phơng Tây Thực tế những năm qua cho thấy nền kinh tế của nớc này điêu đng,lao đao có lúc lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội sâu sắc Còn Trung Quốc,tuy phải trải qua thời kì kinh tế “quá nóng”(1989-1991) và một số vấn đề khó khăn nhất định nh:nạn thất nghiệp tình trạng tội phạm, tham nhũng, nhng nhìn chung kinh tế phát triển ổn định,

đạt tốc độ tăng trởng khá cao, vào loại hàng đầu thế giới

Kinh tế thị trờng của Mỹ có đặc trng là:do tiềm lực kinh tế và năng lực cạnh tranh mạnh mẽ nên mức độ Nhà nớc can thiệp vào kinh tế có phần “mềm” hơn

so với các nớc khác, nhng Nhà nớc lại can thiệp tích cực, mạnh mẽ vào lĩnh vực kinh

tế đối ngoại Một mặt bảo vệ thị trờng trong nớc,mặt khác hỗ trợ mạnh mẽ cho các công ty Mỹ trong việc xâm nhập vào thị trờng ngoài nớc Mặc dù vậy kinh tế thị tr-ờng của Mỹ cũng không tránh khỏi những mặt trái và những khuyết tật của nó

Kinh tế thị trờng ở các nớc đang phát triển Châu á,Đông Nam á cũng có những nét đặc trng đáng lu ý.ở các nớc này đều có sự can thiệp tích cực,mạnh mẽ của Nhà nớc vào nền kinh tế(Hàn Quốc,Thái Lan ) Nhất là Hàn Quốc đang theo

đuổi “nền kinh tế thị trờng do Nhà nớc hớng đạo” Trong khi đó, một số nớc khác ở khu vực, vai trò can thiệp của Nhà nớc có phần nới lỏng hơn, thậm chí gần nh để cho thị trờng tự điều chỉnh (Singapore,Hồng Kông) ở các nớc thuộc khu vực này còn có quá trình quốc hữu hoá đan xen với quá trình t nhân hoá, Nhà nớc trực tiếp đầu t vào một số lĩnh vực then chốt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nh: dầu khí,hoá dầu…(Hàn Quốc,Thái Lan,Inđônêsia, ) Hiện nay khu vực này đợc xem là khu vực

đầy năng động,phát triển với tốc độ tăng trởng cao hàng đầu thế giới Trong đó có những nớc đợc dự đoán sẽ trở thành cờng quốc kinh tế trong thế kỉ 21

Tóm lại, nếu gác lại những đặc trng riêng, cá biệt của mô hình kinh tế trên và chỉ tính đến những đặc trng chung vốn có của kinh tế thị trờng Có thể nêu những đặc trng mang tính phổ biến nh sau:

Một là tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao Các chủ thể kinh tế tự bù

đắp những chi phí và tự chịu trách nhiệm đối với kết quả sản xuất và kinh doanh của mình Các chủ thể kinh tế đợc tự do liên kết liên doanh,tự do tổ chức qúa trình sản xuất theo luật định Đây là đặc trng rất quan trọng của kinh tế thị trờng Đồng thời cũng là biểu hiện và yêu cầu nội tại của kinh tế hàng hoá,kinh tế hàng hoá không bao dung hành vi bao cấp.Nó đối lập với bao cấp và đồng nghĩa với tự chủ và năng

động

Hai là trên thị trờng hàng hoá rất phong phú Ngời ta tự do mua bán hàng

hoá,trong đó ngời mua chọn ngời bán,ngời bán tìm ngời mua Họ gặp nhau ở giá cả thị trờng Đặc trng này phản ánh tính u việt hơn hẳn của kinh tế thị trờng so với kinh

tế tự nhiên Sự đa dạng và phong phú về chủng loại những hàng hoá trên thị trờng một mặt phản ánh trình độ cao của năng suất lao động xã hội, mặt khác cũng nói lên mức độ phát triển của quan hệ trao đổi,trình độ của phân công lao động xã hội và sự phát triển của thị trờng Những u thế trên của kinh tế thị trờng phản ánh trình độ phát triển của khoa học-kĩ thuật và công nghệ,tựu chung phát triển trình độ cao của lực lợng sản xuất xã hội Vì vậy nói đến kinh tế thị trờng là nói đến một nền kinh tế phát triển cao

Ba là giá cả đợc hình thành ngay trên thị trờng Giá cả thị trờng vừa biểu

hiện bằng tiền của giá trị thị trờng vừa chịu sự tác động của quan hệ cạnh tranh và quan hệ cung cầu hàng hoá dịch vụ Trên cơ sở giá trị thị trờng, giá cả là kết quả của

sự thơng lợng và thoả mãn giữa ngời mua và ngời bán Đặc trng này phản ánh của quy luật lu thông hàng hoá Trong qui trình trao đổi mua bán hàng hoá ngời bán luôn muốn bán với giá cao, ngời mua lại luôn muốn mua với giá thấp Đối với ngời bán giá cả phải đáp ứng đợc nhu cầu bù đắp về chi phí và có doanh lợi.Chi phí sản xuất là giới hạn dới, là phần cứng của giá cả, còn doanh lợi càng nhiều càng tốt Đối

Trang 7

với ngời mua giá cả phải phù hợp với lợi ích giới hạn của họ Giá cả thị trờng dung hoà đợc cả lợi ích của ngời mua và lợi ích của ngời bán Tuy nhiên trong cuộc giằng

co giữa ngời mua và ngời bán để hình thành giá cả thị trờng lợi thế sẽ nghiêng về phía ngời bán, nếu nh cung ít, cầu nhiều và ngợc lại lợi thế sẽ nghiêng về ngời mua nếu nh cung nhiều, cầu ít

Bốn là canh tranh là một tất yếu của kinh tế thị trờng Nó tồn tại trên cơ sở

những đơn vị sản xuất hàng hoá độc lập và khác nhau về lợi ích kinh tế Theo yêu cầu của quy luật giá trị,tất cả các đơn vị sản xuất hàng hoá đều phải sản xuất và kinh doanh trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết Trong điều kiện đó, muốn có nhiều lợi nhuận các đơn vị sản xuất kinh doanh phải đua nhau cải tiến kĩ thuật, áp dụng kĩ thuật mới vào sản xuất để nâng cao năng suất lao động cá biệt, giảm hao phí lao động cá biệt nhằm thu lợi nhuận siêu nghạch.Trong nền kinh tế thị trờng xảy ra một cách phổ biến, trong cả lĩnh vực sản xuất và trong cả lĩnh vực lu thông

Cạnh thanh trong lĩnh vực sản xuất bao gồm:cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành với nhau.Cạnh tranh tronh lĩnh vực lu thông bao gồm:cạnh tranh giữa những ngời tham gia trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thị tr-ờng.Hình thức và những biện pháp của cạnh tranh có thể rất phong phú nhng động lực và mục đích cuối cùng của cạnh tranh chính là lợi nhuận

Năm là kinh tế thị trờng là hệ thống kinh tế mở Nó rất đa dạng, phức tạp

và đợc điều hành với hệ thống tiền tệ và hệ thống pháp luật của Nhà nớc

Mỗi đặc trng trên đây phản ánh một khía cạnh của mô hình kinh tế thị tr-ờng Tổng hợp cả năm đặc trng trên sẽ giúp chúng ta hình dung đợc khái quat cấu trúc của mô hình này

1.3 Các hình thức của kinh tế thị trờng

Nh trên đã nói: kinh tế thị trờng là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá Nó đã trải qua ba giai đoạn phát triển:giai đoạn thứ nhất Giai đoạn chuyển từ kinh tế hàng hóa lên kinh tế thị trờng(còn gọi là kinh tế thị trờng sơ khai) Giai đoạn thứ hai là giai đoạn phát triển kinh tế thị trờng tự do,trong giai đoạn này

sự phát triển kinh tế diễn ra theo tinh thần tự do, Nhà nớc không can thiệp vào hoạt

động kinh tế Giai đoạn ba là giai đoạn kinh tế thị trờng hiện đại, trong giai đoạn này Nhà nớc can thiệp vào kinh tế thị trờng và mở rộng giao lu kinh tế với các nớc ngoài

Nền kinh tế thị trờng không có sự can thiệp của Nhà nớc là nền kinh tế thị trờng tự điêu tiết,trong đó Nhà nớc chỉ làm các chức năng truyền thống của Nhà nớc pháp quyền nh: Bảo vệ quyền sở hữu của các nhà kinh doanh Nhà nớc bảo đảm an ninh, chính trị, quốc phòng,an toàn xã hội,tạo môi trờng thuận lợi cho các doanh nghiệp Xử lý các tranh chấp trong kinh doanh và vi phạm pháp luật

Trong giai đoạn kinh tế thị trờng hiện đại, Nhà nớc can thiệp vào kinh tế hay còn gọi kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc Trên thế giới ngày nay không có nớc nào mà Nhà nớc không can thiệp vào kinh tế Chỉ khác ở biện pháp, mục tiêu và kết quả đạt đợc Kinh tế thị trờng ở các nớc đều có sự kết hợp giữa cơ chế thị trờng(Bàn tay vô hình) và sự can thiệp điều tiết của Nhà nớc còn gọi là “bàn tay hữu hình” Thực tiễn đã chỉ rõ cần có “bàn tay” của Nhà nớc đối với kinh tế thị trờng dù phát triển theo khuynh hớng nào, mục tiêu nào Mặt khác một điều cần khẳng định là mô hình kinh tế của các nớc trên thế giới ngày nay dù có phát triển và hoàn thiện đến mức nào cũng không phải là thiên đờng mà vẫn có những khuyết tật nhất định Theo thời gian kinh tế thị trờng ngày càng bộc lộ nguyên hình những mặt trái của nó:nạn thất nghiệp, bất công xã hội, phân hoá giàu nghèo, tình trạng tội phạm Những điều đó khẳng định thêm một lần nữa nền kinh tế thị trờng cần có sự can thiệp của Nhà nớc.Nhà nớc đa ra những chính sách để hạn chế những khuyết tật nói trên Chẳng hạn,chính sách tài chính-tiền tệ,kinh tế đối ngoại (thuế, lãi suất, điều tiết xuất nhập khẩu ) chú ý vấn đề tiền lơng, trợ cấp thất nghiệp, phúc lợi xã hội

Trang 8

1.4 Các quy luật vận động của kinh tế thị trờng.

1.4.1 Khái quát về hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá

Hàng hoá là sản phẩm của loa động, nó có thể thoả mãn đợc nhu cầu nào

đó của ngời lao động; nó đợc sản xuất ra để bán chứ không phải sản xuất ra để ngời sản xuất ra nó tiêu dùng

Hàng hoá có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị

Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con ngời.Ví dụ: cơm để ăn, áo để mặc, máy móc thiết bị nguyên nhiên vật liệu

để sản xuất Công dụng của sản phẩm do thuộc tính tự nhiên của sản phẩm quy

định.Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển giúp con ngời ngày càng phát hiện ra những thuộc tính mới của sản phẩm và phơng pháp lợi dụng những thuộc tính đó

Giá trị sử dụng chỉ thể hiện ở việc sử dụng hay tiêu dùng Một sản phẩm đã

là hàng hoá thì nhất thiết phải có giá trị sử dụng,nhng không phải bất kì sản phẩm gì

có giá trị sử dụng cũng đều là hàng hoá Chẳng hạn,không khí,nớc suối cũng có giá trị sử dụng nhng không phải là hàng hoá Trong kinh tế hàng hoá nói chung giá trị

sử dụng là cái mang giá trị trao đổi

Giá trị trao đổi trớc hết là tỉ lệ về lợng mà giá trị sử dụng này trao đổi với giá trị sử dụng khác Ví dụ:1 rìu trao đổi lấy 20 kg thóc Tại sao rìu và thóc là hai hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau lại có thể trao đổi đợc với nhau? Tại sao lại

đổi tỉ lệ 1 rìu lấy 20 kg thóc? Hai giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi đ ợc với nhau khi giữa chúng có một cơ sở chung Hao phí lao động chíng là cơ sở chung để

so sánh rìu với thóc Còn sở dĩ phải trao đổi với một tỉ lệ nhất định, 1 rìu lấy 20 kg thóc là vì ngời ta cho rằng lao động hao phí sản xuất ra 1 cái rìu bằng hao phí sản xuất ra 20 kg thóc Khi chủ rìu và chủ thóc đồng ý trao đổi với nhau thì họ cho rằng lao động của họ để sản xuất ra rìu bằng giắ trị của 20kg thóc

Từ phân tích trên chúng ta rút ra kết luận quan trọng: giá trị là lao động xã hội của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá

Sản phẩm nào không chứa đựng lao động của con ngời thì không có giá trị Khi giá trị thay đổi thì giá trị trao đổi cũng thay đổi, giá trị trao đổi chính là hình thức biểu hiện của giá trị

Giá trị và giá trị sử dụng là hai thuộc tính của hàng hoá, hàng hoá đợc thể hiện nh là sự thống nhất chặt chẽ nhng lại mâu thuẫn giữa hai thuộc tính này

1.4.2 Khái niệm về thị trờng, vai trò và tác dụng, phân loại thị trờng

Thị trờng gắn liền với quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá Nó ra đời

và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất lu thông hàng hoá

Vậy thị trờng là gì? Theo nghĩa ban đầu thị trờng gắn liền với địa điểm nhất định ,trên đó diễn ra quá trình trao đổi mua bán hàng hoá Thị trờng có tính không gian và thời gian Theo nghĩa này thị trờng là cái chợ, cái địa d, khu vực tiêu thụ hàng hoá phân theo các mặt hàng, ngành hàng

Sản xuất hàng hoá luôn phát triển, lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng ngày càng dồi dào và phong phú,thị trờng đợc mở rộng Thị trtờng đợc hiểu theo nghĩa đầy đủ hơn, nó là lĩnh vực trao đổi hàng hoá thông qua tiền tệ làm môi giới Tại đây ngời mua và ngời bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và sản l-ợng hàng hoá lu thông trên thị trờng

Ngày nay các nhà khoa học thống nhất với nhau khái niệm về thị trờng nh

sau: Thị trờng là một quá trình mà trong đó ngời bán và ngời mua tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và sản lợng.

Phân đoạn thị trờng: Trong lịch sử đã xuất hiện nhiều cách phân loại thị tr-ờng khác nhau Chẳng hạn dựa vào lu thông hàng hoá ngời ta đã phân chia thị trtr-ờng thành: thị trờng cung ứng vật t kĩ thuật, thị trờng hàng tiêu dùng Dựa vào quan hệ

sở hữu ngời ta chia thị trờng thành thị trờng có tổ chức và thị trờng tự do Kinh tế

Trang 9

học hiện đại chia thị trờng thành thị trờng yếu tố sản xuất và thị trờng hàng hoá tiêu dùng ,dịch vụ; thị trtờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài

Thị trờng yếu tố sản xuất hay thị trờng “đầu vào” là nơi mua bán các yếu

tố sản xuất nh sức lao động,t liệu sản xuất,vốn và các điều kiện vật chất để sản xuất kinh doanh.

Có thị trờng này mới có các yếu tố để sản xuất hàng hoá, mới có hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ hay mới có thị trờng đầu ra Số lợng, chất lợng, tính đa dạng của thị trờng đầu ra do thị trờng đầu vào quy định Tuy nhiên thị trờng đầu ra cũng

có ảnh hởng tới thị trờng đầu vào, kích thích tính tích cực của thị trờng đầu vào Thị trờng hàng tiêu dùng, dịch vụ hay thị trờng … đầu ra là nơi mua bán các hàng hoá tiêu dùng cuối cùng và dịch vụ

Hàng hoá tiêu dùng là các vật phẩm tiêu dùng nh lơng thực, thực phẩm, quần áo,nhà ở, các hàng hoá dịch vụ nh sửa chữa, du lịch, chữa bệnh

Thị trờng trong nớc là việc mua bán trao đổi hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế và ngời tiêu dùng trong nớc Thị trờng nớc ngoài là sự mua bán trao đổi hàng hoá giữa nớc này với nớc khác.

Thị trờng ngoài nớc thông qua ngoại thơng có tác động thúc đẩy và hỗ trợ thị trờng trong nớc phát triển Ngợc lại,thông qua ngoại thơng thị trờng trong nớc có thể nhanh chóng tiếp cận với thị ttrờng thế giới

Vai trò của thị trờng: Nh trên đã khẳng định kinh tế hàng hoá gắn liền với thị trờng Sản xuất cho thị trờng, tiêu dùng thông qua thị trờng Thị trờng là trọng tâm của toàn bộ qua trình tái sản xuất

Trong nền kinh tế hàng hoá cần sản xuất mặt hàng gì, số lợng bao nhiêu,

điều đó phải thông qua thị trờng Nh vậy thị trờng chính là lực lợng hớng dẫn đặt nhu cầu cho sản xuất và do đó thị trờng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hàng hoá

Để sản xuất cần phải có các yếu tố sản xuất Thị trờng chính là nơi cung cấp những yếu tố đó bảo đảm cho quá trình sản xuất đợc tiến hành bình thờng.Sản xuất hàng hoá là để trao đổi, để bán Thị trờng là nơi tiêu thụ những hàng hoá cho các doanh nghiệp, thông qua thị trờng giá trị hàng hoá đợc thực hiện và các doanh nghiệp thu đợc vốn Nếu coi doanh nghiệp là một cơ thể sống thì thị trờng là nơi bảo

đảm các yếu tố cho sự sống đó và cũng là nơi thực hiện sự trao đổi chất để cho sự sống tồn tại và phát triển

Từ đó,thị trờng chính là điều kiện và là môi trờng cho hoạt động sản xuất hàng hoá Thị trờng là nơi kiểm tra cuối cùng chủng loại các hàng hoá, số lợng hàng hoá cũng nh chất lợng hàng hoá.Thị trờng kiểm nghiệm tính phù hợp của sản xuất

đối với tiêu dùng xã hội Thị trờng còn là nơi cuối cùng để chuyển lao động t nhân cá biệt thành lao động xã hội

1.5 Sự phát triển của Lênin về kinh tế thị trờng trong chủ nghĩa xã hội

Kinh tế thị trờng có sự phát triển từ thấp lên cao, đỉnh cao nhất của sự phát triển của nó ở giai đoạn đã qua đạt đợc trong chủ nghiã t bản, đợc xã hội đó sử dụng triệt để Đó là cơ sở để trớc đây nhiều ngời đồng nhất kinh tế thị trờng với chủ nghĩa t bản Quan điểm đó đợc củng cố thêm do trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội trớc đây, hầu hết các nớc xã hội chủ nghĩa đều kì thị với kinh tế thị trờng Tuyệt đối hoá kinh tế kế hoạch mang tính tập trung quan liêu Do vậy đã có sự đối lập về kinh tế thị trờng đối với chủ nghĩa xã hội Kết quả nghiên cứu lý luận,hộat

động thực tiễn và nhận thức mới về chủ nghiã xã hội trong những năm gần đây cho phép ta kết luận rằng: Nền kinh tế quá độ lên chủ nghĩa xã hội phải là nền kinh tế hàng hoá, thị trờng

Sự biến đổi về chất trong phơng pháp tổ chức kinh tế của xã hội đã gây ra nhiều nỗi băn khoăn cho không ít ngời.Bằng nhiều luận cứ,từ di sản của những ngời sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học đến thực tiễn lịch sử ngời ta kết luận: chủ

Trang 10

nghĩa xã hội không có chỗ cho thị trờng,càng nhiều thị trờng bao nhiêu thị càng ít chủ nghĩa xã hội bấy nhiêu Có ý kiến còn cho là đã là kinh tế thị trờng thì đừng nói

đến chủ nghĩa xã hội;rằng cái “ruột” kinh tế thị trờng thì không thể mang cái “vỏ”là chủ nghĩa xã hội Nói kinh tế thị trờng định hớng lên chủ nghĩa xã hội chẳng qua chỉ

là một sự “huyền hoặc” và nếu quả là nh thế-theo ý nghĩa của những ngời có quan

điểm này thì “công lao” của nó là “đã cung cấp cho nhân loại thêm một con đờng để

t bản hoá” Những ý kiến trên đây là không đúng cả trên phơng diện lý luân lẫn thực tiễn.Vì nó đồng nhất kinh tế hàng hoá với kinh tế t bản chủ nghĩa,đồng nhất “cách

tổ chức của kinh tế xã hội” nói chung với “cách tổ chức kinh tế xã hội t bản” nói riêng

Sự thật nh thế nào? Liệu chúng ta có xa rời những nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội hay không?

Quan điểm của C.Mác – Ph.Ăngghen

Ph.Ăngghen đã tóm tắt ý nghĩa của C.Mác năm 1875 rằng: một khi xã hội nắm giữ các t liệu sản xuất nền sản xuất hàng hoá sẽ bị loại trừ Tuy nhiên,từ những

di sản lý luận của các ông, đó mới chỉ là một trong hai cách luận giải về vận mệnh của nền sản xuất hàng hoá trong xã hội cộng sản tơng lai,xét từ góc độ biến đổi sẽ xảy ra trong tính chất của chế độ sở hữu Còn khi hai ông xem xét vấn đề từ góc độ nguyên tắc tổ chức kinh tế kiểm kê và thông ớc và hao phí lao động,bức tranh đã biến đổi nó,và giá trị, với tất cả các đặc thù của nó,ít ra cũng là tất yếu trong giai

đoạn đầu của chủ nghĩa cộng sản.Nghĩa là,ở hai ông ngời ta chỉ tìm thấy những phán

đoán lẻ tẻ chứ cha phải là một học thuyết hoàn chỉnh về vận mệnh của nền sản xuất hàng hoá ttrong tơng lai.Nh vậy cả hai phơng hớng tìm kiếm khoa học giải quyết vấn đề,không một phơng hớng nào cho ta câu trả lời dứt khoát

Còn Lênin thì sao? Quan điểm của Lênin

Sau khi cách mạng tháng mời Nga thành công Nớc Nga bớc vào cuộc nội chiến Nhà nớc xô viết thực hiện chính sách cộng sản thời chiến Thực chất của chính sách này là xoá bỏ nhanh chóng những chế độ t hữu t bản về t liệu sản xuất,không thừa nhận quan hệ hàng hoá tiền tệ,quan hệ thị trờng…Sau khi nội chiến kết thúc chính sách cộng sản thời chiến không thích hợp nữa Lênin đề ra chính sách kinh tế mới Nh vậy thoạt đầu ông cũng mắc sai lầm nh chính ông thừa nhận: tởng rằng có thể trực tiếp dùng pháp luật của Nhà nớc vô sản để tổ chức theo kiểu cộng sản chủ nghĩa việc sản xuất và phân phối sẩn phẩm trong một nớc tiểu nông

Và để sửa sai, ông đã đa ra chính sách kinh tế mới mà thực chất là sử dụng quan hệ hàng hoá-tiền tệ, đặt thơng nghiệp, thị trờng lên hàng đầu Coi nó nh chiếc

“đòn xeo” để phát triển lực lợng sản xuất.Nh vậy chính Lênin là ngời mác xít đầu tiên đã đa ra luận điểm về sự cần thiết phải sử dụng và phát triển kinh tế hàng hoá trong điều kiện chính quyền do giai cấp vô sản lãnh đạo

Luận điểm này phù hợp với quy luật phát triển tự nhiên của lịch sử kinh tế theo quan điểm biện chứng duy vật, sự ngự trị của một hình thức tổ chức kinh tế - xã hội nào đó là tuỳ thuộc trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và nhu cầu của

ph-ơng thức sản xuất công nghệ Thoạt đầu loài ngời chỉ có thể sống bằng nền kinh tế

tự nhiên.Cùng với sự lớn mạnh của lực lợng sản xuất(biểu hiện ở sự phân công lao

động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất ngày càng phát triển và sâu sắc).Xã hội loài ngời theo Lênin bớc vào một cách tổ chức kinh tế xã hội mới,tức sản xuất hàng hoá Nền kinh tế này ngày càng phát triển và trở thành nền kinh tế thị trờng mà cho

đến nay đang là nền kinh tế thống trị và mang tính chất toàn cầu Loài ngời cha đủ

điều kiện để chuyển sang một nền kinh tế phi hàng hoá Vì nền sản xuất xã hội hoá ttrên thực tế cha cao đến mức làm cho mỗi lao động tập thể cũng nh cá nhân trở thành một bộ phận hữu cơ của lao động xã hội trực tiếp Do vậy,xã hội vẫn cha thể vòng tránh những yếu tố thị trờng và “việc xác định giá trị vẫn mang tính chất thống trị nh C.Mác đã dự đoán trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa cộng sản

Ngày đăng: 28/04/2022, 10:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w