báo cáo thực tập nhà máy đường phổ phong quảng ngãi
Trang 1NHÀ MÁY ĐƯỜNG PHỔ
PHONG – CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐƯỜNG QUÃNG NGÃI
Trang 2PHẦN ĐƯỜNG QUÃNG NGÃI
CHƯƠNG I TỔNG QUAN NHÀ MÁY ĐƯỜNG PHỔ PHONG – CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐƯỜNG QUÃNG NGÃI1.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NHÀ MÁY ĐƯỜNG PHỔ PHONG – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI :
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy:
Nhà máy đường Phổ Phong thành lập dựa trên căn cứ pháp lý sau:
- Căn cứ quyết định số 1274/QD-VB ngày 20/6/1995 của UBND tỉnh QuãngNgãi phê duyệt dự án khả thi nhà máy đường phía nam Quãng Ngãi và quyết định số1876/QD-UB ngày 21/11/1995 của UBND tỉnh Quảng Ngãi giao nhiệm vụ chủ đầu
tư cho công ty mía đường và cơ điện nông nghiệp Quảng Ngãi theo quyết định số1095/ QĐ-UB ngày 05/08/1995 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt đề
án bổ sung cho vùng phát triển nguyên liệu mía phía Nam tỉnh Quảng Ngãi Nhàmáy đường với công suất 1500 tấn/ngày
- Nhà máy được khởi công xây dựng ngày 31/12/1995 Đến ngày 14/01/1997UBND tỉnh Quảng Ngãi có quyết định chuyển giao vào trực thuộc Công ty Đường
Trang 3Quảng Ngãi - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Ngày 11/04/1997 Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất thử
- Từ ngày 01/01/2006 Công ty Đường Quảng Ngãi chuyển sang hình thứcCông ty Cổ phần Đường Quảng Ngãi
- Địa chỉ : Km số 6 – QL24 – Xã Phổ Phong - Huyện Đức Phổ - Quảng Ngãi
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ:
- Sản xuất, cung ứng sản phẩm đường trắng RS, mật rỉ
- Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trước ban Giám đốc Công
ty và pháp luật của Nhà nước, các quy định về bảo vệ môi trường
1.1.3 Hệ thống chính trị, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà máy:
o Công đoàn cơ sở
o Đoàn thanh niên
Trang 41.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của Nhà máy
Ghi chú : Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban – Phân xưởng sản xuất
Giám đốc: Trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của Nhà máy,theo chế độ thủ trưởng
Phó giám đốc kĩ thuật: Là người giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực công nghệ
kỹ thuật, vận hành máy móc, thiết bị, chỉ đạo việc sản xuất sản phẩm
Phó giám đốc nguyên liệu: Là người giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực đầu tư
Phòng KH.KD tổng hợp
Phòng KT-CL
Phân xưởng sản xuất
Trang 5phát triển nguyên liệu mía Quản lí, chỉ đạo điều hành công tác đầu tư phát triểnvùng nguyên liệu, thu mua nguyên liệu cung cấp cho sản xuất đảm bảo công suấtcủa Nhà máy.
Phòng tài vụ: Quản lý mọi hoạt động thu, chi toàn Nhà máy Phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách, tổng hợp số liệu tính toán hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Nhà máy trên cơ sở đó cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý Phòng kế hoạch – kinh doanh – tổng hợp: Giúp giám đốc lập kế hoạch sản xuất,
kế hoạch tiêu thụ, nghiên cứu thị trường …
Phòng kỹ thuật – KCS: Giám sát, xử lý kĩ thuật của quá trình sản xuất và kiểm trachất lượng sản phẩm ở từng giai đoạn, giám sát báo cáo tác động môi trường
Phân xưởng sản xuất: Là bộ phận tham gia trực tiếp trên từng khâu của dâychuyền sản xuất, là bộ phận trực tiếp xử lý ở từng khâu công nghệ để hoàn thành sảnphẩm nhập kho
Phòng nguyên liệu: Nâng cấp và thi công các hạng mục đường giao thông từ nhàmáy đến bãi vận chuyển nguyên liệu mía, đảm bảo cho việc đi lại vận chuyển míavật tư phục vụ kịp thời cho phát triển vùng mía, lên kế hoạch đầu tư thu muanguyên liệu mía, tạo vùng nguyên liệu mía mới để cung cấp cho việc sản xuất củaNhà máy
Trang 61.3 Sơ đồ mặt bằng của nhà máy:
Trang 71.4 Một số mặt hàng sản xuất tại nhà máy:
1 Bụi: Chủ yếu tập trung khu ép mía do bã mía gây ra
- Công nhân cần đeo khẩu trang khi làm việc
- Không sử dụng quạt thông gió
- Bố trí tường trần cao, thoáng để dễ thoát bụi
2 Tiếng ồn: Từ các máy móc, động cơ truyền động bơm
Khắc phục:
- Cần thường xuyên bảo dưỡng, thay thế các thiết bị hư hỏng
Trang 8- Các máy móc gây tiếng ồn lớn cần đặt trên bệ chắc chắn
3 Ánh sáng: Cần tận dụng nguồn ánh sáng tự nhiên, tường trần nên quét vôi
màu sáng, bố trí nhiều cửa thông thoáng
4 Toả nhiệt: Ở khu lò hơi, turbine, hoá chế và nấu đường lượng nhiệt toả ra từ
lò đốt rất cao và lan rộng nên cần sử dụng thiết bị cách nhiệt
5 Nguồn năng lượng:
- Toàn bộ nhà máy sử dụng hơi đốt bã mía để làm quay turbine, hơi thứ từ turbinecung cấp cho các thiết bị khác ờ khu chế luyện
- Các bình bốc hơi sử dụng hơi thứ bình trước, tiết kiệm năng lượng và giảm lượngnhiệt toả ra môi trường
- Ở bộ phận bốc hơi, bùn ở thiết bị lọc chân không được đem làm phân vi sinh đầu
tư cho người dân trồng mía Nước rửa vải lọc được đưa ra hồ nước thải, ở hồ này có
cả dung dịch NaOH rửa nồi bốc hơi, nước vệ sinh lò lưu huỳnh, tro lò hơi và cácchất cặn khác bơm lên hồ trên núi để xử lý
- Hồ tuàn hoàn: Để tạo chân không cho tháp paromet phục vụ cho quá trình sảnxuất, và các công nghệ cần nước khác, nước này được tuần hoàn, thải ra ở nấuđường bốc hơi…có nhiệt độ cao qua các ống phun để làm giảm nhiệt độ xuống hồ
Trang 9Về mặt kinh tế chúng ta nhận thấy trong thân mía chứa khoảng 87 % nước dịch,trong dịch đó chứa khoảng 16-18% đường Vào thời kì mía chín già người ta thuhoạch mía rồi đem ép lấy nước Từ nước dịch mía được chế lọc và cô đặc và ly tâmtách mật thành đường
2.1.1 Sự phát triển công nghiệp đường trên thế giới:
Trên thế giới Ấn Độ là nước đầu tiên sản xuất đường từ khoảng năm 398 Người
Ấn Độ và người Trung Quốc đều biết chế biến mật thành đường tinh thể Từ đó kỹthuật đường phát triển sang Batư, Ý, Bồ Đào Nha, đồng thời đưa nghành đườngthành nghành công nghệ mới
Đến thế kỷ XVI nhiều nhà máy đường được xây dựng ở Đức, Anh, Pháp, nhàmáy luyện đường đầu tiên được xây dựng ở Anh vào thế kỷ XIX
Lúc đầu công nghệ còn thô sơ, rồi sau đó phát triển với tốc độ nhanh, cùng với sựphát triển của nền khoa học kỹ thuật Nghành đường bây giờ được sản xuất theo cơcấu cơ khí hoá, tự động hoá liên tục Nhờ sự phát triển của khoa học kỷ thuật đã thúcđẩy nâng cao sản lượng đường trên thế giới một cách nhảy vọt
2 1.2 Tình hình công nghiệp đường của nước ta:
Việt Nam là nước vốn có truyền thống sản xuất đường từ mía đã lâu, với thiết bịsản xuất hết sức thô sơ, trang thiết bị còn nhiều lạc hậu chưa đáp ứng được nhu cầutrong quá trình sản xuất Về sau nhờ sự lãnh đạo sáng suốt và tài tình của Đảng cùng
Trang 10với sự lao động cần cù sáng tạo của nhân dân và sự giúp đỡ tận tình của các nước xãhội chủ nghĩa Nền công nghiệp của nước ta cũng như nền công nghiệp đường từngbước được cải tiến và phát triển ngày một mạnh mẽ hơn Trước năm 1975 ở miềnBắc chỉ có hai nhà máy Việt Trì – Sông Lam và Vạn Điển, sau ngày thống nhất đấtnước chúng ta tiếp quản và vận hành tiếp tục một số Nhà máy đườngở miền Namnhư máy đường Quãng Ngãi, Nhà máy đường Bình dương.
Một trong những mục tiêu chương trình mía đường cũa Bộ Nông Nghiệp và pháttriển Nông Thôn đặt ra là:
Đãm bảo nhu cầu tiêu thụ đường trong nước
Nâng cao chất lượng đường để thoả mãn yêu cầu của các nghành chế biến sauđường và thị hiếu người tiêu dùng đang đòi hỏi ngày càng cao
Giảm đến mức tối thiểu hoặc hạn chế triệt để nguồn đường nhập vào nước ta
Phát triển nền công nghiệp mía đường bền vững trên cở sở áp dụng nhanh mạnh các khâu cơ giới vào các khâu trồng – chăm sóc – thu hoạch mía Đãmbảo lợi ích giữa người trồng mía và Nhà máy
Vốn sản xuất kinh doanh của nhà máy chủ yếu từ các nguồn:
- Vốn vay ngân hàng phát triển Châu Á
- Mua thiết bị trả chậm cho Trung Quốc
- Vay vốn tín dụng ưu đãi của nhà máy
2.2.1.Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất:
o Vị trí nhà máy nằm ở trung tâm 3 huyện Mộ Đức - Đức Phổ - Ba tơnên thuận lợi cho việc thu mua và chuyển nguyên liệu từ 3 huyện vềnhá máy
o Vùng nguyên liệu mía còn nhỏ bé, chưa có vùng chuyên canh chưa nhiều vàcòn nhiều giống mía cũ sản lượng thấp Giao thông , thuỷ lợi cho vùng míamặt dù đã được đầu tư nhiều nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ Nên sản lượng bình
Trang 11quân còn thấp
o Nhìn chung số lượng mía toàn vùng chưa đáp ứng đủ so với công suất hoạtđộng của nhà máy như hiện nay là 1500 tấn/ngày
2.2.2 Nguồn nhân lực hoạt động:
Tổng cán bộ công nhân viên nhà máy 347 người (trong đó cán bộ công nhânviên thường xuyên sản xuất 262 người , hợp đồng thời vụ 85 người), Lực lượng laođộng thường xuyên của Nhà máy được phân bố như sau :
o Ban giám đốc : 3 người
o Phòng KH –KD tổng hợp : 36 người
o Phòng TC – KT : 11 người
o Phòng ĐTNL : 38 người
o Phòng KT-CL :28 người
o Phân xưởng SX : 146 người
o Sản phẩm chủ yếu tiêu thụ trong nước
2.3 Nguyên liệu dùng sản xuất tại nhà máy:
2.3.1 Giới thiệu sơ lược, phân loại
Cây mía có nguồn gốc từ Ấn Độ, cây mía xuất hiện từ một loại lau sậy hoang dại
đã trở thành một trong những cây công nghiệp quan trọng trên thế giới Mía trồngnhiều nhất ở Châu Mỹ và Châu Á Châu Âu trồng mía ít nhất Các nước trồng nhiềumía như: Cuba, Braxin, Ấn Độ, Trung Quốc…
Ở nước ta mía được trồng từ miền Nam đến miền Bắc, vùng trồng mía chủ yếuhiện nay của miền Bắc bao gồm các tỉnh Hà Sơn Bình, Hà Nam Ninh…Mía đượctrồng tập trung ven các con sông chính như hạ lưu sông Hồng, sông Thái Bình…Ởmiền Trung mía trồng nhiều ở các tỉnh từ Quãng ngãi đến Khánh hoà , TâyNguyên…Ở miền Nam mía tập trung chủ yếu ở các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai, BếnTre…
Cây mía thuộc họ hoà thảo, giống Sacarum Theo Denhin giống Sacarum có thểchia làm 3 giới
Trang 12+ Nhóm Sacarum officinarum: Là giống thường gặp và bao gồm phần lớn cácchủng đang trồng phổ biến trên thế giới
+ Nhóm Sacarum Simenae: Cây nhỏ, cứng, thân màu vàng pha nâu nhạt, trồng
từ lâu ở Trung Quốc
- Chúng ta đã lai tạo một số giống mía như:
+ Việt đường 54/143: Năng suất khá cao, hàm lượng đường cao là 13,5 – 14,5%thuộc loại chín sớm
+ Việt đường 59/264: Năng suất khá cao, hàm lượng đường 14 – 15%, không trổcờ
+ VN 65 – 67: Năng suất mía đạt 70 – 90 tấn/ha
- Qua thực tế trồng trọt có thể chia làm các giống:
+ Mía chín sớm: Việt đường 54/143 và 59/264
+ Mía chín trung bình: POJ 3016, 2878
+ Mía chín muộn: F134, CO 419
2.3.2 Hình thái điều kiện trồng:
- Là cây nhiệt đới và Á nhiệt đới, nhiệt độ thích hợp 20 – 350C, cường độ ánhsáng mạnh
- Không thích hợp vùng úng ngập, thoát nước kém, không thích hợp vùng khôhạn
- Không kén đất: Thích hợp cho cả đất chua phèn hay đất cao, gồi đò Thíchhợp đất: đất xốp, giữ ẩm và thoát nước tốt
Hình thái cây mía:
- Rễ mía: Rễ có tác dụng giữ cho mía đứng và hút nước, hút các chất dinhdưỡng để nuôi cây mía, rễ mía thuộc loại rễ chùm
- Thân mía: Thân mía có hình trụ đứng hoặc hơi cong, thân mía có màu vàngnhạt hoặc tím đậm Trên vỏ mía có một lớp phấn trắng bao bọc
- Dóng mía và đốt mía là những đơn vị cơ bản tạo thành thân cây mía Tuỳ
Trang 13theo giống mía khác nhau mà hình dáng dóng mía khác nhau: Hình trụ,cong…Giữa hai dóng mía là đốt mía
- Đốt mía: Bao gồm đai sinh trưởng, đai rễ, mầm, sẹo lá và đai phấn Tuỳthuộc giống mía, đai sinh trưởng và đai rễ có thể rộng hay hẹp…
- Lá mía: Lá mía mọc từ chân đốt mía, phần lớn mặt ngoài của lá có lớp phấndày hoặc mỏng, lá có lông Thân lá thường có màu xanh, mép lá có răngcưa
2.3.3.Thu hoạch và bảo quản mía:
Mía chín là lúc hàm lượng đường trong thân mía đạt tối đa và lượng đường khử cònlại ít
Các biểu hiện đặc trưng của thời kỳ mía chín là:
- Hàm lượng đường giữa gốc và ngọn sấp xỉ nhau
- Hàm lượng đường khử dưới 1%, có khi còn 0,3%
- Lá chuyển vàng, độ dài của lá giảm, các lá sít vào nhau, dóng ngắn dần
- Hàm lượng đường cao nhất khi thu hoạch đúng thời vụ của giống mía đó
- Thu hoạch mía: Ở nước ta hiện nay việc thu hoạch mía vẫn còn bằng phương phápthủ công Sau khi chặt hàm lượng đường trong mía giảm nhanh Do đó cần vậnchuyển ngay về nhà máy và ép càng sớm càng tốt
Để hạn chế sự tổn thất đường sau khi thu hoạch mía thường dùng các biệnpháp sau:
- Chặt mía cho ngả theo chiều luống mía, các cây mía gối lên nhau, ngọn câymía này phủ lên gốc cây mía kia nhằm làm giảm lượng nước bốc hơi
- Chất mía thành đống có thể giảm sự phân giải đường
- Dùng lá mía thấm nước để che cho mía lúc vận chuyển và có thể dùng nướctưới phun vào mía
- Bảo quản: Trong thời gian bảo quản mía, các chỉ tiêu quan trọng như chấtkhô, thành phần đường, độ tinh khiết, hàm lượng đường khử thay đổi nhiềunên khi vận chuyển mía về nhà máy cần đưa vào sản xuất ngay
2.3.4 Thành phần hoá học cây mía:
Trang 14- Mía gồm các thành phần chính sau: Đường sacc: 12%; chất xơ: 10%; chất chứaNitơ: 0,33%; chất béo và sáp: 0,14%; chất vô cơ: 0,41%; nước: 74,5%.
CHƯƠNG III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG3.1 Sơ đồ lưu trình công nghệ:
Nguyên liệu mía
Vận chuyểnKhoan lấy mẫu Phân tích CCS Cân
Giàn cẩu míaBàn lùa mía ( bục cấp mía )
DAO CHẶT SƠ BỘ
Băng tải mía I
Dao băm I
Băng tải mía II
Dao băm IIBăng tải cao su
Trang 15Máy hút sắt từ
HỘP CAO VỊ MÁY ÉP DẬP
Dàn ép mía Bã Lò hơi
Thùng chứa nước mía hỗn hợp (PH = 5,0 – 5,2 ;
Bx = 13 – 150 Bx)
BơmGia nhiệt I (t0 = 65 – 700C)
SO2 Sunfit hóa lần I(PH = 3,4– 3,8)
Ca(OH)2 Gia vôi trung hòa ( PH = 7 – 7,2 )
Gia nhiệt II( t0 = 100 – 1040C) Tản hơi ( Khí )
Chất trợ lắng Lắng trong Bùn Lọc bùn Bã bùn
Nước chè trong Nước lọc trong Nước lọc không trong
Sàng lọc cong Bơm
Thùng chứa nước chè trong
Trang 16BơmGia nhiệt III(110 – 1150C )
Hệ thống bốc hơi
Sirô thô ( mật chè thô )Sunfit hóa lần 2 ( PH = 5 – 5,5 )Sirô tinh ( chè tinh )
Nấu đường ATrợ tinh A
Non B Sấy sôi
Trợ tinhBăng tải cao su
Ly tâm Nấu đường non CLựa chọn hạt
Trang 17Đường cát B Mật B Trợ tinh đường CĐưòng thành phẩm
Ly tâm đường CCân
Đường cát C Mật rỉ Bao gói
Nhập kho bảo quản
3.1 Thuyết minh lưu trình:
Mía được thu hoạch từ các vùng nguyên liệu được vận chuyển về nhà máy Đầutiên mía được khoan lấy mẫu để phân tích độ pol, Bx, độ xơ và chữ đường, rồi điđến cân để xác định khối lượng thu mua, sau đó đi vào giàn cẩu Giàn cẩu - cẩu míatrên xe cho xuống bàn lùa ( nếu khối lượng mía nhiều thì cẩu mía xuống xếp ở sânmía) trên bàn lùa có lắp trục khoả bằng nhằm cấp mía cho băng tải được đồng đều.Mía từ trên bàn lùa sẽ đụơc đưa xuống băng tải nhờ trục khoả bằng và xích chuyềncủa bàn lùa
Mía được băng chuyền chuyển đến dao băm I, mía được chặt nhỏ ra và tiếp tục điđến băng tải II Qúa trình tiếp mía từ băng tải I đến băng tải II, lớp mía sẽ được đảongược ( lớp dưới lên trên và lớp trên xuống dưới) Trên băng tải II có lắp dao băm
II, tại đây một lần nữa mía được xé tơi hơn Đồng thời lớp mía phía dưới của băngtải I chưa được xé tơi sẽ được xé tơi bởi dao băm II Mía sau khi xé tơi được đưađến băng tải cao su Phía trên băng tải cao su có lắp nam châm điện nhằm giữ lạikim loại như sắt, thép lẫn lộn trong mía để đảm bảo an toàn cho máy ép Mía đượcbăng tải cao su đưa vào máy ép, ở đây sử dụng hệ thống 4 máy ép, với phương thứcthẩm thấu lặp lại theo sơ đồ Mỗi máy ép có 3 trục ép và một trục nạp liệu, được dẫnđộng bằng động cơ điện một chiều 200 KW Sau đó mía lần lượt đi qua 4 bộ phận ép
để lấy triệt để lượng nước mía có trong cây mía Còn bã sau khi ép được băng tảicao su nối tiếp băng tải đưa đến lò hơi để làm nhiên liệu đốt, cấp hơi chạy turbinecấp điện và cấp hơi cho công nghệ
Trang 18Qua 4 che ép nước mía được lấy ra 95% Nước mía hỗn hợp được lấy ra từ che ép
I, II , sau khi qua hệ thống lọc bã là sàng lọc cong Nước mía lấy ra từ che ép III làmnuớc thẩm thấu cho che ép I, nước miá lấy ra từ che ép IV làm nuớc thẩm thấu choche ép II , Người ta dùng nước ở nhiệt độ 55 – 600C để tưới vào bã sau khi ra khỏimáy ép III
Nước mía hỗn hợp sau khi ra khỏi máy ép có PH = 5 – 5,2, nồng độ 12 – 14 0Bx.Sau đó gia vôi sơ bộ nước mía hỗn hợp có PH = 6,4 – 6,8 Tại đây người ta có bổsung P2O5 dưới dạng H3PO4 85 % với nồng độ và lưu lưọng pha loãng thích hợp,nồng độ pha loãng P2O5 có trong nước mía hỗn hợp được pittông định luợng bơmlên liên tục để hoà trộn đều Sau đó nước mía được bơm lên hệ thống gia nhiệt I đểnâng nhiệt độ của nước mía lên 65 – 700C nhằm ngưng kết một số chất keo, tăngnhanh các phản ứng hoá học, tiêu diệt và hạn chế sự phát triển của vi sinh vật Sau
đó nước mía được bơm lên thiết bị sunfit hoá lần I Ở đây SO2 được tạo ra từ lò đốtlưu huỳnh và được hút vào tháp, nước mía được sunfit hoá hoàn toàn và làm độ PHgiảm xuống 3,4 – 3,8 để sau này dễ tạo ra kết tủa CaSO3 có lợi cho quá trình làmtrong, làm sạch nước mía Tiến hành gia vôi trung hoà nước mía hỗn hợp với nồng
độ sữa vôi 6 – 8 0Be với liều lượng nhất định nhằm đảm bảo PH = 7,0 – 7,2
Mục đích trung hoà: Tạo kết tủa CaSO3 có khả năng hấp phụ các chất keo, chấtkhông đường, giảm độ nhớt, tạo điều kiện cho lắng lọc, tách các tạp chất, tẩy màucho nước mía hỗn hợp Nước mía sau khi được gia vôi trung hoà được bơm lên hệthống gia nhiệt lần II để nâng nhiệt độ lên 100 – 1040C nhằm làm giảm độ nhớt củanước mía hỗn hợp và tăng tốc độ lắng, tiêu diệt vi sinh vật, tránh hiện tượng lên mendại Sau khi gia nhiệt xong được bơm lên hệ thống dãn khí, tách khí giảm áp lực củadung dịch làm cho nước mía đi vào thiết bị lắng dễ dàng, đồng thời giảm nhiệt độcủa dung dịch để khi vào thiết bị lắng, quá trình lắng diễn ra nhanh hơn Tại thiết bịlắng người ta có thể bổ sung chất trợ lắng LT27 dưới dạng dung dịch với tỷ lệ 1- 3ppm (tính theo mía) với mục đích: Tách các tạp chất lơ lửng ra khỏi nước mía hỗnhợp Ta thu được bã bùn và nước lọc trong Nước mía trong được lấy ra các ngăncủa thùng lắng chảy vào khung lọc cong, sau khi gạn lọc chảy xuống thùng chứa
Trang 193.35 và lúc này có độ PH = 6,8 – 7,0; nước bùn được lắng ở dưới đáy chảy về thùngchứa nước bùn, nước bùn chảy liên tục về bộ phận lọc bùn là thiết bị trống lọc chânkhông để tách nước bùn thành 2 phần bã bùn và nước lọc trong, bã bùn được táchnước bùn và thải ra ngoài phân xưởng nhờ băng tải cao su, còn nước lọc trong chảy
về khung lọc cong cùng với nước chè trong để loại bỏ tạp chất lơ lửng Nếu nước lọctrong còn bẩn thì được bơm đi qua thùng chứa để xử lí lại, nước chè trong sau khilọc được chảy xuống thùng chứa nước chè trong (3.35) Sau đó sẽ được bơm lên hệthống gia nhiệt III để nâng nhiệt độ của nước mía lên 110 – 1150C có tác dụng rútngắn thời gian bốc hơi Nước chè trong được bơm liên tục qua hệ thống bốc hơi, đầutiên nước chè trong đi vào hệ thống bốc hơi Hệ thống bốc hơi hoạt động theo kiểuvừa chân không, vừa áp lực và áp lực giảm dần từ hiệu đầu đến hiệu cuối Hơi thứhiệu I, nước ngưng tụ ở buồng đốt hiệu I chảy xuống thùng chứa nước ngưng Nồiđầu ( 3.42/1) sử dụng hơi đốt 3 kg/cm2, nhiệt độ hơi 115 – 1200C Hơi thứ của hiệu Ilàm hơi đốt cho hiệu II và một phần dùng cho gia nhiệt II và nấu đường Hơi thứcủa nồi trước được dùng làm hơi đốt cho hiệu sau do sự chênh lệch áp suất ở cácnồi Sau khi ra khỏi nồi cuối ta thu được mật chè thô có nồng độ 55-600Bx, sau đóđược chảy xuống thùng cân bằng, rồi được bơm lên thiết bị sunfit hoá lần II, ta thuđược chè tinh có PH = 4,8 – 5,2 và đi vào thùng chứa nước chè tinh 3.54 để bơm lênnấu đường Mục đích của sunfit hoá lần II là để tẩy màu, ngăn ngừa sự tạo màu củamật chè, giảm độ nhớt của mật chè Tiến hành nấu đường non A ở thiết bị 3.66/3 và3.66/4 Sau khi nấu đường non A được đưa xuống thùng trợ tinh, rồi xuống mángphân phối cho các máy ly tâm 3.79/1-2-3 Đường non có Bx = 93 – 95%, AP = 81 –84% Sau khi qua máy ly tâm gián đoạn ta thu được đường cát A, mật nguyên A1 có
AP = 60 – 65% và mật loãng A2 có AP = 70 – 75%
Mật nguyên A1 và mật loãng A2 được đưa vào các thùng chứa 3.96 và dùng để nấuđường B; một phần mật loãng A2 dùng làm nguyên liệu nấu đường non A Dùng mật
A2 và mật chè để nấu giống B có Bx = 85 – 88; AP = 76 – 77% Qua quá trình nấu
và li tâm đường non B ta thu được mật B và đường cát B Mật B đưa vào thùng chứa
để làm nguyên liệu nấu đường non C Còn đường cát B (AP 95-97%) được hòa với
Trang 20nước nóng để làm giống (đường hồ) nấu đường A Mật B làm nguyên liệu để nấunon C Giống C được nấu từ mật A1 và A2 Sau khi nấu và trợ tinh, đường non Cđược đưa vào máy ly tâm và tiến hành hòa tan làm đường hồi dung đem đi xông SO2
lần II cùng với mật chè đặc sau khi bốc hơi
Sau khi ly tâm đường A được xả xuống sàng rung đưa vào sàng sấy Ở sàng sấyngười ta có lắp calorife để sấy ( nhiệt độ 50 – 65 oC), dùng quạt đẩy không khí lạnhvào calorife Qua quá trình tiếp xúc với không khí nóng, nước trên bề mặt tinh thểđường sẽ bay hơi và độ ẩm đường sau khi sấy đạt 0,052% đưa qua các băng tải làmnguội, sau đó được đưa qua sàng chọn hạt Ở đây những hạt không đạt tiêu chuẩn sẽđược loại ra, đem đi xông SO2 lần II để nấu lại Những hạt đạt tiêu chuẩn qua cânthành phẩm, đóng bao, nhập kho và bảo quản
3.1.1 Thông số kỹ thuật vụ ép của nhà máy:
10.Nhiệt độ gia nhiệt lần I 0C 65 – 70
11.Nhiệt độ gia nhiệt lần II 0C 100 – 104
12 Nhiệt độ gia nhiệt lần III 0C 115 – 118
Trang 2117 Bx đường non B % 96 – 98
21.Lượng chất trợ lắng ppm 1-3 ( theo mía)
22 Lượng chất phá bọt ppm 2,0 – 5,5 (theo mía)
3.1.2 Các công đoạn sản xuất đường của nhà máy đường Phổ Phong.
1.Công đoạn xử lý mía và ép mía
- Băm dập cây mía, phá vở cấu trúc của thân cây mía để làm tăng thêm mật độ vàtải lượng nguyên liệu đi trên thiết bị
- Đảm bảo việc cung cấp mía cho máy ép đều đặn
- Nâng cao năng suất ép do san mía thành lớp dày đồng đều, mía dễ dàng kéo vàomáy ép không bị trượt, nghẹt
- Nâng cao hiệu suất ép, do vỏ cứng đã được xé nhỏ, tế bào mía bị phá vở, lực épđược phân bố đều trên mọi điểm nên máy ép làm việc ổn định và luôn đầy tải, nướcmía chảy ra dễ dàng
- Lấy kiệt nước đường có trong cây mía đến mức tối đa
- Ép kiệt đường có trong cây mía, tranh1 đường chuyển hoá trong khi ép, cung cấpnước mía có chất lượng tốt cho khu hoá chế
- Cung cấp bãmía làm chất đốt cho lò hơi Tạo điều kiện nâng cao năng suất ép vàhiệu suất ép nhằm nâng cao hiệu suất thu hồi
- Hoàn thành chỉ tiêu khối luợng ép để đạt trạng thái cân bằng trong quá trình sảnxuất
2 Công đoạn làm sạch và bốc hơi nước mía
2.1 Công đoạn làm sạch:
Trang 22 Mục đích:
- Nước mía sau khi ra khỏi máy ép có PH = 4,5 – 5,4 với PH này thì khả năngchuyển hoá đường cao cần phải trung hoà nước mía hỗn hợp Ngoài ra do trongnước mía ngoài thành phần đường saccaroza còn những chất không đường có tínhchất hoá lý khác nhau Độ tinh khiết của nước mía hỗn hợp thường trong phạm vi 78– 82 % do đó cần làm sạch nước mía hỗn hợp để:
+ Loại bỏ tối đa các chất có hoạt tính bề mặt và chất keo
+ Trung hoà axit trong nước mía hỗn hợp để hạn chế đường saccaroza chuyểnhoá
+ Loại bỏ những chất rắn dạng lơ lửng, các chất màu để nâng cao phẩm chấtđường thành phẩm
- Sử dụng các phản ứng hoá học để loại bỏ các chất phi đường và các chất kết tủanày loại bỏ bằng cách lắng lọc
- Dùng các dụng cụ, các thiết bị thích hợp để hoá chế tách rời các chất bẩn ra khỏinước mía hỗn hợp như thiết bị lắng, lọc, gia vôi, sunfit hoá…
2.2 Công đoạn bốc hơi:
- Mục đích của công đoạn này là làm tăng nồng độ của nước mía hỗn hợp từ 13 –
150Bx lên đến 55 – 650Bx để làm bốc hơi nước trong nước mía thành sirô nồng độcao
-Từ nước mía có nồng độ 13 – 150Bx lên đến 55 – 600Bx và đảm bảo cung cấpđều và ổn định nấu đường
- Nếu nồng độ quá cao thì sẽ gây khó khăn cho quá trình xử lý, làm sạch syrô khó
có thể gây kết tinh trên đường ống dẫn
- Nếu nồng độ thấp quá thì kéo dài thời gian nấu đường ảnh hưởng đến chất lượngđường thành phẩm, tốn nhiều hơi để cô đặc
Trang 23- Sử dụng các thao tác hợp lý, công nghệ bốc hơi thích hợp, giảm thời gian lưu củamật chè, trong thiết bị bốc hơi, giảm nhiệt độ bốc hơi nhằm làm giảm sự phân huỷđường khử và sự chuyển hoá đường saccaroza cũng như sự mất đường theo hơi thứđảm bảo cho mật chè có chất lượng cao và tổn thất ít đường
- Mục đích của nấu đường là tách nước từ mật chè, đưa dung dịch đến trạng tháiquá bão hoà Từ đó làm xuất hiện những tinh thể đường và nuôi cho những tinh thểđường lớn lên đến kích thướt theo yêu cầu, sản phẩm của quá trình nấu đường gọi làđường non, nó gồm tinh thể đường và mật cái
- Bảo đảm chất lượng đường thành phẩm
- Tăng hiệu suất thu hồi đường, giảm tổn thất
- Cân bằng nguyên liệu và bán thành phẩm
- Nhằm làm cho tinh thể đường hoàn chỉnh hơn và tạo điều kiện cho tinh thể có khảnăng tiếp tục hấp thụ phần đường trong mật cái nhằm đảm bảo tổn thất đường theo
Trang 24mật rỉ là nhỏ nhất Nâng cao hiệu quả thu hồi đường
- Làm cho đường non thích hợp với điều kiện làm việc của máy ly tâm
- Trợ tinh có tác dụng như là thùng chứa đường non trước khi ly tâm, tác dụng nàyứng dụng với đường A,B là chủ yếu
4 Công đoạn ly tâm và hoàn tất sản phẩm:
Đường non sau khi trợ tinh là hỗn hợp giữa đường và mật, chủng loại đường nonkhác nhau nên số lượng mật cũng khác nhau Đường non A chứa khoảng 50% làmật, đường B chứa khoảng 55% là mật, đường non C chứa khoảng 60% Độ tinhkhiết và độ dính của đường non khác nhau nên tính lưu động của chúng cũng khácnhau
để giảm độ nhớt và tách mật triệt để
- Sản phẩm sau khi ly tâm là đường cát và mật, khi ly tâm đường non A tạo ra loạimật là mật nguyên và mật loãng
+ Mật nguyên A1 là mật cái
+ Mật loãng A2 là mật đã rửa nước, xông hơi
- Yêu cầu cơ bản của thao tác tách mật là tách hết đường tinh thể ra khỏi mật, đườngđạt được chất lượng của đường thành phẩm, đồng thời đạt được sản lượng cao, đảmbảo các thông số kỹ thuật Phân riêng mật loãng và mật nguyên tránh tổn thất đườngtrong quá trình tách mật
- Chu kỳ ly tâm gồm các bước sau: Khởi động nạp liậu, tách mật, rửa đường, hãmmáy và xả đường
3.3 Thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất đường – Cách vận hành:
Trang 25- Chiều dài của bàn lùa : 7m
- Chiều rộng của bàn lùa : 5,5m
- Góc nghiêng của bàn lùa: 100
- Công suất bàn lùa mía : 1500tấn/ ngày
- Công suất truyền động của môtơ: 11kw
- Tốc độ quay của môtơ: 1400vòng/phút
- Tốc độ của mắc xích phụ thuộc vào lượng mía xuống băng tải
Mía được cần cẩu, cẩu vào bàn lùa, qua trục khoả bằng để san bằng và xử lý sơ bộmía Sau khi xử lý lượng mía đều ta điều khiển bàn lùa bằng cách nhấn nút điềukhiển về vị trí “ON” để lùa lượng mía xuống băng tải I, đưa sang bộ phận dao băm
để băm tơi
Trang 26- Kiểm tra dầu mở các hộp giảm tốc
- Kiểm tra dây curoa truyền động và độ căng của nó
- Kiểm tra dây xích kéo xem có vật gì lạ không
- Kiểm tra phần điện của motơ và tủ điều khiển
- Ấn nút điều khiển “ ON” khởi đông6 trục khoả bằng
- Khi có lệnh xuống mía thì tiến hành bật công tắt điều khiển về vịtrí “ON” chuyển mía xuống băng tải I
- Khi lượng mía trên băng tải vừa đủ thì ta chuyển về vị trí “OFF”
và phía trên có 4 thanh đè nên khi mía vào vừa được băm, vừa được đập phá vỡhoàn toàn thân mía Nhờ dao băm II có số lượng lưỡi dao nhiều hơn nên băm triệt đểhơn Thân cây mía sau khi băm thành những sợi mảnh nhỏ được băng tải cao su đưavào hệ thống máy ép để tiến hành ép
Trang 27 Thao tác vận hành:
- Kiểm tra lượng mở bôi trơn ổ bi, gối đỡ trục
- Kiểm tra hệ thống điện của môtơ
- Kiểm tra miệng vào và miệng ra có vật gì lạ không
- Đóng cần khởi động về vị trí khởi động
- Đóng aptomat nguồn điện về vị trí “ON”
- Đóng cầu dao tủ điện điều khiển
- Bật công tắc về vị trí làm việc
- Ấn nút điều khiển “ON” khởi động mô tơ đến số vòng định mức
735 v/phút
3 Băng tải.
Bao gồm 3 băng tải
- Băng tải số I và số II có cấu tạo: Bao gồm nhiều tấm thép, các tấm thép được thiết
kế với biên dạng bề mặt phù hợp để chuyển động được theo các móc xích và đượcbắt vào các mắt xích Băng tải được truyền động nhờ vào một động cơ điện và mộthộp giảm tốc kín và một hộp giảm tốc hở i = 31,5, băng tải được lắp có độ dốc lêntại đoạn cuối, tốc độ của băng tải được điều chỉnh nhờ vào một biến tốc điện từ,momen từ động cơ điện truyền qua bộ biến tốc rồi mới đến hộp giảm tốc
Trên băng tải có lắp máy băm mía gần phía trước điểm uốn cong
Trang 28- Tốc độ kéo mía của băng tải: 1m/s
Băng tải I chuyển nguyên liệu mía từ bàn lùa đến dao băm I, băng tải II có nhiệm vụchuyển mía sợi từ dao băm I qua dao băm II và từ dao băm đến băng tải cao su Cònbăng tải cao su có nhiệm vụ chuyển mía sợi từ dao băm II đến máy ép
- Kiểm tra dầu mở bôi trơn
- Kiểm tra độ căng của băng tải
- Kiểm tra vật lạ trên băng tải
- Kiểm tra hệ thống điện môtơ và các bộ phận có liên quan như trốngquay, con lăn
- Ấn nút “ON” khởi động máy hút sắt từ
- Đóng aptomat về vị trí “ON”
- Ấn nút khởi động môtơ đạt đến vòng quay định mức
- Cho máy chạy băng tải
- Ngừng băng tải I đến băng tải cao su
4 Các máy ép:(hình 1.3)
Trang 29 Mục đích các máy ép:
Ép để lấy kiệt lượng đường có trong cây mía đến mức tối đa cho phép Trong mộtdàn ép có 4 máy ép, mỗi máy ép gồm có 4 trục ép đó là: Trục trước, trục sau, trụcđỉnh và trục cưỡng bức
Hệ thống 4 máy ép trong đó máy ép I và máy ép II là máy ép dập, mục đích của haimáy ép này là vừa ép dập, vừa xé tế bào mía Do đó ở máy ép I và máy ép II có răng
và rảnh răng dài và sâu hơn, to hơn so với máy ép III và IV Còn máy ép III và IV làhai máy ép kiệt Mục đích của hai máy này là lấy kiệt lượng đường có trong bã míađến múc tối đa cho phép Vì vậy ở máy ép III và IV có răng và rảnh răng nhỏ hơn
- Ở máy ép III, IV có khoảng 32 răng, 33 rãnh răng
- Ở máy ép I, II có 66 răng, 67 rãnh răng
- Công suất động cơ: 200 KW
- Khoảng cách giữa miệng ép vào và miệng ép ra của máy ép giảm dần từmáy ép I đến máy ép IV
- Kiểm tra tạp chất lạ: các kim loại, sắt, dây cáp
- Kiểm tra động cơ nguồn điện, các bộ phận điều chỉnh có làm việc tốt hay
Trang 30- Bổ xung dầu vào thùng chứa để bơm lên bôi trơn các ổ trục
- Kiểm tra các băng chuyền mía xem mức độ lỏng chặt của các bulông
- Kiểm tra hệ thống nước làm nguội cho gối đỡ trục, kiểm tra bộ điều tốc,giảm tốc
- Kiểm tra các lược ( lược đáy, lược đỉnh, lược mặt) của trục ép
- Kiểm tra bộ phận tăng áp có làm việc bình thường hay không
- Kiểm tra các bộ phận có liên quan khác như băng tải cào, đồng hồ đo
- Báo cáo với tổ trưởng lò hơi vận hành băng tải qua lò
- Vận hành bơm dầu loãng
- Vận hành bơm dầu áp lực
- Vận hành từ máy ép IV đến băng tải I
Đầu tiên cho các thiết bị chạy không tải để phát hiện các sư cố (nếu có), sau đó mớicho hoạt động có tải ta phải thường xuyên quan sát và vận hành đúng thao tác đểduy trì lượng mía vào một cách hợp lý