1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề đọc hiểu ngoài chương trình (thi tuyển sinh vào 10 ngữ văn 9) file 2

34 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂNHUYỆN HÓC MÔN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN: NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 9 Thời gian: 90 phút Câu 1 3 điểm Đọc câu chuyện và trả lời các câu hỏ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 – 2020

MÔN: NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 9

Thời gian: 90 phút

Câu 1 (3 điểm)

Đọc câu chuyện và trả lời các câu hỏi:

Ngẫm lại cuộc sống của chính mình, ta sẽ nhận thấy rất nhiều điều không hoàn hảo Trước hết, chỉ nhìn vào bản thân mình thôi ta đã cảm nhận được nhiều thiếu sót rồi: lời nói

và hành động mâu thuẫn với nhau, vụng về trong những mối quan hệ xã hội, chuyện học hành, công việc không suôn sẻ như ý muốn Chưa kể đôi khi ta còn khiến người khác tổn thương, thậm chí còn làm những việc khiến bản thân cảm thấy tội lỗi và hối hận Và khi nhìn vào những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, ta cũng nhận thấy những điều không-hoàn-hảo tương tự như vậy.

Nhưng dù đang sống giữa thế gian đầy rẫy những điều không hoàn hảo, ta vẫn

không thể ngừng yêu thương chính những điều không hoàn hảo ấy Cuộc sống rất đáng để

trân trọng, ta không thể phí hoài cuộc sống vào việc mỉa mai hay căm ghét thứ gì đó chỉ

vì không thể hiểu được nó hoặc nó không vừa ý ta.

(Yêu những điều không hoàn hảo, Đại Đức Hae Min)

a Đoạn trích trên có trên có nội dung gì?

b Dẫn lại câu văn được in đậm theo cách dẫn trực tiếp.

c Theo em làm thế nào để chúng ta có thể yêu những điều không hoàn hảo? (viết từ 3 – 5 câu)

Câu 2 (2 điểm)

Hãy viết đoạn văn (từ 12 đến15 câu) với luận điểm: “Khoan dung là nét đẹp của con người’’ theo cách diễn dịch hoặc quy nạp.

Câu 3 (5 điểm)

Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn

Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long.

Hết

ỦY BAN NHÂN DÂN KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019 – 2020

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HUYỆN HÓC MÔN

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 9 HƯỚNG DẪN CHẤM

1a

(1 điểm) - Mức tối đa: HS nêu được nội dung, có thể:+ Mỗi người đều có những điều không hoàn hảo;

+ Cuộc sống luôn tồn tại những điều không hoàn hảo, chúng ta hãy sống vui, thoải mái

- Mức chưa tối đa: HS trả lời chưa rõ ràng

- Không đạt: HS không trả lời/ trả lời sai hoàn toàn

1.0

- 0.5

- 1.0 1b

(1 điểm)

- Mức tối đa: HS dẫn đúng lời dẫn trực tiếp

VD: Đại Đức Hae Min đã viết: “Cuộc sống rất đáng để trân trọng, ta không thể phí

hoài cuộc sống vào việc mỉa mai hay căm ghét thứ gì đó chỉ vì không thể hiểu được nó hoặc nó

không vừa ý ta.”

- Không đạt: HS không trả lời/ trả lời sai hoàn toàn

1.0

1.0 1c

-(1 điểm)

HS có thể có nhiều cách trả lời, hợp lý là đạt điểm

- Mức tối đa: VD: Để có thể yêu những điều không hoàn hảo chúng ta phải biết cảm thông Luôn

biết đặt mình vào hoàn cảnh của người khác Luôn nhìn nhận bản thân Nghĩ đến những ưu điểm

của người khác

- Mức chưa tối đa: HS viết chung chung, không rõ ý

- Không đạt: HS không trả lời/ lạc đề

1.0

- 0.5

- 1.0 2

(2 điểm)

* Nội dung: (1.5 điểm)

HS viết đoạn nghị luận với luận điểm: “Khoan dung là một nét đẹp của con người.” Hiểu được:

- Khoan dung là gì?(0.25 điểm)

- Tại sao khoan dung lại là một nét đẹp của con người? (0.5điểm)

- Lòng khoan dung đem đến cho chúng ta những lợi ích gì? (0.25 điểm)

- Phê phán (0.25 điểm)

- Hướng hành động của bản thân, lời khuyên chung (0.25 điểm)

Lưu ý Trên đây không phải là những ý bắt buộc học sinh phải thể hiện đầy đủ Khi chấm trên bài

của học sinh, GV cần tôn trọng những suy nghĩ tích cực, cách làm sáng tạo của học sinh

Nội dung: (3 điểm)

* Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm/ Giới thiệu chung về nhân vật.

* Thân bài:

- Nêu tóm lược về nội dung, những ý chính về tác phẩm

- Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên: sống có lý tưởng, yêu nghề, trách nhiệm,

khiêm tốn, hiếu khách, (yêu thích cuộc sống, tích cực học tập để phục vụ cho công việc đang

làm, quan tâm đến mọi người, văn hóa ứng xử tốt, )

(HS tùy chọn vẻ đẹp để phát biểu cảm nghĩ, trình bày thành từng luận điểm, tối thiểu 2 vẻ đẹp)

- Nhận xét về nghệ thuật: xây dựng nhân vật, cách kể chuyện, tình huống…

* Kết bài:Giá trị, ý nghĩa của nghệ thuật, của văn chương và của tác phẩm

0.5 2.0

0.5 Hình thức: (2 điểm)

Trang 3

TỔ PHỔ THÔNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề chỉ có một trang)

NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: NGỮ VĂN - LỚP 9 Ngày kiểm tra: thứ Năm, ngày 12/12/2019

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

(Lưu ý: Học sinh làm bài trên giấy thi)

ĐỀ BÀI:

PHẦN I: (3,0 điểm) Đọc - hiểu văn bản và Tiếng Việt

Đọc phần văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:

(…)Một nhóm cô giáo ở Hà Tĩnh thấy cuộc sống khó khăn của các học trò vùng

núi, đã đi xin và mua lại xe đạp cũ về sửa để mang tặng học trò Một người thợ sửa xe đã giúp các cô sửa chữa và thay thế linh kiện hoàn toàn miễn phí Mười bốn chiếc xe đạp cũ

được các cô đưa lên vùng núi để trao tặng cho các em.

Biết mình sẽ qua đời khi mắc bệnh ung thư thần kinh đệm não cầu, bé gái Hải

An, chỉ mới 7 tuổi, quyết định hiến giác mạc đem lại ánh sáng cho hai bệnh nhân, để một

phần tốt đẹp của em ở lại với đời

Một lái xe Grab đã không ngần ngại thời tiết nóng và hành trình mưu sinh khó khăn của mình, dừng lại giúp một cô gái nước ngoài tìm lại chiếc ví rơi lọt dưới cống.

“Thêm lý do để yêu con người Việt Nam”- cô gái Albany Owens chia sẻ trên mạng xã hội

câu chuyện này với nỗi cảm kích và ngưỡng mộ Hàng loạt bình luận tích cực khác về con người và đất nước Việt Nam sau câu chuyện này được tiếp tục chia sẻ

Những câu chuyện giản dị về lòng tốt, sự tử tế, bao dung của con người Việt Nam trong một năm qua - một bức tranh không thể đầy đủ nhưng vẫn mang lại cho ta rất

nhiều hy vọng và niềm tin về nhân tính tốt lành

(Trích Những lòng tốt giản dị của 2018, theo tuoitre.vn, 01/01/2019)

a) Tìm trong văn bản trên ít nhất 2 dẫn chứng được tác giả nêu ra về “lòng tốt, sự tử

tế, bao dung của con người Việt Nam” trong năm 2018.

b) Qua văn bản trên, những câu chuyện giản dị về lòng tốt đã gợi nhắc cho em điều gì ?

c) Tìm 1 lời được dẫn theo cách trực tiếp có trong văn bản trên

d) Tại sao em kết luận đó là lời được dẫn theo cách trực tiếp ?

PHẦN II: (7,0 điểm) TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 1: (3,0 điểm) Nghị luận xã hội

Nhà văn Tolstoi có câu: “Đọc một quyển sách tốt chẳng khác nào được trò chuyệnvới một người thông minh”

Từ ý kiến trên, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (tối thiểu nửa trang giấy thi) trả

lời câu hỏi: Vì sao phải đọc sách?

Câu 2: (4,0 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: “Vì hạnh phúc tương lai

Ánh đèn khuya vẫn miệt mài Bên mái trường mến yêu Thầy cô cho em mùa xuân.”

Trang 4

Lấy đề tài mái trường mến yêu, kể một câu chuyện đáng nhớ nhất của em.

Đề 2: Bài thơ “Ánh trăng” như một câu chuyện nhỏ của nhà thơ Nguyễn Duy Em hãy

đóng vai người lính trong bài thơ kể lại câu chuyện ấy

(Lưu ý: Bài viết có sự kết hợp đối thoại, độc thoại nội tâm và yếu tố nghị luận)

-Hết-

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2019 - 2020

MÔN : NGỮ VĂN - LỚP 9 Ngày kiểm tra: 12/12/2019

PHẦN I Đọc - hiểu văn bản (3 điểm):

a) Tìm trong văn bản trên ít nhất hai dẫn chứng được tác giả nêu ra trong văn bản về “lòng tốt, sự tử tế, bao dung của con người Việt Nam” trong năm 2018.

- HS chỉ đúng hai dẫn chứng được tác giả nêu ra trong văn bản về “lòng tốt, sự tử

tế, bao dung”, không nhất thiết phải chép nguyên văn cả câu (đoạn) cho một dẫn chứng, hs cóthể chỉ cần nêu những từ cơ bản để toát lên được dẫn chứng đó: (mỗi ý đúng 0.5 đ)  tối đa 1,0

đ

Ví dụ:

- Một nhóm cô giáo ở Hà Tĩnh thấy cuộc sống khó khăn của các học trò vùng núi, đã

đi xin và mua lại xe đạp cũ về sửa để mang tặng học trò;

- Một người thợ sửa xe đã giúp các cô sửa chữa và thay thế linh kiện hoàn toàn miễn phí;

- Bé gái Hải An, chỉ mới 7 tuổi, quyết định hiến giác mạc đem lại ánh sáng cho hai bệnh nhân;

- Một lái xe Grab đã không ngần ngại thời tiết nóng và hành trình mưu sinh khó khăn của mình, dừng lại giúp một cô gái nước ngoài tìm lại chiếc ví rơi lọt dưới cống…

b) Qua văn bản trên, những câu chuyện giản dị về lòng tốt đã gợi nhắc cho em điều

gì ?

* Đây là câu hỏi mở, HS có thể có nhiều ý kiến riêng, nhiều cách trả lời khác nhau,

miễn là nêu được một điều nào đó có ý nghĩa từ văn bản đặt ra: đạt 0,5 đ.

Ví dụ:

+ Hãy (được quyền) hy vọng và có thêm niềm tin về những việc làm tốt đẹp đang hiện hữu rất nhiều trong cuộc sống hôm nay.(lòng tốt/sự tử tế luôn hiện hữu giữa cuộc đời) + Ai cũng có thể trở thành người tốt khi có việc làm/ hành động đẹp, có ý nghĩa với cuộc sống

+ Em có thế sống tốt/làm việc tốt, vì thực ra việc tốt không phải là cái gì đó cao siêu, có thể là những điều rất giản dị…

+ Làm việc tốt mỗi ngày dù đó là công việc rất bình thường.

Trang 5

+ Mỗi việc làm tốt dù rất nhỏ vẫn đáng được trân trọng và ghi nhận.

+ Những việc làm tốt đẹp cần được lan tỏa để cuộc sống này có ý nghĩa hơn.

+ …(chấp nhận những ý kiến hợp lí khác)

* Lưu ý: Nếu HS nêu ý kiến chưa rõ ràng (còn mơ hồ, chung chung) hoặc trả lờibằng câu mượn từ văn bản “gợi nhắc em về sự tử tế, bao dung của con người VN”: chỉ ghi0.25 điểm

c) Tìm trong đoạn trích trên một lời dẫn trực tiếp (0.5 điểm)

- HS chỉ ra đúng lời dẫn trực tiếp: “Thêm lý do để yêu con người Việt Nam”

à0,5đ

- Nếu HS trích tắt theo cách dùng dấu ba chấm thay cho một số từ trong lời dẫn hoặc trích thêm phần - cô gái Albany Owens chia sẻ trên mạng xã hội câu chuyện này với nỗi cảm kích và ngưỡng mộ ở phía sau câu dẫn trên: chỉ ghi 0,25đ

d) Tại sao em kết luận đó là lời được dẫn theo cách trực tiếp ?

- Học sinh giải thích hợp lí GV ghi à 1,0 đ

+ Dẫn nguyên văn lời của cô gái Albany Owens: 0,5 đ

+ Lời dẫn được đặt trong dấu ngoặc kép: 0,5 đ

* Nếu HS trả lời: - “Có dấu ngoặc kép hoặc đánh dấu bằng dấu ngoặc kép”: 0,25 đ

- “Đặt sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép”: 00đ

PHẦN II: Tạo lập văn bản (7 điểm):

Câu 1: (3điểm): viết một đoạn văn nghị luận (tối thiểu nửa trang giấy thi) trả lời

câu hỏi: Vì sao phải đọc sách?

Học sinh có thể có nhiều ý kiến (hợp lí) khác nhau, diễn đạt nhiều cách khác nhaumiễn đảm bảo đúng yêu cầu nội dung (vì sao phải đọc sách – vai trò, ý nghĩa, tác dụng củaviệc đọc sách) và hình thức (đoạn văn nghị luận – tối thiểu nửa trang giấy thi)

MỘT VÀI GỢI Ý ĐỂ THAM KHẢO

* Về hình thức:

- Lời văn mạch lạc - rõ ràng - trong sáng – có tính biểu cảm

- Đoạn bản có bố cục rõ ràng chặt chẽ, cân đối (tổng – phân – hợp, hoặc diễn dịch

hoặc qui nạp…)

- Lập luận chặt chẽ Lí lẽ, dẫn chứng (nếu có) hợp lí.

* Nội dung :

- “Sách” là gì? Học sinh có quyền nêu những cách giải thích khác nhau, miễn hợp lí.

VD: sách là kho tàng tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng được nhân loại tích luỹ qua bao thế hệ/

là nơi lưu giữ / là nơi chứa đựng / là sản phẩm / là món ăn tinh thần của loài người trong

- Ý nghĩa/ vai trò của việc đọc sách: nêu được mỗi ý nghĩa: 0,5 đ (tối đa: 2.0 đ).Một số gợi ý: + đọc sách, tiếp thu được biết bao kiến thức, kinh nghiệm…

Trang 6

+ Làm giàu tâm hồn, bồi dưỡng tình cảm.

+ giúp giải toả căng thẳng (đọc sách là hình thức giải trí tuyệt vời).+ Bồi dưỡng vốn từ, tăng khả năng diễn đạt

+ Giúp mình không lạc hậu

+ Tránh xa những trò chơi vô bổ, tầm thường khác

+ Rèn sự kiên nhẫn, kiên định

+ Giúp có cơ hội thành công hơn

- Từ nhận thức việc đọc sách rất quan trọng, bản thân sẽ tạo thói quen đọc sách :0,5đ

* TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

- Học sinh thiếu nội dung nào thì không cho điểm nội dung đó.

- Nếu bài làm chỉ viết về SÁCH mà không phải là ĐỌC SÁCH: ghi tối đa 1.5đ

- Bài làm sai lạc đề tài (viết về đề tài khác): chấm điểm hình thức, trình bày, đúng kiểu bài NL, lập luận logic chặt chẽ… Tối đa ghi: 0,5 đ.

- Học sinh viết dư (phần phê phán hoặc dẫn chứng): Trừ 0,5 đ/nội dung dư

- Viết quá ngắn so với quy định (1/4 trang giấy thi): Trừ 0,5 đ

- HS tách đoạn: cứ 1 lần -> trừ 0,5 đ (TRỪ TỐI ĐA 1.0đ)

+ Học sinh không làm bài hoặc có sai lầm trầm trọng về nhận thức: 00điểm:

* Lưu ý : - Toàn bài thi chỉ được làm trong thời gian ngắn: 90’, nên không yêu cầu quá cao học sinh Tuy nhiên cũng không nên dễ dãi, đánh giá thấp học sinh.

- HS sai nội dung nào trừ điểm nội dung đó, điểm trừ được cộng dồn ở tất cả các nộidung sai

- HS làm đầy đủ các nội dung của 1 bài nghị luận (không xác định đúng yêu cầu củađề): trừ 1.0đ

Câu 2 (4 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề.

Học sinh có thể trình bày bài văn tự sự bằng nhiều cách khác nhau miễn đáp ứngđược yêu cầu đề Khi chấm bài, giáo viên cần đánh giá cả hai mặt nội dung và hình thứcdiễn đạt

MỘT VÀI GỢI Ý ĐỂ THAM KHẢO:

1/ Về nội dung bài viết

a/ Với đề 1: Lấy đề tài mái trường mến yêu, kể một câu chuyện đáng nhớ nhất

Trang 7

- Bài văn thể hiện được những cảm xúc (nội tâm), những nhận xét – ý kiến (nghịluận) về các vấn đề được gợi ra trong quá trình kể

b/ Với đề 2: Bài thơ “Ánh trăng” như một câu chuyện nhỏ của nhà thơ Nguyễn Duy.

Em hãy đóng vai người lính trong bài thơ kể lại câu chuyện ấy

(Lưu ý: Bài viết có sự kết hợp đối thoại, độc thoại nội tâm và yếu tố nghị luận)

- Trong bài văn, học sinh hóa thân thành người lính Ngôi kể phải là ngôi 1

- Bài văn phải làm toát lên được những ý sau:

+ Những năm tháng tuổi thơ, những năm tháng làm người lính trên chiến trường –cuộc sống khó khăn, gian khổ, thậm chí đầy nguy hiểm, đối mặt cả cái chết… nhưng gắn bóvới thiên nhiên, đặc biệt là gắn bó với vầng trăng (vầng trăng thành tri kỉ)

+ Chiến tranh đi qua, con người được sống nơi thành phố, cuộc sống vật chất đủ đầy,sung túc… nhưng con người lại lãng quên, thờ ơ hờ hững với trăng (trăng đi qua ngõ, nhưngười dưng qua đường)

+ Tình huống bất ngờ: mất điện, khiến con người đối diện với vầng trăng Anh xúcđộng “rưng rưng”, kỉ niệm ùa về, gợi nhắc trong anh những tháng năm gian khổ mà ấm ápnghĩa tình, gợi nhắc cả một thời quá khứ…

+ Người nhận thấy: ánh trăng kia vẫn thuỷ chung như xưa, quá khứ vẫn vẹn nguyên,

ân tình của nhân dân, quê hương… mãi tròn đầy, chỉ có anh là vô tình, vội lãng quên…Nhìn ánh trăng “im phăng phắc”, anh giật mình nhận ra sai lầm của bản thân: đó là sự nôngnổi trong cách sống, đã có đèn quên trăng, lãng quên quá khứ; giật mình nhận ra cần phảithay đổi: sống ân tình, thuỷ chung hơn với quá khứ…

2/ Về hình thức bài làm:

- Lời văn mạch lạc - rõ ràng - trong sáng

- Các sự việc, chi tiết và nhân vật tự sự chân thực

- Biết kết hợp miêu tả (đặc biệt là miêu tả nội tâm), nghị luận; xây dựng đối thoại,độc thoại nội tâm…trong bài một cách hợp lí

- Văn bản có bố cục 3 phần mở - thân - kết chặt chẽ, cân đối Chia đoạn phần thân

bài một cách hợp lí

Không nhất thiết mở bài cứ phải giới thiệu nhân vật, giới thiệu sự việc…Học sinh

có thể bắt đầu câu chuyện cách nào tùy ý, miễn đảm bảo tính hài hòa, chặt chẽ, sự gắn kết

nhịp nhàng giữa các đoạn, các phần trong bài làm Đặc biệt là với đề 2 (học sinh có thể bắt đầu câu chuyện từ bất cứ hoàn cảnh nào, sự kiện gợi dẫn nào; có thể bắt đầu từ kết thúc của bài thơ…)

TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

a/ Mức đầy đủ:

- Đáp ứng tốt các yêu cầu nêu trên (cả nội dung và hình thức) Nội dung bài tự sự sâu sắc, ý tứ phong phú Không mắc lỗi diễn đạt, chính tả… 4,0

điểm

b/ Mức chưa đầy đủ: Bài tự sự:

- Đáp ứng khá các yêu cầu nêu trên

Trang 8

- Hoặc bài viết có các sự việc – nhân vật – các yếu tố kết hợp hợp lí, kĩ thuật kể tốt,nhưng chưa thể hiện rõ câu chuyện đáng nhớ (đề 1), chưa làm nổi bật được sự thức tỉnh của

* Bài tự sự còn sơ sài, nghèo chi tiết: Từ 2,0à 2,5đ

* Bài tự sự chung chung, mơ hồ hoặc có nhiều nội dung phi lí: Từ 0,5 à 1,5điểm

* Bài tự sự không đúng đề tài: không kể về đề tài mái trường mến yêu (đề 1), khônghóa thân thành người lính (đề 2) nếu viết tốt, nếu đáp ứng tốt các yêu cầu về hình thức nêu ở

* Bài làm hoàn toàn không có đối thoại/ không có độc thoại nội tâm/ không có nghị

c/ Mức không tính điểm: HS không làm bài hoặc sai lầm trầm trọng về nhận thức.

* Lưu ý: - Nếu học sinh không chia đoạn trong văn bản (chỉ viết 1 đoạn): Trừ 1,0đ

- Tùy mức độ sai sót của học sinh về hình thức trình bày: chính tả, dùng từ, dấu câu,ngữ pháp, bài dơ bẩn, gạch xóa tùy tiện …giáo viên có thể trừ từ 0,5 điểm đến tối đa 1,0điểm (toàn bài)

TRÊN ĐÂY CHỈ LÀ NHỮNG GỢI Ý MANG TÍNH ĐỊNH HƯỚNG, GIÁO VIÊN CẦN CĂN CỨ VÀO TÌNH HÌNH LÀM BÀI CỤ THỂ CỦA HỌC SINH

ĐỂ CÓ CÁCH CHO ĐIỂM PHÙ HỢP (sau khi đã thống nhất và ghi nhận trong biên bản nhóm).

GIÁO VIÊN tuyệt đối không áp đặt quan điểm cá nhân, cứng nhắc, sáo mòn vào việc chấm bài, CẦN TRÂN TRỌNG NHỮNG BÀI LÀM CÓ SỰ SÁNG TẠO, NHỮNG Ý KIẾN MỚI LẠ (HỢP LÍ) CỦA HỌC SINH

Trang 9

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học: 2019 – 2020

Môn: Ngữ văn 9 Ngày: 09/12/2019 Thời gian: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (3 điểm).

Đọc đoạn văn sau và làm theo yêu cầu bên dưới:

Hôm đó, trên xe buýt có người đàn ông cao tuổi Ông lên xe ở một trạm trên đường Nguyễn Trãi Xe chạy Sau khi lục lọi chiếc cặp đeo bên hông, lại móc hết túi quần, túi áo, ông già vẫn không thấy tiền để mua vé Ông ngồi lặng với khuôn mặt đỏ bừng Lúc này, một cô học sinh ngồi ở hàng ghế sau đã len lén nhét tờ 5.000 đồng vào túi quần ông Khi nhân viên thu tiền vé đến, theo phản xạ ông lại đưa tay lục túi quần và thấy tờ 5.000 đồng Ông mừng ra mặt, trả tiền và cứ tưởng đó là tiền của mình Còn cô gái thì lẳng lặng mỉm cười.

(Báo Gia đình và xã hội, theo lời kể của giáo sư Đặng Cảnh

Khang)

a (1 điểm): Vì sao cô học sinh đã len lén nhét tờ 5.000 đồng vào túi quần của

ông già mà không đưa trực tiếp cho ông?

b (1 điểm): Câu: “Còn cô gái thì lẳng lặng mỉm cười” giúp em hiểu thêm

điều gì về cô học sinh?

c (1 điểm): Suy nghĩ của em về “người tử tế” được gợi lên qua câu chuyện

trên Trình bày khoảng 5 – 7 dòng.

Em hãy xây dựng câu chuyện mà có lần vì em sử dụng sai mục đích của mạng

xã hội, em đã làm mất đi người bạn tốt, làm xấu đi tính tốt đẹp của mạng xã hội, làm mất niềm tin của thầy, cô, bạn bè Qua câu chuyện đó em đã “lớn lên” được gì trong suy nghĩ và hành động.

Đề chính thức

Trang 10

* Lưu ý: Bài viết có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, độc thoại.

Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKI

Năm học 2019−2020 Môn:Ngữ văn 9 Ngày kiểm tra:09/12/2019 Câu 1:

a Vì sau cô học sinh đã len lét nhét tờ 5.000 đồng vào túi quần của ông già mà

không đưa trực tiếp cho ông?

Học sinh trả lời theo nội dung gợi ý:

- Cô muốn giúp đỡ một cách kín đáo, tế nhị: 0,5 điểm.

- Nếu cụ già biết sẽ thấy mặc cảm, xấu hổ trước mọi người: 0,5 điểm.

b Câu: “Còn cô gái thì lẳng lặng mỉm cười” giúp em hiểu thêm điều gì về cô

học sinh?

Học sinh trả lời theo nội dung gợi ý:

- Nụ cười kín đáo, chứa đựng niềm vui của cô học sinh: 0,5 điểm.

- Cô tìm thấy hạnh phúc trong việc cho đi mà không cần nhận lại, cô là người

tử tế: 0,5 điểm.

c Suy nghĩ của em về “người tử tế” được gợi lên qua câu chuyện trên Trình

bày khoảng 5 – 7 dòng.

Học sinh trả lời theo nội dung gợi ý:

- Là người có tấm lòng nhân hậu, biết cảm thông, chia sẻ với khó khăn của người khác.

- Là người không nghĩ xấu về ai, chỉ muốn làm tốt, giúp đỡ cho người khác.

- Là người sẵn sàng cho đi mà không cần nhận lại Bản thân sẽ học tập đức tính đó.

* Ghi điểm:

- Đúng một ý: 05, điểm.

- Đúng 2 ý: 0,75 điểm.

Trang 11

- Đúng 3 ý: 1 điểm.

- Có thể dư dòng, nhưng không quá 2 dòng Quá 2 dòng: -0,25 điểm.

Câu 2:

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Học sinh biết làm đoạn văn nghị luận xã hội nêu suy nghĩ, chia sẻ thái độ chân thành về hiện trạng rác ngôn ngữ xung quanh ta.

- Xác định đúng yêu cầu đề.

- Bố cục rõ ràng, đủ 3 phần: mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn.

- Văn phong mạch lạc, trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

- Học sinh viết tối đa dài 1 trang giấy Hơn trang giấy: - 0,25 điểm.

2 Yêu cầu về nội dung

- Giải thích câu nói: rác ngôn ngữ là những từ từ ngữ thiếu văn hóa, không

có giá trị giống như rác thải.

- Hiện trạng: sử dụng rác ngôn ngữ trong gia đình, trường học, công sở, nơi công cộng, trên mạng: chửi thề, viết tắt, nói xấu nhau, sáng tạo từ mới quái dị, lai căng…

Nhưng vẫn còn có nhưng người phát ngôn rất văn minh, lịch sự “không rác”.

- Nguyên nhân dẫn đến rác ngôn ngữ: nêu nguyên nhân chủ quan, khách quan.

- Tác hại:

+ Làm mất sự trong sáng của tiếng Việt.

+ Thiếu văn hóa không tôn trọng người khác.

+ Gây khó chịu cho người giao tiếp…

- Đề xuất giải pháp theo cá nhân của học sinh nhưng thấy hợp lý.

- Bài học nhận thức, hành động Đưa được câu khẩu hiệu càng tốt.

Ghi điểm:

- Điểm 3:

+ Bài viết súc tích, lập luận rõ ràng, rõ các luận điểm, dẫn chứng tốt.

+ Diễn đạt tốt, ít sai lỗi chính tả.

- Điểm 2:

+ Bài làm đáp ứng khá tốt những phần cơ bản cần đạt.

+ Có lập luận tương đối tốt, có thể còn đôi chỗ sáo rỗng.

+ Văn phong khá mạch lạc, có thể mắc ít lỗi diễn đạt, chính tả.

Trang 12

- Điểm 1,5:

+ Bài làm mức độ trung bình của văn nghị luận về ước mơ của mỗi con người.

+ Còn có những lập luận hơi vụng về.

+ Diễn đạt hiểu được ý.

- Điểm 1: Bài sơ sài, lập luận lúng túng, ý không rõ ràng.

- Điểm 0: để giấy trắng.

- Học sinh viết không đúng hình thức đoạn văn: - 0,5 điểm.

- Viết tối đa một trang giấy, hơn một trang: - 0,5 điểm.

- Tránh lối mở bài với: sau đây em xin kể lại câu chuyện….

- Xác định chủ đề câu chuyện xoay quanh việc vì sử dụng sai mục đích của mạng xã hội đã gây ra tác hại.

2 Yêu cầu về nội dung

- Giới thiệu tình huống vào chuyện.

- Phần cốt truyện học sinh có thể trình bày theo sự sắp xếp chủ quan, chi tiết, sự việc theo mạch câu chuyện.

- Cách viết về nhân vật chính, các tình tiết xảy ra, sự việc tiêu biểu học sinh có thể sáng tạo theo ý tưởng của bản thân.

- Câu chuyện có kịch tính, cao trào.

- Kết thúc tùy vào người kể: mở hay đóng, khơi gợi được suy nghĩ qua lỗi lầm trong nhân vật và cả người đọc để có chút trưởng thành trong cách đối nhân

xử thế Đặt cái tôi dưới cái chung, tránh làm tổn thương người khác để thỏa cái tôi ích kỉ….

- Học sinh làm bài có ý thức lồng ghép các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, độc thoại một cách thuyết phục, nhằm tăng giá trị của bài viết, không quá gượng để

có yếu tố.

Trang 13

- Qua câu chuyện, người kể nêu được suy nghĩ chân thành của bản thân, lớn lên được gì trong tình cảm con người thông qua câu chuyện.

+ Diễn đạt hiểu được ý.

+ Các yếu tố lồng vào còn đôi chỗ vụng về.

- Điểm 1: Bài sơ sài, diễn đạt lúng túng, ý không rõ ràng, làm lệch nội dung truyện.

- Điểm 0: để giấy trắng.

Lưu ý:

- Bài làm không có vận dụng các yếu tố (ít nhất là 2 yếu tố) sẽ trừ 1 điểm toàn bài.

- Chú ý các bài viết mang nét riêng thể hiện cá tính của người viết, không gò

ép bài viết theo khuôn mẫu chung của người chấm (hướng dẫn chấm mang tính linh hoạt khi chấm bài).

Hết

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học: 2019 – 2020

Trang 14

Môn: Ngữ văn 9 Ngày: 09/12/2019 Thời gian: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (3 điểm).

Đọc đoạn văn sau và làm theo yêu cầu bên dưới:

Hôm đó, trên xe buýt có người đàn ông cao tuổi Ông lên xe ở một trạm trên đường Nguyễn Trãi Xe chạy Sau khi lục lọi chiếc cặp đeo bên hông, lại móc hết túi quần, túi áo, ông già vẫn không thấy tiền để mua vé Ông ngồi lặng với khuôn mặt đỏ bừng Lúc này, một cô học sinh ngồi ở hàng ghế sau đã len lén nhét tờ 5.000 đồng vào túi quần ông Khi nhân viên thu tiền vé đến, theo phản xạ ông lại đưa tay lục túi quần và thấy tờ 5.000 đồng Ông mừng ra mặt, trả tiền và cứ tưởng đó là tiền của mình Còn cô gái thì lẳng lặng mỉm cười.

(Báo Gia đình và xã hội, theo lời kể của giáo sư Đặng Cảnh

Khang)

a (1 điểm): Vì sao cô học sinh đã len lén nhét tờ 5.000 đồng vào túi quần của

ông già mà không đưa trực tiếp cho ông?

b (1 điểm): Câu: “Còn cô gái thì lẳng lặng mỉm cười” giúp em hiểu thêm

điều gì về cô học sinh?

c (1 điểm): Suy nghĩ của em về “người tử tế” được gợi lên qua câu chuyện

trên Trình bày khoảng 5 – 7 dòng.

Em hãy xây dựng câu chuyện mà có lần vì em sử dụng sai mục đích của mạng

xã hội, em đã làm mất đi người bạn tốt, làm xấu đi tính tốt đẹp của mạng xã hội, làm mất niềm tin của thầy, cô, bạn bè Qua câu chuyện đó em đã “lớn lên” được gì trong suy nghĩ và hành động.

Đề chính thức

Trang 15

* Lưu ý: Bài viết có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, độc thoại.

Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HKI

Năm học 2019−2020 Môn:Ngữ văn 9 Ngày kiểm tra:09/12/2019 Câu 1:

a Vì sau cô học sinh đã len lét nhét tờ 5.000 đồng vào túi quần của ông già mà

không đưa trực tiếp cho ông?

Học sinh trả lời theo nội dung gợi ý:

- Cô muốn giúp đỡ một cách kín đáo, tế nhị: 0,5 điểm.

- Nếu cụ già biết sẽ thấy mặc cảm, xấu hổ trước mọi người: 0,5 điểm.

b Câu: “Còn cô gái thì lẳng lặng mỉm cười” giúp em hiểu thêm điều gì về cô

học sinh?

Học sinh trả lời theo nội dung gợi ý:

- Nụ cười kín đáo, chứa đựng niềm vui của cô học sinh: 0,5 điểm.

- Cô tìm thấy hạnh phúc trong việc cho đi mà không cần nhận lại, cô là người

tử tế: 0,5 điểm.

c Suy nghĩ của em về “người tử tế” được gợi lên qua câu chuyện trên Trình

bày khoảng 5 – 7 dòng.

Học sinh trả lời theo nội dung gợi ý:

- Là người có tấm lòng nhân hậu, biết cảm thông, chia sẻ với khó khăn của người khác.

- Là người không nghĩ xấu về ai, chỉ muốn làm tốt, giúp đỡ cho người khác.

- Là người sẵn sàng cho đi mà không cần nhận lại Bản thân sẽ học tập đức tính đó.

Trang 16

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Học sinh biết làm đoạn văn nghị luận xã hội nêu suy nghĩ, chia sẻ thái độ chân thành về hiện trạng rác ngôn ngữ xung quanh ta.

- Xác định đúng yêu cầu đề.

- Bố cục rõ ràng, đủ 3 phần: mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn.

- Văn phong mạch lạc, trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

- Học sinh viết tối đa dài 1 trang giấy Hơn trang giấy: - 0,25 điểm.

2 Yêu cầu về nội dung

- Giải thích câu nói: rác ngôn ngữ là những từ từ ngữ thiếu văn hóa, không

có giá trị giống như rác thải.

- Hiện trạng: sử dụng rác ngôn ngữ trong gia đình, trường học, công sở, nơi công cộng, trên mạng: chửi thề, viết tắt, nói xấu nhau, sáng tạo từ mới quái dị, lai căng…

Nhưng vẫn còn có nhưng người phát ngôn rất văn minh, lịch sự “không rác”.

- Nguyên nhân dẫn đến rác ngôn ngữ: nêu nguyên nhân chủ quan, khách quan.

- Tác hại:

+ Làm mất sự trong sáng của tiếng Việt.

+ Thiếu văn hóa không tôn trọng người khác.

+ Gây khó chịu cho người giao tiếp…

- Đề xuất giải pháp theo cá nhân của học sinh nhưng thấy hợp lý.

- Bài học nhận thức, hành động Đưa được câu khẩu hiệu càng tốt.

Ghi điểm:

- Điểm 3:

+ Bài viết súc tích, lập luận rõ ràng, rõ các luận điểm, dẫn chứng tốt.

+ Diễn đạt tốt, ít sai lỗi chính tả.

- Điểm 2:

+ Bài làm đáp ứng khá tốt những phần cơ bản cần đạt.

+ Có lập luận tương đối tốt, có thể còn đôi chỗ sáo rỗng.

+ Văn phong khá mạch lạc, có thể mắc ít lỗi diễn đạt, chính tả.

- Điểm 1,5:

+ Bài làm mức độ trung bình của văn nghị luận về ước mơ của mỗi con người.

Trang 17

+ Còn có những lập luận hơi vụng về.

+ Diễn đạt hiểu được ý.

- Điểm 1: Bài sơ sài, lập luận lúng túng, ý không rõ ràng.

- Điểm 0: để giấy trắng.

- Học sinh viết không đúng hình thức đoạn văn: - 0,5 điểm.

- Viết tối đa một trang giấy, hơn một trang: - 0,5 điểm.

- Tránh lối mở bài với: sau đây em xin kể lại câu chuyện….

- Xác định chủ đề câu chuyện xoay quanh việc vì sử dụng sai mục đích của mạng xã hội đã gây ra tác hại.

2 Yêu cầu về nội dung

- Giới thiệu tình huống vào chuyện.

- Phần cốt truyện học sinh có thể trình bày theo sự sắp xếp chủ quan, chi tiết, sự việc theo mạch câu chuyện.

- Cách viết về nhân vật chính, các tình tiết xảy ra, sự việc tiêu biểu học sinh có thể sáng tạo theo ý tưởng của bản thân.

- Câu chuyện có kịch tính, cao trào.

- Kết thúc tùy vào người kể: mở hay đóng, khơi gợi được suy nghĩ qua lỗi lầm trong nhân vật và cả người đọc để có chút trưởng thành trong cách đối nhân

xử thế Đặt cái tôi dưới cái chung, tránh làm tổn thương người khác để thỏa cái tôi ích kỉ….

- Học sinh làm bài có ý thức lồng ghép các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, độc thoại một cách thuyết phục, nhằm tăng giá trị của bài viết, không quá gượng để

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: (2 điểm) - Đề đọc   hiểu ngoài chương trình (thi tuyển sinh vào 10  ngữ văn 9) file 2
Hình th ức: (2 điểm) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w