1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Theo vết đa đối tượng bằng giải thuật lọc hạt trên cơ sở của chuỗi Markov Monte Carlo

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày giải thuật theo vết nhiều đối tượng dựa trên cơ sở của lọc hạt theo chuỗi Markov Monte Carlo. Để tăng hiệu quả và chính xác của mô hình quan sát, chúng tôi đề nghị kết hợp hai nguồn thông tin dựa trên đặc trưng về màu sắc của đối tượng và ma trận tin cậy phát hiện tiền cảnh. Giải thuật lọc hạt với ước lượng phân bố theo chuỗi Markov Monte Carlo được áp dụng để giải quyết bài toán theo vết nhiều đối tượng. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Theo vết đa đối tượng bằng giải thuật lọc hạt trên

cơ sở của chuỗi Markov Monte Carlo

Trương Công Dung Nghi, Chế Viết Nhật Anh, Hồ Phước Tiến and Đỗ Hồng Tuấn

Khoa Điện-Điện tử, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia Tp.HCM

Khoa Điện tử Viễn thông, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng

Tóm tắt—Chúng tôi trình bày trong bài báo này giải thuật

theo vết nhiều đối tượng dựa trên cơ sở của lọc hạt theo chuỗi

Markov Monte Carlo Để tăng hiệu quả và chính xác của mô

hình quan sát, chúng tôi đề nghị kết hợp hai nguồn thông tin

dựa trên đặc trưng về màu sắc của đối tượng và ma trận tin

cậy phát hiện tiền cảnh Giải thuật lọc hạt với ước lượng phân

bố theo chuỗi Markov Monte Carlo được áp dụng để giải quyết

bài toán theo vết nhiều đối tượng Toàn bộ hệ thống được kiểm

nghiệm trên hai bộ cơ sở dữ liệu thông dụng với các tình huống

thực tế phức tạp Kết quả thực nghiệm cho thấy được hiệu quả

của giải thuật đề xuất.

Từ khóa—Theo vết đa đối tượng, lọc hạt (particle filtering),

chuỗi Markov Monte Carlo (Markov Chain Monte Carlo), phát

hiện tiền cảnh.

I GIỚI THIỆU Theo vết đối tượng trong video là một trong những vấn đề

cơ bản và quan trọng trong các ứng dụng của ngành thị giác

máy tính Vấn đề này có thể được xem là bước xử lý tiên khởi

trong nhiều ứng dụng quan trọng như hệ thống giám sát thông

minh, ứng dụng tương tác giữa người và máy, hay hệ thống

giám sát giao thông, Cho tới thời điểm này, đã và đang có

rất nhiều nghiên cứu cho vấn đề này [1], tuy nhiên việc xây

dựng một hệ thống hoàn toàn tự động theo vết nhiều đối tượng

với độ chính xác cao vẫn luôn là một thách thức lớn và đòi

hỏi những nghiên cứu cải tiến không ngừng

Các giải thuật theo vết nhiều đối tượng (Multiple Object

Tracking - MOT) thường được phân loại thành hai nhóm chính:

nhóm giải thuật xác định (deterministic methods) [2], [3] và

nhóm giải thuật dựa trên ước lượng xác suất (probabilistic

methods) [4], [5] Trong nhóm giải thuật ước lượng dựa trên

xác suất thì các phương pháp dựa trên cơ sở của việc lọc

hạt (particle filtering), được đề xuất lần đầu tiên bởi Isard và

Blake [6], cho được những kết quả khá khả quan

Đa số các giải thuật theo vết dựa trên cơ sở của lọc hạt

đều cố gắng cải thiện mô hình quan sát (observation models)

sao cho mô hình sử dụng hoạt động tốt trong điều kiện hình

dáng đối tượng thay đổi do di chuyển hay do thay đổi môi

trường, có sự che lấp và tương tác giữa các đối tượng Hướng

tiếp cận thông dụng nhất là xây dựng các mô hình đặc tả hình

dáng bên ngoài với khả năng thích nghi cao, như là sử dụng

histogram màu [7], [8], bộ trộn Gauss [9], [10], hay phối hợp

nhiều đặc tính khác nhau [11] Một vài hướng tiếp cận khác

đề xuất các phép biến đổi affine trong không gian trạng thái (state space model) [12], [13], [14], hoặc cải thiện bước lấy mẫu các hạt theo kiểu truyền thống [15], [4], [16]

Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất giải thuật theo vết nhiều đối tượng với những tình huống thực tế phức tạp (các đối tượng có tương tác và bị che lấp một phần) Giải thuật đề xuất dựa trên ý tưởng xây dựng tập hợp các hạt theo mô hình chuỗi Markov Monte Carlo Để tăng độ chính xác của quá trình ước lượng, chúng tôi đề xuất kết hợp mô hình đặc trưng dựa trên đặc điểm màu sắc của đối tượng với ma trận xác suất thu được từ giải thuật phát hiện đối tượng tiền cảnh [17] Giải thuật lọc hạt theo mô hình chuỗi Markov Monte Carlo được áp dụng để ước lượng phân bố tiên quyết (posterior) các biến trạng thái của đối tượng, từ đó giải quyết bài toán theo vết các đối tượng trong khung ảnh Giải thuật đề xuất được kiểm nghiệm trên hai bộ cơ sở thông dụng là PETS’06 [18] CAVIAR [19] Kết quả thực nghiệm cho thấy tính hiệu quả và chính xác của giải thuật đề xuất trong các tình hướng thực tế phức tạp

Bài báo được trình bày với các mục chính như sau: trong mục II, chúng tôi trình bày cơ sở lý thuyết cũng như giải thuật

đề xuất cho việc theo vết nhiều đối tượng Mục III trình bày kết quả thực nghiệm thu được trên hai bộ cơ sở với các tình huống thực tế phức tạp Phần kết luận và hướng phát triển được trình bày trong mục IV

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong bài báo này, chúng tôi tập trung giải quyết bài toán theo vết nhiều đối tượng trong video, với các tình huống phức tạp trong thực tế bao gồm số lượng đối tượng thay đổi do di chuyển ra hoặc vào khung ảnh, các đối tượng có tương tác

và có thể bị che lấp một phần Đối với tình huống số lượng đối tượng thay đổi, chúng tôi sử dụng một tập hợp các biến

ek = [e k,1 · · · e k,N max] tượng trưng cho tình trạng hiện diện

của các đối tượng trong khung ảnh, với k tương ứng với thời điểm t k , và N maxlà số đối tượng tối đa có thể theo vết trong

khung ảnh Giá trị của e k,n (n = 1 N max)được định nghĩa như sau:

e k,n=



1 đối tượng n có trong khung ảnh

0 đối tượng n không có trong khung ảnh (1)

Trang 2

Các đối tượng cần theo vết được đánh dấu bởi một khung

hình chữ nhật và được đặc trưng bởi biến vị trí - kích thước

Xk được định nghĩa như sau:

Xk=

x k,1 · · · x k,Nmax

y k,1 · · · y k,Nmax

rx k,1 · · · rx k,Nmax

ry k,1 · · · ry k,Nmax

với (x k,n , y k,n)là trọng tâm của hình chữ nhật tương ứng với

đối tượng cần theo vết, và (rx k,n , ry k,n) là độ lớn của hai

cạnh hình chữ nhật

Gọi Z 0:k là chuỗi các quan sát từ thời điểm t0 đến t k,

Sk ={X k , e k } là tập hợp biến trạng thái của các đối tượng

cần theo vết Bài toán theo vết nhiều đối tượng trong trường

hợp này tương ứng với việc ước lượng phân bố p(S k |Z 0:k)

của biến trạng thái Sk tại thời điểm t k khi có được chuỗi các

quan sát Z 0:k Đại lượng này có thể được biểu diễn một cách

đệ quy theo phương trình lọc Bayes:

p (S k |Z 0:k)



p (Z k |S k ) p (S k |S k −1)

p (S k −1 |Z 0:k −1 ) dS k −1 (3)

Với giả thiết các đối tượng cần theo vết di chuyển hoàn toàn

độc lập với nhau, đồng thời biến vị trí - kích thước Xk

tình trạng hiện diện ek là hai biến độc lập, phân bố xác suất

biến đổi (transition probability distribution) p (S k |S k−1) =

p (X k , e k |X k−1 , e k−1)có thể được khai triển như sau:

p (X k , e k |X k −1 , e k −1 ) = p (X k |X k −1 , e k , e k −1 ) p (e k |e k −1)

=

Nmax

n=1

p (X k,n |X k −1,n , e k,n , e k −1,n ) p (e k,n |e k −1,n) (4)

với Xk,n = [x k,n , y k,n , rx k,n , ry k,n]T

Trong các mục tiếp theo, chúng tôi sẽ lần lượt định nghĩa các

đại lượng xác suất cần thiết để ước lượng phân bố p(S k |Z 0:k)

theo như phương trình (3)

A Phân bố tiên quyết của biến hiện diện e k

Trong giải thuật đề xuất, biến hiện diện ek được mô hình

theo chuỗi Markov rời rạc Hai trạng thái “xuất hiện” và “biến

mất” của đối tượng lần lượt được đặc trưng bởi các giá trị xác

suất P B và P D Xác suất thay đổi tình trạng hiện diện được

định nghĩa như sau:

p(e k,n |e k −1,n ) = δ(e k,n − 1)[(1 − P D )δ(e k −1,n − 1)

+ P B δ(e k −1,n )] + δ(e k,n)[(1− P B )δ(e k −1,n)

+ P D δ(e k −1,n − 1)] (5)

B Mô hình biến đổi vị trí - kích thước của các đối tượng

Xác suất biến đổi biến Xk,n của đối tượng thứ n có thể

được chia thành ba trường hợp tương ứng với cặp giá trị của

e k,n và e k−1,n như sau:

• Xuất hiện đối tượng mới: {e k,n , e k −1,n } = {1, 0}

Đối tượng mới có thể xuất hiện ở bất cứ vị trí nào trong khung ảnh Vì vậy xác suất biến đổi của biến Xk,ntrong trường hợp này được định nghĩa như sau:

p (X k,n |X k −1,n , e k,n , e k −1,n ) = p b(Xk,n)

∼ [U(1, N x ), U(1, N y ), N (rm x , σ x ), N (rm y , σ y)]T

(6)

với (N x , N y) là kích thước của khung ảnh,

(rm x , rm y , σ x , σ y) là các tham số cho trước ứng với giá trị trung bình và phương sai của kích thước khung hình chữ nhật đặc trưng cho đối tượng

• Cập nhật đối tượng: {e k,n , e k −1,n } = {1, 1}

Trường hợp này tương ứng với việc cập nhật trạng thái của một đối tượng đang tồn tại và được theo vết tại thời

điểm t n −1 Ở đây chúng tôi sử dụng phân bố Gauss cho việc cập nhật biến vị trí - kích thước:

p (X k,n |X k −1,n , e k,n , e k −1,n)

= p u(Xk,n |X k −1,n) =N (X k,n |X k −1,n , ΣX) (7) với ΣX là ma trận hiệp phương sai quy định vùng thay đổi xung quanh vị trí hiện tại

• Đối tượng biến mất: {e k,n , e k−1,n } = {0, 1}

Đối với trường hợp đối tượng ra khỏi khung ảnh, chúng tôi sẽ giữ biến trạng thái của đối tượng tại biến lưu trữ

Xd

C Mô hình quan sát

Để đánh giá độ chính xác/tương thích của vùng ứng cử với các đối tượng đang theo vết, chúng tôi xây dựng mô hình likelihood bằng cách kết hợp hai nguồn thông tin: độ tương tự dựa trên đặc trưng về màu sắc của các đối tượng theo vết và

ma trận likelihood thu được từ giải thuật phát hiện tiền cảnh

Mô hình đặc trưng dựa trên màu sắc: Chúng tôi sử

dụng mô hình đặc trưng được đề xuất trong [20] để đặc

tả vùng đối tượng theo vết Mỗi điểm ảnh được biểu diễn

bởi một vector đặc trưng s = [c, x, y], với c là vecor các thành phần màu đã được chuẩn hoá {R ∗ , G ∗ , B ∗ } = {R, G, B} − mean({R, G, B})

std ({R, G, B}) , và [x, y] là toạ độ của pixel

đang xét với điểm toạ độ gốc là điểm trên cùng bên trái hình chữ nhật Mật độ xác suất của vector đặc trưng s được ước

lượng bởi bộ trộn thích nghi gồm N s Gaussians:

f (s) =

N s



i=1

α i η (s |µ i , Σ i) (8)

Trang 3

với α i là trọng số của thành phần thứ i, η (s|µ i , Σ i) là hàm

mật độ xác suất của phân bố chuẩn với vector trung bình µ i

và ma trận hiệp phương sai Σi

Các thành phần Gaussians trong mô hình đặc trưng được ước

lượng bằng cách sử dụng giải thuật tách/nhập mô tả trong [20]

Sự tương tự giữa một vùng ước lượng r e và mô hình tham

chiếu r o được định nghĩa như sau:

L C= exp



− d (r σ e2, r o)



(9)

với d (r e , r o)là khoảng cách giữa hai hàm mật độ xác suất:

d (r e , r o) =

s



f e (s)− f o (s)2

(10)

với f 

(s) = f (s)

s

f (s)2

Ma trận likelihood từ giải thuật phát hiện tiền cảnh:

Thành phần thứ hai trong mô hình likelihood được dựa trên

ma trận likelihood thu được từ giải thuật phát hiện tiền cảnh

đề xuất trong [17] Giải thuật này mô hình hoá nền và tiền

cảnh thông qua bộ trộn Gauss với vector đặc trưng kết hợp cả

hai thành phần: màu sắc và không gian Ma trận likelihood

ước lượng từ hiệu log của hai hàm mật độ xác suất tương ứng

với nền và tiền cảnh được sử dụng trong phần này như một

ma trận đánh giá độ tin cậy của các vùng trong khung ảnh có

hiện diện đối tượng cần theo vết Hình 1 biểu diễn một trường

hợp của ma trận likelihood ứng với một khung ảnh tách từ

video cần thực hiện giải thuật theo vết

−10 0 10 20 30 40 50 60

Hình 1 Ma trận likelihood từ giải thuật phát hiện tiền cảnh (từ trái sang

phải: ảnh gốc, ma trận likelihood).

Với ma trận thu được từ giải thuật phát hiện tiền cảnh, mỗi

pixel khi này được đặc trưng bởi một giá trị, tạm gọi là điểm

tin cậy, đánh giá độ tin cậy pixel đang xét thuộc về miền tiền

cảnh hay không Cho trước vector ước lượng Xi

k,n của đối

tượng n, giá trị likelihood dựa trên ma trận phát hiện tiền

cảnh L D được định nghĩa là tổng điểm tin cậy của các pixel

trong vùng chữ nhật tương ứng

Như vậy, khi kết hợp cả hai nguồn thông tin vừa trình bày,

ta định nghĩa được giá trị likelihood của một vector ước lượng

Xi

k,n như sau:

p

Z kXi k



D Giải thuật theo vết bằng bộ lọc hạt dựa trên chuỗi Markov Monte Carlo

Như đã trình bày ở phần trên, giải thuật theo vết nhiều đối tượng có thể được xem tương ứng với việc ước lượng phân bố

p (S k |Z 0:k)với:

p (S k |Z 0:k)∝ p (Z k |S k ) p (S k |S k −1 ) p (S k −1 |Z 0:k −1)

(12)

Phân bố hậu nghiệm p (S k −1 |Z 0:k −1) tại thời điểm k − 1

được ước lượng dựa trên tập hợp các hạt (particle set)

{S(k−1 j) }:

p (S k −1 |Z 0:k −1)≈ N1

p

N p



j=1

δ

Sk −1 − S (j) k−1 (13)

với N p là tổng số hạt sử dụng trong giải thuật và (j) là chỉ

số của hạt

Giải thuật theo vết sử dụng lọc hạt dựa trên chuỗi Markov Monte Carlo bao gồm 2 bước chính: bước ước lượng kết hợp thực hiện việc cập nhật đồng thời biến trạng thái của các đối tượng, và bước tinh chỉnh thực hiện việc cập nhật độc lập biến trạng thái của từng đối tượng Hai bước này được lặp lại

(N b + N p)lần, với N b là độ dài khởi động và N p là số hạt dùng trong giải thuật Chi tiết của giải thuật tại ở lần lặp thứ

i tại thời điểm t k được mô tả như sau:

(i) Bước ước lượng kết hợp Trong bước ước lượng này, chúng

tôi thực hiện việc ước lượng mẫuX∗ k , X ∗ k −1 , e ∗ k , e ∗ k −1

thông

qua hàm q1( Xk , X k −1 , e k , e k −1 | Z 0:k)given by:

q1( Xk , X k −1 , e k , e k −1 | Z 0:k ) = q11(Xk |X k −1 , e k , e k −1)

q12(e k |e k−1 ) q13(Xk−1 , e k−1 |Z 0:k −1) (14)

với q11(Xk |X k −1 , e k , e k −1) and q12(e k |e k −1) là các hàm biến đổi trạng thái đã định nghĩa trong mục II-A và II-B,

q13(Xk−1 , e k−1 |Z 0:k −1) là ước lượng của phân bố hậu

nghiệm p (X k−1 , e k−1 |Z 0:k −1)ở thời điểm t k−1

Như vậy, giả sử tại thời điểm t k −1 , ta có N p mẫu



Xj k −1 , e j k −1N p

j=1 Với N p mẫu này, ta chọn ngẫu nhiên một mẫuX

k −1 , e ∗

k −1

 , sau đó dựa trên các hàm biến đổi trạng thái đã định nghĩa trong mục II-A và II-B để có được mẫu

ước lượng mới {X ∗

k , e ∗

k } Mẫu ước lượng mới này có xác suất được chấp nhận là ρ1= min



1, p (Z k |S ∗

k)

p

Z k



Sm −1 k





(ii) Bước tinh chỉnh Ở bước này, chúng tôi đề xuất ước lượng

lần lượt các biến e k,n và Xk,n của từng đối tượng Biến e k,n

được ước lượng dựa trên hàm q2



e k,n



e m k−1,n

 cho bởi công thức (5) Xác suất chấp nhận trong trường hợp này là:

ρ 2,n= min

1, p



Z k,n



e ∗ k,n , X ∗ k,n



p

Z k,n



e m k,n , X m k,n



Trang 4

Biến Xk,n được tách thành 2 thành phần là trọng tâm

ck,n = [x k,n , y k,n]T và kích thước rk,n = [rx k,n , ry k,n]T

Thành phần trọng tâm ck,n được ước lượng bằng hàm sau:

q3

ck,n



cm

k−1,n , r m

k,n , r m k−1,n



=Nck,n



µ m k,n , ˜Σ

(16) với vector trung bình ˜m

k −1,n +

ΣX(12)

ΣX(22)−1

rm k,n − r m k−1,n



và ma trận hiệp phương sai ˜Σ = ΣX(11) − ΣX(12)



ΣX(22)

−1

ΣX(21)

với ΣX=



ΣX(11) ΣX(12)

ΣX(21) ΣX(22)

 Xác suất chấp nhận cho giá trị ước lượng trọng tâm là:

ρ 3,n= min

1, p



Z k,n



c∗ k,n , r m k,n



p

Z k,n



Xm k,n



Quá trình ước lượng cho các giá trị kích thước hình chữ

nhật rk,ncũng được thực hiện tương tự với hàm ước lượng:

q4

rk,n



rm

k −1,n , c m

k,n , c m

k −1,n



=Nrk,n



µ m k,n , ˆΣ

(18) với ˆµ m k,n= rm k −1,n+ ΣX(21)



ΣX(11)

−1

cm k,n − c m

k −1,n

 and ˆ

Σ = ΣX(22)− ΣX(21)

ΣX(11)−1

ΣX(12) Xác suất chấp nhận cho thành phần này là:

ρ4= min

1, p



Z k,n



cm k,n , r ∗ k,n



p

Z k,n



Xm k,n



III KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

Trong mục này, chúng tôi trình bày kết quả thu được của

giải thuật đề xuất khi kiểm nghiệm với các đoạn video trích ra

từ hai bộ cơ sở dữ liệu thông dụng: bộ dữ liệu PETS’06 [18]

và bộ dữ liệu CAVIAR [19] Giải thuật thực hiện với tổng số

lượng hạt N p= 1500, độ dài khởi động Nb= 500và số đối

tượng theo vết tối đa N max= 6

Hình 2 trình bày kết quả thu được với đoạn video trích từ

bộ cơ sở dữ liệu CAVIAR Kết quả cho thấy giải thuật xử lý

tốt tình huống xuất hiện và biến mất của các đối tượng Ngoài

ra, với trường hợp các đối tượng có tương tác và bị che lấp

một phần như trong trường hợp này, kết quả thu được là rất

khả quan

Đối với đoạn video trích từ bộ dữ liệu PETS’06, trường

hợp này tương đối phức tạp hơn trường hợp trên: số lượng đối

tượng cần theo vết nhiều hơn, các đối tượng có hình dáng bên

ngoài giống nhau, tình huống tương tác giữa các đối tượng

cũng phức tạp hơn Kết quả thu được từ giải thuật cho thấy

giải thuật xử lý tốt tình huống xuất hiện của đối tượng mới

Tuy nhiên, kết quả vẫn có lỗi trong trường hợp các đối tượng

tương tác nhau, nhất là trong trường hợp này đặc điểm nhận

diện bề ngoài của các đối tượng là rất giống nhau (hình 3)

Hình 2 Kết quả theo vết thu được bởi giải thuật đề xuất với đoạn video trích

từ bộ cơ sở dữ liệu CAVIAR.

IV KẾT LUẬN Trong bài báo này, chúng tôi trình bày giải thuật theo vết nhiều đối tượng dựa trên cơ sở của lọc hạt theo mô hình chuỗi Markov Monte Carlo Chúng tôi đề xuất kết hợp hai nguồn thông tin về đặc điểm màu sắc của đối tượng theo vết và ma trận độ tin cậy phát hiện tiền cảnh nhằm tăng hiệu quả của mô hình quan sát Giải thuật theo vết được xây dựng trên nguyên

lý của lọc hạt với việc ước lượng theo chuỗi Markov Monte Carlo Giải thuật đề xuất được kiểm nghiệm trên hai cơ sở dữ liệu thông dụng với các tình huống phức tạp Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả và độ chính xác của giải thuật theo vết nhiều đối tượng đã đề xuất

LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số 102.99-2013.36

Trang 5

Hình 3 Kết quả theo vết thu được bởi giải thuật đề xuất với đoạn video trích

từ bộ cơ sở dữ liệu PETS’06.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] A Yilmaz, O Javed, and M Shah, “Object tracking: A survey,” ACM

Computing Surveys, vol 38, no 4, pp 1–45, 2006.

[2] V Takala and M Pietikainen, “Multi-object tracking using color, texture

and motion,” in IEEE Conference on Computer Vision and Pattern

Recognition, 2007, pp 1–7.

[3] D.-N Truong Cong, N.-A Che Viet, and T Ho-Phuoc, “Rule-based

multiple object tracking,” in International Conference on Advanced

Technologies for Communications, 2014.

[4] Z Khan, T Balch, and F Dellaert, “Mcmc-based particle filtering for

tracking a variable number of interacting targets,” IEEE Transactions

on Pattern Analysis and Machine Intelligence, vol 27, pp 1805–1918,

2005.

[5] D.-N Truong Cong, F Septier, C Garnier, L Khoudour, and

Y Delignon, “Robust visual tracking via mcmc-based particle filtering,”

in IEEE International Conference on Acoustics, Speech and Signal

Processing, 2012.

[6] M Isard and A Blake, “Condensation-conditional density propagation

for visual tracking,” International Journal of Computer Vision, vol 29,

no 1, pp 5–28, 1998.

[7] P Pérez, C Hue, J Vermaak, and M Gangnet, “Color-based

probabilis-tic tracking,” in European Conference on Computer Vision Springer,

2002, pp 661–675.

[8] K Nummiaro, E Koller-Meier, and L Van Gool, “An adaptive

color-based particle filter,” Image and Vision Computing, vol 21, no 1, pp.

99–110, 2003.

[9] S Zhou, R Chellappa, and B Moghaddam, “Visual tracking and

recognition using appearance-adaptive models in particle filters,” IEEE

Transactions on Image Processing, vol 13, no 11, pp 1491–1506, 2004.

[10] H Wang, D Suter, K Schindler, and C Shen, “Adaptive object tracking

based on an effective appearance filter,” IEEE Transactions on Pattern

Analysis and Machine Intelligence, vol 29, no 9, pp 1661–1667, 2007.

[11] L Jin, J Cheng, and H Huang, “Human tracking in the complicated

background by particle filter using color-histogram and hog,” in

Interna-tional Symposium on Intelligent Signal Processing and Communication Systems (ISPACS), 2010, pp 1–4.

[12] X Li, W Hu, Z Zhang, X Zhang, and G Luo, “Robust visual tracking

based on incremental tensor subspace learning,” in IEEE International

Conference on Computer Vision, 2007.

[13] D Ross, J Lim, R Lin, and M Yang, “Incremental learning for robust

visual tracking,” International Journal of Computer Vision, vol 77,

no 1, pp 125–141, 2008.

[14] J Kwon, K Lee, and F Park, “Visual tracking via geometric particle

filtering on the affine group with optimal importance functions,” in IEEE

Conference on Computer Vision and Pattern Recognition IEEE, 2009,

pp 991–998.

[15] W Gilks and C Berzuini, “Following a moving target–monte carlo

inference for dynamic bayesian models,” Journal of the Royal Statistical

Society: Series B (Statistical Methodology), vol 63, no 1, pp 127–146,

2001.

[16] S Pang, J Li, and S Godsill, “Models and algorithms for detection and

tracking of coordinated groups,” in IEEE Aerospace Conference IEEE,

2008, pp 1–17.

[17] D.-N Truong Cong, L Khoudour, C Achard, and A Flancquart, “Adap-tive model for object detection in noisy and fast-varying environment,”

in International Conference on Image Analysis and Processing, 2011,

pp 68–77.

[18] “Pets 2006,” http://www.cvg.rdg.ac.uk/PETS2006/data.html.

[19] “Caviar,” http://homepages.inf.ed.ac.uk/rbf/CAVIARDATA1/.

[20] D.-N Truong Cong, L Khoudour, C Achard, and L Douadi, “People

detection and re-identification in complex environments,” IEICE

Trans-actions on Information and Systems, vol E93-D, no 7, pp 1761–1772,

2010.

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

với (xk, n, yk, n) là trọng tâm của hình chữ nhật tương ứng với đối tượng cần theo vết, và(rxk,n, ryk,n)là độ lớn của hai cạnh hình chữ nhật. - Theo vết đa đối tượng bằng giải thuật lọc hạt trên cơ sở của chuỗi Markov Monte Carlo
v ới (xk, n, yk, n) là trọng tâm của hình chữ nhật tương ứng với đối tượng cần theo vết, và(rxk,n, ryk,n)là độ lớn của hai cạnh hình chữ nhật (Trang 2)
Thành phần thứ hai trong mô hình likelihood được dựa trên ma trận likelihood thu được từ giải thuật phát hiện tiền cảnh đề xuất trong [17] - Theo vết đa đối tượng bằng giải thuật lọc hạt trên cơ sở của chuỗi Markov Monte Carlo
h ành phần thứ hai trong mô hình likelihood được dựa trên ma trận likelihood thu được từ giải thuật phát hiện tiền cảnh đề xuất trong [17] (Trang 3)
Quá trình ước lượng cho các giá trị kích thước hình chữ nhậtrk,n cũng được thực hiện tương tự với hàm ước lượng: - Theo vết đa đối tượng bằng giải thuật lọc hạt trên cơ sở của chuỗi Markov Monte Carlo
u á trình ước lượng cho các giá trị kích thước hình chữ nhậtrk,n cũng được thực hiện tương tự với hàm ước lượng: (Trang 4)
Hình 2 trình bày kết quả thu được với đoạn video trích từ bộ cơ sở dữ liệu CAVIAR. Kết quả cho thấy giải thuật xử lý tốt tình huống xuất hiện và biến mất của các đối tượng - Theo vết đa đối tượng bằng giải thuật lọc hạt trên cơ sở của chuỗi Markov Monte Carlo
Hình 2 trình bày kết quả thu được với đoạn video trích từ bộ cơ sở dữ liệu CAVIAR. Kết quả cho thấy giải thuật xử lý tốt tình huống xuất hiện và biến mất của các đối tượng (Trang 4)
Hình 3. Kết quả theo vết thu được bởi giải thuật đề xuất với đoạn video trích từ bộ cơ sở dữ liệu PETS’06. - Theo vết đa đối tượng bằng giải thuật lọc hạt trên cơ sở của chuỗi Markov Monte Carlo
Hình 3. Kết quả theo vết thu được bởi giải thuật đề xuất với đoạn video trích từ bộ cơ sở dữ liệu PETS’06 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w