1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO HỘ TRÊN INTERNET THEO PHÁP LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM

19 22 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 573,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT DÂN SỰ MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA CỬ NHÂN LUẬT TÊN ĐỀ TÀI HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO HỘ TRÊN INTERNET THEO PHÁP LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM Người thực hiện Lê Thành Đạt MSSV 1853801012029 Lớp 91 DS43 1 TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2021 2 MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3 LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ 5 1 1 Khá.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT DÂN SỰ

MÔN: LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA CỬ NHÂN LUẬT

GIẢ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO HỘ

TRÍ TUỆ VIỆT NAM

Người thực hiện: Lê Thành Đạt MSSV: 1853801012029

Lớp: 91-DS43.1

TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 10 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ 5

1.2.2 Chủ sở hữu quyền tác giả 6

1.3.1 Quyền nhân thân 6

1.3.2 Quyền tài sản 7

1.4.1 Cơ chế bảo hộ quyền tác giả 9

1.4.2 Thời hạn bảo hộ quyền tác giả 9

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XÂM PHẠM QUYỀN TÁC GIẢ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO HỘ

2.1.1 Hành vi xâm phạm quyền tác giả đối quyền nhân thân 13

2.1.2 Hành vi xâm phạm quyền tác giả đối quyền tài sản 14

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Luật SHTT Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi bổ sung bởi Luật sửa đổi bổ sung Luật SHTT năm 2009 và

năm 2019

Nghị định 22/2018/NĐ-CP

Nghị định số 22/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm

2018 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của luật sở hữu trí tuệ năm 2009

về Quyền tác giả, quyền liên quan

Nghị định 131/2013/NĐ-CP

Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, số hoá và cách mạng công nghệ hiện đại 4.0 thì ngày càng nhiều tác phẩm được bảo hộ bởi Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam bị xâm phạm quyền tác giả, những hành vi xâm phạm này diễn ra khá là phổ biến và ngày càng phức tạp trên môi trường Internet Chủ sở hữu tác phẩm có quyền đưa những tác phẩm của mình lên Internet như một hình thức công bố tác phẩm tới công chúng hoặc đa số chủ yếu là nhằm mục đích rằng tác phẩm của mình sẽ được khai thác và họ sẽ được nhận được khoản phí từ người sử dụng Tuy nhiên, điều này lại dẫn tới các hành vi xâm phạm quyền tác giả đối với những tác phẩm văn học, nghệ thuật khoa học trên môi trường Internet ngày càng tinh vi và phức tạp hơn Bài viết phân tích về khái niệm quyền tác giả, bảo hộ quyền tác giả, nội dung về quyền tác giả, chủ thể có quyền tác giả, đối tượng của quyền tác giả và những hành vi xâm phạm quyền tác giả, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế cũng như ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền tác giả đối với các đối tượng được bảo hộ trên Internet một cách triệt để Qua đó bảo đảm được quyền lợi của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả cũng như nâng cao quyền sở hữu trí tuệ trong nước nhà

Bố cục tiểu luận gồm hai phần:

− Chương I: Lý luận chung về quyền tác giả và hành vi xâm phạm quyền tác giả

− Chương II: Thực trạng xâm phạm quyền tác giả đối với các đối tượng được bảo hộ trên Internet hiện nay

Trang 5

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUYỀN TÁC GIẢ VÀ HÀNH VI XÂM PHẠM

QUYỀN TÁC GIẢ 1.1 Khái niệm về Quyền tác giả

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi bổ sung bởi Luật

sửa đổi bổ sung Luật SHTT năm 2009 và năm 2019 (Sau đây gọi là Luật SHTT) thì Quyền tác giả được định nghĩa như sau: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình

sáng tạo ra hoặc sở hữu” Quyền tác giả (sau đây gọi là QTG) phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng

tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng,

Hiểu một cách đơn giản, QTG cho phép tác giả và chủ sở hữu QTG được độc quyền khai thác tác phẩm, chống lại việc sao chép bất hợp pháp Thí dụ, tác giả một tác phẩm văn học (bức thư) được làm chủ thành quả lao động trí tuệ của mình, được độc quyền công bố, xuất bản bức thư của mình

Tóm lại, QTG chính là sự độc quyền của tác giả hoặc chủ sở hữu QTG về quyền nhân thân và tài sản đối với tác phẩm của người đó nhằm bảo vệ quyền lợi cá nhân và lợi ích kinh tế của tác giả cũng như chủ sở hữu QTG trong mối liên hệ mật thiết với tác phẩm đó QTG không bắt buộc phải đăng ký, tuy nhiên QTG chỉ được công nhận khi đảm bảo được tính nguyên gốc, đặc điểm duy nhất

và phải được thể hiện dưới một dạng vật chất nhất định bởi tác giả

1.2 Chủ thể có quyền tác giả

Các chủ thể có QTG đối với tác phẩm được bảo hộ bao gồm: Tác giả và chủ sở hữu QTG

1.2.1 Tác giả

Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP thì “Tác giả là người trực tiếp

sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học”

Để được công nhận là một tác giả của tác phẩm cần phải thoả mãn các tiêu chí sau: tính nguyên gốc của tác phẩm; sự thể hiện, định hình dưới dạng vật chất nhất định và phạm vi chủ thể

Tức tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm bằng việc sử dụng các cách thức biểu hiện khác nhau thông qua ngôn ngữ, ký tự, biểu tượng, ký hiệu, dấu hiệu, đường nét, hình khối, màu sắc,

âm thanh, hình ảnh được bố cục, sắp xếp, trình bày dưới một hình thức vật chất nhất định mà người khác có thể cảm nhận được một cách trực tiếp thông qua các giác quan tự nhiên của con người hoặc gián tiếp thông qua sự trợ giúp của các thiết bị, phương tiện hiện có hoặc sẽ phát triển trong tương lai, mang đậm nét dấu ấn cá nhân của người sáng tạo, mang tính chất độc đáo, riêng có, nguyên thủy, độc

tác phẩm đó có được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam hay không, qua đó mới xác định được tác giả được hưởng QTG theo quy định luật SHTT

1 Khoản 1 Điều 6 Luật SHTT

2 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ (tái bản có bổ sung), NXB Hồng Đức, 2015, tr.49

3 Phạm Hồng Hải, Bảo hộ quyền tác giả trong môi trường kỹ thuật số theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Hà Nội, 2013,

tr.31

Trang 6

Mặt khác, trong trường hợp một tác phẩm được nhiều người cùng trực tiếp sáng tạo thì những người này được xác định là đồng tác giả, không mặc định là sáng tạo một phần hay toàn bộ, tức một tác phẩm mà có nhiều tác giả trực tiếp sáng tạo thì được xác định là đồng tác giả.4

1.2.2 Chủ sở hữu quyền tác giả

Theo quy định của Luật SHTT, chủ sở hữu QTG là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc

nắm độc quyền trong việc sử dụng, khai thác đối với tác phẩm Theo quy định của Luật SHTT hiện hành từ Điều 36 đến Điều 42, chủ sở hữu QTG được phân thành các đối tượng chủ thể sau: tác giả; đồng tác giả; tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả; tổ chức

cá nhân được thừa kế; tổ chức cá nhân được chuyển giao; Nhà nước

1.3 Nội dung về Quyền tác giả

Theo quy định tại Điều 18 Luật SHTT thì QTG đối với những tác phẩm được quy định tại Luật SHTT sẽ bao gồm Quyền nhân thân và Quyền tài sản, tức là cá nhân, tổ chức có QTG của một tác phẩm mà được quy định tại luật SHTT thì đương nhiên sẽ có quyền sao chép tác phẩm và quyền phổ biến hoặc phân phối tác phẩm đó đến công chúng bằng bất kỳ phương tiện nào, cụ thể ở đây là trên môi trường Internet và cũng có thể được hiểu là quyền mà tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng các tác phẩm theo những cách thức cụ thể mà không gây phương hại đến uy tín, danh dự của tác giả trên môi trường Internet

1.3.1 Quyền nhân thân

Quyền nhân thân bao gồm quyền nhân thân không gắn liền với tài sản và quyền nhân thân gắn liền với tài sản

Các quyền nhân thân không gắn liền với tài sản là những quyền gắn liền với các giá trị nhân thân của tác giả và không thế chuyển giao nên nó chỉ được dành cho tác giả cho dù tác giả đó có đồng thời hay không đồng thời là chủ sở hữu QTG Các quyền này ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và danh dự của tác giả, tồn tại một cách độc lập đối với quyền tài sản, gắn liền với tác giả kể cả khi

Theo đó, quyền nhân thân bao gồm ba quyền: Quyền được đặt tên tác phẩm, đứng tên tác phẩm; Quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm; Quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm của mình.8

- Quyền đặt tên tác phẩm tức là quyền của tác giả để khai sinh cho tác phẩm của mình Nếu chúng ta ví tác phẩm là đứa con tinh thần của tác giả, thì các quyền nhân thân này cũng tương

4 Khoản 2 Điều 6 Nghị định 22/2018/NĐ-CP

5 Điều 20 Luật SHTT

6 Điều 36 Luật SHTT

7 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ (tái bản có bổ sung), NXB Hồng Đức, 2015, tr.75

8 Điều 19 Luật SHTT

9 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ (tái bản có bổ sung), NXB Hồng Đức, 2015, tr.75

10 Khoản 1 Điều 20 Nghị định 22/2018/NĐ-CP.

Trang 7

- Quyền đứng tên tác phẩm là quyền đứng tên tác giả trên bản gốc và bản sao tác phẩm Tác giả

có quyền yêu cầu được ghi tên tác giả trên bản gốc, bản sao tác phẩm, quyền được nêu tên khi biểu diễn, phát sóng tác phẩm bằng cách lựa chọn việc đứng tên thật, bút danh hoặc để tác phẩm ở dạng khuyết danh

- Quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm là việc không cho người khác sửa chữa, cắt xén tác phẩm

Người biên tập có thể thực hiện việc sửa chữa tác phẩm, do sự thay đổi các chuẩn mực xã hội, ngôn từ và chính tả, nhưng phải được sự đồng ý của tác giả12

- Quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm của mình là việc phát hành tác phẩm đến công chúng với số lượng bản sao hợp lý để đáp ứng nhu cầu của công chúng tùy theo bản chất của tác phẩm, do tác giả hoặc chủ sở hữu QTG thực hiện hoặc do cá nhân, tổ chức khác thực hiện với sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu QTG Công bố tác phẩm không bao gồm việc trình diễn một tác phẩm sân khấu, điện ảnh, âm nhạc; đọc trước công chúng một tác phẩm văn học; phát sóng tác phẩm văn học, nghệ thuật; trưng bày tác phẩm tạo hình; xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc13

1.3.2 Quyền tài sản

Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật SHTT thì Quyền tài sản bao gồm các quyền sau: Làm tác phẩm phái sinh; Biểu diễn tác phẩm trước công chúng; Sao chép tác phẩm; Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến,

vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác; Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính Nói tóm lại Quyền tài sản là các quyền độc quyền

do chính chủ sở hữu QTG thực hiện hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng hoặc chuyển giao

Thông thường chủ sở hữu QTG được hưởng quyền sử dụng, còn tác giả được hưởng nhuận

bút Theo quy định tại Nghị định 22/2018/NĐ-CP thì “nhuận bút” là khoản tiền do bên sử dụng tác

phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu QTG trong trường hợp chủ sở hữu QTG không đồng thời là tác

cuộc biểu diễn trả cho người biểu diễn hoặc chủ sở hữu cuộc biểu diễn15

Quyền sử dụng bao gồm quyền phổ biến, trình diễn, sao chép, cải biên, chuyển thế, ghi âm, ghi hình, phát thanh truyền hình, cho thuê tác phẩm Quyền sử dụng này gắn liền với quyền nhân thân gắn với tài sản (cho/ không cho sử dụng tác phẩm) Vì thế, mọi hành vi sử dụng tác phẩm (sao chép, dịch, chuyển thế, v.v.) mà không có sự cho phép của chủ sở hữu QTG là xâm phạm QTG, trừ những trường hợp pháp luật có quy định khác16

- Quyền làm tác phẩm phái sinh tức là quyền do chính bản thân tác giả cho phép cá nhân, tổ chức khác sử dụng tác phẩm của mình để sáng tạo ra một tác phẩm mới, tác phẩm này được gọi là tác phẩm phái sinh Tác phẩm tái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn17 Cá nhân, tổ

11 Khoản 3 Điều 20 Nghị định 22/2018/NĐ-CP

12 Phạm Hồng Hải, Bảo hộ quyền tác giả trong môi trường kỹ thuật số theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Hà Nội, 2013, tr.37

13 Khoản 2 Điều 20 Nghị định 22/2018/NĐ-CP

14 Khoản 13 Điều 3 Nghị định 22/2018/NĐ-CP

15 Khoản 14 Điều 3 Nghị định 22/2018/NĐ-CP

16 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ (tái bản có bổ sung), NXB Hồng Đức, 2015, tr.77

17 Khoản 8 Điều 4 Luật SHTT.

Trang 8

chức khác chỉ có QTG khi đảm bảo rằng tác phẩm phái sinh này không gây phương hại tới QTG của tác phẩm được sử dụng để sáng tác ra tác phẩm phái sinh Cải biên là việc sáng tạo

ra tác phẩm mới, từ tác phẩm đã có bằng việc tạo thêm những yếu tố ngôn từ sáng tạo mới Phóng tác có nghĩa là việc thay đổi hình thức thể hiện của tác phẩm, chẳng hạn như chuyển đổi tác phẩm nhiếp ảnh thành tác phẩm hội họa, hoặc tác phẩm điêu khắc Chuyển thể là việc thay đổi hình thức thể hiện của tác phẩm đã có nhưng vẫn giữ nội dung tác phẩm được sử dụng để thực hiện việc chuyển thể Chẳng hạn như chuyển thể tác phẩm văn học thành tác phẩm điện ảnh18

- Quyền sao chép tác phẩm: là quyền của chủ sở hữu QTG độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện bằng bất kỳ hình thức, phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được để bán, cho thuê hoặc các hình thức chuyển nhượng khác bản gốc hoặc bản sao tác phẩm19 Việc ghi âm, ghi hình bài giảng, bài phát biểu, bài thuyết trình, việc vẽ lại tranh là hình thức sao chép thuộc quyền sao chép tác phẩm Việc sao chép một phần hay toàn bộ tác phẩm phải được sự đồng ý của tác giả, không phân biệt hình thức, phương tiện được sử dụng

để sao chép, kể cả sao chép điện tử20

- Quyền biểu diễn: là quyền của chủ sở hữu QTG độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện biểu diễn tác phẩm một cách trực tiếp hoặc thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được Biểu diễn tác phẩm trước công chúng bao gồm việc biểu diễn tác phẩm tại bất cứ nơi nào mà công chúng có thể tiếp cận

diễn nhạc kịch tại nhà hát Nó còn bao gồm cuộc biểu diễn gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình được phát qua các thiết bị tương thích ở các địa điểm kinh doanh, thương mại như trên máy bay, sàn nhảy, siêu thị, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ karaoke v.v…

- Quyền phân phối, nhập khẩu bản gốc bản sao tác phẩm: là quyền của chủ sở hữu QTG độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện bằng bất kỳ hình thức, phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được để bán, cho thuê hoặc các hình thức chuyển

- Quyền truyền đạt tác phẩm: là quyền của chủ sở hữu QTG độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc đưa tác phẩm hoặc bản sao tác phẩm đến công chúng mà công chúng

có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do chính họ lựa chọn23

- Quyền cho thuê tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính: là quyền của chủ sở hữu QTG độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện việc cho thuê để khai thác, sử dụng có

thân chương trình đó không phải là đối tượng chủ yếu để cho thuê như chương trình máy tính gắn với việc vận hành bình thường các loại phương tiện giao thông hoặc các máy móc, thiết bị

kỹ thuật khác25

18 Các quyền của tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra, Khanhanlaw, [ https://khanhanlaw.com/cac-quyen-cua-tac-gia-doi- voi-tac-pham-do-minh-sang-tao-ra-n818.html ], truy cập ngày 28/10/2021

19 Khoản 3 Điều 21 Nghị định 22/2018/NĐ-CP

20 Phạm Hồng Hải, Bảo hộ quyền tác giả trong môi trường kỹ thuật số theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Hà Nội, 2013, tr.40

21 Khoản 1 Điều 21 Nghị định 22/2018/NĐ-CP

22 Khoản 3 Điều 21 Nghị định 22/2018/NĐ-CP

23 Khoản 4 Điều 21 Nghị định 22/2018/NĐ-CP

24 Khoản 5 Điều 21 Nghị định 22/2018/NĐ-CP

25 Khoản 6 Điều 21 Nghị định 22/2018/NĐ-CP

Trang 9

1.4 Bảo hộ quyền tác giả

1.4.1 Cơ chế bảo hộ quyền tác giả

Cơ chế bảo hộ QTG được xác lập một cách tự động ngay khi tác phẩm được định hình ở một dạng vật chất nhất định, không cần phải trải qua việc công bố, đánh giá và công nhận Do đó, việc nộp đơn để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký QTG không phải là thủ tục bắt buộc để được hưởng QTG, tuy nhiên việc đăng ký này vẫn được khuyến khích nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của tác giả một cách rõ ràng nhất trong việc miễn nghĩa vụ chứng minh khi có tranh chấp về QTG xảy ra

Tóm lại, tác phẩm nếu muốn được bảo hộ QTG phải đảm bảo được hai điều kiện sau:

Thứ nhất là tính nguyên gốc, tức tác phẩm đó phải được trực tiếp sáng tạo bởi chính tác giả

bằng lao động trí tuệ của mình và không có sự sao chép tác phẩm của người khác Tính nguyên gốc không có nghĩa là không có kế thừa Thí dụ, “Truyện Kiều” của Nguyễn Du là chuyển thể thơ của tiểu thuyết “Đoạn trường tân thanh của Thanh Tâm Tài Nhân Nhưng cả Nguyễn Du và Thanh Tâm

Thứ hai là tác phẩm đó phải được thể hiện, định hình dưới một dạng vật chất nhất định, bởi vì

Luật SHTT chỉ bảo hộ hình thức thể hiện của tác phẩm chứ không bảo hộ những tác phẩm mới chỉ là

ý tưởng chưa được sáng tạo cụ thể Không ai bảo hộ một câu nói đơn giản như “tôi ăn cơm” hay “anh

Em gái mưa28, Vết mưa29, tuy nhiên các tác phẩm này chỉ được tập trung bảo vệ về hình thức thể hiện tác phẩm chứ không bảo vệ về nội dung tác phẩm

Mặc dù Luật SHTT không bảo vệ về nội dung của tác phẩm nhưng nội dung của tác phẩm đó phải đảm rằng không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan30 Hơn nữa, nội dung của tác phẩm phải phù hợp với những tiêu chuẩn đạo đức, phù hợp với chế độ chính trị, xã hội tại thời điểm mà tác phẩm lưu hành Cụ thể, Điều 10 Luật xuất bản 2012 quy định về

1.4.2 Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Việc pháp luật quy định về thời hạn của bảo hộ QTG là hết sức cần thiết để những tác phẩm

có thể được tự do tiếp cận và trao đổi các tác phẩm sau khi hết thời gian bảo hộ Theo đó, tại Điều 27 Luật SHTT quy định thì thời hạn bảo hộ QTG bao gồm thời hạn bảo hộ quyền nhân thân và thời hạn bảo hộ quyền tài sản

● Thời hạn bảo hộ đối với quyền nhân thân

26 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ (tái bản có bổ sung), NXB Hồng Đức, 2015, tr.52

27 Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ (tái bản có bổ sung), NXB Hồng Đức, 2015, tr.51

28 Ca khúc Em gái mưa được sáng tác bởi Nhạc sĩ Mr Siro

29 Ca khúc Vết mưa được sáng tác bởi Nhạc sĩ Vũ Cát Tường

30 Khoản 2 Điều 7 Luật SHTT

31 Nguyễn Thái Cường, “Hành vi xâm phạm quyền tác giả, thực trạng và hướng hoàn thiện những quy định pháp luật về quyền tác

giả”, Vnlawjournal.com, [http://vnlawjournal.com/index.php/2020/04/02/hanh-vi-xam-pham-quyen-tac-gia-thuc-trang-va-huong- hoan-thien-nhung-quy-dinh-phap-luat-ve-quyen-tac-gia-nguyen-thai-cuong/#_ftn5 ], truy cập ngày 28/10/2021

Trang 10

Như đã phân tích ở trên thì quyền nhân thân gồm ba quyền: Quyền được đặt tên tác phẩm, đứng tên tác phẩm; Quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm và Quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm của mình

Tuy nhiên chỉ có Quyền được đặt tên tác phẩm, đứng tên tác phẩm và Quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm là được Pháp luật Việt Nam cũng như Pháp luật Quốc tế bảo hộ vô thời hạn và không

Còn Quyền công bố tác phẩm thì có thể được thừa kế hoặc được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác và được quy định cùng thời hạn với Quyền tài sản vì đây là quyền nhân thân gắn liền với tài sản

● Thời hạn bảo hộ đối với quyền tài sản

Thời hạn bảo hộ đối với quyền tài sản: Theo khoản 2 Điều 27 Luật SHTT quy định về thời hạn bảo hộ QTG như sau:

- Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ

là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể

từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình

- Tác phẩm không thuộc loại hình quy định nêu trên có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả

và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết

- Trường hợp tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ

là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết

- Thời hạn bảo hộ chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ QTG

1.5 Những đối tượng được bảo hộ quyền tác giả trên Internet

Đối tượng thuộc phạm vi bảo hộ QTG trên Internet được tập trung chủ yếu ở ba lĩnh vực: tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật SHTT, tuy nhiên đối với tác phẩm tái sinh thì tác phẩm này chỉ được bảo hộ nếu thỏa mãn được điều kiện

tượng gồm:

- Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

- Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

- Tác phẩm báo chí;

32 Khoản 1 Điều 27 Luật SHTT

33 Khoản 2 Điều 14 Luật SHTT

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w