NGUYỄN QUANG HUY TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU NƢỚC NGOÀI ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ 52340201 TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020 ( BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ) ( NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM ) ( TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ) NGUYỄN QUANG HUY TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU NƢỚC NGOÀI ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ 52340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trên đà hội nhập và phát triển kinh tế mạnh mẽ, đặc biệt thông qua việc ký kết các hiệp định thương mại tự do quan trọng như APEC, WTO, AFTA và gần đây nhất là TPP.
Việc mở cửa cho nguồn vốn nước ngoài vào Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư và kinh doanh Tuy nhiên, các ngân hàng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng từ cả khu vực và toàn cầu Để nâng cao khả năng cạnh tranh, các ngân hàng cần tìm kiếm đối tác chiến lược, mở rộng quy mô, và áp dụng công nghệ hiện đại cùng với các phương pháp quản trị tiên tiến.
Thực tế cho thấy lượng cổ đông nước ngoài tham gia đầu tư mua cổ phần tại các NH trong giai đoạn 2005 – 2013 như sau:
Bảng 1.1: Các doanh nghiệp nước ngoài mua cổ phần NH VN
Năm Bên bán Bên mua (sở hữu nước ngoài) Số lượng
ACB Standard Chartered 15% (161,3 triệu USD)
2007 DongA Bank Cititbank 10% (12,3 triệu USD)
Habubank Deutsche Bank 10% (42 triệu USD)
Phương Nam UOB 15% (45,6 triệu USD)
2010 VIBbank Commonwealth Bank of Australia 15% (600 tỷ VND)
Vietinbank The bank of Tokyo - Mitsubishi
Nguồn: Báo cáo thường niên của các NH liên quan
Lượng sở hữu nước ngoài tại các ngân hàng Việt Nam chiếm một thị phần đáng kể, với hơn 60% ngân hàng thương mại Việt Nam có nguồn vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài Sự hiện diện này không chỉ tăng cường tiềm lực tài chính mà còn mang lại nhiều cơ hội phát triển cho ngành ngân hàng trong nước.
NH tỷ lệ sở hữu nước ngoài khá khiêm tốn nên sức cạnh tranh không cao như các
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại các ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam hiện đang ở mức cao, tuy nhiên, theo Nghị định 01/2014/NĐ-CP, tỷ lệ này không được vượt quá 30% vốn Điều này dẫn đến việc mở rộng cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài còn gặp nhiều hạn chế.
Sở hữu nước ngoài đóng vai trò quan trọng nhưng vẫn thiếu nghiên cứu thực tiễn về quản trị rủi ro tài chính tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Mặc dù có nhiều nghiên cứu tập trung vào lợi nhuận, vấn đề quản trị rủi ro chưa được khai thác sâu Vì vậy, câu hỏi đặt ra là liệu sở hữu nước ngoài có thực hiện hiệu quả công tác quản trị rủi ro tài chính tại các NHTM Việt Nam hay không Đề tài "Tác động của sở hữu nước ngoài đến rủi ro tài chính của các NHTM Việt Nam" sẽ giúp làm sáng tỏ vấn đề này.
1.1.2 Tính cấp thiết đề tài
Chính phủ Việt Nam hiện quy định tỷ lệ sở hữu của nước ngoài không vượt quá 30% Tuy nhiên, trong đề án tái cơ cấu hệ thống các TCTD giai đoạn 2011 – 2015, đã có định hướng xem xét việc cho phép mua lại và sáp nhập các TCTD yếu kém, đồng thời tăng giới hạn sở hữu nước ngoài Đặc biệt, một số ngân hàng như OceanBank đã được mua lại với giá 0 đồng do không thể tái cơ cấu khi gặp tình trạng âm vốn.
GPBank và VNCB là hai ngân hàng đã tiến hành sáp nhập, tạo ra cơ hội tăng trưởng về quy mô và mở rộng mạng lưới Tuy nhiên, việc sáp nhập cũng đồng nghĩa với việc phải đối mặt với nợ xấu và lợi nhuận.
Bảng 1.2: Các cặp NH sáp nhập với nhau và hệ quả sau khi sáp nhập
Năm Bên bị sáp nhập Bên nhận sáp nhập Ảnh hưởng
SHB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 1.825 tỷ đồng sau khi sát nhập, tuy nhiên, sau khi bù đắp lỗ lũy kế từ Habubank, lợi nhuận sau thuế chỉ còn lại 26 tỷ đồng.
NH DaiABank sau khi sáp nh p khiến cho HDBank phát triển tích cực và trở thành một trong các NH lớn tại VN.
Sau khi sát nh p, BIDV có 13,217 tỷ đồng nợ xấu Nợ có khả năng mất vốn tiếp tục tăng mạnh thêm 46% lên gần 7 nghìn tỷ đồng.
Lợi nhu n giảm do nợ xấu tăng mạnh lên mức 3,000 tỷ đồng vì thế NH phải dành lợi nhu n để trích l p dự phòng rủi ro.
MaritimeBank có lợi nhu n giảm nhẹ - 2.4% so với năm 2014 Lợi nhu n sau thuế đạt 116 tỷ đồng.
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Hiện nay, các ngân hàng (NH) dù bị mua lại hay sáp nhập chưa thể hiện sự vượt trội trong hệ thống, ngoại trừ BIDV Việc sáp nhập hoặc mua lại với giá 0 đồng có thể giúp NH vượt qua rủi ro và xây dựng chính sách hợp lý cho tương lai Do đó, các NH cần tìm kiếm đối tác chiến lược để tránh tình trạng phá sản hoặc bị kiểm soát đặc biệt Tuy nhiên, việc tăng cường sở hữu nước ngoài cần được xem xét kỹ lưỡng, vì NH đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước.
Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và RRT, được chia thành hai trường phái Một số nghiên cứu cho thấy có tác động cùng chiều giữa sở hữu nước ngoài và RRT, tức là khi sở hữu nước ngoài gia tăng, RRT mà các ngân hàng thương mại nhận được cũng tăng theo, như được nêu bởi các tác giả như Saunder, Strock & Travlos (1990), Goodhart & Schoenmaker (2006), Schoenmaker & Oosterloo (2007), Lee (2008) và Hammami & Boubaker.
Nghiên cứu của Demirgüç-Kunt, Levine & Min (1998), Laeven (1999), và Detragiache & Gupta (2004) chỉ ra rằng các cổ đông nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định thanh khoản và giảm thiểu rủi ro hệ thống cho các ngân hàng địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này phân tích tác động của sở hữu nước ngoài đối với hiệu quả hoạt động của ba mươi ngân hàng thương mại (NHTM) Kết quả sẽ giúp đề xuất các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các NHTM tại Việt Nam.
- Xác định biến đại diện cho RRTK của NHTM và xác định tác động của sở hữu nước ngoài đến RRTK của NHTM VN.
- Đưa ra các khuyến nghị cần thiết trong phạm vi nghiên cứu tác động tớiRRTK của NH.
Câu hỏi nghiên cứu
Sau khi xác định được mục tiêu nghiên cứu như đã trình bày ở trên, một số câu hỏi nghiên cứu sau đây được đ t ra:
- Tỷ lệ sở hữu nước ngoài có tác động đến rủi ro thanh khoản?
- Các NHTM VN có nên tăng sở hữu nước ngoài hay không?
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu đề tài là các NHTM tại VN trong giai đoạn từ 2009 đến 2018 dựa trên báo cáo tài chính và báo cáo thường niên.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2009 đến 2018.
- Phạm vi không gian: ba mươi (30) NHTM VN.
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp ước lượng trong nghiên cứu, chúng ta áp dụng Mô hình hồi quy dữ liệu gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model) Để xác định mô hình phù hợp nhất, cần thực hiện các kiểm định F-test và Hausman Test.
Sau khi lựa chọn mô hình phù hợp, nghiên cứu tiến hành thực hiện các kiểm định khuyết tật của mô hình, bao gồm kiểm định phương sai sai số thay đổi, kiểm định đa cộng tuyến và kiểm định tự tương quan.
Nghiên cứu áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (Generalized Least Squares) để khắc phục vấn đề tự tương quan và phương sai thay đổi trong mô hình nghiên cứu.
Cuối cùng, kết lu n mô hình và kiểm tra tiên đoán của phần dư và kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư.
Đóng góp của đề tài
Đề tài nghiên cứu này nhằm xây dựng các cơ sở lý thuyết và mô hình đề xuất để khám phá mối liên hệ giữa RRT và tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
Đề tài này đưa ra các khuyến nghị nhằm tăng cường tỷ lệ sở hữu và cải thiện quản trị rủi ro (RR) để nâng cao hiệu quả kiểm soát RR tại các ngân hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam hiện nay.
Kết cấu bài nghiên cứu
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm lý do thực hiện nghiên cứu, các câu hỏi và mục tiêu cụ thể, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được áp dụng, cùng với những đóng góp mới mà nghiên cứu mang lại.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI VÀ RỦI RO
Khung lý thuyết
Bảng 2.1: Khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu
Lý thuyết Chủ đề đƣợc đề cập đến Các bài viết và luật có liên quan
Lý thuyết về NHTM Định nghĩa về bản chất của NHTM Lu t TCTD 2010, Rose (1996)
Lý thuyết thanh khoản và RRT Định nghĩa về thanh khoản Duttweiler (2009) Đo lường thanh khoản
Aspachs, Nier & Tiesset (2005); Praet & Herzberg (2008); Rychtárik (2009); Vodova (2011) Định nghĩa về RRTK Thông tư 08/2017/TT-NHNN,
Athanasoglou, Delis & Staikouras (2006); Demirgỹỗ-Kunt & Huizinga (1999); Trần Hoàng Ngân & Phạm Quốc Việt (2016)
Lý thuyết về sở hữu nước ngoài đề cập đến khái niệm và các quy định liên quan đến tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Định nghĩa về sở hữu nước ngoài bao gồm việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong các giao dịch đầu tư Các nghiên cứu có liên quan đã chỉ ra rằng việc quy định giới hạn tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại Việt Nam ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và sự phát triển kinh tế Việc hiểu rõ các giới hạn này là cần thiết để các nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định đúng đắn và tối ưu hóa lợi ích từ các khoản đầu tư của mình.
Sở hữu nước ngoài có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ rủi ro của ngân hàng (NH), đặc biệt là trong việc nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng (RRTK) Các yếu tố như mức độ đầu tư nước ngoài, chính sách quản lý và môi trường kinh doanh cũng góp phần quan trọng trong việc xác định RRTK của NH Sự hiện diện của các nhà đầu tư nước ngoài không chỉ tăng cường nguồn lực tài chính mà còn cải thiện quy trình quản lý rủi ro, từ đó giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trong chương 2, tác giả giải thích các khái niệm liên quan đến tên đề tài nghiên cứu, đồng thời trình bày các nghiên cứu thực nghiệm trước đó để cung cấp cái nhìn tổng quát về đề tài Mục đích của chương này là làm rõ các thuật ngữ và nêu rõ quan điểm của tác giả Nội dung chương 2 được thiết kế một cách hệ thống để phục vụ cho việc hiểu biết sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu.
- hái niệm về RRT và sở hữu nước ngoài;
- Tổng quan về các nghiên cứu trước;
- Thảo lu n các nghiên cứu trước.
hữu Sở nước ngoài và rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại 11
Luận điểm khác nhau giữa các đề tài sẽ được phân tích, đồng thời tổng kết các mô hình nghiên cứu trước đây về RRTK, tạo cơ sở vững chắc cho việc đề xuất mô hình nghiên cứu trong chương 3.
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 sẽ trình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, và các bước thực hiện trong quá trình nghiên cứu Phần này sẽ làm rõ mô hình hồi quy được áp dụng, giải thích các biến liên quan, cách thức tính toán, và kỳ vọng về dấu hiệu của các biến trong nghiên cứu.
CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
Chương 4 sẽ tiến hành chạy mô hình đã xây dựng ở chương 3 và trình bày kết quả, bao gồm thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, phân tích tương quan, và kiểm định các hiện tượng như đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, và tự tương quan Ngoài ra, phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS) sẽ được áp dụng để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, nhằm xác định kết quả cuối cùng của mô hình.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Kết quả từ mô hình hồi quy dữ liệu bảng cho thấy tỷ lệ sở hữu nước ngoài có ảnh hưởng tiêu cực đến rủi ro tín dụng (RRTK) của ngân hàng, bên cạnh các yếu tố khác Nghiên cứu này cung cấp cơ sở cho các ngân hàng điều chỉnh tỷ lệ sở hữu nước ngoài và quản lý rủi ro hiệu quả hơn.
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và phát triển hiện nay, các ngân hàng thương mại (NHTM) đang tìm kiếm các đối tác chiến lược để mở rộng kinh doanh và giảm thiểu rủi ro đặc thù của ngành ngân hàng Sự gia tăng các hiệp định thương mại tự do đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận nguồn vốn nước ngoài Nghiên cứu này nhằm phân tích mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu nước ngoài và rủi ro tín dụng (RRTK) của ngân hàng, với kỳ vọng rằng tỷ lệ sở hữu nước ngoài sẽ có tác động ngược chiều đến RRTK.
Nghiên cứu này phân tích tác động của sở hữu nước ngoài đối với hiệu quả hoạt động của ba mươi ngân hàng thương mại (NHTM) thông qua các phương pháp hồi quy như Pooled OLS, FEM, REM và GLS Kết quả từ nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở để đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho các NHTM.
Chương 2 sẽ trình bày các khái niệm liên quan và cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, dựa trên các lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu đã nêu, đồng thời tham khảo các nghiên cứu trước đây.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI VÀ RỦI RO
2.1 Khái niệm về rủi ro thanh khoản và sở hữu nước ngoài
Bảng 2.1: Khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu
Lý thuyết Chủ đề đƣợc đề cập đến Các bài viết và luật có liên quan
Lý thuyết về NHTM Định nghĩa về bản chất của NHTM Lu t TCTD 2010, Rose (1996)
Lý thuyết thanh khoản và RRT Định nghĩa về thanh khoản Duttweiler (2009) Đo lường thanh khoản
Aspachs, Nier & Tiesset (2005); Praet & Herzberg (2008); Rychtárik (2009); Vodova (2011) Định nghĩa về RRTK Thông tư 08/2017/TT-NHNN,
Athanasoglou, Delis & Staikouras (2006); Demirgỹỗ-Kunt & Huizinga (1999); Trần Hoàng Ngân & Phạm Quốc Việt (2016)
Lý thuyết về sở hữu nước ngoài đề cập đến khái niệm và các quy định liên quan đến việc sở hữu tài sản tại Việt Nam Sở hữu nước ngoài được định nghĩa là quyền sở hữu mà các nhà đầu tư nước ngoài có thể nắm giữ trong các doanh nghiệp hoặc tài sản tại Việt Nam Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những ảnh hưởng của sở hữu nước ngoài đến nền kinh tế và sự phát triển của thị trường Tuy nhiên, Việt Nam cũng đặt ra giới hạn tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia và đảm bảo sự phát triển bền vững.
Sở hữu nước ngoài có ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ lợi nhuận (RR) của ngân hàng (NH), cũng như đến tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (RRTK) của NH Các yếu tố như quy định pháp lý, mức độ cạnh tranh và sự ổn định kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến RRTK của NH Việc phân tích những tác động này giúp hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của các ngân hàng trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Trong chương 2, tác giả giải thích các khái niệm liên quan đến tên đề tài nghiên cứu, đồng thời trình bày các nghiên cứu thực nghiệm trước đó để cung cấp cái nhìn tổng quát về đề tài Nội dung chương 2 được thiết kế nhằm làm rõ các từ ngữ và thể hiện quan điểm của tác giả.
- hái niệm về RRT và sở hữu nước ngoài;
- Tổng quan về các nghiên cứu trước;
- Thảo lu n các nghiên cứu trước.
2.1.2 Ngân hàng thương mại và thanh khoản của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận, theo quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng 47/2010/QH12 Hoạt động của NHTM bao gồm việc nhận tiền gửi, cung cấp tín dụng và dịch vụ thanh toán qua tài khoản Mặc dù mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận, nhưng do đặc thù kinh doanh liên quan đến tiền tệ, việc quản lý rủi ro trở thành nhiệm vụ thiết yếu và cần được ưu tiên hàng đầu.
Theo Rose (1996), ngân hàng thương mại (NHTM) được định nghĩa là tổ chức tài chính cung cấp đa dạng dịch vụ tài chính, bao gồm tín dụng, tiết kiệm và thanh toán NHTM thực hiện nhiều chức năng tài chính hơn bất kỳ tổ chức kinh doanh nào khác trong nền kinh tế.
Theo Duttweiler (2009), thanh khoản đề cập đến khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt một cách dễ dàng và sự chấp nhận của thị trường trong giao dịch đó Trong lĩnh vực ngân hàng, thanh khoản được chia thành hai loại: thanh khoản tự nhiên và thanh khoản nhân tạo Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng thiếu tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, như tiền mặt, vàng, bạc, đá quý, hoặc tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác, điều này ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của người gửi tiền và người đi vay.
Theo Aspachs, Nier & Tiesset (2005); Praet & Herzberg (2008); Rychtárik
(2009); Vodova (2011) đã sử dụng 4 tỷ số thanh khoản như sau:
Tỷ số L1 càng cao, khả năng thanh khoản của ngân hàng càng tốt Tỷ số này đo lường các tài sản có tính thanh khoản cao, bao gồm tiền mặt, tiền gửi, vàng và đá quý.
L 2 Tien gưi ngan hạn + Huy đ®ng von ngan hạn
Tỷ số L2 cao cho thấy khả năng thanh khoản của ngân hàng tốt, nhưng chỉ phản ánh các khoản tiền gửi ngắn hạn và không tính đến chi phí huy động dài hạn.
Tổng quan nghiên cứu
2.2.1 Tác động của sở hữu nước ngoài đến rủi ro của ngân hàng
Lee (2008) dựa vào dữ liệu bảng của các NH Hàn Quốc giai đoạn 1999 –
Nghiên cứu năm 2006 phân tích mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu trong nước và tỷ suất lợi nhuận (RR) của các ngân hàng (NH) thông qua mô hình Pooled OLS Kết quả cho thấy rằng, tỷ lệ sở hữu trong nước cao hơn dẫn đến RR thấp hơn, trong khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài cao hơn lại tương ứng với RR cao hơn Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tăng lên, nợ xấu của các NH cũng gia tăng Tác giả kết luận rằng các NH có tỷ lệ sở hữu trong nước lớn thường áp dụng các chiến lược cẩn trọng và an toàn, tránh tham gia vào các hoạt động không đạo đức hoặc không có lợi nhuận.
Nghiên cứu của Saunders & cộng sự (1990) về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu ngân hàng và chấp nhận rủi ro, dựa trên dữ liệu các ngân hàng Hoa Kỳ từ 1979 đến 1985, cho thấy rằng tỷ lệ sở hữu nước ngoài cao hơn dẫn đến mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng tăng Ngoài ra, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có xu hướng ngược chiều với mức độ chấp nhận rủi ro, trong khi tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản thay đổi tùy theo từng giai đoạn.
Hammami & Boubaker (2015) xem xét tác động của cấu trúc sở hữu NH đến
Nghiên cứu của tác giả RR NH phân tích dữ liệu từ 72 ngân hàng thương mại tại 10 quốc gia Trung Đông và Bắc Phi trong giai đoạn 2000 – 2010 Sử dụng mô hình GLS, tác giả cho thấy rằng các ngân hàng thuộc sở hữu nước ngoài gặp nhiều rủi ro hơn so với các ngân hàng nội địa, trong khi các ngân hàng nhà nước lại có mức rủi ro thấp hơn Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các ngân hàng chưa niêm yết chịu ảnh hưởng từ sở hữu gia đình và sở hữu nội bộ, dẫn đến việc tăng mức độ rủi ro của các ngân hàng này.
Nghiên cứu của Laeven (1999) dựa trên dữ liệu từ Bankscope đã phân tích 54 ngân hàng thương mại (NHTM) ở Indonesia, 25 NHTM ở Hàn Quốc, 34 NHTM ở Malaysia, 29 NHTM ở Philippines và 29 NHTM ở Thái Lan trong giai đoạn 1992 – 1996 Kết quả cho thấy rằng sở hữu nước ngoài và sở hữu nhà nước có tác động làm giảm tỷ lệ rủi ro (RR) của các ngân hàng này.
NHTM có tính chất gia đình hoặc sở hữu nội bộ thường dẫn đến việc tăng rủi ro (RR) Theo Laeven (1999), khi ngân hàng thuộc sở hữu của công ty gia đình hoặc có sự sở hữu nội bộ, mối quan hệ giữa các cổ đông và nhà quản lý không được tối ưu, dẫn đến việc quản lý rủi ro không hiệu quả.
2.2.2 Tác động của sở hữu nước ngoài đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng
Goodhart & Schoenmaker (2006) nghiên cứu định tính các NH trong liên minh Châu Âu và sự thất bại của các NH lớn xuyên châu Âu Việc đóng cửa các
Sự đột ngột của ngân hàng có thể gây hoảng loạn và tâm lý bất ổn cho người gửi tiền, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống tài chính chung Khi hiệu ứng Domino xảy ra, khách hàng rút tiền hàng loạt, khả năng thanh khoản của ngân hàng sẽ không đủ đáp ứng Theo các tác giả ở các nước phát triển, tỷ lệ sở hữu nước ngoài cao làm tăng nguy cơ lây lan rủi ro cho hệ thống ngân hàng tại Châu Âu.
Schoenmaker & Oosterloo (2007) nghiên cứu định tính dựa vào bộ ba bất khả thi trong các NH thuộc liên minh châu Âu:
Hệ thống tài chính ổn định
Thị trường tài chính tích hợp Giám sát tài chính quốc gia
Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ sở hữu nước ngoài cao dẫn đến rủi ro tài chính (RRTK) gia tăng Tác giả phân tích khả năng lây lan rủi ro xuyên biên giới trong Liên minh Châu Âu, kết luận rằng sự thất bại của một ngân hàng có thể gây ra cú sốc cho hệ thống tài chính EU do mức độ liên kết giữa các ngân hàng Hiệu ứng Domino sẽ xảy ra, ảnh hưởng tiêu cực đến thanh khoản của các ngân hàng không đủ khả năng đáp ứng Với tỷ lệ sở hữu ngân hàng nước ngoài tại các ngân hàng thương mại nội địa cao, khi xảy ra rủi ro, toàn bộ hệ thống ngân hàng Châu Âu có thể bị đổ vỡ.
Nghiên cứu của Demirgűç-Kunt và cộng sự (1998) chỉ ra rằng các hoạt động của ngân hàng nước ngoài ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế và hiệu quả của ngân hàng trong nước Sử dụng dữ liệu từ BankScope và IBCA của 80 quốc gia với tỷ lệ sở hữu nước ngoài trên 50% trong giai đoạn 1988 – 1995, nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sở hữu nước ngoài và rủi ro tài chính (RRTK) có mối quan hệ trái chiều; tỷ lệ sở hữu nước ngoài tăng thì RRTK giảm và ngược lại Hơn nữa, ngân hàng nước ngoài không làm tăng khả năng xảy ra khủng hoảng kinh tế, mà ngược lại, chúng có xu hướng giảm thiểu khủng hoảng và thúc đẩy sự ổn định tài chính.
Nghiên cứu của Detragiache & Gupta (2004) cho thấy sở hữu nước ngoài tại 46 ngân hàng ở Malaysia giúp ổn định thanh khoản và giảm rủi ro cho các ngân hàng nội địa trong thời kỳ khủng hoảng Tuy nhiên, các ngân hàng nội địa gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với ngân hàng nước ngoài và việc trở thành ngân hàng con không thể tránh khỏi những rủi ro ngành Để phát triển bền vững, các ngân hàng nên tìm kiếm đối tác chiến lược nước ngoài để cải thiện quản lý và giám sát Trong khi đó, nghiên cứu của Trần Hoàng Ngân & Phạm Quốc Việt (2016) tại Việt Nam cho thấy mối quan hệ giữa quản trị công ty và thanh khoản của 27 ngân hàng thương mại giai đoạn 2007 – 2014 cho thấy tỷ lệ sở hữu nước ngoài có tác động ngược chiều đến rủi ro tín dụng, nhưng không có ý nghĩa thống kê.
2.2.3 Các yếu tố khác tác động đến rủi ro thanh khoản của ngân hàng
Nghiên cứu của Bonfim & Kim (2012) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK của các ngân hàng tại 43 quốc gia trong giai đoạn 2002 đến 2009, với hơn một nửa số quan sát đến từ các ngân hàng ở Canada, Pháp, Đức, Ý, Hà Lan, Nga, Anh và Mỹ Kết quả cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả trong ngành ngân hàng.
RRTK tốt nhất không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản mà còn cần sự hỗ trợ từ các tổ chức tài chính để giảm thiểu rủi ro.
Bunda và Desquilbet (2008) đã nghiên cứu thanh khoản của hệ thống ngân hàng trong 36 nền kinh tế mới nổi từ năm 1995 đến 2004, sử dụng dữ liệu từ Bankscope của 1308 ngân hàng thương mại Kết quả cho thấy rằng trong môi trường chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi và khi nền kinh tế bị đô la hoá, tài sản của ngân hàng có tính thanh khoản cao hơn so với các chế độ tỷ giá khác.
Aspachs & cộng sự (2005) đã phân tích dữ liệu từ 57 ngân hàng tại Anh trong giai đoạn từ Quý 1 năm 1985 đến Quý 4 năm 2003 để xác định các yếu tố quyết định chính sách thanh khoản Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự hỗ trợ của ngân hàng trung ương trong các tình huống khủng hoảng thanh khoản càng lớn thì bộ đệm thanh khoản của các ngân hàng càng thấp.
Vũ Thị Hồng (2015) sử dụng dữ liệu 37 NHTM VN trong giai đoạn từ năm
Nghiên cứu từ năm 2006 đến 2011 đã phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro thanh khoản (RRTK) của các ngân hàng tại Việt Nam thông qua mô hình FEM và REM Kết quả cho thấy rằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ cho vay trên huy động vốn, tỷ lệ lợi nhuận và tỷ lệ nợ xấu đều có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng thanh khoản Hơn nữa, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng khả năng thanh khoản của ngân hàng được đảm bảo nếu nguồn vốn chủ sở hữu được duy trì ổn định.
Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro tài chính của ngân hàng (RR) đã đưa ra những ý kiến trái chiều Một số tác giả cho rằng tỷ lệ sở hữu nước ngoài cao sẽ làm tăng rủi ro tài chính, gây ra hiệu ứng domino cho nền kinh tế Ngược lại, một số khác khuyến nghị tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài để kiểm soát rủi ro Ngoài ra, rủi ro tài chính còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như tình hình thị trường liên ngân hàng, thị trường tiền tệ và hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiên cứu trước, được phân loại theo ba hướng khác nhau.
- RR cho NH khi có sở hữu nước ngoài;
- RRTK khi có sở hữu nước ngoài;
- Các yếu tố khác tác động đến RRTK.
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khung khái niệm
Dựa vào khung lý thuyết đã trình bày, nghiên cứu này xây dựng một khung khái niệm nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK và các lý thuyết áp dụng trong đề tài.
Hình 3.1: Khung khái niệm của đề tài nghiên cứu
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Chương 3 sẽ trình bày cụ thể về phương pháp nghiên cứu, bao gồm thiết kế nghiên cứu, mô tả chi tiết các dữ liệu, cũng như phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, dựa trên các nghiên cứu trước được trình bày trong chương 2.
Khung phân tích
Dựa trên khung khái niệm, tác giả đã xây dựng một khung phân tích để lựa chọn các khái niệm liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu, đồng thời làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố.
Hình 3.2: Khung phân tích của đề tài nghiên cứu
Kỹ thuật chọn mẫu
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán và báo cáo thường niên của 30 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.
2009 – 2018 Bên cạnh đó nhóm lấy số liệu trên website NHNN và World Bank.
Bảng 3.1: Danh sách các NHTM đƣợc chọn để nghiên cứu
STT Mã Ngày thành lập Tên đầy đủ NH
1 ABBank 15/04/1993 NH TMCP An Bình
3 Agribank 26/03/1988 NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN
5 BID 26/04/1957 NH TMCP Đầu tư & Phát triển VN
6 Baovietbank 11/12/2008 NH TMCP Bảo Việt
7 CTG 26/03/1988 NH TMCP Công Thương VN
8 EIB 24/05/1989 NH TMCP Xuất Nh p Khẩu VN
9 HDB 11/02/1989 NH TMCP Phát triển TPHCM
10 KLB 18/09/1995 NH TMCP Kiên Long
11 LPB 28/03/2008 NH TMCP Bưu Điện Liên Việt
12 MBB 04/11/1994 NH TMCP Quân Đội
13 MSB 12/07/1991 NH TMCP Hàng Hải VN
15 NVB 18/09/1995 NH TMCP Quốc Dân
16 OCB 10/06/1996 NH TMCP Phương Đông
17 PGBANK 13/11/1993 NH TMCP Xăng Dầu Petrolimex
18 PVcomBank 16/09/2013 NH TMCP Đại chúng VN
19 SCB 01/01/2012 NH TMCP Sài Gòn
20 SeABank 24/03/1994 NH TMCP Đông Nam Á
21 SGB 05/12/1991 NH TMCP Sài Gòn Công Thương
22 SHB 13/11/1993 NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội
23 STB 21/12/1991 NH TMCP Sài Gòn Thương Tín
24 TCB 27/09/1993 NH TMCP Kỹ thương VN
25 TPB 05/05/2008 NH TMCP Tiên Phong
26 VCB 01/04/1963 NH TMCP Ngoại Thương VN
28 VietCapitalBank 25/12/1992 NH TMCP Bản Việt
29 VIB 18/09/1996 NH TMCP Quốc tế
30 VPB 12/08/1993 NH TMCP VN Thịnh Vượng
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Mô hình nghiên cứu
3.4.1 Các biến sử dụng trong mô hình
Bảng 3.2: Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu
Tên biến Ký hiệu Công thức Dấu kỳ vọng Biến phụ thuộc
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài FOREIGN Co phan cǔa co đông nước ngoài Tong so co phan phát hành
RR tín dụng CR D ph ng RR t n d ng
Quy mô NH SIZE Log (Tổng tài sản) -
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu EQUITY Von chǔ sơ hữu
Tỷ lệ cho vay/ huy động vốn LDR Cho vay
Lợi nhu n sau thuế trên tổng tài sản ROA EAT
LS huy động thực trung bình DR LS huy động kỳ hạn 12 tháng –
LS liên NH thực IR LS liên NH kỳ hạn 1 tháng – Lạm phát năm +
Chỉ số biến động LS thị trường SMR
Tăng trưởng kinh tế GDP Log (GDP) -
Chênh lệch LS cho vay và LS huy động toàn ngành NIM LS cho vay – LS huy động -
Ghi chú: + là tác động cùng chiều, - là tác động ngược chiều
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến RRTK của Vũ Thị Hồng (2015), bao gồm tỷ lệ sở hữu nước ngoài và các yếu tố vĩ mô khác, mô hình nghiên cứu được đề xuất như sau:
LRi,t = � + �1FOREIGNi,t + �2CRi,t + �3SIZEi,t + �4EQUITYi,t
+ 5LDRi,t + �6ROAi,t + �7DRt + �8��t + �9SMRt + �10GDPt + � 11 NIMt +
FOREIGNi,t – Tỷ lệ sở hữu nước ngoài: Là biến đo lường mức độ sở hữu nước ngoài của NH i tại năm t Theo Laeven (1999); Demirguc-Kunt & cộng sự
(1998) và Trần Hoàng Ngân & Phạm Quốc Việt (2016) thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài được ước lượng theo công thức:
= Co phan cǔa co đông nước ngoài Tong so co phan phát hành
Theo nghiên cứu của Terrell (1986), các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài có khả năng nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua việc thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường tài chính nội địa Hơn nữa, sự hiện diện của các ngân hàng nước ngoài còn góp phần cải thiện khung giám sát và quy định, nâng cao chất lượng cho vay cũng như quản lý rủi ro Do đó, nghiên cứu này đưa ra giả thuyết rằng tỷ lệ sở hữu nước ngoài càng cao thì rủi ro tín dụng của ngân hàng sẽ càng thấp Giả thuyết 1 được đưa ra là tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ lệ sở hữu nước ngoài và rủi ro tín dụng (H1).
CRi,t – RR tín dụng: Theo Hammami & Boubaker (2015), Acharya & Viswanathan (2011), Diamond & Rajan (2005), Gorton & Metrick (2012) và He &
Xiong (2012), RR tín dụng đo lường theo công thức sau:
Dự phòng RR tín dụng
Các ngân hàng tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào hoạt động cho vay, tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu đang ở mức cao Khi tỷ lệ nợ xấu gia tăng, các ngân hàng sẽ phải trích lập dự phòng nhiều hơn để đảm bảo an toàn tài chính.
Bảng 3.3: Nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng
Nhóm Tên gọi Đánh giá Tỉ lệ trích lập
1 Nợ đủ tiêu chuẩn Dưới 10 ngày 0%
2 Nợ cần chú ý Từ 10 – 30 ngày 5%
3 Nợ dưới tiêu chuẩn Từ 30 – 90 ngày 20%
4 Nợ nghi ngờ Từ 90 – 180 ngày 50%
5 Nợ có khả năng mất vốn Từ 180 ngày trở lên 100%
Nguồn: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QD-NHNN
Khi dự phòng rủi ro tăng lên, lợi nhuận của ngân hàng sẽ giảm Để duy trì mục tiêu lợi nhuận, các ngân hàng thường có xu hướng tăng cường cho vay và giảm bớt tài sản có tính thanh khoản cao.
RR tín dụng tăng thì RRTK của NH tăng theo Giả thuyết 2: Tồn tại tác động cùng chiều giữa RRTK và RR tín dụng (H2).
Quy mô ngân hàng (NH) được xác định thông qua logarithm tổng tài sản của ngân hàng đó Việc sử dụng logarithm giúp làm nổi bật đặc điểm có xu hướng mạnh, từ đó tạo ra sự khác biệt so với các thành phần khác trong phân tích.
Theo nhiều tác giả, quy mô ngân hàng (NH) ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng (RRTK) theo hai hướng: tích cực và tiêu cực Nếu kích thước (SIZE) có mối tương quan dương với RRTK, điều này cho thấy rằng khi quy mô ngân hàng mở rộng, chi phí hoạt động và quản lý sẽ tăng, dẫn đến việc nguồn nhân lực không đủ để kiểm soát rủi ro Ngược lại, nếu SIZE có mối tương quan âm với RRTK, điều này chứng tỏ rằng ngân hàng mở rộng quy mô có khả năng thu hút nhiều nguồn vốn hơn, cho vay nhiều hơn và từ đó mang lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng.
Việc mở rộng giúp thu hút nguồn vốn bên ngoài dễ dàng hơn, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản ngắn hạn, dẫn đến việc giảm RRTK Giả thuyết 3 cho rằng có sự tác động ngược chiều giữa RRTK và quy mô ngân hàng.
EQUITYi,t – Tỷ lệ vốn chủ sở hữu: Theo giả thuyết cơ bản về lợi nhu n và
Tỷ lệ rủi ro và lợi nhuận (RR) thể hiện mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận, với RR cao đồng nghĩa với lợi nhuận lớn hơn Theo thông tư 41/2016/TT-NHNN, các ngân hàng (NH) phải tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn, dẫn đến việc tăng vốn tự có để đáp ứng hệ số CAR Việc có vốn hóa lớn giúp NH đảm bảo chỉ số an toàn vốn và tăng khả năng thanh khoản, từ đó giảm RRTK Giả thuyết 4 cho rằng có tác động ngược chiều giữa RRTK và tỷ lệ vốn chủ sở hữu.
Tỷ lệ cho vay/huy động vốn (LDRi,t) phản ánh mức độ cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động, theo Golin (2001) Tỷ lệ này càng cao cho thấy ngân hàng cho vay nhiều hơn, dẫn đến khó khăn trong việc huy động nguồn vốn rẻ, làm giảm khả năng thanh khoản và tăng rủi ro tín dụng (RRTK) Ngược lại, khi tỷ lệ này thấp, ngân hàng có thể dễ dàng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, như thị trường liên ngân hàng hoặc phát hành giấy tờ có giá, từ đó cải thiện khả năng thanh khoản Giả thuyết 5 cho rằng có sự tác động cùng chiều giữa RRTK và tỷ lệ cho vay/huy động vốn.
ROAi,t – Lợi nhuận trên tổng tài sản là chỉ số quan trọng phản ánh lợi nhuận sau thuế của ngân hàng trong một năm, được sử dụng chủ yếu cho hai mục đích: tái đầu tư và phân phối cho cổ đông Khi lợi nhuận được giữ lại để tái đầu tư, nó trở thành một phần trong tài sản của ngân hàng Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản cao cho thấy khả năng thanh khoản của ngân hàng tốt, đồng thời chỉ ra rằng rủi ro tín dụng đang ở mức thấp (Aspachs, 2005) Giả thuyết 6 đề xuất rằng có mối quan hệ ngược chiều giữa rủi ro tín dụng và tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (H6).
DRt – LS huy động thực trung bỡnh: Theo Demirgỹỗ-Kunt & cộng sự (1998)
LS huy động thực đại diện cho chi phí nắm giữ thanh khoản, được tính bằng LS tiền gửi kỳ hạn 12 tháng trừ lạm phát năm Khi LS huy động giảm, dòng tiền gửi chuyển sang nơi có LS cao hơn, dẫn đến hiệu ứng Domino khi khách hàng rút tiền gửi đột ngột, gây ra tình trạng mất khả năng thanh khoản tạm thời cho ngân hàng Ngược lại, khi LS huy động cao, ngân hàng hạn chế nắm giữ tài sản có tính thanh khoản cao do lợi nhuận thấp không đủ bù đắp chi phí, từ đó làm tăng RRTK của ngân hàng Giả thuyết 7 cho rằng tồn tại tác động ngược chiều giữa RRTK và LS huy động thực trung bình.
LS liên NH thực là chỉ số đo lường chi phí thanh khoản trong hệ thống ngân hàng, được xác định bằng giá trị chênh lệch giữa LS liên NH kỳ hạn 1 tháng và tỷ lệ lạm phát hàng năm Khi ngân hàng cần thanh khoản để trả nợ đến hạn, họ có thể huy động vốn từ bên ngoài với lãi suất cao hoặc vay qua thị trường liên NH với lãi suất thấp hơn Do đó, LS liên NH thực phản ánh tình trạng thanh khoản của hệ thống ngân hàng.
NH và được NH trung ương c p nh t liên tục Giả thuyết 8: Tồn tại tác động cùng chiều giữa RRTK và LS liên NH thực (H8).
SMRt là chỉ số đo lường biến động lãi suất thị trường, được xác định thông qua độ lệch chuẩn của lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn, theo nghiên cứu của Dinger (2009).
Chỉ số thanh khoản hàng tháng phản ánh tình trạng thiếu hụt trong toàn hệ thống ngân hàng, giúp các nhà đầu tư và nhà chính sách theo dõi diễn biến thị trường tiền tệ Nghiên cứu của Von Hagen & Ho (2007) và Dinger (2009) đã chỉ ra tầm quan trọng của chỉ số này trong việc đánh giá sức khỏe của thị trường.
Lãi suất thị trường và thanh khoản của hệ thống ngân hàng có mối quan hệ ngược chiều; khi lãi suất giảm, thanh khoản của ngân hàng cải thiện và rủi ro tín dụng được giảm thiểu Giả thuyết 9 cho rằng có sự tác động cùng chiều giữa rủi ro tín dụng và chỉ số biến động lãi suất thị trường.
Nguồn dữ liệu
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu bảng không cân bằng, được tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên của 30 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2009-2018, cùng với thông tin từ trang web của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngoài ra, các số liệu vĩ mô cũng được thu thập từ World Bank và Tổng cục Thống kê.
Bảng 3.4: Nguồn dữ liệu của biến
LR Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên Cho vay
FOREIGN Báo cáo thường niên Co phan cǔa co đông nước ngoài Tong so co phan phát hành
CR Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên Dự phòng RR tín dụng
SIZE Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên Log (Tổng tài sản)
EQUITY Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên Von chǔ sơ hữu
LDR Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên Cho vay
ROA Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên EAT
DR Worldbank LS huy động kỳ hạn 12 tháng – Lạm phát năm
IR Website NHNN VN LS liên NH kỳ hạn 1 tháng – Lạm phát năm
NIM Worldbank LS cho vay – LS huy động
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Tác giả đã sử dụng dữ liệu bảng (panel data) và thực hiện hồi quy bằng ba phương pháp: mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM, và GLS thông qua phần mềm Stata 13 Nghiên cứu nhằm phân tích tác động của sở hữu nước ngoài đến RRTK của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
3.6.1 Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS)
Phương pháp OLS dữ liệu gộp (Pooled OLS) giả định rằng không có sự khác biệt giữa các đơn vị chéo, với hằng số (α) được áp dụng chung cho tất cả Tuy nhiên, giả định này chỉ chính xác khi các đơn vị chéo là đồng nhất, điều này rất hiếm khi xảy ra trong thực tế.
Y it = α + β 1 X it,1 + β 2 X it,2 + … + β k X it,k + u it
- β1, β2, βk…: là hệ số ước lượng tác động của biến giải thích Xit,k
Mô hình có thế được viết gọn như sau:
Trong mô hình này, các tham số ước lượng là chung cho tất cả các đơn vị chéo, cho thấy biến Yit bị ảnh hưởng bởi các biến Xit,k mà không xem xét đặc trưng riêng của từng đơn vị Điều này dẫn đến việc mô hình không thể phản ánh sự khác biệt giữa các đơn vị chéo trong mẫu nghiên cứu, vì cả hai tham số ước lượng đều không thay đổi theo từng đơn vị.
Mô hình có thể được ước lượng thông qua phương pháp hồi quy OLS, hay còn gọi là hồi quy pooled OLS Để đảm bảo các ước lượng của β từ phương pháp OLS là nhất quán và hiệu quả, cần thỏa mãn hai giả định: phương sai của sai số (var (uit)) phải bằng ζ² và hiệp phương sai giữa các sai số (cov (uit, uis)) phải bằng 0.
Ngoài ra, phải lưu ý rằng:
Hằng số α là yếu tố chung cho tất cả các đơn vị chéo, không liên quan đến Xit,k, nhằm tránh tình trạng biến bị bỏ sót trong mô hình.
- Sai số của mô hình cũng không tương quan với Xit,k vì nếu không mô hình sẽ vướng phải vấn đề nội sinh:
E (Xit,k, uit) = 0 [Xit,k là biến ngoại sinh]
3.6.2 Mô hình tác động cố định (FEM)
Mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model, FEM) là một phương pháp phổ biến trong phân tích dữ liệu bảng, được sử dụng khi các đơn vị chéo có sự không đồng nhất FEM giúp phản ánh tác động của các biến giải thích Xit,k đến biến phụ thuộc Yit, đồng thời xem xét các đặc trưng riêng của từng đơn vị chéo Mô hình này giả định rằng các hệ số hồi quy riêng phần là giống nhau giữa các đơn vị chéo, nhưng các hệ số hồi quy chung lại được phân biệt giữa các đơn vị này.
Y it = α i + β 1 X 1,it + β 2 X 2,it + … + β k X k,it + u it (*)
Mô hình (*) là một hệ phương trình, được viết cụ thể như sau:
Y Nt = α N + β 1 X 1,Nt + β 2 X 2,Nt + … + β k X k,Nt + u Nt
Ho c được viết ngắn gọn như sau:
Các tham số ước lượng trong mô hình (*) có ý nghĩa như sau:
Tham số βk là yếu tố quan trọng cho tất cả các đơn vị chéo, cho thấy rằng các đơn vị này có tốc độ tăng trưởng đồng nhất.
Tham số αi, bao gồm hệ số chênh lệch và biến bị bỏ sót của từng đơn vị chéo, được gọi là tham số đặc trưng của đối tượng và cũng được xem là thành phần tác động cố định Điều này có nghĩa là αi không thay đổi theo thời gian, giúp phản ánh sự không đồng nhất giữa các đơn vị chéo do ảnh hưởng của các biến không thể quan sát được Nhờ vào sự xuất hiện của αi, mô hình FEM có khả năng giải quyết vấn đề biến bị bỏ sót.
FEM có các giả định như sau:
- E (uit|Xi, αi) = 0 [trung bình bằng 0]
- var (uit|Xi, αi) = var (uit) = 2 [phương sai không đổi cho tất cả t = 1,…,T]
- cov (uit, uis|Xi, αi) = 0 với t s [các sai số ngẫu nhiên không tương quan với nhau]
- Với điều kiện của Xi và αi, uit là độc l p và nhất quán Do đó, sai số ngẫu nhiên theo phân phối chuẩn uit ~ N (0; 2 ) à u
3.6.3 Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM)
Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model - REM), hay còn gọi là mô hình các thành phần sai số, tương tự như mô hình tác động cố định (FEM), có khả năng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc trong nghiên cứu.
- Hệ số ch n khác nhau cho từng đơn vị chéo
Trong mô hình hồi quy ngẫu nhiên (REM), các hệ số ch n của từng đơn vị chéo được xác định từ tác động chung của các biến giải thích, không bị thay đổi theo từng đơn vị Điều này khác biệt so với mô hình hồi quy cố định (FEM), nơi mà các hệ số này được ước lượng riêng cho từng đơn vị.
- Một hệ số ch n chung α không đổi theo đối tượng và thời gian
Biến ngẫu nhiên εi không tương quan với Xit,k là thành phần sai số thay đổi theo đối tượng nhưng không theo thời gian, tạo nên mô hình các thành phần sai số εi đo lường độ lệch ngẫu nhiên giữa hệ số ch n của mỗi đối tượng và hệ số ch n chung α Do đó, FEM cho rằng các đơn vị chéo có hệ số ch n cố định khác nhau, trong khi REM cho rằng sự khác biệt giữa các đơn vị chéo nằm ở sai số.
Mô hình REM được trình bày như sau:
Yit = α + β1X1,it + β2X2,it + … + βkXk,it + ωit
- α: Hệ số ch n chung của tất cả đơn vị chéo
- ωit: Sai số phức hợp (composite error term or error components)
- εi trong thành phần của ωit phản ánh tác động đ c trưng của từng đơn vị chéo và được gọi là thành phần tác động ngẫu nhiên (random effect)
- νit: Hạng nhiễu không tương quan lẫn nhau giữa các đối tượng (còn gọi là tương quan chéo, cross – correlation) và không tương quan chuỗi trong cùng đối tượng
3.6.4 Phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS)
Cấu trúc của phương sai của sai số thay đổi (ζ_(i)) vẫn chưa được xác định rõ, điều này gây khó khăn trong việc ước lượng phương pháp GLS.
Kiểm định F – test Pooled OLS
Kiểm định Hausman được thì phải ước lượng của ζ bằng cách dùng các phương trình hồi quy của tác giả Glejser, Breush-Pagan, God Fray, White.
Giả định phương sai của phần dư có mối quan hệ luỹ thừa với tổ hợp tuyến tính các biến giải thích sau:
Nếu mô hình đã chọn gặp phải hiện tượng tự tương quan hoặc phương sai thay đổi, tác giả có thể áp dụng các phương pháp điều chỉnh để khắc phục những vấn đề này.
3.6.5 Phương pháp thực hiện mô hình nghiên cứu
Sơ đồ 3.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Thống kê mô tả dữ liệu
Kiểm định Pooled OLS, FEM và REM
Modified Wald test: Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Wooldridge test: Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Wooldridge test: Kiểm định hiện tượng tự tương quan
Kiểm định hiện tượng đa cộng
Khắc phục khuyết t t bằng mô hình GLS
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Mô hình nghiên cứu đề xuất cụ thể như sau:
LRi,t = � + �1FOREIGNi,t + �2CRi,t + �3SIZEi,t + �4EQUITYi,t
+5LDRi,t + �6ROAi,t + �7DRt + �8��t + �9SMRt + �10GDPt + � 11 NIMt + �i,t
Tên biến Ký hiệu Công thức Dấu kỳ vọng Biến phụ thuộc
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài FOREIGN Co phan cǔa co đông nước ngoài Tong so co phan phát hành
RR tín dụng CR Dự phòng RR tín dụng
Quy mô NH SIZE Log (Tổng tài sản) -
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu EQUITY Von chǔ sơ hữu Tong tài sǎn
Tỷ lệ cho vay/ huy động vốn LDR Cho vay
Lợi nhu n sau thuế trên tổng tài sản ROA EAT
LS huy động thực trung bình DR LS huy động kỳ hạn 12 tháng –
LS liên NH thực IR LS liên NH kỳ hạn 1 tháng – Lạm phát năm +
Chỉ số biến động LS thị trường SMR
Tăng trưởng kinh tế GDP Log (GDP) -
Chênh lệch LS cho vay và LS huy động toàn ngành NIM LS cho vay – LS huy động -
Trong nghiên cứu này, các phương pháp hồi quy được áp dụng bao gồm Pooled OLS, FEM, REM và GLS Chương 3 sẽ trình bày các kỳ vọng cho từng biến độc lập trong mô hình Tiếp theo, chương 4 sẽ cung cấp kết quả hồi quy, thực hiện kiểm định và lựa chọn mô hình phù hợp nhất.
Tính mới của đề tài Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Xu hướng thay đổi của RRTK và tỷ lệ sở hữu nước ngoài;
Phân tích tương quan; Ước lượng mô hình hồi quy;
Kiểm định các khuyết t t của mô hình;
Khắc phục các khuyết t t của mô hình;
Tính vững và hiệu quả của mô hình;
Kiểm tra tiên đoán phần dư;
Kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư;