PHẠM TAN TÀI TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐEN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHAN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ 7340201 TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020 ( BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ) ( NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ) ( TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ) PHẠM TAN TÀI TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐEN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CO PHAN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ 7340201 GIẢNG VIÊN H.
Trang 1BÔ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
PHẠM TAN TÀI
TÁC ĐÔNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐEN LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CO PHAN VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 7340201
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 2MÃ SỐ: 7340201
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
PGS TS LÊ PHAN THI DIỆU THẢO
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 3TÓM TAT
Bài viết này nghiên cứu tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của cácngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam từ năm 2013 đến 2018 Bài nghiên cứuđược tiến hành với số liệu thực tế được thu thập từ báo cáo tài chính của 17 ngânhàng thương mại cổ phần được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Việt Namtrong giai đoạn 2013 – 2018 đê xây dựng mô hình hồi quy nhằm ước lượng tácđộng của rủi ro tín dụng đại diện bởi tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ nợ xấuđến lợi nhuận của ngân hàng bằng chỉ số ROA, ngoài ra còn có các yếu tố nội bộkhác gồm quy mô ngân hàng, tỷ lệ thanh khoản và tỷ lệ tiền gửi khách hàng Tácgiả đa sử dụng phương pháp bình phương tối thiêu tổng quát khả thi (FGLS) đêkhắc phục hiện tượng tự tương quan giữa các sai số và hiện tượng phương sai sai sốthay đổi nhằm đảm bảo kết quả ước lượng thu được đáng tin cậy và hiệu quả nhất
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trong giai đoạn 2013 – 2018, lợi nhuận củangân hàng bị tác động nghịch chiều bởi tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (PCL) và tỷ lệnợ xấu (NPL) Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa tỷ lệthanh khoản (LQR) và lợi nhuận, trong khi đó tỷ lệ tiền gửi khách hàng (DEPTA)lại có tác động nghịch chiều đến lợi nhuận; riêng yếu tố quy mô ngân hàng (SIZE)không có y nghĩa thống kê trong nghiên cứu này
Trên cơ sở kết quả thu được, nghiên cứu đề ra một số khuyến nghị nhằm gópphần cải thiện lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam trong tương lai
Tư khoa: Rủi ro tín dụng, lợi nhuận, ngân hàng thương mại
Trang 4The bank is a financial institution that plays an important role in theoperation and development of the economy, as an intermediary to mobilize idlemoney through deposit taking services and then provide it to those who in need.Demand for capital is mainly in the form of issuing loans to finance consumptionand investment Since the country switched to a market mechanism, integration intothe world economy, demand for loans for consumption purposes, or addition toproduction, business and investment, customers have been constantly developing
in terms of quantity and quality Therefore, in practice of the bank's business, credit
is the main profitability item by benefiting from the difference between deposit andlending rates However, the rapid growth of credit risks leading to uncontrolledcredit quality and causes many negative consequences for the commercial bankingsystem such as falling profits, rising bad debts and liquidity deduction Therefore, itshows that the biggest risk that banks face when setting up credit growth is creditrisk, so it is no longer a new problem of a bank or a country It is a worldwideproblem To minimize the risk of lending to customers, banks will set aside aspecific amount to offset the losses caused by credit risks from the very beginningwhen there is a demand for loans from customers This item is called a "credit riskprovision" The policy on provision for credit losses is important in assessing thestability of a financial system, in which it is the main factor that creates fluctuations
in profit and capital position of commercial banks Therefore, it is necessary tostudy and research to show how credit risk affects the bank's profitability Thisresearch will help bank managers find a solution to the problem of profitability ofcommercial bank in Vietnam
Stemming from the practical reasons above, along with the knowledgegained through the learning process, I also want to learn and go into the analysis toprovide an perspective, a way to assess the level of the impact of credit risk on bankprofits through the topic "Credit risk affecting the profitability of joint stockcommercial banks in Vietnam"
Trang 5This paper examines the impacts of credit risk on the profitability of jointstock commercial banks in Vietnam The topic will consist of 5 chapters:
Chapter 1: Introduction This chapter presents the reasons for selecting thetopic, research objectives, research questions, subjects and scope of research,research methods, and the contribution of research in practice and in science
Chapter 2: Theory and empirical research The content of chapter 2 presentsthe theoretical basis and previous studies on the credit risk factors affecting theoperating profit of Vietnam Joint Stock Commercial Bank: presenting thetheoretical basis as a basis foundation for the reasoning of this research, at the sametime, synthesize and analyze previous related studies as the empirical basis of theresearch
Chapter 3: Research methodology The content of chapter 3 presents theresearch model, data processing methods and quantitative methods to estimate thelevel of impact of credit risk factors affecting the ROA of Vietnamese commercialbanks listed on the stock exchange
Chapter 4: Research results This chapter presents the results from theestimation model and discusses the results
Chapter 5: Conclusions and recommendations The content of chapter 5presents a summary of research results based on answering the research questionsand research objectives set at the beginning of the article, then makingrecommendations on credit policies to bank executives contributed to reducing thelevel of credit risk provisioning and maximizing the profits of 17 commercial bankslisted on Vietnamese stock exchange and building a commercial bank system inVietnam more effective and sustainable development
Based on the results of previous international studies, there have been differentviews on the relationship between credit risk and profitability of banks but moststudies have shown that credit risk measured by the ratio of provision for creditlosses and the ratio of bad debts to adversely affecting the profit of the bank.Therefore, in this study, the author expects that credit risk (credit risk provisionratio and bad debt
Trang 6ratio) will have a negative impact on the profitability of Vietnamese commercialbanks via the ROA index.
The author collected data of 17 Vietnam commercial banks listed on theVietnamese Stock Exchange from the Financial Statements of banks each year inthe period of 2013 - 2018 After that, proceeded to calculate the profitabilityvariables of total assets (ROA), credit risk provision (PCL), bad debt ratio (NPL),liquidity ratio (LQR), bank size (SIZE) and deposit ratio (DEPTA) After collectingand calculating the variables, the author uses Stata 14 - quantitative analysisprogram to perform statistical methods that describe the data, testing the correlationmatrix between variables, with consistent results The conditions for the author tocreate economic models to test credit risk factors and other factors affecting theprofitability ratios of Vietnamese commercial banks and to use regression modelsincluding regression Pooled OLS, FEM, REM regulations; Next, use the Hausmantheory and test to select the appropriate model between FEM and REM, then checkthe existing model's defects and realize the model has an imperfect point to bereliable and finally using the FGLS model to overcome defects From the results,the author makes own points about the research and makes recommendations tobanks in order to improve profits
The variables are statistically significant for ROA dependent variable modelincluding: (i) Proportion credit risk provision (PCL); (ii) Non Performing- loan ratio(NPL); (iii) Liquidity ratio (LQR); (iv) Customer deposit ratio (DEPTA) However,the study did not find a relationship between the size of total assets (SIZE) and theprofitability of commercial banks Based on the results of FGLS model, theeconomic model is established:
ROA = 0.006 – 0.1722PCL – 0.0449NPL + 0.1786LQR – 0.0133DEPTA + εThe results of the model show that credit risk is one of the main causesaffecting the bank's profits The relationship between the two measurementvariables for credit risk, PCL and NPL, is negatively related to the bank'sprofitability In other words, the more banks face credit risk, the lower their profitswill be The reality of
Trang 7Vietnamese commercial banks in recent years has partly shown a realistic view ofthis relationship, when bad debt increased and the provision for credit riskprovisions was also made The increase in interest rate will increase, making theprofit of many banks decrease significantly, making it difficult for banks' businessactivities Therefore, bank administrators should pay more attention to thesupervision and control of credit risk in order to improve profits for their banks.
In summary, the study results provide evidence that credit risk has an impact
on bank profits, and this relationship is opposite This can help bank managers,strategic planners and investors with plans and policies aimed at improving theprofitability of their business The above research results have not presented allcredit risk factors as well as other factors affecting the profitability of banks Sothere are still many other factors that affect but have not been considered in theproposed research model
Based on the empirical results and business performance of Vietnamesecommercial banks in recent years, the study proposes a number of recommendations
to improve the profitability of commercial banks The recommendations are based
on limiting credit risk but still ensuring the prudence in business operations of thebank related to the reduction of credit risk provisions on the basis of good control ofbad debt situation In addition, commercial banks need to pay attention toincreasing liquidity as well as efficient use of savings deposits to improve bankprofits In addition, compliance with the principle of credit risk provision of boththe banking system and the support of the government or the State Bank in creditpolicies is a sufficient condition to create a healthy banking system, sustainabilityand development
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi đa đọc và hiêu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi
xin cam đoan bài khóa luận tốt nghiệp “Tac động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại cô phần Việt Nam” là bài báo cáo của riêng tôi,
kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đa được công bốtrước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đượcdẫn nguồn đầy đủ trong báo cáo
Tác gia
Phạm Tấn Tài
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến quy thầy cô cùng Ban Giám hiệuTrường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đa tạo điều kiện và giúp đỡ tôi có cơhội được thực hiện luận văn tốt nghiệp cùng với tri thức và tâm huyết của mình đatruyền đạt vốn kiến thức quy báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô PGS TS Lê Phan Thị Diệu Thao đa
tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn quy báutrong suốt thời gian qua đê em có thê thực hiện bài luận văn tốt nghiệp của mìnhmột cách tốt nhất
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, người thân đa luônbên cạnh, hỗ trợ, động viên đê tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 10MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIET TAT xi
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH xii
CHƯƠNG 1 MƠ ĐAU 1
1.1 LY DO CHỌN ĐÊ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thê 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4 ĐOI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
1.6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐÊ TÀI 5
1.7 KẾT CẤU CỦA ĐÊ TÀI 5
CHƯƠNG 2 CƠ SƠ LY THUYET VÀ LƯỢC KHẢO NGHIÊN CỨU 6
2.1 RỦI RO TÍN DỤNG 6
2.1.1 Khái niệm 6
2.1.2 hình thứcCác của rủi ro tín dụng 7
2.1.3 Dự phòng rủi ro tín dụng 8
2.2.LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG 9
2.2.1 Khái niệm 9
2.2.2 Các chỉ tiêu đo lường lợi nhuận 9
2.3 LƯỢC KHẢO NGHIÊN CỨU 11
KET LUẬN CHƯƠNG 2 18
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1.MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 19
Trang 113.2 GIẢ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BIẾN 20
3.2.1.Biến phụ thuộc 20
3.2.2.Biến giải thích 20
3.2.3.Các biến kiêm soát 22
3.3.DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 25
3.4 TRÌNH TƯ NGHIÊN CỨU 26
KET LUẬN CHƯƠNG 3 29
CHƯƠNG 4 KET QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 THONG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH 30
4.2.PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN 33
4.3 PHÂN TÍCH HOI QUY 34
4.4 KIỂM ĐỊNH KẾT QUẢ MÔ HÌNH 34
4.4.1.Kiêm định Hausman 36
4.4.2.Kiêm định hiện tượng đa cộng tuyến 37
4.4.3.Kiêm định phương sai sai số thay đổi 37
4.4.4 Kiêm định hiện tượng tự tương quan chuỗi 38
4.5 THẢO LUẬN VÊ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40
4.5.1 Về tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng – PCL 40
4.5.2 tỷ lệVề nợ xấu – NPL 41
4.5.3 tỷ lệVề thanh khoản – LQR 42
4.5.4 tỷ lệVề tiền gửi khách hàng – DEPTA 44
KET LUẬN CHƯƠNG 4 45
CHƯƠNG 5 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHI 46
5.1 KẾT LUẬN 46
5.2 MỘT SO KHUYẾN NGHỊ 47
Trang 125.2.1.Kiêm soát rủi ro tín dụng 46
5.2.2 Tăng cường khả năng thanh khoản 51
5.2.3.Hạn chế nguồn tiền gửi tiết kiệm đồng thời tăng nguồn tiền gửi thanh toán 52
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐÊ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 54
5.3.1 Hạn chế của đề tài 54
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 54
KET LUẬN CHƯƠNG 5 55
KET LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO xiii
PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH 17 NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM xvi
PHỤ LỤC 2 MÔ TẢ DỮ LIỆU xix
PHỤ LỤC 3 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU xx
PHỤ LỤC 4 PHÂN TÍCH HỒI QUY POOLED OLS xxi
PHỤ LỤC 5 PHÂN TÍCH HỒI QUY THEO FEM xxii
PHỤ LỤC 6 PHÂN TÍCH HỒI QUY THEO REM xxiii
PHỤ LỤC 7 KIEM ĐINH HAUSMAN xxiv
PHỤ LỤC 8 KIEM ĐINH PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐOI xxiv
PHỤ LỤC 9 KIEM ĐINH ĐA CÔNG TUYEN xxv
PHỤ LỤC 10 KIEM ĐINH TỰ TƯƠNG QUAN CHUỖI xxv
PHỤ LỤC 11 HỒI QUY FGLS xxvi
PHỤ LỤC 12 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU xxvii
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT
Tư viết tắt Thuật ngư tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt
FLGS Feasible GeneralizedLeast Squares Mô hình hồi quy bình phươngước lượng tổng quát
VAMC Management CompanyVietnam Asset Công ty quản ly tài sản của cáctổ chức tín dụng Việt Nam
Trang 14DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Hình 2.1 Các hình thức rủi ro tín dụng 7
Hình 4.1 ROA trung bình trong giai đoạn 2013 – 2018 31
Hình 4.2 Ty lê DPRRTD và ty lê nợ xấu trung bình trong giai đoạn 2013 – 2018 31
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu rủi ro tín dụng tác động đến lợi nhuận của ngân hàng
16 Bảng 3.1 Mô tả các biến trong mô hình 24
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả biến 30
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định hê số tương quan 33
Bảng 4.3 Kết quả hồi quy đối với biến phụ thuộc ROA trong 3 mô hình Pooled OLS, FEM và REM
35 Bảng 4.4 Kết quả kiểm định Hausman 36
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định hiên tượng đa cộng tuyến 37
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi 37
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định hiên tượng tư tương quan 38
Bảng 4.8 Kết quả hồi quy theo phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (FGLS) 38
Trang 15Từ khi đất nước chuyên sang cơ chế thị trường, hội nhập vào kinh tế thế giới,nhu cầu vốn vay mục đích tiêu dùng, hay bổ sung sản xuất kinh doanh và đầu tư,…của khách hàng không ngừng phát triên mạnh mẽ về số lượng lẫn chất lượng Vì thếtrong thực tiễn hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì tín dụng là khoản mục sinhlời chủ yếu thông qua việc hưởng lợi nhuận chênh lệch từ lai suất huy động và laisuất cho vay Tuy nhiên việc tăng trưởng tín dụng quá nhanh có nguy cơ dẫn đếnkhông kiêm soát được chất lượng tín dụng và gây ra nhiều hệ luỵ xấu cho hệ thốngngân hàng thương mại như lợi nhuận sụt giảm, nợ xấu tăng cao, khả năng thanhkhoản giảm; thậm chí có nhiều ngân hàng thương mại vì không xử ly triệt đê đượcnhững hệ luỵ trên đa gây ra nhiều thất thoát lớn cho nền kinh tế và bị NHNN ViệtNam mua lại bắt buộc toàn bộ cổ phần với giá 0 đồng như trường hợp của 3 ngânhàng gồm Ngân hàng Xây dựng (CBBank - tiền thân là TrustBank, được mua lạivào ngày 02/02/2015), Ngân hàng Đại dương (Ocean Bank, được mua lại vào ngày25/4/2015), Ngân hàng Dầu khí toàn cầu (GPBank, được mua lại vào ngày07/7/2015) với tổng số nợ xấu khoảng 50 – 70 nghìn tỷ đồng Từ đó cho thấy rủi rolớn nhất mà các ngân hàng phải đối mặt khi đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng là rủi
ro tín dụng, vì thế nó đa không còn là một bài toán mới của một ngân hàng hay mộtquốc gia nữa mà nó là một bài toán chung trên toàn thế giới Đê giảm thiêu rủi rokhi cho vay khách hàng, các ngân hàng sẽ trích ra một khoản tiền cụ thê đê bù đắpnhững tổn thất mà rủi ro tín dụng gây ra ngay từ lúc ban đầu khi xuất hiện nhu cầuxin vay vốn từ khách hàng và khoản này được gọi là “dự phòng rủi ro tín dụng”.Chính sách về DPRRTD rất quan trọng trong việc đánh giá sự ổn định của một hệthống tài chính, trong đó nó là
Trang 16yếu tố chính tạo ra sự biến động về lợi nhuận và vị thế về vốn của ngân hàng
thương mại
Năm 2018 vừa qua được đánh giá là một năm thành công của hệ thống ngânhàng Việt Nam khi có nhiều NHTM đạt mức tăng trưởng vượt bậc về cả quy mô lẫnlợi nhuận Tuy nhiên, vì chi phí hoạt động tăng cao và khoản trích lập DPRRTD lớnnên hầu như lợi nhuận ở nhiều ngân hàng lớn đều sụt giảm mạnh Nợ xấu là mộttrong những nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng ở các NHTM, khi tỷ lệ nợxấu tăng thì tỷ lệ DPRRTD của ngân hàng cũng tăng do đó các NHTM cần phảităng trích lập DPRRTD đê bù đắp những tổn thất có thê xảy ra Do đó trong nhữngnăm vừa qua khoản trích lập DPRRTD thật sự là một gánh nặng đối với ngành ngânhàng vì tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh của các NHTM khiến cho công táccho vay của ngân hàng trở nên thiếu kiêm soát hơn, làm cho nợ xấu cũng tăng lên.Vì vậy, việc đi tìm hiêu và nghiên cứu đê chỉ ra rủi ro tín dụng có ảnh hưởng nhưthế nào đối với khả năng sinh lời của ngân hàng là thật sự cần thiết Điều đó sẽ gópphần giúp cho các nhà quản trị ngân hàng tìm ra được lời giải cho bài toán khả năngsinh lời
Xuất phát từ những ly do thực tế trên, cùng với những kiến thức thu thậpđược qua quá trình học tập, bản thân cũng mong muốn tìm hiêu, đi vào phân tích đêđem đến một góc nhìn, một cách đánh giá về mức độ ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
đối với lợi nhuận của ngân hàng thông qua đề tài "Tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại cô phần Việt Nam”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tông quát
Mục tiêu tổng quát của khoá luận là phân tích mức độ ảnh hưởng của rủi rotín dụng đến lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam; trên cơ sở đó đưa ra cáckhuyến nghị đối với các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản trị ngân hàngnhằm nâng cao lợi nhuận, phục vụ cho mục tiêu phát triên của ngành ngân hàngViệt Nam
Trang 171.2.2 Mục tiêu cụ thê
Đê đạt được mục tiêu tổng quát, đề tài cần đạt mục tiêu cụ thê như sau:Thứ nhất là xác định mức độ tác động của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận củacác NHTMCP Việt Nam
Thứ hai là đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng sinh lời củacác NHTMCP Việt Nam
Đê đạt được mục tiêu trên, đề tài đặt ra một số câu hỏi nghiên cứu sau:
(i) Mức độ ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến lợi nhuận ngân hàng đo bằng chỉ sốROA của các NHTMCP Việt Nam là như thế nào?
(ii) Các giải pháp nào giúp các NHTMCP kiêm soát rủi ro tín dụng nhằm nâng caolợi nhuận tại các NHTMCP Việt Nam trong tương lai?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là DPRRTD và tỷ lệ nợ xấu đại diện cho rủi rotín dụng tác động đến lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam được niêm yết trên Sởgiao dịch chứng khoán Ngoài ra còn có các yếu tố nội bộ khác gồm quy mô ngânhàng, tỷ lệ thanh khoản và tỷ lệ tiền gửi khách hàng
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Tính đến thời điêm hiện nay tại Việt Nam có hơn 31 NHTMCP đang hoạtđộng, nhưng do hạn chế về mặt thu thập dữ liệu do một số ngân hàng chưa niêm yếtvà vấn đề sáp nhập của một số NHTM khác trong thời gian qua nên đê đảm bảo tínhcân bằng và đủ tin cậy, ổn định của bộ dữ liệu nghiên cứu, tác giả sẽ thực hiệnnghiên cứu với 17 NHTMCP được niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Namtrong thời gian 6 năm từ 2013 đến 2018
Trang 181.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở kế thừa từ các kết quả nghiên cứu tổng quan trước đây và tác giảkết hợp với các giả thuyết nghiên cứu về yếu tố rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đếnkhả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Tác giả tiến hành kiêm định tácđộng của biến dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ nợ xấu ảnh hưởng lợi nhuận của cácNHTMCP Việt Nam bằng các phương pháp phân tích định lượng bao gồm: thống
kê mô tả, phân tích tương quan giữa các biến, hồi quy dữ liệu theo phương phápPooled OLS, FEM, REM, FLGS qua đó đánh giá mức độ ảnh hưởng, mức y nghĩacủa các biến trong mô hình Từ kết quả thu được, tác giả tiến hành các kiêm định đêđánh giá tính tin cậy và vững của các mô hình dựa trên các kiêm định gồm kiêmđịnh Hausman, kiêm định đa cộng tuyến, kiêm định phương sai sai số thay đổi vàkiêm định tự tương quan chuỗi Cuối cùng tác giả tìm được mô hình hồi quy phùhợp nhất làm cơ sở cho phương trình hồi quy là phương pháp hồi quy bình phươngtối thiêu tổng quát (FGLS)
1.6 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐE TÀI
Việc nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của đề tài có y nghĩa quan trọng vềmặt khoa học cũng như là ứng dụng trong thực tiễn Nghiên cứu dựa trên phươngpháp định lượng khoa học xử ly trên cơ sở dữ liệu đáng tin cậy từ các NHTMCPnhằm cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của các yếu tốrủi ro tín dụng đến ROA của các NHTMCP được niêm yết trên Sở giao dịch chứngkhoán Việt Nam trong giai đoạn 2013 –2018 Đồng thời đưa ra phương pháp nghiêncứu và mô hình hồi quy phù hợp cho các yếu tố mà các nghiên cứu trong tương laicó thê vận dụng Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực nghiệm của đề tài sẽ góp phầnđề xuất các khuyến nghị giúp các nhà quản trị có thê nhận định đầy đủ, toàn diện vàhiệu quả hơn về hoạt động tín dụng của ngân hàng và thúc đẩy các NHTM ViệtNam tăng trưởng ổn định trong điều kiện nền kinh tế còn nhiều khó khăn và tỷ lệ nợxấu còn khá cao như hiện nay Thảo luận kết quả nghiên cứu, đưa ra kết luận về mốiquan hệ
Trang 19giữa các biến phụ thuộc và các biến giải thích, từ đó đề xuất khuyến nghị hữu íchnhằm cải thiện lợi nhuận của các ngân hàng.
1.7 KET CAU CỦA ĐE TÀI
Đề tài sẽ gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu Chương này trình bày ly do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu,
câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, vànhững đóng góp của nghiên cứu trong thực tế và trong khoa học
Chương 2: Ly thuyết và nghiên cứu thực nghiệm Nội dung chương 2 trình bày
cơ sở ly thuyết và các nghiên cứu trước đây về yếu tố rủi ro tín dụng ảnh hưởng đếnlợi nhuận hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam: trìnhbày cơ sở ly thuyết làm nền tảng cho ly luận của nghiên cứu này, đồng thời tổnghợp, phân tích các công trình nghiên cứu liên quan trước đây đê làm cơ sở thựcnghiệm của nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Nội dung chương 3 trình bày mô hình
nghiên cứu, phương pháp xử ly số liệu và phương pháp định lượng đê ước lượngmức độ tác động của yếu tố rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến ROA của các NHTMCPđược niêm yết trên sở chứng khoán Việt Nam
Chương 4: Kết qua nghiên cứu Chương này trình bày các kết quả từ mô hình ước
lượng đồng thời thảo luận kết quả đạt được
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Nội dung chương 5 trình bày một cách tóm
tắt kết quả nghiên cứu trên cơ sở trả lời các câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiêncứu đa đặt ra ở đầu bài, sau đó đưa ra các khuyến nghị về các chính sách tín dụng đêcác nhà quản trị ngân hàng thực hiện góp phần làm giảm mức trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng và tối đa hóa lợi nhuận của 17 NHTMCP được niêm yết trên sở chứngkhoán Việt Nam và xây dựng một hệ thống NHTMCP tại Việt Nam hoạt động ngàycàng hiệu quả và phát triên bền vững
Trang 20CHƯƠNG 2 CƠ SƠ LY THUYET VÀ LƯỢC KHẢO NGHIÊN CỨU 2.1 RỦI RO TÍN DỤNG
2.1.1 Khái niệm
Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động cơ bản của ngân hàng, đem lại nguồn lợinhuận chính cho ngân hàng thông qua hình thức tái phân bổ nguồn vốn từ người tiếtkiệm – những người có nguồn thặng dư vốn tạm thời, tới người đi vay – nhữngngười đang có nhu cầu về vốn và có thê sử dụng vốn một cách tốt hơn Do đó,nguyên tắc đầu tiên quan trọng của hoạt động này là ngân hàng phải thu được nguồnvốn vay hoàn trả cả gốc và lai đê ngân hàng sử dụng nguồn tiền này và hoàn trả lạitiền gửi tiết kiệm và lai khi đến hạn cho người gửi tiền Trong trường hợp nếu ngườivay không thực hiện nghĩa vụ nợ, ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc duytrì hoạt động kinh doanh của mình Cho nên có thê nói, tín dụng là khoản mục sinhlời chủ yếu của ngân hàng tuy nhiên nó cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhấtcho ngành ngân hàng
Theo Arunkumar và Kotreshwar (2005) chỉ ra rằng rủi ro tín dụng gây ra70% rủi ro cho ngân hàng nói chung trong khi 30% còn lại gây ra bởi rủi ro thịtrường và rủi ro hệ thống Và cho đến nay đa có nhiều tiếp cận khác về khái niệmrủi ro tín dụng Do đó rủi ro tín dụng có thê được định nghĩa như sau: “Rủi ro tíndụng là là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều khoảncủa hợp đồng tín dụng, có thê là trả chậm, không trả được đầy đủ cả gốc và lai củakhoản vay hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lai không đúng hạn sau khi đượccấp các khoản tín dụng, và có thê dẫn đến thất thoát tài sản của ngân hàng”(Thông tư 02/2013/TT- NHNN do NHNN Việt Nam ban hành)
Trang 21Rủi ro tín dụng
Không thu được lãi đúng hạnKhông thu được vốn đúng hạnKhông thu được đủ lãiKhông thu được đủ vốn cho vay
2.1.2 Các hình thức của rủi ro tín dụng
Hình 2.1 Các hình thức rủi ro tín dụng Nguồn: Trần Huy Hoàng (2010)
Không thu được lai đúng hạn: ngân hàng đối mặt với nguy cơ rủi ro thấp
nhất khi người vay không trả được lai đúng hạn, khi đó ngân hàng sẽ chuyên
số lai đó vào khoản mục lai treo phát sinh
Không thu được vốn đúng hạn: ngân hàng lúc này phát sinh khoản nợ quá
hạn, tình hình dường như nghiêm trọng hơn do một phần vốn vay lớn bị mất
Tuy nhiên đây chưa phải là khoản mất mát hoàn toàn của ngân hàng bởi vì
có thê ly do nào đó mà tiến độ thực hiện nghĩa vụ nợ của khách hàng bị
chậm hơn và sẽ trả nợ sau so với thời hạn cam kết
Không thu được đủ lai: tình hình kinh doanh của khách hàng có thê đa kém
hiệu quả đến mức không thê trả đủ lai cho ngân hàng Khi đó, Ngân hàng
phải chuyên khoản lai này vào khoản mục lai treo đóng băng và thậm chí có
thê phải thực hiện miễn giảm lai cho khách hàng
Không thu đủ vốn cho vay: lúc này ngân hàng đối mặt với rủi ro tín dụng ở
mức độ cao nhất vì đa phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi và ngân
hàng đa bị mất vốn Ngân hàng có thê xem xét đê xóa nợ cho khách hàng nếu
như khách hàng hội đủ các điều kiện đê được xóa nợ theo quy định và coi
như khép lại một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả
Trang 222.1.3 Dự phòng rủi ro tín dụng
Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tổn thất tiềm ẩn mà một ngân hàng có thêgặp phải do rủi ro tín dụng Dự phòng rủi ro tín dụng có thê được coi là một khoảnchi phí trên báo cáo tài chính của ngân hàng vì các khoản lỗ từ nợ xấu do kháchhàng không thực hiện nghĩa vụ nợ theo cam kết Chi phí này được tính theo dư nợgốc và được hạch toán vào chi phí hoạt động của các tổ chức tín dụng
Việc xác định mức trích lập DPRRTD được căn cứ vào việc phân loại nợ tạingân hàng Các ngân hàng, tổ chức tín dụng dựa trên các tiêu chuẩn định tính vàđịnh lượng đê đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng,từ đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ thích hợp Sau khi đa phân loại cáckhoản vay thành 5 nhóm nợ khác nhau, các ngân hàng thực hiện trích lập dự phòngchung và dự phòng cụ thê đối với rủi ro tín dụng
Tại Việt Nam, theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam ban hành, chi phí trích lập dự phòng chung được xác định bằng 0.75%tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 trừ tiền gửi và cho vay liên ngânhàng; tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thê đối với từng nhóm nợ như sau:
Trang 232.2 LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG
2.2.1 Khái niệm
Lợi nhuận là khoản chênh lệch được xác định bởi tổng doanh thu phát sinhtrong kỳ trừ đi tổng các khoản chi phí về nghiệp vụ kinh doanh phát sinh trong kỳ.Mục tiêu chính của mọi doanh nghiệp đều là tạo ra lợi nhuận, do đó lợi nhuận sẽ làthước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ làm ăn có lời haylà thua lỗ
Có 3 loại lợi nhuận chính: lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động và lợi nhuậnròng – tất cả các chỉ tiêu này có thê thu thập được trên báo cáo tài chính của cácdoanh nghiệp Mỗi loại lợi nhuận có thê cung cấp cho các nhà đầu tư nhiều thôngtin về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong việc so sánhvới các doanh nghiệp cùng ngành trong cùng một khoảng thời gian nhất định
2.2.2 Các chi tiêu đo lường lợi nhuận
Lợi nhuận của ngân hàng có thê được xác định thông qua 2 chỉ tiêu tuyệt đối:lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận trước thuế được tính bằngtổng thu nhập phát sinh trong kỳ trừ đi tổng chi phí phát sinh trong kỳ Lợi nhuậnsau thuế được tính bằng lợi nhuận trước thuế sau khi trừ đi thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành
Lợi nhuận của ngân hàng còn được thê hiện thông qua tỷ suất sinh lời Tỷ suất sinh lời của ngân hàng có thê được đánh giá bởi các chỉ số sau
Ty suất sinh lời trên tông tài san ROA
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA – Returning on Assets) là tỷ lệ đo lường thu nhập ròng được tạo ra bởi tổng tài sản trong một giai đoạn bằng cách sosánh thu nhập ròng với tổng tài sản trung bình ROA đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng Công thức tính tỷ số này là:
thuê Tổng tàisản
Trang 24Chỉ tiêu này đo lường mức độ hiệu quả đầu tư của ngân hàng có thê kiếmđược lợi tức từ khoản đầu tư vào tài sản Vì tất cả các tài sản đều được tài trợ bởivốn chủ sở hữu hoặc nợ, nên hiệu quả của việc chuyên vốn đầu tư thành lợi nhuậnđược thê hiện qua ROA ROA giúp các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư thấyđược khả năng bao quát của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập ròng từ tài sản.ROA giúp ta xác định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, tỷ lệ ROA càng cao thìcàng tốt vì cho thấy rằng ngân hàng đang quản ly tài sản hiệu quả hơn và kiếm đượclợi nhuận cao hơn trên lượng đầu tư ít hơn Các nhà đầu tư cũng nên chú y tới chiphí lai vay mà doanh nghiệp phải trả cho các khoản vay nợ Nếu một doanh nghiệpkhông kiếm được nhiều hơn số tiền mà chi cho các hoạt động đầu tư, đó không phảilà một dấu hiệu tốt Ngược lại, nếu ROA mà tốt hơn chi phí lai vay thì có nghĩa làdoanh nghiệp đang bỏ túi một món hời.
Ty suất sinh lời trên vốn chủ sở hưu ROE
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE – Returning on Equity) là tỷ sốquan trọng đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồngvốn cổ đông thường ROE được xác định bằng cách chia thu nhập ròng cho vốn chủsở hữu bình quân
thuê Vốn chủ
sở hữuChỉ số này là thước đo đê đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tích luỹ đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận cho ngân hàng ROE không chỉ là thước đo về lợi nhuậnmà còn là thước đo về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ROE tăng cho thấy ngânhàng đang tăng khả năng tạo ra lợi nhuận mà không cần nhiều vốn, từ đó cho biếtrằng các nhà quản trị đang sử dụng hiệu quả nguồn vốn của các cổ đông tốt như thếnào Nói cách khác, ROE càng tăng cao càng tốt, các cổ phiếu sẽ càng hấp dẫn cácnhà đầu tư hơn Khi tính toán chỉ số này, các nhà đầu tư có thê đánh giá được doanhnghiệp ở các khía cạnh cụ thê như sau: ROE nhỏ hơn hoặc bằng lai vay ngân hàng,trong trường hợp doanh nghiệp có sử dụng vốn vay ngân hàng tương đương hoặccao
Trang 25hơn vốn của cổ đông thì lợi nhuận tạo ra chỉ đê trả chi phí lai vay cho ngân hàng;ROE cao hơn lai vay ngân hàng thì phải xem xét doanh nghiệp đa có sử dụng triệt
đê các lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa đê có thê đánh giá doanh nghiệp nàycó thê tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không
Ty lệ thu nhập lãi thuần NIM
Tỷ lệ thu nhập lai thuần (NIM – Net Interest Margin) được xác định bằng tổng thu nhập từ lai trừ đi tổng chi phí trả lai trên bình quân tổng tài sản có sinh lời
trả lãi Tổ ng tài sả n co sinh lời
Trong đó, bình quân tổng tài sản có sinh lời được tính bằng tiền gửi tạiNHNN, tại các tổ chức tín dụng khác, chứng khoán đầu tư, các khoản cho vaykhách hàng và tổ chức tín dụng khác NIM càng cao thì khả năng sinh lời của ngânhàng càng tốt, vì NIM cao cho thấy số tiền ngân hàng kiếm được từ tiền lai từ cácsản phẩm tín dụng (cho vay, thế chấp) so với lai suất mà họ phải trả cho khách hàngnhư tiền gửi tiết kiệm và các chứng chỉ tiền gửi Thông qua tỷ lệ này, ngân hàng cóthê kiêm soát chặt chẽ tài sản có khả năng sinh lời và đánh giá được nguồn vốn nàocó chi phí thấp nhất
2.3 LƯỢC KHẢO NGHIÊN CỨU
Jacob A Bikker và Haixia Hu (2001) nghiên cứu tác động qua lại giữa chu
kỳ kinh doanh và lợi nhuận của ngân hàng đo bằng chỉ số ROA và ROE ở 26 quốcgia phát triên trong giai đoạn 1979 -1999, đồng thời phân tích các ngân hàng đa bổsung các khoản dự phòng rủi ro tín dụng như thế nào dựa trên mức lợi nhuận đótrong giai đoạn này Kết quả nghiên cứu đa cho thấy rằng các ngân hàng trong giaiđoạn suy thoái của chu kỳ kinh tế sẽ hạn chế cho vay vì rủi ro tín dụng tăng lên, vàđồng thời đẩy nhanh sự suy thoái của chu kỳ là cuộc khủng hoảng tín dụng Kết quảcủa nghiên cứu chỉ ra các danh mục cho vay có rủi ro cao mang lại tỷ suất lợi nhuậnthấp hơn đáng kê, do đó biên lợi nhuận tăng thêm đối với các khoản vay có rủi rocao khó có thê bù đắp các chi phí và các khoản dự phòng Việc gia tăng trích lập dựphòng rủi ro tín dụng phụ thuộc vào giai đoạn của chu kỳ kinh doanh; đặc biệttrong giai đoạn
Trang 26xấu của chu kỳ hoặc khi thu nhập ròng tăng tương đối cao, các ngân hàng sẽ tríchlập các khoản dự phòng rủi ro tín dụng nhiều hơn Chính sách dự phòng thận trọngnhư vậy làm cho ngành ngân hàng trở nên ít rủi ro hơn và điều đó xuất phát từ sựphụ thuộc của lợi nhuận ngân hàng vào chu kỳ kinh doanh.
Constantinos Alexiou và đồng sự (2009) nghiên cứu về tác động của các
yếu tố nội bộ và các yếu tố vĩ mô đến lợi nhuận của 6 ngân hàng ở Hy Lạp tronggiai đoạn 2000 – 2007 Bằng cách sử dụng các mô hình hồi quy và dữ liệu bảng, kếtquả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát và chỉ số giátiêu dùng đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình hiệu quả kinh doanh củacác ngân hàng Ngoài ra, các yếu tố nội sinh của ngân hàng như vốn, hoặc các biệnpháp hiệu quả chi phí cũng đóng một vai tròn quan trọng trong việc xác định lợinhuận của ngân hàng Đồng thời, tác giả cũng nhận xét lợi nhuận của ngân hàng cóthê được cải thiện đáng kê nếu có các biện pháp hữu hiệu đê sàng lọc, giám sát vàdự báo rủi ro xảy ra trong tương lai Ở Hy Lạp, các phương pháp được sử dụng đêphê duyệt và giám sát các khoản vay gặp nhiều khó khăn vì phụ thuộc nhiều vào tàisản thế chấp mà không tập trung vào dỏng tiền của người vay, nên dẫn đến mức độvỡ nợ tương đối cao
Stephen M Miller và Athanasios G Noulas (2010) đa nghiên cứu những
yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của 243 ngân hàng thương mại ở Hoa Kỳ giai đoạn
1984 – 1990 bằng cách sử dụng phương pháp phân tích hồi quy và dữ liệu chuỗithời gian Bài nghiên cứu đa cho kết quả rằng các ngân hàng lớn mà có khả năngsinh lời thấp vì chất lượng tín dụng kém; rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời củangân hàng có mối quan hệ ngược chiều, rủi ro liên quan đến các khoản cho vaycàng lớn thì mức độ tổn thất của ngân hàng càng lớn Đồng thời, tác giả phát hiện ramối quan hệ cùng chiều giữa lợi nhuận của ngân hàng và tỷ lệ cho vay khách hàng,tỷ lệ tiền gửi của khách hàng và từ lương và lợi ích của mỗi nhân công
Samuel H Boahene và đồng sự (2012) nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro
tín dụng và lợi nhuận của 6 ngân hàng ở Ghana trong khoảng thời gian từ 2005 –
2009 thông qua chỉ số ROE bằng phương pháp FEM và REM Nghiên cứu đo lường
Trang 27rủi ro tín dụng bằng các chỉ số gồm tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ lợi nhuận trước DPRRTD trêntổng dư nợ cho vay của các ngân hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệcùng chiều giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận của các ngân hàng ở Ghana; các ngânhàng chịu rủi ro cho các khoản vay càng cao thì đi kèm với đó là mức lợi nhuận caotương ứng Tác giả cũng cho rằng quy mô ngân hàng, tỷ lệ tăng trưởng của ngânhàng và tỷ lệ vốn nợ có ảnh hưởng tích cực cùng chiều với lợi nhuận của ngânhàng.
Mustafa & đồng sự (2012) nghiên cứu tác động của các khoản dự phòng tổn
thất cho vay của các ngân hàng đối với kết quả kinh doanh của 15 ngân hàng tạiPakistan trong giai đoạn 2001 – 2009 Nghiên cứu đo lường tỷ suất sinh lời trên tàisản (ROA) của ngân hàng bởi các yếu tố phụ thuộc như chi phí dự phòng rủi ro chovay, nợ ngắn hạn, tài sản ngắn hạn, tiền gửi khách hàng và sự bất ổn chính trị ở giaiđoạn này bằng hai mô hình hồi quy FEM và REM Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằngcác ngân hàng có khoản dự phòng rủi ro thấp hơn sẽ được coi là an toàn hơn và sẽgiúp cho lợi nhuận cao hơn Ngoài ra, dựa vào kết quả nghiên cứu tác giả cũng đềcập rằng tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản và tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản cótác động cùng chiều đến mức lợi nhuận của các ngân hàng Thêm vào đó, yếu tố phitài chính như sự bất ổn chính trị cũng đóng một vai trỏ quan trọng trong việc tạo ralợi nhuận ở các ngân hàng Pakistan, mối quan hệ nghịch chiều giữa sự bất ổn chínhtrị và lợi nhuận của ngân hàng cho thấy rằng sự cạnh tranh sẽ tạo lợi nhuận trên thịtrường liên ngân hàng với xu hướng dân chủ tồn tại trong nền kinh tế
Ahmad Aref Almazari (2014) đa tiến hành nghiên cứu các yếu tố nội sinh
tác động đến lợi nhuận của ngân hàng Mục tiêu chính của bài nghiên cứu là đê sosánh lợi nhuận của 23 ngân hàng ở Saudi Arabia và Jordan bằng cách sử dụng cácyếu tố nội sinh đê đo lường trong giai đoạn 2005 – 2011 Tác giả sử dụng cácphương pháp thống kê gồm phân tích mô tả của phương sai tương quan Pearson vàphân tích hồi quy đê kiêm định các giả thuyết và đo lường sự tương đồng và khácbiệt của các ngân hàng Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy sự tác động cùng chiềugiữa ROA của các ngân hàng ở Saudi Arabia với các chỉ số gồm TEA (VCSH/tổngtài sản), TIA (tổng đầu tư/tổng tài sản) và rủi ro thanh khoản của ngân hàng, cũngnhư mối quan
Trang 28hệ nghịch chiều của tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tiền gửi và quy mô tổng tài sảncủa ngân hàng.
John Y Lee và đồng sự (2015) nghiên cứu các yếu tố quyết định đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của các 418 ngân hàng bị ảnh hưởng bởi bacuộc khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng ở Hoa Kỳ trong giai đoạn 1994 đến
2013 Tác giả đa tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến 3 thước đo lợi nhuậncủa ngân hàng bao gồm: lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủsở hữu (ROE) và tỷ suất thu nhập lai thuần (NIM) bằng phương pháp hồi quyPooled OLS và ước lượng GMM (Generalized Method of Moment) Nghiên cứu đachỉ ra rằng khoản dự phòng rủi ro tín dụng có mối quan hệ trái chiều với 2 chỉ sốROA và ROE; tuy nhiên nó lại có mối quan hệ cùng chiều với tỷ lệ thu nhập laithuần vì các ngân hàng có thê điều chỉnh lai suất của khoản vay đê tăng lai suất biênbù đắp cho khoản dự phòng rủi ro tín dụng, tuy nhiên mối quan hệ này đa bị phá vỡtrong cuộc khủng hoảng tài chính, có lẽ vì những khoản lỗ đa làm giảm biên lai suấtở các ngân hàng Tác giả cũng chỉ ra rằng các yếu tố quyết định đến lợi nhuận củangân hàng cũng bị thay đổi tuỳ theo các điều kiện kinh tế trong thời gian nghiên cứucũng như là mức thu nhập (thấp, trung bình và cao) của quốc gia được nghiên cứu
John Paul Apire (2016) với bài nghiên cứu nhằm phân tích tác động của
quản trị rủi ro tín dụng đối với lợi nhuận của các ngân hàng thương mại nội địa ởUrganda trong giai đoạn 5 năm từ 2010 – 2015 bằng các phương pháp phân tích hồiquy Tác giả đa sử dụng thước đo lợi nhuận là tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE) và tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và các chỉ số đo lường rủi ro tíndụng bao gồm tỷ lệ nợ xấu (NPLR), hệ số an toàn vốn (CAR) và dự phòng rủi ro tíndụng (PCL) Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ xấu và hệ số an toàn vốn có mốiquan hệ cùng chiều và dự phòng rủi ro tín dụng có mối quan hệ nghịch chiều với tỷsuất sinh lời của các ngân hàng thương mại ở Urganda Do đó, tác giả kết luận rằngcác ngân hàng thương mại trong nước có khoản dự phòng rủi ro tín dụng thấp sẽ cótỷ lệ hoàn vốn trên chủ sở hữu cao hơn, trong khi đó tỷ lệ nợ xấu là trung tính và hệsố an toàn vốn có ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời của các ngân hàng Từđó, tác giả cũng đề ra
Trang 29các khuyến nghị về chính sách tín dụng cho các nhà quản trị ngân hàng đê ngàycàng hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong ngành ngân hàng ở Urganda.
Jacob A Bikker và Tobias M Vervliet (2017) đa nghiên cứu tác của môi
trường lai suất thấp bất thường đối với khả năng sinh lời và rủi ro tín dụng của hệthống ngân hàng ở Hoa Kỳ trong giai đoạn 2001 – 2015 Bằng cách kết hợp cả haiphương pháp định lượng và phương pháp thống kê cùng với các kỹ thuật ước tínhkhác nhau, nghiên cứu đa cho thấy lai suất thấp đa thực sự làm cho lợi nhuận củacác ngân hàng bị suy giảm Hơn nữa, khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay và tàitrợ truyền thống của các ngân hàng bị giảm do tỷ suất thu nhập lai thuần bị nén liêntục Cho đến thời điêm hiện tại, các ngân hàng vẫn có thê duy trì mức lợi nhuậnchung và không cần phải bù đắp khoản bị giảm của tỷ suất thu nhập lai thuần thôngqua sự đầu tư rủi ro hơn bằng các hoạt động thương mại bởi môi trường lai suấtthấp Tuy nhiên, các ngân hàng có thê thay đổi mô hình kinh doanh và mở rộng hoạtđộng thương mại đê ít bị phụ thuộc hơn vào hoạt động cho vay và tài trợ tín dụng.Mặt khác, nghiên cứu cũng cho thấy rằng các ngân hàng đang hạ thấp đáng kê tríchlập dự phỏng rủi ro tín dụng đê duy trì mức lợi nhuận chung trong môi trường laisuất thấp với một chi phí thấp hơn
Các công trình nghiên cứu ở quốc tế trước đây đa đưa ra và giải thích rõ ràngcác yếu tố rủi ro tín dụng cũng như là các yếu tố nội sinh khác ảnh hưởng đến lợinhuận của các ngân hàng được đo lường chủ yếu bởi chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổngtài sản (ROA), các bài nghiên cứu đa được tác giả tham khảo và lựa chọn khá đadạng Từ đó, tác giả tổng hợp kết quả thực nghiệm tác động của rủi ro tín dụng vàcác yếu tố nội sinh khác ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng như sau:
Trang 30Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu rủi ro tín dụng tác động đến lợi
nhuận của ngân hàng
John Y Lee (2015)John Paul Apire (2016)Jacob A Bikker & Tobias M Vervliet (2017)
(Tỷ lệ nợ xấu)
Jacob A Bikker & Haixia Hu (2001)Constantinos Alexiou & Voyazas Sofoklis (2009)
Samuel H Boahene (2012)John Y Lee (2015)John Paul Apire (2016)
Trang 32KET LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đa trình bày ly thuyết và kết quả nghiên cứu thực nghiệm của cáccông trình nghiên cứu quốc tế trước đây Đê thực hiện việc kiêm định và phân tíchyếu tố rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam Trongchương 3 tiếp theo sẽ trình bày trình tự nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Trang 33CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Dựa trên kết quả của những công trình nghiên cứu quốc tế trước đây đa cónhững quan điêm khác nhau về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận củangân hàng nhưng các kết quả của Jacob A Bikker và cộng sự (2001 & 2017),Constantinos Alexiou (2009), Stephen M Miller (2010), John Y Lee (2015) vàJohn Paul Apire (2016) đều chỉ ra rằng rủi ro tín dụng được đo lường bằng tỷ lệ dựphòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ nợ xấu có tác động nghịch chiều đến lợi nhuận củangân hàng Tuy nhiên Samuel H Boahene (2012) lại cho rằng rủi ro tín dụng có tácđộng cùng chiều với lợi nhuận của ngân hàng vì theo ông khi các ngân hàng chấpnhận các khoản vay có rủi ro càng cao thì sẽ được hưởng mức lợi nhuận cao hơntương ứng
Đối chiếu với tình hình thực tế tại Việt Nam, khi nợ xấu ở các ngân hàngtăng lên làm kéo theo khoản trích lập DPRRTD cũng tăng và vì khoản trích lập nàyđược hạch toán vào chi phí nên khiến cho lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam bịsụt giảm khá nghiêm trọng Do đó ở nghiên cứu này tác giả đặt ra giả thuyết kỳvọng rủi ro tín dụng (đại diện bởi tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng và tỷ lệ nợ xấu) sẽcó tác động nghịch chiều đến lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam thông qua chỉsố ROA
Trên cơ sở kế thừa từ các kết quả nghiên cứu tổng quan trước đây và tác giảkết hợp với giả thuyết nghiên cứu về yếu tố rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đến lợinhuận của các NHTMCP Việt Nam Dựa trên kết quả nghiên cứu của John PaulApire (2016) với đề tài: “Analysis of the effects of credit risk management practices
on the profitability of domestic commercial banks in Uganda”, tác giả xây dựng môhình nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận ngân hàng có dạngnhư sau:
����� = �0� + �1����� + + �2����� + �3������ + �4����� + �5�������
+ ��
Trang 34������ , ����� và ������� là biến kiêm soát và lần lượt đại diện cho quy
mô tổng tài sản, tỷ lệ thanh khoản và tỷ lệ tiền gửi khách hàng của ngân hàng
3.2 GIẢ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐINNH BIEN
3.2.1 Biến phụ thuộc
ROA – tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là một chỉ số tài quan trọng dùng đê
đo lường khả năng sinh lợi của ngân hàng ROA được tính bằng cách lấy thu nhậpròng sau thuế chia cho bình quân tổng tài sản của ngân hàng ROA cho thấy lợinhuận kiếm được trên mỗi đồng tài sản và phản ánh khả năng quản ly của ngânhàng trong việc sử dụng tiềm lực tài chính và nguồn đầu tư thực tế đê tạo ra lợinhuận của ngân hàng Mức ROA thấp cho thấy ngân hàng đang có kết quả kémtrong việc đầu tư hoặc có thê chi phí hoạt động của ngân hàng đang quá cao dẫn đếnlợi nhuận thấp Ngược lại, ROA cao phản ánh ngân hàng đang sử dụng nguồn tiềntừ tài sản một cách hiệu quả, có sự linh hoạt trong cơ cấu tài sản đê đầu tư tạo ranhiều lợi nhuận hơn
3.2.2 Biến giai thích
ROA
thuê Tổng tài sản binh quân
3.2.2.1 Biến ty lệ DPRRTD – PCL
Tỷ lệ DPRRTD là thước đo rủi ro về vốn cũng như về chất lượng tín dụngcủa các ngân hàng Đây là một trong những chỉ số chính thường dùng đê đo lườngrủi ro tín dụng, khi tỷ lệ này tăng lên đồng thời cho thấy rủi ro tín dụng cũng đangtăng và ngân hàng hàng đang phải đối mặt với nguy cơ rủi ro cao Tỷ lệ DPRRTDcho thấy
Trang 35mức độ của ngân hàng dự phòng đê bù đắp cho các khoản vay có khả năng cao sẽ bịmất.
Chỉ số này được tính bằng cách lấy dự phòng rủi ro tín dụng chia cho tổng
dư nợ tín dụng của ngân hàng Nếu các ngân hàng hoạt động trong môi trường rủi
ro nhiều hơn và thiếu chuyên môn trong việc quản trị rủi ro tín dụng có thê dẫn đếntỷ lệ dự phòng rủi ro cao hơn đê bù đắp cho rủi ro này Do đó, theo giả thuyết tỷ sốnày dự kiến sẽ có mối quan hệ nghịch chiều với lợi nhuận
Tổ ng dư nợ cho vay binh
quânGiả thuyết 1: Tỷ lệ DPRRTD tác động nghịch chiều với lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam
3.2.2.2 Biến ty lệ nợ xấu – NPL
Nợ xấu là khoản vay mà người đi vay không thực hiện nghĩa vụ thanh toántrả lai hoặc nợ gốc Tỷ lệ nợ xấu chỉ ra cách các ngân hàng đang quản ly rủi ro tíndụng của họ vì nó cho thấy tỷ lệ tổn thất của ngân hàng so với tổng dư nợ cho vay,nói cách khác, tỷ lệ nợ xấu phản ánh ngân hàng sẽ mất đi bao nhiêu đồng trên mỗiđồng mà họ đang cho khách hàng vay Do đó, tỷ lệ nợ xấu cho thấy sức khoẻ tàichính, chất lượng tín dụng của mỗi ngân hàng cũng như là mức độ tổn thất mà ngânhàng đang phải đối mặt Nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém, yêu cầungân hàng phải trích lập khoản DPRRTD nhiều hơn từ phần lợi nhuận thu được vàlàm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Tổ ng dư nợ cho vay binh
quânGiả thuyết 2: Tỷ lệ nợ xấu tác động nghịch chiều với lợi nhuận của các NHTMCPViệt Nam
Trang 363.2.3 Các biến kiêm soát
3.2.3.1 Biến quy mô tông tài san – SIZE
Dựa trên tổng tài sản của một ngân hàng sẽ xác định được vị thế về quy môcủa ngân hàng đó Đối với ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn thường có thê đảmbảo tài chính cho hoạt động của họ tốt hơn với chi phí ít hơn so với các đối thủ cạnhtranh (Constantinos Alexiou – 2009) Các ngân hàng có quy mô lớn sẽ có nhiều cơhội đa dạng hoá đầu tư hơn, có thê duy trì hoặc thậm chí tăng lợi nhuận trong khigiảm thiêu được rủi ro và ngược lại Theo các giả thuyết, tồn tại tương quan cùngchiều giữa quy mô tổng tài sản và lợi nhuận của ngân hàng
SIZE = LOG(Tổng tài sản bình quân)Giả thuyết 3: Quy mô tổng tài sản tác động cùng chiều với lợi nhuận của cácNHTMCP Việt Nam
3.2.3.2 Biến ty lệ thanh khoan – LQR
LQR là khả năng thanh khoản của ngân hàng đảm bảo rằng có thê đáp ứngcác nhu cầu cần thiết của khách hàng một cách nhanh chóng như rút tiền gửi, giảingân các khoản tín dụng và vốn yêu cầu cho các mục đích hoạt động ngay cả trongcác điều kiện bất lợi Đê đảm bảo khả năng thanh khoản tốt trong hoạt động kinhdoanh, các ngân hàng cần thiết phải duy trì một lượng tiền mặt nhất định hoặc nắmgiữ các tài sản có tính thanh khoản cao đê có thê chuyên đổi nhanh chóng thànhtiền Ngân hàng có khả năng thanh khoản cao có thê đáp ứng được các nhu cầu cấpbách và tránh được vấn đề thiếu hụt tiền mặt tạm thời dẫn đến mất uy tín của ngânhàng, thậm chí là khả năng cao gây vỡ nợ Đồng thời, đê đảm bảo tính thanh khoảncho các tổ chức tín dụng ở Việt Nam, NHNN cũng đa ban hành các quy định về dựtrữ bắt buộc và dự trữ thừa trong hệ thống ngân hàng
Theo giả thuyết, tồn tại tương quan cùng chiều giữa tỷ lệ thanh khoản và lợinhuận của ngân hàng
Trang 37LQR = Tiền và khoản tương đương
tiền Tổng tài sản bình quân
Giả thuyết 4: Tỷ lệ thanh khoản tác động cùng chiều với lợi nhuận của các
NHTMCP Việt Nam
3.2.3.3 Biến ty lệ tiền gửi khách hàng – DEPTA
DEPTA cũng được xem như là một thước đo về khả năng thanh khoản củangân hàng nhưng nó lại là một khoản nợ được hạch toán trên bảng cân đối kế toán(Mustafa – 2012) Tiền gửi của khách hàng là nguồn vốn chính của ngân hàng,nguồn vốn nhàn rỗi này thông qua ngân hàng làm trung gian được luân chuyên đếnnhững người có nhu cầu vốn thành những khoản vay Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sảncao cho thấy ngân hàng đang có nhiều nguồn vốn đê kinh doanh từ khoản tiền gửitiết kiệm, nhưng đồng thời có thê cho thấy ngân hàng đó đang phải trả mức lai suấtcao đê thu hút nguồn tiền nhàn rỗi này, do đó nó có thê làm tăng chi phí hoạt độngvà làm giảm lợi nhuận thu được của ngân hàng
Theo giả thuyết, tồn tại tương quan nghịch chiều giữa tỷ lệ tiền gửi kháchhàng và lợi nhuận của ngân hàng
hàng Tổng tài sản bình quân
Giả thuyết 5: Tỷ lệ tiền gửi khách hàng tác động nghịch chiều với lợi nhuận của cácNHTMCP Việt Nam
Trang 38Bảng 3.1 Mô tả các biến trong mô hình
anh hưởng
trên tổng tài sản
Lợi nhuận sauthuế/Tổng tài sảnbình quân
Biến độc lập
ro tín dụng
DPRRTD/Tổng dư
Tổng nợ nhóm 3, 4, 5/Tổng dư nợ cho vaybình quân
Tiền và các khoảntương đươngtiền/Tổng tài sản bình
Trang 39
-3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
Các số liệu được thu thập đê tính toán các biến trong bài nghiên cứu được lấytừ nguồn báo cáo tài chính hợp nhất đa kiêm toán trên website chính thức của 17NHTMCP được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam từ năm 2013 đến
2018 với 106 quan sát được sử dụng đê phục vụ mục đích nghiên cứu
Bảng 3.2 Danh sách các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu
STT Tên ngân hàng Mã ngân hàng
Trang 4014 Ngân hàng TMCP Quốc Dân NVB
3.4 TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU
Tác giả thu thập số liệu của 17 NHTMCP Việt Nam được niêm yết trên Sởgiao dịch chứng khoán từ Báo cáo tài chính của các ngân hàng từng năm trong giaiđoạn 2013 – 2018 Sau đó, tiến hành tính toán các biến tỷ suất sinh lời trên tổng tàisản (ROA), tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (PCL), tỷ lệ nợ xấu (NPL), tỷ lệ thanhkhoản (LQR), quy mô ngân hàng (SIZE) và tỷ lệ tiền gửi (DEPTA)
Sau khi thu thập và tính toán các biến, tác giả sử dụng chương trình phân tíchđịnh lượng Stata 14 đê thực hiện các phương pháp ước tính định lượng theo trình tựcác bước như sau:
Bước 1: Thống kê mô tả biến đê giúp mô tả và hiêu được tính chất của bộ dữliệu nghiên cứu và đưa ra các tóm tắt ngắn về mẫu và thông số của dữ liệu gồm: giátrị trung bình, độ lệch chuẩn, độ nghiêng, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
Bước 2: Phân tích tương quan giữa các biến đê làm tiền đề cho các mô hìnhphân tích định lượng và nhằm đo lường tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộcvới các biến độc lập và giữa các biến độc lập với nhau
Bước 3: Phân tích hồi quy bằng cách sử dụng 3 phương pháp bao gồm hồiquy bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và tácđộng ngẫu nhiên (REM) đê đánh giá tác động của các biến trong mô hình Qua đóđánh giá mức độ ảnh hưởng, mức y nghĩa của từng hệ số và mức độ giải thích của
mô hình đến lợi nhuận của các NHTMCP Việt Nam Tiếp theo tác giả sử dụng cáckiêm định đê tìm ra mô hình vững và tin cậy nhất