i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH LÊ NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH TÁC ĐỘNG CỦA NỢ ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG ĐƢỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC ThS TRẦN VƢƠNG THỊNH TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH LÊ NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH TÁC ĐỘNG CỦA N.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
LÊ NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH
TÁC ĐỘNG CỦA NỢ ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ThS TRẦN VƯƠNG THỊNH
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
LÊ NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH
TÁC ĐỘNG CỦA NỢ ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ThS TRẦN VƯƠNG THỊNH
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 3TÓM LƯỢC
Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự tái cơ cấu mạnh mẽ nhằm hướng đến
sự phát triển bền vững lâu dài của nền kinh tế thì ngành xây dựng Việt Nam cũngđang trên đà hội hội nhập và tăng trưởng Các doanh nghiệp không chỉ chịu áp lựccạnh tranh từ các doanh nghiệp trong nước mà còn phải đối mặt nhiều hơn với sựcạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài nên đòi hỏi phải gia tăng hiệu quả hoạtđộng mà cụ thể là tối đa hóa lợi nhuận nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững Đốivới các doanh nghiệp ngành xây dựng thì nguồn vốn chiếm vị trí rất quan trọngtrong hoạt động kinh doanh do ngành có đặc thù thâm dụng vốn Bên cạnh nguồnvốn tự có, nợ vay được các doanh nghiệp ngành xây dựng ưu tiên sử dụng với tỷtrọng cao Do đó hiểu biết về lợi nhuận và yếu tố nợ đến việc tối đa hóa lợi nhuậncủa doanh nghiệp là hoàn toàn cần thiết
Trong giới hạn của khóa luận, tác giả sẽ đánh giá tác động của các nhân tốnhư tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản, tính thanhkhoản, tốc độ tăng trưởng, quy mô doanh nghiệp và yếu tố vũ mô lạm phát đến tỷsuất sinh lời trên tổng tài sản của các doanh nghiệp ngành xây dựng được niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt Nam, giai đoạn 2008-2018 Kết quả phân tích chỉ
ra rằng nhân tố tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản,tính thanh khoản có tác động ngược chiều đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản củadoanh nghiệp Trong khi đó, các yếu tố tốc độ tăng trưởng, quy mô doanh nghiệp,lạm phát có tác động cùng chiều đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
Cuối cùng, dựa trên kết quả phân tích, tác giả đưa ra những khuyến nghịnhất định như đối với các doanh nghiệp, cần giảm hạn mức sử dụng nợ và thay thếbằng các hình thức huy động khác Cùng với đó, các doanh nghiệp cần tập trung giatăng quy mô doanh nghiệp Đồng thời, tác giả cũng đánh giá các hạn chế của đề tài
để từ đó đề xuất các hướng nghiên cứu bổ sung trong tương lai
Trang 4In the current period, along with strong restructuring towards the long-termsustainable development of the economy, Vietnam's construction industry is also onthe way of integration and growth Enterprises are not only subject to competitionpressure from domestic enterprises but also face more competition from foreignenterprises, so they need to increase operational efficiency, in particular, tomaximize profits to ensure sustainable development For construction industryenterprises, capital source plays a very important role in business activities due tothe capital-intensive industry Besides the own capital, loans are preferred byconstruction enterprises with high proportion Therefore understanding theprofitability and debt factors to maximize profits of the business is absolutelyessential
Within the scope of the thesis, the author will assess the impact of factorssuch as the ratio of short-term debt to total assets, the ratio of long-term debt to totalassets, liquidity, growth rate, size enterprises and macroeconomic factors inflation
to profitability ratio of total assets of construction enterprises listed on Vietnam'sstock market, period 2008-2018 The analysis shows that the ratio of short-termdebt to total assets, the ratio of long-term debt to total assets, and the liquidity have
a negative effect on the rate of return on total assets of the enterprise Meanwhile,the factors of growth, firm size, inflation have a positive impact on the return ontotal assets
Finally, based on the results of the analysis, the author makes certainrecommendations as for businesses, need to reduce debt limits and replace themwith other forms of mobilization Along with that, businesses need to focus onincreasing the size of the business At the same time, the author also assesses thelimitations of the topic from which to propose additional research directions in thefuture
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: LÊ NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH
Cam đoan Khóa luận tốt nghiệp Đại học: Đề tài “TÁC ĐỘNG CỦA NỢ ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM”.
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Vương Thịnh
Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu
là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc cácnội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủtrong khóa luận Các số liệu, các nguồn trích dẫn trong Khóa luận được chú thíchnguồn gốc rõ ràng, minh bạch Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoandanh dự của mình
TP HCM, ngày 15 tháng 01 năm 2020
Sinh viên thực hiện
LÊ NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH
Trang 6Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè tôi, nhữngngười đã luôn bên cạnh để động viên, khích lệ tôi trong những lúc khó khăn nhất,tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành Khóa luận.
TP HCM, ngày 15 tháng 01 năm 2020
Sinh viên thực hiện
LÊ NGUYỄN THỊ TUYẾT TRINH
Trang 7MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Đối tượng
nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi
nghiên cứu 2
1.4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5.ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 3
1.6.BỐ CỤC ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ VAY ĐẾ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG 5
2.1.LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 5
2.1.1.Khái niệm 5
2.1.2.Các chỉ tiêu đại diện tỷ suất lợi nhuận 6
2.1.2.1 suấtTỷ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 6
2.1.2.2 suấtTỷ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 6
Trang 82.1.2.3 lệTỷ hoàn vốn (ROI) 7
2.2.NỢ VAY CỦA DOANH NGHIỆP 7
2.2.1.Khái niệm 7
2.2.2.Phân loại nợ vay theo kỳ hạn 8
2.2.2.1 Nợ dài hạn 8
2.2.2.2 Nợ ngắn hạn 8
2.2.3.Việc sử dụng nợ vay của doanh nghiệp ngành xây dựng 8
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA NỢ VAY ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 11
2.3.1.Tác động của nợ dài hạn 11
2.3.2.Tác động của nợ ngắn hạn 12
2.4.Tác động của các yếu tố khác đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp 14
2.4.1 Tính thanh
khoản 14
2.4.2 Tốc độ tăng
trưởng doanh thu 15
2.4.3 Quy mô
doanh nghiệp 16
2.4.4 Yếu tố vĩ mô lạm phát 17
2.5.CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN 17
2.5.1.Các nghiên cứu nước ngoài 17
2.5.2.Các nghiên cứu trong nước 20
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 25
3.1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 25
3.1.1.Lựa chọn mô hình nghiên cứu 25
3.1.2.Thiết kế mô hình nghiên cứu 26
3.2 GIẢI THÍCH CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH VÀ KÌ VỌNG DẤU VỀ CÁC BIẾN 27
3.2.1.Biến phụ thuộc 27
Trang 93.2.2.Biến độc lập 28
3.3 THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 34
3.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 35
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU 41
4.1.1.Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 41
4.1.2.Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SDA) 43
4.1.3.Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản (LDA) 44
4.1.4.Tính thanh khoản (LQ) 45
4.1.5.Tốc độ tăng trưởng doanh thu (SGROWTH) 45
4.1.6.Quy mô doanh nghiệp (SIZE) 46
4.1.7.Lạm phát (INF) 46
4.2 LỰA CHỌN MÔ HÌNH 47
4.2.1 Hồi quy theo mô hình Pool OLS 47
4.2.2 Hồi quy theo mô hình FEM 48
4.2.3 Kiểm định Redundant Fixed Effect – Likelihood Ratio 48
4.2.4 Hồi quy theo mô hình REM 49
4.2.5 Kiểm định Correlated Random Effects – Hausman Test 49
4.3 KIỂM ĐỊNH CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH REM 50
4.3.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 50
4.3.2 Kiểm định tự tương quan 52
4.4 PHÂN TÍCH DẤU CỦA CÁC BIẾN 53
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 59
5.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 59
5.2 GỢI Ý CHÍNH SÁCH 60
5.2.1.Đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng 60
5.2.1.1 ngắnNợ hạn trên tổng tài sản 60
5.2.1.2 dàiNợ hạn trên tổng tài sản 61
5.2.1.3.Quy mô doanh nghiệp 62
Trang 105.2.2.Đối với cơ quan quản lý nhà nước 63
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU 64
5.3.1.Hạn chế của đề tài 64
5.3.2.Hướng mở rộng đề tài 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ROA Return on Asset Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sảnROE Return on Equity Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữuROI Return on Investment Tỷ lệ hoàn vốn
SDA Short – term Debt to total
Asset Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản
LDA Long – term Debt to total
Asset Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản
SGROWTH Sales growth rate Tốc độ tăng trưởng doanh thu
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình phương nhỏ nhấtFEM Fixed effects model Mô hình các yếu tố tác động cố định
REM Random effects model Mô hình các yếu tố tác động ngẫu
nhiênVIF Variance Inflation Factors Nhân tử phóng đại phương sai
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 – Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước của nền kinh
2 Bảng 2.2 – Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm 22
3 Bảng 3.1 – Giải thích các biến và kỳ vọng dấu của từng biến 33
5 Bảng 4.2 – Kết quả hồi quy theo mô hình Pool OLS 47
7 Bảng 4.4 – Kết quả kiểm định Likelihood Ratio 48
11 Bảng 4.8 – Kết quả VIF của các biến độc lập 52
Trang 13DANH MỤC HÌNH ẢNH
1 Hình 4.1 – Tỷ suất sinh lời trung bình của các doanh nghiệp
2 Hình 4.2 – Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản trung bình của
3 Hình 4.3 – Tỷ lệ nợ dài hạn tổng tài sản trung bình của các
DANH MỤC PHỤ LỤC
1 Phụ lục 1 – Kết quả hồi quy theo mô hình Pool OLS 70
2 Phụ lục 2 – Kết quả hồi quy theo mô hình FEM 71
3 Phụ lục 3 – Kết quả kiểm định Likelihood Ratio 71
4 Phụ lục 4 – Kết quả hồi quy theo mô hình REM 72
6 Phụ lục 6 – Phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình
7 Phụ lục 7 – Tốc độ tăng trưởng GDP và Lạm phát, giai đoạn
Trang 14ưu thế rất lớn để phát triển ngành xây dựng thành ngành kinh tế mũi nhọn, kíchthích nền kinh tế phát triển.
Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập và tự do hóa thương mại, thử thách bênngoài đối với doanh nghiệp là quá trình cạnh tranh gay gắt và ngày càng nhiều củađối thủ cạnh tranh, nhiều loại chi phí đầu vào tăng… Bên trong doanh nghiệp có thể
kể đến nhiều yếu tố như doanh nghiệp còn yếu kém không theo kịp với quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, trình độ khoa học kỹ thuật, cách quản lý dẫn đến hiệu quảkinh doanh thấp Ngành Xây dựng là một ngành kinh doanh khá đặc biệt, có đặcđiểm chiếm dụng nguồn vốn trong thời gian dài, vấn đề vốn là vấn đề rất quan trọng
và tác động nhiều tới hoạt động kinh doanh của ngành này Nguyên nhân của vấn đềnày tập trung vào những quyết định không hợp lý, không đảm bảo mục tiêu củaquản trị tài chính doanh nghiệp, trong đó quyết định nguồn vốn là đáng quan tâmnhất Trong bối cảnh hiện nay thì các doanh nghiệp có rất nhiều điều kiện tiếp cậnvới nhiều nguồn tài trợ khác nhau mà đặc biệt nhất là nguồn nợ vay Nhưng để xácđịnh tỷ lệ nợ thích hợp nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp thì cần phải có cácnghiên cứu khoa học Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học về mối quan hệ này đốivới các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán cho đến hiệnnay còn rất hạn chế
Bên cạnh đó, một vấn đề quan trọng là những nghiên cứu có thể cho ra cáckết quả hoàn toàn trái ngược nhau với không gian và thời gian khác nhau thể hiệnqua một số tác giả như: Tian và Zeitun (2007), Ahmad (2012) thì cho kết quả nợ có
Trang 15tác động ngược chiều với giá trị doanh nghiệp, nhưng một số tác giả khác như:Gleason (2000), Gill (2011) thì cho kết quả ngược lại hay với nghiên cứu của Khan(2012) thì lại cho rằng không có sự tác động của nợ đối với lợi nhuận của doanh
nghiệp Với một số lý do trên nên Khóa luận này lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Tác động của nợ đến tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành xây dựng được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu sự tác động và mức độ tác độngcủa nợ đến tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành xây dựng được niêm yếttrên thị trường chứng khoán Việt nam
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: nợ của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp và tác độngcủa nợ đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 161.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, cụ thể như sau:
Phương pháp định lượng:
Thực hiện mô hình hồi quy đa biến với phương pháp dữ liệu bảng cân bằng(balanced panel data) bằng các cách kết hợp: Pooled OLS, FEM, REM nhằm xemxét và phân tích tác động của nợ đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp thông quaphần mềm thống kê Eviews 8.0
1.5 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Thứ nhất, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về yếu tố nợ và mức độ ảnhhưởng của yếu tố nợ tác động đến lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành xây dựngđang được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008 đến năm2018
Thứ hai, nghiên cứu đưa thêm vào biến vĩ mô lạm phát tác động đến lợinhuận doanh nghiệp so với các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam nhằm tìm hiểu sâuhơn tác động của môi trường vĩ mô đến lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành xâydựng đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Bài nghiên cứu được trình bày theo kết cấu gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài, trong chương này tác giả giới thiệu lý do chọn
đề tài, mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩanghiên cứu và bố cục của đề tài
Trang 17Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu liên quan, trong
chương này tác giả tổng hợp và trình bày kết quả bài nghiên cứu trước đây về ảnhhưởng của nợ đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp và một số lý thuyết giải thíchcho sự ảnh hưởng này
Chương 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu, trong chương này tác giả trình
bày cụ thể phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và cơ sở dữ liệu để thựchiện nghiên cứu cũng như mô tả các biến độc lập, biến phụ thuộc sử dụng trong đềtài
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận, trong chương này tác giả trình
bày kết quả thực nghiệm bao gồm các phân tích, giải thích về các mô tả thống kê,các phân tích về tương quan và hồi quy và thảo luận về kết quả
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách, trong chương này tác giả tổng hợp
lại kết quả của vấn đề nghiên cứu và đưa ra các gợi mý chính sách phù hợp Phầnnày cũng đưa ra những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu mở rộng
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ VAY ĐẾ TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày những cơ sở lý thuyết về lợi nhuậndoanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp Đồng thời,chương này cũng khảo lược các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nướctrước đây về tác động của nguồn tài trợ nợ đến lợi nhuận doanh nghiệp
2.1 LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm
Theo Ngô Kim Phượng (2018): “Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênhlệch giữa doanh thu thuần với giá trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp Do đó, lợi nhuận phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinhdoanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp Một trong những mục tiêu quan trọngcủa các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận”
Theo Trần Ngọc Thơ (2007): “Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, bao gồm cả chi phí cơ hội, để đạtđược doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp mang lại Lợi nhuận củadoanh nghiệp là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của chính doanhnghiệp”
Tóm lại, lợi nhuận của doanh nghiệp có thể được hiểu như là khoản chênhlệch được xác định giữa tổng doanh thu và tổng chi phí, hợp lệ trong năm tài chính.Lợi nhuận doanh nghiệp được thực hiện trong năm là kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính vàcác hoạt động khác Thời điểm xác định lợi nhuận hàng năm được thực hiện vàocuối ngày 31/12 khi quyết toán niên độ, lập báo cáo tài chính năm
Lợi nhuận của doanh nghiệp được chia thành hai loại quan trọng là: lợinhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp, được xác định như sau:
Lợi nhuận trước thuế: số lợi nhuận thu được trong năm của doanh nghiệp từcác hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát
Trang 19sinh trong năm trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế làtổng lợi nhuận của toàn doanh nghiệp Theo Ngô Kim Phượng (2018), lợi nhuậntrước thuế được tính như sau:
Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
Cũng theo Ngô Kim Phượng (2018), lợi nhuận sau thuế là phần chênh lệchgiữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.2 Các chỉ tiêu đại diện tỷ suất lợi nhuận
2.1.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Theo Ngô Kim Phượng (2018), ROA đo lường hiệu quả hoạt động của mộtdoanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận sau thuế, không phânbiệt tài sản này được hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu
ROA là suất sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp sau tác động của thuếnhưng chưa có tác động của nợ, do đó ROA chịu ảnh hưởng bởi chính sách thuếthu nhập doanh nghiệp
��� = � �ℎ� �ợi
�o�� ài�
�ǎ�
ROA phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp ROA vừa là cơ
sở quan trọng để xem xét liệu doanh nghiệp có thể tạo ra mức sinh lời cao hơn chiphí sử dụng nợ không; vừa là cơ sở để chủ sở hữu đánh giá tác động của đòn bẩy tàichính và ra quyết định huy động vốn
Ngô Kim Phượng (2018), ROE là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn đầu tưcủa chủ sở hữu vào doanh nghiệp đem lại cho chủ sở hữu bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau khi đã trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
ROE có liên quan đến chi phí lãi vay, liên quan đến chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp vì vậy nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của chủ
sở hữu dưới tác động của đoàn bẩy tài chính Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏdoanh nghiệp sử dụng hiệu quả vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một
Trang 20cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh củamình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.
Do ROI được xác định dựa trên lợi nhuận trước thuế và lãi vay nên ROIkhông phụ thuộc vào mức độ sử dụng nợ và chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Vì vậy, ROI là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn khách quan nhất và có thểđược dùng để so sánh khả năng sinh lời của vốn đầu tư ở các doanh nghiệp khácnhau
Bên cạnh đó, ROI vừa là cơ sở để đánh giá khả năng trả lãi của doanhnghiệp, vừa là cơ sở để đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết địnhhuy động vốn
��� = � �ℎ� � ượi �� ớ� �ℎ� àe � ãi�
���
�o�� �o� �ì� ��â�ℎ
2.2 NỢ VAY CỦA DOANH NGHIỆP
2.2.1 Khái niệm
Theo Nguyễn Thị Diệu Chi (2018), vốn nợ hay nợ vay là nguồn tài chính từbên ngoài doanh nghiệp, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinhdoanh, đóng vai trò đòn bẩy tài chính nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.Việc xác định một cấu trúc nợ vay phù hợp sẽ góp phần quan trọng với doanhnghiệp không chỉ bởi nhu cầu tối ưu hóa lợi nhuận mà còn ảnh hưởng tới năng lựckinh doanh của doanh nghiệp Cấu trúc nợ vay đứng trên góc độ nguồn vồn huyđộng là mối tương quan giữa nợ vay/tổng tài sản gồm các chỉ tiêu như tổng nợ/tổngtài sản, nợ ngắn hạn/tổng tài sản, nợ dài hạn/tổng tài sản
Trang 21Bùi Đan Thanh (2016), nguồn vốn nợ (nợ phải trả) của doanh nghiệp làkhoản tín dụng doanh nghiệp phải cam kết thanh toán lại với các chủ nợ số nợ gốc
và các khoản chi phí sử dụng vốn theo thời hạn quy định Nợ phải trả bao gồm nợngắn hạn và nợ dài hạn
2.2.2 Phân loại nợ vay theo kỳ hạn
Căn cứ theo kỳ hạn vay, nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
2.2.2.1 Nợ dài hạn
Nợ dài hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toántrong thời gian lớn hơn một năm hay nhiều chu kì kinh doanh Nợ dài hạn là nguồnvốn có tính ổn định Do đó, việc sử dụng cao nguồn vốn này giúp cho tình trạng tàichính của doanh nghiệp ổn định hơn và giảm áp lực thanh toán trong ngắn hạn Tuynhiên, lãi suất các khoản vay dài hạn thường cao hơn các khoản vay ngắn hạn nênchi phí sử dụng nợ dài hạn là cao hơn
2.2.2.2 Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanhtoán trong thời hạn một năm trở xuống Nợ ngắn hạn là nguồn vốn có chi phí thấpnhưng tạo ra áp lực thanh toán cao đối với doanh nghiệp Các khoản nợ này thườngđược thanh toán bằng các khoản tiền thu được do quá trình luân chuyển tài sản tạo
ra Nợ ngắn hạn bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả thương mại
và phải trả ngắ hạn khác
2.2.3 Việc sử dụng nợ vay của doanh nghiệp ngành xây dựng
Các đặc điểm chính của ngành xây dựng là:
Một là, tình hình và điều kiện sản xuất trong ngành xây dựng thiếu tính ổnđịnh, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng
Hai là, chu kỳ sản xuất của các doanh nghiệp ngành xây dựng thường dài,các sản phẩm rất đa dạng, có tính cá biệt cao và chi phí sản xuất lớn
Ba là, ngành xây dựng là một ngành kinh tế thâm dụng vốn;
Trang 22Bốn là, đặc tính nổi bật của ngành là nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của
nền kinh tế vĩ mô Ngành xây dựng cũng là ngành đóng góp khá lớn vào tăng
trưởng kinh tế
Thị trường xây dựng Việt Nam phân hóa mạnh và cạnh tranh gay gắt với số
lượng doanh nghiệp lớn, rào cản gia nhập thấp, công nghệ khá tương đồng giữa các
nhà thầu Đến năm 2017, theo Tổng cục Thống kê, tại Việt Nam có khoảng 67.000
doanh nghiệp xây dựng, chiếm 13% tổng số doanh nghiệp cả nước
Cạnh tranh trong ngành xây dựng dựa trên giá đấu thầu và khả năng hoàn
thành dự án của nhà thầu Hai yếu tố này được quyết định chủ yếu bởi: quy mô tài
chính, công nghệ thi công, và khả năng quản lý dự án Xét các tiêu chí này, nhóm
nhà thầu nước ngoài có khả năng cạnh tranh cao nhất tại Việt Nam, sau đó là nhóm
doanh nghiệp tư nhân trong nước, cuối cùng là nhóm doanh nghiệp nhà nước
Quy mô sản phẩm xây dựng năm 2016 đạt 1.089 nghìn tỷ, tương đương
25% giá trị GDP Theo ước tính, xây dựng nhà ở chiếm phần lớn nhất, tiếp theo là
cơ sở hạ tầng, nhà không để ở và công nghiệp
Bảng 2.1 – Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước của nền kinh tế và
ngành công nghiệp, xây dựng
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 GDP (nền
Nguồn: Tácgiả tổng hợp từ Báo cáo của Tổng cục Thống kê
Trong 30 năm gần đây, ngành xây dựng trải qua 6 chu kỳ tăng tốc – giảm tốc
hoàn chỉnh, mỗi chu kỳ kéo dài 4 - 5 năm Tính chu kỳ của ngành xây dựng Việt
Nam một phần đến từ thị trường bất động sản: tăng trưởng chạm đáy trong thời kỳ
thị trường đóng băng sau bong bóng năm 1995, 2008 và 2011
Trang 23Tình hình hoạt động của ngành xây dựng trong ba năm gần đây: 2016, 2017,
2018 đạt được nhiều kết quả khả quan Ngành xây dựng đã đóng góp vào mức tăngtrưởng chung của nền kinh tế lần lượt theo từng năm 2016, 2017, 2018 là 0.60,0.54 và 0.65 điểm phần trăm
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu vào nền kinh
tế toàn cầu đã tạo nên những thách thức cạnh tranh cho các doanh nghiệp nói chung
và các doanh nghiệp ngành xây dựng nói riêng Bất lợi của các doanh nghiệp ngànhxây dựng trong nước là hạn chế về công nghệ thi công xây dựng, trình độ chuyênmôn của nguồn lao động Để gia tăng năng lực cạnh tranh thì các nhà quản lý doanhnghiệp cần thực hiện các giải pháp nâng cao công nghệ để đảm bảo chất lượngthành phẩm sau khi xây dựng, tạo được thương hiệu và lòng tin đối với kháchhàng Bên cạnh đó chi phí nguyên vật liệu trong hoạt động xây dựng liên tục tăngcao đã khiến cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động huy độngvốn phục vụ các hoạt động sản xuất kinh doanh Để giải quyết những khó khăntrên, các doanh nghiệp cần đầu tư nhiều về nguồn vốn hoạt động, mà cụ thể là huyđộng vốn từ nguồn vốn vay và vốn tự có để đáp ứng tốt các nhu cầu trong hoạt độngkinh doanh, từ đó cải thiện lợi nhuận thu được Tuy nhiên, áp lực cho các nhà quản
lý là khả năng tiếp cận và sự lựa chọn phù hợp giữa các nguồn tài trợ này để cơ cấuvốn sử dụng là tối ưu nhất
Vốn vay là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất đối với các doanhnghiệp hiện nay Trong quá trình hoạt động, ngoài nguồn vốn chủ sở hữu thì vay nợthường được sử dụng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh (mua sắm máy móc, thiết bị, bổ sung vốn lưu động,…) và đặc biệt là đảmbảo có đủ nguồn vốn phục vụ cho các dự án của doanh nghiệp, điều này thật sự có ýnghĩa với các doanh nghiệp ngành xây dựng Vay nợ là hình thức huy động vốntrong cả ngắn, trung và dài hạn Vay nợ cũng giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhucầu nguồn vốn lớn nhanh chóng Bên cạnh đó, nguồn vốn được tài trợ từ nợ vaycũng không làm loãng quyền kiểm soát doanh nghiệp như nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 24Trần Ngọc Thơ và các cộng sự (2007) cho rằng với mỗi phần trăm tỷ lệ nợtăng thêm, trong khi lợi ích tấm chắn thuế gia tăng thì chi phí kiệt quệ tài chínhcũng gia tăng Sẽ đến một lúc nào đó, khi mà với mỗi tỷ lệ nợ tăng thêm, hiện giálợi ích từ tấm chắn thuế không cao hơn hiện giá chi phí kiệt quệ tài chính thì việcvay nợ không còn mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Chính vì điều này, các công tyluôn tìm cách tối ưu hóa tổng giá trị doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc cân bằngnày để xác định nên lựa chọn bao nhiêu nợ và bao nhiêu vốn cổ phần trong cấu trúc
vốn.Ngành xây dựng là một ngành kinh doanh khá đặc biệt, có đặc điểm chiếmdụng nguồn vốn trong thời gian dài Vấn đề vốn là vấn đề thiết yếu và tác độngnhiều tới hoạt động kinh doanh của ngành Các doanh nghiệp xây dựng có chu kỳsản xuất (tiến độ thi công công trình) kéo dài, vì vậy vốn sản xuất của các doanhnghiệp xây dựng thường bị ứ đọng lâu trong các khối lượng xây dựng dang dở ,dẫn đến việc dễ gặp rủi ro về vốn theo thời gian Do đó, các doanh nghiệp cần phảiđưa ra các quyết định tài trợ vốn bằng nguồn nợ vay hay vốn chủ sở hữu một cáchhợp lý để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp (Lê Thị Mỹ Phương, 2012)
Theo nghiên cứu của Lê Thị Thục Oanh (2015) thì trong giai đoạn từ 2010đến 2013, các doanh nghiệp xây dựng có tỷ lệ vay dài hạn chưa cao Trong khi tỷ lệ
nợ vay ngắn hạn lại chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Bởi đặc thù củangành là cần nhiều vốn lưu động vì vốn giải ngân cùng tiến độ, làm đến đâu thì giảingân đến đó Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các doanh nghiệp hiện đang thiếu vốnkinh doanh, nguồn vốn chủ yếu tài trợ cho hoạt động kinh doanh là vốn vay ngânhàng Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng dễ dàng tiếp cận, đặc biệt là doanhnghiệp vừa và nhỏ
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA NỢ VAY ĐẾN TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
2.3.1 Tác động của nợ dài hạn
Để phân tích ảnh hưởng của nợ dài hạn đến tỷ suất lợi nhuận của doanhnghiệp, các nghiên cứu trước đây thường sử dụng chỉ tiêu hệ số nợ dài hạn trêntổng tài sản
Trang 25Hệ số nợ dài hạn trên tổng tài sản cho biết mức độ sử dụng nợ dài hạn để tàitrợ cho tài sản của doanh nghiệp, tức là nợ chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồnvốn (hay tài sản) của doanh nghiệp (tài sản bằng nguồn vốn).
Nghiên cứu của Gleason (2000), Gill (2011), Trần Hùng Sơn (2008) chorằng trong các yếu tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp thì tỷ số giữa nợ dàihạn trên tổng tài sản có quan hệ đồng biến với lợi nhuận Tuy nhiên nghiên cứu củaAbor (2005), Tian và Zeitun (2007), Nguyễn Thị Diệu Chi (2018) lại cho kết luậnngược lại rằng tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản có tác động nghịch biến đến lợinhuận các doanh nghiệp Bên cạnh đó, nghiên cứu của Ahmad (2012), Bùi ĐanThanh (2016) cho rằng không có mối quan hệ ảnh hưởng nào giữa tỷ số nợ dài hạntrên tổng tài sản và lợi nhuận doanh nghiệp Theo Trần Ngọc Thơ (2007), hệ số nợdài hạn trên tổng tài sản (LDA) được tính như sau:
2.3.2 Tác động của nợ ngắn hạn
Các nghiên cứu trước đây thường sử dụng chỉ tiêu hệ số nợ ngắn hạn trêntổng tài sản để phân tích ảnh hưởng của nợ ngắn hạn đến tỷ suất lợi nhuận củadoanh nghiệp
Trang 26Hệ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản cho biết mức độ sử dụng nợ ngắn hạn đểtài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, tức là nguồn vốn ngắn hạn chiếm bao nhiêu %trong tổng nguồn vốn (hay tài sản) của doanh nghiệp (tài sản bằng nguồn vốn).Theo Trần Ngọc Thơ (2007), hệ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SDA) được tínhnhư sau:
��� = � ��a� ℎạ�ợ
�o�� ài� �ǎ�
Theo nghiên cứu của Abor (2005), Gill (2011), Gleason (2000), Bùi ĐanThanh (2016) nhận thấy rằng tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản có mối quan hệcùng chiều đáng kể đến lợi nhuận của các doanh nghiệp Ngược lại, các nghiên cứucủa Tian và Zeitun (2007), Ahmad (2012), Khan (2012), Nguyễn Thị Diệu Chi(2018) cho rằng tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản có tác động tiêu cực đến lợinhuận của các doanh nghiệp
Cấu trúc vốn nợ đứng trên góc độ nguồn vồn huy động là mối tương quangiữa vốn nợ/tổng tài sản gồm các chỉ tiêu như tổng nợ/tổng tài sản, nợ ngắnhạn/tổng tài sản, nợ dài hạn/tổng tài sản Bevan và Danbolt (2002) cho rằng mốiquan hệ giữa cấu trúc vốn và tài sản cố định phụ thuộc vào loại nợ Kết quả này chothấy, tỷ lệ nợ dài hạn có tương quan dương với tỷ trọng tài sản cố định, trong khi
nợ ngắn hạn lại có xu hướng ít hơn nếu doanh nghiệp có tài sản cố định nhiều hơn.Theo Bùi Đan Thanh (2016), nợ ngắn hạn có ưu điểm là dễ huy động hơn, rủi ro lãisuất và tỷ giá ít hơn hoặc dễ dự đoán hơn; tuy nhiên lại gây áp lực lên các hệ số vềkhả năng thanh toán của doanh nghiệp và trong tổng nợ của các Doanh nghiệp nhỏ
và vừa thì nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (trung bình chiếm khoảng từ 90% đến95%) Như vậy, nếu tổng nợ tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của doanhnghiệp thì nợ ngắn đóng vai trò chủ yếu
Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng, nợ ngắnhạn cũng được ưu tiên sử dụng nhiều hơn trong cơ cấu tổng nợ Nếu như cácdoanh nghiệp ngành sản xuất chế biến có quy trình hoạt động sản xuất cụ thể, đồng
bộ và lặp đi lặp lại theo từng giai đoạn, thì các doanh nghiệp ngành xây dựng lại
có quy
Trang 27trình sản xuất rất khác biệt Quy trình sản xuất hay cụ thể là quy trình thi công côngtrình xây dựng của các doanh nghiệp ngành xây dựng là không đồng nhất đối vớimỗi loại sản phẩm Khi tiến hành xây dựng một dự án, các doanh nghiệp sẽ cónhững quy trình hoạch định cụ thể theo từng giai đoạn, mỗi giai đoạn lại được chiathành từng quy trình khác nhau Do sự không ổn định trong quá trình sản xuất nàydẫn đến nhu cầu sử dụng vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng cũng luôn biếnđộng theo từng giai đoạn sản xuất và khó lường trước những chi phí phát sinh.Chính sự khác biệt này làm cho nhu cầu vay nợ ngắn hạn của các doanh nghiệpngành xây dựng thường cao hơn các ngành khác Song song đó, chi phí nguyên vậtliệu và chi phí lao động của các doanh nghiệp ngành xây dựng cũng mang tính chấtmùa vụ, thường tăng cao vào thời điểm cuối năm Vì vậy, mà các khoản tài trợ ngắnhạn là rất cần thiết cho các doanh nghiệp giải quyết các chi phí phát sinh này.
2.4 Tác động của các yếu tố khác đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Theo nghiên cứu của Githaiga và Karibu (2015), để xem xét tính thanhkhoản của doanh nghiệp, nghiên cứu sử dụng chỉ tiêu khả năng thanh toán hiệnhành được xác định theo công thức:
nợ ngắn hạn (vốn hoạt động thuần < 0) thể hiện doanh nghiệp đang gặp rủi ro,không có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Bên cạnh đó, chỉ tiêu hệ số tính thanh khoản thể hiện khả năng bù đắp nợngắn hạn bằng số tiền hiện đang có tại doanh nghiệp Do tiền có tầm quan trọng đặcbiệt quyết định tính thanh khoản nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắtkhe khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 28Theo nghiên cứu của Githaiga và Karibu (2015) cho rằng tính thanh khoản
có tác động đồng biến lẫn nghịch biến đến lợi nhuận của các doanh nghiệp vừa vànhỏ Trong khi đó, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Diệu Chi (2018) và nghiên cứucủa Đặng Phương Mai (2016) lại cho rằng tính thanh khoản có tác động cùng chiềuđến lợi nhuận của doanh nghiệp
Nguyễn Lê Thanh Tuyền (2013), tăng trưởng là một trong những điều kiện
cơ bản để doanh nghiệp có thể đạt được các mục tiêu của mình trong suốt cuộc đờihoạt động sản xuất kinh doanh Tăng trưởng giúp cho doanh nghiệp tích lũy vềnguồn vốn và cơ sở vật chất máy móc để đầu tư mở rộng sản xuất đồng thời tạodựng được uy tín đối với khách hàng cũng như với các nhà cung cấp, các nhà đầutư
Khi tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp đang trong giai đoạn tăngtrưởng thì niềm tin của các nhà đầu tư vào doanh nghiệp sẽ cao hơn, vì vậy khảnăng doanh nghiệp có thể tiếp cận các nguồn vốn từ bên ngoài càng lớn, trong khidoanh nghiệp cần nguồn tài trợ cho tài sản của mình Sự tăng trưởng của doanhnghiệp được đo lường thông qua tốc độ tăng tài sản hay doanh thu Theo nghiêncứu của Tian và Zeitun (2007), tốc độ tăng trưởng doanh thu được xác định theocông thức:
Trang 29Các nghiên cứu của Tian và Zietun (2007), Nguyễn Lê Thanh Tuyền (2013)đều cho rằng tốc độ tăng trưởng doanh thu có tác động thuận chiều với lợi nhuậncủa doanh nghiệp Trong khi nghiên cứu của Đặng Phương Mai (2016) lại cho rằng
tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp có tác động cùng chiều lẫn ngượcchiều với lợi nhuận Tuy nhiên, cũng có các nghiên cứu của Gill (2011), Ahmad(2012), Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) nhận định rằng yếu tố tăng trưởng doanh thukhông có ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp được xem là một trong những nhân tố quan trọng ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nhìn chung, các doanh nghiệp có quy môlớn vừa có điều kiện cao trong việc tiếp cận các nguồn vốn vay từ các tổ chức tíndụng, vừa có thể phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ
Về mặt lý thuyết, theo lý thuyết trật tự phân hạng, các doanh nghiệp lớnthường có rủi ro phá sản và chi phí phá sản thấp, do đó thường được kỳ vọng cókhả năng vay nợ và sử dụng đòn bẩy tài chính cao Theo lý thuyết chi phí đại diện,các doanh nghiệp có quy mô lớn thường có tính minh bạch nên giảm thiểu đượcvấn đề bất cân xứng thông tin và giảm chi phí đại diện khi vay vốn nên có khả năngđàm phán cao với các tổ chức tín dụng
Theo các nghiên cứu của Abor (2005), Gleason (2000), Ahmad (2012), quy
mô doanh nghiệp được tính bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản
���� = �����i� ự� ℎi� ê� (�o�� ài� �ǎ�)Nghiên cứu của Abor (2005) và nghiên cứu của Gleason và (2000) đều chorằng quy mô doanh nghiệp có tác động đồng biến đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Tuy nhiên, nghiên cứu của Bùi Đan Thanh (2016) lại cho kết quả ngược lại rằngquy mô doanh nghiệp có tác động nghịch biến đến lợi nhuận của doanh nghiệp Bêncạnh đó, các nghiên cứu của Khan (2012), Trần Hùng Sơn (2008) lại cho rằng nhân
tố quy mô doanh nghiệp không tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 302.4.4 Yếu tố vĩ mô lạm phát
Lạm phát có thể được hiểu là sự gia tăng mức giá chung của hàng hoá vàdịch vụ theo thời gian Sự gia tăng mức giá chung của hàng hoá này đồng nghĩa vớiviệc sức mua của đồng tiền bị giảm đi Nghĩa là, với cùng một lượng tiền nhưngngười tiêu dùng chỉ có thể mua được ít hàng hóa hơn so với trước đó Khi so sánhvới các nền kinh tế ở các quốc gia khác, lạm phát là sự phá giá đồng tiền nội tệ sovới các loại tiền ngoại tệ khác Khi lạm phát vượt ngoài tầm kiểm soát sẽ làm chochi phí tăng cao, và đến một thời điểm nào đó sẽ huỷ hoại toàn bộ nền kinh tế Tuynhiên, không phải lúc nào lạm phát cũng gây hại cho nền kinh tế Nếu tỷ lệ lạm phátđược duy trì ở mức vừa phải sẽ mang lại một số lợi ích và thúc đẩy tăng trưởng chonền kinh tế
Theo lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller thì trong điều kiện thịtrường vốn hoàn hảo, không có chi phí giao dịch, chi phí kiệt quệ tài chính và chiphí tài chính là như nhau thì cấu trúc vốn không có tác động đến giá trị doanhnghiệp Tuy nhiên, giả định về thị trường cạnh tranh hoàn hảo là không có trongthực tế Vì trong thời kỳ suy thoái, khi sự bất ổn kinh tế vĩ mô gia tăng – tăngtrưởng kinh tế, dòng vốn đầu tư và lợi nhuận doanh nghiệp giảm, tình trạng thấtnghiệp tràn lan và có thể đi liền với lạm phát hoặc giảm phát (Trần Thị Kim Oanh,2017)
Nếu lạm phát tăng cao sẽ tác động không nhỏ đến hoạt động phát triển củacác doanh nghiệp ngành xây dựng, rõ nhất là dấu hiệu suy giảm tăng trưởng Khilạm phát tăng cao, giá cả đầu vào của nguyên vật liệu xây dựng tăng mạnh, tồn khocao Việc giải phóng mặt bằng các công trình khó khăn, chủ đầu tư chậm nghiệmthu, thanh toán do thiếu hụt vốn sẽ làm các doanh nghiệp ngành xây dựng chịu ảnhhưởng rất lớn
2.5 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN
2.5.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Abor (2005) về tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinhlời của 22 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Ghana trong giai đoạn
Trang 311998 – 2002 Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản có tác độngtích cực đến ROE của các công ty, hay công ty được tài trợ vốn bằng nợ ngắn hạnnhiều hơn sẽ có tỷ suất sinh lời cao hơn Ngược lại, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tàisản có tác động tiêu cực đến ROE của các công ty Kết quả hồi quy cũng cho thấymối quan hệ tích cực giữa tổng nợ và ROE và các công ty ở Ghana chủ yếu sử dụng
nợ ngắn hạn với mức trung bình 85% Bên cạnh đó, các biến kiểm soát là tốc độtăng trưởng doanh thu và quy mô công ty cũng tác động cùng chiều đến ROE
Tian & Zeitun (2007) thực hiện nghiên cứu nhằm kiểm tra sự ảnh hưởng củacấu trúc vốn đối với hoạt động của công ty tại Jordan Bài nghiên cứu sử dụng mẫu
dữ liệu bảng đại diện cho 167 công ty trong giai đoạn 1989 – 2003 Kết quả nghiêncứu cho thấy cấu trúc vốn của một công ty có tác động tiêu cực đáng kể đến cáchoạt động của công ty Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản
có tác động tích cực đáng kể đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể là cáccông ty có tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản cao thì sẽ có tốc độ tăng trưởng vàhiệu suất lợi nhuận cao
Nghiên cứu của Gill và công sự (2011) dựa trên dữ liệu của 272 công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán New York, giai đoạn 2005 – 2007 Nghiêncứu cho kết quả cấu trúc vốn có tác động tích cực đến lợi nhuận của các doanhnghiệp ngành dịch vụ và sản xuất Cụ thể, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, nợ dàihạn trên tổng tài sản và tổng nợ trên tổng tài sản đều có tác động đồng biến đến tỷsuất sinh lời (ROE) Nghiên cứu cũng cho thấy cấc doanh nghiệp ưu tiên sử dụng
nợ ngắn hạn trong cấu trúc vốn hơn Tuy nhiên, các biến quy mô doanh nghiệp vàtốc độ tăng trưởng doanh thu trong mô hình nghirn cứu này lại không có ảnh hưởngđáng kể đến lợi nhuận của doanh nghiệp ngành dịch vụ, sản xuất
Gleason và cộng sự (2000) đã xem xét mối tương quan giữa cấu trúc vốn vàhiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp bán lẻ tại Châu Âu Kết quả nghiên cứucho rằng cấu trúc vốn có tác động tiêu cực đáng kể đến ROA, việc sử dụng nợchiếm tỷ lệ cao trong cấu trúc vốn là nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu suất công ty
Trang 32Bên cạnh đó, quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến ROA của các doanhnghiệp.
Ahmad và cộng sự (2012) sử dụng dữ liệu từ báo cáo của 58 công ty niêmyết trên thị trường chứng khoán Malaysia, giai đoạn 2005 – 2010, để nghiên cứumối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp Theonghiên cứu, hiệu quả hoạt động được đo lường bằng ROE và ROA Kết quả nghiêncứu cho thấy, các biến: tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổngtài sản, tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng tài sản và hiệu quả kinhdoanh có ý nghĩa đáng kể đến ROE Trong khi, ROA chỉ chịu ảnh hưởng của cácbiến: tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản, quy môdoanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng tài sản, hiệu quả kinh doanh
Khan (2012) nghiên cứu trên 36 doanh nghiệp thuộc ngành kỹ thuật tạiPakistan từ năm 2003 đến năm 2009 kết luận rằng tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tàisản và tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận trêntổng tài sản (ROA) Tuy nhiên tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản lại không có ảnhhưởng đáng kể đến ROA của doanh nghiệp Nghiên cứu cũng cho rằng không cóảnh hưởng đang kể của các biến: Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ dàihạn trên tổng tài sản và tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản đến lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu (ROE) của doanh nghiệp
Ebaid (2009) nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn lên hiệu quả hoạt độngcủa 64 doanh nghiệp tại Ai Cập, từ năm 1997 đến năm 2005 Kết quả nghiên cứucho thấy tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản vàtổng nợ trên tổng tài sản không có tác động đáng kể đến ROE Tuy nhiên, nợ ngắnhạn trên tổng tài sản và tổng nợ trên tổng tài sản lại có tác động tiêu cực đến ROAcủa doanh nghiệp
Duraj và Moci (2015) thực hiện các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinhdoanh tại các ngân hàng tại Albania, với các chỉ số ROE và ROA ở mức cao so vớicác đối thủ cạnh tranh trong khu vực Tây Balkan Bài nghiên cứu tập trung vào cácyếu tố vi mô như vốn điều lệ, giá trị tài sản, quy mô của doanh nghiệp Kết quả
Trang 33nghiên cứu chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế tác động tích cực và ởmức đáng kể đến lợi nhuận của các ngân hàng tư nhân tại Albania Ngược lại, tỉ lệlạm phát là nguyên nhân chính gây ra các hiệu ứng tiêu cực đến khả năng lợi củangân hàng thương mại Sau cùng, tác giả khuyến cáo các ngân hàng nên tập trungphân tích các chỉ số tài chính vĩ mô, từ đó đưa ra các dự đoán về khả năng sinh lờicũng như các rủi ro có thể dự đoán được trong tương lai.
Thêm vào đó, nghiên cứu của Ugwuanyu (2014) về kết quả kinh doanh củacác ngân hàng thương mại tại Nigeria từ 1998 đến 2012 cũng cho kết quả tươngđương Sử dụng mô hình tác động ngẫu nhiên cộng với mô hình hồi quy dữ liệubảng, kết quả thực nghiệm của Ugwuanyu cho thấy các biến tương quan đều tácđộng đến ROA, ROE và NIM Yếu tố vi mô như quy mô ngân hàng, tỉ lệ vốn hóa, tỉ
lệ tiền gửi cũng như yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế đều thể hiệntương quan thuận giữa các biến với nhau Ngược lại, chi phí hoạt động, tỷ lệ nợ và
tỷ lệ lạm phát thể hiện sự tương quan nghịch, tác động tiêu cực và đáng kể đến lợinhuận của ngân hàng thương mại
2.5.2 Các nghiên cứu trong nước
Tác giả Đặng Phương Mai (2016) nghiên cứu tác động của cấu trúc tài chínhđến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành thép Bàinghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy FEM, REM với dữ liệu của 25 doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thép tại Việt Nam giaiđoạn từ 2009 – 2014 Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính (đạidiện bằng chỉ tiêu hệ số nợ) và hiệu quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua chỉ tiêuROA, ROE, dẫn đến kết luận rằng cấu trúc tài chính tác dụng ngược chiều đến hiệuquả hoạt động của các doanh nghiệp ngành thép Tuy nhiên, tác động của hệ số nợđến ROA có cơ sở hơn tác động đến ROE Bên canh đó, biến quy mô doanh nghiệpcũng không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp
Nguyễn Lê Thanh Tuyền (2013) sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đểnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, dựa trên dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của 45 công ty ngành sản xuất,
Trang 34chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Nghiên cứuđưa ra kết quả các yếu tố bao gồm: quản trị nợ phải thu khách hàng, đầu tư tài sản
cố định, rủi ro kinh doanh và cấu trúc vốn đo lường bằng tỷ lệ nợ có tác động tiêucực đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đo lường bằng ROA Nhưng tốc
độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp lại tác động cùng chiều đến ROA.Đồng thời, kết quả cũng cho thấy quy mô của doanh nghiệp và thời gian hoạt độngcủa doanh nghiệp không thật sự ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp sảnxuất, chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Diệu Chi (2018) đã sử dụng mô hình Tobit để thực hiệnnghiên cứu tác động của cấu trúc vốn nợ đến hiệu quả tài chính của 116 doanhnghiệp ngành dịch vụ đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam với 690quan sát trong giai đoạn từ 2010 đến 2018 Kết quả nghiên cứu cho thấy cấu trúcngợ ngắn hạn và cấu trúc nợ dài hạn đều có tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh lờicủa doanh nghiệp Cụ thể, khi doanh nghiệp dịch vụ sử dụng quá nhiều nợ vay trongcấu trúc vốn, nó sẽ gây những ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả tài chính, hay doanhnghiệp càng vay nhiều nợ thì hiệu quả tài chính của doanh nghiệp càng giảm, dotăng chi phí từ lãi vay Bên cạnh, bài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các biến kiểm soátnhư: tốc độ tăng trưởng, thời gian hoạt động và năng lực quản lý của doanh nghiệpthì không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) sử dụng phương pháp phân tích đường dẫn đểxác định các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính cũng như hiệu quả tài chính của
428 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giai đoạn 2007 –
2009 Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ đồng biến giữa cấu trúc tài chính
đo lường bằng tỷ lệ nợ trên tổng tài sản và hiệu quả hoạt động tài chính đo lườngbằng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Nghiên cứu của Bùi Đan Thanh (2016) sử dụng dữ liệu của 1032 doanhnghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến năm 2014 Kết quảnghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản và tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổngtài sản của doanh nghiệp có tác động cùng chiều với hiệu quả tài chính của doanh
Trang 35nghiệp đo lường bằng ROA, ROE Tuy nhiên, tỷ lệ nợ dài hạn lại không có tácđộng đáng kể đến lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra, các biến kiểm soát như:quy mô doanh nghiệp và tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản có tác động ngượcchiều với ROA, ROE Trong khi độ tuổi của doanh nghiệp và tỷ lệ thuế thunhập doanh nghiệp trên EBIT tác động cùng chiều đến ROA, ROE của doanhnghiệp.
Tóm lại, từ những nghiên cứu liên quan về các yếu tố ảnh hưởng đến lợinhuận doanh nghiệp, tác giả nhận thấy có một số yếu tố chính ảnh hưởng đến lợinhuận được sử dụng trong hấu hết các nghiên cứu, bảng tổng hợp sau đây sẽ chỉ racác yếu tố ảnh hưởng này và kết quả của nghiên cứu:
Bảng 2.2 – Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm
Nợ ngắn hạn trên tổng tài
sản
+ Abor (2005), Gill (2011), Gleason (2000),
Berger (2006), Bùi Đan Thanh (2016)
- Tian và Zeitun (2007), Ahmad (2012),
Khan (2012), Nguyễn Thị Diệu Chi (2018)
Nợ dài hạn trên tổng tài
sản
+ Gleason (2000), Gill (2011), Trần Hùng
Sơn (2008)
- Abor (2005), Tian và Zeitun (2007),
Nguyễn Thị Diệu Chi (2018)N/A Ahmad (2012), Bùi Đan Thanh (2016)
Tính thanh khoản
+ Githaiga và Kabiru (2015), Nguyễn Thị
Diệu Chi (2018), Đặng Phương Mai (2016)
Anh (2010)
Trang 36Quy mô doanh nghiệp
+ Abor (2005), Gleason (2000), Ahmad
(2012), Đoàn Ngọc Phi Anh (2010)
- Bùi Đan Thanh (2016), Đặng Phương Mai
Nhìn chung, phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước đều
sử dụng chỉ số ROA và ROE để thực hiện việc đo lường lợi nhuận doanh nghiệp và
đa số sử dụng dữ liệu bảng và mô hình hồi quy để xác định sự tác động của các yếu
tố đến lợi nhuận của các doanh nghiệp Trong hầu hết các bài nghiên cứu đều sửdụng các chỉ số vi mô như: nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, nợ dài hạn trên tổng tàisản, quy mô doanh nghiệp, khả năng thanh khoản, tốc độ tăng trưởng doanh thu.Tuy nhiên, tác giả nhận thấy vẫn chưa có nhiều các nghiên về yếu tố vĩ mô tác độngđến lợi nhuận của các doanh nghiệp Vì vậy bài nghiên cứu này tác giả sử dụng tỷlạm phát để đo lường yếu tố tác động của vĩ mô đến lợi nhuận các doanh nghiệpdựa trên hai nghiên cứu về các yếu tác động đến lợi nhuận ngân hàng thương mại
Nghiên cứu thực nghiệm được sử dụng chủ yếu và áp dụng phương phápnghiên cứu định lượng cụ thể như là phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyếntính đa biến với dữ liệu bảng kết hợp với những kiểm định thích hợp Báo cáo tàichính là nguồn số liệu được thu thập chủ yếu để xác định các chỉ tiêu tài chínhtrong mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu thực nghiệm trước đây
Như vậy, trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây đã được xem xét,tác giả đề xuất mô hình của bài nghiên cứu vừa thừa kế một phần ý tưởng từ cácnghiên cứu thực nghiệm trước đây, vừa thực hiện bổ sung, điều chỉnh để hoàn thiện
Trang 37hơn đối với vấn đề nghiên cứu là nguồn vốn nợ và lợi nhuận các doanh nghiệpngành xây dựng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết cơ bản về lợi nhuận doanh nghiệp,công thức xác định lợi nhuận doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận vànghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, làm cơ sở để xây dựng mô hìnhcác yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bao gồm các yếu tố nợ ngắn hạn, nợ dài hạn,tính thanh khaonr, tốc độ tăng trưởng, quy mô doanh nghiệp cùng với yếu tố vĩ môlạm phát
Bên cạnh đó tác giả cũng tham khảo và trình bày những bài nghiên cứu trướctrong và ngoài nước có liên quan đến lợi nhuận doanh nghiệp và đưa ra kết luậncác yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp bao gồm cả yếu tố vi mô và yếu
tố vĩ mô, đồng thời đó cũng là cơ sở cho bài nghiên cứu này Tiếp đến chương 3 sẽtrình bày việc lựa chọn mô hình nghiên cứu, thiết kế mô hình nghiên cứu cũng nhưphương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu cụ thể
Trang 38CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Dựa vào các cơ sở lý thuyết đã trình bày ở chương trước, trong chương này
sẽ giới thiệu về mô hình nghiên cứu, giải thích các biến trong mô hình và kì vọngdấu về các biến Tiếp theo, bài nghiên cứu sẽ giới thiệu về việc thu thập số liệu vàphương pháp thực hiện mô hình nghiên cứu, từ đó giúp cho việc thực hiện nghiêncứu ở chương sau
3.1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1.1 Lựa chọn mô hình nghiên cứu
Theo cơ sở lý thuyết đã trình bày ở chương 2, các bài nghiên cứu trước đãthực hiện việc kiểm định các biến bằng nhiều mô hình kinh tế lượng khác nhau baogồm mô hình Tobit, mô hình hồi quy với dữ liệu bảng cân bằng cùng với các cácước lượng tác động Pooled OLS, Fixed Effect, Random Effect,… Để phù hợp choviệc kiểm định, trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến
dữ liệu bảng cân bằng Việc quyết định lựa chọn mô hình là vì một số đề tài liênquan đến các yếu tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp của nhiềunhóm tác giả nước ngoài như Zeitun và Tian (2007), Gill và cộng sự (2011), Abor(2005), Ahmad và cộng sự (2012), Khan (2012) và đối với các nghiên cứu trongnước như Đặng Phương Mai (2016) và Bùi Đan Thanh (2016) cũng thực hiện môhình kiểm định này Ngoài ra, theo Phạm Thị Tuyết Trinh (2016), mô hình hồi quy
dữ liệu bảng có những ưu điểm sau:
Một là, dữ liệu bảng cho phép giải thích sự khác biệt hay sự không đồng nhất
của các đơn vị chéo Các đơn vị chéo khác nhau thường không đồng nhất với nhau.Phân tích dữ liệu bảng có thể tính đến đặc trưng của từng đơn vị chéo
Hai là, do kết hợp của yếu tố thời gian và đơn vị chéo, dữ liệu bảng có số
lượng quan sát lớn hơn, cung cấp nhiều thông tin hơn Ngoài ra việc kết hợp dữ liệutheo cách này còn làm giảm bớt hiện tượng đa cộng tuyến thường gặp trong các môhình dữ liệu chuỗi thời gian nhiều biến giải thích
Ba là, sử dụng dữ liệu bảng có thể nghiên cứu những vấn đề rộng hơn, và
giải quyết được những vấn đề phức tạp hơn Do là sự kết hợp của dữ liệu chuỗi thời
Trang 39gian và dữ liệu chéo, dữ liệu bảng cho phép vừa phân tích được tính động theo thờigian, vừa phân tích được sự khác nhau giữa các đơn vị chéo nhờ thành phần chéotrong dữ liệu.
Bốn là, các mô hình dữ liệu bảng cho phép xây dựng và kiểm định những mô
hình hành vi phức tạp hơn so với dữ liệu chéo hay dữ liệu chuỗi thời gian thuần túy
Năm là, những thiên lệch do tổng hợp số liệu về các công ty hoặc các cá
nhân sẽ giảm đi hoặc triệt tiêu trong dữ liệu bảng Do đó dữ liệu bảng sẽ tạo ranhững biến chính xác hơn so với số liệu thu thập và đo lường ở giác độ vĩ mô
3.1.2 Thiết kế mô hình nghiên cứu
Mô hình của bài nghiên cứu được dựa chủ yếu theo bài nghiên cứu củaAhmad (2011) Trong nghiên cứu của tác giả, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROAđược chọn làm biến phụ thuộc đại diện cho tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp Tácgiả còn sử dụng các biến độc lập bao gồm các biến nợ ngắn hạn trên tổng tài sản(SDA), nợ dài hạn trên tổng tài sản (LDA), quy mô doanh nghiệp (SIZE), tốc độtăng trưởng doanh thu (SGROWTH) Dữ liệu được tác giả thu thập và kiểm địnhtheo mô hình hồi quy dữ liệu bảng Vì vậy, bên cạnh việc kế thừa từ nghiên cứutrên, trong bài nghiên cứu này, nhóm tác giả sẽ thực hiện kiểm định mô hình hồiquy đa biến dữ liệu bảng cân bằng với nhiều biến vi mô và vĩ mô hơn đồng thờithực hiện việc lựa chọn giữa các mô hình Pooled OLS, REM, FEM để tăng tínhchính xác cho mô hình
Bên cạnh các biến vi mô đã được đề cập, theo các nghiên cứu của Ahmad vàcộng sự (2012), Đặng Phương Mai (2016), Nguyễn Thị Diệu Chi (2018), có thểhiện rằng tính thanh khoản (LQ) là một trong những biến có tác động đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp Nhận thấy tỷ lệ thanh khoản được chọn làm biến giải thích tácđộng đến tỷ suất lợi nhuận doanh nghiệp trong nhiều nghiên cứu, tác giả quyết địnhthêm biến thanh khoản để nâng cao tính chính xác cho mô hình
Về biến vĩ mô, tác giả đã tìm thấy mối tương quan giữa biến lạm phát (INF)đến lợi nhuận của các doanh nghiệp qua các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về
Trang 40suất sinh lời của các ngân hàng thương mại như nghiên cứu của Duraj và Moci
(2015), Ugwuanyu (2014)
Tóm lại, dựa trên cơ sở lý thuyết tác giả đã trình bày cùng với sự lựa chọn
mô hình hồi quy đa biến dữ liệu bảng và thiết kế các biến như trên, tác giả đưa ra
mô hình nghiên cứu như sau:
���i� = � + �1���i� + �2���i� + �3�Oi� + �4����W��i� +
SDA: tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản
LDA: tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản
LQ: tỷ lệ khả năng thanh toán, đại diện cho tính thanh khoản của doanh
nghiệp
SGROWTH: tốc độ tăng trưởng doanh
thu SALE: quy mô doanh nghiệp
INF: tỷ lệ lạm phát
3.2 GIẢI THÍCH CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH VÀ KÌ VỌNG DẤU VỀ
CÁC BIẾN
3.2.1 Biến phụ thuộc
Biến phụ thuộc được lựa chọn là ROA Theo như chương 2, ROA được
tính bằng tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng chia cho tổng tài sản
Trong ba chỉ tiêu đại diện khả năng sinh lời như chương 2 đã nêu thì trong
thực tế, khi làm các nghiên cứu thực nghiệm, rất nhiều các nghiên cứu thực nghiệm