1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng

32 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy Bãi Bằng
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 355,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta có thể hiểu “QLMT” là sự tác động liên tục, có tổ chức và có hướng đích của chủ thể “QLMT” lêncá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường

Trang 2

Chương I

NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG

I.Những khái niệm chung về quản lí môi trường (QLMT)

Quản lí môi trường hay nói đầy đủ là quản lí nhà nước về môi trường nhằm tạo ra một hiệu quả hoạt động phát triển cao hơn, bền vững hơn so với hoạt động của từng cá nhân riêng rẽ hay của một nhóm người

Ta có thể hiểu “QLMT” là sự tác động liên tục, có tổ chức và có hướng đích của chủ thể “QLMT” lêncá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể “QLMT” , sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu QLMT đã đề ra , phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành

Mục tiêu của QLMT là nhằm tạo lập sự phát triển bề vững , nghĩa là đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế nhưng vẫn bảo vệ được môi trường

Môi trường là một hệ thống với những đặc tính cơ bản sau :

1.Môi trường là hệ thống cơ cấu phức tạp

Hệ thống môi trường bao gồm nhiều phần tử hợp thành Các phần tử

đó có bản chất khác nhau và bị chi phối bởi các hoạt động khác nhau , đôi khi đối lập nhau Do đó , các phần tử của hệ thống môi trường cũng thường xuyên tác động qua lại , quy định và phụ thuộc lẫn nhau làm cho hệ thống tồn tại , hoạt động và phát triển Vì vậy , mỗi sự thay đổi nào đó dù là rất nhỏ của một phần tử cơ cấu của hệ thống đều gây ra phản ứng dây truyền trong toàn

bộ hệ thống , làm suy giảm hoặc gia tăng số lượng và chất lượng môi trường , không phụ thuộc vào ý chí của con người

2 Môi trường là hệ thống có tính động

Hệ thống môi trường không phải là một hệ tĩnh , mà luôn luôn thay đổi trong cấu trúc của nó , trong từng phân tử cơ cấu và trong quan hệ tương tác của chúng Bất kẻ một sự thay đổi nào của hệ thống đều tiềm chứa khả năng làm cho nó lệch khỏi vị trí cân bằng vốn có và hệ thống có xu hướng

Trang 3

làm lại thế cân bắng mới Đó là bản chất của quá trình vận động và phát triển của hệ thống môi trường

3.Môi trường là hệ thống có tính mở

Môi trường dù là ở quy mô lớn nhỏ thế nào cũng đều là một hệ thống

mở Các dòng vật chất , năng lượng và thông tin liên tục chảy trong không gian và theo thời gian

4.Môi trường là hệ thống có khẳ năng tự tổ chức , tự điều chỉnh :

Trong hệ thống môi trường có các phần tử cơ cấu là một vật chất sống hoặc sản phẩm của chúng Các phần tử này có một bản năng tự nhiên rất kỳ diệu là tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự ddiều chỉnh để thích ứng với những tiêu chuẩn bên ngòi rộng lớn hơn theo quy luật tiến hoá , quy luật giảm entropy nhằm hướng tới trạng thái cân bằng , ổn định

Quản lý môi trường thực chất là quản lí các hoạt động phát triển thường xuyên diễn ra trong hệ thống môi trường , và có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến trạng thái ổn định của nó Do đó , để hoạt động QLMT có hiệu quả thì phải tuân thủ các nguyên tắc về quản lí môi trường

II Các nguyên tắc QLMT :

Các nguyên tắc QLMT là những nguyên tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn , hành vi mà các chủ thể quản lí phải tuân thủ trong suốt quá trình quản lí môi trường Dưới đây là các nguyên tắc QLMT mà các cơ quan quản lí nhà nước

về môi trường phải tuân thủ khi thực hiện việc quản lí môi trường

2.1 Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống

Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất dệ thống của đối tượng quản lí Teo nguyên tắc này , nhiệm vụ của quản lí môi trường là trên cơ sở thu thập, tổng hợp và sử lí thông tin về trạng thái hoạt động của hệ thống môi trường , đưa ra những quyết định phù hợp thúc đảy các phần tử cấu thành hoạt động đều đặn , cân đối , hài hoà hướng tới mục tiêu đã định

2.2 Nguyên tắc bảo đảm tính tổng hợp

Các hoạt động phát triển thường diễn ra dưới nhiều hình thái rất đa dạng Dù dưới hình thức nào , quy mô và tốc độ hoạt động ra sao , mỗi loại

Trang 4

lên đối tượng quản lí Vì thế trong khi hoạt động chính sách và chiến lược môi trường , trong việc đề ra những quy định môi trường cần phải tính đến tác động tổng hợp và hậu quả của chúng

2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính liên tục và nhất quán

Đặc tính của hệ thống môi trường là các hoạt động của nó không phân gianh giới theo thời gian và không gian , do đó tác động của quản lí lên môi trường phải nhất quán và liên tục , không ngừng nâng cao năng lực dự đoán

và sử lí tổng hợp cũng như bản lĩnh của quản lí vĩ mô của nhà nước

2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính tập trung dân chủ

QLMT được thực hiện ở nhiều cấp khác nhau Vì thé cần phải biến đổi mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong QLMT Tập trung phải thực hiện trên cơ sở phát huy dân chủ ở cơ sở trong bàn bạc , quy định các vấn đề liên quan đến môi trường Ngược lại dân chủ phải trong khuôn khổ tập trung , không mâu thuẫn, đối lập với tập trung , tránh lãng phí nguồn lực của xã hội Tập trung được biểu hiện thông qua kế hoạch hoá các hoạt động phát triển , ban hành và thực thi hệ thống pháp luật về môi trường , thực hiện chế độ trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức , doanh nghiệp , hộ gia đình ở tất cả các cấp quản lí Dân chủ được biểu hiện

ở việc xác định rõ vị trí , trách nhiệm , quyền hạn của các cấp quản lí , ở việc

áp dụng rộng rãi kiểm toán và hạch toán môi truờng, ở sử dụng ngày càng nhiều các công cụ kinh tế vào quản lí môi trường nhằm tạo ra mặt bằng chung , bình đẳng cho mọi ngành, mọi cấp , mọi địa phương, ở việc tăng cường giáo dục và năng cao nhận thức, ý thức môi trường cho cá nhân và cộng đồng

2.5 Nguyên tắc quản lí theo ngành và quản lí theo lãnh thổ

Các thành phần môi trường như không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, làng đất , núi rừng , sông hồ , biển sinh vật , các hệ sinh thái , các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên , cảnh quan thiên nhiên , danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác thường do một ngành quản lí và sử dụng Nhưng các thành phần môi trường lại được phân bố , khai thác và sử dụng trên một địa bàn cụ thể , thuộc quyền quản lí của một địa phuơng tương ứng Cùng một thành phần môi trường có thể chịu sự quản

lí song trùng Nếu không kết hợp quản lí chặt chẽ theo ngành và quản lí theo

Trang 5

lãnh thổ thì sẽ làm giảm hiệu lực và hiệu quả của QLMT , tài nguyên thiên nhiên tiếp tục bị khai thác , sử dụng không hợp lí và lãng phí , môi trường tiếp tục bị suy thoái

2.6 Nguyên tắc kết hợp hài hoà các loại lợi ích

QLMT trước hết là quản lí các hoạt động phát triển do con người tiến hành , là tổ chức và phát huy tích cực hoạt động của con người vì mục đích phát triển bền vững Con người dù là cá nhân , tập thể hay cộng đồng đều có những lợi ích, những nguyện vọng , và những nhu cầu nhất định Do đó một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lí môi trường là phải chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích có hiệu quả hành vi và thái độ ứng sử phù hợp với mục đích bảo vệ môi trường của họ ,lơi ích không những là sự vận dộng tự giác chủ quan của con người nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó của

họ , là động lực to lớn nhằm phát huy tính tích cực chủ dộng của con người

mà còn là phương tiện hữu hiệu của QLMT Vì vậy chúng ta phải sử dụng nó

để khuyến khích các hoạt động có lợi cho môi trường

2.7 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Quản lí một đối tượng vô cùng rộng lớn và phức tạp như môi trường đòi hỏi những nguồn lực ngày càng nhiều trong khi phải bảo đảm nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Giải pháp tối ưu cho việc nâng cao năng lực quản lí nhà nước về môi trường là thực thi tiết kiệm và và hiệu quả Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt liên quan chặt chẽ lẫn nhau của QLMT : làm sao để với những nguồn vật chất và kĩ thuật , kinh tế và tài chính , lực lượng lao động xã hội , trình độ khoa học và công nghệ hiện có và sẽ có trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội có thể khai thác sử dụng tài nguyên một cách hợp lí , bảo vệ môi trường một cách tốt nhất

Trên đây là các nguyên tắc QLMT mà các chủ thể quản lí phải tuân thủ trong suốt quá trình QLMT để đạt hiệu quả trong quản lí môi trường

Quá trình quản lí là quá trình thực hiện các chức năng quản lí theo những nguyên tắc đã dịnh Nhưng các nguyên tắc đó chỉ có thể vận dụng và thể hiện tông qua các phương pháp quản lí Đó là một nội dung cơ bản của quản lí môi trường Nhiệm vụ , mục tiêu của QLMT chỉ được thực hiện thông qua tác động của các phương pháp QLMT Trong điều kiện nhất định ,

Trang 6

phương pháp QLMT có tác động lớn đến sự thành công hay thất bại của các mục tiêu và nhiệm vụ QLMT Vởy QLMT được tiến hành qua các phương pháp dưới đây

III Các phương pháp quản lí môi trường

Phương pháp QLMT là tổng thể các cách thức tác động có thể và có chủ định của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí và khách thể quản lí để đạt được các mục tiêu đã đề ra

Các phương pháp quản lí là biểu hiện cụ thể của mối quan hệ qua lại giữa chủ thể quản lí với đối tượng và khách thể quản lí , tức là mối quan hệ giữa con người cụ thể với tất cả sự phức tạp của chúng Vì vậy các phương pháp QLMT rất đa dạng và phong phú Phương pháp QLMT thường xuyên thay đổi theo các tình huống cụ thể , tuỳ thuộc vào đặc điểm của đối tượng , cũng như năng lực và kinh nghiệm của chủ thể QLMT

Các phương pháp QLMT có thể được phân ra nhiều loại khác nhau Theo nội dung và cơ chế quản lí chia thành :

Loại 1: các phương pháp quản lí nội bộ hệ thống môi trường gồm :

- các phương pháp tác động lên con người

- các phương pháp tác động lên các yếu tố khác của hệ thống loại 2:các phương pháp tác động lên các hệ thống môi trường khác QLMT thực chất là quản lí các hệ thống phát triển Nhưng các hoạt động này không phải tự thân chúng tiến hành mà đều so con người , với những mục đích , những lợi ích khác nhau thực hiện Vì thế , QLMT chính là quản lí các hành vi của cá nhân , tập thể con người trong các hoạt động sản xuất , tiêu thụ , sinh hoạt

Trên cơ sở đó , chúng ta sẽ đi sâu xem xét các phương pháp tác động lên con người

Các phương pháp này bao gồm :

- các phương pháp hành chính

- các phương pháp kinh tế

Trang 7

- các phương pháp giáo dục

3.1Các phương pháp hành chính

Các phương pháp hành chính là các phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ về tổ chức của hệ thống quản lí Về phương diện quản lí , nó được biểu hiện thành mối quan hệ giữa quyền uy và phục tùng

các phương pháp hành chính trong QLMT là các cách tác động trực tiếp của chủ thể quản lí lên tập thể những người dưới quyền băng các hoạt động dứt khoát mang tính bắt buộc , đòi hỏi phải chấp hành nghiêm chỉnh và nếu vi phạm sẽ bị sử lý kịp thời , thích đáng

Các phương pháp hành chính tác động vào đối tượng quản lí theo hai hướng : tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành vi của đối tượng Theo hướng tác động về mặt tổ chức , chủ thể quản lí ban hành các văn bản quy định về quy mô , cơ cấu , điều lệ hoạt động , tiêu chuẩn nhằm thiết lập tổ chức và xác định các mối quan hệ hoạt động của nội bộ Theo hướng tác động điều chỉnh hành vi đối tượng quản lí , chủ thể quản lí đưa ra những chỉ thị , mệnh lệnh hành chính bắt buộc cấp dưới thức hiện những nhiệm vụ nhất định nhằm đảm bảo cho các bộ phận trong hệ thống hoạt động ăn khớp và đúng hướng vẫn nắm bắt kịp thời những lệch lạc , rủi ro có thể xảy ra

Các phương pháp hành chính đã đòi hỏi các chủ thể quản lí phải có quyết định dứt khoát , rõ ràng , dễ hiểu , có địa chỉ người thực hiện , loại trừ khả năng có những sự giải thích khác nhau đối với nhiệm vụ được giao

Tác động hành chính có hiệu lực ngay khi ban hành quyết định Đối với những quyết định thuộc cấp dưới bắt buộc phải thực hiện , không được lựa chọn

Yêu cầu đối với người sử dụng phương pháp là quyết định phải có căn

cứ khoa học và thực tiễn Đồng thời phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của người ra quyết định

3.2 Các phương pháp kinh tế

Các phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng quản lí thông qua lợi ích kinh tế, để cho đối tượng bị quản lí tự lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ

Trang 8

Về thực chất , các phương pháp kinh tế là một biện pháp để sử dụng các quy luật kinh tế vào quản lí môi trường là đặt mỗi cá nhân , mỗi cộng đồng vào những điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của mình với lợi ích chung của hệ thống Điều đó cho phép cá nhân hay cộng đồng lựa chọn con đường hiệu quả nhất để thực hiện nhiệm vụ của mình

Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là động lực thúc đẩy con người hoạt động bảo vệ môi trường động lực đó sẽ càng lớn nếu nhận thức đầy đủ và kết hợp đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong hệ thống

Đặc điểm của phương pháp kinh tế là chúng tác động lên đối tượng quản lí không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích Nghĩa là đề ra mục tiêu , nhiệm vụ phải đạt , đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế phân phối phương tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ Chính các cá nhân hay cộng đồng , vì lợi ích thiết thực của mình phải tự xác định và lựa chọn phương án giải quyết vấn đề

Các phương pháp kinh tế tạo ra sự quan tâm vật chất thiết thực của đối tượng bị quản lí , chứa đựng nhiều yếu tố kích thích kinh tế, cho nên chúng hoạt động rất nhạy bén và linh hoạt , phát huy được tính chủ động sáng tạo của cá nhân , cộng đồng Với một biện pháp kinh tế đúng đắn , các lợi ích được thực hiện thoả đáng thì các cộng đồng người trong hệ thống quan tâm hoàn thành nhiệm vụ , các cá nhân hăng hái tham gia bảo vệ môi trường và nhiệ vụ QLMT được giải quyết nhanh chóng , có hiệu quả

3.3 Các phương pháp giáo dục

Các phuơng pháp giáo dục là các cách tác động vào nhận thức và tình cảm cá nhân, cộng đồng nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình của họ trong quản lí và bảo vệ môi trường

Các phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong QLMT Đối tượng của QLMT là con người – một tực thể năng động , là tổng hoà của nhiều mối quan hệ xã hội Do đó , để tácđộng lên con người không chỉ sử dụng các phương pháp hành chính , kinh tế mà phải có tác động tinh thần, tình cảm , tâm lí xã hội

Các phương pháp giáo dục được tiến hành trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lí Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục , tức là

Trang 9

làm cho cá nhân và cộng đồng phân biệt được phải trái , đúng sai , lợi hại

để từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và gắn bó với hệ thống

Mỗi phương pháp nêu trên đều có những ưu nhược điểm Vì thế cần

sử dụng tổng hợp các phương pháp để QLMT

Quản lí nhà nước vè môi trường là tiền đề cho hoạt động bảo vệ môi trường Tuy nhiên , đối tượng QLMT rất đa dạng phức tạp nên hoạt động QLMT phải tuân thủ những nguyên tắc QLMT Các nguyên tắc QLMT này xây dựng trên quy luật khách quan , đặc tính của đối tượng QLMT QLMT là một khoa học nên phải có những phương pháp quản lí khác nhau nhưng khi vận dụng , chủ thể QLMT phải biét kết hợp giữa cá phương pháp quản lí

IV Nội dung quản lí môi trường

QLMT bao gồn quản lí ở cấp vĩ mô và vi mô QLMT ở cấp vĩ mô chính là sự quản lí của nhà nướ đối với cá nhân và cộng đồng trong lĩnh vực môi trường QLMT ở cấp vi mô là quản lí của hộ gia đình , các cơ sở sản xuất ở đây chúng ta đề cập đến nội dung QLMT ở cấp vĩ mô Các nội dung

đó gồm :

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản về bảo về môi trường , ban hành tiêu chuẩn hệ thống môi trường

- Xây dựng và chỉ đạo chiến lược chính sách bảo vệ môi trường ,

kế hoạch phòng chống , khắc phục suy thoái môi trường , ô nhiễm môi trường , sự cố môi trường

- Tổ chức , xây dựng hệ thống quan trắc , định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường , dự báo diễn biến môi trường

- Xây dựng , quản lí các công trình bảo vệ môi trường , công trình

có liên quan đến bảo vệ môi trường

- Thẩm định , báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án

và cơ sở sản xuất kinh doanh

- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

- Giám sát thanh tra , kiểm tra việc chấp hành pháp kuật về bảo vệ môi trường

Trang 10

- Đào tạo cán bộ khoa học về QLMT, giáo dục tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường

- Tổ chức nghiên cứu , áp dụng tiến bộ khoa học , công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

V Công cụ quản lí môi trường

Công cụ quản lí môi trường là các biện pháp và phương tiện giúp cho việc thực hiện các nội dung của QLMT được tốt hơn

Công cụ để tiến hành QLMT bao gồm có công cụ pháp lí : Đó là hệ thống văn bản pháp luật có giá trị được các cơ quan quản lí có thẩm quyền ban hành Bên cạnh đó công cụ pháp lí mang tính bắt buộc thì công cụ kinh

tế có tính nhẹ nhàng hơn , linh hoạt hơn Cùng với hai công cụ dặc biệt này , tuyên truyền , giáo dục là biện pháp có ý nghĩa quan trọng trong công tác QLMT để giữ cho môi trường trong lành và sạch đẹp

- Các loại giấy phép

Việc cấp và không cấp các loại giấy phép hoặc các loại uỷ quyền khác

là một công cụ quan trọng để kiểm soát ô nhiễm Các loại giấy phép nói chung hường được gắn với các tiêu chuẩn về chất lượng hay không khí và có

Trang 11

thể còn phải thoả mãn những điều kiện cụ thể phù hợp với quy phạm thực hành , lựa chọn địa diểm thích hợp để giảm tới mức tối thiểu những ảnh hưởng kinh tế và môi truờng

- Công cụ và kiểm soát đất , nước

Kiểm soát vệc sử dụng đất và nước được áp dụng để bảo vệ môi trường Việc kiểm soát sử dụng đất được tiến hành như khoanh vùng , hay các quy định về chia chỏ Các biện pháp kiểm soát với việc sử dụng nước đặc biệt có thể được tiêu dùng để giới hạn hoặc cấm việc phát triển năng lượng , khai thác tài nghuyên thiên nhiên tại các bờ sông , lòng sông và những sử dụng có nhiều khả năng gây ô nhiễm khác tại vùng nước quy định

5.2 Các công cụ kinh tế

Công cụ kinh tế là những công cụ chính sách nhằm thay đổi chi phí và lợi ích của nhẵng hành động của hoạt động kinh tế thường xuyên tác động tới môi trường , tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây ra huỷ hoại môi trường

Công cụ kinh tế là một trong những công cụ quan tọng nhất để bảo vệ môi trường Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường được áp dụng dựa trên các nguyên tắc cơ bản là “ người gây ô nhiễm phải trả tiền” và “người hưởng lợi ích phải trả tiền”

- Nguyên tắc người gây ônhiễm phải trả tiền

Theo nguyên tắc này thì người gây ô nhiễm phải trả toàn bộ chi phí để thực hiện các biện pháp làm giảm ô nhiễm do chính quyền tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo cho môi trường nằm trong phạm vi có thể chấp nhận được

- Nguyên tắc người hưởng lợi phải trả tiền

Theo nguyên tắc này thì tất cả những ai hưởng lợi do có được môi trường trong lành không bị ô nhiễm thì đêu phải nộp phí Việc phòng chống ngăn ngừa ô nhiễm và cải thiệ môi trường cần được sự hỗ trợ từ phía những người không phải trả giá cho các chất thải gây ô nhiễm môi trường

Trang 12

Chương II

MÔ TẢ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY, HIỆN TRẠNG

TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Ở KHU VỰC CÔNG TY GIẤY BÃI BẰNG

I Sự ra đời và quá trình phát triển :

Nhà máy giấy Bãi Bằng là biểu tượng bền vững cho tình đoàn kết Việt Nam – Thụy Điển Dự án Bãi Bằng được chính phủ Thụy Điển viện trợ cho Việt Nam bắt nguồn từ phong trào đoàn kết phản đối cuộc chiến tranh của đế quốc Mỹ tại Việt Nam Nhà máy giấy Bãi Bằng được xây dựng, hoàn thành

và đi vào sản xuất trong cơ chế cũ đó,Bãi Bằng đã phải trải qua những giai đoạn điêu đứng và trở thành đề tài gây tranh cãi Nhưng với ý trí quyết tâm của toàn thể CBCNV, sự ủng hộ của các cấp,các ngành , cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của chính phủvà nhân dân Thụy Điển , đặc biệt là với công cuộc đổi mới do Đảng CSVN khởi sướng và lãnh đạo,Bãi Bằng đãđứng vững ,từng bước phát triển,hoàn thiện mô hình quản lý tiên tiếnvà trở thành tổ hộp công nghiệp giấy lớn nhất ở Việt Nam công ty giấy Bãi Bằng luôn đi đầu trong sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng trong toàn nghành, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển văn hoá - giáo dục – kinh tế đất nước Thêm nữa giấy Bãi Bằng còn là đơn vị quốc doanh tiêu biểu cho tinh thần đổi mới năng động-sáng tạo,hợp tác hội nhập và phát triển Từ khi di vào sản xuất năm

1982, công suấtthiết kế ban đầu là 55.000 tấn/năm Nhưng thực tế rất khó khăn, từ cuận giấy đầu tiên được sản xuất trên máy xeo II vào ngày 28/2/1982đến những năm đầu thập kỷ 90,sản lượng chỉ đạt 70% công suất thiết kế Năm 1991-1992 mức sản xuất cao nhất chỉ đạt 36000 đến 36.115 tấngiấy/năm.năm 1994tụt xuống chỉ đạt 34.848 tấn Trước tình hình đó,Đảng

uỷ ban giám đốccông ty đã đưa ra một loạt các giải pháp trong chương trình quản lý Do đó đã tạo ra sự thống nhất,phát huy được sức mạnh tập thể,năng suất chất lượng sản phẩm không ngừng tăng lên Ngày 23/12/1996 lần đầu tiên công suất thiết kế được thực hiện Ngày 31/12/1996 công ty đưa sản lượng lên 57.027tấn đánh dấu một thời kỳ đổi mới,khôi phục lại hiện trạng thiết bị sau nhiều năm vận hành Từ đó đến nay công ty vẫn duy trì được mức

Trang 13

sản lượng cao nhất,đạt và vượt công suất thiết kế sản lượng chiếm 40% tổng lượng giấy sản xuất hàng năm ỏ Việt Nam chất lượng luôn dẫn đầu toàn ngành Đặc biệt năm 1998 công ty đã đạt giải vàng chất lượng sản phẩm Năm

1999 công ty đẫ hoàn thành vượt mức kế hoạch, sản lượng đạt 63.100 tấn vượt kế hoạch 5,2%, doanh thu đạt 628,5 tỷ đồng,vượt kế hoạch 8,3%, lợi nhuận thu về là 51,6 tỷ đồng Hiện tại công ty giấy Bãi Bằng vẫn duy trì sản xuất ở nhịp độ cao nhất, quyết tâm phấn đấu đưa sản lượng lên 65.000 tấn trong năm 2000 Song song kế hoạch sản xuất ,công ty còn thực hiện công tác đầu tư mở rộng giai đoạn I lên 100.000 tấn/năm vào năm 2001,thực hiện phương án tiền khả thi giai doạn Iinâng công suất lên 200.000 tấn/năm vào năm 2003 Năm 2000 cũng là nămc công ty thực hiện đổi mới công nghệ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và thực hiện triển khai chương trình 5 “S” làm tiền đề cho việc áp dụng tiêu chuẩn quảnlý chất lượng ISO 9002

Đến nay với sự nỗ lực phấn đấu vượt qua những khó khăn thử thách, với tinh thần sáng tạochủ động trong lao động sản xuất kinh doanh…,công ty

đã có bước phát triển mới,tạo được chỗ đứng vững chẳctong cơ chế thị trường được người tiêu dùng đánh giá cao

II.mô tả điều kiện tự nhiên:

2.1.vị trí địa lý

Công ty giấy Bãi Bằng nằm ở huyệ phù ninh, tỉnh Phú Thọ, bên trục đường quốc lộ 2 cách thủ đô Hà Nội 100km về phía tây bắc, nó có toạ độ địa lý21,47’32” vĩ bắ và 105,26’34” kinh đông

2.2.địa hình

Công ty giấy Bãi Bằng thuộc huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ nằm trong khu vục có địa hình dồi bát úp,các giải đồi xen kẽ các giải ruộng

2.3.khí hậu thuỷ văn

khí hậu nhà máy mang tính nhiệt đới,nóng ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng trực tiép của gió mùa Thời tiết trong năm được chia làm 2 mùa rõ rệt,mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Trang 14

Gió : hướng gió ảnh hưởng của chế độ gió mùa và tác động của địa hình nên hướng giói hình thành diễn biến cụ thể theo mùa Tháng 1 và 2 tần suất hướn gió đông nhiều hơn, sau đó đến hướng giói đông nam và tây nam Tháng 3 đến tháng 8 hướng giói đông xuốt hiện nhiều hơn và sau đó đến hướng đông nam, tháng 9 đến tháng 11 gió tây nam nhiều và sau đó lại đến gió đông và đông nam

III.hoàn cảnh kinh tế xã hội:

3.1.sự phân bố dân cư

Sự tập chung lớn số lượng công nhân của công ty giấy Bãi Bằng cùng với số cán bộ viên chức của các cơ quan nhà nước và dân cư địa phương ở thị trấn tạo ra nhu cầu lớn về lương thực, thực phẩm và hàng hoá tiêu dùng, thúc đẩy sự phát triển dịch vụ, thương nghiệp trong khu vực

Mặt khác,việc xây dựng cơ sở hạ tầng và trang bị tiện nghi đô thị tạo

ra sự di cư ở địa phương

Quá trình tăng dân số cơ học diễn ra nhanh chóng ở thị trấn và các xã lân cận như phú nham, an đạo tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thị trấn là 1,23%(năm 1991) thấp hơn so với toàn huyện phong châu(2-2,5%/năm) Nhưng do di cưđến, sau 10 năm(1980-1990)dân số đô thị tăng 500% Mật độ dân cư ở thị trấn năm 1979 là 279 người/km2 thì đến năm 1991 là 1871 người/km2

Hàng loạt các khu dân cư phi nông nghiệp đã hình thành trên địa bàn thị trấn Đến nay ở thị trấn đã có 12 khu hành chính và 10 đội sản xuất Các đội sản xuất là thuộc xã Phù Lỗ trước đây được sát nhập vào thị trấn, còn các khu hành chính đều hình thànhvà phát triển từ sau khi nhà máy bắt đầu xây dựng

Trang 15

nghiệp, vừa làm dịch vụ buôn bán Các ngành nghề mới như làm đầu,may mặc,tân dược,buôn bán xe máy,đồ điện… xuất hiện Trong thị trấn có 87 hộ kinh doanh thường xuyên và 99 hộ kinh doanh không thường xuyên với nhiều mặt hàng khác nhau

Giao thông vận tải thuận tiện, số công nhân của công tycùng với số nhân khẩu phi nông nghiệp ở thị trấn đông đảo, có nhu cầu cao và thường xuyên về hàng hoá,thực phẩm Nhu cầu này thúc đẩy phát triển nông nghiệp ở dịa phương Tuy quanh công ty chưa hình thành vành đai lương thực, thực phẩm, nhưng qua điều tra được biết : các loại rau đậu,bắp cải.su hào,cải bẹ…trồng ở các xã ven sông lô và sông hồng cũng được đem ra bán ở chợ Bãi Bằng mặt khác để tăng thu nhập gia đìnhvà đáp ứng về nhu cầu sản phẩm nông nghiệp cho thị trấn, người nông đân ở đây đang chú trọng thâm canh cây lương thực, phát triển lâm nghiệp, làm kinh tế vườn đồi, đẩy mạnh chăn nuôi

và trồng rau mầu

Công ty góp phần giải quyết việc làm cho nhân dân dịa phương Hiện nay có 300 người quê huyện Phong Châu làm việc cho công ty, ngoài ra còn

có người làm hợp dồng theo thời vụ như lọc vật liệu,bốc vác…

Trong quá trình sản xuất hàng ngày nhà máy giấy Bãi Bằng thải ra

80-100 tấn xỉ than, than không đốt hết, than lọt ghi,trong đó có 7 phần là xỉ than

3 phần là than cám, nhân dân địa phương mua xỉ than sàng lấy than chưa cháy

để nung ghạch ngói ,xỉ than để đóng ghạch Như vậy nhà máy đẫ góp phần tạo ra việc làm, tăng thên thu nhập gia đình và đẩy mạnh việc xây dựng nhà ở trong huyện phong châu

Các cơ quan xí nghiệp chuyển về địa bàn thị trấn phong châu là do ở đây có nguồn điện nước thuận tiện, có dịch vụ phát triển Các yếu tố này tạo

Trang 16

ra là do sự tác động của công ty giấy Bãi Bằng Vậy sự ra đời của công ty giấy Bãi Bằng là nguyên nhân chính và thúc đẩy quá trình đô thị hoá ở thị trấn phong châu quá trình đô thị hoá thể hiện:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng như : xây dựng và dải nhựa một số đoạn đường mới, mắc đèn điện cao áp, xây dựng cảng và các tuyến đường mới, đầu tư nâng cấp chợ Bãi Bằng tiện nghi sinh hoạt thuận tiện là điều kiện thu hút dân cư ở các địa phương khác tới cư chú

- Hình thành các khu dân cư phi nông nghiệp như các khu Đồng Giao,Thụy Điển ,Mã Thượng, Núi Trang…số công nhân của công ty tới gần

3000 người chiếm 1/3 số khẩu phi nông nghiệp,và 1/5 tổng số dân toàn thị trấn

- Sự tập chung số lượng lớn công nhân công ty giấy Bãi Bằng

và các chuyên gia Thụy Điển tạo ra nhu cầu trao đổi hàng hoá, phát triển dịch

vụ thương nghiệp Trong những năm tới quá trình đô thị hoả thị trấn phong chấuễ tiiếp tục theo hai hướng : đô thị hoá theo chiều rộng và đô thị hoá theo chiều sâu

3.4.hoạt động sản xuất của công ty

Công ty có diện tích tổng cộng 100ha ,gồm 5 phân xưởng sản xuất năm 1997 công ty sản xuất được 60.00 tấn giấy,trong quá trình sử dụng các nguyên liệu

Ngày đăng: 19/02/2014, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quy trình cơng nghệ và sự hình thành nước thải từ các khâu sản xuất bên  trong  nhà  máy  (theo  nguồn  số  lieẹu  của  phịng  thí  nghiệm  môi  trường  công ty giấy Bãi Bằng và đề tài KT 02-16) được nêu trong bản 4.2 như sau: - quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng
uy trình cơng nghệ và sự hình thành nước thải từ các khâu sản xuất bên trong nhà máy (theo nguồn số lieẹu của phịng thí nghiệm môi trường công ty giấy Bãi Bằng và đề tài KT 02-16) được nêu trong bản 4.2 như sau: (Trang 17)
Hình 4. 2: Sơ đồ khối của hệ thống thải chính - quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng
Hình 4. 2: Sơ đồ khối của hệ thống thải chính (Trang 19)
Bảng 4.3. Thành phần và tính chất nước thải xả ra hồ cá Phú Nham. - quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng
Bảng 4.3. Thành phần và tính chất nước thải xả ra hồ cá Phú Nham (Trang 19)
Bảng 4.4. Thành phần và tính chất nước xỉ than của công ty GBB - quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng
Bảng 4.4. Thành phần và tính chất nước xỉ than của công ty GBB (Trang 21)
Bảng 4.6 Đặc điểm nước thải khu vệ sinh công nhân trong công ty GBB T - quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng
Bảng 4.6 Đặc điểm nước thải khu vệ sinh công nhân trong công ty GBB T (Trang 22)
Bảng 4.5 Đặc điểm nước thải các khâu sản xuất chính của cơng ty GBB - quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng
Bảng 4.5 Đặc điểm nước thải các khâu sản xuất chính của cơng ty GBB (Trang 22)
Bảng 4.7 Các chất chứa trong nước thải Công ty GBB - quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng
Bảng 4.7 Các chất chứa trong nước thải Công ty GBB (Trang 24)
Bảng 4.8 Thành phần và tính chất nước thải công ty Giấy Bãi Bằng tại miệng xả ra sông Hồng - quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng
Bảng 4.8 Thành phần và tính chất nước thải công ty Giấy Bãi Bằng tại miệng xả ra sông Hồng (Trang 25)
Bảng 4.9 Thành phần và tính chất nước bùn vôi. - quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng
Bảng 4.9 Thành phần và tính chất nước bùn vôi (Trang 26)
Bảng 4.10. Thành phần và tính chất nước rửa lọc xả vào sông Lô. - quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng
Bảng 4.10. Thành phần và tính chất nước rửa lọc xả vào sông Lô (Trang 27)
Bảng 4.11. Kết qủa tính tốn nồng độ lớn nhất của các chất bẩn đặc trưng trong sông Hồng - quá trình hoạt động của công ty, hiện trạng trường môi trường nước và kinh tế xã hội ở khu vực công ty giấy bãi bằng
Bảng 4.11. Kết qủa tính tốn nồng độ lớn nhất của các chất bẩn đặc trưng trong sông Hồng (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w