1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS

97 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Theo Mô Hình CAMELS
Tác giả Phan Vũ Phương Quyên
Người hướng dẫn Th.S. Liêu Cập Phủ
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 299,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ›› PHAN VŨ PHƢƠNG QUYÊN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ 7340201 TP HỒ CHÍ MINH, 2020 ( NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ) ( BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ) TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ›› PHAN VŨ PHƢƠNG QUYÊN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH -›› -

PHAN VŨ PHƯƠNG

QUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG

THEO MÔ HÌNH CAMELS

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 7340201

TP HỒ CHÍ MINH, 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

-›› -PHAN VŨ PHƯƠNG QUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG

THEO MÔ HÌNH CAMELS

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 7340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TH.S LIÊU CẬP PHỦ

TP HỒ CHÍ MINH, 2020

Trang 4

TÓM TẮT

Mục tiêu của bài viết là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng TMCP Ngoại thương thông qua mô hình CAMELS Nghiên cứu áp dụngphương pháp định tính thông qua việc thu thập và xử lý các nguồn dữ liệu thứ cấp

từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, các tài liệu của ngân hàng Thông quabài nghiên cứu, tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam đánh giá theo mô hình CAMELS được xem là khá tốt, chưa đến mức cần

sự quan tâm của các thanh tra giám sát khi được xếp hạng thứ nhất trên tổng số 5hạng của mô hình Các chỉ tiêu tài chính đều nằm trong khoảng an toàn, và có tiếntriển tốt qua các năm, đặc biệt là 3 nhóm chỉ tiêu đầu bao gồm: vốn, tài sản, quản lýcủa ngân hàng đều được đánh giá với thứ hạng cao nhất, tuy nhiên vẫn còn một sốhạn chế trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và tác giả đã đề xuất những biệnpháp cải thiện

Trong giai đoạn 2016-2018, kết quả phân tích cho thấy ngân hàng hoạt độngtốt, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số yếu tố có thể mang đến rủi ro cho ngân hàngnhư quy mô vốn chủ sở hũu chưa tăng kịp với tốc độ tăng của tổng tài sản hay hệ sốROA chưa có sự gia tăng rõ rệt Ngân hàng cần có những biện pháp khắc phục kịpthời để nâng cao chất lượng cũng như giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất nhằm tạocho ngân hàng hoạt động được ổn định, tạo nên niềm tin và sự uy tín dành chokhách hàng

IV

Trang 5

Bank managers need to know the health of their own banks to be able tomake the right and timely decisions in the management of banking activities.Assessing the performance of the bank is essential, through which, bankadministrators will have a more general view and make timely recommendationsand solutions to overcome difficulties that banks are facing In the United States, it

is very important to evaluate the overall performance of banks by implementing theprescribed banking supervision framework, and the CAMELS system has beenapplied for the first time here The CAMELS monitoring framework emphasizes theparameters of the banking system by adopting business reports and balance sheets

to evaluate performance and accurately assess the financial situation of banks line.CAMEL is a method or a tool used to analyze the performance and risk of a bank,which was developed in the United States on November 13, 1979 by theSupervisory Bank's Supervisory Committee international This model is based onthe economic indicators of the financial statements, the rating is allocated from rank

1 (best) to grade 5 (worst)

The objective of this paper is to analyze the business performance of JointStock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam through CAMELS model.The study applied qualitative methods through the collection and processing ofsecondary data sources from financial statements, annual reports, and bankdocuments Through the study, the situation of business activities at Joint StockCommercial Bank for Foreign Trade of Vietnam assessed by CAMELS model isconsidered to be quite good, not to the extent that it needs the attention ofsupervisory inspectors when being Rank 1 out of 5 in total for the model Thefinancial ratios are in the safe range and have progressed well over the years, butthere are still some limitations in the business activities of the bank and the authorhas proposed improvement measures In the study, there will be a detailed analysis

of 6 basic criteria in the bank's CAMELS model including: Capital Adequacy, Assetquality, Management ability, Earning, Liquidity and finally Sensitivity to Market

Trang 6

Risk The main contents include the following:

Firstly, analytical research on the bank's Capital Adequacy in the 2016-2018period The minimum capital adequacy ratio of Vietcombank in the period of 2016-

2018 tends to increase During the above period, Vietcombank always maintainedthe minimum capital adequacy ratio higher than the minimum requirement of 9% ofthe State Bank, showing that the financial situation was quite healthy over the years

of Vietcombank Always maintaining the CAR capital adequacy ratio in accordancewith regulations will help the bank to ensure support for the payment of due debts,

as well as further support for its business activities Vietcombank's self-financingratio for the period of 2016-2018 has not changed much, ranging from 0.05 to 0.06.The self-financing ratio is quite low, which proves that Vietcombank needs toincrease equity growth to increase its financial security while Vietcombank'sfinancial leverage ratio is very high higher, higher than the average standards ofbanks and tends to increase gradually in the period 2016-2018 ICG ofVietcombank was always above 12%, and tended to increase rapidly in the period

of 2016-2018, especially in 2018, the ICG coefficient continued to increase sharplywith the growth rate of 56.41% and reached the value 26.07% In short, the currentCAR level can ensure stable credit growth for Vietcombank at least in 2019 Withthe State Bank's divestment plan to continue in 2019 as well as the largemobilization space through Bond channel and the stability of business activities ofthe bank, Vietcombank will not be under too much pressure on capital base in theshort to medium term

Secondly, the bank's assets size tends to increase gradually in the period of2016-2018 Specifically, in 2016, Vietcombank's asset size was 787,906 billionVND, in 2017, it increased sharply by 31.4% and reached 1,035,293 billion VND

In the structure of assets, customer loans accounted for the largest proportion, over50% of the bank's total assets, the value of investment securities accounted for thethird proportion of the bank's total assets, but there was a irregular fluctuations Thevalue of loans and investments are profitable assets and tend to increase, showing

Trang 7

that the growth rate of profitable assets at banks has fluctuated in a good direction,showing favorable conditions in business activities of the bank The value of otherassets only accounted for a small proportion and fluctuated unevenly during thisperiod Customer loans in 2016 reached VND 452,684 billion, accounting for57.45%, in 2017 customer loans increased to VND 535,321 billion, equivalent to adecrease of 51.71% and by 2018, the value increased sharply to 621,573 billion andthe proportion increased to 57.87% This is a safe level compared to the system,when ensuring that liquid assets such as loans do not account for a very highproportion of total assets Leaving LAR too high causes potential liquidity risk forbanks Leaving LAR too high causes potential liquidity risk for banks Overduedebt of the bank in the period of 2016-2018 tended to decrease, the ratio of overduedebt decreased by 1.58% in 2018 In 2018, Vietcombank's NPL ratio dropped toless than 1%, showing that the bank's ability to manage loan quality is wellcontrolled In 2016, the provision for credit risk provisions of Vietcombank waslower than that of the State Bank, which led to the lack of initiative in compensatingfor losses caused by unreal customers However, this figure has increased in 2017and 2018, and Vietcombank's ability to cover bad debts was very low in 2016 atonly 43.51% The situation of Vietcombank's asset quality is very good in 2016-

2018 when maintaining a positive growth rate of assets, especially profitable assets

It is noteworthy that the bank's non-performing loan ratio tends to decreasecontinuously, especially below 1% in 2018, showing that the bank's ability tomanage and handle bad debts will contribute greatly on bank income

Thirdly, Vietcombank has established an executive management structure inaccordance with the standards of organization and operation of commercial banks(Decree 59/2009 / ND-CP of July 16, 2009 of the Government and Circular No 20 /VBHN-NHNN dated 12/12/2018) Vietcombank's staff efficiency has increasedfrom VND 0.44 billion / person in 2016 to VND 0.85 billion / person in 2018 Thus,the quality of human resources of the bank is showing signs of increasing ,especially in the context that the economy is recovering gradually after the world

Trang 8

economic crisis In banking management, with a team of competent andexperienced management, Vietcombank is proud to be one of the banks with goodgovernance capacity and the bank itself has gained a lot of prestige in the market.school With a properly decentralized management structure and close interactionbetween management and inspection, between business and safety, Vietcombankhas shown a strict and effective management system.

Fourthly, the profitability ratio of total assets of the bank in the period of2016-2018 has reached positive values, confirming that Vietcombank's assets arecapable of generating profits However, the bank's ROA ratio is not high,particularly in 2016 and 2017, the ROA reached 0.88% As such, Vietcombankneeds to continue adjusting its operating policies so that it can maintain and developprofitability from its assets Compared with ROA, the ROE of Vietcombank is quitehigh and continuously increases in the period of 2016-2018 The main reason is thatVietcombank has been quite successful in managing profit margins from interestrates, lending and mobilizing interest rates were flexibly operated, closely followingthe market but still kept quite high profit margins Interest income still tended toincrease during this period, but the ratio of non-interest income N-NIM tended tofluctuate irregularly Vietcombank's CIR has tended to fluctuate unevenly duringthis period, in 2018 this rate decreased to 34.65%, showing that the bank's operatingexpenses have decreased significantly compared to its operating income According

to the bank, the bank's profitability in 2016-2018 tends to increase, but the ROA in

2017 has no change compared to 2016 The cost to income ratio of the bank hasdecreased, indicating that the bank's operating efficiency is being improved

Fifthly, the Liquidity reserve ratio is always higher than required by theSBV, the liquidity reserve ratio of Vietcombank has increased from 32.8% in 2016

to 35.9% in 2017, and by the year 2018 decreased to 24.1% In 2016-2018, the year non-standard deposit guarantee ratio was 2017 with a value of 49% due to asharp increase of 89.33% in high liquidity assets during the year Vietcombankmaintained the LDR ratio around 76-77%, performing well according to the circular

Trang 9

one-of the State Bank However, this also proves that the bank has relied quite a lot ondeposits in loan balance growth, so the LDR ratio is quite high It can be seen thatthe liquidity of the bank is quite good over the years when the liquidity ratios meetthe standards, but the bank still depends heavily on customer deposits and thecoefficient of Deposit insurance has time not met the standard.

Finally, in terms of organizational structure and risk management,Vietcombank regularly reviews and consolidates the risk management apparatus inaccordance with the principle of three protection routes: (i) the first protection linehas the function of receiving format, control and risk reduction; (ii) the second line

of defense is to develop a risk management policy, internal regulations on riskmanagement, measurement, risk monitoring and compliance with laws and (iii)protection routes The third defense has an internal audit function The bank isrelatively sensitive to market risks, it is studying the forecast of market changes,thereby adjusting its business activities accordingly, turning risks into opportunities.profit-making association for the bank In addition to the prevention, detection, andminimization of operational risks, the bank also conducted operational risk transferthrough its operational risk insurance packages for its assets suggests some solutions to improve and improve business performance at Vietcombank in accordance with the CAMELS model Therefore, in the context of fast and unpredictable business environment, in the next year, the bank should build andperfect its business model, improve its financial capacity, improve service quality.and towards long-term sustainability goals to consolidate and promote core values

to create a sustainable development foundation for Vietcombank

Trang 10

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu làtrung thực trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nộidung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trongkhóa luận

Tác giả

PHAN VŨ PHƯƠNG QUYÊN

Trang 11

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cảm ơn đến quý thầy cô và các bạn Trường Đại học Ngân hàng và lòng biết

ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến thầy cô ở Khoa Tài chính – Ngân hàng Trường Đạihọc Ngân hàng TP HCM đã cùng với kiến thức và tâm huyết của mình đã truyềnđạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Vàđặc biệt trong chương trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp lần này với sự hướng dẫncủa Cô Liêu Cập Phủ đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong công tác chọn đề tài, cách viết

đề tài, cũng như sự hướng dẫn trong cách làm việc, để quá trình nghiên cứu khóaluận được hoàn thành một cách tốt nhất

Trân trọng!

Trang 12

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

GIỚI THIỆU 1

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 3

BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH CAMELS TRONG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 5

1.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1.1.Giới thiệu về phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 5

1.1.2.Mục đích của việc phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 5

1.2 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH CAMELS TRONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.2.1.Tổng quan về mô hình CAMELS 6

1.2.1.1.Mô hình CAMELS 6

1.2.1.2.Tổng quan các nghiên cứu trước đó 8

1.2.1.3.Tình hình áp dụng CAMELS tại Việt Nam 11

1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động ngân hàng theo mô hình CAMELS 13

1.2.2.1.Phân tích mức độ an toàn vốn 13

1.2.2.2.Phân tích chất lượng tài sản 16

Trang 13

1.2.2.3.Phân tích khả năng quản lý 20

1.2.2.4.Phân tích khả năng sinh lời 21

1.2.2.5.Phân tích khả năng thanh khoản 22

1.2.2.6.Phân tích độ nhạy cảm với rủi ro thị trường 24

1.2.3.Ưu, nhược điểm của mô hình CAMELS 24

1.2.3.1.Ưu điểm 24

1.2.3.2.Nhược điểm 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH CAMELS 27

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 27

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 27

2.1.2.Sứ mệnh và tầm nhìn của ngân hàng 28

2.1.3.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 28

2.1.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức 28

2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận 29

2.1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2016-2018 31

2.1.4.1.Tình hình huy động vốn 31

2.1.4.2.Tình hình cho vay 33

2.1.4.3.Kết quả hoạt động kinh doanh 35

2.2 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH CAMELS 37

2.2.1.Phân tích mức độ an toàn vốn 37

2.2.1.1.Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 37

2.2.1.2.Hệ số tự tài trợ 38

Trang 14

2.2.1.3.Hệ số đòn bẩy tài chính 39

2.2.1.4.Hệ số tạo vốn nội bộ ICG 40

2.2.2.Phân tích chất lượng tài sản 40

2.2.2.1.Quy mô, cơ cấu tài sản 40

2.2.2.2.Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LAR) 42

2.2.2.3.Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn 43

2.2.2.4.Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng 44

2.2.2.5.Khả năng bao phủ nợ xấu 45

2.2.3.Phân tích khả năng quản lý 46

2.2.3.1.Mô hình quản lý của ngân hàng Vietcombank 46

2.2.3.2.Chính sách nhân sự 46

2.2.3.3.Mức độ phù hợp trong hoạt động của Vietcombank so với quy mô, chiến lược và quy định của pháp luật 47

2.2.4.Phân tích khả năng sinh lời 49

2.2.4.1.Phân tích ROA 49

2.2.4.2.Phân tích ROE 50

2.2.4.3.Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) 50

2.2.4.4.Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi ròng (N-NIM) 52

2.2.4.5.Tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) 52

2.2.5.Phân tích khả năng thanh khoản 53

2.2.5.1.Tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản cao so với tổng tài sản bình quân 53

2.2.5.2.Tỷ lệ dự trữ thanh khoản 54

2.2.5.3.Hệ số đảm bảo tiền gửi 55

2.2.5.4.Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi LDR 56

Trang 15

2.2.6.Phân tích độ nhạy cảm với rủi ro thị trường 57

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 61

2.3.1.Xếp hạng ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam theo mô hình CAMELS 61

2.3.2.Những thành tựu đạt được 62

2.3.3.Những hạn chế và nguyên nhân 64

2.3.3.1.Những hạn chế 64

2.3.3.2.Nguyên nhân 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 67

3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA VIETCOMBANK 67

3.1.1.Quan điểm, định hướng 67

3.1.2.Mục tiêu 68

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 69

3.2.1.Tăng quy mô VCSH 69

3.2.2.Tăng nguồn thu từ các sản phẩm công nghệ dịch vụ 70

3.2.3.Giảm tỷ lệ nợ xấu 70

3.2.4.Phát huy năng lực quản lý, kiểm soát nội bộ 72

3.2.5.Duy trì mức chi phí thấp 72

3.2.6.Tăng cường khả năng thanh khoản 73

3.3 MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 73

3.4 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

Trang 16

KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 17

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 18

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Xếp hạng theo mô hình CAMEL 7

Bảng 2.1 Tiền gửi của khách hàng của Vietcombank giai đoạn 2016-2018 31

Bảng 2.2 Dư nợ cho vay của Vietcombank giai đoạn 2016-2018 33

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Vietcombank giai đoạn 2016-2018 35

Bảng 2.4 Hệ số tự tài trợ của VCB giai đoạn 2016-2018 38

Bảng 2.5 Hệ số đòn bẩy tài chính của VCB giai đoạn 2016-2018 39

Bảng 2.6 Hệ số tạo vốn nội bộ ICG của VCB giai đoạn 2016-2018 40

Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ quá hạn của VCB giai đoạn 2016-2018 43

Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ xấu của VCB giai đoạn 2016-2018 44

Bảng 2.9 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của VCB giai đoạn 2016-2018 .44

Bảng 2.10 Tỷ lệ bao phủ nợ xấu của VCB giai đoạn 2016-2018 45

Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng nhân viên của VCB giai đoạn 2016-2018 47

Bảng 2.12 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của VCB giai đoạn 2016-2018 49

Bảng 2.13 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của VCB giai đoạn 2016-2018 50

Bảng 2.14 Tỷ lệ N-NIM của VCB giai đoạn 2016-2018 52

Bảng 2.15 Tỷ lệ chi phí trên thu nhập của VCB giai đoạn 2016-2018 53

Bảng 2.16 Tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản cao so với tổng tài sản bình quân của VCB giai đoạn 2016-2018 54

Bảng 2.17 Tỷ lệ chi phí trên thu nhập của VCB giai đoạn 2016-2018 56

Bảng 2.18 Xếp hạng tổng hợp của Vietcombank theo mô hình CAMEL 62

Trang 19

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Vietcombank . 29

Hình 2.2 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của VCB giai đoạn 2016-2018 . 38

Hình 2.3 Quy mô tài sản của VCB giai đoạn 2016-2018 . 41

Hình 2.4 Cơ cấu tài sản của VCB giai đoạn 2016-2018 . 41

Hình 2.5 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LAR) của VCB giai đoạn 2016-2018 42

Hình 2.6 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần NIM của VCB giai đoạn 2016-2018 . 51

Hình 2.7 Tỷ lệ dự trữ thanh khoản của VCB giai đoạn 2016-2018 . 55

Hình 2.8 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động vốn của VCB giai đoạn 2016-2018 57

Hình 2.9 Tỷ lệ chênh lệch giữa tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ phải trả nhạy cảm lãi suất so với vốn chủ sở hữu của VCB giai đoạn 2016-2018 . 58

Hình 2.10 Sơ đồ đánh giá ngân hàng Vietcombank theo mô hình CAMEL . 61

Trang 20

MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế Việt Nam không những đang hội nhập sâurộng vào nền kinh tế thế giới mà còn có những bước đột phá mới trong tăng trưởngkinh tế Từ đó vị thế của nền kinh tế nước nhà đang ngày càng được khẳng định trêntrường quốc tế điển hình như việc nước ta đang thu hút các dòng vốn đầu tư trong

và ngoài nước vào thị trường Việt Nam Đóng góp vào thành công đó, không thểkhông kể đến ngành ngân hàng, được xem như là “mạch máu của nền kinh tế”.Trước sức ép hội nhập, đây được xem là một thách thức lớn đối với ngành ngânhàng Các ngân hàng thương mại cần định hướng phát triển bền vững cho riêngmình thông qua các cuộc cải cách căn bản và triệt để nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng cho toàn hệ thống Và để làm được điều đó, các nhà quản trị ngân hàng cầnphải nắm rõ tình trạng sức khỏe của chính ngân hàng mình để có thể đưa ra nhữngquyết định đúng đắn và kịp thời trong công tác điều hành hoạt động ngân hàng

Ở Mỹ, việc đánh giá hiệu quả hoạt động chung của các ngân hàng bằng cáchthực hiện khung giám sát ngân hàng theo quy định là rất quan trọng, và hệ thốngCAMELS đã được áp dụng lần đầu tiên tại đây Hệ thống này được xem như làmột công cụ hữu ích và hiệu quả đã giúp nước Mỹ vượt qua cuộc khủng hoảng tàichính năm 2008 Khung giám sát CAMELS nhấn mạnh vào các thông số của hệthống ngân hàng bằng cách thông qua báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối

kế toán để đánh giá hiệu quả hoạt động và đánh giá chuẩn xác tình hình tài chính

của các ngân hàng Từ thực tế trên, sinh viên đã quyết định chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương theo

mô hình CAMELS” làm đề tài tốt nghiệp cho bài khóa luận của mình.

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Mục tiêu tổng quát

20

Trang 21

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tạingân hàng thông qua mô hình CAMELS Từ kết quả phân tích được đề xuất một sốkiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Thươngmại cổ phần Ngoại thương trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay.

Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu tổng quát thì cần đi sâu nghiên cứu về các vấn đề cụ thể nhưsau:

nghiên cứu hiệu quả hoạt động ngân hàng

mô hình CAMELS

mang lại, đồng thời đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tạingân hàng TMCP Ngoại thương

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Theo mô hình CAMELS, hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoạithương có hiệu quả không?

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Ngoại thương

Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian nghiên cứu: từ năm 2016 đến năm 2018

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu: Nghiên cứu định tính

Tổng hợp các nghiên cứu đi trước, các bài viết, báo cáo từ các tạp chí về việc sử

Trang 22

dụng mô hình CAMELS để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Tổng hợp các nghị định, thông tư, quy chế, chỉ thị, của ngân hàng nhà nước vàchính phủ đã ban hành và đang có hiệu lực thi hành.

Nguồn dữ liệu dùng cho nghiên cứu và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu baogồm:

- Dữ liệu thứ cấp thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên , các tài liệutại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương

- Thống kê, so sánh, phân tích các dữ liệu từ báo cáo tài chính của ngân hàng tronggiai đoạn từ 2016 đén 2018 thông qua sử dụng công cụ thống kê mô tả và thống kê

so sánh Từ đó so sánh kết quả nghiên cứu tại các thời điểm khác nhau để đánh giá

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để hoàn thành nghiên cứu khóa luận, sinh viên tiến hành thực hiện bài nghiên cứudựa trên nội dung và khung mô hình như sau:

về đề tài nghiên cứu

- Thu thập tài liệu, xử lý thông tin để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về ứng dụng

mô hình CAMELS trong đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng

- Từ cơ sở lý luận vừa hệ thống được, tiến hành phân tích hiệu quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng TMCP Ngoại thương thông qua việc tính toán các thông sốdựa trên báo cáo tài chính hằng năm của ngân hàng

- Tiến hành đánh giá tình hình hoạt động, nêu ra những ưu, nhược điểm của mô hìnhCAMELS và cuối cùng đề xuất giải pháp và kiến nghị đến ngân hàng

ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Về mặt lí thuyết

CAMELS trong hoạt động kinh doanh ngân hàng như các khái niệm, chỉ tiêu

- Xây dựng được một mô hình lý thuyết với mức độ phù hợp cao , góp phần bổ sung

Trang 23

vào hệ thống lý thuyết về ứng dụng mô hình CAMELS trong hoạt động kinh doanhngân hàng.

BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu khóa luận có cấu trúc 3 chương gồm những nội dung như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

và đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại theo mô hình CAMELS

Nội dung chương này nhằm tổng hợp và hệ thống lại các cơ sở lý thuyết vềhiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại, mô hình CAMELS và việc ứng dụng

mô hình này vào trong phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng thông qua việc đưa

ra các khái niệm, đặc điểm, công thức đồng thời tổng hợp lý thuyết từ các bàinghiên cứu trước đây có liên quan để làm cơ sở lý luận cho bài nghiên cứu này

Chương 2: Chương này giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Ngoại

thương đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng bằng mô hìnhCAMELS dựa trên các chỉ tiêu tài chính Từ đó đưa ra những thành tự cũng nhưmặt hạn chế mà ngân hàng đang gặp phải

Chương 3: Trên cơ sở nội dung vừa phân tích, để giải quyết các mặt hạn

chế, sinh viên đề xuất một số giải pháp căn bản với mục tiêu giúp ngân hàng TMCPNgoại thương phát triển trong thời gian sắp tới

Trang 24

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH CAMELS TRONG PHÂN

TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

1.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Giới thiệu về phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Phân tích HĐKD là một giai đoạn quan trọng, không thể thiếu trong công tácquản trị, là cơ sở đánh giá quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh, từ đó tìm hiểunguyên nhân ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và đưa ra những biện pháp xử

lý, những quyết định kịp thời và đúng đắn

Phân tích HĐKD là xem xét, đo lường quá trình thực hiện chiến lược kinhdoanh Khi một chiến lược mới được đưa vào thực hiện, nhà quản trị cần phải kiểmtra, phân tích để phát hiện những sai lệch so với kế hoạch, xác định nguyên nhân và

đề ra biện pháp xử lý kịp thời, đúng lúc, có hiệu quả Phân tích chính xác, khoa học

là cơ sở để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triểncủa ngân hàng, giúp ngân hàng củng cố chỗ đứng của mình trên thị trường

Phân tích HĐKD của NHTM là quá trình nghiên cứu dựa trên các chỉ tiêukinh tế để đánh giá toàn bộ quá trình kinh doanh tại ngân hàng trong một khoảngthời gian nhất định nhằm làm rõ chất lượng HĐKD của ngân hàng và các nguồntiềm năng cần khai thác từ đó đề ra các phương án và giải pháp tương ứng nhằmnâng cao hiệu quả HĐKD

1.1.2 Mục đích của việc phân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá lợi nhuận và rủi ro trong quá trình HĐKD, đồng thời hạn chế tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra

- Sử dụng các kết quả phân tích được nhằm đưa vào điều chỉnh kịp thời những bất cập, sai sót trong quá trình hoạt động kinh doanh Từ đó làm tăng khả năng thích

Trang 25

nghi của ngân hàng với sự biến động thị trường hiện nay.

- Đánh giá quá trình kinh doanh có đạt hiệu quả hay không, xác định các nguyênnhân ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và có cơ sở cho những quyết định kịpthời và đúng đắn

1.2 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH CAMELS TRONG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Tổng quan về mô hình CAMELS

1.2.1.1 Mô hình CAMELS

CAMEL là một phương pháp hoặc một công cụ dùng để phân tích tình hìnhhoạt động và rủi ro của một ngân hàng, phương pháp này được xây dựng ở Mỹ vàongày 13 tháng 11 năm 1979 bởi Ủy ban giám sát của Ngân hàng Thanh toán quốc

tế Phân tích CAMELS dựa trên 6 yếu tố cơ bản bao gồm: Mức độ an toàn vốn,Chất lượng tài sản có, Quản lý, Lợi nhuận, Thanh khoản và Mức độ nhạy cảm vớirủi ro thị trường (nội dung này được bổ sung thêm vào năm 1997)

- C (Capital Adequacy): Mức an toàn vốn

- A (Asset quality): Chất lượng tài sản

- M (Management ability): Năng lực quản lý

- E (Earning): Khả năng sinh lời

- L (Liquidity): Khả năng thanh khoản

-S (Sensitivity to Market Risk): Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường

Xếp hạng theo mô hình CAMELS

Mô hình CAMELS phân tích dựa trên các chỉ số kinh tế của báo cáo tàichính, việc đánh giá xếp hạng được phân bổ theo bậc từ hạng 1 (tốt nhất) đến hạng

5 (kém nhất)

Việc xếp hạng ngân hàng theo mô hình CAMELS sẽ được tính dựa trên trungbình tổng thứ hạng của các yếu tố có trong mô hình Tuy nhiên Tesfatsion SahluDesta (2016) cho rằng yếu tố Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường nên được loại bỏ vì

Trang 26

nguồn thông tin mang lại không đủ tin cậy để có thể đo lường một cách chính xác.Điều này chứng minh qua việc các nghiên cứu của các tác giả khác trên thế giới nhưDang Uyen (2011), Sarker (2006) nghiên cứu đánh giá, xếp hạng ngân hàng theo

mô hình CAMEL đều loại bỏ yếu tố S Tất cả các nghiên cứu này đều áp dụngchung một mức xếp hạng do Tổ chức Bảo đảm quốc tế Hoa Kỳ (viết tắt là AIA) đề

3 2,6-3,4 Khá tốt Ngân hàng đang có những điểm yếu khá trầm

trọng, cần nhiều sự giám sát hơn

thất bại

Ngân hàng có nhiều điểm yếu kém trầm trọng,

có khả năng gây ảnh hưởng đến hoạt độngtrong tương lai, khiến cho ngân hàng không thểtồn tại

5 4,6-5,0 Không đạt Ngân hàng có nguy cơ phá sản cao trong tương

yêu cầu lai và được nằm dưới sự giám sát chặt chẽ

thất bại cao)

(Nguồn: AIA(1996))

Bảng 1.1 được giải thích cụ thể như sau:

Hạng 1: NHTM hoạt động cao hơn mức trung bình, có hệ thống tốt nhất,đảm bảo chất lượng quản lý rủi ro, hoạt động có hiệu quả, ngân hàng có khả năng

Trang 27

đối phó tốt với những biến đổi về kinh tế nên các ngân hàng này không cần có sựgiám sát.

Hạng 2: NHTM hoạt động ở mức độ trung bình và vừa đủ đạt mức an toàn,bên cạnh đó vẫn có một số mặt yếu nhưng vẫn khắc phục được

Hạng 3: NHTM hoạt động thấp hơn mức trung bình không nhiều Nhữngngân hàng này sẽ có những khiếm khuyết trong hoạt động kinh doanh ở mức độtương đối nguy hiểm, các ngân hàng không tuân thủ những quy định của pháp luậtcũng sẽ nằm trong nhóm này và các ngân hàng này sẽ được sự giám sát chặt chẽhơn mức bình thường của thanh tra

Hạng 4: NHTM hoạt động không đảm bảo, thấp hơn mức trung bình rấtnhiều, cần được giám sát chặt chẽ Các ngân hàng thuộc nhóm này sẽ có những yếukém nghiêm trọng về tài chính và có khả năng không giải quyết được Những yếukém này có thể ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển của ngân hàng trongtương lai

Hạng 5: NHTM hoạt động yếu kém, không quản lý tốt các rủi ro, nguy cơmất năng lực hoạt động cao, cần được giám sát ngay lập tức Những điểm yếu kémcủa ngân hàng sẽ ở mức báo động, ngân hàng cần sự hỗ trợ kịp thời về vốn từ cácnhà cổ đông Ngân hàng sẽ lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán hay thậmchí là phá sản nếu không có phương án giải quyết kịp thời

1.2.1.2 Tổng quan các nghiên cứu trước đó

Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn nghiên cứu vềứng dụng mô hình CAMELS trong phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàngthương mại Mỗi bài nghiên cứu đều có những quan điểm khác nhau và đều mangnhững giá trị thực tiễn nhất định giúp cho chúng ta có cái nhìn tổng quan hơn về đềtài nghiên cứu này

Nghiên cứu của Hồ Thị Như Thủy (2013) nghiên cứu về HĐKD của ngânhàng Á Châu trong giai đoạn 2008-2012 theo mô hình CAMEL bằng phương phápnghiên cứu thu thập và xử lý dữ liệu từ BCTC, tác giả đã sử dụng phần mềm Excel

Trang 28

để tính toán và xử lý sô liệu các chỉ tiêu tài chính tương ứng với năm yếu tố của môhình Sau đó dùng phương pháp thống kê các số liệu tính được để đưa ra kết quảnghiên cứu cuối cùng Kết quả cho thấy ACB đã thể hiện một vị thế mạnh trên thịtrường liên ngân hàng Khi so sánh với những ngân hàng khác ACB có cả năng lựctài chính và phi tài chính cộng với khả năng quản trị doanh nghiệp cao Tình hìnhtài chính lành mạnh, chất lượng tài sản cao không chịu rủi ro về thanh khoản Tuynhiên, khả năng sinh lời đang mất đi tính hấp dẫn khi chỉ 2 chỉ số ROA, ROE đềugiảm.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hạnh (2012) nghiên cứu về hiệu quả hoạtđộng của ngân hàng TMCP Quân đội bằng cả hai phương pháp định tính và địnhlượng Trong phương pháp định tính, tác giả tiến hành tổ chức các cuộc khảo sátphỏng vấn những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng Kết quảkhảo sát cho thấy tình hình kinh tế, chính trị trong và ngoài nước có tác động mạnhnhất đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Về ảnh hưởng của các nhân tố bêntrong thì nhân tố năng lực quản lý điều hành được nhiều chuyên gia bình chọn là cóảnh hưởng đến HĐKD ngân hàng nhất Trong nghiên cứu định lượng, tác giả thuthập số liệu và phân tích các chỉ số tài chính của ngân hàng Kết quả nghiên cứu chothấy hệ số CAR của ngân hàng luôn đạt mức trên 9%, khả năng thanh khoản luônđược xếp loại tốt trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, tốc độ tăng trưởng bình quâncho vay của ngân hàng luôn cao hơn toàn hệ thống ngân hàng, trong khi tỷ lệ nợxấu thấp hơn , tỷ lệ nợ xấu lại đang có xu hướng tăng

Theo nghiên cứu của tác giả Uyen Dang (2011) cho rằng trong bối cảnhkhủng hoảng ngân hàng những năm gần đây trên toàn thế giới, CAMEL là một công

cụ hữu ích để kiểm tra sự an toàn và lành mạnh của các ngân hàng, và góp phầngiúp giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn có thể dẫn đến thất bại của ngân hàng Nghiên cứuđược thực hiện như một trường hợp nghiên cứu của American InternationalAssurance Vietnam (AIA) Mặc dù nghiên cứu này dựa trên dữ liệu thu thập và sốliệu, nhưng đây là một nghiên cứu định tính CAMEL là hệ thống xếp hạng là mộtcông cụ giám sát hữu ích Mặt khác, tác giả cho rằng nó có nhược điểm là không

Trang 29

tuân theo Ngân hàng Việt Nam chặt chẽ, bỏ qua sự tương tác với quản lý cấp caocủa ngân hàng và xem xét các quy định cũng như trợ cấp cho các tỷ lệ tổn thất chovay.

Theo nghiên cứu của tác giả Omar Masood và cộng sự (2016) phân tích vềhiệu suất của các ngân hàng Hồi giáo hoạt động tại Pakistan theo kết quả tài chínhcủa họ trong năm 2015, mô hình xếp hạng CAMELS được áp dụng trong nghiêncứu này Mô hình này dựa trên các tỷ lệ tài chính nhất định được trích từ các giá trịtrong báo cáo tài chính của các ngân hàng Các tác giả tiến hành nghiên cứu dướicái ô của mô hình định lượng Các tác giả nhận thấy rằng 2 trong số các ngân hàngHồi giáo đang cho thấy kết quả khả quan, trong khi những ngân hàng khác có vị thếcông bằng Cần phải phát triển thị trường tài chính cho hoạt động ngân quỹ cho cácngân hàng này Kết quả giúp phát triển chiến lược tăng trưởng cho các ngân hàngHồi giáo ở Pakistan, cũng như chúng có thể hữu ích để tạo ra một ảnh chụp nhanhcho các nhà quản lý để phát triển chiến lược tăng trưởng cho dòng ngân hàng này

Nghiên cứu của Siti Nurain Muhmad và cộng sự (2015) nghiên cứu hiệu quảhoạt động của 35 ngân hàng bao gồm ngân hàng trong nước và nước ngoài tạiMalaysia theo mô hình CAMEL trong giai đoạn 2008-2012 Dữ liệu sử dụng trongnghiên cứu là dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu sử dụng dữ liệu là các chỉ số tài chính thuthập từ các BCTC hàng năm của các ngân hàng tại Malaysia Để kiểm tra ảnhhưởng của các biến CAMEL đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Malaysia,nghiên cứu này đã sử dụng mô hình OLS Kết quả nghiên cứu cho thấy ba yếu tốảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả HĐKD của ngân hàng đó chính là mức độ antoàn vốn, chất lượng tài sản và khả năng thanh khoản và khả năng quản lý đượcxem là không ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất của ngân hàng, Ngoài ra tác giả cũng

đề xuất các ngân hàng tại Malaysia nên cải thiện chi phí lãi vay để nâng cao nănglực quản lý

Nghiên cứu của Kumarsomaling B Balikai và cộng sự (2019) nghiên cứuhiệu quả hoạt động của sáu ngân hàng tại Ấn Độ trong giai đoạn 10 năm (2008-2018) bằng mô hình CAMEL để tìm ra ngân hàng có hoạt động tốt nhất Dữ liệu

Trang 30

thứ cấp sẽ được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm thu thập từ các báo cáo hàngnăm của ngân hàng, trên website, tạp chí hay bản tin của ngân hàng Nghiên cứunày sẽ loại bỏ yếu tố Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường do không có đầy đủ dữ liệu

về yếu tố này Tác giả sử dụng các công cụ thống kê như Arithmetic(AM), F-test vàOne way ANOVA để tính toán và xếp hạng cho từng ngân hàng

1.2.1.3 Tình hình áp dụng CAMELS tại Việt Nam

Phương pháp xếp loại theo mô hình CAMELS đã được NHNN áp dụng trong

“Quy đinh xếp loại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” ban hànhkèm theo Thông tư số 52/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018

Điểm giống nhau: hệ thống tiêu chí được sử dụng để đánh giá xếp hạng các

tổ chức tín dụng theo mô hình CAMELS và thông tư số 52/2018/TT-NHNN đềubao gồm 6 yếu tố: vốn, chất lượng tài sản, quản trị điều hành, kết quả hoạt độngkinh doanh, khả năng thanh khoản, mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường

Trong đó: theo TT 52/2018/TT-NHNN, sáu yếu tố này được chia theo trọng

số bao gồm: vốn (trọng số 20%), chất lượng tài sản (trọng số 30%), quản trị điềuhành (trọng số 10%), kết quả hoạt động kinh doanh (trọng số 20%), khả năng thanhkhoản (15%), mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (5%)

Điểm khác nhau:

Theo mô hình CAMELS: các TCTD được xếp hạng từ hạng 1( tốt nhất) đếnhạng 5 (kém nhất), xếp hạng chung cho cả TCTD sẽ được tính bằng cách lấy trungbình cộng mức xếp hạng của từng yếu tố có trong mô hình Việc phân loại, đánh giá

sẽ được áp dụng như Bảng 1.1 Kết quả xếp hạng TCTD sẽ chỉ được thông báo chohội đồng quản trị và các nhà quản lý cấp cao nhất của TCTD Tuy nhiên theo môhình CAMELS được áp dụng tại Mỹ thì Quốc Hội nước này có thể tiếp cận đượckết quả xếp hạng TCTD như thông qua các báo cáo của cơ quan chức năng để nắmđược tình hình sức khỏe của ngành tài chính

Theo thông tư số 52/2018/TT-NHNN: TCTD được xếp vào một trong cáchạng sau: tốt (A) nếu có tổng điểm xếp hạng lớn hơn hoặc bằng 4,5, khá (B) nếu có

Trang 31

tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 4,5 và lớn hơn hoặc bằng 3,5, trung bình (C) nếu tổngđiểm xếp hạng nhỏ hơn 3,5 và lớn hơn hoặc bằng 2,5, yếu (D) nếu tổng điểm nhỏhơn 2,5 và lớn hơn hoặc bằng 1,5, yếu kém (E) nếu tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn1,5 Kết quả xếp hạng không được công bố rộng rãi, chỉ được thông báo cho TCTD

và NHNN chi nhánh tỉnh và thành phố, thậm chí ngân hàng không được cung cấpkết quả cho bên thứ 3 bao gồm cả ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nướcngoài Việc lưu trữ và sử dụng kết quả xếp hạng phải theo quy định của pháp luật vềbảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng

Nhận xét: NHNN Việt Nam đã đưa ra Thông tư số 52/2018/TT-NHNN dựa

trên việc tiếp thu những ý tưởng từ bộ nguyên tắc của mô hình CAMELS để đưa ramột khung đánh giá chung cho ngành ngân hàng Việt Nam Chính vì thế chúng ta

có thể thấy mô hình CAMELS và Thông tư số 52/2018/TT-NHNN có nhiều néttương đồng Nhìn chung cả hai đều giúp khảo sát, đánh giá, theo dõi các thay đổitrong điều kiện tài chính dễ gặp nhiều rủi ro nhằm đưa ra những cảnh báo kịp thời,cải thiện tình hình sức khỏe của các TCTD hoạt động yếu kém, góp phần duy trì ổnđịnh hệ thống Tuy nhiên điểm khác biệt rõ ràng nhất khiến cho mô hình CAMELS

có phần nổi trội về tính hiệu quả hơn hẳn đó chính là kết quả đánh giá ở mô hìnhCAMELS là một số trung bình cộng của tất cả các yếu tố, trong khi kết quả củaThông tư 52 sẽ là tổng của các yếu tố này

Tại Việt Nam, tiến hành áp dụng mô hình CAMELS sẽ gặp một số vấn đề khókhăn Do yêu cầu về tính chuẩn xác và kịp thời của mô hình nên vai trò của các báocác tài chính là rất quan trọng Tuy nhiên, để có được một báo cáo tài chính có đầy

đủ thông tin mang tính minh bạch là việc không đơn giản, vì hiện nay có một số tổchức đã cố ý gian lận trong việc báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục đích trụclợi Bên cạnh đó, hệ thống giám sát của NHNN vẫn còn nhiều bất cập và hoạt độngcủa các NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro Các NHTM tại Việt Nam hiện nay đangcần một hệ thống có thể kiểm soát các rủi ro tiềm ẩn một cách toàn diện

Trang 32

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động ngân hàng theo mô hình CAMELS

1.2.2.1 Phân tích mức độ an toàn vốn

Một ngân hàng được xem là an toàn về vốn khi ngân hàng đó có đủ khả năng

để bù đắp những tổn thất xảy ra, luôn tuân thủ các quy định của cơ quan quản lý đặt

ra nhằm bảo vệ người gửi tiền, chủ nợ cũng như ổn định toàn bộ hệ thống ngânhàng và yếu tố vốn tự có chính là căn cứ cơ bản để chúng ta có thể tính toán, xemxét

Mức độ an toàn vốn được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu:

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu:

Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu là một thước đo độ an toàn vốn của ngân hàng.Theo Thông tư số 02/VBHN-NHN ngày 10 tháng 1 năm 2018 quy định các giớihạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngânhàng nước ngoài thì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của từng tổ chức tín dụng phải duy trì

tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ là 9%

Tỉ lệ này thường được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro củangân hàng và tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống tài chính toàn cầu.Bằng tỉ lệ này người ta có thể xác định được khả năng của ngân hàng trong việcthanh toán các khoản nợ có thời hạ

n và đối mặt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành Hay nóicách khác, khi ngân hàng đảm bảo được tỉ lệ này tức là nó đã tự tạo ra một tấm đệmchống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những ngườigửi tiền Chính vì lý do trên, các nhà quản lý ngành ngân hàng các nước luôn xácđịnh rõ và giám sát các ngân hàng phải duy trì một tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu, ở ViệtNam tỉ lệ này hiện đang là 9%, giống với chuẩn mực Basel mà các hệ thống ngânhàng trên thế giới áp dụng phổ biến

Công thức tính:

Trang 33

Von tự có

CAR =

Tong tài sǎn có

rǔi roTrong đó:

-Vốn tự có là tổng của:

Vốn cấp 1(Vốn cơ bản): bao gồm lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dựphòng được công bố, như là cổ phần thường, cổ phần ưu đãi dài hạn, thặng dư vốn,lợi nhuận không chia, dự phòng chung các khoản dự trữ vốn khác

Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung): bao gồm tất cả các vốn khác như vốn từ phát hànhtrái phiếu, giấy nợ và các khoản dự phòng ẩn (như trợ cấp cho các khoản vay và trợcấp cho các khỏa thuê)

-Tổng tài sản Có rủi ro là tổng giá trị tài sản “Có” xác định theo mức độ rủi ro vàgiá trị tài sản “Có”

Hệ số đòn bẩy tài chính là thước đo thông dụng đo lường mức độ nợ trên

Von chǔ sơ hữu

Hệ số tự tài trợ

Tong nguon von

Trang 34

VCSH được nhiều ngân hàng áp dụng Hệ số này cho biết khả năng huy động vốncủa ngân hàng lớn gấp bao nhiêu lần so với vốn tự có từ đó đo lường mức độ phụthuộc vào nguồn vốn bên ngoài của ngân hàng.

Công thức tính:

- Hệ số tạo vốn nội bộ ICG

Hệ số tạo vốn nội bộ là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh trong 100 đồng vốn chủ sởhữu thì có bao nhiêu đồng từ lợi nhuận giữ lại Hệ số này càng lớn càng tốt Ở cácngân hàng trên thế giới, hệ số này trên 12% được coi là tốt

Công thức tính:

Đánh giá quy mô vốn tự có là một trong những tiêu chí quan trọng nhất đểđánh giá mức độ an toàn trong HĐKD của ngân hàng theo thông lệ quốc tế Trên thịtrường tài chính luôn có những rủi ro tiềm ẩn gây hại đến hoạt động của các tổ chứctín dụng nói chung và các ngân hàng nói riêng, vì vậy các ngân hàng cần phải nhìnnhận một cách chính xác những rủi ro mà họ đang phải đối mặt đồng thời duy trìmột lượng vốn đủ lớn để có thể bù đắp cho những tổn thất không may xảy ra Nếumột ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro (ví dụ như trong phạm vi một danh mụccho vay) thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động cho vay củangân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn

Với tầm quan trọng của vốn tự có, yếu tố đầu tiên đảm bảo cho ngân hàng

Tong tài sǎn

Hệ số đòn bảy tài chính L

Von chǔ sơ hữu

Lợi nhu n giữ

lại

Hệ số tạo vốn nội bộ ICG =

Von cap 1

Trang 35

hoạt động an toàn đó chính là khi ngân hàng có đầy đủ vốn Trước những biến độngkhó lường như môi trường kinh doanh hiện nay, thì một ngân hàng có lượng vốnyếu sẽ dễ bị đổ vỡ khi gặp những rủi ro bất ngờ xảy ra, trong khi một ngân hàng cóthể duy trì vốn ở một mức đều đặn hoặc lượng vốn ngày càng được tăng cao thì đó

là biểu hiện của một ngân hàng hoạt động ổn định, hiệu quả

1.2.2.2 Phân tích chất lƣợng tài sản

Tài sản Có là phần nguồn vốn sử dụng đưa vào kinh doanh và giúp các ngân hàng

có thể duy trì khả năng thanh toán của mình Tài sản Có của ngân hàng bao gồm tàisản sinh lời và tài sản không sinh lời Tài sản sinh lời luôn chiếm phần chủ yếu và lànguồn mang lại thu nhập chính của ngân hàng Cụ thể tài sản sinh lời chính là cáckhoản cấp tín dụng và đầu tư trong đó các khoản cho vay chiếm tỉ trọng cao nhất.Tài sản có bao gồm:

- Cấp tín dụng: sau khi ngân hàng dành ra một khoảng dự trữ thì phần còn lại sẽ

dùng cho việc cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân Đây là nguồn mang đếnkhoảng sinh lời lớn cho ngân hàng, ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, bao gồm: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảolãnh ngân hàng và các hình thức khác

- Đầu tƣ: ngoài khoản mục cho vay thì ngân hàng còn có khoản mục đầu tư cũng

quan trọng không kém, mang đến mức thu nhập lớn cho ngân hàng Các hoạt độngđầu tư sẽ giúp cho ngân hàng phân tán được rủi ro đồng thời việc đầu tư vào tráiphiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rất thấp Ngân hàng sẽ dùng vốn để đầu tư

Trang 36

dưới các hình thức:

+ Góp vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, hùn vốn mua cổ phần chỉđược phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng

+ Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty

- Tài sản có khác: trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, các khoản phải

thu, các khoản khác,

Chất lượng tài sản là yếu tố quyết định hiệu quả HĐKD của ngân hàng Tàisản Có của một ngân hàng được xem là chất lượng sẽ cho thấy ngân hàng này bềnvững về mặt tài chính, có khả năng sinh lời cao và năng lực quản lý tốt Theo Grier(2007) “Tài sản có chất lượng kém là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của hầuhết các ngân hàng” Trong đó chất lượng của các khoản cho vay và đầu tư là yếu tốquyết định đến chất lượng tài sản của một ngân hàng Hầu hết các ngân hàng hiệnnay đều phải đối mặt với một loại rủi ro được xem là có sức ảnh hưởng lớn chính làrủi ro cho vay Khi các ngân hàng được mang ra đánh giá, xem xét chất lượng tàisản thì khoản mục cho vay của ngân hàng chính là khoản mục quan trọng nhất cầnđánh giá vì các khoản cho vay chiếm một phần lớn vốn của ngân hàng Tuy nhiêncác ngân hàng thường gặp phải tình trạng mất vốn vì các khoản cho vay khôngđược thanh toán đúng kỳ hạn làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tài sản củangân hàng Một ngân hàng được đánh giá là có hoạt động tín dụng chất lượng tốtkhi việc thu nợ gốc và lãi được hoàn thành đúng hạn, bảo toàn được số vốn cho vay,

tỷ lệ nợ quá hạn thấp, vòng quay vốn tín dụng nhanh thì về cơ bản ngân hàng đóđược đánh giá là có hoạt động tín dụng hiệu quả

Nếu việc cho vay gây ra tổn thất lớn sẽ dẫn đến tình trạng hoạt động thua lỗ,làm giảm vốn tự có của ngân hàng, ảnh hưởng đến khả năng chi trả và biểu hiệnquản lý của ngân hàng yếu kém Thông thường phân tích chất lượng tài sản Cótrước hết phải xem tính hợp lý trong cơ cấu của tài sản Có nhằm đáp ứng tốt nhấtyêu cầu nâng cao mức doanh lợi, đồng thời đảm bảo khả năng thanh toán đối vớingân hàng

Trang 37

Các chỉ tiêu cơ bản bao gồm:

- Quy mô, cơ cấu tài sản

Quy mô chính là tổng tài sản mà ngân hàng có được, trong khi đó cơ cấu là baogồm các thành phần chính có trong tài sản và chiếm một tỷ trọng nhất định so vớitổng tài sản

- Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LAR)

Chỉ tiêu này thường sử dụng để đánh giá một cách gián tiếp chất lượng tài sản cócủa NHTM LAR cho biết mức độ theo đó tài sản được sử dụng để cấp tín dụng chokhách hàng Khi tỷ lệ này cao thì cho thấy khả năng sinh lời được cải thiện Tuynhiên nếu quá cao, gần bằng 100% thì rủi ro hoạt động cũng tăng theo vì khi ấyngân hàng hầu như không có tiền dự trữ cho nhu cầu rút vốn của khách hàng.Ngược lại nếu tỷ lệ này thấp thì hoặc là ngân hàng đang thiếu khách hàng hoặc đang

đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình, tập trung vào các hoạt động sinh lời khác

Cho vay khách

hàngLAR =

Tong tài sǎn

- Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn

Nợ xấu chính là các khoản tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay nhưng khi đếnhạn thu hồi nợ lại không thể đòi được do yếu tố chủ quan từ chính phía khách hàngnhư doanh nghiệp, tổ chức vay tín dụng làm ăn thua lỗ, phá sản dẫn đến tình trạngmất khả năng thanh toán khoản nợ đã vay của ngân hàng khi đến kỳ hạn, tỷ lệ nợxấu được tính trên tổng dư nợ Tỷ lệ nợ xấu được tính theo công thức:

Trang 38

Tỷ lệ nợ quá hạn = Tong so tien quá hạnTong dư nợ x100%

chịu lãi suất nợ quá hạn đối với số tiền trả chậm Tỷ lệ nợ quá hạn được tính theocông thức:

- Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổnthất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụtheo cam kết Dự phòng rủi ro tín dụng được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vàochi phí hoạt động của các tổ chức tín dụng Việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụngđược thực hiện trên cơ sở kết quả phân loại nợ và theo tỷ lệ trích do Thống đốcNgân hàng nhà nước qui định tại Khoản 12 Điều 1 Thông tư 09/2014/TT-NHNNnhư sau:

- Khả năng bao phủ nợ xấu

Được tính bằng Tỷ lệ bao phủ nợ xấu, dùng để đánh giá khả năng phòng thủ củangân hàng trước những rủi ro liên quan đến nợ xấu

So dư dự phòng cǔa các khoǎng

nợ xau

Ty l bao phǔ nợ xau =

Nợ xauBên cạnh chất lượng hoạt động tín dụng, chất lượng tài sản của ngân hàngcòn thể hiện ở các tài sản có khác như danh mục đầu tư chứng khoán, tài sản bằngngoại tệ, vàng bạc, đá quý Những khoản mục này cũng có ảnh hưởng rất lớn đếnkhả năng sinh lời và tính thanh khoản của một ngân hàng Tóm lại để đánh giá chấtlượng tài sản của ngân hàng phải xem xét toàn diện cơ cấu, tính chất tài sản mà

Trang 39

ngân hàng đang nắm giữ, đồng thời nghiên cứu mối tương quan giữa tài sản có vàtài sản nợ để có thể đánh giá một cách đầy đủ và chính xác Trong nền kinh tế hộinhập như hiện nay, thì chất lượng tài sản của ngân hàng còn chịu ảnh hưởng của cácyếu tố khác như sự biến động chính trị, sự thay đổi các chính sách, luật pháp củanước ngoài, sự biến động của các đồng ngoại tệ.

1.2.2.3 Phân tích khả năng quản lý

Khả năng quản lý về cơ bản là năng lực của Ban giám đốc và quản lý, để xácđịnh, đo lường, kiểm soát rủi ro của các hoạt động của một tổ chức và đảm bảo hoạtđộng an toàn và hiệu quả phù hợp với pháp luật và các quy định được áp dụng.Trong quá trình hoạt động, khả năng quản lý của ban điều hành ngân hàng thể hiện

ở các tiêu chuẩn sau:

- Mô hình, cơ cấu tổ chức của ngân hàng, sự phù hợp với quy mô, chiến lược củangân hàng

- Chính sách quản lý nhân sự của ngân hàng

- Sự tuân thủ các quy định pháp luật

Các nhà quản trị ngân hàng cần có tầm nhìn xa để có thể xây dựng một kếhoạch chiến lược phát triển lâu dài cho ngân hàng đồng thời có thể nhận dạng sớmnhững rủi ro mà ngân hàng sẽ gặp phải để đưa ra những biện pháp xử lý kịp thờinhằm tránh gây ra tổn thất quá lớn Song song đó ngân hàng cũng cần phải có bộmáy kiểm soát nội bộ để kiểm có thể kiểm soát các nguy cơ đối với ngân hàng Việckiểm soát nội bộ hiệu quả sẽ giúp cho các nhà quản trị ngân hàng có biện phápchống lại các trục trặc hệ thống đồng thời có khả năng nhận dạng và xác định các lỗhỏng dẫn đến rủi ro Kiểm soát nội bộ đặc biệt chú trọng đến các yếu tố sau:

+ Hệ thống thông tin: những thông tin được lưu trữ trong hệ thống máy tínhcủa ngân hàng đòi hỏi phải được bảo mật một cách toàn vẹn, đảm bảo tính riêng tưcủa tài liệu

+ Nhiệm vụ: ngân hàng cần có sự tách biệt rõ ràng giữa các nhiệm vụ

+ Chương trình kiểm toán: quá trình kiểm toán phải phù hợp với phạm vi,

Trang 40

quy mô của ngân hàng và cần có sự minh bạch thông tin khi gửi đến ủy ban kiểmsoát Để đảm bảo các phạm vi rủi ro được xem xét thì những kế hoạch kiểm toánnên được diễn ra thường niên.

+ Hồ sơ lưu trữ tại ngân hàng: chính là cơ sở để phản ánh điều kiện tài chínhcũng như kết quả chính xác của việc vận hành

+ Bảo vệ tài sản vật chất: giới hạn truy cập tới những người có thẩm quyền làmột trong những phương pháp chủ yếu của bảo vệ tài sản Ngoài ra để bảo vệ tàisản cần có các chính sách hoạt động như cho kiểm soát tiền mặt, kiểm soát kép,hoạt động giao dịch và bảo mật vật lý máy tính

+ Gíao dục cán bộ: nhân viên cần được nâng cao trình độ chuyên môn, đượchuấn luyện trong các nghiệp vụ hàng ngày

Ngoài ra còn có các yếu tố khác dùng để đánh giá, xem xét hoạt động quản lý củangân hàng như:

+ Tính hiệu quả của hệ thống đo lường và giám sát rủi ro,

+ Ngân sách thực hiện so với kết quả thực tế

+ Sự tuân thủ pháp lý

Grier (2007) cho rằng việc quản lý được coi là yếu tố quan trọng trong hệthống đánh giá CAMELS bởi vì nó đóng một vai trò đáng kể trong sự thành côngcủa ngân hàng Nếu khả năng quản lý tốt có thể làm cho ngân hàng yếu kém thànhngân hàng hoạt động tốt hơn và ngược lại Khả năng quản lý được đánh giá ngay từkhi thành lập ngân hàng Đây là một trong những tiêu chuẩn được quy thành điềukiện ra đời của một ngân hàng

1.2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời

Trong một môi trường kinh doanh, tất cả các doanh nghiệp đều chỉ tồn tạiđược khi hoạt động kinh doanh của họ mang lại lợi nhuận Tương tự như vậy, mỗingân hàng khi hoạt động có lãi sẽ là nguồn động lực tồn tại và phát triển bền vững.Lợi nhuận chính là chỉ số rõ ràng nhất phản ánh khả năng sinh lời, hiệu quả củacông tác quản lý của các nhà quản trị, các hoạt động chiến lược của các nhà quản lý

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

THEO MÔ HÌNH CAMELS - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
THEO MÔ HÌNH CAMELS (Trang 1)
Bảng 1.1. Xếp hạng theo mô hình CAMEL Hạng Mức - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
Bảng 1.1. Xếp hạng theo mô hình CAMEL Hạng Mức (Trang 26)
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Vietcombank 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Vietcombank 2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận (Trang 48)
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2016-2018 2.1.4.1. Tình hình huy động vốn - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2016-2018 2.1.4.1. Tình hình huy động vốn (Trang 50)
Bảng 2.1. Tiền gửi của khách hàng của Vietcombank giai đoạn 2016-2018 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
Bảng 2.1. Tiền gửi của khách hàng của Vietcombank giai đoạn 2016-2018 (Trang 50)
Qua bảng 2.1. có thể thấy, tổng tiền gửi vào Ngân hàng Vietcombank trong giai đoạn 2016-2018 có xu hướng ngày càng tăng, cụ thể năm 2016 tổng tiền gửi của khách hàng là 590.451 tỷ đồng; đến năm 2017 tiền gửi khách hàng tăng 20% và đạt giá trị 708.519 tỷ đ - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
ua bảng 2.1. có thể thấy, tổng tiền gửi vào Ngân hàng Vietcombank trong giai đoạn 2016-2018 có xu hướng ngày càng tăng, cụ thể năm 2016 tổng tiền gửi của khách hàng là 590.451 tỷ đồng; đến năm 2017 tiền gửi khách hàng tăng 20% và đạt giá trị 708.519 tỷ đ (Trang 51)
2.1.4.2. Tình hình cho vay - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
2.1.4.2. Tình hình cho vay (Trang 52)
Hình 2.2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của VCB giai đoạn 2016-2018 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
Hình 2.2. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của VCB giai đoạn 2016-2018 (Trang 57)
Qua bảng 2.4. có thể thấy, hệ số tự tài trợ của VCB giai đoạn 2016-2018 có sự biến động không nhiều, dao động từ 0,05 đến 0,06 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
ua bảng 2.4. có thể thấy, hệ số tự tài trợ của VCB giai đoạn 2016-2018 có sự biến động không nhiều, dao động từ 0,05 đến 0,06 (Trang 58)
Bảng 2.6. Hệ số tạo vốn nội bộ ICG của VCB giai đoạn 2016-2018 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
Bảng 2.6. Hệ số tạo vốn nội bộ ICG của VCB giai đoạn 2016-2018 (Trang 59)
Hình 2.2. Quy mô tài sản của VCB giai đoạn 2016-2018 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
Hình 2.2. Quy mô tài sản của VCB giai đoạn 2016-2018 (Trang 60)
Qua hình 2.3. có thể thấy, quy mô tài sản của VCB có xu hướng tăng dần lên trong giai đoạn 2016-2018 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
ua hình 2.3. có thể thấy, quy mô tài sản của VCB có xu hướng tăng dần lên trong giai đoạn 2016-2018 (Trang 60)
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn của VCB giai đoạn 2016-2018 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn của VCB giai đoạn 2016-2018 (Trang 62)
Bảng 2.9. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của VCB giai đoạn 2016- 2016-2018 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
Bảng 2.9. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của VCB giai đoạn 2016- 2016-2018 (Trang 63)
Bảng 2.8. Tỷ lệ nợ xấu của VCB giai đoạn 2016-2018 - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG THEO MÔ HÌNH CAMELS
Bảng 2.8. Tỷ lệ nợ xấu của VCB giai đoạn 2016-2018 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w