1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

119 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Thanh Toán Di Động Của Gen Y Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Phạm Ngô Minh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Sáng
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP.HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 338,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI (18)
  • 1.2. MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU (20)
  • 1.3. CÂUHỎINGHIÊNCỨU (20)
  • 1.4. GIẢTHUYẾTNGHIÊNCỨU (21)
  • 1.5. TẦMQUANTRỌNGCỦANGHIÊNCỨU (21)
  • 1.6. BỐCỤCNGHIÊNCỨU (22)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNGTHANHTOÁN DIĐỘNGCỦAGEN-Y (24)
    • 2.1. CƠSỞLÝTHUYẾTVỀTHANHTOÁNDIĐỘNG (24)
    • 2.2. CƠSỞLÝTHUYẾTVỀKHÁCHHÀNGGEN-Y (25)
    • 2.3. CƠSỞLÝTHUYẾTVỀQUYẾTĐỊNHSỬDỤNGDỊCHVỤTHANHTOÁNDIĐỘN (26)
      • 2.4.1. LýthuyếtPhổbiếnđổimới(Diffusionofinnovation -DOI) (28)
      • 2.4.2. Môh ì n h L ý t h u y ế t c h ấ p n h ậ n v à s ử d ụ n g c ô n g n g h ệ ( U n i f i e d T h e (29)
      • 2.4.4. Thuyếtnhận thứcxãhội (SocialCognitiveTheory-SCT) (32)
      • 2.4.5. Thuyếthành độnghợplý (Theory ofReasonedAction-TRA) (32)
      • 2.4.6. Thuyếtdựđịnhhànhvi(TheoryofPlannedBehavior-TPB) (33)
      • 2.4.7. Môhìnhrủiroápdụngcôngnghệ(RTA) (34)
    • 2.5. ĐỀX U Ấ T M Ô H Ì N H C H O Q U Y Ế T Đ Ị N H S Ử D Ụ N G T H A N H T O Á N (35)
      • 2.5.1. Kỳvọngkết quảthựchiệnđược(PerformanceExpectancy -PE) (0)
      • 2.5.2. Kỳvọngnỗlực(EffortExpectancy -EE) (36)
      • 2.5.3. Ảnh hưởngxãhội(SocialInfluence–SI) (36)
      • 2.5.4. Các điềukiệnthuậnlợi (Facilitating Conditions–FC) (37)
      • 2.5.5. Nhậnthứcbảomật(PerceivedSecurity–PS) (37)
      • 2.5.6. Sựtintưởng(Trust–TR) (38)
      • 2.5.7. Dựđịnhhànhvi (Behavioral Intention-BI) (38)
      • 2.5.8. Các yếutốnhânkhẩuhọc (38)
    • 2.6. CÁCNGHIÊNCỨUTRƯỚCĐÂY (40)
      • 2.6.1. Cácnghiên cứu nướcngoài (40)
      • 2.6.2. Cácnghiên cứutrongnước (41)
    • 3.1. THIẾTKẾNGHIÊNCỨU (43)
    • 3.2. PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU (44)
      • 3.2.1. Phương phápthuthậpdữliệu (44)
      • 3.2.2. Dữ liệuchính (46)
    • 3.3. THIẾTKẾLẤYMẪU (46)
      • 3.3.1. Dânsốmụctiêu (46)
      • 3.3.2. Lựa chọngiữađiềutradân sốvàlấy mẫu (47)
      • 3.3.3. Xácđịnhthiếtkếmẫu (47)
    • 3.4. CÔNGCỤNGHIÊNCỨU (48)
      • 3.4.1 Thiếtkếkhảosát (48)
      • 3.4.2. Thửnghiệm thíđiểm (51)
    • 3.5. XÂYDỰNGTHANGĐO (51)
      • 3.5.1. Thangđodanhnghĩa (52)
      • 3.5.2. Thangđo khoảng (53)
    • 3.6. XỬLÝDỮLIỆU (53)
      • 3.6.1. Kiểmtradữliệu (53)
      • 3.6.2. Chỉnhsửadữ liệu (53)
      • 3.6.3. Mãhóadữliệu (54)
      • 3.6.4. Làmsạchdữ liệu (54)
    • 3.7. PHÂNTÍCHDỮLIỆU (54)
      • 3.7.1. Phântíchmôtả (54)
      • 3.7.2. Kiểmtrađộtincậy (54)
      • 3.7.3. Phântíchnhântốkhámphá (ExploratoryFactorAnalysis-EFA) (55)
      • 3.7.4. Phântíchhệsốtươngquan (55)
      • 3.7.5. PhântíchHồiquyđabiến (56)
      • 3.7.6. PhântíchOnewayANOVA (57)
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬDỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN-Y TẠI THÀNH PHỐHỒCHÍMINH (58)
    • 4.1. PHÂNT Í C H M Ô T Ả C Á C Y Ế U T Ố Q U Y Ế T Đ Ị N H S Ử D Ụ N G D Ị C H V Ụ THANHTOÁNDIĐỘNGCỦAGEN-YTẠITHÀNHPHỐHỒCHÍMINH (58)
      • 4.1.1 Thôngtinvềnhânkhẩuhọc (58)
      • 4.1.2. Các yếutốquyết địnhsửdụngthanhtoándiđộng (60)
    • 4.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANHTOÁNDIĐỘNGCỦAGEN-YTẠITHÀNHPHỐHỒCHÍMINH (62)
      • 4.3.1. Phântíchnhântốkhámphá(EFA) (62)
      • 4.3.2 Phântíchhệsốtươngquan (67)
      • 4.3.3 Hồi quyđabiến (68)
      • 4.3.4. PhântíchOnewayANOVA (71)
    • 5.1. TÓMTẮT (75)
    • 5.2. KẾTLUẬN (76)
    • 5.3. HÀMÝ (80)
    • 5.4. ÝNGHĨACỦANGHIÊNCỨU (82)
    • 5.5. HẠNCHẾ (82)
    • 5.5. KHUYẾNNGHỊCHONGHIÊNCỨUTRONGTƯƠNGLAI (83)

Nội dung

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sinh viên thực hiện Phạm Ngô Minh Tuấn MSSV 030631150681 Lớp HQ3 GE02 Khóa 3 Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số Giáo viên hƣớng dẫn TS NGUYỄN MINH SÁNG TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 012020 ( xvii ) LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự hƣớng d.

TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI

Theo từ điển Cambridge, "tài chính" liên quan đến tiền mặt và quản lý tiền với mục đích kiếm lợi nhuận Từ điển Oxford định nghĩa "công nghệ" là ứng dụng kiến thức hệ thống vào thực tiễn Hiện nay, việc áp dụng công nghệ trong ngành tài chính ngày càng phổ biến để thay thế các phương pháp truyền thống Sự kết hợp giữa "tài chính" và công nghệ đã dẫn đến sự ra đời của thuật ngữ "FinTech", theo nghiên cứu của Zavolokina và cộng sự.

(2016) cho biết FinTech đại diện ngành tàichính sử dụng công nghệ tiên tiến để đáp ứng các yêu cầu tài chính như giảm chi phí,tăngcườngquytrình kinhdoanhvàtănghiệu quảvàlợi nhuận

Trong 65 năm qua, FinTech đã trải qua nhiều giai đoạn đổi mới, bắt đầu từ những năm 1950 với sự ra đời của thẻ tín dụng đầu tiên tại New York, giúp giảm gánh nặng mang theo tiền mặt Đến những năm 1960, máy ATM xuất hiện, thay thế vai trò của nhân viên ngân hàng và các chi nhánh Vào những năm 1990, sự kết hợp giữa Internet và kinh doanh đã dẫn đến sự hình thành của Thương mại điện tử Ngày nay, FinTech tiếp tục phát triển với nhiều sản phẩm số hóa như ngân hàng trực tuyến, thanh toán điện tử, thanh toán không tiếp xúc, thẻ thông minh kỹ thuật số và thanh toán di động.

Sự xuất hiện của FinTech đã cách mạng hóa phương thức thanh toán, mang lại sự dễ dàng, nhanh chóng và an toàn hơn so với các phương thức truyền thống Trong những năm gần đây, FinTech đã phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu, đặc biệt trong lĩnh vực thanh toán di động, khi ngày càng nhiều ngân hàng đầu tư vào các giải pháp thanh toán này.

Hình 1.1 Tình hình sử dụng điện thoại thông minh tại Việt Nam năm 2017

Người sử dụng điện thoại

Người sử dụng điện thoại

Người sử dụng điện thoại

Thành phố thứ cấp Thành phố trọng điểm

% người sử dụng smartphone trong tổng số người sử dụng điện thoại tại các thành phố trọng điểm

Xu hướng toàn cầu hiện nay đang chuyển sang thanh toán không dùng tiền mặt, làm cho các sản phẩm FinTech trở nên hiệu quả và thân thiện hơn với người dùng Việc triển khai nhanh chóng các giải pháp FinTech trên thị trường toàn cầu sẽ nâng cao sự hài lòng của người tiêu dùng trong quá trình thanh toán, đồng thời thay thế các phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt và séc.

Theo Nielsen tình hình sửđiệnthoạithôngm i n h nă m 2017 của Việt

Nam,sốngườisửdụngđiệntho ạithôngminhtrongtổngsốngƣ ờisửdụngđiện thoại di động chiếmtỷtrọng84%trongnăm2

Năm 2016, tỷ lệ sử dụng điện thoại di động tại khu vực nông thôn đạt 89%, trong đó 68% là điện thoại thông minh Tại các thành phố thứ cấp, 93% dân số sở hữu điện thoại di động, với 71% trong số đó sử dụng điện thoại thông minh Đặc biệt, tỷ lệ này còn cao hơn ở các thành phố trọng điểm.

Ngày nay, mặc dù thanh toán di động ngày càng phổ biến trên thế giới, tỷ lệ sử dụng dịch vụ này vẫn còn thấp, đặc biệt là ở Việt Nam, nơi hầu hết người dân sở hữu điện thoại di động Thanh toán di động mang lại chi phí giao dịch thấp, nhưng nhiều người vẫn cảm thấy dịch vụ này bất tiện và không có lợi ích rõ ràng Mức độ chấp nhận thanh toán di động ở Việt Nam không cao như ở các quốc gia khác, với phần lớn người dân vẫn ưa chuộng sử dụng tiền mặt Người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là nhóm tuổi 18 đến 35 thuộc thế hệ Gen-Y, có sự quen thuộc và sẵn sàng thử nghiệm với thanh toán di động.

Thế hệ trẻ Gen-Y tại Việt Nam hiện đang chiếm tỷ lệ cao nhất trong số người tiêu dùng sở hữu điện thoại di động Mặc dù tỷ lệ chấp nhận thanh toán di động ở Việt Nam còn thấp, Gen-Y lại được xem là nhóm tiêu dùng tiềm năng có khả năng thúc đẩy sự phát triển của hệ thống thanh toán di động trong tương lai Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về ý định sử dụng thanh toán di động của Gen-Y, nhưng vẫn còn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về hành vi tiêu dùng của nhóm này, đặc biệt là tại thành phố Hồ Chí Minh, liên quan đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động.

MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán di động của thế hệ Gen-Y tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Nghiên cứu sẽ được chia thành các mục tiêu cụ thể để làm rõ các yếu tố này.

• Xácđịnhcácyếutốtácđộngcùngchiềuhayngƣợcchiềuvớiquyếtđịnhsửdụngt hanhtoán diđộng củangườitiêudùngViệt Nam.

• Xácđịnhcácđặcđiểmcủangườitiêudùngnhưtuổitác,giớitính,… tácđộngđếnquếtđịnhsử dụngthanh toándiđộng.

CÂUHỎINGHIÊNCỨU

Mục đích nghiên cứu này là để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của Gen-Y về hệ thống thanh toán di động Các câu hỏi nghiên cứu sẽ được trả lời trong quá trình tìm hiểu này.

Các yếu tố quyết định việc sử dụng dịch vụ thanh toán di động của thế hệ Gen-Y tại Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm sự tiện lợi, tính bảo mật, và khả năng tương thích với công nghệ Những yếu tố này ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định của Gen-Y trong việc áp dụng thanh toán di động, bởi họ tìm kiếm sự nhanh chóng và an toàn trong giao dịch Sự phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin cũng góp phần thúc đẩy xu hướng này, khiến cho dịch vụ thanh toán di động ngày càng trở nên phổ biến trong đời sống hàng ngày của giới trẻ tại thành phố.

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu sự khác biệt giữa các nhóm yếu tố nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, thu nhập và học vấn đối với quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của thế hệ Gen-Y tại Thành phố Hồ Chí Minh Việc xác định mối liên hệ giữa các yếu tố này sẽ giúp hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng của Gen-Y trong bối cảnh công nghệ thanh toán ngày càng phát triển.

GIẢTHUYẾTNGHIÊNCỨU

H2: Mức độ Kỳ vọng nỗ lực cùng chiều với Dự định sử dụng thanh toán di độngH3:MứcđộẢnhhưởngxãhộicùngchiềuvớiDựđịnhsửdụngthanhtoándiđộng

H4:MứcđộCácđiềukiện thuậnlợicùngchiềuvớiDự đị nh sửdụngthanhtoándi độ ng

TẦMQUANTRỌNGCỦANGHIÊNCỨU

Sự tiến bộ công nghệ đã tạo ra những đổi mới trong nền kinh tế, đặc biệt là thanh toán di động Mặc dù FinTech đang phát triển mạnh mẽ toàn cầu, người tiêu dùng Việt Nam vẫn đối mặt với thách thức trong việc áp dụng công nghệ mới này Bài viết này nhằm mục đích tìm hiểu ý định sử dụng thanh toán di động của Gen-Y tại Thành phố Hồ Chí Minh, hướng tới một xã hội không dùng tiền mặt và nâng cao hiệu quả cho ngành tài chính Nghiên cứu sẽ khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán di động từ góc độ người tiêu dùng, góp phần làm phong phú thêm các lỗ hổng trong nghiên cứu trước đây về chủ đề này tại Việt Nam.

Dựa trên các nghiên cứu trước đây, có ít tài liệu tập trung vào quyết định sử dụng thanh toán di động đặc biệt tại Việt Nam, vì hầu hết nghiên cứu đều được thực hiện ở các nước phát triển và đang phát triển khác Bài viết này nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc cho chính phủ và các nhà hoạch định chính sách về những yếu tố thúc đẩy quyết định sử dụng thanh toán di động từ góc độ người tiêu dùng đang sử dụng dịch vụ này.

Nghiên cứu này sẽ hỗ trợ chính phủ và các nhà hoạch định chính sách trong việc thực hiện các sáng kiến nhằm đạt được xã hội không dùng tiền mặt Mặc dù chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều sáng kiến trước đây, nhưng sự chậm trễ trong việc áp dụng thanh toán di động vẫn xảy ra do sự không muốn thay đổi của người dân.

Do đó, điều quan trọng là phải có sự hiểu biết rõ ràng về sự sẵn sàng chấpnhậnthanhtoándiđộngcủamọingườiđểđạtđượchiệuquả caohơn.

Việc xác định các yếu tố độc lập ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán di động của Gen-Y tại Thành phố Hồ Chí Minh sẽ hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh sáng kiến nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và tiến tới xã hội không tiền mặt Đồng thời, ngành ngân hàng sẽ có cơ hội cạnh tranh tốt hơn, khi thanh toán di động trở thành phương thức nhanh chóng và tiện lợi hơn so với các hình thức thanh toán truyền thống.

BỐCỤCNGHIÊNCỨU

Chương này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về nền tảng nghiên cứu liên quan đến việc truyền tải công nghệ từ quan điểm của người tiêu dùng về thanh toán di động Ngoài ra, chương cũng sẽ đề cập đến các vấn đề như mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu, và tóm tắt về cấu trúc các chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố quyết định sử dụng thanh toán di động củaGen- Y

Chương này sẽ cung cấp phân tích chi tiết về dự án nghiên cứu, bao gồm đánh giá tài liệu từ các tạp chí và bài báo của các nhà nghiên cứu khác Nó sẽ giải thích các biến phụ thuộc và độc lập ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán di động Đồng thời, chương cũng sẽ trình bày các mô hình lý thuyết nhằm làm rõ hơn về phân tích và chứng minh tính nhất quán của các biến Hơn nữa, sự phát triển của các giả thuyết sẽ được hình thành để xác định mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập Cuối cùng, một kết luận sẽ được đưa ra để tổng hợp các phát hiện.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu các yếu tố quyết định sử dụng thanh toán di độngcủaGen-Ytại ThànhphốHồChí Minh

Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu áp dụng cho nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh Dữ liệu chính sẽ được lựa chọn để thu thập từ nhóm đối tượng mục tiêu Bảng câu hỏi sẽ được phân phối cho người trả lời được chọn ngẫu nhiên theo một thang đo cụ thể Cuối cùng, quá trình thu thập dữ liệu sẽ được thực hiện và phân tích sàng lọc.

Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu về các yếu tố quyết định việc sử dụng dịch vụ thanh toán di động của Gen-Y tại Thành phố Hồ Chí Minh Trong chương này, dữ liệu được phân tích và giải thích, với việc sử dụng các thang đo để tính toán kết quả Cuối cùng, các phân tích suy luận sẽ được tiến hành để làm rõ những kết quả đạt được.

Chương cuối của nghiên cứu trình bày tóm tắt kết quả phân tích thống kê và thảo luận về các phát hiện chính Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các chuyên gia khác, nhằm hiểu rõ mục đích của dự án Cuối cùng, chương cũng nêu rõ các khuyến nghị và hạn chế, giúp các nhà nghiên cứu tương lai có cơ sở để tiếp tục phát triển nghiên cứu của mình.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNGTHANHTOÁN DIĐỘNGCỦAGEN-Y

CƠSỞLÝTHUYẾTVỀTHANHTOÁNDIĐỘNG

"Thanh toán di động" là việc sử dụng thiết bị di động để thực hiện giao dịch thanh toán, trong đó tiền hoặc quỹ được chuyển từ người tiêu dùng sang người bán thông qua trung gian hoặc trực tiếp Bài viết này tập trung vào việc kiểm tra sự sẵn sàng của người tiêu dùng trong việc sử dụng điện thoại di động như một công cụ thanh toán trong các giao dịch bán lẻ, nơi tiền được chuyển từ người tiêu dùng sang người bán để đổi lấy sản phẩm hoặc dịch vụ.

Dịch vụ thanh toán di động ở châu Âu thường được thực hiện qua cuộc gọi hoặc SMS đến số dịch vụ có phí, với khoản thanh toán được tính vào hóa đơn điện thoại hoặc trừ vào thời gian phát sóng Hiện nay, smartphone cho phép thanh toán qua Internet thay vì gửi tin nhắn Điện thoại di động cũng có thể là nền tảng cho các phương thức thanh toán như tài khoản ngân hàng, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng Một phương thức khác là mở tài khoản riêng để chuyển tiền và thực hiện thanh toán di động Các giải pháp thanh toán không tiếp xúc, như FeliCa ở Nhật Bản, sử dụng chip RFID trong điện thoại với quy trình khác so với thanh toán qua SMS Các ứng dụng thanh toán di động hiện đại bao gồm bán hàng tự động, bán vé, chuyển tiền P2P, thanh toán trực tuyến và thanh toán tại cửa hàng.

CƠSỞLÝTHUYẾTVỀKHÁCHHÀNGGEN-Y

Mark Prensky đã giới thiệu thuật ngữ “bản địa kỹ thuật số” vào năm 2001 để mô tả thế hệ Gen-Y, những người lớn lên trong thời đại công nghệ Những cá nhân này, được gọi là bản địa kỹ thuật số, thường cảm thấy thoải mái với công nghệ và máy tính từ khi còn nhỏ, coi công nghệ là một phần thiết yếu trong cuộc sống Thế hệ này, bao gồm nhiều thanh thiếu niên và trẻ em, chủ yếu giao tiếp và học hỏi thông qua máy tính, mạng xã hội (SNS) và tin nhắn.

Thế hệ Y, hiện nay từ 18 đến 35 tuổi, là thế hệ đầu tiên lớn lên trong môi trường công nghệ kỹ thuật số Họ đã được tiếp xúc với các phương tiện điện tử từ nhỏ, bao gồm chương trình Sesame Street, MTV, máy tính gia đình và trò chơi điện tử Thế hệ này quen thuộc với việc sử dụng tin nhắn tức thì, tải nhạc trực tuyến, giao tiếp qua điện thoại di động và nhận thông tin từ máy tính xách tay.

Các thế hệ có giá trị, sở thích và hành vi mua sắm khác nhau, điều này quan trọng cho các nhà tiếp thị trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ phù hợp Baby Boomers là phân khúc tiêu dùng lớn nhất ở Hoa Kỳ, nhưng Gen-Y đang nổi lên với sức mạnh chi tiêu mạnh mẽ, chiếm 200 tỷ đô la hàng năm Thế hệ này chiếm hơn 25% dân số thế giới, hòa đồng, hiểu biết về công nghệ và lớn lên cùng với Internet, ảnh hưởng mạnh mẽ đến cuộc sống của họ Gen-Y được xem là có "cánh tay thứ ba và bộ não thứ hai" nhờ vào công nghệ, và họ tham gia sâu vào các hoạt động trực tuyến, bao gồm thương mại điện tử và thương mại di động Họ xử lý thông tin trang web nhanh hơn năm lần so với thế hệ trước, do đó, sở thích và nhu cầu của Gen-Y, đặc biệt là phản ứng với tiếp thị trực tuyến, khác biệt rõ rệt so với các thế hệ khác.

CƠSỞLÝTHUYẾTVỀQUYẾTĐỊNHSỬDỤNGDỊCHVỤTHANHTOÁNDIĐỘN

Sự phát triển mạnh mẽ của thanh toán di động đã trở thành xu hướng toàn cầu nhờ vào sự xuất hiện của các dịch vụ di động và hệ thống điện tử Thanh toán di động không chỉ giúp khách hàng thực hiện giao dịch dễ dàng hơn qua thiết bị di động mà còn khắc phục những hạn chế về thời gian và địa điểm so với các hình thức thanh toán truyền thống Được định nghĩa là việc sử dụng thiết bị di động để thực hiện các giao dịch tài chính, thanh toán di động đại diện cho một bước tiến trong công nghệ thanh toán Mục tiêu chính của nó là giải quyết những bất tiện của thanh toán trực tuyến và tiền mặt, đồng thời hưởng lợi từ các nền tảng thanh toán của bên thứ ba, tạo điều kiện cho sự phát triển của thị trường thanh toán di động.

Theo báo cáo của IResearch năm 2017, tổng giá trị hàng hóa (GMV) từ thanh toán di động tại Trung Quốc đã đạt 58.800 tỷ nhân dân tệ, với tốc độ tăng trưởng trung bình vượt 236,2%.

Mặc dù các nền tảng thanh toán di động đang phát triển nhanh chóng, nhưng mức độ liên kết với người dùng vẫn còn thấp Nhiều người vẫn ưa chuộng các phương thức thanh toán truyền thống như tiền mặt hoặc thẻ ngân hàng, và chỉ sử dụng thanh toán di động trong những dịp hiếm hoi (CNNIC 2018).

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng niềm tin là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự chấp nhận và sử dụng thanh toán di động trong nhiều tình huống khác nhau Theo báo cáo của iResearch (2017), một số rủi ro tiềm ẩn như mất mát hoặc lộ thông tin thẻ cá nhân và ngân hàng đã cản trở khách hàng trong việc sử dụng phương thức thanh toán mới.

Mộtsốnghiêncứuchorằngkháchhàngtintưởngvàonhàcungcấp dịchvụbênthứbacó lợi để giảm nhận thức về rủi ro, từ đó làm tăng quyết định sử dụng thanh toán diđộngcủa họ(QasimvàAbu-Shanab,2016).

Niềm tin đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thanh toán di động, khiến việc xây dựng niềm tin trên các nền tảng bên thứ ba trở thành một vấn đề cần thiết Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin trong thanh toán di động từ những góc nhìn lý thuyết khác nhau Một số nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng của danh tiếng trong việc xây dựng lòng tin thương mại (Oliveira và cộng sự, 2014; Lu và cộng sự, 2017; Gibreel và cộng sự, 2018), trong khi các nghiên cứu khác lại chú trọng đến các tính năng kỹ thuật của nền tảng thanh toán (Zhou, 2013; Teo và cộng sự, 2015; Qasim và Abu-Shanab, 2016; Oliveira và cộng sự, 2016; Hillman và Neustaedter, 2017; Gao và Waechter, 2017) Bên cạnh đó, một số nghiên cứu còn xem xét các cơ chế và thể chế được áp dụng trên các nền tảng di động (Oliveira và cộng sự, 2014; Pia và cộng sự, 2016; Fan và cộng sự, 2018).

Nhiều nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào khía cạnh lý thuyết mà không đề xuất khung lý thuyết toàn diện để kiểm tra các yếu tố kỹ thuật, thị trường và thể chế ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng vào nền tảng thanh toán di động Hơn nữa, khách hàng thường được coi là một nhóm mẫu thống nhất, dẫn đến việc ít chú ý đến ảnh hưởng của các đặc điểm cá nhân trong việc xây dựng lòng tin trong thị trường thanh toán di động Các lý thuyết nhận thức xã hội chỉ ra rằng nam và nữ có cách hành xử khác nhau khi ra quyết định, với nam giới chú trọng đến kết quả và hiệu suất, trong khi nữ giới quan tâm nhiều hơn đến bảo mật và quyền riêng tư Một số nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt giới tính trong các hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng bởi công nghệ, như trong bối cảnh thanh toán di động Mặc dù một số nghiên cứu đã nhấn mạnh tầm quan trọng của giới tính trong giao dịch thương mại điện tử và di động, vai trò của giới tính trong quá trình xây dựng lòng tin vẫn cần được nghiên cứu sâu hơn.

Lý thuyết DOI được phát triển để chỉ ra các giai đoạn chính trong việc áp dụng hoặc không áp dụng công nghệ trong xã hội Mô hình này giải thích cách thức phổ biến kiến thức về một công nghệ mới thông qua các kênh truyền thông khác nhau Cuối cùng, một người sẽ tiếp nhận kiến thức cá nhân về công nghệ nếu họ quyết định sử dụng nó giống như những người khác trong xã hội.

Tiếp thu kiến thức là bước đầu tiên trong mô hình (Yaser Hasan Al-Mamary và cộngsự,

Năm 2016, một người đã được thuyết phục sử dụng công nghệ nhờ vào một số yếu tố nhất định Sau đó, họ đưa ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối công nghệ mới Tiếp theo, người đó bắt đầu sử dụng công nghệ Cuối cùng, giai đoạn xác nhận diễn ra khi người đó đánh giá trải nghiệm của mình với công nghệ và quyết định về việc sử dụng trong tương lai Nhiều yếu tố cá nhân và môi trường có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng ở mỗi bước này.

Lý thuyết DOI (Diffusion of Innovations) là công cụ phổ biến để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ mới Theo nghiên cứu của Mallat và cộng sự (2009) cùng Arvidsson (2014), lý thuyết này đã được áp dụng để phân tích việc sử dụng thẻ thông minh và dịch vụ thanh toán di động Ưu điểm nổi bật của DOI là nó cung cấp cấu trúc cho nhiều nhóm người tiêu dùng khác nhau, không phụ thuộc vào tình trạng kinh tế, và cho phép nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định áp dụng công nghệ mới.

Sự tình nguyện sử dụng

Các điều kiện thuận lợi Ảnh hưởng xã hội

Kỳ vọng kết quả thực hiện đƣợc

Mô hình DOI đã được các nhà nghiên cứu chỉ ra một số nhược điểm nghiêm trọng trong việc áp dụng công nghệ cá nhân Đầu tiên, mô hình này chủ yếu dựa vào các đặc điểm của công nghệ mà không xem xét đến các yếu tố cá nhân của người tiêu dùng Thứ hai, nó không đáng tin cậy trong việc dự đoán hành vi cá nhân Cuối cùng, mô hình này không đủ hiệu quả để hiểu rõ về quá trình áp dụng công nghệ, mặc dù có thể cung cấp cái nhìn tổng quát về sự phổ biến của các khái niệm trong các nền văn hóa và xã hội khác nhau.

2.4.2 Mô hình Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory ofAcceptance andUseofTechnology-UTAUT)

Hình 2.1 Mô hình Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory ofAcceptanceandUseofTechnology-UTAUT)

Mô hình Lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) được đề xuất bởi Venkatesh và cộng sự vào năm 2003 nhằm giải thích sự chấp nhận công nghệ mới của người tiêu dùng UTAUT kết hợp 8 mô hình trước đó, bao gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), và Thuyết dự định hành vi (TPB), để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống thông tin mới Mô hình này xác định bốn biến chính: Kỳ vọng nỗ lực, Kỳ vọng kết quả thực hiện, Ảnh hưởng xã hội và Các điều kiện thuận lợi, cùng với bốn biến kiểm duyệt là giới tính, tuổi tác, kinh nghiệm và sự tự nguyện sử dụng.

Thomas và cộng sự (2013) đã chỉ ra rằng kỳ vọng nỗ lực liên quan đến sự dễ sử dụng của công nghệ, trong khi ảnh hưởng xã hội, bao gồm bạn bè và gia đình, có thể tác động đến ý định cá nhân trong việc áp dụng công nghệ Họ cũng định nghĩa các điều kiện thuận lợi là mức độ nhận thức mà cơ sở hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho sự tồn tại của công nghệ.

Mô hình UTAUT đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong việc áp dụng vào nghiên cứu chấp nhận công nghệ Nysveen và Pedersen (2014) khẳng định rằng UTAUT là một công cụ hữu ích, giúp hiểu rõ các yếu tố quyết định sự chấp nhận công nghệ.

Mô hình UTAUT đã được công nhận như một nền tảng quan trọng cho nghiên cứu về sự chấp nhận công nghệ, tuy nhiên, nó chủ yếu tập trung vào phân tích quan điểm nội bộ của tổ chức Các cấu trúc trong UTAUT mang tính thực dụng và đều liên quan đến hiệu suất công việc.

2.4.3 Môhìnhchấpnhậncôngnghệ(Technology Acceptance Models–TAM)

Tốc độ đổi mới và sự xuất hiện của nhiều công nghệ mới thúc giục các nhà nghiên cứupháttriểnmộtmôhìnhđặcbiệtđểnghiêncứucácyếutốápdụngcôngnghệcủacáccá nhân.

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được phát triển để phân tích việc áp dụng công nghệ ở cấp độ cá nhân, đặc biệt trong các tổ chức TAM bao gồm hai biến chính: nhận thức về sự dễ sử dụng và nhận thức về sự hữu ích, giúp dự đoán việc sử dụng công nghệ Các biến này phản ánh cách mà người dùng nhận thức đặc điểm của hệ thống và khả năng sử dụng nó.

ĐỀX U Ấ T M Ô H Ì N H C H O Q U Y Ế T Đ Ị N H S Ử D Ụ N G T H A N H T O Á N

Mô hình nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố quyết định của cá nhân trong việc sử dụng thanh toán di động Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng có mối quan hệ đáng kể giữa các yếu tố như Kỳ vọng nỗ lực, Kỳ vọng kết quả, Ảnh hưởng xã hội, Các điều kiện thuận lợi, Nhận thức bảo mật và Sự tin tưởng đối với quyết định sử dụng thanh toán di động Do đó, nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa các biến độc lập này và các biến phụ thuộc Ngoài ra, nghiên cứu cũng xem xét sự khác biệt giữa các yếu tố nhân khẩu học như giới tính, tuổi tác, mức thu nhập và trình độ học vấn đối với biến phụ thuộc.

Theo các lý thuyết về hành vi khách hàng, những người kỳ vọng vào hiệu suất tốt của công nghệ thường có xu hướng sử dụng công nghệ đó nhiều hơn Điều này dẫn đến việc hình thành Giả thuyết thứ nhất.

H1: Mức độ Kỳ vọng kết quả thực hiện đƣợc cùng chiều với Dự định sử dụng thanhtoándiđộng.

Kỳ vọng kết quả thực hiện (Performance Expectancy - PE) là mức độ mà cá nhân tin tưởng rằng việc sử dụng hệ thống sẽ giúp họ đạt hiệu suất cao trong công việc, theo nghiên cứu của Venkatesh và cộng sự (2003).

Theo các lý thuyết khách hàng, những người hy vọng rằng một công nghệ dễ sử dụngvàkhôngđòihỏinỗlựctìmhiểutừphíahọ,thìhọcóxuhướngsửdụngcôngnghện àynhiềuhơn.ĐiềunàydẫnđếnGiảthuyết2.

Kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy - EE) đƣợc định nghĩa là "mức độ dễ dàng kết hợpvớiviệc sử dụngcáchệthống"(Venkateshvàcộngsự,2003).

Theo các lý thuyết về hành vi khách hàng, nếu những người xung quanh đánh giá tích cực về một công nghệ, khả năng cao là cá nhân đó sẽ có xu hướng sử dụng công nghệ đó nhiều hơn Điều này dẫn đến việc hình thành Giả thuyết 3.

Mức độ ảnh hưởng xã hội (Social Influence - SI) được định nghĩa là "mức độ mà một cá nhân cho rằng những người khác tin rằng họ nên sử dụng hệ thống mới" (Venkatesh và cộng sự, 2003) Những người khác có thể bao gồm các ông chủ, đồng nghiệp và cấp dưới Theo Venkatesh và cộng sự (2003), ảnh hưởng xã hội được mô tả như một tiêu chuẩn chủ quan trong các mô hình TRA, TAM2, TPB/DTPB và C-TAM-TPB, cũng như các yếu tố xã hội trong MPCU và hình ảnh trong IDT.

2.5.4 Các điềukiệnthuậnlợi(Facilitating Conditions–FC)

Theo các lý thuyết về hành vi khách hàng, những người cảm thấy rằng môi trường xung quanh, như cơ sở hạ tầng, hỗ trợ cho việc sử dụng công nghệ, có xu hướng sử dụng công nghệ nhiều hơn Điều này dẫn đến Giả thuyết 4.

H4: Mức độ Các điều kiện thuận lợi cùng chiều với Dự định sử dụng thanh toán diđộng.

Facilitating Conditions (FC) refer to the extent to which an individual believes that the necessary technical infrastructure and organizational support are available to enable the effective use of a system, as defined by Venkatesh and colleagues.

2003) Sự ảnh hưởng của FC vào sử dụng sẽ đượcđiều tiết theo độ tuổi, chi phí hàng tháng, và kinh nghiệm thiêng về những người làmviệclớntuổivớisự giatăngvềkinhnghiệm.

H5: Mức độ Nhận thức về bảo mật ngƣợc chiều với Dự định sử dụng thanh toán diđộng.

Theo nghiên cứu của Vejačka (2015), bảo mật nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định sử dụng công nghệ, đặc biệt là trong chấp nhận thanh toán di động Điều này cho thấy rằng nhận thức về bảo mật là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng Tuyên bố này cũng được xác nhận bởi các nghiên cứu của Liébana-Cabanillas và cộng sự (2017) cũng như Luna và các đồng tác giả.

(2017)cảhainghiêncứuđềukếtluậnrằngnhậnthứcbảomậtlàmộtvấnđềsẽảnhhưởngđếný định áp dụng công nghệ Bên cạnh đó, Al-Amri và cộng sự (2016) cũng chứng minhrằngnhậnthức bảomậtcótácđộngtíchcựcvàmốiquanhệđángkểđốivớiquyết địnhc ủ a k h á c h h à n g đ ể á p d ụ n g c ô n g n g h ệ T u y n h i ê n, k ế t q u ả t ừ n g h i ê n c ứ u c ủ a

Moroni và cộng sự (2015) là khác nhau, nó cho thấy có mối quan hệ không đáng kểgiữanhậnthức bảomậtvàýđịnhápdụngcôngnghệ.

Sự tin tưởng vào các nhà cung cấp dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc áp dụng công nghệ, đặc biệt là thanh toán NFC từ điện thoại di động tại các nhà hàng Nghiên cứu gần đây tại Hoa Kỳ đã chỉ ra rằng niềm tin của người tiêu dùng vào các nhà cung cấp dịch vụ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng công nghệ này Sự tin tưởng phản ánh kỳ vọng rằng nhà cung cấp sẽ thực hiện các hoạt động phù hợp với mong đợi của người dùng, đồng thời cũng dự đoán ý định sử dụng công nghệ Điều này cho thấy rằng niềm tin không chỉ là yếu tố tâm lý mà còn là yếu tố quyết định trong việc chấp nhận các dịch vụ thanh toán di động.

Dự định hành vi (Behavioral Intention - BI) là mức độ người sử dụng có quyết địnhchấpnhậnvàsửdụnghệthốngvàđây lànguyệnvọngvàmụctiêucuốicùng.Venkatesh và cộng sự

(2003) giả định rằng BI sẽ có một ý nghĩa tích cực ảnh hưởngđếnviệc sử dụngcôngnghệ.

2.5.8 Các yếu tố nhân khẩu họcTuổi(Age-A)

Nghiên cứu này nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa quyết định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng và độ tuổi của họ, theo Leong và các cộng sự.

Nghiên cứu năm 2014 cho thấy có mối quan hệ đáng kể giữa quyết định sử dụng thanh toán di động và độ tuổi của người tiêu dùng, với nhóm người dùng tích cực nhất nằm trong độ tuổi 21-25 Nysveen và cộng sự (2005) cũng khẳng định rằng độ tuổi ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định sử dụng thanh toán di động, cho thấy mối liên hệ rõ ràng Cụ thể, khi độ tuổi người dùng tăng, khả năng áp dụng thanh toán di động giảm Tuy nhiên, Dabholkar và cộng sự (2003) lại chỉ ra rằng không có mối quan hệ đáng kể nào giữa độ tuổi và quyết định sử dụng thanh toán di động.

Giả thuyết này nhằm xác định mối quan hệ giữa quyết định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng và giới tính của họ Giới tính được phân biệt thành nam và nữ, theo nghiên cứu của Tan và cộng sự.

Năm 2014, nghiên cứu chỉ ra rằng không có sự khác biệt đáng kể giữa giới tính trong quyết định áp dụng công nghệ mới Cả nam và nữ đều có xu hướng tương tự khi quyết định sử dụng các công nghệ mới, cho thấy sự đồng nhất trong hành vi công nghệ của hai giới.

Mục đích của kiểm tra giả thuyết này là để khảo sát mối quan hệ giữa trình độ học vấn và quyết định sử dụng thanh toán di động Nghiên cứu của Daud, Kassim, Said và Noor (2011) cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa trình độ học vấn và quyết định sử dụng, chỉ ra rằng những người có trình độ học vấn cao có khả năng áp dụng dịch vụ ngân hàng di động mới sớm hơn Kết quả tương tự cũng được ghi nhận trong nghiên cứu của Amin, Hamid, Lada và Anis (2008), cho thấy rằng với trình độ học vấn cao, người dùng có xu hướng chấp nhận công nghệ tài chính mới nhiều hơn.

Giả thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa quyết định sử dụng thanh toán di động và thu nhập của người tiêu dùng Theo Dahlberg và ệửrni (2007), có một mối liên hệ rõ ràng giữa hai yếu tố này, cho thấy rằng khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, quyết định sử dụng thanh toán di động cũng sẽ gia tăng.

CÁCNGHIÊNCỨUTRƯỚCĐÂY

Tácgiả Cơsởlýt huyết Chủđề &Lấymẫu Cácyếutố

Tiền đề của niềm tinvàýđịnhtiếptụctro ngcácnềntảngthanh toán di động:Hiệuứngđiềuti ếtcủagiớitính(740mẫ u)

Xác định các yếu tốchấp nhận thiết bị víđiệntửcủangườitiê ud ù n g N g a ( 1 6 5 mẫu)

7 Sựtintưởng 8.Bảomật 9.Khảnăngrủiro 10.Rủiroriêngtƣ 11.Dựđịnhhànhvi

5 Khảnăngrủiro 6.Đảmbảo kếtcấu 7.Bảomậtvàriêngtƣ 8.Sựtintưởng Chwah

Cácyếutốquyếtđịnhch ấpn h ậ n thanhtoánk hôngtiếp xúc ở Malaysia(419 mẫu)

Thương mại xã hộivà nền tảng di động:Thanh toán và Nhậnthứcbảomậtcủa ngườidùngtiềm năng(237 mẫu)

Nghiên cứu của Gia-Shie Liu và Pham Tan Tai (2016) về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán di động tại Việt Nam đã khảo sát và phân tích 604 mẫu theo lý thuyết TAM Các yếu tố được xem xét bao gồm tính linh hoạt, sự tiện lợi, khả năng tương thích, hiểu biết về thanh toán di động, sự tin tưởng, rủi ro, dễ sử dụng, hữu ích, an toàn sử dụng và ý định sử dụng Kết quả cho thấy rằng dễ sử dụng, hữu ích và rủi ro có tác động trực tiếp đến ý định sử dụng của người tiêu dùng Ngoài ra, sự tiện lợi, khả năng tương thích và hiểu biết về thanh toán di động ảnh hưởng trực tiếp đến dễ sử dụng, trong khi khả năng tương thích, sự tiện lợi và dễ sử dụng tác động đến hữu ích Đặc biệt, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những người trong độ tuổi 20 đến 30 có ý định sử dụng dịch vụ thanh toán di động cao hơn so với các độ tuổi khác tại Việt Nam.

Nghiên cứu của Tuan Khanh Cao, The Ninh Nguyen, Phuong Linh Dang & Hien Anh Nguyen (2016) mang tên “Dự đoán ý định của người tiêu dùng sử dụng dịch vụ thanh toán di động: Bằng chứng thực nghiệm từ Việt Nam” đã áp dụng lý thuyết TAM và TPB để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán di động Nghiên cứu khảo sát 489 mẫu từ người tiêu dùng Việt Nam và chỉ ra rằng các yếu tố như Nhận thức sự tin tưởng, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức kiểm soát hành vi, Cảm nhận sự thích thú, Chuẩn chủ quan và Nhận thức sự hữu ích đều có tác động đáng kể đến ý định sử dụng dịch vụ này.

Nguyen Phuong Y, Sung Taek Lee, Wi Man Kang, Jeong Suk Kim & Gwang YongGim

Nghiên cứu năm 2015 về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống thanh toán di động tại Việt Nam đã áp dụng lý thuyết TAM, khảo sát 344 mẫu từ người tiêu dùng Các yếu tố được phân tích bao gồm sự tin tưởng vào thanh toán di động, tính sáng tạo cá nhân, hiểu biết về thanh toán di động, tính linh hoạt, khả năng tương thích, khả năng tiếp cận, sự tiện lợi, nhận thức về sự hữu ích, nhận thức về tính dễ sử dụng và ý định sử dụng Kết quả cho thấy rằng nhận thức về sự hữu ích là yếu tố ảnh hưởng tích cực nhất đến ý định sử dụng hệ thống thanh toán di động.

Sự tin tưởng vào thanh toán di động và khả năng tương thích là rất quan trọng Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự tin tưởng vào thanh toán di động, hiểu biết về thanh toán di động, khả năng tiếp cận và sự tiện lợi đều ảnh hưởng đến nhận thức về tính dễ sử dụng của hệ thống thanh toán này.

CHƯƠNG3.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨUCÁCYẾUTỐQUYẾTĐỊNHSỬDỤNG THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN-Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quan về phương pháp nghiên cứu, bao gồm thiết kế nghiên cứu, thu thập dữ liệu, thiết kế mẫu, công cụ nghiên cứu, xây dựng thang đo, xử lý và phân tích dữ liệu Dữ liệu khảo sát được thu thập từ những người trả lời được chọn ngẫu nhiên, thông qua các phương pháp tiếp cận trực tiếp và trực tuyến Tác giả cũng sẽ thảo luận thêm về quy trình thực hiện nghiên cứu trong chương này.

THIẾTKẾNGHIÊNCỨU

Mục đích của nghiên cứu này là khảo sát nhận thức của người tiêu dùng về thanh toán di động và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương thức này Phương pháp nghiên cứu mô tả được lựa chọn để làm thiết kế nghiên cứu, nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức của người tiêu dùng trong bối cảnh hiện đại Theo Ethridge (2004), phương pháp nghiên cứu mô tả là một công cụ hữu ích để trình bày các biến không kiểm soát trong phân tích nghiên cứu.

Theo Patel (2009), các phương pháp định lượng được sử dụng để quan sát các biến phụ thuộc và biến độc lập Nghiên cứu này áp dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu chính xác cho các câu hỏi chính, thông qua việc thu thập dữ liệu dưới dạng thống kê và đưa vào thang đánh giá Do đó, những người được hỏi sẽ trực tiếp đánh giá câu trả lời của họ trong bảng câu hỏi.

Thử nghiệm thí điểm được thực hiện trước khi tiến hành khảo sát thực tế, sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện Theo Lavrakas (2008), lấy mẫu thuận tiện là hình thức lấy mẫu phi ngẫu nhiên, trong đó những người tham gia được chọn vì sự sẵn sàng và khả năng tiếp cận của họ Phương pháp này đơn giản hóa quy trình thu thập dữ liệu, hữu ích cho các nghiên cứu thí điểm và cho phép thu thập thông tin nhanh chóng với chi phí thấp Do đó, những người có sự sẵn sàng cao sẽ là đối tượng chính để cung cấp dữ liệu và xu hướng cơ bản cho thử nghiệm thí điểm.

Ngoàira,nhữngngườimụctiêuđượchỏithườnglàngườisinhraởThànhphốHồChíMinhhoặccưdâ nsốngởThànhphốHồChíMinh.Vìmụcđíchcủakhóaluậnnày,tácgiảđãquyếtđịnhtập trungvàoGen-Y(18-35tuổi)sởhữuđiệnthoạithôngminhvì nhiều lý do Thứ nhất, nhƣ đã đề cập trong

Chương 1 chỉ ra rằng nhóm dân số từ 18-35 tuổi có tỷ lệ chấp nhận thanh toán di động thấp nhất trong thời điểm hiện tại Việc khám phá những hiểu biết sâu sắc về rắc rối liên quan đến việc sử dụng thanh toán di động trong nhóm này có thể mang lại bước đột phá đáng kể cho thị trường Việt Nam Hơn nữa, do điện thoại thông minh là yêu cầu thiết yếu để sử dụng dịch vụ thanh toán di động, nên nhóm người không sở hữu điện thoại thông minh đã bị loại trừ khỏi nghiên cứu Cuối cùng, nhóm người tham gia khảo sát được xác định là dễ tiếp cận nhất cho tác giả của nghiên cứu này.

PHƯƠNGPHÁPTHUTHẬPDỮLIỆU

Nghiên cứu về việc chấp nhận thanh toán di động của người tiêu dùng sử dụng phương pháp phỏng vấn nhóm tập trung, một phương pháp phù hợp cho các nghiên cứu khám phá (Calder, 1977) Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh tính khả thi của phương pháp này trong lĩnh vực dịch vụ di động (Jarvenpaa và Lang, 2005) Điểm mạnh của phỏng vấn nhóm tập trung là sự năng động và tương tác giữa các thành viên, giúp cung cấp những quan điểm chi tiết về chủ đề thảo luận (Wilkinson, 2004) So với phỏng vấn cá nhân, các thành viên trong nhóm có khả năng thay đổi quan điểm, tranh luận và thảo luận về những vấn đề quan trọng đối với họ (Bryman và Bell, 2003).

Việc thu thập dữ liệu chính và phân phát bảng câu hỏi là bước quan trọng trong nghiên cứu, với các nhóm tập trung phản ánh các quá trình diễn ra trong cuộc sống hàng ngày (Bryman và Bell, 2003) Điều này cho thấy nhóm tập trung là phương pháp cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển trong lĩnh vực nghiên cứu mới Để tương tác hiệu quả và tạo động lực cho nhóm, việc lựa chọn thành viên là rất quan trọng Stewart và Shamdasani (1990) nhấn mạnh rằng tính hữu ích và tính hợp lệ của dữ liệu nhóm tập trung phụ thuộc vào mức độ thoải mái của người tham gia khi chia sẻ ý tưởng và quan điểm Các nhóm hình thành tự nhiên thường tạo ra môi trường thoải mái cho các cuộc trò chuyện (Bryman, 2004) Ngoài ra, kinh nghiệm sử dụng điện thoại di động cũng là một tiêu chí quan trọng để người tham gia có thể thảo luận về việc sử dụng thanh toán di động.

Bảng câu hỏi được phát cho người tham gia bao gồm cả phiên bản trực tuyến và bản cứng, với tổng cộng 50 bộ câu hỏi được phân phối cho những người trả lời mục tiêu trong nghiên cứu thử nghiệm từ ngày 02 đến ngày 05 tháng 12 năm 2019 tại thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Từ 50 bộ câu hỏi đƣợc phân phối theo lời mời trực tiếp và các bộ khác đƣợc thu thậptừ phương tiện truyền thông xã hội trực tuyến (Ví dụ: Facebook, gmail,…) Tuy nhiên,chỉ có

8 bộ câu hỏi về bản cứng đƣợc thu thập lại và 40 bộ câu hỏi về bản mềm đượcthuthậptừphươngtiệntruyềnthôngxãhộitrựctuyếntrongđóđạtđượctổngsố48bộcâuhỏihoàn thành.

Nghiên cứu này tập trung vào quan điểm của người tiêu dùng về việc sử dụng thanh toán di động tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhằm thu thập thông tin để đánh giá mức độ hài lòng của họ Để đạt được điều này, việc phân phối bảng câu hỏi sẽ được thực hiện dễ dàng hơn thông qua công nghệ tiên tiến như internet, giúp tác giả giám sát hiệu quả quá trình thu thập dữ liệu.

Nghiên cứu này đã tiến hành gửi 298 bộ câu hỏi qua lời mời trực tiếp và trên internet Trong đó, 100 bộ câu hỏi trắc nghiệm được phân phối cho những người trả lời được chọn ngẫu nhiên qua hình thức phỏng vấn trực tiếp, nhắm đến các độ tuổi khác nhau tại các khu vực khác nhau Kết quả cho thấy có 79 bộ câu hỏi đã được hoàn thành, đạt tỷ lệ trả lời 79%.

Bài khảo sát đã loại bỏ 8 bộ câu hỏi do những người tham gia không phải là người sử dụng thanh toán di động, không cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh và không thuộc thế hệ Gen.

Y Tổng cộng có 71 bảncứngđƣợcsử dụngchonghiêncứunày.

Và,có198bảngcâuhỏimềmđượcgửiquaphươngtiệntruyềnthôngxãhội(Facebook, gmail,

Đã có 198 bộ câu hỏi được trả lại, trong đó 21 bộ bị loại vì người trả lời không phải là đối tượng sử dụng thanh toán di động, không sống ở Thành phố Hồ Chí Minh và không thuộc thế hệ Gen-Y Trong số 177 bộ câu hỏi hợp lệ, không có dữ liệu thiếu do yêu cầu người trả lời phải hoàn thành tất cả các câu hỏi trước khi gửi.

THIẾTKẾLẤYMẪU

Dân số mục tiêu của nghiên cứu này được xác định dựa trên các câu hỏi nghiên cứu và hạn chế về nguồn lực của nhà nghiên cứu Tác giả tập trung vào nhóm đối tượng từ 18-35 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh sở hữu điện thoại thông minh, nhằm khám phá chủ đề sử dụng thanh toán di động ở Việt Nam Các hạn chế về tài nguyên như ngân sách hạn chế và quyền truy cập vào bảng nghiên cứu đã ảnh hưởng đến việc thu thập mẫu Kết quả ban đầu từ nghiên cứu có thể định hướng cho các giả thuyết trong tương lai, nhưng cần mở rộng nghiên cứu chính để bao gồm cả học sinh, nhằm tăng tính đại diện Việc lựa chọn mẫu nghiên cứu phù hợp với thực tiễn học thuật là cần thiết để khám phá sâu hơn về chủ đề này.

3.3.2 Lựachọngiữa điềutradânsốvàlấy mẫu Điều tra dân sốyêu cầu phải khảo sát toànbộ dân số Tuy nhiên,t á c g i ả k h ô n g t h ể khảo sát tất cả dân số tại thành phố Hồ Chí Minh từ 18-35 tuổi Do đó, tác giả đã lựachọn thực hiện để thu thập một mẫu người trả lời với đánh giá thêm về tính đại diệncủakếtquảchodânsố.

Thiết kế mẫu trong nghiên cứu thị trường bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu và các kênh phân phối bảng câu hỏi Theo giới học thuật, nghiên cứu thị trường thường không dựa vào các phương pháp xác suất thu thập mẫu (S.M Smith, 2005, P 500) Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các mẫu phi xác suất vẫn có thể cung cấp kết quả tiêu biểu, đặc biệt khi việc thu thập dữ liệu tuân thủ các kỹ thuật lọc nghiêm ngặt.

Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào phương pháp thu thập dữ liệu phi xác suất, cụ thể là lấy mẫu bóng tuyết Phương pháp này cho phép người trả lời được chọn trực tiếp và sau đó mời những người họ biết tham gia nghiên cứu Lợi ích của phương pháp này bao gồm tốc độ thu thập dữ liệu nhanh chóng và tiết kiệm tài nguyên, đồng thời người trả lời có thể giới thiệu những ứng viên phù hợp cho nghiên cứu Chẳng hạn, trong nghiên cứu về thanh toán di động, một người có thể biết bạn bè của mình đang sử dụng dịch vụ này và mời họ tham gia khảo sát để tăng cường mẫu dữ liệu.

Nghiên cứu đã chọn sử dụng các kênh trực tuyến để phân phối bảng câu hỏi nhằm tiếp cận hiệu quả đối tượng người trẻ tuổi, những người thường xuyên sử dụng Internet Việc áp dụng công cụ khảo sát trực tuyến không chỉ mang lại tính linh hoạt cao trong thiết kế bảng hỏi mà còn giúp giảm mệt mỏi cho người trả lời, từ đó giảm thiểu sai lệch trong kết quả Facebook được sử dụng làm kênh phân phối chính cho bảng câu hỏi, trong khi bảng hỏi được phát triển thông qua phần mềm Google Forms.

CÔNGCỤNGHIÊNCỨU

Bảng câu hỏi nghiên cứu gồm 5 trang, bắt đầu với một trang giới thiệu tiêu đề và cấu trúc bảng câu hỏi nhằm hướng dẫn người trả lời Bảng câu hỏi chia thành hai phần: Phần A sử dụng kỹ thuật câu hỏi trắc nghiệm để thu thập thông tin nhân khẩu học, trong khi Phần B áp dụng thang đo Likert 5 điểm để khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chấp nhận thanh toán di động.

Trong thang đo Likert của bảng câu hỏi này, 5 = Hoàn toàn đồng ý, 4 = Đồng ý, 3 =Bình thường, 2 = Không đồng ý, 1 = Hoàn toàn không đồng Nguồn gốc của bảng câuhỏiđượchiển thịnhưdướiđây.

Using NFC mobile payments can significantly enhance the efficiency of my hotel stay, allowing for quicker transactions and seamless service Additionally, mobile payment options enable me to better manage my expenses while shopping, providing greater control over my budget.

UsingNFCmobilepaymentsw o u l d allo w me to have better control over myexpensesinhotels.

PE3 Sử dụng dịch vụ thanh toán di độngsẽ cung cấp cho tôi cách thanh toánantoàn hơn khi mua hàng.

UsingNFCmobilepaymentswouldprovide me with a more secure method ofpaymentinhotels.

PE4 Sửdụngdịchvụ thanhtoándiđộng Using NFC mobile payments would sẽ cho phép tôi lựa chọn hiệu quảhơngiữacácphươngthứcthanhtoá n. allowm e t o c h o o s e m o r e e f f e c t i v e l y among mymethodsofpayment.

PE5 Nói chung, tôi tin rằng dịch vụ thanhtoánd i đ ộ n g l à h ữ u í c h t r o n g k h i muasắm.

EE1 Thậtdễdàngchotôiđểtìmh i ể u cách sử dụng dịch vụ thanh toán diđộng Learningh o w t o u s e m o b i l e I n t e r n e t i s easyforme.

EE2 Sựtươngtáccủatôivớidịchvụthanh toán di động sẽ rõ ràng và dễhiểu MyinteractionwithmobileInternetisclear and understandable.

EE3 Tôit i n r ằ n g d ị c h v ụ t h a n h t o án d i độngrấtdễsử dụng IfindmobileInterneteasytouse.

EE4 Tôisẽdễdàngsửdụngdịchv ụ thanh toán di động một cách khéoléo Iti s e a s y f o r m e t o b e c o m e s k i l l f u l a t using mobileInternet. Ảnhhưởngxãhội-SocialInfluence(chuyểnthểtừVenkateshetal.,2012)

SI1 Nhữngngườiquantrọngvớitôinghĩrằng tôi nên sử dụng dịch vụ thanhtoándiđộng Peoplewhoareimportanttomet h i n k thatI shouldusemobileInternet.

SI2 Nhữngngườiảnhhưởngđếnhànhvicủa tôi nghĩ rằng tôinên sử dụngdịchvụthanhtoándiđộng.

SI3 Những người mà tôi đánh giá cao sẽthích tôi sử dụng dịch vụ thanh toándiđộng PeoplewhoseopinionsthatIvaluepreferthat

FC1 Tôi có tất cả các công cụ cần thiết đểsửdụngdịch vụthanhtoándiđộng Ihavetheresourcesnecessarytousem obileInternet.

FC2 Tôi có kiến thức cần thiết để sử dụngdịchvụthanhtoándiđộng Ih a v e t h e k n o w l e d g e n e c e s s a r y t o u s e mobileInternet.

FC3 Dịch vụ thanh toán di động tươngthích với các công nghệ khác mà tôisửdụng.

MobileI nt er ne tis co mpa ti bl ew it ho t her technologiesIuse.

PS1 Tôic h o r ằ n g s ử d ụ n g p h ƣ ơ n g t h ức thanhtoán diđộng làkhôngantoàn I consider that using a no- contactpaymentsystemisnot secure.

PS2 Tôi nghĩ rằng quyền riêng tƣ khôngđƣợcđảmbảokhisửdụngthanht oándiđộng.

PS3 Tôi sợ rằng các giao dịch tài chínhcủa tôi có thể bị mất khi sử dụngthanhtoándiđộng.

I am afraid that the confidentially of myfinancial transactions might get lost whenusingcontactlesscreditcard.

TR1 Tôit i n r ằ n g c á c n h à c u n g c ấ p d ị ch vụthanhtoándiđộnggiữ lờihứa IbelieveNFCMPserviceproviderskeepthe irpromise.

TR2 Tôit i n r ằ n g c á c n h à c u n g c ấ p d ị c h vụ thanh toán di động luôn quan tâmđếnlợiíchcủakháchhàng.

Tôit i n r ằ n g c á c n h à c u n g c ấ p d ị c h vụt h a n h t o á n d i đ ộ n g s ẽ l à m m ọ i thứ để bảo đảm các giao dịch chongườidùng.

I believe NFC MP service providers willdo everything to secure the transactionsforusers.

Dựđịnhhành vi-BehavioralIntention(chuyểnthểtừ MorosanandDeFranco,2016)

BI1 Tôisẽsửdụngdịchvụthanhtoándiđộngđểthanhtoántrongtươnglai Iintendto us e NFCmobile pa ym en ts i nhotelsinthefuture.

BI2 Tôi sẽ cố gắng luôn sử dụng dịch vụthanh toán di động để thanh toán chocácgiaodịchmuahàngcủa mình.

BI3 Tôi sẽ đề nghị người khác sử dụngdịch vụ thanh toán di động để thanhtoán muahàng.

BI4 Dịch vụ thanh toán di động sẽ là mộttrong những công nghệ thanh toánchínhđối với tôi.

Trước khi phát hành bảng câu hỏi nghiên cứu cho đối tượng mục tiêu, một cuộc thử nghiệm thí điểm đã được tiến hành với 48 người tham gia Sau khi thực hiện thử nghiệm thí điểm, một số điều chỉnh đã được thực hiện trên bảng câu hỏi để cải thiện chất lượng và độ chính xác của dữ liệu thu thập.

Theo Bảng 3.2, tất cả các biến đều cho thấy độ tin cậy cao với giá trị Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.7 Trong đó, Kỳ vọng kết quả thực hiện có giá trị cao nhất là 0.929, tiếp theo là Dự định hành động và Kỳ vọng nỗ lực với giá trị lần lượt là 0.912 và 0.907, tất cả đều vượt mức 0.9 Hai biến có giá trị Cronbach’s Alpha thấp hơn 0.9 là Sự tin tưởng và Các điều kiện thuận lợi với giá trị lần lượt là 0.801 và 0.881 Cuối cùng, Ảnh hưởng xã hội và Nhận thức bảo mật có giá trị Cronbach’s Alpha thấp nhất, lần lượt là 0.795 và 0.789.

XÂYDỰNGTHANGĐO

Trong nghiên cứu này, các thang đo thích hợp đã được lựa chọn cho từng biến, với sự chú ý đến thực tế và bản chất của nghiên cứu thực nghiệm Chúng tôi sử dụng thang đo danh nghĩa cho phần A và thang đo khoảng cho phần B, trong đó thang đo Likert 5 điểm được áp dụng Mặc dù thang đo Likert 7 điểm thường được sử dụng trong nhiều nghiên cứu, nhưng tác giả cho rằng độ chính xác của thang đo 5 điểm là đủ cho mục đích nghiên cứu này Bảng dưới đây trình bày các thang đo cho tất cả các biến kiểm tra trong Mục A và B.

STT Đốitƣợng/Biến Thangđo Thangđo

Cácyếutốảnh hưởng đến ýđịnhá p dụngt hanhtoándiđộ ng

Trong thang đo danh nghĩa, các số được sử dụng chỉ để phân loại dữ liệu mà không ngụ ý bất kỳ thứ tự nào Trong nghiên cứu của Mục A, các câu hỏi về giới tính, tuổi, trình độ học vấn và thu nhập đều sử dụng phép đo danh nghĩa Các câu trả lời cho những câu hỏi này không có thứ tự mà chỉ mang ý nghĩa phân loại riêng của chúng.

Thang đo khoảng thể hiện khoảng cách giữa các thuộc tính, không chỉ phân loại mà còn chỉ ra khoảng cách giữa các mức độ từ thấp đến cao Trong nghiên cứu, Mục B áp dụng thang đo Likert 5 điểm, trong đó các câu trả lời từ 1 đến 5 phản ánh mức độ thỏa thuận, với số 5 biểu thị sự hoàn toàn đồng ý.

4(đồngý),3(bìnhthường),2(khôngđồngý),1(hoàntoànkhôngđồngý)chothấythỏathuậnđanggiả mdần.

XỬLÝDỮLIỆU

The Statistical Package for Social Science (SPSS) version 20.0 is utilized for data processing in this research The data handling will be divided into four main steps: data checking, data editing, data coding, and data cleaning.

3.6.1 Kiểmtradữliệu Ở giai đoạn đầu của việc xử lý dữ liệu là kiểm tra dữ liệu để tạo thành bảng câu hỏichấtlƣợngchonghiêncứunày.Cómộtsốthayđổivàsửachữađƣợctiếnhànhsaukhikiểm tra bảng câu hỏi về lỗi từ ngữ hoặc ngữ pháp của nó Trước khi phân phối bảngcâu hỏi cho người trả lời được nhắm mục tiêu, bảng câu hỏi cần phải dễ hiểu và rõràng Vì vậy, đây là một giai đoạn quan trọng để các nhà nghiên cứu làm rõ lỗi bỏ sóttrongnghiêncứu.

Trong quá trình chỉnh sửa, các câu hỏi thiếu thông tin sẽ bị loại bỏ nhằm nâng cao độ chính xác của kết quả Thêm vào đó, những thay đổi nhỏ được điều chỉnh sau khi thực hiện thử nghiệm thí điểm dựa trên phản hồi nhận được Hơn nữa, cấu trúc câu hỏi cũng được tái cấu trúc để giảm thiểu sự nhầm lẫn cho người trả lời và đảm bảo mục tiêu rõ ràng hơn.

Mã hóa dữ liệu trong nghiên cứu này được chia thành hai mục: Mục A và Mục B Các yếu tố nhân khẩu học sẽ được mã hóa trong Mục A Trong khi đó, Mục B sẽ sử dụng thang đo Likert 5 điểm, với các mức xếp hạng từ 1 đến 5, tương ứng với các mức độ từ hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, bình thường, đồng ý đến hoàn toàn đồng ý.

Bước cuối cùng trong xử lý dữ liệu là làm sạch dữ liệu Sau khi thu thập tất cả các câu hỏi, một số câu hỏi không phù hợp với yêu cầu nghiên cứu sẽ được loại bỏ, chẳng hạn như những câu hỏi có dữ liệu bị thiếu hoặc thông tin không đầy đủ Ngoài ra, những người trả lời không cung cấp thang điểm hoặc không xếp hạng cho mỗi câu hỏi sẽ được xem là trung lập Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.

PHÂNTÍCHDỮLIỆU

After all data has been collected, it is entered into software for analysis and hypothesis testing The Statistical Package for Social Science (SPSS) version 20.0 and Microsoft Excel are the statistical tools utilized for data analysis.

Phân tích mô tả là phương pháp tóm tắt dữ liệu một cách ngắn gọn, giúp đại diện cho mẫu và các thước đo liên quan Dữ liệu thu thập từ bảng câu hỏi sẽ được diễn giải một cách đơn giản, nhằm mục đích dễ hiểu hơn Chương 4 sẽ cung cấp một lời giải thích chi tiết về kết quả thông qua việc sử dụng bảng biểu.

Theo Twycross và Shields (2004), độ tin cậy liên quan đến tính ổn định, độ lặp lại và tính nhất quán của kết quả, nhằm đảm bảo rằng các kết quả nhất quán sẽ được đạt được trong các tình huống giống nhau Cronbach’s Alpha là hệ số đo lường mức độ tin cậy của các biến số có mối tương quan tích cực với một biến số khác (Rosaroso, 2015) Hệ số này được sử dụng để đánh giá tính nhất quán, với giá trị từ 0 đến 1 (Liébana-Cabanillas et al., 2017), trong đó độ tin cậy càng cao nếu Cronbach’s Alpha càng gần 1 Dựa trên nghiên cứu của Hair và cộng sự (2010), giá trị chấp nhận được của Cronbach’s Alpha là từ 0.7 trở lên, một tuyên bố cũng được hỗ trợ bởi MacKenzie và cộng sự.

(2005), giới hạn dưới chung cho Cronbach’sAlphacủacácbiếnlà0.7.

Phân tích yếu tố (EFA) là phương pháp định lượng giúp giảm bớt số lượng biến đo lường phụ thuộc lẫn nhau thành các nhân tố có ý nghĩa hơn, giữ lại hầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và cộng sự, 2010) Để bảng kết quả có ý nghĩa thống kê, cần thỏa mãn các điều kiện: Hệ số KMO nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1; Kiểm định Bartlett có giá trị sig nhỏ hơn 0.05; Tổng phương sai trích phải lớn hơn hoặc bằng 50%; và Hệ số tải nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng 0.5.

Hệ số tương quan là công cụ quan trọng trong nghiên cứu mối quan hệ giữa hai biến định lượng, cho thấy mức độ mạnh yếu của mối quan hệ tuyến tính giữa chúng Ký hiệu của hệ số này là R, và nó cung cấp cái nhìn rõ ràng về sự tương quan trong dữ liệu.

Có ba loại tương quan được sử dụng để xác định ảnh hưởng của một biến đến biến khác Giá trị 0 cho thấy không có mối tương quan giữa hai biến Nếu giá trị nằm trong khoảng từ -1 đến dưới 0, điều này chỉ ra mối quan hệ nghịch giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, nghĩa là khi một biến tăng, biến kia sẽ giảm Ngược lại, mối tương quan dương xảy ra khi giá trị từ 0 đến +1, cho thấy khi một biến tăng, biến còn lại cũng tăng, tạo ra đồ thị phân tán có độ dốc dương Mức độ mạnh yếu của mối tương quan được thể hiện qua các giá trị khác nhau.

0.19đƣợccoilàrấtyếu;từ0.20đến0.39hoặc–0.20to–

0.40 to –0.59 là ở mức vừa phải; từ 0.60 đến 0.79 hoặc –0.60 to –0.79 đƣợc coi làmạnhvàtừ 0.80đến1.0hoặc-0.80đến-1.0là rất mạnh.

Phân tích hồi quy đa biến tuyến tính là công cụ quan trọng để xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập trong nghiên cứu Các nhà nghiên cứu cần xem xét tất cả các biến độc lập liên quan đến biến phụ thuộc, đồng thời giữ các biến khác không đổi Trong nghiên cứu gần đây, quyết định sử dụng thanh di động được xác định là biến phụ thuộc, trong khi các biến độc lập sẽ được chia thành nhiều biến nhỏ Để nâng cao chất lượng nghiên cứu, mức ý nghĩa 1%, 5% và 10% sẽ được kiểm tra.

Nếu p-value lớn hơn 0.05, giả thuyết sẽ bị từ chối, cho thấy biến độc lập không có ảnh hưởng đáng kể đến biến phụ thuộc ở mức ý nghĩa 5% Ngược lại, nếu p-value nhỏ hơn 0.05, điều này cho thấy có mối quan hệ đáng kể giữa các biến Giá trị beta của từng biến độc lập phản ánh mức độ tác động của chúng đến biến phụ thuộc; giá trị beta lớn hơn đồng nghĩa với tác động mạnh hơn Tuy nhiên, vấn đề đa cộng tuyến có thể xảy ra khi các biến độc lập có sự tương quan, làm giảm độ nhạy của hệ số mô hình và suy yếu sức mạnh của mô hình hồi quy, dẫn đến khó khăn trong việc đánh giá tác động thực sự của từng biến độc lập trong nghiên cứu.

Để đảm bảo độ tin cậy của mô hình, việc kiểm tra sự vi phạm các giả định là rất cần thiết Phần này sẽ tập trung vào giả định phân phối chuẩn của phần dư và giả định liên hệ tuyến tính.

Nghiên cứu này sử dụng Oneway ANOVA để xác định sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm yếu tố nhân khẩu học như giới tính, học vấn, tuổi tác và mức thu nhập đối với quyết định sử dụng thanh toán di động Kết quả từ bảng ANOVA cho thấy, nếu giá trị p nhỏ hơn 0.05, điều này chứng tỏ có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân khẩu học liên quan đến quyết định sử dụng thanh toán di động.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬDỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN-Y TẠI THÀNH PHỐHỒCHÍMINH

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

IDT Mô hình phổ biến sự đổi mới (Innovation Diffusion Theory) - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
h ình phổ biến sự đổi mới (Innovation Diffusion Theory) (Trang 9)
RTA Mô hình áp dụng công nghệ rủi ro (Risky Technology Adoption Models) - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
h ình áp dụng công nghệ rủi ro (Risky Technology Adoption Models) (Trang 10)
Hình 1.1. Tình hình sử dụng điện thoại thông minh tại Việt Nam năm 2017 - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 1.1. Tình hình sử dụng điện thoại thông minh tại Việt Nam năm 2017 (Trang 19)
2.5. Đề xuất mô hình cho quyết định sử dụng thanh toán di động của Gen-Y tại Thành phố Hồ Chí Minh - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.5. Đề xuất mô hình cho quyết định sử dụng thanh toán di động của Gen-Y tại Thành phố Hồ Chí Minh (Trang 36)
Bảng 2.1. Các nghiên cứu trước đây trên thế giới - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 2.1. Các nghiên cứu trước đây trên thế giới (Trang 41)
Thiết kế lại bảng câu hỏi - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
hi ết kế lại bảng câu hỏi (Trang 47)
Bảng 3.2. Thí điểm thử nghiệm - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 3.2. Thí điểm thử nghiệm (Trang 54)
Bảng 3.3. Thang đo của các biến - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 3.3. Thang đo của các biến (Trang 55)
Hình 4.1. Phân tích mô tả Giới tính - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 4.1. Phân tích mô tả Giới tính (Trang 63)
Hình 4.2. Phân tích mô tả Độ tuổi - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 4.2. Phân tích mô tả Độ tuổi (Trang 64)
Từ Hình 4.2, độ tuổi 18-23 tuổi chiếm 33.9% trong tổng số ngƣời khảo sát. Độ tuổi từ 24 – 29 tuổi là tỷ lệ cao nhất trong nhóm tuổi chiếm 39.9% - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 4.2 độ tuổi 18-23 tuổi chiếm 33.9% trong tổng số ngƣời khảo sát. Độ tuổi từ 24 – 29 tuổi là tỷ lệ cao nhất trong nhóm tuổi chiếm 39.9% (Trang 64)
Hình 4.4. Phân tích mô tả Thu nhập - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Hình 4.4. Phân tích mô tả Thu nhập (Trang 65)
Bảng 4.3. Ma trận xoay biến độc lập lần 1 - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.3. Ma trận xoay biến độc lập lần 1 (Trang 68)
Bảng 4.4. Kiểm định KMO & Bartlett's biến độc lập lần 2 - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.4. Kiểm định KMO & Bartlett's biến độc lập lần 2 (Trang 68)
Bảng 4.5. Ma trận xoay biến độc lập lần 2 - CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN DI ĐỘNG CỦA GEN Y TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 4.5. Ma trận xoay biến độc lập lần 2 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w