1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 172,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ THÙY LINH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng Mã ngành 7340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC ThS NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH TP Hồ Chí Minh, tháng 01 2020 ( NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM ) ( BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ) ( TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ) NGUYỄN THỊ THÙY LINH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành Tài chín.

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT

NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ThS NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 - 2020

Trang 2

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã ngành: 7340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ThS NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 - 2020

Trang 4

sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (generalized least squares –GLS) để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và đa cộng tuyến của mô hìnhthì kết quả nghiên cứu thu được là trong 9 yếu tố có 7 yếu tố tác động cùng chiềuđến lợi nhuận quy mô ngân hàng, tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ cho vay, rủi ro thanhkhoản, tăng trưởng tín dụng, lạm phát và tốc độ tăng trưởng, trong khi hai biến tỷ lệtiền gửi và rủi ro tín dụng tác động ngược chiều đến lợi nhuận Với kết quả đạtđược sẽ phần nào giúp các ngân hàng và các cơ quan liên quan khác trong việcđánh giá, quản lý và hoạt động hiệu quả hơn, cũng như đóng góp thêm một nghiêncứu thực nghiệm cho tương lai.

Trang 5

The banking system is the most important section of the economy Banksplay a very important role in providing capital, demand deposits, making loans andproviding other services for the public The health of the country‟s economy isclosely related to the soundness of banking system Therefore, profit maximization

is an important target that always concerned by all companies in general and jointstock commercial banks in Viet Nam in particular The profitability of a bank isaffected by numerous factors, including internal elements of financial institutionsand several external factors of the economy Therefore, the author has chosen theresearch topic „Factors affecting Vietnamese commercial banks‟ profitability‟ inthe hope of making some recommendations for bankers in Vietnam

The author used two theories in this study: the Efficiency Structure theory(ES) and the Market Power theory (MP) The ES hypothesis, which written bySmirlock (1985), demonstrates a direct relationship between market concentration,competition and efficiency This hypothesis that efficient firms can reduceproduction costs and thus gain higher profits and greater market share There aretwo distinct approaches: the X – efficiency and Scale – efficiency theory According

to the X – efficiency approach, more efficient companies are more profitablebecause they have lower costs According to the Scale – efficiency approach, therelation between market share and efficient firm will be explained by scale Largercompanies can obtain lower cost and higher profit than others With MP theory,there are also two distinct approaches: the Struture – conduct – performance (SCP)and the Relative market power theory (RMP) SCP theory indicates thatperformance is determined by the characteristics of a market structure becausemarket structure influences a company's behavior which will affect the resultsachieved in the market RMP theory that companies with a large market sharecombined with differences in products can make a profit without too muchcompetition

Trang 6

In this thesis, the author will analyse factors affecting the profitability ofVietnamese joint stock commercial banks of in the period from 2012 to 2018, withcollect statistical data from 30 banks By building regression models with threemethods: the pooled regression model (Ordinary Least Squares - OLS), FixedEffects models (FEM) and Random effects models (REM), the author also carry outthe inspection as F - test and Hausman to choose the best model and perform sometesting to check defects of the model to take remedial measures to help improve theresearch results th.

The research model is built based on financial theories, domestic andinternational studies In this study, author will base on models of Sehrish Gul, FaizaIrshad, Khalid Zaman (2011), “Factors affecting bank profitability in Pakistan”.Model as follows:

,

(��� ��� , ����)i,�

= �0 + �1(����)i,� + �2(�������)i,� + �3(����)i,�

+ �4(�������)i,� + �5(���)i,� + ��6(���)i,� + �7(��)i,� + �i,�

However, the author only chooses two indicators, ROA and ROE asdependent variables, which the most commonly used factors and change someindependent variables in models research:

ROA = X0 + X1*Sizei,t + X2*Capitali,t + X3*Loani,t + X4*Depositi,t + X5*LQi,t

+ X6*CRi,t + X7*LGi,t + X8*GDPi,t + X9*INFi,t + ui,t

ROE = X0 + X1*Sizei,t + X2*Capitali,t + X3*Loani,t + X4*Depositi,t + X5*LQi,t

+ X6*CRi,t + X7*LGi,t + X8*GDPi,t + X9*INFi,t + ui,t

ROA is a ratio calculated by dividing the net income on total assets, whichused in most of the studies about profitability of banks A higher ROA shows thatthe company is more efficient in using its resources

Trang 7

ROE is a measure of financial performance calculatied by dividing netincome by shareholders‟ equity The higher ROE indicates that the higher the profitgenerated and the better the capital management.

SIZE: Bank size is calculated by log (total assets) Larger banks will generatemore profits than small banks A positive relationship is expected between size andbank‟s profit

CAPITAL is a ratio of equity capital to total assets, which is expected tohave a positive relationship with profitability of joint stock commercial banks

LOAN is the main source of income for banks and is expected to have apositive effect on banks performance

DEPOSIT is taken as the ratio of total deposits to total assets, which are themain source of bank funding A positive relationship is expected between depositand profitability of banks

LQ: Liquidity risk is a ratio calculated by cash and cash equivalent on totalassets and expected to have a positive relationship with bank‟s profit

CR: Credit risk is a ratio calculated by loan loss reserves to gross loans andassumed have a negative effect on profitability

LG: Loan growth is calculated by dividing total loans (previous loans) byprevious loans LG will affect nagetive to banks‟s profit

GDP: Real gross domestic product is the most frequently usedmacroeconomic indicators When GDP growth, demand for credits or loansincreased as well as the quality of asset, so bank can make higher profit GDPgrowth has a positive impact on profitability of banks

INF: Inflation is the rate at which the general level of prices for goods andservices is increasing in economy overtime If banks can adjust interest rate timelywhen inflation rate rises, the revenues of banks will increase Therefore, the authorexpected to INF has a positive relationship with bank profitability

Trang 8

The next step is to carry out descriptive statistics for all the variables in thisstudy The author will compare to average value, mean value, standard deviation,minimum and maximum values between 210 observations collected from period

2012 to 2018 After that, the pearson‟s correlation matrix analysis will help to make

an examination of correlation of dependent variables and independent variables.The author conducted a regression analysis for all independent variables of thestudy by VIF The results of the test are that all VIF value of these variables lessthan 10, so the research models do not have multicollinearity

Firstly, using F – test to choose a model between OLS and FEM, both ROAand ROE models, p value equals 0.0000 so FEM model will be chosen Secondly,Hausman test will be carried out to compare FEM and REM Because p valueequals 0.0000 less than 1%, so FEM is the best suit model for all ROA and ROE.Thirdly, the author will check heteroscedasticity by Wald test and autocorrelation

by Wooldrige test The results of test, p values were 0.0000 lesst than 1%significance level, indicating that both ROA and ROE models are existedheteroscedasticity and autocorrelation, so the author used to GLS method to makegood these flaws In conclusion, the analysis showed that there are seven factors,including size, capital ratio, loan ratio, liquidity risk, loan growth, GDP and INF,which had a benefit impact on bank‟s profit, while only two factors, deposit ratioand credit risk had a negative impact

Based on the above findings, the study recommends that bankers wouldencourage revenue diversifications, reduce the cost of operation, banking systemwill have to follow stricter rules in crediting process to minimize credit risk andmake them more accountable for their decisions

This thesis would be useful for many parties, like government, regulators,bankers and other researchers, to understand determinants that affect banks‟profitability performance so that they could make informed decisions

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN

Với tư cách là người thực hiện khoá luận, tôi xin có lời cam đoan như sau: Tôi tên là: Nguyễn Thị Thùy Linh

Sinh ngày: 19/03/1997

Hiện đang là sinh viên lớp HQ3 – GE02, trực thuộc Khoa Ngân hàng,chương trình đào tạo Chất lượng cao, trường Đại học Ngân hàng Thành phố HồChí Minh

Đề tài khóa luận tốt nghiệp: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của cácngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Bài luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS.Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, là sự đúc kết từ toàn bộ kiến thức tôi học được tại trườngkết hợp với việc tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đó Nội dung của bàilàm không sao chép ở bất kỳ đâu và mọi thông tin đều được trích dẫn rõ ràng, cụthể

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm cho lời cam đoan trên

Tác giả

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn ThS NguyễnThị Mỹ Hạnh đã hết lòng hỗ trợ, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt quãngthời gian làm khóa luận tốt nghiệp, nhờ sự giúp đỡ của cô mà khoá luận của tôi mớihoàn thành một cách hiệu quả nhất

Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian thực hiện cũng như sự hạn chế về kiếnthức của bản thân nên trong quá trình làm đề tài không thể tránh khỏi những sai sót,

vì vậy tôi mong nhận được sự chỉ báo cũng như những ý kiến đóng góp từ cácthầy/cô để đề tài được hoàn thiện hơn phục vụ cho nghiên cứu sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 11

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

ABSTRACT ii

LỜI CAM ĐOAN vi

LỜI CẢM ƠN vii

MỤC LỤC viii

DANH MỤC CÁC TỪ CÁC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG xi

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2

1.3.CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.6.BỐ CỤC KHÓA LUẬN 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 6

2.1.NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

2.2.LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG 7

2.3.CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.3.1 Lý thuyết cấu trúc hiệu quả (Effeciency Structure Theory - ES) 8

2.3.2 Lý thuyết quyền lực thị trường (Market Power Theory - MP) 9

2.4.CÁC BÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC 10

2.4.1 Nghiên cứu trong nước 10

2.4.2 Nghiên cứu nước ngoài 11

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU 22

3.1.MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 22

3.2.CÁC BIẾN VÀ GIẢ THUYẾT VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIẾN 23

Trang 12

3.2.1 Biến phụ thuộc 23

3.2.2 Biến độc lập 24

3.3.DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 28

3.4.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 28

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

4.1.THỐNG KÊ MÔ TẢ 32

4.2.KIỂM ĐỊNH HỆ SỐ TƯƠNG QUAN 34

4.3.MÔ HÌNH ROA 36

4.3.1 Mô hình phù hợp 36

4.3.2 Kiểm định các khuyết tật 39

4.3.3 Khắc phục các khuyết tật 42

4.4.MÔ HÌNH ROE 43

4.4.1 Mô hình phù hợp 43

4.4.2 Kiểm định các khuyết tật 46

4.4.3 Khắc phục các khuyết tật 49

4.5.PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG CÁC BIẾN 49

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 56

5.1.KẾT LUẬN 56

5.2.KHUYẾN NGHỊ 57

5.3.HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI 58

5.3.1 Một số hạn chế 58

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 63

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ CÁC TỪ VIẾT TẮT

GLS Phương pháp ước lượng bình phương bé nhất tổng quát

OLS Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất

REM Mô hình tác động ngẫu nhiên

ROA Tỷ số lợi nhuận trên tài sản

ROE Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Tổng hợp các nghiên cứu trước 15

Bảng 3 1 Giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 27

Bảng 4 1 Kết quả thống kê mô tả 32

Bảng 4 2 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến 35

Bảng 4 3 Kết quả hồi quy Pooled OLS 36

Bảng 4 4 Kết quả hồi quy FEM 37

Bảng 4 5 Kết quả kiểm định F 38

Bảng 4 6 Kết quả hồi quy REM 38

Bảng 4 7 Kết quả kiểm định Hausman 39

Bảng 4 8 Kết quả kiểm định Wald 40

Bảng 4 9 Kết quả kiểm định Wooldridge 40

Bảng 4 10 Kiểm tra đa cộng tuyến giữa các biến 41

Bảng 4 11 Kết quả hồi quy GLS 42

Bảng 4 12 Kết quả hồi quy Pooled OLS 43

Bảng 4 13 Kết quả hồi quy FEM 44

Bảng 4 14 Kết quả kiểm định F 45

Bảng 4 15 Kết quả hồi quy REM 45

Bảng 4 16 Kết quả kiểm định Hausman 46

Bảng 4 17 Kết quả kiểm định Wald 47

Bảng 4 18 Kết quả kiểm định Wooldrige 47

Bảng 4 19 Kiểm tra đa cộng tuyến giữa các biến 48

Bảng 4 20 Kết quả hồi quy GLS 49

Bảng 4 21 Kết quả hồi quy cuối cùng của các biến độc lập 50

Trang 15

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày về những lý do lựa chọn đề tàinghiên cứu, mục tiêu khi nghiên cứu về lĩnh vực này và đưa ra các câu hỏi liênquan Tác giả cũng sẽ xác định đối tượng nghiên cứu là ai và phạm vi nghiên cứutrong bao lâu, từ đó giúp tác giả lựa chọn các phương pháp nghiên cứu phù hợp đểgiải quyết đề tài Cuối cùng là trình bày về bố cục dự kiến cho bài nghiên cứu

Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian quan trọng vàđược xem là huyết mạch của nền kinh tế Khi ngân hàng hoạt động một cách hiệuquả và lành mạnh thì nguồn lực tài chính mới được luân chuyển và phân bổ hợp

lý, giúp cho nền kinh tế được ổn định và tăng trưởng bền vững Do đó, đối với tất

cả các công ty nói chung và các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam nóiriêng đều rất chú trọng trong việc làm sao để tối đa hóa lợi nhuận hàng năm vàgiúp ngân hàng ngày càng phát triển hơn trong thị trường đang cạnh tranh rất khốcliệt Ngoài ra, trong hoạt động của ngân hàng, việc thu về lợi nhuận từ các khoảncho vay hay việc huy động vốn đều chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố vi mô và vĩ

mô khác nhau

Trong thực tế, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngânhàng thương mại đã được nhiều nhiều tác giả nghiên cứu trước đây Các bàinghiên cứu của các tác giả như Short (1979), Bourke (1989), Molyneux vàThornton (1992), Demirguc-Kunt và Huizinga (2000) và Goddard và ctg (2004) đã

sử dụng các mô hình tuyến tính để ước lượng tác động của các yếu tố khác nhauđến lợi nhuận của ngân hàng Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu này chỉ phântích dựa trên các yếu tố nội tại của ngân hàng mà không xem xét đến các yếu tốmôi trường Dietrich (2009) đã đề xuất khả năng sinh lời của ngân hàng không chỉchịu tác động bởi các nhân tố nội tại mà còn chịu ảnh hưởng từ những yếu tố phảnánh môi trường ngành và kinh tế vĩ mô

Trang 16

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại

cổ phần cũng có khá nhiều Một số các đề tài nghiên cứu định lượng đi theohướng phân tích tổng hợp nhiều nhân tố như nghiên cứu của Trần Việt Dũng(2014), Trần Tiến (2014) Các nghiên cứu định lượng thường phân tích các yếu

tố đ c thù của ngân hàng và dùng chỉ số ROA ho c ROE để đại diện cho khả năngsinh lời của ngân hàng thương mại Đồng thời, các biến độc lập được chia thànhnhiều nhóm như các biến số vi mô, nhóm liên quan đến môi trường cạnh tranh vànhóm các biến vĩ mô Tuy nhiên các yếu tố liên quan đến môi trường bên ngoàithường chỉ được đánh giá định tính mà chưa có kiểm định cụ thể, chắc chắn

Vì vậy, để có thêm những bằng chứng thực nghiệm, cũng như xem xét cácyếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận của các ngânhàng thương mại Việt Nam, đồng thời đưa ra các khuyến nghị phù hợp để nângcao lợi nhuận và phát triển kinh doanh nên tác giả quyết định lựa chọn đề tài:

“CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM”

Đối với bài nghiên cứu, tác giả đã đ t ra các mục tiêu cần đạt được khi thựchiện:

Nam

Nam

+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTMCP Việt

+ Đo lường mức độ ảnh hưởng các yếu tố đến lợi nhuận của NHTMCP Việt

+ Đưa ra các khuyến nghị góp phần củng cố và gia tăng lợi nhuận của cácngân hàng từ kết quả nghiên cứu

Sau khi đã xác định rõ các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sẽ tiếp tục tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi cụ thể sau:

Trang 17

+ Các yếu tố nào tác động đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại cổphần Việt Nam?

+ Các yếu tố này có tác động như thế nào đến lợi nhuận của ngân hàng?+ Để nâng cao lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Namcần làm những gì?

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuậncủa ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn vùng nghiên cứu: Trong điều kiện về thời gian và chi phí nên đềtài giới hạn chỉ phân tích các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, gồm 30ngân hàng Đây cũng là nhóm ngân hàng chiếm tỷ lệ cao nhất trong ngành ngânhàng tại Việt Nam hiện nay

Giới hạn thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu sẽ bắt đầu từ tháng10/2019 Số liệu thứ cấp sẽ được tác giả thu thập từ năm 2012 đến 2018

Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáothường niên của ngân hàng và các biến vĩ mô được lấy từ nguồn của tổng cụcthống kê

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và tác giả sẽ áp dụng

kỹ thuật hồi quy đa biến với dữ liệu bảng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của cácbiến đến lợi nhuận của ngân hàng Sau khi chạy mô hình hồi qui bằng phươngpháp bình phương nhỏ nhất thông thường (Ordinary least square- OLS), mô hìnhFEM (Fixed effects) và mô hình REM (Random effects), so sánh kết quả của các

Trang 18

mô hình cũng như các kiểm định để đưa ra quyết định là chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết đã đ t ra.

Đề tài nghiên cứu được chia thành 5

chương: CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU

Tác giả giới thiệu sơ lược về vẫn đề nghiên cứu với các nội dung: lý dochọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương phápnghiên cứu

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Phần này tác giả sẽ nêu ra các cơ sở lý thuyết được dùng trong bài nghiêncứu và nêu kết quả của các nghiên cứu trước đây để làm nền tảng cho việc lựachọn mô hình nghiên cứu

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

Chương này tác giả trình bày về phương pháp nghiên cứu, đồng thời giảithích về các biến được sử dụng trong mô hình cũng như giả thuyết và cách thứckiểm định giả thuyết nghiên cứu

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tác giả tiến hành đánh giá các kết quả của quá trình kiểm định, lựa chọn

mô hình phù hợp, nhận xét về các kiểm định khác và xem mức độ ý nghĩa của cácnhân tố

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Từ kết quả nghiên cứu của chương trước tác giả đưa ra kết luận về cácnhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các Ngân hàng TMCP và mức độ tác độngcủa chúng Đưa ra các khuyến nghị cho các Ngân hàng cải thiện và nâng cao lợinhuận Ngoài ra, chương này cũng nói về một số hạn chế trong quá trình thực hiệnbài luận văn

Trang 19

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Kết thúc chương 1, tác giả đã nêu ra được vì sao lại chọn đề tài “Các yếu

tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” đểnghiên cứu và xác định được mục tiêu, đối tượng, phạm vi cùng phương phápnghiên cứu để làm cơ sở cho việc tiếp tục các chương sau cũng như quá trình tìmkiếm, thu thập số liệu một cách chính xác

Trang 20

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày các lý thuyết về ngân hàng, lợinhuận, các cở sở lý thuyết được dùng và các bài nghiên cứu thực nghiệm để nhằmlàm rõ khoảng trống trong nghiên cứu Nội dung chương 2 bao gồm: các lý thuyết

và cơ sở lý thuyết liên đến lợi nhuận của ngân hàng và các bài nghiên cứu trướcđây trong nước và ngoài nước

2.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại, chằng hạnnhư theo Đạo luật Ngân hàng của Cộng hòa Pháp năm 1941: Ngân hàng thươngmại là những cơ sở hay xí nghiệp mà tại đó thường xuyên nhận tiền của côngchúng dưới hình thức ký thác ho c các hình thức khác và sau đó sẽ sử dụng cácnguồn lực đó để phục vụ cho việc chiết khấu, tín dụng và tài chính

Theo Điều 20, Luật Các Tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung của nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, năm 2009: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tíndụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanhkhác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hànggồm Ngân hàng thương mại, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngânhàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác” (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP củaChính phủ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại)

Đ c điểm của ngân hàng thương mại:

- Theo khoản 3, điều 4 luật các tổ chức tính dụng năm 2010 thì hoạtđộng ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một

ho c một số nghiệp vụ gồm: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứngdịch vụ thanh toán qua tài khoản

- Hoạt động của NHTM có những đ c điểm sau đây: Kinh doanh cóđiều kiện, đối tượng kinh doanh ngân hàng là tài sản tài chính, hoạtđộng kinh doanh ngân hàng mang tính trung gian, hoạt động kinh

Trang 21

doanh ngân hàng chịu ảnh hưởng lớn của môi trường, hoạt độngngân hàng có rủi ro cao.

- Thông qua việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ và đóng vai trò là trung gian tài chính giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận

2.2 LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG

Lợi nhuận của ngân hàng là thu nhập ròng sau thuế hay còn gọi là lợi nhuậnròng, được định nghĩa bởi Rose (2002) Việc xác định lợi nhuận của ngân hàng córất nhiều cách nhưng trong nghiên cứu của Mamatzakis and Remoundos (2003)cho thấy rằng các chỉ số tài chính được sử dụng phổ biến nhất Ngoài ra, thôngqua các chỉ số tài chính có thể quan sát được tình hình tài chính của một ngânhàng cũng như định giá được tình hình hoạt động của ngân hàng

Theo bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Tú (2013), lợi nhuận củaNHTM là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu phải thu trừ đi tổng các khoản chiphí phải trả hợp lý hợp lệ Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanhcủa ngân hàng thương mại gồm lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận cáchoạt động khác Đối với các NHTM thì mục tiêu quan trọng là tối đa hoá lợinhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của NHTM và cũng

là nguồn tích luỹ quan trọng giúp bổ sung vốn chủ sở hữu để thực hiện việc mởrộng hoạt động kinh doanh

Theo các nghiên cứu trước đây của Naceur (2003), Peters et al (2004),Mamatzakis and Remoundos (2003), Staikouras and Wood (2003), Kosmidou et

al (2008), Pasiouras and Kosmidou (2007), Athanasoglou et al (2008) vàHeffernan and Fu (2008) cho thấy các chỉ số tài chính thường được dùng trongviệc xác định lợi nhuận của ngân hàng gồm có lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợinhuận trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)

Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng được chia thành yếu tốbên trong và bên ngoài Các yếu tố nội tại tác giả lựa chọn có quy mô của ngânhàng, tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng, tỷ lệ cho vay của ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi

Trang 22

của ngân hàng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, tăng trưởng tín dụng kết hợpvới các yếu tố vĩ mô gồm tăng trưởng kinh tế và mức độ lạm phát.

Đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần, lợinhuận được xem là một trong những mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện đểmột ngân hàng có thể tồn tại và phát triển tiếp tục Ngoài ra, lợi nhuận còn tácđộng đến việc thu hút được nguồn huy động trong và ngoài nước vì khi ngân hàngđạt lợi nhuận cao, doanh thu lớn và việc chi trả các chi phí hợp lý sẽ giúp khả năngthanh toán được đảm bảo, từ đó uy tín của ngân hàng cũng tăng cao

Đối với ngân sách của nhà nước thì lợi nhuận của ngân hàng là một nguồnthu quan trọng để có thể giúp việc sản xuất được mở rộng và gia tăng nhu cầu pháttriển xã hội Nhìn từ khía cạnh của các nhà đầu tư, các cổ đông hay cơ quan quản

lý nhà nước thì lợi nhuận là yếu tốt then chốt để xác định giá trị của một ngânhàng, cũng như đánh giá được năng lực quản lý, điều hành của ban lãnh đạo

Việc xác định lợi nhuận của ngân hàng thường được đánh giá dựa vào haichỉ số ROA và ROE Theo nghiên cứu của Dietrich và Wanzenried (2011), chỉ sốROA so sánh lợi nhuận thuần và tổng tài sản, cho thấy một đồng tài sản sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận, khi chỉ số này càng lớn thì chất lượng quản lý tài sảncàng hiệu quản Golin (2011) đã cho rằng ROA là một tỷ số vàng trong việc đánhgiá lợi nhuận của ngân hàng Bên cạnh đó, ROE cũng là một chỉ số được sử dụngrộng rãi khi nhắc đến lợi nhuận, theo Rose và Hudgin (2010), ROE là chỉ số sosánh giữa lợi nhuận ròng và vốn chủ sở hữu, thể hiện được một đồng vốn chủ sởhữu sẽ tại ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.3.1 Lý thuyết cấu trúc hiệu quả (Effeciency Structure Theory - ES)

Lý thuyết cấu trúc hiệu quả (ES) đã được viết bởi tác giả Smirlock năm

1985, cho thấy mối quan hệ trực tiếp giữa mức độ tập trung thị trường, sự cạnhtranh và hiệu quả Khi các ngân hàng hoạt động hiệu quả với lợi thế so sánh trongcác sản phẩm của họ có thể đạt được thị phần lớn hơn dẫn đến mức tập trung thị

Trang 23

trường cao hơn Ngoài ra, khi một công ty hoạt động có hiệu quả hơn sẽ làm cholợi nhuận được tăng cao hơn (Olweny và Shipho, 2011).

Đối với lý thuyết cấu trúc hiệu quả khi tiếp cận sẽ có hai hướng khác nhautùy theo loại hiệu suất được xem xét Một là tiếp cận theo hiệu quả X (X –Efficiency), nghĩa là một công ty sẽ đạt được lợi nhuận và thị phần cao hơn khicông ty đó hoạt động có hiệu quả vì họ đã biết cách cắt giảm chi phí sản xuất vàchi phí quản lý trong quá trình kinh doanh của mình (Al-Muharrami và Matthews,2009) Hai là tiếp cận hiệu quả theo quy mô (Scale – Efficiency), tức là mối quan

hệ giữa cấu trúc thị trường và hiệu quả công ty sẽ được lý giải dựa trên quy mô.Theo Olweny và Shipho (2011) cho rằng các ngân hàng lớn hơn khi hoạt động sẽ

có chi phí thấp hơn vì vậy lợi nhuận cũng sẽ cao hơn so với các ngân hàng khác

2.3.2 Lý thuyết quyền lực thị trường (Market Power Theory - MP)

Đối với lý thuyết quyền lực thị trường (MP) được tiếp cận theo hai hướngchính gồm lý thuyết Cấu trúc – Thực hiện – Hiệu quả (Structure – Conduct –Performance – SCP) và lý thuyết quyền lực thị trường tương đối (Relative MarketPower – RMP) Lý thuyết SCP chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động được xác định bằngcác đ c điểm của cấu trúc thị trường vì cấu trúc thị trường có ảnh hưởng đến hành

vi của công ty mà điều này sẽ ảnh hưởng đến kết quả đạt được trên thị trường.Theo nghiên cứu của Brain (1951), đối với những ngành có sự tập trung cao sẽ dễgây ra những hành vi ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế như giảm sản lượng, hìnhthành việc giá cả độc quyền Vì vậy, căn cứ theo những lập luận của lý thuyết SCPthì ngành ngân hàng càng tập trung cao thì sẽ gây ra tình trạng lãi suất cho vayngày càng cao trong khi lãi suất huy động sẽ thấp dần vì tính cạnh tranh khôngcao Trong khi đó, theo Berger (1995), lý thuyết MP là lý thuyết quyền lực thịtrường tương đối và cho rằng đối với các công ty có thị phần lớn kết hợp với sựkhác biệt trong sản phẩm thì có thể dùng quyền lực thị trưởng để kiếm lợi nhuận

mà không cần cạnh tranh quá nhiều, chẳng hạn như các ngân hàng nhà nước, ngânhàng thương mại cổ phần lớn đã có sẵn lợi thế về thương hiệu và chất lượng sản

Trang 24

phẩm nên giá sản phẩm dịch vụ có thể tăng cao hơn so với các ngân hàng khác để kiếm được lợi nhuận cao hơn.

Trong ngành ngân hàng, mô hình SCP được thể hiện dưới một mô hình tóm gọn là Herebelow, đề xuất bởi Gilbert (1984): P = f(S, D, C, X)

Trong đó: P: hiệu suất, được tính bằng ROA, ROE

S: cấu trúc, sử dụng tổng tiền gửi để tính tỷ lệ phân bổ

D: nhu cầu thị trường, đo lường bằng quy mô thị trường, tổng tài sản ho c tổng tiền gửi

C: thực thi, thể hiện qua việc phân bổ các chi phí

X: các nhân tố khác như tổng nợ/tổng tài sản, vốn chủ sởhữu/tổng tài sản

Thông qua mô hình của lý thuyết này cho thấy lợi nhuận của ngân hàng sẽchịu sự ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau, cả bên trong và bên ngoài

2.4 CÁC BÀI NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.4.1 Nghiên cứu trong nước

Theo nghiên cứu của Lê Tấn Phước, Bùi Xuân Diễn (2016) với đề tài “Cácyếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, sốliệu được thu thập từ 20 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2007 – 2012 và sửdụng mô hình ước lượng OLS, FEM và REM để đánh giá sự ảnh hưởng các biến.Kết quả phân tích thấy rằng GDP tác động mạnh nhất và ngược chiều với tỷ lệ lãicận biện; tỷ lệ nợ, tỷ lệ vốn tác động cùng chiều với tỷ lệ lãi cận biên; trong khilạm phát không tác động

Với đề tài “Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàngTMCP có niêm yết tại Việt Nam” của Nguyễn Trần Thịnh (2013), tác giả đã lấy sốliệu của 9 ngân hàng TMCP có niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm2006-2011 và sử dụng phương pháp ước lượng hồi qui tuyến tính OLS để phân

Trang 25

tích Kết quả nghiên cứu đã nêu ra mối tương quan dương giữa quy mô vốn chủ

sở hữu, quy mô ngân hàng và tốc độ phát triển kinh tế đến lợi nhuận của ngânhàng Ngược lại, hệ số tính thanh khoản, rủi ro tín dụng chỉ ra mối tương quan âmđến lợi nhuận ngân hàng

Nguyễn Việt Hùng (2008) với đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, trên cơ sở dữ liệu

từ 32 NHTMCP tại Việt Nam trong thời gian 2001 – 2005 Tác giả sử dụngphương pháp phân tích dữ liệu DAE và mô hình kinh tế lượng Tobit Kết quảnghiên cứu cho thấy, hiệu quả toàn bộ bình quân đạt 79.1%, hiệu quả bình quâncủa khối NHTMCP và ngân hàng liên doanh thấp hơn khối NHTM nhà nước, cácngân hàng đang đối m t với hiệu suất giảm dần theo quy mô, hoạt động NHTMnhà nước giữ vai trò chủ chốt trong ngành ngân hàng Việt Nam, càng tăng trưởngtín dụng thì càng làm hiệu suất giảm, tăng quy mô vốn chủ sở hữu góp phần làmtăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Bài nghiên cứu “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàngthương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần tại TP Cần Thơ” củaPhan Hiền Giang (2011) đã sử dụng mô hình SCP và phương pháp hồi quy đểphân tích 15 chi nhánh ngân hàng tại thành phố Cần Thơ trong khoảng thời gian

2005 – 2010 Kết quả nghiên cứu, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động:loại ngân hàng, thị phần tài sản, thị phần huy động vốn, dư nợ trung /dài hạn trêntổng dự nợ, tỷ lệ nợ xấu, chi phí/thu nhập, thu nhập lãi/tổng thu nhập và dù cácNHTMCP chú trọng vào việc tăng dư nợ, tăng huy động nhưng SCP của ngânhàng nhà nước vẫn cao hơn Tuy nhiên bài nghiên cứu này chỉ phân tích trên địabàn tỉnh Cần Thơ, mà thực tế mỗi tỉnh lại có những đ c điểm kinh tế và cấu trứcdân cư riêng biệt nên các nhân tố tác động đến lợi nhuận cũng sẽ có sự khác nhau

2.4.2 Nghiên cứu nước ngoài

Abdus Samad (2015) đã nghiên cứu về đề tài “Determinants BankProfitability: Empirical Evidence from Bangladesh Commercial Banks”, phân tích

Trang 26

các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của 42 NHTM ở Bangladesh từ năm 2009

-2011, theo phương pháp ước lượng OLS Kết quả nghiên cứu cho thấy tính thanhkhoản, quy mô vốn chủ sở hữu, quy mô doanh nghiệp, hệ số chi phí hoạt độngcùng chiều với ROA; rủi ro tín dụng tác động ngược chiều với ROA và tốc độtăng trưởng kinh tế GDP không có ý nghĩa trong mô hình

Bourke, P (1989) “Concentration and other determinants of bankprotitability in Europe, North America and Australia”, nghiên cứu về các nhân tốảnh hưởng đến lợi nhuận của hơn 90 ngân hàng quốc tế tại Châu Âu, Bắc Mỹ và

Úc từ năm 1972 – 1981 Thông qua phương pháp OLS (Pooled OLS) để tiếp cận.Kết quả nghiên cứu cho thấy tính thanh khoản, quy mô vốn chủ sở hữu, quy môngân hàng tác động cùng chiều với ROA còn chi phí hoạt động thì tác động ngượcchiều

P Athanasoglou, D Delis, K Staikouras (2006) “Determinants of BankProfitability in The South Eastern European Region”, ước lượng bằng kỹ thuậtFEM và REM và GLS, nghiên cứu 132 Ngân hàng thuộc Đông Nam Châu Âu Kếtquả nghiên cứu cho thấy quy mô ngân hàng, quy mô vốn chủ sở hữu tác độngcùng chiều với ROA; chi phí hoạt động, rủi ro tín dụng tác động ngược chiều vớiROA còn hệ số thanh khoản không có ý nghĩa

Bài nghiên cứu của Indra Satria, Edy Supriyadi   Agus s Irfani, Achmaddjami (2018) “The Most Important Factors Affecting Profitability of the Top 10Commercial Banks in Asean” về các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến lợinhuận của 10 ngân hàng lớn nhất Châu Á trong giai đoạn 2012 - 2016 thông quaphương pháp hồi quy tuyến tính dạng bảng Tác giả chọn biến ROA đại diện cholợi nhuận và 4 biến độc lập gồm hệ số tổng dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi, quy

mô tỷ, hệ số tổng đầu tư trên tổng tài sản và tốc độ phát triển kinh tế Kết quả củabài nghiên cứu cho thấy hệ số tổng dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi, quy mô vốnchủ sở hữu, hệ số tổng đầu tư trên tổng tài sản và tốc độ phát triển kinh tế đều cótác động cùng chiều đến ROA

Trang 27

Deger Alper và Adem Anbar (2011) đã nghiên cứu với đề tài “BankSpecific and Macroeconomic Determinants of Commercial Bank Profitability:Empirical Evidence from Turkey”, tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy dữliệu bảng (FEM) để nghiên cứu tác động yếu tố bên trong và bên ngoài đến lợinhuận, lấy số liệu của 10 ngân hàng Thổ Nhỉ Kỳ từ 2002 – 2012 Kết quả nghiêncứu, quy mô, thu nhập ngoài lãi và lãi suất thực tác động cùng chiều đến lợinhuận, tỷ lệ tín dụng/tổng tài sản tác động ngược chiều đến lợi nhuận Các biếncòn lại gồm biến: An toàn vốn, tín thanh khoản, tiền gửi/tổng tài sản, thu nhập cậnbiên, GDP thực tế, lạm phát không ảnh hưởng đáng kế đến lợi nhuận.

Panayiotis Athanasoglou, Manthos Delis và Christos Staikouras (2006)

“Determinants of Bank Profitability In The South Eastern European Region”, thựchiện nghiên cứu 132 ngân hàng thuộc Đông Nam Châu Âu Kết quả nghiên cứuthu được cho thấy quy mô ngân hàng, quy mô vốn chủ sở hữu có tác động cùngchiều với ROA; trong khi các biến như chi phí hoạt động, rủi ro tín dụng tác độngngược chiều với ROA, còn hệ số thanh khoản không có ý nghĩa

Theo nghiên cứu của Haroon Jabbar (2014) với đề tài “Determinants ofBanks Profitability”, tác giả đã phân tích dữ liệu của 31 ngân hàng bằng phươngpháp hồi quy trong thời gian 2009 – 2012 Mô hình gồm các biến độc lập như antoàn vồn, tiền gửi, dự phòng rủi ro, chi phí lãi vay, quy mô và biến đại diện cho lợinhuận là ROA Kết quả thu được qua bài nghiên cứu chỉ ra rằng an toàn vốn vàquy mô ngân hàng có tác động cùng chiều đến lợi nhuận trong khi biến dự phòngrủi ro có tác động ngược chiều, có nghĩa khi các khoản dự phòng rủi ro khônghiệu quả sẽ ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận và các biến còn lại thì không có ý nghĩa

Tobias Olweny (2011), “Effects of Banking Sectoral Factors on theProfitability of Commercial Banks in Kenya”, đã thực hiện bài nghiên cứu về lợinhuận của các ngân hàng thương mại tại Kenya thông qua phương pháp hồi quytuyến tính đa biến và mô hình CAMEL, số liệu thu thập từ 38 ngân hàng trong giaiđoạn 2002 – 2009 Kết quả nghiên cứu thu được các yếu tố nội tại gồm vốn, tính

Trang 28

thanh khoản, hiệu quả hoạt động, đa dạng hóa thu nhập có tác động trực tiếp vàcùng chiều đến lợi nhuận, trong khi biến tác lượng tài sản có tác động ngượcchiều và các biến thị trường sở hữu nước ngoài, tập trung thị trường không có tácđộng đến lợi luận.

Năm 2013, Vincent Okoth Ongore và Gemechu Berhanu Kusa thực hiện đềtài “Determinants of Financial Performance of Commercial Banks in Kenya” bằngphương pháp hồi quy tuyến tính đa biến với dữ liệu thu thập từ 37 ngân hàngtrong giai đoạn 2001 – 2010 Các biến nghiên cứu gồm an toàn vốn, chất lượng tàisản, hiệu quả quản lý, tính thanh khoản, tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng kinh tế

và lạm phát, trong đó ROA, ROE và NIM là các biến cho lợi nhuận Kết quảnghiên cứu chỉ ra các biến có tác động cùng chiều với lợi nhuận là an toàn vốn,hiệu quả quản lý, biến tăng trưởng tín dụng và chất lượng tài sản tác động ngượcchiều và tính thanh khoản không tác động đến lợi nhuận của các ngân hàng đangnghiên cứu

Imad Z Ramadan, Qais A Kilani, Thair A Kaddumi (2011), “Determinants

of Bank Profitability: Evidence from Jordan”, đã sử dụng phương pháp hồi quytuyến tính để nghiên cứu các tác động đến 10 ngân hàng trong khoảng thời giannghiên cứu từ năm 2001 – 2010 Các biến được sử dụng gồm tỷ lệ an toàn vốn, tỷ

lệ nợ/tổng tài sản, rủi ro tín dụng, chi phí quản lý, quy mô, lạm phát, tăng trưởngkinh tế và có thêm yếu tố ngành là tập trung thị trường và quy mô ngành ngânhàng Với bài nghiên cứu này, tác giả đưa ra các kết luận là khi tỷ lệ an vốn cao vàduy trì được quy mô nợ vay lớn sẽ giúp lợi nhuận ngân hàng tăng cao, trong khi

đó rủi ro tín dụng, chi phí quản lý sẽ tác động ngược chiều với lợi nhuận và cácyếu tố vĩ mô có tác động cùng chiều với lợi nhuận của các ngân hàng

Trang 29

- Ước lượng OLS(Pooled OLS), FEM

và REM

- Sử dụng biến phụthuộc là NIM, biếnđộc lập là: tỷ lệ chovay, tỷ lệ vốn, tỷ lệtăng trưởng GDP vàlạm phát

- GDP tác động cùng chiềuvới NIM

- Tỷ lệ cho vay và tỷ lệ vốntác động ngược chiều vớiNIM

- Lạm phát không có ýnghĩa trên mô hình

Nguyễn

Trần Thịnh

(2013)

Phân tíchnhân tố ảnhhưởng đếnlợi nhuận củacác ngân hàng

niêm yết tạiViệt Nam

- Ước lượng OLS(Pooled OLS)

- Sử dụng biến đạidiện cho lợi nhuậnngân hàng là ROA

và 05 biến kiểmsoát: tính thanhkhoản, rủi ro tíndụng, qui mô vốnchủ sở hữu, quy môdoanh nghiệp và tốcphát triển kinh tế

- Quy mô vốn chủ sở hữu,quy mô ngân hàng và tốc

độ phát triển kinh tế tácđộng cùng chiều ROA

- Hệ số tính thanh khoản,rủi ro tín dụng tác độngngược chiều ROA

Nguyễn

Việt Hùng

(2008)

Phân tích cácnhân tố ảnhhưởng đếnhiệu quả hoạtđộng của cácngân hàngthương mại ởViệt Nam

- Sử dụng phươngpháp phân tích dữliệu DAE, mô hìnhkinh tế lượng Tobit

- Các biến: tổng tàisản cố định ròng,chi phí nhân viên,

- Hiệu quả toàn bộ bìnhquân đạt 79.1%, hiệu quảbình quân của khốiNHTMCP và ngân hàngliên doanh thấp hơn khốiNHTM nhà nước, hiệusuất giảm dần theo quy

mô, nhà

Trang 30

tổng huy động vốn

từ khách hàng, thulãi và các khoảntương đương, thungoài lãi và cáckhoản tương đương

nước giữ vai trò quantrọng trong ngành ngânhàng, càng tăng trưởng tíndụng hiệu suất càng giảm,tăng quy mô vốn

Phan Hiền

Giang

(2011)

Phân tíchhiệu quả hoạtđộng kinhdoanh ngânhàng thươngmại nhà nước

và ngân hàngthương mại

cổ phần tạiTP.Cần Thơ

- Sử dụng mô hìnhSCP và phươngpháp hồi quy

- Biến sử dụng: lợinhuận ròng trêntổng tài sản, tỷ lệthu nhập lãi cậnbiên, chênh lệch lãibình quân, lợi nhuậnsau thuế trên doanhthu

- Các nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả hoạt đông củangân hàng bào gồm: loạingân hàng, thị phần tài sản,thị phần huy động vốn, dư

nợ trung /dài hạn trên tổng

dự nợ, tỷ lệ nợ xấu, chiphí/thu nhập, thu nhậplãi/tổng thu nhập

Abdus

Samad

(2015)

Determinants Bank

Profitability:

Empirical Evidence from Bangladesh Commercial Banks

- Sử dụng phươngpháp OLS

- Các biến: hệ sốthanh khoản, hệ sốchi phí hoạt động,quy mô vốn chủ sởhữu và quy môdoanh nghiệp

- Tính thanh khoản, quy môvốn chủ sở hữu, quy môdoanh nghiệp, hệ số chi phíhoạt động cùng chiều vớiROA; rủi ro tín dụng tácđộng ngược chiều vớiROA

- Tốc độ tăng trưởng kinh tếGDP không có ý nghĩatrong mô hình

Bourke Nhân tố ảnh

hưởng đến lợi

- Ước lượng OLS - Tính thanh khoản, quy

mô vốn chủ sở hữu, quy

Trang 31

(1989) nhuận của

hơn các ngânhàng quốc tếtại Châu Âu,Bắc Mỹ vàÚc

(Pooled OLS)

- Sử dụng biến đạidiện cho lợi nhuậnngân hàng là ROA

và 04 biến kiểmsoát: tính thanhkhoản, chi phí hoạtđộng, quy mô vốnchủ sở hữu, quy môngân hàng

mô ngân hàng tác động cùng chiều ROA

- Chi phí hoạt động tác động ngược chiều

09 quốc giathuộc ĐôngNam ChâuÂu

- Ước lượng ướclượng bằng kỹ thuậtFEM và REM vàGLS

- Sử dụng biến đạidiện cho lợi nhuậnngân hàng là ROA

và 05 biến kiểmsoát: hệ số thanhkhoản, hệ số rủi rotính dụng, chi phíhoạt động, quy môngân hàng và quy

mô vốn chủ sở hữu

- Quy mô ngân hàng, quy

mô vốn chủ sở hữu tácđộng cùng chiều ROA

- Chi phí hoạt động, rủi rotín dụng tác động ngượcchiều ROA

- Hệ số thanh khoản không

có ý nghĩa trong mô hình

Tobias

Olwenty

(2011)

Tác động củacác yếu tố nộitại của ngànhNgân hàngđến lợi nhuậncủa các Ngânhàng thươngmại tại Kenya

- Sử dụng phươngpháp phân tích theo

mô hình CAMEL vàphương pháp hồiquy tuyến tính đabiến

- Các biến sử dụng:

lợi nhuận (đo bằngROA), yếu tố nội tại(vốn, chất lượng tài

- Vốn, tính thanh khoản,hiệu quả hoạt động, đadang hóa sản phẩm tácđộng cùng chiều; trong khibiến chất lượng tài sản tácđộng ngược chiều vớiROA

- Các yếu tố thị trường bênngoài không ảnh hưởngđến lợi nhuận

Trang 32

sản, tính thanhkhoản, hiệu quảhoạt động, đa dạngthu nhập), yếu tố thịtrường bên ngoài(sở hữu nước ngoài,tập trung thị trường)

- Sử dụng phươngpháp hồi quy tuyếntính đa biến,phương pháp tốithiểu tổng quátGLS

- Các biến sử dụng:

Lợi nhuận (ROA,ROE, NIM), an toànvốn, chất lượng tàisản, hiệu quả quản

lý, tính thanh khoản,tăng trưởng kinh tế,lạm phát

- Biến an toàn vốn, hiệu quảquản lý có tác động cùngchiều với lợi nhuận

- Biến tăng trưởng tín dụng

và chất lượng tài sản tácđộng ngược chiều với lợinhuận

- Biến tính thanh khoảnkhông có tác động đến lợinhuận; biến tăng trưởngkinh tế và lạm phát chưakết luận được tác động tớilợi nhuận

bằng chứng

từ Jordan

- Sử dụng phươngpháp hồi quy tuyếntính

- Các biến sử dụng:

lợi nhuận (ROA,ROE), các yếu tốbên trong (tỷ lệ antoàn vốn, tỷ lệ

- Tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệnợ/tổng tài sản tác độngcùng chiều với lợi nhuận

- Rủi ro tính dụng, chi phíquản lý tác động ngượcchiều với lợi nhuận

- Quy mô và các yếu tốngành không tác động đếnlợi nhuận

Trang 33

nợ/tổng tài sản,rủi

ro tín dụng, chi phíquản lý, quy mô),yếu tố ngành (tậptrung thị trường,quy mô ngành ngânhàng) và yếu tố vĩ

mô (tăng trưởngkinh tế, lạm phát)

- Các yếu tố vĩ mô tác độngtích cực đến lợi nhuận

Haroon

Jabbar

(2014)

Các yếu tốảnh hưởngđến lợi nhuậnngân hàng tạiPakistan

- Sử dụng phươngpháp hồi quy

- Các biến sửdụng:lợi nhuận (đolường bằng ROA),

an toàn vốn, tiềngửi, dự phòng rủi ro,chi phí lãi vay, quymô

- An toàn vốn và qui mô tácđộng cùng chiều với ROA

- Biến dự phòng rủi ro tácđộng ngược chiều vớiROA

- Tiền gửi và chi phí lãi vaykhông tác động đến ROA

Bằng chứngthực tế từ ThổNhỉ Kỳ

- Sử dụng phươngpháp hồi quy dữ liệubảng (FEM)

- Các biến sử dụng:

lợi nhuận (ROA,ROE), tín thanhkhoản, tiền gửi/tổngtài sản, thu nhập cậnbiên, quy mô, tỷ lệtín dụng/trên tổng

- Quy mô, thu nhập ngoài lãi

và lãi suất thực tác độngcùng chiều với lợi nhuận

- Tỷ lệ tín dụng/tổng tài sảntác động ngược chiều vớilợi nhuận

- Các biến an toàn vốn, tínthanh khoản, tiền gửi/tổngtài sản, thu nhập cận biên,GDP thực tế và lạm phátkhông ảnh hưởng đáng kể

Trang 34

tài sản, thu nhậpngoài lãi, lãi suấtthực, GDP thực tế

- Ƣớc lƣợng OLS(Pooled OLS)

- Sử dụng biến đạidiện cho lợi nhuậnngân hàng là ROA

và 04 biến kiểmsoát: hệ số tổng dƣ

nợ cho vay trên tổngtiền gửi, quy mô vốnchủ sở hữu, hệ sôtổng đầu tƣ trêntổng tài sản và tốc

độ phát triển kinh tế

- Hệ số tổng dƣ nợ cho vaytrên tổng tiền gửi, quy môvốn chủ sở hữu, hệ sô tổngđầu tƣ trên tổng tài sản vàtốc độ phát triển kinh tế tácđộng cùng chiều ROA

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương này, tác giả đã trình bày những cơ sở lý thuyết về ngân hàngthương mại và lợi nhuận của ngân hàng Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra cácnghiên cứu trước đây cả trong nước lẫn nước ngoài có liên quan đến đề tài cácyếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng thương mại, để làm cơ sở cho bàinghiên cứu của tác giả Hơn nữa, tác giả đã dựa vào các nghiên cứu thực nghiệmđược trình bày để làm cơ sở cho việc lựa chọn mô hình nghiên cứu cũng như đưa

ra các giả thuyết sẽ được trình bày trong chương sau

Trang 36

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

Dựa vào những lý thuyết và các nghiên cứu trước đây đã được trình bàytrong chương 2, ở chương này tác giả sẽ xây dựng mô hình nghiên cứu, lý giải cụthể các biến được sử dụng trong mô hình cũng như đ t ra các giả thuyết với từngbiến được chọn Đồng thời, tác giả sẽ trình bày chi tiết hơn về phương pháp xử lý

số liệu và phương pháp ước lượng được sử dụng trong bài nghiên cứu

3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết tài chính, nhữngnghiên cứu trong nước và trên thế giới, bài nghiên cứu tiến hành xây dựng môhình dựa trên mô hình của Sehrish Gul, Faiza Irshad, Khalid Zaman (2011) nghiên

cứu Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng ở Pakistan.

Mô hình như sau: (��� , ��� , ����)i,� = �0 +

�1(����)i,� +

�2(�������)i,� + �3(����)i,� + �4(�������)i,� + �5(���)i,� +

��6(���)i,� + �7(��)i,� + �i,�

Tuy nhiên, trong bài nghiên cứu này tác giả chỉ lựa chọn 2 chỉ tiêu là ROA

và ROE làm biến phụ thuộc, vì đây là 2 yếu tố được sử dụng phổ biến nhất:

ROA = X0 + X1*Sizei,t + X2*Capitali,t + X3*Loani,t + X4*Depositi,t +

X5*LQi,t + X6*CRi,t + X7*LGi,t + X8*GDPi,t + X9*INFi,t + ui,t

(3.1)ROE = X0 + X1*Sizei,t + X2*Capitali,t + X3*Loani,t + X4*Depositi,t +

X5*LQi,t + X6*CRi,t + X7*LGi,t + X8*GDPi,t + X9*INFi,t + ui,t

(3.2)

Trong

đó: ROA, ROE: là hai đại lượng đại diện cho lợi nhuận

SIZE: đại diện cho quy mô của ngân hàng

CAPTIAL: đại diện cho tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng

Trang 37

LOAN: đại diện cho tỷ lệ cho vay của ngân hàng

DEPOSIT: đại dện cho tỷ lệ tiền gửi của ngân

hàng LQ: đại diện cho rủi ro thanh khoản của

ngân hàng CR: đại diện cho rủi ro tín dụng của

ngân hàng

LG: đại diện cho tăng trưởng tín dụng của ngân hàng

GDP: đại diện cho tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế

INF: đại diện cho mức độ lạm phát của nền kinh tế

và biến LG (tăng trưởng tín dụng) để xem tốc độ tăng trưởng tín dụng ảnh hưởngnhư thế nào đến lợi nhuận của các ngân hàng

3.2 CÁC BIẾN VÀ GIẢ THUYẾT VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIẾN 3.2.1 Biến phụ thuộc

ROA: là đại lượng đo lường lợi nhuận của ngân hàng, đánh giá hiệu quả

công tác quản lý của ngân hàng trong việc sử dụng hợp lý tài sản trong quá trìnhchuyển tài sản thành thu nhập ròng, thể hiện hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngânhàng Chỉ số ROA càng cao thể hiện ngân hàng sử dụng nguồn lực càng hiệu quả

Trang 38

Công thức tính: ROA = (Lợi nhuận sau thuế)/ (Tổng tài sản)

ROE: là đại lượng đo lường lợi nhuận của ngân hàng, tỷ số này cho thấy

với một đồng vốn có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận và việc sử dụngvốn của ngân hàng mang lại hiệu quả như thế nào Chỉ số ROE càng cao chứng tỏlợi nhuận được tạo ra càng cao và hiệu quả quản lý sử dụng vốn càng tốt

Công thức tính: ROE = (Lợi nhuận sau thuế)/ (Vốn chủ sở hữu)

Đối với bài nghiên cứu, tác giả đã quyết định lựa chọn ROA và ROE là haibiến phụ thuộc đại diện cho lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ phần.Trong các bài nghiên cứu trước đây của các tác giả như Fadzlan, Royfazal (2008),Sehrish, Faiza, Khalid (2011), Deger và Adem (2011), Imad, Qais, Thair (2011),Aremu, Imoh, Mustanpha (2013) và Vincent, Gemechu (2013) cũng sử dụng chỉtiêu ROA và ROE để đo lường lợi nhuận của ngân hàng

Hai chỉ số ROA và ROE đã được dùng khá nhiều trong các bài nghiên cứu,

từ đó cho thấy hai đại lượng này là hai chỉ tiêu quan trọng trong việc phản ánhhiệu quả hoạt động của ngân hàng Khi ngân hàng hoạt động tốt thì tỷ số ROA vàROE sẽ cao, ngoài ra tỷ số ROE còn phản ánh việc ngân hàng có sử dụng vốn mộtcách hiệu quả và có mang lại lợi nhuận cho các cổ đông

3.2.2 Biến độc lập

SIZE: Quy mô của ngân hàng Quy mô ngân hàng được hiểu như lợi thế

về quy mô, các ngân hàng càng lớn sẽ tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn so với cácngân hàng nhỏ Theo nghiên cứu của Haroon (2013), Deger và Adam Anbar(2011) nghiên cứu và đưa ra kết quả quy mô có tác động cùng chiều đến lợinhuận

Công thức tính: Size = log (tổng tài sản)

Giả thuyết (H1): Quy mô của ngân hàng đồng biến với lợi nhuận của ngân hàng

CAPITAL: Tỷ lệ an toàn vốn, là tỷ lệ vốn chủ sở hữu của ngân hàng trên

tổng tài sản, chỉ tiêu này như là lá chắn bảo vệ ngân hàng trước những rủi ro xảy

ra như rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động, rủi ro khủng hoảng kinh tế Chỉ tiêu

Trang 39

này được kỳ vọng là cùng chiều với lợi nhuận ngân hàng Theo nghiên cứu củaTobias Olweny (2011), Vincent Okoth Ongore, Gemechu Berhanu Kusa (2013)chỉ tiêu này có tác động cùng chiều đến lợi nhuận.

Công thức tính: Capital = vốn chủ sở hữu / tổng tài sản

Giả thuyết (H2): Tỷ lệ an toàn vốn tác động cùng chiều với lợi nhuận của ngânhàng

LOAN: tỷ lệ nợ vay Lợi nhuận chính từ hoạt động của ngân hàng là đến từ

hoạt động cho vay Vì vậy, để tăng cường lợi nhuận thì đây là một yếu tố quantrọng, tuy nhiên việc dư nợ tăng cũng kéo theo nguy cơ rủi ro cũng tăng Nhưngtheo nghiên cứu của Sehrish & Faiza & Khalid (2011), Aremu, Imoh, Mustapha(2013) chỉ ra rằng tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản tác động cùng chiều đến lợinhuận

Công thức tính: Loan = Dư nợ cho vay/tổng tài sản

Giả thuyết (H3): Tỷ lệ cho vay tác động cùng chiều đến lợi nhuận của ngân hàng

DEPOSIT: tỷ lệ tiền gửi Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt

động quan trọng của ngân hàng, là nguồn cung cấp quan trọng trong cho vay, do

đó đây cũng là một chỉ tiêu ảnh hưởng khá lớn đến lợi nhuận ngân hàng và được

kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều tới lợi nhuận Theo nghiên cứu của Sehrish &Faiza & Khalid (2011) cho rằng tỷ lệ tiền gửi của ngân hàng có tác động cùngchiều đến lợi nhuận

Công thức tính: Deposit = Tổng tiền gửi / tổng tài sản

Giả thuyết (H4): Tỷ lệ tiền gửi có tác động cùng chiều đến lợi nhuận của ngân hàng

LQ: rủi ro thanh khoản Đối với mỗi ngân hàng dù công tác quản trị rủi ro

đã được áp dụng nhưng vẫn chưa thực sự trở thành một công cụ hữu hiệu phục vụquản trị điều hành Trong thực tế, có nhiều NHTM muốn sử dụng triệt để phần vốn

mà ngân hàng huy động được vào cho vay nên dế xảy ra thiếu thanh khoản cục bộ

Trang 40

ảnh hưởng đến lợi nhuận Theo kết quả nghiên cứu của Ahmad Aref Almazari(2014), các NHTM có rủi ro thanh khoản cao sẽ có xu hướng đạt được lợi nhuậncao hơn.

Công thức tính: LQ = Dự trữ thanh khoản/tổng tài sản

Giả thuyết (H5): Rủi ro thanh khoản có tác động cùng chiều với lợi nhuận ngânhàng

CR: rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất trong hoạt động kinh

doanh của ngân hàng, bất kì một khoản vay nào cũng tồn tại rủi ro tín dụng, vì vậy

tỷ số này được đánh giá là có tác động ngược chiều đến lợi nhuận ngân hàng Kếtquả nghiên cứu của Imad, Qais, Thair (2011) cho thấy rủi ro tín dụng tác độngngược chiều đến lợi nhuận ngân hàng

Công thức tính: Risk = nợ trích lập dự phòng/tổng dư nợ

Giả thuyết (H6): Rủi ro tín dụng tác động ngược chiều đến lợi nhuận ngân hàng

LG: tăng trưởng tín dụng Thu nhập chính của các ngân hàng đến chủ yếu

từ hoạt động tín dụng, khi ngân hàng tăng trưởng tín dụng, nguồn thu nhập củangân hàng sẽ tăng lên Tuy nhiên, nếu ngân hàng không có kế hoạch tăng trưởngtốt, các khoản nợ xấu sẽ phát sinh thêm tương ứng, làm giảm lợi nhuận TheoHaroon Jabbar (2014) thì tăng trưởng tín dụng có tác động ngược chiều đến lợinhuận ngân hàng

Công thức: LG = (tổng dư nợ cho vay t – tổng dư nợ cho vay t-1)/ tổng dư nợcho vay t-1

Giả thuyết (H7): Tăng trưởng tín dụng tác động ngược chiều đến lợi nhuận ngânhàng

GDP: tăng trưởng kinh tế Khi nền kinh tế đang ở mức tăng trưởng thì nhu

cầu tín dụng cao hơn từ đó ngân hàng có thể có nhiều lợi nhuận hơn khi nên kinh

tế trên đà tăng trưởng Vì vậy, kỳ vọng biến GDP sẽ có tác động tích cực đến lợi

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

FEM Mô hình tác động cố định - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
h ình tác động cố định (Trang 13)
Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc (Trang 29)
Bảng 3.1 Giả thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Bảng 3.1 Giả thuyết về các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận (Trang 41)
Đối với bài nghiên cứu này tác giả sử dụng mẫu dữ liệu bảng cân xứng với 186 quan sát đƣợc thu thập từ báo cáo tài chính hằng năm của 30 ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2012 – 2018 - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
i với bài nghiên cứu này tác giả sử dụng mẫu dữ liệu bảng cân xứng với 186 quan sát đƣợc thu thập từ báo cáo tài chính hằng năm của 30 ngân hàng thƣơng mại cổ phần tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2012 – 2018 (Trang 42)
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả (Trang 46)
Bảng 4.2 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Bảng 4.2 Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến (Trang 49)
4.3. MÔ HÌNH ROA 4.3.1. Mô hình phù hợp - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
4.3. MÔ HÌNH ROA 4.3.1. Mô hình phù hợp (Trang 50)
Kết quả hồi quy theo mô hình FEM: - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
t quả hồi quy theo mô hình FEM: (Trang 51)
Bảng 4.4 Kết quả hồi quy FEM - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Bảng 4.4 Kết quả hồi quy FEM (Trang 51)
Dựa vào kết quả của bảng 4.5, ta thấy giá trị Prob>F = 0.0000 < 1%, đồng nghĩa với việc giả thuyết H0 bị bác bỏ hay phƣơng pháp Pooled OLS không còn phù hợp để ƣớc lƣợng mô hình (3.1) và chuyển sang dùng FEM ho  c REM. - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
a vào kết quả của bảng 4.5, ta thấy giá trị Prob>F = 0.0000 < 1%, đồng nghĩa với việc giả thuyết H0 bị bác bỏ hay phƣơng pháp Pooled OLS không còn phù hợp để ƣớc lƣợng mô hình (3.1) và chuyển sang dùng FEM ho c REM (Trang 52)
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định F - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định F (Trang 52)
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định Hausman - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định Hausman (Trang 53)
Với kết quả từ kiểm định Wald ở bảng 4.8, ta thấy giá trị Prob>chi2 = 0.0000 nhỏ hơn so với mức ý nghĩa 1% nên giả thuyết H0 bị bác bỏ, đồng nghĩa với việc ta có thể kết luận rằng mô hình FEM đã bị vi phạm về  phƣơng sai thay đổi và cần có biện pháp kh - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
i kết quả từ kiểm định Wald ở bảng 4.8, ta thấy giá trị Prob>chi2 = 0.0000 nhỏ hơn so với mức ý nghĩa 1% nên giả thuyết H0 bị bác bỏ, đồng nghĩa với việc ta có thể kết luận rằng mô hình FEM đã bị vi phạm về phƣơng sai thay đổi và cần có biện pháp kh (Trang 54)
Với những kết quả sau khi kiểm định thì ta nhận thấy rằng mô hình hiện tại đang phạm phải hai khuyết tật đó là xảy ra hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi và hiện tƣợng tƣơng quan bậc nhất - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
i những kết quả sau khi kiểm định thì ta nhận thấy rằng mô hình hiện tại đang phạm phải hai khuyết tật đó là xảy ra hiện tƣợng phƣơng sai sai số thay đổi và hiện tƣợng tƣơng quan bậc nhất (Trang 56)
4.4. MÔ HÌNH ROE 4.4.1. Mô hình phù hợp - CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
4.4. MÔ HÌNH ROE 4.4.1. Mô hình phù hợp (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w