1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

90 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất Lượng Cho Vay Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Khánh Hòa
Tác giả Lê Hằng Thúy Hồng
Người hướng dẫn TS. Bùi Diệu Anh
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 537,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH LÊ HÀNG THÚY HỒNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ 7340201 TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH LÊ HÀNG THÚY HỒNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ P.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

LÊ HÀNG THÚY HỒNG

CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

LÊ HÀNG THÚY HỒNG

CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 20…

Người hướng dẫn khoa học

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 20…

Chủ tịch Hội đồng xét duyệt

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Khóa luận tốt nghiệp: “CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA” Khóa

luận này đánh giá hoạt động cho vay và chất lượng cho vay khách hàng doanhnghiệp tại BIDV – Chi nhánh Khánh Hòa, từ đó đưa ra các kiến nghị giúp cải thiệnnhững tồn đọng đang gặp phải Khóa luận tập trung phân tích các chỉ tiêu đánh giáchất lượng cho vay doanh nghiệp như: tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, lãi treo, tỷ lệthu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp, Tác giả trích xuất số liệu từ các báocáo tổng kết hoạt động kinh doanh hàng năm của chi nhánh (2018 – 2020) Với dữliệu thứ cấp, tác giả đã phỏng vấn các cán bộ tín dụng phòng Khách hàng Doanhnghiệp để thu thập thông tin cho bài khóa luận và tổng hợp ý kiến của các anh chịtạo thêm cơ sở lý luận cho bài viết có phần thực tế và trực quan hơn Tác giả sửdụng phân tích định tính làm phân tích chính trong khóa luận để phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay doanh nghiệp Qua quá trình nghiên cứu, chấtlượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động khá tốt, gặthái được nhiều thành công, nhưng vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục để pháttriển chất lượng cho vay Tác giả đã đưa ra định hướng, một số giải pháp khắc phục

và kiến nghị để ngân hàng nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp tại BIDV –Chi nhánh Khánh Hòa trong thời gian sắp tới

Cho vay là quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó chủthể này chuyển nhượng cho chủ thể khác quyền sử dụng một lượng giá trị (có thểdưới hình thức hàng hoá hoặc tiền tệ) với những điều kiện và trong một thời giannhất định mà hai bên đã thỏa thuận dựa trên nguyên tắc có hoàn trả (Phùng Thu Hà,2020) Vì vậy, việc nâng cao chất lượng cho vay là điều cần thiết hiện nay Làm thếnào để phát triển hoạt động kinh doanh đồng thời nâng cao chất lượng cho vaydoanh nghiệp của chi nhánh là rất quan trọng Kết hợp giữa thông tin, số liệu thamkhảo tại BIDV – Chi nhánh Khánh Hòa và kiến thức học được từ nhà trường, tácgiả đã chọn đề tài: “Chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng

Trang 6

Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Khánh Hòa” là đềtài khóa luận tốt nghiệp Khóa luận tập trung làm rõ thực trạng chất lượng cho vaydoanh nghiệp tại BIDV – Chi nhánh Khánh Hòa, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá chấtlượng cho vay doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những đánh giá về kết quả, hạn chế,nguyên nhân gây ra tồn tại đó và các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là chấtlượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại từnăm 2018 đến năm 2020.

Cụ thể, khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngânhàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánhKhánh Hòa

Khóa luận thu thập các thông tin liên quan đến đề tài từ các giáo trìnhchuyên ngành, các văn bản, thông tư, làm cơ sở cho các luận cứ trong nghiêncứu

Các cơ sở lý thuyết được áp dụng trong nghiên cứu bao gồm:

- Lý thuyết về cho vay của NHTM (Khoản 16 Điều 4 của Luật Các tổ chức tíndụng Việt Nam số 47/2010/QH12): Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo

đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuậnvới nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

- Lý thuyết đặc điểm của cho vay (Bùi Diệu Anh, 2020): Cho vay là một trongcác hình thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với các khách hàng Sự khácbiệt của cho vay với các hình thức cấp tín dụng còn lại thể hiện ở các đặcđiểm như hình thái, bản chất, đối tượng cho vay, phương thức cho vay

Trang 7

- Lý thuyết về phân loại cho vay (Bùi Diệu Anh, 2021; Phan Thị Thu Hà,2020): Lý thuyết phân loại theo mục đích cho vay, theo thời hạn cho vay,theo mức độ tín nhiệm của người vay, theo phương thức hoàn trả, theophương thức cho vay, theo phương thức tổ chức cấp cho vay, theo đối tượngkhách hàng.

Ngoài ra, luận văn còn tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan

để so sánh, đối chiếu trong quá trình phân tích của đề tài “Chất lượng cho vay kháchhàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Khánh Hòa”

Ngoài ra, tác giả đưa ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàngdoanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam (BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa Từ đó, chỉ ra kết quả, hạn chế,nguyên nhân gây ra hạn chế đối với chất lượng hoạt động cho vay kháchhàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam (BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa trong giai đoạn 2018 – 2020

- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanhnghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu như sau:

Để đạt được mục tiêu phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vaydoanh nghiệp, trước hết tác giả tham khảo cơ sở lý luận của hoạt động cho vay, tìmhiểu về chất lượng cho vay, chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp Từ

đó, tác giả nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệptại BIDV – Chi nhánh Khánh Hòa

Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết kết quả hoạtđộng kinh doanh tại BIDV – Chi nhánh Khánh Hòa Đồng thời, tác giả khai thác dữliệu thứ cấp từ các trang web từ các ngân hàng khác, các bài báo và các nghiên cứuliên quan

Trang 8

Tác giả xử lý số liệu, đưa ra nhận xét về tình hình chất lượng cho vay doanhnghiệp tại chi nhánh Sau đó, tác giả sử dụng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng chovay doanh nghiệp để đưa ra những kết quả, một số hạn chế, nguyên nhân gây ranhững tồn tại của chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp trên địa bànhoạt động.

Cuối cùng, dựa trên kết quả phân tích, tác giả đưa ra định hướng hoạt động,một số giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệptại BIDV – Chi nhánh Khánh Hòa trên địa bàn tỉnh

Kết quả nghiên cứu đạt được:

- Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 – 2020 đang tăngqua các năm, gần đạt 350 doanh nghiệp có liên hệ vay vốn với ngân hàng

- Thu nhập từ hoạt động cho vay tăng trưởng mạnh từ năm 2018 – 2020, vàonăm 2020 đạt 176,288 tỷ đồng

- Những kết quả đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp trong 03 năm qua:

tỷ lệ nợ nhóm 2 giảm qua các năm

- Một số hạn chế còn tồn tại: tỷ lệ nợ xấu, lãi treo tăng, thu nhập từ hoạt độngcho vay doanh nghiệp tăng

- Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại: tình hình dịch bệnh Covid – 19, doanhnghiệp rút nguồn vốn huy động, quy trình cho vay, quá trình thẩm định, quản

lý doanh nghiệp,

Trên cơ sở lý luận và phân tích, tác giả nhận thấy rằng chất lượng cho vaydoanh nghiệp tại BIDV – Chi nhánh Khánh Hòa được đánh giá khá tốt, tuy nhiênvẫn còn một số hạn chế, khó khăn, cần được điều chỉnh lại để quay về lại trạng thái

ổn định, tăng trưởng trong thời gian tới Khóa luận đã chỉ ra những kết quả đạt đượccũng như nguyên nhân và những bất cập trong công tác quản lý cho vay đối vớidoanh nghiệp trên địa bàn

Khóa luận cũng đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần giải quyết nhữnghạn chế còn tồn tại nêu trên và hoàn thiện nâng cao chất lượng cho vay doanhnghiệp tại BIDV – Chi nhánh Khánh Hòa

Trang 9

THESIS SUMMARY

Graduation thesis: “QUALITY LENDING TO ENTERPRISE

CUSTOMERS AT BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL (BIDV) – KHANH HOA BRANCH” This thesis evaluates lending activities and loan quality to corporate

customers at BIDV - Khanh Hoa Branch, thereby giving recommendations to helpimprove the outstanding outstanding issues The thesis focuses on analyzing criteria

to evaluate the quality of business loans such as: overdue debt ratio, bad debt ratio,hanging interest, income from corporate lending, extract data from the branch'sannual business operation reports (2018 - 2020) With secondary data, the authorinterviewed the credit officers of the Corporate Banking Department to collectinformation for the essay and synthesize your opinions to create more theoreticalbasis for the partial article more realistic and intuitive The author uses qualitativeanalysis as the main analysis in the thesis to analyze the factors that affect thequality of business loans Through the research process, the quality of lending tocorporate customers in the province has been operating quite well, achieved a lot ofsuccess, but there are still some limitations that need to be overcome in order todevelop loan quality The author has given directions, some solutions to overcomeand recommended for the bank to improve the quality of corporate lending at BIDV

- Khanh Hoa Branch in the next time

Lending is an economic relationship between entities in the economy, inwhich one entity assigns to another entity the right to use an amount of value (can

be in the form of a commodity or currency) on the terms of and within a certaintime that the two sides have reached an agreement based on the principle of refund(Phung Thu Ha, 2020) Therefore, improving loan quality is a necessity nowadays.How to develop a branch's business while improving the quality of a branch'sbusiness loan is very important Combining information and reference data at BIDV

- Khanh Hoa Branch and knowledge learned from the school, the author chose thetopic: “Quality of lending to corporate customers at Bank for Investment anh

Trang 10

Development of Vietnam Joint Stock Commercial (BIDV) - Khanh Hoa Branch” isthe subject of graduation thesis The course focused on clarifying the currentsituation of the quality of corporate loans at BIDV - Khanh Hoa Branch, providingindicators to evaluate the quality of business loans, and at the same time givingassessment on the results, limitations, the cause of that existence and solutions toimprove the quality of business loans in the province of Khanh Hoa The researchobject of the thesis is the quality of lending to corporate customers at CommercialBanks from 2018 to 2020.

Specifically, the thesis consists of 3 chapters:

Chapter 1: Theoretical basis for the quality of business lending at commercial banksChapter 2: Current status of loan quality to corporate customers at Bank forInvestment anh Development of Vietnam Joint Stock Commercial (BIDV) - KhanhHoa Branch

Chapter 3: Some solutions to improve the quality of business loans at Bank forInvestment anh Development of Vietnam Joint Stock Commercial (BIDV) - KhanhHoa Branch

The thesis collects information related to the topic from specializedtextbooks, documents, circulars, as the basis for the arguments in the research

Theoretical foundations applied in the research include:

- The theory of lending by commercial banks (Clause 16, Article 4 of the Law

on Vietnamese Credit Institutions No 47/2010 / QH12): Lending is a form ofcredit, in which the lender assigns or commits to the customer an amount ofmoney to use for a specified purpose in a specified period of time as agreedwith the principle of repayment of both principal and interest

- Theory of loan characteristics (Bui Dieu Anh, 2020): Lending is one of theforms of a bank's credit extension to customers The difference between aloan and the other forms of credit is reflected in the characteristics such asthe form, nature, the object of the loan, and the method of lending

Trang 11

- Theory of loan classification (Bui Dieu Anh, 2021; Phan Thi Thu Ha, 2020):Theory of classification by loan purpose, loan term, borrower's credit rating,repayment method, by lending method, by lending organization, by type ofcustomer.

- In addition, the thesis also references relevant empirical studies to compareand compare in the analysis process of the topic “Quality of lending tocorporate customers at Bank for Investment anh Development of VietnamJoint Stock Commercial (BIDV) - Khanh Hoa Branch”

In addition, the author gives specific research objectives:

- Analyzing and assessing the current situation of the quality of lending tocorporate customers at Bank for Investment anh Development of VietnamJoint Stock Commercial (BIDV) - Khanh Hoa Branch From there, point outthe results, limitations, and the cause of the limitations to the quality oflending to corporate customers at Bank for Investment anh Development ofVietnam Joint Stock Commercial (BIDV) - Khanh Hoa Branch in the period

of 2018 - 2020

- Proposing solutions to improve the quality of lending to corporate customers

at Bank for Investment anh Development of Vietnam Joint StockCommercial (BIDV) - Khanh Hoa Branch

The author uses the following research methods:

To achieve the goal of analyzing and assessing the current situation ofcorporate loan quality, the author firstly references the theoretical basis of lendingactivities, learns about loan quality, and quality assessment criteria for businessloan Since then, the author researched a number of solutions to improve the quality

of business loans at BIDV - Khanh Hoa Branch

The topic uses the secondary data collected from the business performancereports at BIDV - Khanh Hoa Branch At the same time, the author exploitssecondary data from websites from other banks, articles and related studies

Trang 12

The author processes the data, gives comments on the quality situation ofbusiness loans at the branch Then, the author uses the indicators to evaluate thequality of business loans to provide results, some limitations, the causes of theshortcomings of loan quality for corporate customers in the area operation desk.

Finally, based on the analysis results, the author gives operationalorientation, a number of solutions and recommendations to improve the quality ofcorporate loans at BIDV - Khanh Hoa Branch in the province

Research results achieved:

- The number of enterprises in the province in the period of 2018 - 2020 isincreasing over the years, nearly reaching 350 businesses with bank loans

- Income from lending activities will grow strongly from 2018 to 2020, toreach 176,288 billion by 2020

- The results of assessing the quality of corporate loans in the past 3 years:Group 2 debt ratio has decreased over the years

- Some shortcomings still exist: the bad debt ratio, the hanging interest rateincreases, and the income from corporate loans increases

- Causes of the shortcomings: the epidemic Covid - 19, enterprises withdrawmobilized capital, loan process, appraisal process, business management,

On the basis of theory and analysis, the author found that the quality ofcorporate loans at BIDV - Khanh Hoa Branch is assessed quite well, but there arestill some limitations and difficulties that need to be adjusted to return to a steadystate, to grow in the near future The thesis has pointed out the achieved results aswell as the causes and shortcomings in the management of loans for businesses inthe area

The thesis also offers a number of recommendations to contribute to solvingthe above shortcomings and improving the quality of corporate loans at BIDV -Khanh Hoa Branch

Trang 13

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả của bài viết có lời cam đoan danh dự về khóa luận tốt nghiệp của tácgiả, cụ thể như sau:

hàng Thành phố Hồ Chí Minh

hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chinhánh Khánh Hòa

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàngThành phố Hồ Chí Minh

Đề tài này là khóa luận tốt nghiệp của tác giả, các kết quả nghiên cứu

có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công

bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở nơi đâu (hoặc đã công bố phải nói rõ ràngcác thông tin của các tài liệu đã công bố); các số liệu, các nguồn trích dẫntrong khóa luận tốt nghiệp được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của bản thân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm

Tác giả

Lê Hàng Thúy Hồng

Trang 14

Tiếp theo, tác giả xin cảm ơn đến Tiến sĩ Bùi Diệu Anh – Giảng viên hướngdẫn – đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như có những ý kiến đóng góp quý báu

để tác giả có thể hoàn thành bài nghiên cứu một cách hoàn chỉnh nhất

Và cuối cùng, tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đãđộng viên, đóng góp ý kiến, giúp đỡ tác giả trong quãng thời gian thực hiện Khóaluận này

Tuy đã có nhiều sự cố gắng để hoàn thành Khóa luận nhưng không thể tránhkhỏi những thiếu sót Tác giả xin chân thành đón nhận những hướng dẫn chỉ bảo,đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn Tác giả kínhchúc Quý thầy cô luôn mạnh khỏe để dìu dắt các thế hệ Học viên tài năng sau này.Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm

Tác giả

Lê Hàng Thúy Hồng

Trang 15

MỤC LỤC

DANH SÁCH VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG/ BIỂU ĐỒ ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH/ SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 3

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 3

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 4

3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1.1 Khái niệm cho vay của NHTM 8

1.1.2 Đặc điểm của cho vay 8

1.1.3 Phân loại cho vay 9

1.1.3.1 Theo mục đích sử dụng tiền vay 9

1.1.3.2 Theo thời hạn cho vay 10

1.1.3.3 Theo mức độ tín nhiệm của người vay 10

1.1.3.4 Theo phương thức hoàn trả 11

1.1.3.5 Theo phương thức cho vay 12

1.1.3.6 Theo phương thức tổ chức cấp cho vay 12

1.1.3.7 Theo đối tượng khách hàng 13

1.1.4 Sự khác biệt giữa cho vay doanh nghiệp và cho vay cá nhân 13

Trang 16

1.2 CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP 14

1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay doanh nghiệp 14

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp 15

1.2.2.1 Tỷ lệ nợ xấu/ nợ quá hạn 15

1.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp 17

1.2.2.3 Chỉ tiêu lãi treo 18

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp 18

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan 18

1.2.3.2 Nhân tố khách quan 20

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA CÁC CHI NHÁNH NHTM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO BIDV

-CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 22

1.3.1 Kinh nghiệm của các chi nhánh NHTM trong nước 22

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) - Chi nhánh Nghệ An

22 1.3.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – Chi nhánh Đắk Lắk

23 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho BIDV Chi nhánh Khánh Hòa về chất lượng cho vay doanh nghiệp 24

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 26

Trang 17

2.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26

2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức và nhân sự 27

2.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 28

2.2.1 Hoạt động huy động vốn 29

2.2.2 Hoạt động cho vay 30

2.2.3 Hoạt động dịch vụ 32

2.3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 34

2.3.1 Tình hình cho vay doanh nghiệp hiện nay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa 34

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa 35

2.3.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn/ nợ xấu 35

2.3.2.2 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp 36

2.3.2.3 Lãi treo 38

2.4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 39

Trang 18

2.4.1 Những kết quả chất lượng cho vay doanh nghiệp của BIDV – Chi

nhánh Khánh Hòa 39

2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại trong chất

lượng cho vay doanh nghiệp 39

2.4.2.1 Một số hạn chế còn tồn tại 39

2.4.2.2 Nguyên nhân gây ra những tồn tại 41

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 43

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 45

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP 45

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động của chi nhánh 45

3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh 47

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA 48

3.2.1 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý, linh hoạt 48

3.2.2 Nâng cao chất lượng trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực cho ngân hàng và rèn luyện đạo đức nghề nghiệp 48

3.2.3 Đổi mới toàn diện cơ chế đãi ngộ minh bạch 49

3.2.4 Đẩy lùi nợ quá hạn, nợ xấu trong chất lượng cho vay 50

3.2.5 Đa dạng phương thức cho vay 50

3.2.6 Cải tiến quy trình, đơn giản hóa thủ tục vay vốn 51 3.2.7 Nâng cao vai trò tư vấn, hỗ trợ khách hàng trong quá trình hợp tác53

Trang 19

3.2.8 Thành lập tổ phụ trách đối tượng khách hàng nhỏ và vừa nhằm

tăng tính chuyên môn hóa trong cho vay 53

3.2.9 Đẩy mạnh quản lý rủi ro các khoản vay và kiểm tra kiểm soát nội bộ thường xuyên 54

3.2.10 Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin 55

3.2.10.1 Về thu thập thông tin 55

3.2.10.2 Về phân tích, đánh giá thông tin 56

3.2.11 Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay đối với doanh nghiệp 57

3.2.12 Yêu cầu báo cáo tài chính của các DN được kiểm toán và phải có chế tài để đảm bảo tính minh bạch về thông tin tài chính 58

3.2.13 Đa dạng hóa đối tượng khách hàng 58

3.3 KIẾN NGHỊ CHO HỘI SỞ CHÍNH 59

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 60

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Danh mục tài liệu tham khảo tiếng Việt 65

PHỤ LỤC 68

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 68

Trang 20

DANH SÁCH VIẾT TẮT

triển Việt Nam

Trang 21

DANH MỤC BẢNG/ BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Tình hình nợ nhóm 2/ nợ xấu trong giai đoạn 2018 - 2020 35

Bảng 2.2.Tình hình thu nhập từ hoạt động cho vay theo đối tượng khách hàng trong 03 năm 2018 - 2020 36

Bảng 2.3 Tình hình dư nợ cho vay trong 03 năm 2018 – 2020 37

Bảng 2.4 Tình hình lãi treo trong 03 năm 2018 - 2019 38

Bảng 3.1 Dự kiến kết quả hoạt động kinh doanh năm tới 46

Bảng 3.2 Dự kiến các chỉ tiêu chất lượng cho vay trong năm tới 47

Biểu đồ 2 1 Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2018 - 202029

Biểu đồ 2.2 Tình hình NIM tín dụng trong 03 năm 2018 - 2020 31

Biểu đồ 2.3 Tình hình chất lượng cho vay giai đoạn 2018 - 2020 32

Biểu đồ 2.4 Tình hình dịch vụ trong 03 năm 2018 - 2020 33

Trang 22

DANH MỤC HÌNH ẢNH/ SƠ ĐỒ

đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của BIDV Khánh Hòa 28

Trang 23

và làm mới phù hợp với quy luật phát triển chung Mở rộng dịch vụ ngânhàng là một trong những nội dung cơ bản trong quá trình thực hiện đề án cơcấu lại một cách toàn diện và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngânhàng Các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đã và đang phát triểnnhiều hình thức huy động cũng như cho vay: mở rộng và đa dạng hóa dịch

vụ ngân hàng, nhất là dịch vụ thẻ; mở rộng mạng lưới, tập trung tại các thànhphố lớn và khu công nghiệp; mở rộng cho vay sản xuất kinh doanh Bên cạnh

đó, ngân hàng cũng từng bước đổi thay và ứng dụng công nghệ tiên tiến củangân hàng, nhằm làm cho hoạt động của mình ngày càng đa dạng hoá về cácloại hình kinh doanh dịch vụ, tăng cường vai trò cạnh tranh để thu hút kháchhàng, giảm đến mức thấp nhất những rủi ro trong hoạt động kinh doanh vàthu được lợi nhuận cao nhất Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càngphát triển, các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mởrộng thị trường mà hiện nay họ đang có những vấn đề về tài chính cần sửdụng các nguồn tài trợ từ các tổ chức tài chính để hỗ trợ sản xuất kinhdoanh Sự phát triển của kinh tế tỷ lệ thuận với nhu cầu vốn của doanhnghiệp, do vậy nhu cầu vốn của họ cũng ngày càng tăng, không những sửdụng khoản tài chính của mình mà họ còn có nhu cầu vay để tài trợ cho sảnxuất kinh doanh Có thể nói, cho vay doanh nghiệp là một trong những giảipháp giúp kích cầu vốn nội địa, khi nhu cầu cuộc sống ngày càng được nângcao thì cuộc cạnh tranh cho vay doanh nghiệp giữa các công ty tài chính

và các ngân hàng sẽ nóng lên Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa cótrên 35 ngân hàng và quỹ tín dụng

23

Trang 24

nhân dân, tỷ lệ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng càng ngày càng được lên caohơn so với trước đây Tình hình dịch bệnh Covid-19 cũng ảnh hưởng không hề nhỏđến nền kinh tế - xã hội trong suốt thời gian qua, dư nợ cho vay tại các ngân hàngđược tăng lên, các khoản vay bị chuyển nhóm nợ và nặng nhất là trở thành nợ xấulàm ảnh hưởng đến tình hình vay vốn của các doanh nghiệp tại các đơn vị tổ chứctín dụng, điểm xếp hạng tín dụng bị rớt hạng cũng như kéo theo chất lượng cho vay

bị giảm sút nặng nề

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đãđạt được kết quả khả quan, thu nhập từ cho vay doanh nghiệp ngày càng tăng lên,càng trở thành khoản mục mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng Hiện nay, trên địabàn tỉnh Khánh Hòa, BIDV có 02 chi nhánh thuộc hệ thống của ngân hàng, sốlượng khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn với ngân hàng ngày càng tăng,các chỉ tiêu đánh giá cho vay doanh nghiệp còn được yêu cầu ngày càng cao hơntrước đây Hoạt động kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnhthiên về nông, lâm nghiệp, thủy sản và du lịch nên cần nguồn vốn liên tục để thựchiện các dự án, kế hoạch trong thời gian Các doanh nghiệp luôn có mong muốn mởrộng quy mô, cơ sở vật chất, hệ tầng của mình để thu hút khách hàng tìm đến, lựachọn và tin dùng mình trong quá trình tìm tòi Do vậy, ngân hàng hiện nay đã vàđang ngày càng chú trọng hơn nữa đến cho vay doanh nghiệp

Có thể nói đây là mục tiêu hàng đầu của ngân hàng trong thời gian tới Tuynhiên để có thể đảm bảo khoản thu nhập từ cho vay doanh nghiệp thì ngân hàngcàng phải nâng cao chất lượng từ hoạt động cho vay của mình Vì các lẽ trên, tác

giả chọn thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp “Chất lượng cho vay khách hàng

doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa” Đề tài có nội dung tìm hiểu, phân tích và

đánh giá chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh KhánhHòa, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vaykhách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh nói trên

Trang 25

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua phân tích chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệptại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chinhánh Khánh Hòa, khóa luận đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao chấtlượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV- Chi nhánh Khánh Hòa trongthời gian tới

Từ mục tiêu tổng quát nêu trên, tác giả đưa ra các mục tiêu nghiên cứu cụ thểnhư sau:

+ Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàngdoanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam (BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa Từ đó, chỉ ra ưu điểm, hạn chế,nguyên nhân gây ra hạn chế đối với chất lượng hoạt động cho vay kháchhàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam (BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa

+ Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanhnghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tạiBIDV 2018 - 2019, 2019 - 2020 như thế nào?

- Chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV có những điểmmạnh, điểm yếu nào? Nguyên nhân từ đâu gây ra những vấn đề đó?

- Những giải pháp và kiến nghị nào nhằm nâng cao chất lượng cho vaykhách hàng doanh nghiệp tại BIDV?

2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Khoá luận có đối tượng nghiên cứu là: Chất lượng hoạt động cho vay kháchhàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại

Trang 26

Theo quan điểm về chất lượng, có thể xét về phía khách hàng (chất lượngdịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng), và xét từ phía ngân hàng thựchiện cho vay Do các điều kiện khách quan và chủ quan, đề tài này giới hạn nghiêncứu chất lượng cho vay từ góc nhìn của NHTM, không xem xét từ phía khách hàng.

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Trong 3 năm (Từ 2018 đến 2020)

- Về không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triểnViệt Nam (BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa

3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Đề tài chủ yếu có ý nghĩa về thực tiễn Những phân tích của khóa luận chỉ rõđiểm mạnh và điểm yếu về chất lượng giúp cho Ban lãnh đạo nhìn nhận đúng vềchất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng trong thời gian từ 2018 -

2020 Bên cạnh đó, những giải pháp đề xuất trong khóa luận sẽ góp phần gợi ý đểNgân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chinhánh Khánh Hòa đưa ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng cho vay doanh nghiệp trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các yêu cầu và mục tiêu của đề tài nghiên cứu, tác giả đã sửdụng phương pháp nghiên cứu định tính, trong đó bài khóa luận này được sử dụngnhững phương pháp như sau :

+ Phương pháp thống kê: tác giả thu thập các số liệu từ các báo cáo tình hìnhhoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian từ 2018 – 2020

+ Phương pháp khảo sát: tác giả triển khai phỏng vấn cán bộ tín dụng tạiphòng Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa

+ Phương pháp phân tích: từ các số liệu thu thập được, tác giả sử dụng cáccông thức để tính toán và nhận xét về vấn đề nghiên cứu

+ Phương pháp tổng hợp: sau khi phân tích cụ thể các chỉ tiêu, tác giả đúckết lại các vấn đề được nghiên cứu, cũng như có cái nhìn khách quan về đề

Trang 27

tài nghiên cứu, đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế vướng mắccủa vấn đề đang xảy ra hiện nay.

5 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp không phải là một đề tài hoàntoàn mới Trong quá trình thu thập dữ liệu để viết khóa luận, tác giả đã tìm hiểuđược một số đề tài như sau:

Thứ nhất: Đỗ Đức Hiệp (2016), Chất lượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) – Chi nhánh Thăng Long, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh

tế - Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Tài chính – ngân hàng

Với luận văn này tác giả đã phân tích hoạt động cho vay, chất lượng cho vaytại Ngân hàng Thương mại Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) – Chi nhánhThăng Long, từ đó đưa ra những giải pháp đề ra mang tính thực tiễn, kịp thời vàkhách quan hơn tại chi nhánh đó Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích đầy đủ các chỉtiêu về chất lượng cho vay, chẳng hạn như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, lãitreo của chi nhánh và thời gian của những số liệu nghiên cứu cách xa với tình hìnhhoạt động cho vay hiện nay

Thứ hai: Đào Văn Khoa (2013), Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cửa Lò, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nha Trang.

Với luận văn này, tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản liên quanđến hoạt động cho vay, chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cửa Lò Thông qua việc phân tíchthực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thươngViệt Nam – Chi nhánh Cửa Lò cả về định tính và định lượng, từ đó tác giả rút ranhững vấn đề còn tồn tại, phân tích nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó để đề ranhững giải pháp nâng cao chất lượng cho vay và khắc phục những hạn chế còn tồntại Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu quá sâu vào việc sử dụng nguồn vốntín dụng đúng mục đích tại doanh nghiệp nên chủ yếu các biện pháp đưa ra cũng

Trang 28

đứng trên góc độ doanh nghiệp nhưng còn thiếu sót chưa phân tích các chỉ tiêu ảnhhưởng tác động đến hoạt động cho vay, ví dụ như nợ xấu, nợ quá hạn, doanh số củachi nhánh và nên đứng ở góc độ ngân hàng để tìm ra những biện pháp thích hợp đểkhắc phục những tồn tại cần xử lý cho ngân hàng.

Thứ ba: Nguyễn Hữu Mạnh Cường (2015), Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Đà Nẵng.

Với luận văn này, tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản liên quanđến hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoạithương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk Thông qua việc phân tích tình hình cho vaydoanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chinhánh Đắk Lắk, từ đó tác giả rút ra những vấn đề còn tồn tại, phân tích nguyên nhândẫn đến những tồn tại đó để đề ra những giải pháp nâng cao hoạt động cho vay vàkhắc phục những hạn chế còn tồn tại Tuy nhiên, tác giả chỉ sơ lược qua các chỉ tiêuđánh giá chất lượng cho vay (đây là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay củacác ngân hàng hiện nay) mà chưa làm rõ cụ thể những chỉ tiêu này ảnh hưởng đếnchất lượng cho vay nói riêng và hoạt động cho vay nói chung; ngoài ra, thời giancủa những số liệu nghiên cứu cách xa với tình hình hoạt động cho vay hiện nay

Thông qua lược khảo các nghiên cứu liên quan, tác giả nhận thấy, mặc dù cóchung nội dung về chất lượng cho vay, tuy nhiên các đề tài nghiên cứu trên đều xuấthiện trong thời gian từ năm 2016 trở về trước, mặt khác có sự khác nhau về khônggian nghiên cứu (chưa có một đề tài nào viết tại BIDV- Chi nhánh Khánh Hòa) Vìvậy, theo hiểu biết của tác giả, sự khác biệt về thời gian và không gian nghiên cứukhiến cho đề tài này không có sự trùng lặp hoàn toàn với các nghiên cứu trước đó

Cấu trúc chính thức của khóa luận

Khóa luận này ngoài phần mở đầu, lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, danhmục bảng, biểu đồ, danh mục hình ảnh, sơ đồ, và kết luận thì kết cấu của khóa luậnbao gồm 3 chương trình bày như sau:

Trang 29

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngânhàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Khánh Hòa

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp tại Ngânhàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánhKhánh Hòa

Trang 30

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT

ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1.Khái niệm cho vay của NHTM

Theo Khoản 16 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam số47/2010/QH12: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặccam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác địnhtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc vàlãi.”

1.1.2.Đặc điểm của cho vay

Theo Luật Các Tổ chức tín dụng Việt Nam, cho vay là một trong các hìnhthức cấp tín dụng của ngân hàng đối với các khách hàng Sự khác biệt của cho vayvới các hình thức cấp tín dụng còn lại thể hiện ở các đặc điểm sau đây (Bùi DiệuAnh, 2020)

Thứ nhất, cho vay có hình thái tín dụng là tiền tệ.

Hoạt động cho vay của ngân hàng thể hiện dưới hình thái tiền tệ gồm tiềnmặt và bút tệ Do đặc tính về lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, để tập trung lượngvốn lớn từ nhiều chủ thể cũng như phân phối, đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủthể kịp thời và đầy đủ, ngân hàng vận dụng vốn dưới hình thái tiền tệ để phục vụcho hoạt động kinh doanh của mình

Thứ hai, bản chất của cho vay là hành vi ứng trước nên độ rủi ro cao.

Cho vay là hoạt động cấp tín dụng được thực hiện dựa trên ý tưởng, kếhoạch, phương án kinh doanh tại thời điểm mới bắt đầu, khi khách hàng chưa tạo rasản phẩm Vì vậy hành vi cho vay được hiểu là “ứng trước” tiền tệ để khách hàngthực hiện ý tưởng, kế hoạch phương án kinh doanh của mình Vì vậy cho vay đượcxem là có độ rủi ro cao nhất so với các hình thức cấp tín dụng khác, như chiết khấu,cho thuê tài chính… Đó cũng là lý do các ngân hàng thường xây dựng một quy

Trang 31

trình cho vay rất chặt chẽ với nhiều biện pháp đảm bảo đa dạng, nhằm hạn chế rủi

ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng

Thứ ba, đối tượng cho vay phong phú

Đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế với mụcđích sử dụng vốn tín dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh; còn các cá nhân

và các tổ chức cá nhân có nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư,tiêu dùng

Ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng đóng vai trò là chủ thể trungtâm, ngân hàng vừa thể hiện vai trò là chủ thể đi vay trong khâu huy động, vừa thểhiện vai trò là chủ thể cho vay trong khâu phân phối cho vay

Thứ tư, phương thức cho vay đa dạng

Trong cho vay, ngân hàng có thể thực hiện thông qua nhiều phương thức(phương pháp và cách thức thực hiện) hết sức đa dạng, chẳng hạn: cho vay từng lần,cho vay theo hạn mức, cho vay trả góp, cho vay theo dự án đầu tư… Ngân hàng tùythuộc vào đặc điểm của khách hàng và đối tượng vay để thực hiện các phương thứccho vay thích hợp, nhằm đạt hiệu quả cao nhất cho cả ngân hàng và khách hàng

1.1.3.Phân loại cho vay

1.1.3.1 Theo mục đích sử dụng tiền vay

Căn cứ vào mục đích sử dụng, tác giả có thể phân loại cho vay ngân hàngthành 2 nhóm Cách phân loại này tạo điều kiện để NHTM nắm được các số liệutổng quát, trên cơ sở đó, tiến hành phân bổ, cơ cấu lại dư nợ đáp ứng các yêu cầucho vay theo xu hướng phát triển của xã hội, nền kinh tế Theo mục đích sử dụng,

có thể phân biệt thành các loại:

Cho vay cho sản xuất kinh doanh: bao gồm tất cả các khoản cho vay tài trợ

cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh Chủ thể vay có thể là các doanh nghiệp, tổ chứckinh tế, các hộ kinh tế cá thể với nhiều mục đích đa dạng, chẳng hạn vay bổ sungvốn lưu động theo thời vụ, vay đầu tư cải tạo, xây dựng nhà xưởng, mua máy mócthiết bị

Trang 32

Cho vay tiêu dùng: Loại hình cho vay này đáp ứng cho các nhu cầu mua

sắm nhà cửa, xe cộ, chi tiêu, sinh hoạt cá nhân/ hộ gia đình

1.1.3.2 Theo thời hạn cho vay

Phân loại theo thời hạn là cách phân loại có ý nghĩa trong quản trị rủi rothanh khoản và rủi ro lãi suất của NHTM Cách phân loại này cần thiết để NHTMphân bổ vốn cho vay phù hợp với khả năng và tính chất của nguồn vốn huy động.Theo quy định trong các văn bản pháp lý hiện tại, có 3 loại cho vay phân theo thờihạn Đó là:

Cho vay ngắn hạn: Bao gồm những khoản cho vay có thời gian trong vòng

12 tháng trở xuống Mục đích chủ yếu của các khoản tín dụng này thường là tài trợvốn huy động thiếu hụt theo thời vụ cho các doanh nghiệp, những khoản vay tiêudùng có thời hạn ngắn Khách hàng vay đa dạng thuộc nhiều tầng lớp khác nhautrong nền kinh tế, trong xã hội

Cho vay trung hạn: Bao gồm những khoản cho vay có thời hạn sử dụng cho

vay trên 12 tháng đến 60 tháng (5 năm) Mục đích của những khoản cho vay nàythường là tài trợ cho tài sản cố định, ví dụ mua sắm cải tạo sửa chữa nhà ở, muamáy móc dây chuyền công nghệ trong các doanh nghiệp, bổ sung vốn lưu độngthường xuyên, xây dựng nhà xưởng,

Cho vay dài hạn: Mục đích tài trợ tương tự như cho vay trung hạn, tuy

nhiên thời gian sử dụng cho vay từ trên 5 năm trở lên Những dự án đầu tư quy môlớn của doanh nghiệp, các khoản vay mua nhà cá nhân thuộc dạng này

1.1.3.3 Theo mức độ tín nhiệm của người vay

Trong giao dịch cho vay, rủi ro cho vay là yếu tố không thể triệt tiêu Vớilượng khách hàng đông đảo, phong phú và đa dạng về tầng lớp, mức độ quan hệ, thìviệc kiểm soát rủi ro cho vay của NHTM là không hề đơn giản Vì vậy, các NHTMthường áp dụng các biện pháp giám sát và quản lý cho phù hợp với mức độ tínnhiệm của khách hàng Một trong những biện pháp đó là quy định về bảo đảm chovay Theo tiêu chí này, cho vay ngân hàng được phân thành hai loại cho vay có đảmbảo và cho vay không có đảm bảo

Trang 33

Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay được cung cấp dựa trên cơ sở của các

biện pháp đảm bảo được pháp luật quy định trong bộ Luật dân sự, chẳng hạn nhưthế chấp, cầm cố, bảo lãnh, tín chấp Hầu hết các khách hàng vay mới, ít quan hệđều phải áp dụng đảm bảo mới được ngân hàng cấp cho vay Quy định này nhằmhình thành nguồn trả nợ bổ sung trong trường hợp nguồn trả nợ đầu tiên không thựchiện được

Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay được thực hiện chỉ dựa trên uy

tín của chính người nhận cho vay, hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ từ dòng tiềncủa phương án/ dự án vay, không cần phải có các biện pháp đảm bảo tiền vay đikèm Ở đây cần lưu ý để không nhầm lẫn cấp cho vay không có bảo đảm và hìnhthức cấp cho vay dựa trên tín chấp Theo quy định trong pháp luật Việt Nam, tínchấp vẫn được xem là một hình thức có bảo đảm Các ngân hàng thương mại cóquyền chủ động và tự chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn khách hàng để cấp chovay không có đảm bảo Thông thường chỉ có những khách hàng vay có uy tín cao,quan hệ lâu dài, thường xuyên với ngân hàng, phương án vay có hiệu quả kinh tế,dòng tiền trả nợ rõ ràng, chắc chắn, ngoài ra còn phải cam kết thực hiện bảo đảmbằng tài sản khi tổ chức tín dụng yêu cầu thì mới được ngân hàng chấp nhận cấpcho vay không có đảm bảo

1.1.3.4 Theo phương thức hoàn trả

Cho vay hoàn trả góp: Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân

hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏathuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dàihạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền Vốn vay được trả làm nhiều kỳ,được góp lại khi nào đủ nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng được kết thúc Số tiềnmỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ (thường là từ khấu hao

và thu nhập sau thuế của dự án, hoặc từ thu nhập hàng kỳ của người tiêu dùng)

Cho vay hoàn trả một lần: Vốn vay và lãi được trả một lần khi đến hạn

thanh toán

Trang 34

Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Vốn vay được trả theo yêu cầu của bên cho

cho vay hoặc bên đi vay

1.1.3.5 Theo phương thức cho vay

Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng

cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một)tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trướccho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba)tháng

Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực

hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay

Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện

cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn

Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách

hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu

kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạchhàng năm Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu

kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quáthời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp

Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách

hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần Mộtnăm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa

và thời gian duy trì mức dư nợ này

1.1.3.6 Theo phương thức tổ chức cấp cho vay

Các ngân hàng có thể thực hiện cấp cho vay trực tiếp và gián tiếp, căn cứ vào

bộ máy tổ chức cũng như khả năng kiểm soát rủi ro trong quá trình cấp cho vay.Cách phân loại này cũng cho thấy sự đa dạng trong cách thức phân phối sản phẩmcủa NHTM Theo phương thức tổ chức cấp cho vay, có thể phân biệt thành hai loạisau:

Trang 35

Cho vay trực tiếp: Bao gồm những khoản cho vay được hình thành trực tiếp

trong quan hệ giữa ngân hàng và người vay ( ngân hàng trực tiếp tìm hiểu phân tích

về người vay trước khi chấp nhận cấp cho vay, hai bên sẽ thỏa thuận bà ký kết hợpđồng tín dụng Cấp cho vay trực tiếp sẽ giúp NHTM thuận lợi hơn trong việc giớithiệu, tư vấn để bán chéo các sản phẩm/ dịch vụ khác cho khách hàng

Cho vay gián tiếp: Bao gồm các khoản cho vay được ngân hàng thực hiện

trên cơ sở mua lại các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán trên các phiếu bán hàng,thương phiếu từ người sở hữu chúng Các hình thức chiết khấu, bao thanh toán,tài trợ bán trả góp đều thuộc dạng này Hiện nay kênh phân phối gián tiếp được cácNHTM vận dụng rất linh hoạt để tiếp cận, tăng các trải nghiệm của khách hàng

1.1.3.7 Theo đối tƣợng khách hàng

Cho vay cá nhân là loại hình cho vay được NHTM thực hiện cho đối tượng

khách hàng cá nhân, với các mục đích sản xuất kinh doanh, tiêu dùng…Loại hìnhcho vay này thường có quy mô nhỏ, nhưng số lượng món vay thì nhiều, kỹ thuậtnghiệp vụ không quá phức tạp, có thể cho vay có/ không có đảm bảo

Cho vay doanh nghiệp: Cho vay doanh nghiệp là loại hình cho vay được

NHTM thực hiện đối với khách hàng là doanh nghiệp, tức các pháp nhân kinh tế cónhiệm vụ chủ yếu là sản xuất kinh doanh So với cho vay cá nhân thì loại hình chovay doanh nghiệp có kỹ thuật nghiệp vụ phức tạp hơn

(Bùi Diệu Anh, 2021; Phan Thị Thu Hà, 2020)

1.1.4.Sự khác biệt giữa cho vay doanh nghiệp và cho vay cá nhân

Cho vay doanh nghiệp có những đặc điểm khác với cho vay cá nhân như sau:Thứ nhất, đối tượng cho vay là các doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân cónhiệm vụ chủ yếu là sản xuất kinh doanh

Thứ hai, mục đích sử dụng nguồn vốn từ hoạt động vay vốn thường phục vụcho sản xuất kinh doanh, bổ sung vào nguồn vốn đang còn thiếu hụt của doanhnghiệp Trong khi đó, cho vay cá nhân có mục đích sử dụng nguồn vốn đa dạng nhưsản xuất kinh doanh, tiêu dùng,

Thứ ba, kỹ thuật nghiệp vụ của hoạt động cho vay doanh nghiệp phức tạphơn, yêu cầu các cán bộ nhân viên tín dụng cần có nghiệp vụ chuyên môn cao khi

Trang 36

thực hiện các bước trong quy trình một cách chính xác, đánh giá các tiêu chí mộtcách kỹ càng, đưa ra các phương án cụ thể để phòng ngừa rủi ro từ các khoản chovay

Thứ tư, tài sản bảo đảm có sở hữu từ nhiều bên liên quan, khác với cho vay

cá nhân, các tài sản này thường từ nhiều nguồn đóng góp tạo thành, nên khi có vấn

đề cần giải quyết cần được sự chấp thuận của nhiều bên mới được xử lý các bước kếtiếp

Thứ năm, cho vay doanh nghiệp theo ngân quỹ, dòng tiền của mỗi doanhnghiệp sẽ khác nahu, có từng đặc trưng riêng nên không thể áp chu kỳ ngân quỹ củadoanh nghiệp này cho doanh nghiệp khác như cho vay cá nhân được

Thứ sáu, quá trình thẩm định cho vay doanh nghiệp khó khăn hơn, nhiềucông đoạn hơn cho vay cá nhân Quy trình thẩm định cần được thực hiện một cáchchặt chẽ, khách quan thông qua nhiều cấp quyết định có thẩm quyền để giảm thiểu

độ rủi ro cho các khoản vay cho ngân hàng

1.2 CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm chất lƣợng cho vay doanh nghiệp

Trong hoạt động của ngân hàng thì cho vay là hoạt động chủ yếu đem lại thunhập chính cho ngân hàng, cho vay còn có vai trò quan trọng trong việc phát triểnkinh tế xã hội Một cách khái quát, chất lượng của một khoản vay được hiểu là lợiích kinh tế mà khoản vay đó mang lại cho cả người đi vay và người cho vay Mộtkhoản vay của ngân hàng được coi là có chất lượng tốt khi nó mang lại lợi ích kinh

tế cho cả ngân hàng và khách hàng, tức là vốn vay đưa vào quá trình sản xuất kinhdoanh tạo ra một số tiền lớn đủ để trang trải chi phí, trả được gốc và lãi cho ngânhàng và có lợi nhuận, góp phần vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế

Quan hệ cho vay có sự tham gia của hai chủ thể ngân hàng và khách hàng,mối quan hệ này được đặt trong sự vận động chung của nền kinh tế xã hội Vì thế sẽthật phiến diện khi xem xét chất lượng cho vay của ngân hàng chỉ từ góc độ củangân hàng hay khách hàng Việc xem xét chất lượng cho vay phải có sự đánh giá từnhiều góc độ khác nhau: từ phía ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế

- Xét từ góc độ ngân hàng thì chất lượng cho vay thể hiện ở mức độ an toàn

và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động này mang lại Khi cho vay,

Trang 37

điều mà ngân hàng quan tâm là khoản vay đó phải được đảm bảo an toàn, sửdụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, đượchoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phínghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

- Xét từ góc độ khách hàng: một khoản tín dụng được khách hàng đánh giá làtốt khi nó thỏa mãn được nhu cầu của họ Mức độ thỏa mãn của khách hàngthể hiện ở chỗ khoản tín dụng đó được cung ứng một cách đầy đủ, kịp thờiđáp ứng nhu cầu vốn của họ với lãi suất, kỳ hạn, phương thức giải ngân, thu

nợ hợp lý, các thủ tục vay vốn được tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm thời gian

và chi phí

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng cho vay doanh nghiệp

Như đã đề cập trong phần đối tượng nghiên cứu, khóa luận không xem xétchất lượng cho vay từ hai phía, mà chỉ tập trung vào xem xét từ góc nhìn của bảnthân NHTM, không đề cập từ phía đối tượng khách hàng Theo Đỗ Đức Hiệp (2010,trang 22) cho rằng: “Các chỉ tiêu định tính giúp đem lại cái nhìn khái quát về chấtlượng cho vay nhưng chúng khó được xác định chính xác Để đánh giá chất lượngcho vay chính xác và cụ thể hơn, chúng ta cần xem xét tổng hợp các chỉ tiêu địnhlượng trên góc độ từ NHTM” Do vậy, phần đánh giá chất lượng cho vay doanhnghiệp sẽ bao gồm các chỉ tiêu sau đây:

1.2.2.1 Tỷ lệ nợ xấu/ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảokhi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàngđúng hạn Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ củaNHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

𝑇y 𝑇 𝑇ợ 𝑇𝑇á ℎ

ạạ =

ợ 𝑇𝑇á

ℎạạ

𝑇ợ

× 100%

Trang 38

Xét về mặt bản chất, cho vay phải gắn liền/ đi cùng sự hoàn trả, do đó tính antoàn là yếu tố quan trọng bậc nhất phản ánh chất lượng tín dụng Khi một khoản vaykhông được trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bịchuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phầnlớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ xấu có khả năng mất vốn Như vậy, tỷ lệ

nợ quá hạn càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì có nguy cơmất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càngcao, chất lượng tín dụng càng thấp

Nợ xấu: Có sự khác biệt giữa nợ xấu và nợ quá hạn trong hoạt động củaNHTM

Trong đó nợ xấu được hiểu là những khoản nợ đang tồn tại trên danh mục tín dụngcủa ngân hàng có chất lượng dưới chuẩn (under standard) trong hệ thống phân hạng

nợ của ngân hàng (Thông tư số 02/2013/TT-NHNN Quy định về phân loại tài sản

có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để

xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).Hiện nay để quản lý chất lượng nợ, các NHTM thường thực hiện phân loại nợ theocác nhóm khác nhau, căn cứ vào mức độ rủi ro của từng nhóm nợ, trên cơ sở đó đểtrích lập dự phòng theo quy định của NHNN Thông thường, nợ trên danh mục củacác NHTM được chia thành 5 nhóm theo chất lượng như sau:

a =

𝑇ư 𝑇ợ a

o

o 𝑇ư 𝑇ợ

× 100%

Trang 39

Một NHTM có tỷ lệ nợ xấu cao tức là trích dự phòng sẽ cao, từ đó ảnhhưởng đến thu nhập của ngân hàng Do vậy tỷ lệ nợ xấu càng cao phản ánh chấtlượng nợ của NHTM càng thấp.

Có thể nhận thấy, chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu là một trong những chỉtiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng, nó phản ánh nhữngrủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt Nhìn vào tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu có thểđánh giá được phần nào chất lượng cho vay của NHTM Nếu chỉ tiêu này cao, ngânhàng sẽ bị đánh giá là có chất lượng cho vay thấp Tuy nhiên, nợ quá hạn, nợ xấu làvấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động cho vay của ngân hàng Do đó, điều quantrọng là ngân hàng cần duy trì tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu ở mức thấp nhất có thể chấpnhận được

1.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp

Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng với DN tính trên tổng thu lãi và phí củangân hàng, như vậy tỷ lệ này càng cao thì càng chứng tỏ hiệu quả từ hoạt động tíndụng của nhóm khách hàng DN đối với ngân hàng cho vay với doanh nghiệp

Để đánh giá chính xác chất lượng của cho vay doanh nghiệp, NHTM có thể

so sánh chỉ tiêu tỷ lệ thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp với chỉ tiêu thunhập từ cho vay cá nhân, trong tương quan so sánh với tổng dư nợ của hai khốikhách hàng hàng này Cụ thể: nếu tỷ lệ thu nhập của cho vay doanh nghiệp lớn hơn

tỷ lệ thu nhập của cho vay cá nhân, trong khi tỷ lệ dư nợ cho vay doanh nghiệptrong tổng dư nợ thấp hơn của cá nhân, có thể đánh giá là chất lượng cho vay doanhnghiệp tốt hơn và ngược lại

Trang 40

1.2.2.3 Chỉ tiêu lãi treo

Lãi treo là khoản lãi tính trên nợ quá hạn mà ngân hàng chưa thu được vànhư vậy chỉ số này càng thấp càng tốt

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay

doanh nghiệp

Chất lượng cho vay doanh nghiệp ngoài được đánh giá bởi các chỉ tiêu mà còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau làm chotình hình chất lượng cho vay bị kéo theo như sau:

1.2.3.1 Nhân tố chủ

quan Chính sách cho vay của NHTM

Chính sách cho vay của NHTM được xem như là phương hướng trong hoạtđộng cho vay của ngân hàng đó Khi ngân hàng đưa ra một chính sách cho vay đúngđắn, đồng bộ, khoa học và thống nhất thì nó sẽ xác định cho các cán bộ tín dụngmột lộ trình đúng đắn khi thực hiện nhiệm vụ của mình từ đó nâng cao được hiệuquả kinh tế - xã hội của hoạt động cho vay Tuy nhiên, khi chính sách cho vay đề rakhông đầy đủ, đúng đắn, khoa học sẽ tạo ra một định hướng lệch lạc cho hoạt độngcho vay, dẫn đến việc cấp vốn vay không đúng đối tượng, không đúng mục đíchhoặc tạo ra khe hở cho người sử dụng vốn và từ đó sẽ không đem lại hiệu quả kinh

tế thậm chí dẫn đến rủi ro cho khoản cho vay

Định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng

Nếu ngân hàng không có định hướng rõ ràng trong việc phát triển hoạt độngcho vay, không có chính sách phân bổ nguồn vốn hợp lý cho hoạt động này thì chắc

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu đồ 2.1. Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2018 - 2020 - CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
i ểu đồ 2.1. Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2018 - 2020 (Trang 51)
Biểu đồ 2.2.Tình hình NIM tín dụng trong 03 năm 2018 - 2020 - CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
i ểu đồ 2.2.Tình hình NIM tín dụng trong 03 năm 2018 - 2020 (Trang 53)
Biểu đồ 2.3. Tình hình chất lượng cho vay giai đoạn 2018 - 2020 - CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
i ểu đồ 2.3. Tình hình chất lượng cho vay giai đoạn 2018 - 2020 (Trang 54)
Biểu đồ 2.4. Tình hình dịch vụ trong 03 năm 2018 - 2020 - CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
i ểu đồ 2.4. Tình hình dịch vụ trong 03 năm 2018 - 2020 (Trang 55)
Bảng 2.2.Tình hình thu nhập từ hoạt động cho vay theo đối tượng khách hàng trong 03 năm 2018 - 2020 - CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
Bảng 2.2. Tình hình thu nhập từ hoạt động cho vay theo đối tượng khách hàng trong 03 năm 2018 - 2020 (Trang 59)
Thứ bảy, cần tập trung cho vay điều hành theo NIM để nâng cao tình hình cho  vay  doanh  nghiệp - CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
h ứ bảy, cần tập trung cho vay điều hành theo NIM để nâng cao tình hình cho vay doanh nghiệp (Trang 68)
Bảng 3.2. Dự kiến các chỉ tiêu chất lượng cho vay trong năm tới Đơn vị tính: tỷ đồng - CHẤT LƢỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KHÁNH HÒA
Bảng 3.2. Dự kiến các chỉ tiêu chất lượng cho vay trong năm tới Đơn vị tính: tỷ đồng (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w