1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

135 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 293,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆTNAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ CẨM THANH TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆTNAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ CẨM THANH

TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 7340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ HÀ DIỄM CHI

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021

Trang 2

Luận văn thực hiện các nội dung sau đây: thứ nhất luận văn đề cập và xemxét các cơ sở lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả kinh doanh cụ thể là lýthuyết danh mục đầu tư hiện đại, lý thuyết tính kinh tế theo quy mô, lý thuyết quyềnlực thị trường Đồng thời, tác giả sử dụng chỉ số ROE, ROA để đo lường hiệu quảhoạt động kinh doanh của các NHTM Trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu cóliên quan, tác giả đã xác định các biến thuộc đa dạng hóa, các biến thuộc đặc điểmbên trong ngân hàng và các biến thuộc yếu tố vĩ mô tác động đến hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của NHTM Việt Nam.

Thứ hai, bằng việc áp dụng nghiên cứu định lượng với mô hình FEM, REM,phương pháp bình phương tổng quát nhỏ nhất và SGMM, ngoài tác động cùngchiều của đa dạng hóa thu nhập (DIV) đến hiệu quả kinh doanh, tác giả đã xác địnhcác biến tác động đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM ở mức ý nghĩathống kê 1% như quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ chovay khách hàng, tỷ lệ chi phí hoạt động hay tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạmphát

Cuối cùng, trên cơ sở kết quả đạt được, tác giả đã tiến hành đề xuất một sốhàm ý chính sách để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam

3 Từ khóa: Đa dạng hóa thu nhập, hiệu quả kinh doanh ngân hàng, FEM,REM, ngân hàng thương mại, Việt Nam

ii

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan khóa luận với tên đề tài “TÁC ĐỘNG CỦA ĐA

DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂNHÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM” là công trình nghiên cứu riêng của tác giả dưới sựgiúp đỡ của TS Lê Hà Diễm Chi – giảng viên khoa Ngân hàng Trường Đại họcNgân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Nguồn dữ liệu và nội dung tham khảo đềuđược trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, thống nhất trong phần danh mục tài liệu thamkhảo Kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đượccông bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các tríchdẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận Tác giả xin chịu trách nhiệm hoàn toànvới những cam đoan của mình

TP.HCM, ngày tháng năm 2021

Tác giả

TRẦN THỊ CẨM THANH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô TrườngĐại học Ngân hàng TP.HCM, những người đã hỗ trợ, giúp đỡ, trực tiếp giảng dạy,tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong những năm học tập tại trường, cũng nhưtạo cơ hội cho tôi thực hiện nghiên cứu này

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Hà Diễm Chi, người đã giúp đỡtôi trong công tác chọn đề tài, cách viết đề tài, cũng như tận tình hướng dẫn, đưa racác góp ý quý báu và động viên để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp mộtcách tốt nhất Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo khoa tạo điều kiện cho tôi hoànthành nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, nhữngngười luôn bên cạnh hỗ trợ, động viên, chia sẻ và tiếp thêm nguồn lực giúp tôi yêntâm nghiên cứu hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, khóa luận này không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô

Trân trọng cảm ơn

TRẦN THỊ CẨM THANH

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6 Đóng góp của đề tài 6

1.7 Bố cục của luận văn 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 8

2.1 Cơ sở lý thuyết 8

2.1.1 Cơ sở lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập ngân hàng 8

2.1.2 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh ngân hàng 13

2.1.3 Lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả kinh doanh ngân hàng 19

Trang 6

2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến

hiệu quả kinh doanh ngân hàng 24

2.2.1 Đa dạng hóa thu nhập tác động cùng chiều đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng 24

2.2.2 Đa dạng hóa thu nhập tác động ngược chiều đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng 27

2.2.3 Các nghiên cứu ở Việt Nam về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 36

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 Quy trình nghiên cứu 37

3.2 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 38

3.2.1 Mô hình nghiên cứu 38

3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 41

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 47

3.3.1 Mẫu nghiên cứu 47

3.3.2 Các biến trong mô hình nghiên cứu 48

3.4 Phương pháp nghiên cứu 51

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 54

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55

4.1 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu 55

4.1.1 Biến đo lường hiệu quả kinh doanh 56

4.1.2 Biến đa dạng hóa thu nhập 58

4.1.3 Các biến khác 59

4.2 Phân tích hệ số tương quan 65

4.3 Kiểm định hồi quy tổng thể OLS, FEM và REM 69

4.4 Kiểm định các khuyết tật của mô hình và kết quả hồi quy 73

4.4.1 Mô hình 1 73

4.4.2 Mô hình 2 81

4.4.3 Phân tích hồi quy theo phương pháp SGMM 84

Trang 7

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 88

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 89

5.1 Kết luận 89

5.2 Một số kiến nghị 91

5.2.1 Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 91

5.2.2 Đối với NHTM Việt Nam 92

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 95

KẾT LUẬN CHUNG 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC ix

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Từ viết

tắt

Cụm từ tiếng Việt

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

HQKD Hiệu quả kinh doanh

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Từ viết

tắt

FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định

GMM Generalized Method of

Moments

Phương pháp tổng quát hóa dựa trênmoment

IMF International Money Fund Quỹ tiền tệ thế giới

OLS Ordinary Least Square Bình phương nhỏ nhất thông thườngREM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên

SGMM System Generalized Method of

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến

hiệu quả kinh doanh của ngân hàng 32

Bảng 3.1: Diễn giải các biến của mô hình 40

Bảng 3.2: Các biến trong mô hình nghiên cứu 49

Bảng 4.1: Thống kê mô tả biến 55

Bảng 4.2: Biến động của ROA giai đoạn 2010 - 2019 56

Bảng 4.3: Biến động của ROE giai đoạn 2010 - 2019 57

Bảng 4.4: Biến động của DIV giai đoạn 2020 - 2019 58

Bảng 4.5: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động đa dạng hóa

thu nhập đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng 65

Bảng 4.6: Kiểm định đa cộng tuyến 67

Bảng 4.7: Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi (mô hình 1) 68

Bảng 4.8: Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi (mô hình 2) 69

Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả của 3 phương pháp (mô hình 1) 70

Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả của 3 phương pháp (mô hình 2) 71

Bảng 4.11: Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hình 1 với biến phụ thuộc ROA 74 Bảng 4.12: Kết quả hồi quy tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng ROA 75

Bảng 4.13: Kết quả hồi quy về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng ROE 81

Bảng 4.14: Tông hợp kết quả nghiên cứu 83

Bảng 4.15: Tổng hợp kết quả hồi quy theo phương pháp SGMM 85

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 37

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống NHTM Việt Nam giữ một vai trò quan trọng như thế nào đối với sựphát triển kinh tế đất nước là không thể phủ nhận Như huyết mạch của thị trườngtài chính – tiền tệ nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung, các NHTM đóngmột vai trò chủ đạo trong việc tận dụng các nguồn lực tài chính để phát huy, đápứng nhu cầu tín dụng của mọi đối tượng và thành phần kinh tế, phục vụ cho sự pháttriển kinh tế - xã hội của một đất nước Tuy nhiên, đi cùng với sự hội nhập quốc tếchủ động, tích cực giúp đất nước ngày một phát triển thì các NHTM Việt Nam đã vàđang đối mặt với việc số lượng NHTM tăng lên đáng kể từ năm 2006 cùng áp lựccạnh tranh với những NHTM nước ngoài được phép mở ngân hàng 100% vốn nướcngoài tại Việt Nam thêm những khó khăn khi số lượng và quy mô của các công tytài chính, tổ chức tín dụng đang hoạt động kinh doanh trên thị trường tăng lên làmcho môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Chính vì vậy để có thể đứngvững trong thị trường tài chính cùng tồn tại và phát triển thì các NHTM tìm nhiềucách để góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cụ thể gia tăng số lượng kháchhàng, mở rộng thị phần tín dụng cũng như nâng cao chất lượng và đa dạng hóa cácsản phẩm dịch vụ để thu hút khách hàng Cũng như các loại hình doanh nghiệpkhác, hiệu quả kinh doanh luôn là một trong những vấn đề then chốt nhất đối với ngânhàng Bên cạnh thu nhập truyền thống từ lãi, các ngân hàng đã và đang kiếm thêmnhững nguồn thu nhập mới từ môi giới, đồng tài trợ, quản lý danh mục đầu tư,chuyển tiền, bảo lãnh phát hành, quản lý tài sản (Allen và Santomero, 2001).Chính vì lẽ đó, sự đa dạng hóa thu nhập là một khía cạnh rất quan trọng cần đặc biệtquan tâm khi nhắc đến hiệu quả kinh doanh của NHTM Cụ thể, Ngày 19/7/2017,Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1058/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Cơ cấulại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020” Việcchuyển đổi mạnh mẽ mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng từ “độc canhtín dụng” sang mô hình đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng phi tín dụng …

là một trong những hành động NHTM Việt Nam

11

Trang 12

đã thực hiện để theo kịp xu hướng phát triển cạnh tranh và thực hiện tốt Đề ánChính phủ, góp phần đa dạng hóa thu nhập Các NHTM đã không lo ngại hiểmnguy với các lĩnh vực ngoài truyền thống, mạnh dạn hơn trong việc phát triển cáchoạt động trung gian truyền thống như huy động vốn, cho vay sang các hoạt động

có thu nhập ngoài lãi như kinh doanh ngoại hối, đầu tư chứng khoán, … làm đadạng hóa thu nhập cho ngân hàng Khi thực hiện đa dạng hóa thu nhập, hiệu quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ ảnh hưởng theo

Việc tìm hiểu mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng là rất cần thiết đối với những nhà điều hành ngân hàng, người làm chínhsách, những nhà quản lý, những nhà đầu tư vì đối với họ việc hiểu liệu đa dạng hóathu nhập có góp phần tạo thêm giá trị cho ngân hàng hay không là vô cùng quan trọng

Đa số các tài liệu hiện có nghiên cứu chú trọng vào mối liên hệ giữa đa dạnghóa và hiệu quả hoạt động của ngân hàng hoặc tác động của đa dạng hóa đối với rủi

ro ngân hàng (Stiroh 2004a) Điều này có thể hiểu rằng đối với các nhà quản lý, cácnhà giám sát thì mối quan tâm hàng đầu của họ là ngân hàng có thu nhập ổn định vàkhả năng chịu rủi ro cao Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về tác động của đadạng hóa đến hiệu quả kinh doanh tuy nhiên kết quả chưa thống nhất và còn sự khácbiệt với hai quan điểm trái ngược nhau lớn Cụ thể nghiên cứu Elsas, Hackethal &Holzhäuser (2010); Gurbuz, Yanik & Ayturk (2013); Lee, Yang & Chang (2014);Moudud-Ul-Huq, Zheng, Gupta & Ashraf (2018) cho rằng đa dạng hóa thu nhập sẽlàm tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong khi đó nghiên cứu của DeYoung vàRice (2004); Stiroh và Rumble (2006) cho rằng đa dạng hóa thu nhập làm phát sinhnhiều chi phí chuyển đổi, thu nhập ảnh hưởng làm rủi ro tăng lên

Tại Việt Nam, các nghiên cứu Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015);

Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015); Lê Văn Hậu và Phạm Xuân Quỳnh2016; Nguyễn Minh Sáng (2017) đưa ra kết quả đa dạng hóa thu nhập làm tăng hiệuquả kinh doanh của các NHTM Việt Nam Nhưng khi thêm yếu tố rủi ro thì tácđộng của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh có điều chỉnh rủi ro trongngân

Trang 13

hàng là khác nhau Cụ thể, Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015); Batten

và Võ Xuân Vinh (2016) đưa ra kết quả rằng đa dạng hóa làm giảm hiệu quả kinh doanhđiều chỉnh rủi ro của ngân hàng Trong khi đó nghiên cứu của Nguyễn Quang Khải(2016), Lê Văn Hậu và Phạm Xuân Quỳnh (2017) với kết quả ngược lại, đa dạnghóa làm tăng hiệu quả kinh doanh điều chỉnh rủi ro của ngân hàng Tóm lại, cácnghiên cứu thực nghiệm vẫn chưa có kết quả thông nhất về tác động của đa dạnghóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh điều chỉnh rủi ro của ngân hàng

Nhìn chung, Việt Nam chỉ có một số ít nghiên cứu về tác động của đa dạnghóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh của NHTM Hơn nữa, kết quả nghiên cứu vềtác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh điều chỉnh rủi ro tạiNHTM Việt Nam có sự trái ngược nhau nên chưa có kết luận về lợi ích của đa dạnghóa thu nhập đối với ngân hàng Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu “TÁC ĐỘNGCỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁCNHTM

VIỆT NAM” là cần thiết góp phần hoàn thiện thêm vào khía cạnh đa dạng hóa thunhập và mối tương quan của nó với hiệu quả kinh doanh tại các NHTM Việt Nam.Kết quả của nghiên cứu này có thể được sử dụng với mục đích tham khảo giúp cácNHTM Việt Nam có cơ sở để thực hiện đa dạng hóa thu nhập phù hợp nhằm tăng hiệuquả kinh doanh của ngân hàng

Dựa vào những lí do thực tế kể trên, kết hợp với khối lượng kiến thức tíchlũy được qua quá trình học tập, và xuất phát từ mong muốn tìm hiểu của bản thân,

đi vào phân tích để đem đến một góc nhìn, một cách đánh giá về các nhân tố đangtác động đến hiệu quả kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam qua đề tài “TÁCĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANHCỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Xác định mức độ ảnh hưởng của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinhdoanh từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa các

Trang 14

NHTM Việt Nam thông qua yếu tố đa dạng hóa thu nhập.

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Đánh giá sự tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh của cácNHTM Việt Nam

- Từ kết quả tác động, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa các NHTM tại Việt Nam

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Đa dạng hóa thu nhập có tác động đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM ViệtNam không và nếu có thì tác động theo chiều hướng nào? Mức độ tác động của đadạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng ra sao?

- Những giải pháp nào có thể góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các NHTMViệt Nam

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và hiệu quảkinh doanh tại NHTM Việt Nam

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: 28 NHTM Việt Nam gồm ABB, ACB, BAB, BIDV, BaoVietBank,BVB, CTG, EIB, HDB, KLB, LPB, MBB, MSB, NAB, NCB, OCB, PGB, SCB,SEAB, SGB, SHB, STB, TCB, TPB, VAB, VCB, VIB, VPB

- Về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2019

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Tác giả sử dụng dữ liệu nghiên cứu được xem xét là dữ liệu từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các NHTM đang hoạt động Dữ liệu được chọn từ năm

Trang 15

2010 - 2019 Các kênh thông tin lấy dữ liệu: thu thập từ các Website chính thức củacác ngân hàng, dữ liệu từ WorldBank, dữ liệu của tổng cục thống kê Việt Nam vàcác trang báo kinh tế điện tử uy tín.

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu

Thống kê mô tả: mô tả đặc tính cơ bản của bộ dữ liệu thu thập nhằm có cáinhìn tổng quát về mẫu nghiên cứu Thống kê các biến giải thích và biến phụ thuộccủa các NHTM Việt Nam trong giai đoạn năm 2010 đến 2019 qua đó thấy được giátrị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của từng biến trong

mô hình cũng như kích thước mẫu

Phương pháp định lượng: áp dụng mô hình hồi quy bình phương bé nhấtdạng gộp Pooled OLS để hồi quy dữ liệu bảng bằng cách kết hợp mô hình hồi quytác động cố định (FEM), mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) để xem xét,phân tích các yếu tố Để lựa chọn được mô hình tối ưu, ta tiến hành kiểm định F đểlựa chọn giữa hai mô hình OLS và FEM, nếu giá trị xác suất Prob (Chi-square) nhỏhơn mức ý nghĩa 5% thì mô hình FEM tối ưu hơn, tiếp theo đó tiến hành kiểm địnhHausman để lựa chọn giữa mô hình FEM và REM, nếu giá trị xác suất Prob(Random) nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% thì mô hình FEM được lựa chọn Cuối cùng sửdụng kiểm định Breusch & Pagan để lựa chọn OLS và REM (Nếu p-value của kiểmđịnh Breusch & Pagan có giá trị nhỏ hơn 5%) thì lựa chọn mô hình REM

Sau khi lựa chọn mô hình phù hợp, nếu mô hình REM được lựa chọn, ta dựavào mô hình REM để phân tích kết quả, nếu FEM được lựa chọn thì nghiên cứu tiếptục thực hiện các kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan Nếu mô hình tồntại hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi, phương pháp FGLS (FeasibleGeneralized Least Square) được sử dụng trong mô hình này có thể kiểm soát đượchiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi Ngoài ra, bài nghiên cứu sử dụngSGMM để giải quyết vấn đề nội sinh, phương sai thay đổi và tự tương quan nhằm

so sánh kết quả để mô hình nghiên cứu về tác động của đa dạng hóa thu nhập đếnhiệu quả kinh doanh vững chắc hơn

Trang 16

1.6 Đóng góp của đề tài

So với các nghiên cứu trước, nghiên cứu này có một số đóng góp mới sau:

- Nghiên cứu này thực hiện kiểm tra tác động của đa dạng hóa thu nhập tớihiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam qua hai phương pháp FGLS

và SGMM để từ đó đưa ra kết luận chính xác nhất về tác động của đa dạnghóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng

- Ngoài ra, về mặt thực tiễn, nghiên cứu này góp phần giúp các NHTM ViệtNam xác định lợi ích của đa dạng hóa thu nhập đối với hiệu quả kinh doanhngân hàng đồng thời gợi ý những chính sách để ngân hàng thực hiện đa dạng hóathu nhập phù hợp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh ngân hàng Bên cạnh đó,nghiên cứu cũng cung cấp những thông tin hữu ích cho những nhà nghiêncứu trong lĩnh vực ngân hàng tiếp tục nghiên cứu sâu và rộng hơn những vấn đềliên quan

1.7 Bố cục của luận văn

Đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương:

- Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 trình bày những vấn đề chung về nghiên cứu bao gồm lý donghiên cứu; mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phươngpháp nghiên, những đóng góp của nghiên cứu và kết cấu đề tài nghiên cứu Thôngqua chương này, người đọc sẽ hình dung tổng quát về đề tài nghiên cứu

- Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆMChương 2 giải thích khái niệm, cách đo lường đa dạng hóa thu nhập, đolường hiệu quả kinh doanh và giới thiệu một số lý thuyết liên quan đa dạng hóa thunhập và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Chương này cũng lược khảo cácnghiên cứu trước liên quan đến đề tài về tác động của đa dạng hóa thu nhập đếnhiệu quả kinh doanh ngân hàng

- Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 17

Dựa trên cở sở lý thuyết chương 2, chương 3 trình bày mô hình nghiên cứu,giải thích cách đo lường các biến nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, phương pháp nghiêncứu, quy trình nghiên cứu đã sử dụng nhằm thu được kết quả phù hợp với mục tiêu

đề ra

- Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4 thực hiện thống kê mô tả các biến trong mô hình, thực hiện cáckiểm định mô hình nghiên cứu, phân tích tương quan giữa các biến trong mô hình

và phân tích tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh ngânhàng.Từ kết quả đó đưa ra mô hình hồi quy phù hợp thể hiện mối quan hệ giữa cácyếu tố nội tại ngân hàng, yếu tố kinh tế vĩ mô và hiệu quả kinh doanh của cácNHTM

- Chương 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

Chương 5 trình bày kết luận rút ra từ nghiên cứu và gợi ý một số giải pháp,chính sách để các NHTM Việt Nam thực hiện tăng đa dạng hóa thu nhập và tănghiệu quả kinh doanh Ngoài ra, chương 5 cũng trình bày hạn chế của nghiên cứu này

và hướng nghiên cứu tiếp theo liên quan đến chủ đề này

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NHTM

VIỆT NAM

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Cơ sở lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập ngân hàng

2.1.1.1 Khái niệm đa dạng hóa thu nhập ngân hàng

Theo lý thuyết tài chính nói chung, đa dạng hóa là một chiến lược làm giảmthiểu rủi ro phi hệ thống, là chiến lược nhiều trong quản trị đầu tư

Theo Sanya & Wolfe (2011), đa dạng hóa là một chiến lược đầu tư được thiết

kế bằng cách kết hợp một loạt các khoản đầu tư khác nhau nhằm giảm bớt rủi ro.Với kết hợp này một danh mục đầu tư được tạo ra theo nhiều hướng và tất cả cáckhoản đầu tư không có khả năng di chuyển theo cùng một hướng Mục tiêu đa dạnghóa trong lý thuyết danh mục đầu tư chính là làm giảm rủi ro

Các nghiên cứu của Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015), Hồ ThịHồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015) đều có chung quan điểm rằng đa dạng hóathu nhập là sự tăng tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động ngoài lãi và giảm dần tỷtrọng hoạt động từ lãi, do đó khi các ngân hàng thực hiện đa dạng hóa thu nhập thìthu nhập ngoài lãi gia tăng

Theo Elsas và cộng sự (2010), các NHTM thường đa dạng hóa thu nhập bằngcách chuyển sang các hoạt động thu phí từ các hoạt động kinh doanh truyền thốngnhư tiền gửi và tiền vay để thu lãi; sau đó các ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh các hoạtđộng phi truyền thống khác như hoạt động đầu tư trên cơ sở thu nhập từ phí ổn định

để gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi trong tổng thu nhập hoạt động

Trang 19

Theo Mercieca, Schaeck & Wolfe (2007), trong lĩnh vực ngân hàng đa dạnghóa chia thành ba khía cạnh: (i) đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ tài chính, (ii) đadạng hóa địa lý và (iii) kết hợp đa dạng hóa địa lý và sản phẩm dịch vụ tài chính.

Mỗi ngân hàng có thể lựa chọn nhiều cách thức đa dạng hóa trong chiến lượckinh doanh của mình Các quyết định lựa chọn ấy với mục tiêu cuối cùng là làmcách nào gia tăng doanh thu, chi phí được giảm thiểu tối đa, lợi nhuận thu về ngàycàng nhiều, tìm kiếm nhiều khách hàng và đảm bảo sự tồn tại, phát triển ổn định,bền vững cho ngân hàng Mục tiêu đó sẽ được thực hiện qua việc làm cho thu nhậpngân hàng tăng lên Do đó, đa dạng hóa thu nhập được xem là chỉ tiêu tốt nhất phảnánh kết quả của các chiến lược đa dạng hóa nhiều hơn là xem đó như một hình thức

đa dạng hóa trong quá trình hoạt động của ngân hàng (Campa và Kedia 2002, Baele

và cộng sự 2007, Chiorazzo và cộng sự 2008, Lepetit và cộng sự 2008)

Tóm lại, đa dạng hóa thu nhập ngân hàng là việc nâng cao tỷ trọng thu nhậpngoài lãi trong tổng thu nhập ngân hàng, mảng kinh doanh truyền thống (hoạt độngtín dụng) được chuyển sang kinh doanh phi truyền thống nhờ thu phí dịch vụ nhưdịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước, dịch vụ thẻ, thanh toán xuất nhập khẩu,môi giới chứng khoán đầu tư, ngân hàng điện tử…) tạo thêm nguồn thu nhập chongân hàng Những dịch vụ phi tín dụng cần đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng,nhiều tiện ích cao, giao dịch nhanh, chính xác và liên kết chặt chẽ để phát triển mộtcách đồng bộ

Như vậy, đa dạng hóa thu nhập ngân hàng chính là sự tăng thêm nguồn thunhập ngoài lãi phát triển mảng kinh doanh phi truyền thống hay các sản phẩm tàichính của ngân hàng như dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước, dịch vụ thẻ, muabán ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, môi giới đầu tư chứng khoán, hoa hồng đại

lý, ngân hàng điện tử, … hay nói cách khác ngân hàng phân chia giữa thu nhập lãi

và thu nhập ngoài lãi trong tổng thu nhập của ngân hàng thay vì tập trung vào hoạtđộng kinh doanh truyền thống để đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng.

Trang 20

2.1.1.2 Phương pháp đo lường đa dạng hóa thu nhập

Theo Asif và Akhter (2019), đa dạng hóa thu nhập trong ngân hàng chủ yếuđược đo lường thông qua tỷ lệ thu nhập ngoài lãi và chỉ số Herfindahl Hirschman

 Đo lường đa dạng hóa thu nhập thông qua tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãiThu nhập của ngân hàng chia thành 2 loại thu nhập chính là thu nhập từ lãi

và thu nhập ngoài lãi (Gurbuz và cộng sự 2013)

Theo nghị định 93/2017/NĐ-CP và thông tư 16/2018/TT-BTC, thu nhậpngân hàng là những khoản thu được từ hoạt động kinh doanh ngân hàng bao gồmthu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự; thu nhập từ hoạt động dịch vụ; thu từhoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng; thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán(trừ cổ phiếu), thu từ hoạt động góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần;thu từ hoạt động khác Trong đó, thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự là cáckhoản thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay, thu lãi từ kinh doanh, đầu tư chứng khoán nợ,thu từ nghiệp vụ bảo lãnh, thu lãi cho thuê tài chính, thu lãi từ nghiệp vụ mua bán

nợ, thu khác từ hoạt động tín dụng Thu nhập từ hoạt động dịch vụ là các hoạt độngthu từ dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, hoạt độngdịch vụ khác Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng là thu từ kinh doanhngoại tệ, kinh doanh vàng, thu lãi chênh lệch tỷ giá, thu từ công cụ tài chính pháisinh tiền tệ Thu nhập ngoài lãi bao gồm thu nhập từ hoạt động dịch vụ; thu từ hoạtđộng kinh doanh ngoại hối và vàng; thu từ hoạt động kinh doanh chứng khoán, thu

từ hoạt động góp vốn, chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần; thu từ hoạt độngkhác

Theo Lepetit và cộng sự (2008), Gurbuz và cộng sự (2013), các nghiên cứutính thu nhập ngân hàng trên cơ sở thuần vì trên báo cáo tài chính của các ngânhàng, các hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh ngoại hối đượctrình bày trên cơ sở thuần Cụ thể, tổng thu nhập thuần bằng tổng thu nhập lãi thuần

và thu nhập ngoài lãi thuần, trong đó, thu nhập lãi thuần là chênh lệch giữa thu nhậplãi và chi phí lãi, thu nhập ngoài lãi thuần là chênh lệch giữa thu nhập ngoài lãi vàchi phí ngoài lãi

Trang 21

Thu nhập lãi thuần = Thu nhập lãi – Chi phí lãi

Thu nhập thuần ngoài lãi = Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi

= Thu nhập thuần từ dịch vụ + Thu nhập thuần từ kinh doanh đầu tư + Thunhập thuần khác

Tổng thu nhập thuần = Thu nhập lãi thuần + Thu nhập thuần ngoài lãi

Trên báo cáo tài chính của NHTM Việt Nam, tổng thu nhập thuần của ngânhàng bao gồm thu nhập lãi thuần, thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ, thu nhậpthuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, thu nhập thuần từ mua bán chứng khoánkinh doanh, thu nhập thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư, thu nhập thuần từ hoạtđộng khác và thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần Do đó, thu nhập ngoài lãi thuầncủa các NHTM Việt Nam trong bài nghiên cứu này được tính như sau:

Thu nhập thuần ngoài lãi = Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ + Thu nhậpthuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối + Thu nhập thuần từ mua bán chứng khoánkinh doanh + Thu nhập thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư + Thu nhập thuần từhoạt động khác + Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần

Ngoài ra, để đo lường đa dạng hóa thu nhập của ngân hàng, các nghiên cứuliên quan như Stiroh (2004b), Lepetit và cộng sự (2008), Lee và cộng sự (2014),Batten và Vo (2016), Moudud-UlHud (2018) sử dụng tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãitrên tổng thu nhập thuần của ngân hàng Tỷ lệ này được tính như sau:

NON = Thu nhập thuần ngoài lãiTổng thu nhập thuần

Giả thiết rằng các khoản thu nhập thuần đều dương thì tỷ lệ NON có giá trị từ 0 đến

1 Giá trị của NON càng cao thì đa dạng hóa thu nhập càng cao

 Đo lường đa dạng hóa thu nhập thông qua chỉ số Herfindahl Hirschman

Để đo lường mức độ tập trung của các nguồn thu nhập của ngân hàng cụ thể

đo lường sự thay đổi giữa thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi, chỉ số HerfindahlHirschman được sử dụng Theo nghiên cứu của Sanya và Wolf (2011), Gurbuz và

Trang 22

cộng sự (2013), Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015), chỉ số đa dạng hóathu nhập được tính toán như sau:

HHI = (INT2 + NON2)

INT = NET

NETOP

: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng thu nhập thuần

Thu nhập lãi thuần (NET) = Thu nhập lãi – Chi phí lãi

Thu nhập thuần ngoài lãi (NII) = Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi

= Thu nhập thuần từ dịch vụ + Thu nhập thuần từ kinh doanh đầu tư +Thu nhập thuầnkhác Tổng thu nhập thuần = Thu nhập lãi thuần + Thu nhập thuần ngoài lãi

Giả thiết các khoản thu nhập thuần đều dương thì HHI có giá trị từ 0.5 đến 1.Khi HHI có giá trị bằng 0.5 nghĩa là đa dạng hóa hoàn toàn mà tại đó đem lại lợinhuận cao nhất cho ngân hàng, khi HHI bằng 1 nghĩa là mức thấp nhất của đa dạnghóa thu nhập Như vậy, HHI càng cao nghĩa là các ngân hàng có sự tập trung lợinhuận đồng nghĩa đa dạng hóa thu nhập càng ở mức thấp

Theo nghiên cứu của Stiroh và Rumble (2006), Chiorazzo và cộng sự (2008).Mức độ đa dạng hóa thu nhập được xác định thông qua chỉ số HerfindahlHirschman như sau:

DIV = 1 – HHI = 1 – (INT2 + NON2)Cách tính này giúp giải thích ý nghĩa chỉ số đa dạng hóa thu nhập (DIV) dễdàng hơn Có nghĩa là DIV càng cao thì đa dạng hóa thu nhập càng hoàn hảo VìHHI có giá trị từ 0.5 đến 1 nên DIV có giá trị từ 0 đến 0.5 Chỉ số DIV càng cao,càng gần

0.5 thì đa dạng hóa thu nhập càng cao Khi DIV càng xa 0.5 (bằng 0) nghĩa là tất cả thunhập ngân hàng đều chỉ từ một nguồn (tức là tập trung hoàn toàn, đa dạng hóa

Trang 23

thấp nhất), trong khi DIV đạt cực đại bằng 0.5 nghĩa là đa dạng hóa hoàn hảo (có sựchia đều giữa thu nhập lãi và thu nhập ngoài lãi (Xem phụ lục 2)

 Đo lường đa dạng hóa thông qua tỷ lệ từng loại thu nhập ngoài lãi

Theo Elsa và cộng sự 2010, có thể phân chia chi tiết hơn các khoản thu nhậpcủa ngân hàng theo nhóm các hoạt động kinh doanh của ngân hàng bao gồm thunhập từ lãi, thu nhập từ hoạt động dịch vụ, thu nhập từ kinh doanh, đầu tư và cáckhoản thu nhập khác Khi đó dựa vào chỉ số Herfindahl Hirschman điều chỉnh, đadạng hóa thu nhập của ngân hàng có thể được tính như sau:

HHIRD = 1 – (INT2 + COM2 + TRAD2 + OTH2)

Trong đó: INT: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng thu nhập thuần

COM: Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ trên tổng thu nhập thuần TRAD: Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư trên tổng thu nhập thuần OTH: Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động khác trên tổng thu nhập thuần

2.1.2 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh ngân hàng

2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh ngân hàng

Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vựckinh tế, kỹ thuật, xã hội Hiệu quả có thể tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau

Theo các nhà kinh tế học cổ điển, tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện thịtrường cạnh tranh hoàn hảo là mục tiêu các doanh nghiệp hoạt động hướng tới Cácdoanh nghiệp cũng hoạt động hướng đến tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chiphí nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện thị trường cạnh tranh độcquyền Do đó, lợi nhuận là thước đo hiệu quả một doanh nghiệp

Hai tiêu chí đánh giá HQKD của một doanh nghiệp đó là hiệu quả tuyệt đối

và hiệu quả tương đối

Hiệu quả tuyệt đối: được đo lường bằng kết quả kinh doanh trừ đi chi phí bỏ

ra để đạt được kết quả Chỉ tiêu này phản ánh quy mô, khối lượng, lợi nhuận đạtđược

Trang 24

trong điều kiện, thời gian và địa điểm cụ thể Tuy nhiên, trong một số trường hợp,chỉ tiêu này khó có thể so sánh được với các doanh nghiệp có thể cùng quy mô vớichiến lược kinh doanh theo hướng dài hạn, chưa thể hiện tuyệt đối trình độ sử dụngcác nguồn lực trong mối quan hệ so sánh hoạt động kinh doanh giữa các tổ chức.

Hiệu quả tương đối: do lường dựa vào tỷ lệ so sánh giữa các yếu tố đầu ra và

đầu vào Hiệu quả kinh doanh tương đối được xác định như sau: Efficiency =output/ input hoặc Efficiency = input/ output Cách đánh giá này rất thuận tiện khi

so sánh giữa các tổ chức có quy mô, phạm vi không gian và thời gian khác nhau

Theo Nguyễn Khắc Minh (2004), hiệu quả trong kinh tế được định nghĩa là

“mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hoá và dịchvụ” và “khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thịtrường phân phối tốt như thế nào” Như vậy, hiệu quả có thể được hiểu là mức độthành công mà các ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sửdụng và các đầu ra mà ngân hàng cung cấp, nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó

Như vậy, hiệu quả biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được

và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt độngkinh tế đó, hiệu quả càng cao thì độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn Trongnền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một trong nhữngtiêu chí để đánh giá sự thành công của các doanh nghiệp đó

Hiệu quả kinh doanh thể hiện ở mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí sửdụng các nguồn lực hay là khả năng biến các nguồn lực đầu vào thành các đầu ra tốtnhất trong hoạt động kinh doanh Nếu một ngân hàng đạt đến mức tối đa về kết quảđầu ra trong điều kiện sử dụng tối ưu các yếu tố đầu vào cho trước thì được coi làhoạt động hiệu quả (Berger và Mester (1997))

Nguyễn Việt Hùng (2008) cho rằng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu, khả năng các yếu tố đầuvào biến đổi thành yếu tố đầu ra để tăng khả năng sinh lời đem lại hiệu quả đặt racũng như thiểu chi phí để có thể cạnh tranh với các định chế tài chính khác

Trang 25

Nhìn chung, có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh củaNHTM Mỗi quan điểm xuất phát từ góc nhìn khác nhau, trong đó, không có sựmâu thuẫn mà bổ sung cho nhau Từ những cách hiểu về hiệu quả kinh doanh nêutrên và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh

doanh như sau: “Hiệu quả kinh doanh của NHTM là phạm trù kinh tế phản ánh khả năng biến đổi đầu vào thành đầu ra, xem xét trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được từ kinh doanh của ngân hàng và chi phí mà ngân hàng đã bỏ ra”.

2.1.2.2 Phương pháp đo lường hiệu quả kinh doanh

Theo các nghiên cứu hiện nay trên thế giới cụ thể Berger và Humphrey (1997),Heffernan và Fu (2008) phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thường sửdụng hai phương pháp chính là phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính và phươngpháp phân tích hiệu quả biên

 Phương pháp sử dụng các chỉ số tài chính đo lường hiệu quả kinh doanhPhương pháp sử dụng chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động củaNHTM là phương pháp tiếp cận truyền thống và phổ biến nhất vì dễ thực hiện và dễhiểu Các cổ đông và nhà đầu tư tiềm năng của ngân hàng thường sử dụng các chỉ

số tài chính quan trọng để so sánh và đánh giá hoạt động của ngân hàng (Grazyna2008)

Theo Nguyễn Thị Cành và cộng sự (2015), các chỉ số tài chính phản ánh hiệuquả kinh doanh của ngân hàng gồm nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời và nhóm chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ thu nhập – chi phí

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản

ROA (return on assets) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của ngânhàng Tỷ lệ này càng cao phản ánh khả năng sinh lời của ngân hàng càng lớn Đâykhông những là chỉ tiêu quan trọng và rất phổ biến để đo lường khả năng sinh lờicủa NHTM mà còn sử dụng để đo lường khả năng sinh lợi của các doanh nghiệpnói

Trang 26

chung ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấykhả năng trong quá trình chuyển tài sản thành thu nhập ròng (Rose và Hudgin,2008).

Nói cách khác, đây là chỉ tiêu cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuếđược tạo ra từ một đồng tài sản ROA càng cao cho thấy khả năng tạo ra thu nhập

từ tài sản ngân hàng càng tốt, hiệu quả kinh doanh ngân hàng càng tốt, ngân hàng

có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sảntrước những biến động của nền kinh tế Chỉ số ROA thấp có thể là kết quả củamột chính sách đầu tư hoặc cho vay không hợp lý làm thu nhập của ngân hànggiảm hoặc cũng có thể do chi phí hoạt động của ngân hàng ở mức cao Theo thông

lệ quốc tế, chỉ tiêu ROA ≥ 1% thể hiện ngân hàng đạt hiệu quả cao trong việc sửdụng tổng tài sản (Trần Thọ Đạt và Lê Thanh Tâm, 2016) Theo CAMEL, ngânhàng đạt hiệu quả nhất khi tỷ lệ ROA ≥ 1.5% (Rozzani và Rahman, 2013)

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu ROE (return on equity) cũng là chỉ tiêu quan trọng và phổ biến để đolường khả năng sinh lời của cả ngân hàng và doanh nghiệp Chỉ số này phản ánhkhả năng tìm kiếm lợi nhuận ròng của ngân hàng trên 1 đồng vốn chủ sở hữu Chính

vì vậy, đây là chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng ROEthể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng (tức làchấp nhận rủi ro để hy vọng có được thu nhập ở mức hợp lý) Chỉ tiêu này cũngđược sử dụng khá phổ biến trong phân tích hiệu quả kinh doanh nhằm phản ánhhiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu cao được đánhgiá là tốt, thể hiện khả năng của ngân hàng tạo ra nhiều lợi nhuận trên vốn chủ sởhữu, hay nói cách khác, thể hiện sự tối ưu hóa trong việc sử dụng vốn chủ sở hữucủa ngân hàng Theo thông lệ quốc tế (Dịch vụ nhà đầu tư của Moody: MIS-39Moody’s Investors Service), ROE ≥ 12%-15% được coi là tốt Tại Việt Nam: ROEđược xem là tốt nếu nằm trong khoảng từ 14% - 17% (Trần Thọ Đạt và Lê ThanhTâm, 2016) Theo tiêu chuẩn của CAMEL, ngân hàng đạt hiệu quả nhất khi chỉ tiêuROE ≥ 22% (Rozzani và Rahman,

Trang 27

2013) Chỉ tiêu ROE càng cao phản ánh lợi nhuận ròng các cổ đông của ngân hàngnhận được càng cao.

+ Tỷ lệ thu nhập cận biên (NIM)

NIM = (Thu từ lãi – Chi phí lãi)/ Tổng tài sản

Hoặc NIM = (Thu từ lãi – Chi phí lãi)/ Tổng tài sản sinh lời

Tỷ lệ này đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà NH

có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổicác nguồn vốn có chi phí thấp nhất NIM thể hiện hiệu quả của hoạt động huy động

và cho vay thông qua việc kiểm soát tài sản sinh lời và tìm kiếm các nguồn vốn vớichi phí thấp Tỷ lệ này cho thấy năng lực của nhà quản lý và nhân viên ngân hàngtrong việc duy trì sự tăng trưởng nguồn thu từ lãi so với chi phí trả lãi của ngânhàng

Ngoài hoạt động truyền thống là huy động và cho vay, các ngân hàng hiệnnay có chủ trương phát triển các dịch vụ và thu nhập tạo ra từ hoạt động này đangngày càng thể hiện việc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy,các chỉ số NNIM, NBOM thể hiện việc tăng trưởng tổng nguồn thu (chủ yếu từ cáckhoản cho vay, đầu tư và phí dịch vụ) so với tổng chi phí của ngân hàng (chủ yếu làchi trả lãi tiền gửi, những khoản vay trên thị trường tiền tệ, tiền lương nhân viên,vàphúc lợi) và cũng được xem là một thước đo hiệu quả về mặt tài chính

NNIM = (Thu ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi)/ Tổng tài sản

NBOM = (Tổng thu hoạt động – Chi phí hoạt động)/ Tổng tài sản

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ thu nhập – chi phí:

Tổng chi phí hoạt động/ Tổng thu từ hoạt động: phản ánh khả năng bù đắp chi phítrong hoạt động ngân hàng

Thu nhập hoạt động/ Số nhân viên làm việc quy đổi theo toàn thời gian: phản ánhhiệu quả sử dụng lao động của ngân hàng

Trang 28

Tổng thu hoạt động/ Tổng tài sản: phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản Hệ số này lớncho biết ngân hàng đã phân bổ danh mục tài sản một cách hợp lý nhằm nâng cao lợinhuận của ngân hàng.

Phương pháp đo lường hiệu quả kinh doanh qua các chỉ số tài chính được sửdụng phổ biến vì dễ thực hiện và dễ hiểu Trong điều kiện dữ liệu thị trường hạn chếthì cách tiếp cận này là lựa chọn phổ biến trong các nghiên cứu về hiệu quả kinhdoanh ngân hàng Tuy nhiên, khi thực hiện đánh giá hiệu quả kinh doanh qua cácchỉ số tài chính thì mỗi chỉ tiêu tài chính biểu hiện mối quan hệ giữa hai biến số,phản ánh một khía cạnh trong hoạt động của NHTM Vì vậy, để đánh giá toàn diệnhiệu quả kinh doanh của NHTM, chúng ta phải sử dụng hàng loạt các chỉ tiêu khácnhau

Bên cạnh phương pháp phân tích các chỉ số tài chính, các nhà kinh tế còn sửdụng phương pháp phân tích hiệu quả biên để đánh giá hiệu quả kinh doanh của cácNHTM

 Phương pháp đo lường hiệu quả kinh doanh bằng phân tích hiệu quả biên:Phân tích hiệu quả biên là phương pháp xác định chỉ số hiệu quả tương đốidựa trên việc so sánh khoảng cách của các đơn vị với một đơn vị hoạt động tốt nhấttrên đường biên Khi so sánh với các ngân hàng khác, đây cũng là kết quả tốt nhất

mà một ngân hàng đang thực hiện Những thông tin này giúp các nhà quản trị đánhgiá được tình hình hoạt động hiện tại của ngân hàng và tìm ra các biện pháp cảithiện, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng (Nguyễn Việt Hùng 2008) Haiphương pháp chính để ước tính thực nghiệm hiệu quả kinh doanh của ngân hàngtheo phương pháp phân tích hiệu quả biên thường được sử dụng là: phương pháptiếp cận tham số và phi tham số (Nguyễn Minh Sáng 2014)

Theo Berger và Humphrey (1997), phương pháp tiếp cận tham số có 3phương pháp chính là: phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Approach -SFA), phân tích Thick Frontier Approach (TFA) và phân tích Distribution FreeApproach (DFA) Phương pháp phân tích phi tham số bao gồm phương pháp phântích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) và phương pháp xử lý yếu tố

tự do Hull (Free Disposal

Trang 29

Hull - FDH) Phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) là phương pháp phântích đặc trưng nhất của phương pháp phân tích hiệu quả biên theo cách tiếp cậntham số và phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) là phương pháp phân tích đặctrưng nhất của phương pháp phân tích hiệu quả biên theo cách tiếp cận phi tham số.

Cách tiếp cận tham số đòi hỏi phải chỉ định cụ thể mối quan hệ hay dạnghàm giữa đầu vào và đầu ra, điều này có thể cho những kết luận sai nếu việc chỉđịnh dạng hàm là không đúng

Kết quả tính của phương pháp DEA không phải là tuyệt đối vì hiệu quả chỉxem xét trong mẫu nghiên cứu nên kết quả chỉ mang tính tương đối, trong nhữngmẫu nghiên cứu khác nhau thì hiệu quả tương đối khác nhau, có ngân hàng hiệu quảtrong mẫu nghiên cứu này nhưng không hiệu quả trong mẫu nghiên cứu khác(Huỳnh Thị Hương Thảo 2017)

Asif và Akhter (2019) trong nghiên cứu khảo lược về đa dạng hóa trong ngânhàng đã kết luận hầu hết các nghiên cứu về đa dạng hóa thì hiệu quả kinh doanh củangân hàng được phân tích dựa vào ROA, ROE hoặc các chỉ số CAMEL Khóa luận

sẽ tiếp cận đo lường hiệu quả kinh doanh ngân hàng theo phương pháp dùng chỉ sốtài chính và ROA, ROE được sử dụng để đo lường hiệu quả kinh doanh của cácNHTM Việt Nam

2.1.3 Lý thuyết về đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả kinh doanh ngân

Trang 30

hiện đa dạng hóa thu nhập cũng như giải thích tác động của đa dạng hóa thu nhập vàcác yếu tố khác đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

2.1.3.1 Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại

Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại (MPT) là lý thuyết cho phép các nhà đầu

tư không thích rủi ro có thể xây dựng danh mục đầu tư một cách tối ưu hóa hay tối

đa hóa lợi nhuận kì vọng trên một mức độ rủi ro thị trường nhất định, với rủi ro làmột phần cần đánh đổi để có lợi nhuận cao hơn Lý thuyết được Harry Markowtitz -người được giải thưởng Nobel cho việc phát triển lý thuyết MPT giới thiệu trong bài

báo “Lựa chọn danh mục đầu tư", được xuất bản năm 1952 bởi tạp chí Journal of Finance.

Danh mục đầu tư tối ưu có thể được xây dựng một “đường biên hiệu quả” để

mục hiệu quả là một danh mục mà với mức tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cho sẵn thì córủi ro là thấp nhất Rủi ro cao hơn sẽ đi kèm với tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cao hơn

Lý thuyết đa dạng hóa danh mục đầu tư được phát triển bởi Markowitz vàJame (Levy & Sarnat (1970)) cho rằng khi thực hiện đa dạng hóa danh mục đầu tưrủi ro cá thể sẽ được giảm Đa dạng hóa danh mục có thể mang lại lợi nhuận nhưngmức độ đa dạng hóa có thể làm giảm rủi ro hay không thì còn phụ thuộc vào sựtương quan giữa các khoản đầu tư trong danh mục Ứng dụng lý thuyết đa dạng hóadanh mục đầu tư cho thấy đa dạng hóa thu nhập sẽ mang lại hiệu quả gia tăng lợinhuận và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng khi các nguồn thu nhập là độc lập vàkhông có tương quan thuận khi rủi ro xảy ra và ngược lại

Ngoài ra, đóng vai trò quan trọng và liên quan nhất trong nghiên cứu hiệuquả của ngân hàng chính là lý thuyết danh mục đầu tư (Atemnkeng và Nzongang2006) Theo mô hình cân bằng danh mục đầu tư của đa dạng hóa tài sản, việc nắmgiữ tối ưu từng tài sản trong danh mục đầu tư của một người là do các quyết địnhchính sách được xác định bởi một số yếu tố, chẳng hạn như tỷ lệ lợi tức của tất cảcác tài sản nắm giữ trong danh mục đầu tư, rủi ro liên quan đến quyền sở hữu củatừng tài sản

Trang 31

tài chính và quy mô của danh mục đầu tư Điều này ngụ ý đa dạng hóa danh mụcđầu tư và thành phần danh mục đầu tư mong muốn của các ngân hàng thương mại làkết quả của các quyết định của ban quản lý ngân hàng Hơn nữa, khả năng thu đượclợi nhuận tối đa phụ thuộc vào tài sản và nợ phải trả được xác định bởi ban quản lý

và chi phí đơn vị mà ngân hàng phải chịu để có từng loại tài sản (Atemnkeng vàNzongang 2006)

Vận dụng lý thuyết, có thể thấy rằng việc giảm rủi ro và tăng hiệu quả tronghoạt động kinh doanh là kết quả các ngân hàng thực hiện đa dạng hóa thu nhập Đadạng hóa thu nhập góp phần gia tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàngkhi các nguồn thu nhập là độc lập và không có tương quan thuận khi rủi ro xảy ra vàngược lại Vì vậy, nghiên cứu đã xây dựng mô hình nghiên cứu đa dạng hóa tácđộng đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng với giả thuyết đa dạng hóa thu nhập sẽlàm tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

2.1.3.2 Lý thuyết tính kinh tế theo quy mô

Lý thuyết tính kinh tế theo quy mô được phát triển bởi Panzar và Willig (1977)

Lý thuyết này cho rằng khi doanh nghiệp mở rộng chủng loại hàng hóa và dịch vụ

mà doanh nghiệp đang cung cấp thì chi phí sản xuất trung bình sẽ giảm Doanh nghiệp

có cơ hội chuyển đổi nguồn lực và chia sẻ nguồn lực dùng chung khi doanh nghiệpthực hiện đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, nhất là đa dạng hóa các sản phẩm vàdịch vụ có liên quan (Markides và Williamson 1994) Nếu hai hay nhiều lĩnh vựckinh doanh cùng chia sẻ một số nguồn lực dùng chung thì tổng chi phí sản xuất sẽgiảm xuống và từ đó làm cho hiệu quả tăng lên (Panzar và Willig 1977)

Ngân hàng có thể vận dụng lý thuyết này để thực hiện đa dạng hóa các dịch

vụ ngân hàng (hay liên quan đến lĩnh vực ngân hàng) bằng cách có thể sử dụngchung các nguồn lực như công nghệ, nhân lực, cơ sở vật chất, thông tin… nhờ đótiết giảm được chi phí Kết quả là hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có thể tănglên Khi đa dạng hóa trong lĩnh vực có liên quan thì ngân hàng cũng tận dụng được

kỹ năng quản lý, kiểm soát được rủi ro nên rủi ro có thể giảm xuống Vì vậy, nghiêncứu này đã xây

Trang 32

dựng mô hình nghiên cứu đa dạng hóa tác động đến hiệu quả kinh doanh ngân hàngvới giả thuyết đa dạng hóa thu nhập sẽ làm tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

2.1.3.3 Lý thuyết quyền lực thị trường

Lý thuyết quyền lực thị trường với giả thuyết quyền lực thị trường cho rằngthị phần của doanh nghiệp tăng lên là biểu hiện của quyền lực thị trường và doanhnghiệp sẽ có lợi nhuận cao hơn nhờ sức mạnh của quyền lực thị trường TheoOlweny và Shipho (2011), có hai cách tiếp cận khác nhau trong lý thuyết MP là Cấutrúc – Hành vi - Hiệu quả (Structure – Conduct – Performance - SCP) và Sức mạnhthị trường tương đối (Relative Market power - RMP) SCP cho rằng cấu trúc thịtrường quyết định hành vi của công ty và hành vi quyết định kết quả trên thị trườngnhư khả năng sinh lợi, cải tiến kỹ thuật và tăng trưởng (Olweny và Shipho 2011).Theo cách tiếp cận của SCP, mức độ tập trung trong thị trường ngân hàng làm tăngsức mạnh thị trường tiềm năng của các ngân hàng, điều này có thể làm tăng lợinhuận của ngân hàng Các ngân hàng ở các thị trường tập trung nhiều khả năng tạo

ra lợi nhuận bất thường bởi khả năng hạ lãi suất tiền gửi và tính lãi suất cho vay caohơn do độc quyền, so với các công ty hoạt động ở các thị trường ít tập trung hơn,không phân biệt về hiệu quả của các công ty đó (Tregenna 2009) Không giống nhưSCP, hướng tiếp cận RMP đặt ra rằng lợi nhuận của ngân hàng bị ảnh hưởng bởi thịphần Hướng tiếp cận RMP giả định rằng chỉ những ngân hàng lớn với các sảnphẩm khác biệt mới có thể thực hiện quyền lực thị trường và kiếm được lợi nhuậnkhông cạnh tranh (non- competitive profits) (Athanasoglou và cộng sự 2008) Vìvậy, một số ngân hàng lớn với thế mạnh về thương hiệu và chất lượng sản phẩm cóthể tăng giá sản phẩm và dịch vụ để thu được nhiều lợi nhuận hơn

2.1.3.4 Lý thuyết cấu trúc hiệu quả

Lý thuyết cấu trúc hiệu quả (ES), được đề xuất bởi Demsetz (1973) đưa ra ýkiến rằng các doanh nghiệp hiệu quả nhất có được cả lợi nhuận và thị phần cao hơn;các doanh nghiệp tăng lợi nhuận là kết quả gián tiếp của việc cải thiện hiệu quảquản trị chứ không phải sức mạnh của thị trường Theo Olweny và Shipho (2011),

có hai

Trang 33

cách tiếp cận khác nhau trong ES: hướng theo hiệu quả X (X-efficiency) và theohiệu quả quy mô (Scale – efficiency) Trong cách tiếp cận theo hiệu quả X, cácdoanh nghiệp hoạt động hiệu quả thường đạt được lợi nhuận cao và thị phần lớnhơn, bởi vì các doanh nghiệp này có khả năng giảm thiểu chi phí sản xuất ở bất kỳsản lượng đầu ra nào Nói cách khác, các doanh nghiệp hiệu quả hơn có lợi nhuậncao hơn do chi phí thấp hơn (Olweny và Shipho 2011) Các doanh nghiệp hoạt độnghiệu quả có xu hướng giành được thị phần lớn hơn, có thể biểu hiện ở mức độ caohơn về sự tập trung thị trường, nhưng không có bất kỳ mối quan hệ nhân quả nào từ

sự tập trung đến lợi nhuận (Athanasoglou và cộng sự 2006) Theo Berger (1995),hiệu quả quản lý không chỉ làm tăng lợi nhuận mà còn có thể dẫn đến tăng thị phần

và do đó, tăng sự tập trung; vì thế, việc tìm ra mối quan hệ tích cực giữa tập trung

và lợi nhuận có thể là kết quả giả do mối tương quan với các biến khác Vì vậy,kiểm soát các yếu tố khác, vai trò của sự tập trung ảnh hưởng đến lợi nhuận làkhông đáng kể (Berger 1995)

Các ngân hàng kiếm được lợi nhuận cao vì các ngân hàng này hoạt động hiệuquả hơn các ngân hàng khác, có thể hiểu do hiệu quả quản lý của các ngân hàng caonên kiếm lợi nhuân cao Có thể thấy lý thuyết cấu trúc hiệu quả đối với ngân hàngđước vấn dụng trong việc đánh giá chất lượng lợi nhuận mà ngân hàng đạt được quahiệu quả quản lý của ngân hàng

Như vậy, có thể thấy lý thuyết quyền lực thị trường cho rằng, khả năng sinhlợi của ngân hàng là một hàm theo yếu tố thị trường, trong khi lý thuyết cấu trúchiệu quả và danh mục đầu tư cho rằng hiệu quả của ngân hàng chịu ảnh hưởng cácyếu tố nội tại cụ thể của hiệu quả nội bộ và các quyết định quản trị, Do đó, nhiềunhà nghiên cứu dựa vào lý thuyết trên để sử dụng các biến có ý nghĩa đưa vào môhình đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và phần lớn đều thừa nhận rằnghiệu quả kinh doanh của ngân hàng là một hàm theo cả các yếu tố bên trong và bênngoài (Olweny và Shipho 2011) Các yếu tố bên trong ngân hàng là những đặc điểmriêng của ngân hàng như mức độ đa dạng hóa thu nhập quy mô ngân hàng, tốc độtăng trưởng tổng tài sản, tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ cho vay khách hàng,… trong khicác yếu tố bên ngoài

Trang 34

bao gồm các yếu tố của ngành như mức độ tập trung ngành và yếu tố môi trường vĩ

mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, … Vận dụng các lý thuyết trên, nghiêncứu đã đưa các yếu tố thuộc đặc điểm bên trong của ngân hàng và cả các yếu tố bênngoài thuộc vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDPG, tỷ lệ lạm phát khi xây dựng môhình đa dạng hóa thu nhập tác động đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM ViệtNam

2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng

Với câu hỏi “Các ngân hàng thương mại có nên đa dạng hóa các dịch vụ, sản phẩmtài chính và tăng cường sự hiện diện tại các vùng lãnh thổ và quốc gia khác nhauhay không?” thì các nghiên cứu thực nghiệm hiện nay về hoạt động của các ngânhàng thương mại vẫn chưa đưa ra được câu trả lời thuyết phục cho điều đó Trái lại,các nghiên cứu trước đây đưa đến 2 quan điểm trái ngược nhau về mối quan hệ giữa

đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại (Berger

2007, Stiroh 2004a) Các ngân hàng nếu cung cấp nhiều loại sản phẩm và dịch vụhơn sẽ tạo ra nhiều nhu cầu hơn và sẽ kiếm được nhiều thu nhập hơn

Trang 35

Những nghiên cứu thực nghiệm ủng hộ cho giả thuyết đa dạng hóa thu nhậplàm tăng hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng cụ thể như Elsas và cộng sự (2010),

Sanya và Wolfe (2011), Gurbuz và cộng sự (2013), Lee và cộng sự (2014),Moudud- Ul-Huq và cộng sự (2018), …

Elsas và cộng sự (2010) kiểm tra sự đa dạng hóa doanh thu ảnh hưởng đếngiá trị ngân hàng bằng cách sử dụng dữ liệu bảng từ chín quốc gia (Úc, Canada,Pháp, Đức, Ý, Anh, Mỹ, Tây Ban Nha và Thụy Sĩ) trong giai đoạn 1996-2008 Kếtquả nghiên cứu thông qua hồi quy với tác động cố định cho thấy đa dạng hóa làmtăng lợi nhuận, do đó làm tăng giá trị thị trường

Sanya và Wolfe (2011) phân tích mẫu quan sát gồm các ngân hàng thươngmại từ 11 nền kinh tế mới nổi trong giai đoạn 2000 – 2007 đã chỉ ra rằng đa dạnghóa giúp tăng cường khả năng sinh lời và mức độ ổn định của các ngân hàng thươngmại Tiếp theo, nghiên cứu của Kohler (2014) về các ngân hàng thương mại ở Đứcchỉ ra rằng các khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của các ngân hàng theo xu hướngbán lẻ được cải thiện rõ nét khi các đơn vị này tăng cường cung cấp các sản phẩm,dịch vụ tài chính bên ngoài hoạt động cho vay truyền thống

Gurbuz và cộng sự (2013) nghiên cứu áp dụng phương pháp GMM trên dữliệu bảng của 26 ngân hàng ở Thổ Nhĩ Kỳ trong thời gian 2005 – 2011 để phân tíchmối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả kinh doanh có điều chỉnh rủi rocủa các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ với kết quả hiệu quả kinh doanh điều chỉnh rủi rongân hàng tăng khi tiến hành đa dạng hóa thu nhập

Lee và cộng sự (2014) dùng phương pháp GMM với dữ liệu từ 22 nước củaChâu Á từ 1995 – 2009 để kiểm tra tác động của thu nhập ngoài lãi đến rủi ro và lợinhuận của 967 ngân hàng Trong mô hình nghiên cứu này, biến phụ thuộc là lợinhuận (ROA, đo bằng tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản trung bình; ROE, đobằng lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn chủ sở hữu trung bình) và rủi ro ngân hàng(đo bằng độ lệch chuẩn của ROA và độ lệch chuẩn của ROE) Tỷ lệ thu nhập ngoàilãi trên tổng thu nhập hoạt động (biến này cũng thể hiện sự đa dạng hóa thu nhậpngân hàng),

Trang 36

quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản, tỷ lệ cho vay khách hàng trêntổng tài sản, tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản, tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ dựphòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản là các biến độc lập được sử dụng trong môhình Kết quả nghiên cứu cho thấy các hoạt động phi lãi của ngân hàng Châu Á làmgiảm rủi ro nhưng không làm tăng lợi nhuận của ngân hàng.

Moudud-Ul-Huq và cộng sự (2018) áp dụng phương pháp GMM để phântích tác động của đa dạng hóa thu nhập và đa dạng hóa tài sản đến hiệu quả và rủi rocủa các ngân hàng ở các nước mới nổi ở Đông Nam Á gồm Indonesia, Malaysia,Thái Lan, Philippin và Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2015 Kết quả nghiên cứucho thấy tất cả các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu đều hưởng lợi từ đa dạng hóa:

đa dạng hóa trong ngân hàng làm tăng lợi nhuận và giảm rủi ro Tuy nhiên đa dạnghóa không đem lại lợi ích một cách đồng nhất cho các ngân hàng Đa dạng hóa thunhập đem lại tác động tích cực mạnh mẽ đến hiệu quả và ổn định của các ngânhàng, còn tác động của đa dạng hóa tài sản thay đổi tùy quốc gia

Có thể thấy rằng, đa dạng hóa thu nhập sẽ giúp thu nhập cao hơn, từ đó có lợinhuận cao hơn Ngoài ra, đa dạng hóa thu nhập làm giảm sự phụ thuộc của ngânhàng vào nguồn thu nhập truyền thông từ lãi Điều này sẽ làm nguồn thu của ngânhàng ít bị biến động hơn ngay cả khi hoạt động tín dụng gặp khó khăn

Việc mở rộng kinh doanh sang mảng dịch vụ, đầu tư, kinh doanh phi truyềnthống giúp ngân hàng mở rộng thị trường tăng khả năng tiếp xúc và phục vụ kháchhàng đa dạng hơn Theo nghiên cứu của Baele và cộng sự (2007) khi mở rộng hoạtđộng ở mảng dịch vụ, đầu tư, kinh doanh… ngân hàng tiết kiệm được nguồn chi phí

về nhân lực, công nghệ và thông tin Đồng thời ngân hàng còn có thể mở rộng thêmbán chéo sản phẩm hiện có với các khách hàng để gia tăng lợi nhuận Tận dụngđược mối quan hệ với khách hàng để có thể giới thiệu nhiều sản phẩm dịch vụ mớigóp phần gia tăng thị phần mang lại nhiều nguồn thu nhập hơn cho ngân hàng

Trang 37

2.2.2 Đa dạng hóa thu nhập tác động ngược chiều đến hiệu quả kinh

doanh của ngân hàng

Bên cạnh những lợi ích của đa dạng hóa, trái ngược quan điểm với cácnghiên cứu trên, một số nghiên cứu ở các nước Mỹ như DeYoung và Roland (2001),Stiroh (2004a, 2004b), Stiroh và Rumble (2006) và Châu Âu như của Mercieca vàcộng sự (2007), Lepetit và cộng sự (2008) và các nghiên cứu khác chỉ ra rằng việc

đa dạng hóa thu nhập làm giảm lợi nhuận của ngân hàng và làm tăng rủi ro

Nghiên cứu của DeYoung và Roland (2001) nghiên cứu tại Mỹ với bộ dữ liệu

472 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 1988 – 1995 kết luận rằng ngân hàng khităng cường thu nhập ngoài lãi thì công nghệ và nguồn lực con người được đầu tưhơn từ đó gia tăng đòn bẩy hoạt động và làm rủi ro cao hơn

Tác giả Stiroh (2004a) thực hiện nghiên cứu tại các ngân hàng cộng đồng tại

Mỹ trong giai đoạn 1984 – 2000 cho thấy đa dạng hóa thu nhập thì làm giảm hiệuquả kinh doanh đối với ngân hàng nhỏ Trong khi đó đa dạng hóa thu nhập sẽ gópphần gia tăng hiệu quả kinh doanh và giảm rủi ro đối với các ngân hàng có quy môlớn hơn Ngân hàng nhỏ có ít kinh nghiệm quản trị hơn so với ngân hàng có quy môlớn nên việc gia tăng nguồn thu nhập từ hoạt động ngoài lãi có nhiều rủi ro hơn

Stiroh (2004b) nghiên cứu hệ thống ngân hàng ở Mỹ trong giai đoạn 1984 –

2001 và kết quả cho thấy: tỷ lệ tăng trưởng thu nhập lãi thuần và tỷ lệ tăng trưởngthu nhập ngoài lãi có mối tương quan mạnh với nhau Ngoài ra, nghiên cứu này kếtluận rằng thu nhập ngoài lãi và lợi nhuận ngân hàng có mối quan hệ ngược chiềuvới nhau Dó đó nhóm tác giả kết luận rằng khi ngân hàng thực hiện đa dạng hóathu nhập ít mang về lợi ích cho ngân hàng

DeYoung và Rice (2004) thực hiện nghiên cứu với 4.712 ngân hàng Mỹ giaiđoạn 1989 – 2001 phân tích mối tương quan giữa thu nhập ngoài lãi lãi và hiệu quảtài chính của ngân hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập ngoài lãi tác độngngược chiều với hiệu quả tài chính điều chỉnh rủi ro của các ngân hàng Mỹ bằng hồiqui với phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (GLS)

Trang 38

Stiroh và Rumble (2006) tiến hành nghiên cứu với các công ty tài chính Mỹgiai đoạn 1997 – 2002 để tìm ra chiều hướng tác động giữa đa dạng hóa thu nhập vàhiệu quả kinh doanh có điều chỉnh rủi ro Kết quả nghiên cứu đã kết luận rằngnhững lợi ích mà đa dạng hóa mang lại đã bù đắp qua các khoản chi phí cho hoạtđộng ngoài lãi nên đa dạng hóa không làm gia tăng hiệu quả điều chỉnh rủi ro củangân hàng bằng cách hồi qui với phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS.

Ngoài ra, Delpachitra và Lester (2013) nghiên cứu việc đa dạng hóa của cácngân hàng tại Úc giai đoạn từ 2000 – 2009 cho thấy rằng việc đa dạng hóa thu nhậpcủa ngân hàng không góp phần cải thiện lợi nhuận và cũng không giúp giảm thiểurủi ro hoạt động

2.2.3 Các nghiên cứu ở Việt Nam về tác động của đa dạng hóa thu nhập

đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng

Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về tác động của đa dạng hóa thunhập đến hiệu quả kinh doanh và rủi ro của các ngân hàng Các nghiên cứu này đa

số cho kết quả là đa dạng hóa làm tăng hiệu quả kinh doanh của các NHTM ViệtNam Nhưng khi xét thêm yếu tố rủi ro thì kết quả tác động của đa dạng hóa thunhập đến hiệu quả kinh doanh có điều chỉnh rủi ro trong ngân hàng là khác nhau.Kết quả của Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015) cho rằng đa dạng hóa

và lợi nhuận điều chỉnh rủi ro của ngân hàng tác động ngược chiều nghĩa là hiệuquả kinh doanh điều chỉnh rủi ro giảm khi ngân hàng tiến hành đa dạng hóa Batten

và Võ Xuân Vinh (2016) cũng ủng hộ quan điểm là đa dạng hóa làm rủi ro ngânhàng gia tăng và lợi nhuận điều chỉnh rủi ro giảm Trong khi đó các nghiên cứu củaNguyễn Quang Khải (2016), Lê Văn Hậu và Phạm Xuân Quỳnh (2017) cho kết quảhiệu quả điều chỉnh rủi ro của ngân hàng sẽ tăng khi tiến hanh đa dạng hóa

Cụ thể như Hồ Thị Hồng Minh, Nguyễn Thị Cành (2015) tiến hành kiểmđịnh 22 NHTM Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2013 để xem xét mối quan hệ giữa

đa dạng hóa thu nhập và các yếu tố khác tác động đến khả năng sinh lời của cácNHTM Việt Nam Kết quả ước lượng bằng phương pháp SGMM (SystemGeneralized

Trang 39

method of moment), cho thấy chỉ số đa dạng hóa thu nhập, tỷ lệ dư nợ cho vay sovới tổng tài sản, tỷ lệ tiền gửi khách hàng và lạm phát tác động cùng chiều với khảnăng sinh lời của các NHTM Việt Nam Trong khi có tương quan nghịch chiều giữa

tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động vớikhả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam Nghiên cứu chưa tìm thấy quy mô tổngtài sản và tốc độ tăng trưởng kinh tế có mối tương quan với khả năng sinh lời củacác NHTM Việt Nam

Võ Xuân Vinh và Trần Thị Phương Mai (2015) sử dụng dữ liệu bảng từ 37ngân hàng giai đoạn 2006-2013 nghiên cứu tác động của đa dạng hóa đến lợi nhuận

và rủi ro của NHTM Việt Nam Kết quả hồi qui với ước lượng tác động cố định, tácđộng ngẫu nhiên và GMM cho thấy rằng ngân hàng Việt Nam đạt lợi nhuận cao khitiến hành đa dạng hóa nhưng mức độ đa dạng hóa thu nhập càng cao, lợi nhuận điềuchỉnh rủi ro giảm (tức rủi ro gia tăng)

Lê Văn Hậu, Phạm Xuân Quỳnh (2016) nghiên cứu mối quan hệ giữa đadạng hóa thu nhập và hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam với dữ liệubảng của 26 ngân hàng thời kỳ 2006-2014 Kết quả hồi quy dữ liệu bảng với môhình tác động cố định và tác động ngẫu nhiên cho thấy đa dạng hóa có tác động tíchcực đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Việt Nam

Batten và Võ Xuân Vinh (2016) sử dụng phương pháp hồi quy bình phươngnhỏ nhất OLS và tác động cố định FEM với dữ liệu của 35 ngân hàng tìm hiểu mốiquan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và rủi ro ở Việt Nam Tác giả đưa ra kết quảrằng các ngân hàng thay đổi sang các hoạt động ngoài lãi thì lợi nhuận có điềuchỉnh rủi ro mang lại cao hơn (tức rủi ro cao hơn)

Nguyễn Quang Khải (2016) xem xét mối quan hệ giữa việc đa dạng hóa thunhập và hiệu suất điều chỉnh rủi ro trong hoạt động ngân hàng thông qua dữ liệuhàng năm của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2015 Bằngphương pháp ước lượng của GMM, nghiên cứu cho kết quả là đa dạng hóa thu nhậplàm tăng hiệu suất điều chỉnh rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 40

Lê Văn Hậu, Phạm Xuân Quỳnh (2017) nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệgiữa thu nhập ngoài lãi và hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam bằng cách

sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 26 ngân hàng thương mại Việt Nam từ năm

2006 đến năm 2016 Kết quả ước lượng với tác động cố định FEM và tác động ngẫunhiên REM cho thấy thu nhập ngoài lãi có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quảkinh doanh và hiệu quả kinh doanh có điều chỉnh rủi ro của ngân hàng, khả năngsinh lời sẽ tăng khi tăng thu nhập từ các hoạt động dịch vụ, kinh doanh, đầu tư

Võ Xuân Vinh (2017) nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị thị trường chứngkhoán với đa dạng hóa ngân hàng thông qua dữ liệu từ NHTM Việt Nam niêm yếtgiai đoạn 2006-2014 Kết quả cho thấy mối quan hệ ngược chiều, ám chỉ các nhàđầu tư thích ngân hàng tập trung vào các hoạt động truyền thống hơn

Nguyễn Minh Sáng (2017) sử dụng dữ liệu 34 ngân hàng trong giai đoạn2007- 2015 tiến hành phân tích tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quảhoạt động, bằng phương pháp hồi qui Tobit Kết quả cũng ửng hộ quan điểm rằng

đa dạng hóa có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Tóm lại, qua phần tổng quan các nghiên cứu trước thì có rất nhiều nghiêncứu ở nước ngoài về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanhcủa các ngân hàng ở Mỹ, Châu Âu, cũng như các nước mới nổi Kết quả của cácnghiên cứu này cũng có sự trái ngược nhau Về mặt lý thuyết thì khi các ngân hàng

đa dạng hóa sẽ làm tăng lợi nhuận và giảm rủi ro cho các ngân hàng Đã có nhữngnghiên cứu thực nghiệm ủng hộ cho giả thuyết này như Chiorazzo và cộng sự(2008), Elsas và cộng sự (2010), Gurbuz và cộng sự (2013), Meslier và cộng sự(2014), Lee và cộng sự (2014), Moudud-Ul-Huq và cộng sự (2018) Tuy nhiên, một

số nghiên cứu ở các nước Mỹ và Châu Âu cho kết quả ngược lại, nghĩa là đa dạnghóa làm giảm lợi nhuận của ngân hàng và làm tăng rủi ro như kết quả các nghiêncứu của DeYoung và Rice (2004), Stiroh và Rumble (2006), Lepetit và cộng sự(2008)

Ở Việt Nam cũng đã có một số nghiên cứu về tác động của đa dạng hóa thunhập đến hiệu quả kinh doanh và rủi ro của các ngân hàng Các nghiên cứu này đều

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BCĐKT Bảng cân đối kế toán - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng c ân đối kế toán (Trang 8)
1 SDRO A= ROA/σROA - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1 SDRO A= ROA/σROA (Trang 42)
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu về tác động của đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng (Trang 42)
5 ROA: Tỷ suất lợi nhuận so với tổng tài sản - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
5 ROA: Tỷ suất lợi nhuận so với tổng tài sản (Trang 43)
µ��: phần dư của mô hình - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
ph ần dư của mô hình (Trang 50)
Bảng 3.2: Các biến trong mô hình nghiên cứu Ký - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 3.2 Các biến trong mô hình nghiên cứu Ký (Trang 59)
Bảng 4.1: Thống kê mô tả biến - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 4.1 Thống kê mô tả biến (Trang 65)
Bảng thống kê mô tả khái quát các thông số cơ bản của dữ liệu nghiên cứu. Qua đó cho thấy có sự phân tán giữa các quan sát trong mẫu được thể hiện qua giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất và độ lệch chuẩn - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng th ống kê mô tả khái quát các thông số cơ bản của dữ liệu nghiên cứu. Qua đó cho thấy có sự phân tán giữa các quan sát trong mẫu được thể hiện qua giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất và độ lệch chuẩn (Trang 66)
Bảng 4.3: Biến động của ROE giai đoạn 2010-2019 - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 4.3 Biến động của ROE giai đoạn 2010-2019 (Trang 67)
Bảng 4.4: Biến động của DIV giai đoạn 2020 -2019 - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 4.4 Biến động của DIV giai đoạn 2020 -2019 (Trang 68)
Bảng 4.5: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 4.5 Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình tác động đa dạng hóa thu nhập đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng (Trang 71)
Bảng 4.8: Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi (mô hình 2) - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 4.8 Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi (mô hình 2) (Trang 75)
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả của 3 phương pháp (mô hình 1) - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả của 3 phương pháp (mô hình 1) (Trang 76)
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả của 3 phương pháp (mô hình 2) - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả của 3 phương pháp (mô hình 2) (Trang 77)
Kết luận lựa chọn mô hình: mô hình FEM là mô hình phù hợp - TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA THU NHẬP ĐẾN HIỆU QUẢ KINH  DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
t luận lựa chọn mô hình: mô hình FEM là mô hình phù hợp (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w