1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ

91 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 356,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÂM TIỂU PHỤNG TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG Đ[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

Trang 3

Trên cơ sở các lý thuyết bất cân xứng thông tin, lý thuyết gia tốc tài chính, lýthuyết kém may mắn và lý thuyết quản lý kém, xem xét lý thuyết về nợ xấu và tăngtrưởng tín dụng kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất mô hìnhgồm những biến có tác động đến nợ xấu, trong đó, nghiên cứu tập trung xem xétbiến tăng trưởng tín dụng; và mô hình ảnh hưởng của nợ xấu và tăng trưởng tíndụng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Bằng việc sử dụng phương phápnghiên định lượng (phương pháp GMM) Kết quả nghiên cứu cho thấy, tăng trưởngtín dụng có tác động ngược chiều đến nợ xấu của các NHTM CP Việt Nam ở mức ýnghĩa thống kê 5% Đồng thời, yếu tố tăng trưởng tín dụng và nợ xấu đều ảnhhưởng đáng kể đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM CP Cụ thể, tăng trưởng tíndụng có hưởng cùng chiều và nợ xấu có ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả kinhdoanh của các ngân hàng Từ những kết quả đạt được, một số hàm ý chính sách đãđược đề xuất nhằm cải thiện nợ xấu và nâng cao hiệu quả kinh doanh của cácNHTM CP tại Việt Nam.

3 Từ khóa

Tăng trưởng tín dụng, nợ xấu, hiệu quả kinh doanh, NHTM cổ phần, phươngpháp GMM

iii

Trang 4

Based on the asymmetric information theory, financial accelerator theory, badluck theory, and bad management theory, combined with a consideration of thetheory of non-performing loans and credit growth, the author has proposed thedeterminants of non-performing loans in the research model, of which, the creditgrowth variable has been focused Then, another model of the effect of non-performing loans and credit growth on banks' performance is tested By usingquantitative research method (GMM method) The research results show that creditgrowth has a negative impact on non-performing loans of Vietnam joint-stockcommercial banks at a statistical significance of 5% The second model presents theresult that credit growth and non- performing loans are both statistically significantvariables that affect banks’ performance Specifically, credit growth has a positiveimpact, while non-performing loans have a negative impact on banks' performance.From the results achieved, several policy implications have been proposed to dealwith non-performing loans and improve the efficiency of joint-stock commercialbanks in Vietnam.

3 Keywords

Credit growth, non-performing loans, banks’ performance, joint-stockcommercial banks, GMM method

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ mộttrường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quảnghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trướcđây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫnnguồn đầy đủ trong luận văn

Tác giả

Lâm Tiểu Phụng

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới đến Quý Thầy CôTrường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã hỗ trợ, giúp đỡ và trực tiếp giảng dạy,truyền đạt kiến thức khoa học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, là cơ sở nềntảng để thực hiện luận văn này và áp dụng vào thực tiễn công việc Đặc biệt, tôichân thành tri ân vai trò định hướng khoa học của TS Hà Văn Dũng trong việc hỗtrợ và đóng góp ý kiến cho bài nghiên cứu của tác giả về đề tài “TÁC ĐỘNG CỦATĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI VIỆT NAM”

Tác giả cũng chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh/chị Lãnh đạo phòng

và đồng nghiệp tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh … đãtạo điều kiện thuận lợi trong công tác, đồng thời hỗ trợ, tư vấn cho tác giả trong quátrình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè luôn độngviên, chia sẻ và tiếp thêm nguồn lực cho tôi để hoàn thành luận văn này

Do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn này không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô, đồngnghiệp và các bạn học viên

Trân trọng cảm ơn

Lâm Tiểu Phụng

Trang 7

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

ABSTRACT ii

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Dữ liệu thu thập 3

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Đóng góp của đề tài 3

1.7 Bố cục của luận văn 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NỢ XẤU VÀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG 5

2.1 Cơ sở lý thuyết về nợ xấu 5

2.1.1 Khái niệm dư nợ cấp tín dụng 5

2.1.2 Khái niệm nợ xấu 5

2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường nợ xấu 8

2.1.3.1 Tỷ lệ nợ xấu 8

2.1.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 9

2.1.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng 9

Trang 8

2.1.3.4 Dự phòng rủi ro tín dụng 10

2.2 Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng tín dụng 11

2.2.1 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng thương mại 11

2.2.1.1 Khái niệm 11

2.2.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại 12

2.2.2 Tăng trưởng tín dụng ngân hàng 14

2.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và nợ xấu 15

2.4 Các nghiên cứu có liên quan 17

2.4.1 Nghiên cứu trên thế giới 17

2.4.2 Nghiên cứu trong nước 19

2.4.3 Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan 22

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 23

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Quy trình nghiên cứu 24

3.2 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu 25

3.2.1 Mô hình nghiên cứu 25

3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 27

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 28

3.3.1 Mẫu nghiên cứu 28

3.3.2 Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 30

3.4 Phương pháp nghiên cứu 30

3.4.1 Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) 31

3.4.2 Phương pháp moment tổng quát (GMM) 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 33

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Khái quát về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 34

4.2 Kết quả nghiên cứu 41

4.2.1 Thống kê mô tả 41

4.2.2 Kiểm định khuyết tật của mô hình 45

4.2.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 47

Trang 9

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 49

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Hàm ý chính sách 50

5.2.1 Tăng trưởng tín dụng 50

5.2.2 Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 52

5.2.3 Tỷ lệ dự phòng 53

5.2.4 Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội 54

5.2.5 Tỷ lệ lạm phát 55

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 55

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO i

PHỤ LỤC vi

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Từ viết tắt Diễn giải tiếng Việt

ROE Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Diễn giải các biến của mô hình 27

Bảng 3.2: Các giả thuyết nghiên cứu mô hình 27

Bảng 3.4: Danh sách các NHTM CP trong nghiên cứu của luận văn 29

Bảng 3.5: Các biến trong mô hình nghiên cứu 30

Bảng 4.1: Hệ số ROE, ROA của các TCTD (tính đến cuối năm 2019) 36

Bảng 4.2: Tăng trưởng M2, tín dụng của các NHTM CP (2015 – 2019) 37

Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến trong mô hình 41

Bảng 4.4: Hệ số VIF 41

Bảng 4.5: Ma trận hệ số tương quan trong mô hình 42

Bảng 4.6: Kết quả hồi quy tuyến tính bội 43

Bảng 4.7: Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi 44

Bảng 4.8: Kiểm định hiện tượng tự tương quan 44

Bảng 4.9: Kết quả hồi quy bằng phương pháp GMM 45

Bảng 4.10: Bảng tổng hợp kiểm định giả thuyết nghiên cứu 47

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu 26Hình 4.1: Danh sách 10 NHTM cổ phần tư nhân đứng đầu về uy tín năm 2020 35Hình 4.2: Tỷ lệ nợ xấu 39

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Có thể nói trong sự phát triển của nền kinh tế trên thế giới thì mọi hoạt độngcủa ngân hàng thương mại đều có tác động to lớn ảnh hưởng đến hệ thống tài chính,kinh tế của ở mỗi quốc gia Chính vì thế ngân hàng thương mại được xem nhưhuyết mạch và nếu ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ là một trở ngại cho việcphát triển kinh tế Trong thời gian qua, nợ xấu đang là một trở ngại cho sự phát triểncủa các ngân hàng ở Việt Nam Vấn đề trọng tâm hiện nay là xử lý nợ xấu của hệthống ngân hàng thương mại, bởi nó là “cục máu đông” làm tắc nghẽn dòng tíndụng trong nền kinh tế Do vậy, xử lý nợ xấu là bước đi quan trọng trong quá trìnhtái cấu trúc hệ thống ngân hàng cũng như phát triển kinh tế

Đối với Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, tăng trưởng tín dụng luôn

là vấn đề được quan tâm hàng đầu, bởi tín dụng tăng trưởng một cách hợp lý và chấtlượng sẽ tạo ra nguồn thu nhập ổn định và an toàn cho ngân hàng Mặt khác, tốc độtăng trưởng tín dụng cũng tác động đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại Theoông Sebastian EcKardt – chuyên gia kinh tế trưởng, quyền Giám đốc Quốc gia củaNgân hàng thế giới (WB) tại Việt Nam cho rằng, tín dụng tăng nhanh có thể làmtăng quan ngại về chất lượng tài sản khi những rủi ro liên quan đến nợ xấu được tíchlũy những năm qua chưa được giải quyết để Việt Nam cần tăng trưởng thận trọnghơn

Thời gian qua nợ xấu ngân hàng là vấn đề nhức nhối đối với nền kinh tế nóichung và các NHTM nói riêng, tỷ lệ nợ xấu cao làm hạn chế các ngân hàng tăngtrưởng tín dụng nợ, điều này gián tiếp ảnh hưởng đến việc thực hiện các chỉ tiêukinh tế vĩ mô đã được chính phủ đặt ra Nhiệm vụ xử lý nợ luôn là yêu cầu quantrọng trong quá trình tái cơ cấu ngành ngân hàng, tạo tiền đề cho sự lớn mạnh củacác NHTM tại Việt Nam, từ đó mà nền kinh tế mới tham gia hội nhập sâu rộng hơn

với kinh tế thế giới Do đó, nghiên cứu về “Sự tác động của tăng trưởng tín dụng đến nợ xấu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam” nhằm tìm hiểu về mối

quan hệ này trong thực nghiệm tại Việt Nam và góp phần giúp ích cho các Ngânhàng thương

14

Trang 15

mại xây dựng một mức tăng trưởng hợp lý, có tác động hiệu quả đến nền kinh tếcũng như lợi nhuận của các ngân hàng Đồng thời, có thể xử lý về việc quan ngạigia tăng và tác động bất lợi của tăng trưởng tín dụng cao dẫn đến chất lượng chovay để từ đó NHNN có được các ban hành, các quy định chặc chẽ hơn về an toàntrong các hoạt động cho vay.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Xác định mức độ tác động của tăng trưởng tín dụng đến nợ xấu của các ngânhàng thương mại Việt Nam Từ đó, đề xuất hàm ý chính sách nhằm giảm tiêu cựccủa yếu tố tăng trưởng tín dụng đến nợ xấu của các NHTM CP tại Việt Nam

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Đo lường mức độ ảnh hưởng của tăng trưởng tín dụng đến nợ xấu của các NHTMViệt Nam

- Đề xuất hàm ý chính sách nhằm giảm tiêu cực của yếu tố tăng trưởng tín dụng đến

nợ xấu của các NHTM CP tại Việt Nam

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Mức độ ảnh hưởng của tăng trưởng tín dụng đến nợ xấu của các NHTM Việt Nam như thế nào?

- Những hàm ý chính sách nào cần thiết nhằm nhằm giảm tiêu cực của yếu tố tăng trưởng tín dụng đến nợ xấu của các NHTM CP tại Việt Nam?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tác động của tăng trưởng tín dụng đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: 25 ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 16

+ Về thời gian: dữ liệu thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2009 đếnnăm 2019.

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn phương pháp định lượng: bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất(OLS) và phương pháp moment tổng quát (generalized method of moments –GMM) Do dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu bảng động và nhằm khắc phục hiện tượngnội sinh trong mô hình nghiên cứu có biến trễ

1.6 Đóng góp của đề tài

- Về mặt lý luận, làm rõ mối tương quan về sự tác động của tăng trưởng tín dụng đến

nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam để từ đó có thể xây dựng một mứctăng trưởng hợp lý

- Về mặt thực tiễn: thông qua việc xem xét và kiểm định sự tác động của tăng trưởngtín dụng đến nợ xấu của các NHTM Việt Nam, nghiên cứu đề xuất một số hàm ýchính sách giúp các nhà hoạch định chính sách có thêm thông tin trong việc cânnhắc, sử dụng các biện pháp khi quản lý tác động của tăng trưởng tín dụng và nợxấu cho phù hợp với tình hình thực tế cũng như các mục tiêu đề ra trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng

1.7 Bố cục của luận văn

Luận văn được chia thành 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu

Trang 17

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứuChương 3: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NỢ XẤU VÀ TĂNG TRƯỞNG

TÍN DỤNG

2.1 Cơ sở lý thuyết về nợ xấu

2.1.1 Khái niệm dư nợ cấp tín dụng

Dư nợ cấp tín dụng bao gồm tổng số dư nợ cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu,cho thuê tài chính, bao thanh toán, tổng mức mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp,các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm

cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật); hạn mức chovay chưa giải ngân, hạn mức thẻ tín dụng, số dư bảo lãnh ngân hàng, cam kết pháthành dưới hình thức thư tín dụng chứng từ (sau khi trừ đi số tiền ký quỹ của thư tíndụng) và số dư các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài khác cấp tín dụng (Ngân hàng nhà nước, 2019) Dư nợ cho vay của kháchhàng là tổng số tiền ngân hàng đã cho khách hàng vay tại một thời điểm nhất định.Đây là số tiền ngân hàng cần phải thu hồi từ khách hàng để bảo toàn nguồn vốn củamình

Ngoài ra theo Thông tư Số: 13/2010/TT-NHNN, do NHNN ban hành ngày 20tháng 05 năm 2010, “Dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng bao gồm dư nợ cho vaytheo hợp đồng tín dụng; số dư nợ tổ chức tín dụng ủy thác cho tổ chức tín dụng kháccho vay; số dư các khoản tổ chức tín dụng đã trả thay do thực hiện nghĩa vụ bảolãnh đối với khách hàng”

2.1.2 Khái niệm nợ xấu

Khái niệm nợ xấu của Tổ chức tiền tệ thế giới (IMF): về cơ bản một khoản nợđược xem là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày, hoặc các khoản lãichưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏathuận, hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắcchắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ Về cơ bản, nợxấu theo quan điểm của IMF được định nghĩa dựa trên hai yếu tố: (i): quá hạn trên

90 ngày, hoặc (ii): khả năng trả nợ bị nghi ngờ Với quan điểm này, nợ xấu đượctiếp

Trang 19

cận dựa trên thời gian quá hạn trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng Khả năngtrả nợ ở đây có thể là khách hàng hoàn toàn không trả được nợ, hoặc việc trả nợ củakhách hàng là không đầy đủ.

Theo quan điểm ngân hàng trung ương Châu Âu (European Central Bank –ECB): Những khoản nợ không thể thu hồi được là những khoản nợ đã hiết hiệu lựchoặc những khoản nợ không có căn cứ để đòi bồi thường từ nợ đã chấm dứt hoạtđộng kinh doanh, thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh thua lỗ và tài sản không còn đủ

để trả nợ Khoản cho vay có thể không được thanh toán đầy đủ cho ngân hàng:những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không đủ trả nợ; lànhững khoản nợ khách hàng vay đồng ý trả nợ nhưng giá trị tài sản không đủ đểtrang trải cho toàn bộ khoản nợ hoặc tài sản thế chấp ở ngân hàng không được chấpnhận về mặt pháp lý dẫn đến người mắc nợ không có khả năng trả nợ đầy đủ; nhữngkhoản nợ mà toàn án tuyên bố khách hàng vay phá sản nhưng phần bồi hoàn ít hơn

dư nợ

Tại Việt Nam, theo quan điểm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (SBV),khái niệm nợ xấu được đề cập trong Điều 10, điều 11, Thông tư số 02/2013/ TT-NHNN ngày 21/1/2013 của NHNN Việt Nam (sau đây gọi là Thông tư 02) quy địnhviệc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc

sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài (từ đây gọi tắt là Thông tư 02) Cụ thể:

- “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợnghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn qui định tại Điều 10 của Thông tư 02 Tại Điều

10, các tổ chức tín dụng được yêu cầu phân loại nợ theo phương pháp định lượng,trong đó các khoản nợ xấu nhóm 3, nhóm 4, và nhóm 5 là các khoản nợ xấu:

- Nợ nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu; (iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không

đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; (iv) Nợ thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:

Trang 20

+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đốitượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tíndụng theo quy định của pháp luật;

+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công

ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chứctín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổphiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trịvượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khicấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của phápluật;

+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặcdoanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giớihạn theo quy định của pháp luật;

+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp đượcphép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoạihối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nướcngoài;

+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chínhsách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; (iv)Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tranhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; (vi) Nợ đượcphân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

Trang 21

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; (iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợlần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; (v) Khoản nợ quy địnhtại điểm c

(iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (vi)

Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày

mà vẫn chưa thu hồi được; (vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được NHNNcông bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bịphong tỏa vốn và tài sản; (viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 bao gồm các khoản

nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu; cáckhoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủtheo hợp đồng tín dụng

Như vậy, nợ xấu theo quan điểm của NHNN Việt Nam cũng được xác địnhdựa trên hai yếu tố: (i): đã quá hạn trên 91 ngày hoặc (ii): khả năng trả nợ đáng longại” Tuy nhiên, việc các NHTM Việt Nam tiếp cận theo yếu tố nào là phụ thuộcvào khả năng và điều kiện tiến hành phân loại nợ theo Điều 10 hay Điều 11 củaTheo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN

2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường nợ xấu

Trong nghiên cứu của Nguyễn Đăng Dờn (2004), các chỉ tiêu đo lường nợ xấunhư sau:

2.1.3.1 Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu

=

Nợ xấuTổng dư nợ chovay

* 100%

Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngânhàng Tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng cho vay ra nền kinh tế, thì có bao nhiềuđồng nợ xấu xảy ra đối với ngân hàng Khi tỷ lệ này gia tăng, ngân hàng có dấu hiệugặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, nhất là trong hoạt động tín dụng và cũngnhư hoạt

Trang 22

động quản lý chất lượng các khoản cho vay Ngược lại, tỷ lệ nợ xấu thấp cho thấy chất lượng tín dụng được cải thiện.

2.1.3.2 Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn hiểu đơn giản là khách hàng không kịp trả nợ khi đến hạn tất toán.Tùy vào quá trình trả nợ mà khách hàng bị xếp vào các nhóm nợ khác nhau Nợ quáhạn là khoản nợ mà người đi vay (cá nhân/doanh nghiệp) khi đến hạn phải trả chongân hàng cả vốn và lãi nhưng cá nhân/doanh nghiệp không trả được vốn và/hoặclãi đúng thời hạn, điều này gây nên tác dụng xấu đến hoạt động kinh doanh củangân hàng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân/ doanh nghiệp vayvốn

Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo (vay thế chấp): Là khoản nợ mà người đi vaythế chấp tài sản (nhà cửa, giấy tờ có giá…) nhưng chưa trả được nợ và gốc khi đếnhạn Loại này tuy ngân hàng chưa thu được tiền nhưng vẫn có thể thu hồi lại vốn

Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo (vay tín chấp): Là khoản nợ mà người đivay không cần tài sản thế chấp và chưa trả được nợ và gốc khi đến hạn Loại nàyngân hàng có nguy cơ mất trắng

Tỷ lệ nợ quá hạn

=

Nợ quá hạnTổng dư nợ chovay

* 100%

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánhkhả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợcủa ngân hàng đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chấtlượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng caothể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại Đây là chỉ tiêuđánh già rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tại ngân hàng Chỉ tiêu nàycàng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Theo quy định củaNHNN hiện nay chỉ tiêu này không được vượt quá 3%

2.1.3.3 Hệ số rủi ro tín dụng

Hệ số rủi ro tín dụng

=

Tổng dư nợ cho vay Tổng tài sản có

* 100%

Trang 23

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong hoạt động củangân hàng, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớnnhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vaycủa ngân hàng được chia thành 03 nhóm:

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho vay cómức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoảntín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản chovay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng làvừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay củangân hàng

- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay cómức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây

là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngânhàng

2.1.3.4 Dự phòng rủi ro tín dụng

Theo khoản 3 điều 3 Thông tư 02, dự phòng rủi ro “là số tiền được trích lập vàhạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đốivới nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm

dự phòng cụ thể và dự phòng chung” Trong đó:

+ “Dự phòng cụ thể” là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể (Khoản 4 – Điều 3 – Thông tư 02) Sốtiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theo công thức

sau:

Trong đó: R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng

là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1đến thứ n

Trang 24

Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợgốc của khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức: Ri = (Ai - Ci) x r Trongđó: Ai: Số dư nợ gốc thứ i; Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuêtài chính (sau đây gọi chung là tài sản bảo đảm) của khoản nợ thứ i; r: tỷ lệ trích lập

dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định tại khoản 2 Điều này Trường hợp Ci >

Ai thì Ri được tính bằng 0 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợnhư sau:

+ “Dự phòng chung” là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể Số tiền dựphòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm

1 đến nhóm 4, trừ các khoản sau đây:

a) Tiền gửi quy định tại điểm i khoản 1 Điều 1 Thông tư này;

b) Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam

2.2 Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng tín dụng

2.2.1 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng thương mại

Trang 25

Tiền gửi cung cấp cho họ tiền nhưng trách nhiệm của họ đối với tính thanh khoản

và an toàn của tiền gửi làm hạn chế việc sử dụng các khoản tiền này

Đồng thời, Luật các TCTD (2010) đã đề cập đến khái niệm về cấp tín dụngnhư sau “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoảntiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trảbằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnhngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Quốc hội, 2010)

Ngoài ra, theo tác giả Nguyễn Đăng Dờn (2004), tín dụng là một giao dịch vềtài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (NHTM và các định chế tài chínhkhác) và bên đi vay (cá nhân hoặc doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bêncho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất địnhtheo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên cho vaykhi đến hạn thanh toán (Nguyễn Đăng Dờn, 2004)

Như vậy, tín dụng có thể được hiểu là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụngvốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời hạn nhất định dựa trênnguyên tắc hoàn trả có kèm theo một khoản chi phí Tín dụng đóng vai trò quantrọng trong sự lưu thông tiền tệ của nền kinh tế

2.2.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng thương mại

Dựa trên các tiêu chí khác nhau để phân loại tín dụng ngân hàng, chẳng hạnnhư thời hạn cho vay, đảm bảo tiền vay, quy mô khách hàng, hình thức tài trợ tíndụng (Tô Ngọc Hưng, 2009; Nguyễn Văn Lê, 2014):

- Căn cứ vào thời hạn cho vay: tín dụng ngân hàng được chi thành tín dụng ngắn hạn,tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn

• Tín dụng ngắn hạn: Là hoạt động tín dụng có thời hạn dưới 1 năm Các khoản tíndụng ngắn hạn được cấp cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu bổ sung sự thiếuhụt về nhu cầu vốn lưu động và nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình

Trang 26

• Tín dụng trung hạn: Là hoạt động tín dụng có thời hạn từ 1 đến 3 năm Loại hình tíndụng này được sử dụng chủ yếu để đầu tư tài sản cố định, mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh, xây dựng hoặc triển khai các dự án mới có quy mô nhỏ và vừacũng như thời gian thu hồi vốn nhanh.

• Tín dụng dài hạn: Là hoạt động tín dụng có thời hạn trên 3 năm Mục đích của loạihình tín dụng dài hạn nhằm sử dụng chủ yếu để đầu tư các dự án dài hạn như: xâydựng nhà ở, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng mới…

- Căn cứ vào đảm bảo tiền vay:

• Tín dụng có tài sản đảm bảo (TSĐB): là loại hình tín dụng mà các khoản cho vayđối với khách hàng đều có tài sản tương đương thế chấp, dưới một số hình thứcnhư: cầm cố, thế chấp, chiết khấu hoặc bảo lãnh Loại hình tín dụng này còn đượcgọi là tín dụng thế chấp

• Tín dụng không có TSĐB: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay khách hàngkhông cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được ápdụng với khách hàng có mối quan hệ tín dụng lâu năm, có uy tín đối với ngân hàng,ngoài ra các đối tượng khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh để cóthể hoàn trả nghĩa vụ nợ đầy đủ, đúng hạn bao gồm cả gốc lẫn lãi Loại hình tíndụng này còn được xem là tín dụng tín chấp, và có rủi ro tín dụng cao hơn so vớihình thức tín dụng thế chấp

- Căn cứ vào quy mô khách hàng:

• Tín dụng đối với cá nhân, hộ gia đình: chủ thể vay vốn chính là các cá nhân, hộ giađình, có nhu cầu vay vốn để kinh doanh và tiêu dùng

• Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): chủ thể vay vốn chính là cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong những lĩnh vực khác nhau có quy mô nhỏ

lẻ, nhu cầu vốn không lớn Tiêu thức phân loại này có thể thay đổi trong quá trìnhphát triển kinh tế và đặc thù của mỗi quốc gia

Trang 27

• Tín dụng đối với doanh nghiệp lớn: chủ thể vay vốn chính là các doanh nghiệp nhànước, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô hoạtđộng kinh doanh lớn, các tập đoàn kinh tế, có khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụvới số lượng lớn và ảnh hưởng chi phối nền kinh tế.

- Căn cứ theo hình thức tài trợ tín dụng:

• Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng

• Cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, sử dụng thẻ tín dụng…

• Cho thuê tài chính, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu…

2.2.2 Tăng trưởng tín dụng ngân hàng

Tăng trưởng tín dụng ngân hàng được hiểu là sự tăng lên của các khoản tíndụng do hệ thống ngân hàng cấp cho cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức kháctrong nền kinh tế Đây là điều rất cần thiết để có thể đáp ứng nhu cầu về vốn ngàycàng tăng trong quá trình phát triển của toàn xã hội

Theo Igan & Pinheiro (2011), tăng trưởng tín dụng được đo bằng phần trămthay đổi hàng năm trong tổng dư nợ của các ngân hàng thương mại Tăng trưởng tíndụng ngân hàng được xác định theo cách cơ bản nhất và được sử dụng rộng rãi hiệnnay đó là cả về quy mô và tốc độ tăng trưởng:

- Quy mô tăng trưởng: Được xác định thông qua con số tuyệt đối bằng cách tínhchênh lệch giữa tổng giá trị của các khoản tín dụng do hệ thống ngân hàng cấp trong

kỳ tính toán so với kỳ trước, nó phản ánh mức độ tăng trưởng tín dụng là nhiều hay

ít và được tính theo công thức:

𝑞𝑞𝑞 𝑞 ô ăă ưở𝑞𝑞ở 𝑞 = íí ụụ 𝑞 − í í ụụ𝑞−1Trong đó, tín dụngt và tín dụngt-1 lần lượt là tổng giá trị các khoản tín dụng do

hệ thống ngân hàng cấp trong năm t và năm t-1

Trang 28

- Tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngân hàng của kỳ tính toán so với

kỳ trước được xác định thông qua con số tương đối nhằm phản ánh mức độ tăngtrưởng là nhanh hay chậm và được tính theo công thức:

(í(í ụụ𝑞 − íí ụụ𝑞−1)

2.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và nợ xấu

Mối quan hệ giữa của tăng trưởng tín dụng với nợ xấu được Keeton (1999)giải thích thông qua sự dịch chuyển các nhân tố chiều hướng tác động giữa tăngtrưởng tín dụng và nợ xấu (Nguyễn Thị Hồng Vinh, 2017) Mối quan hệ giữa haiyếu tố này có thể là cùng chiều hoặc ngược chiều, tùy theo kết quả phạm vi vàphương pháp nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới Keeton (1999) chorằng tăng trưởng tín dụng ảnh hưởng tích cực đến tỷ lệ nợ xấu, bởi vì khi các ngânhàng tăng lượng cung tín dụng, họ có thể hạ lãi suất cho vay và nới lỏng quy trình,thủ tục xét duyệt tín dụng để có thể thu hút các khách hàng vay vốn Tương tự,Ahmad & Bashir (2013) đã chứng minh mối quan hệ cùng chiều giữa tăng trưởng tíndụng và nợ xấu Hơn nữa, họ đưa ra giả thuyết về chính sách tín dụng theo chu kỳ,cho rằng sự tăng trưởng của nguồn cung tín dụng ngân hàng tuân theo một chu kỳkinh doanh; điều đó có nghĩa là tín dụng tăng lên khi nền kinh tế đang bùng nổ bởi

vì các ngân hàng nới lỏng các yêu cầu tín dụng của họ, và ngược lại

Tuy nhiên theo nghiên cứu của nhóm tác giả Boudriga & cộng sự (2010) đãchứng minh sự gia tăng nguồn cung tín dụng làm giảm các khoản nợ xấu, cho thấymối quan hệ ngược chiều giữa tăng trưởng tín dụng và nợ xấu Nhóm tác giả đã lậpluận rằng khi các ngân hàng cung cấp nhiều tín dụng hơn thì các ngân hàng cần có

hệ thống chấm điểm tín dụng khách hàng và quản lý rủi ro tín dụng tốt để hạn chế

Trang 29

Ban Nha Hầu hết các nghiên cứu này tìm thấy tác động cùng chiều của tăng trưởngtín dụng ngân hàng đối với các khoản nợ xấu.

Ngân hàng Thế giới (WB) cũng đã có những quan ngại tương tự về vấn đềtăng trưởng tín dụng ở Việt Nam (Nguyen, 2018) Theo quan điểm của họ, thôngthường tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đòi hỏi tăng trưởng tín dụng phảităngtương ứng Do đó, khi Chính phủ nhắm đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao hơnthì cũng có nghĩa là họ sẽ phải thực thi một chính sách tiền tệ nới lỏng tương ứng,làm tăng rủi ro bất ổn vĩ mô và nợ xấu gia tăng Thêm vào đó, WB cũng đã cho rằngtăng trưởng tín dụng cao sẽ khuyến khích cho vay các lĩnh vực rủi ro và làm xấu đichất lượng tài sản

Tăng trưởng tín dụng nhanh có thể dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch (adverseselection) và có thể đi kèm với việc giảm chất lượng tín dụng do việc chấp nhận rủi

ro gia tăng trong những giai đoạn đó, ảnh hưởng xấu đến mức độ nợ xấu (Erdinç &Abazi, 2014) Suy thoái khiến chất lượng tín dụng giảm và nợ xấu (NPL) gia tăng

Xu hướng tăng trưởng tín dụng ngân hàng cho phép chúng ta dự đoán các điềukiện kinh tế trong tương lai, và sự gia tăng tín dụng tăng trưởng nhanh có thể dẫnđến các cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính tiếp theo từ đó làm chất lượng tín dụngdụng suy giảm và nợ xấu tăng lên, những điều đó thể dẫn đến suy thoái các hoạtđộng kinh tế (Awdeh, 2017) Có rất nhiều tài liệu thực nghiệm ghi nhận rằng nhiềucuộc khủng hoảng tài chính xảy ra trước khi tăng trưởng tín dụng bất thường dẫnđến sự phát triển của bong bóng giá tài sản (Amador và cộng sự, 2013) Tăngtrưởng tín dụng trong nước được coi là một trong những cảnh báo quan trọng nhất

về khủng hoảng tài chính Do đó, điều quan trọng là các nhà hoạch định chính sáchphải biết các yếu tố quyết định tăng trưởng tín dụng để chủ động bảo vệ nền kinh tếcủa họ (Frömmel và Midilic, 2016) Để tránh các cuộc khủng hoảng tài chính bắtnguồn từ tăng trưởng tín dụng, điều quan trọng là phải xác định nguyên nhân củatăng trưởng tín dụng và đẩy mạnh hoạt động quản trị chất lượng tín dụng của ngânhàng

Trang 30

Ngoài ra, theo nghiên cứu của tác giả Đặng Văn Dân (2018), khi tăng trưởngtín dụng của các NHTM tăng lên, các ngân hàng có xu hướng mở rộng hạn mức tíndụng đối với các KH vì khi đó việc định giá giá trị tài sản thế chấp có thể tăng lêntrong chu kỳ tăng giá tài sản, và thường thì chu kỳ giá tài sản có xu hướng đi cùngchu kỳ tín dụng (Đặng Văn Dân, 2018) Khi tín dụng được mở rộng, điều này đặt ra

cơ chế phản hồi làm tiếp tục tăng giá trị tài sản thế chấp và khuếch đại chu kỳ giá tàisản (Kiyotaki & Moore, 1997) Kết quả là, các ngân hàng sau cùng đã tài trợ chongười vay mà họ lẽ ra không thể tài trợ trước đó, nhưng sự gia tăng trong việc địnhgiá tài sản thế chấp cho phép họ làm như vậy Tuy nhiên, bất cứ khi nào có sự suygiảm về giá trị tài sản, các ngân hàng lập tức bị gánh nặng với các khoản nợ xấu(Đặng Văn Dân, 2018)

2.4 Các nghiên cứu có liên quan

2.4.1 Nghiên cứu trên thế giới

Từ mẫu nghiên cứu là một số ngân hàng Úc trong giai đoạn 1980-2005, Hess

và cộng sự (2009) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các khoản nợ xấu nhưtăng trưởng tín dụng, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Bằng việc sử dụngphương pháp hồi quy tuyến tính OLS, phương pháp tác động cố định và phươngpháp tác động ngẫu nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tăng trưởng tín dụngcho vay cao hơn có liên quan đến nợ xấu cao hơn từ hai đến bốn năm tới Tương tự,nghiên cứu của Foos và cộng sự (2010) đã xem xét mối liên hệ giữa tăng trưởng tíndụng và rủi ro tín dụng từ một mẫu của các NHTM tại 16 nước thuộc Tổ chức Hợptác và Phát triển Kinh tế (OECD) trong giai đoạn 1997-2007 Trong nghiên cứu của

họ, tăng trưởng tín dụng có ảnh hưởng cùng chiều đến nợ xấu và đồng thời tác độngđến các khoản trích lập dự phòng rủi ro cao hơn trong ba năm tiếp theo; thu nhập lãithấp hơn, thu nhập lãi được điều chỉnh thấp hơn và tỷ lệ vốn thấp hơn

Boudriga và cộng sự (2010) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấucủa các NHTM tại các nhóm nước Trung Đông và Bắc phi (MENA) Với dữ liệubảng, nghiên cứu sử dụng mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác độngngẫu

Trang 31

nhiên (REM), để ước lượng mức ảnh hưởng của các yếu tố bên trong của ngân hàng(quy mô ngân hàng, tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ dự phòng), trong đó có yếu tố tăngtrưởng tín dụng đến nợ xấu Kết quả nghiên cứu cho thấy, tăng trưởng tín dụng cao

và dự phòng rủi ro cho vay tăng sẽ làm giảm mức nợ xấu Tuy nhiên, các ngân hàng

có mức vốn hóa cao sẽ có mức độ rủi ro tín dụng cao Đồng thời, chất lượng tíndụng của các ngân hàng bị tác động cùng chiều bởi mức độ phù hợp của các thôngtin do các cơ quan nhà nước và tư nhân công bố

Festic và cộng sự (2011) đánh giá tác động của tăng trưởng tín dụng nhanhđến các khoản nợ xấu ở Trung và Đông Âu Trên cơ sở sử dụng phương pháp tácđộng cố định và phương pháp tác động ngẫu nhiên, kết quả hồi quy cho thấy sự tăngtrưởng của tín dụng có ảnh hưởng đáng kể đến nợ xấu Nghiên cứu còn chỉ ra tácđộng cùng chiều giữa tăng trưởng tín dụng và nợ xấu của ngân hàng Đồng thời kếtquả cũng cho thấy, tăng trưởng nền kinh tế và tỷ lệ lạm phát có ảnh hưởng ngượcchiều đến nợ xấu của các NHTM tại Trung và Đông Âu

Vithessonthi (2015) đã nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của cácNHTM ở Nhật Bản trong giai đoạn mẫu 1990-2013 với phương pháp hồi quy tuyếntính OLS, phương pháp tác động cố định và phương pháp tác động ngẫu nhiên Kếtquả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng tín dụng có tương quan thuận với các khoản

nợ xấu trước khi xảy ra khủng hoảng toàn cầu năm 2007 và tương quan nghịch vớicác khoản nợ xấu sau khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu trong điềukiện giảm phát Do các ngân hàng ở Nhật Bản trải qua những cú sốc kinh tế và tàichính vào cuối những năm 1990 cũng như trong cuộc khủng hoảng tài chính 2007-

2009 và có sự thay đổi đáng kể trong tăng trưởng tín dụng trong hai thập kỷ qua,Nhật Bản là một môi trường tự nhiên Chịu ảnh hưởng của thời gian giảm phát, nên

để thực hiện việc kích thích đầu tư, tăng trưởng kinh tế, Nhật Bản buộc phải mởrộng chính sách tiền tệ trong một thời gian dài, lúc này các tiêu chuẩn cho vay bắtđầu dễ dàng hơn trong các giai đoạn lạm phát thấp (Maddaloni và Peydró, 2011), tỷ

lệ lạm phát thấp cùng với chính sách tiền tệ mở rộng nên tăng trưởng tín dụng và nợxấu lúc này có tương quan thuận với nhau Tuy nhiên, nếu các ngân hàng lo ngại

về các khoản nợ

Trang 32

xấu trong tương lai do việc giảm các tiêu chuẩn cho vay thì tăng trưởng tín dụngnên có tương quan nghịch với nợ xấu.

Arega và cộng sự (2016) đã tiến hành về các yếu tố ảnh hưởng đến Nợ xấu củaNgân hàng Phát triển Ethiopia, Khu vực miền Trung Kết quả của nghiên cứu chothấy việc đánh giá tín dụng và giám sát tín dụng kém là những nguyên nhân chínhdẫn đến sự xuất hiện của nợ xấu ở DBE Ngoài ra, tăng trưởng tín dụng nhanh cóảnh hưởng đáng kể và cùng cùng chiều đến nợ xấu của các ngân hàng Đồng thời,quy mô tín dụng (bao gồm cho vay tích cực, tính thận trọng trong phê duyệt, vàkhẩu vị rủi ro của ngân hàng); lãi suất cao, các điều khoản tín dụng được thươnglượng kém và các điều khoản tín dụng lỏng lẻo là những nguyên nhân cụ thể củangân hàng cho việc xảy ra các khoản nợ xấu

Nghiên cứu của Peric và Konjusak (2017) đã nghiên cứu ảnh hưởng của tăngtrưởng tín dụng đối với các khoản nợ xấu ở 11 quốc gia Trung và Đông Âu tronggiai đoạn từ 1999 đến 2013 Nhóm tác giả đã nghiên cứu các biến số kinh tế vĩ mô

và các biến đặc thù của ngân hàng, trong đó có nhân tố tăng trưởng tín dụng ảnhhưởng đến nợ xấu của các NH khác nhau tại các quốc gia Trung và Đông Âu Bằngviệc sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính OLS, phương pháp tác động cố định

và phương pháp tác động ngẫu nhiên, kết quả nghiên cứu đã kế thừa và đóng gópvào kết quả nghiên cứu trước đây bằng cách xem xét các hàm ý lý thuyết của tăngtrưởng tín dụng đối với sự gia tăng nợ xấu và bằng cách phân tích và ước lượng cácchỉ số khác nhau về tăng trưởng tín dụng trong mô hình thực nghiệm về rủi ro tíndụng Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra rằng tăng trưởng tín dụng qua hai năm có tácđộng đến tăng trưởng nợ xấu tại các NHTM

2.4.2 Nghiên cứu trong nước

Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015) với bài phân tích các yếu tố tác động đến nợxấu ngân hàng thương mại Việt Nam 2007-2014, đã cho thấy với biến trễ của tăngtrưởng tín dụng có tác động cùng chiều với nợ xấu bằng phương pháp mô ment tổngquát (GMM) Ngoài ra, tỷ lệ tăng trưởng GDP, khoản nợ doanh nghiệp, hộ gia đình,việc mở rộng tín dụng nhanh chóng, thành phần danh mục đầu tư không hiệu quả,quy mô,

Trang 33

mức lãi suất ròng, tỷ lệ vốn và sức mạnh thị trường là những yếu tố giải thích chorủi ro tín dụng Các phát hiện đưa ra các vấn đề chính sách giám sát ngân hàng quantrọng: sử dụng các biến đặc thù ngân hàng làm chỉ thị cảnh báo sớm, lợi ích củaviệc sáp nhập ngân hàng từ các vùng khác nhau và vai trò của cạnh tranh ngân hàng

và quyền sở hữu trong việc xác định rủi ro tín dụng

Nghiên cứu của nhóm tác giả Trương Đông Lộc và Lê Tuấn Phong (2016) đãnghiên cứu mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ xấu và tăng trưởng tín dụng của các chi nhánhngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Số liệu sử dụng trong nghiên cứuđược thu thập chủ yếu từ các báo cáo thường niên của 12 chi nhánh ngân hàngthương mại trong giai đoạn 2008 – 2014 Sử dụng mô hình hồi quy hiệu ứng cốđịnh, kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng tín dụng có mối tương nghịch với tỷ

lệ nợ xấu của các chi nhánh Ngoài ra, nghiên cứu này còn tìm thấy mối tương quanthuận giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng vốn huy động

Tác giả Đinh Huỳnh Thị Liêm (2017) đã nghiên cứu sự tác động của tăngtrưởng tín dụng đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam Kết quả cho thấy, tăng trưởngtín dụng tương quan dương với các khoản nợ xấu và không đủ cơ sở bằng chứng rõràng về mối quan hệ này thay đổi theo thời gian Ngoài ra, nghiên cứu này khẳngđịnh tăng trưởng tín dụng ngân hàng và các khoản nợ xấu không liên quan đến khảnăng sinh lời của ngân hàng Sự tìm hiểu tác động của các nhân tố đến tỷ lệ nợ xấuđặc biệt là tốc độ tăng trưởng tín dụng sẽ giúp các cổ đông, các nhà quản trị, các cơquan chức năng có những chính sách trong việc hình thành các chiến lược nhằm ổnđịnh, và phát triển bền vững trong hoạt động ngân hàng

Bài nghiên cứu của tác giả Đặng Văn Dân (2018) đã tìm hiểu tác động củatăng trưởng tín dụng đến chất lượng tín dụng, cụ thể là tỷ lệ nợ xấu của các ngânhàng thương mại (NHTM) Việt Nam Số liệu được tổng hợp từ 17 NHTM Việt Namtrong giai đoạn 2008- 2017 Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, dữliệu được sử dụng là dữ liệu bảng không cân bằng và các phương pháp phân tích hồiquy Pooled OLS, FEM và REM được sử dụng để kiểm định Kết quả hồi quy của

mô hình

Trang 34

FEM là mô hình phù hợp nhất đã cho thấy tác động cùng chiều của tăng trưởng tíndụng đến tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt Nam.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kim Quốc Trung (2019) đã nghiên cứu các nhân

tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2017.Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu GMM, tác giả đã nghiên cứu mô hìnhgồm những nhân tố có ảnh hưởng đến nợ xấu là tăng trưởng tín dụng, độ trễ mộtnăm của nợ xấu, tỷ lệ an toàn vốn, quy mô ngân hàng, kiểm soát nội bộ, hiệu quảngân hàng, tỷ lệ cho vay trên vốn huy động, tỷ lệ dự phòng, tỷ lệ đòn bẩy, tỷ lệ thanhkhoản, hiệu quả quản lý chi phí, và một số nhân tố vĩ mô Kết quả nghiên cứu chothấy, nhân tố tăng trưởng tín dụng có ảnh hưởng cùng chiều đến nợ xấu, nhưngkhông mang ý nghĩa thống kê

Trang 35

2.4.3 Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan

Nhân tố/ Nghiên cứu

Hess và cộng sự (2009)

Foos và cộng sự (2010)

Boudriga

và cộng sự (2010)

Festic và cộng sự (2011)

Vithessonthi (2015)

Arega và cộng sự (2016)

Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015)

Trương Đông Lộc và Lê Tuấn Phong (2016)

Đinh Huỳnh Thị Liêm (2017)

Đặng Văn Dân (2018)

Nguyễn Kim Quốc Trung (2019)

Biến trễ của tăng trưởng tín

Trang 36

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 của luận văn trình bày khái quát cơ sở lý thuyết về nợ xấu và tăngtrưởng tín dụng tại các ngân hàng thương mại Ngoài ra, tác giả còn xem xét mốiquan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Trên cơ

sở xem xét và phân tích các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, tác giả đãtổng hợp một số nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các NHTM, trong đó có nhân tốtăng trưởng tín dụng và độ trễ của tăng trưởng tín dụng

36

Trang 37

Mục tiêu nghiên cứu Tổng quan Các nghiên cứu có liên quan

lý thuyết và cơ sở lý thuyết

Kết luận Kết quả nghiên cứu Trao đổi kết quả nghiên cứu và hàm ý

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1 thể hiện quy trình nghiên cứu của luận văn gồm các bước sau đây:

- Bước 1: Trên cơ sở đề tài được xác định “Tác động của tăng trưởng tín dụng đến nợxấu của các NHTM Việt Nam”, tác giả đưa ra mục tiêu nghiên cứu và dựa trên cơ

sở lý thuyết cũng như các nghiên cứu trước để xác định tác động của tăng trưởng tíndụng đến nợ xấu của các NHTM CP tại Việt Nam

- Bước 2: Từ mô hình nghiên cứu đề xuất, tác giả sử dụng các phương pháp địnhlượng tương ứng để xem xét chiều hướng tác động và kiểm định mức ý nghĩa thống

kê của yếu tố tăng trưởng tín dụng đến nợ xấu thông qua mô hình hồi quy tuyếntính

Phương pháp nghiên cứu định lượng

Xác định tác động của tăng trưởng tín dụng đến nợ xấu

Mức độ tác động của tăng

trưởng tín dụng đến nợ xấu

Trang 38

OLS và lý giải vì sau không sử dụng phương pháp OLS Thay vào đó, tác giả sẽ sửdụng phương pháp moment tổng quát (GMM) Vì dữ liệu nghiên cứu là dữ liệubảng động nên mô hình sẽ tồn tại vấn đề nội sinh cần phải khắc phục, do đó,phương pháp GMM sẽ khắc phục khuyết tật của mô hình thông qua kiểm địnhSargan Test Sargan (1958) và kiểm định hiện tượng tương quan theo Arellano –Bond (1991).

- Bước 3: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số VIF và ma trận hệ sốtương quan để đảm bảo hệ số tương quan giữa các biến độc lập nhỏ hơn 0.8, sau khithỏa mãn điều kiện về đa cộng tuyến, tác giả sẽ tiến hành xây dựng mô hình hồi quy

và thực hiện kiểm định mô hình hồi quy về hiện tượng tự tương quan, hiện tượngphương sai sai số thay đổi

- Bước 4: Sử dụng phương pháp GMM do dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu bảng động,

có sự tồn tại của biến nội sinh Sau đó, thực hiện kiểm định đối với biến công cụ đểđảm bảo tính hợp lý của biến công cụ nhằm khắc phục hiện tượng nội sinh thôngqua kiểm định Sargan và Hansen

- Bước 5: Phân tích kết quả hồi quy và thảo luận kết quả nghiên cứu

- Bước 6: Gợi ý các ý nghĩa về mặt chính sách và hạn chế của đề tài cũng như hướngnghiên cứu tiếp theo

3.2 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

3.2.1 Mô hình nghiên cứu

Trên cơ sở kế thừa từ các nghiên cứu của Hess và cộng sự (2009); Foos vàcộng sự (2010); Boudriga và cộng sự (2010); Festic và cộng sự (2011); Vithessonthi(2015); Arega và cộng sự (2016); Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015); Đinh Huỳnh ThịLiêm (2017); Nguyễn Kim Quốc Trung (2019), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu:

𝑞𝑞 𝑞𝑞𝑞 = 𝑞0 + 1𝑞𝑞𝑞𝑞𝑞−1 + 𝑞2 _ 𝑞𝑞 + 𝑞3 _𝑞𝑞−1 + 4𝑞𝑞𝑞𝑞𝑞 + 𝑞5𝑞𝑞𝑞𝑞𝑞𝑞

𝑞

+ 𝑞6𝑞𝑞𝑞𝑞𝑞 + ∑ 𝑞𝑞 _ + µ𝑞𝑞 [1]

𝑞=1

Trang 39

H2 H3 H4 H5 H6 H7

H8

Tăng trưởng tín dụng

Tăng trưởng tín dụng năm trước

Hiệu quả kinh doanh

NPL

Tỷ lệ dự phòng Quy mô ngân hàng

Trong đó: ��� � � là nợ xấu của ngân hàng i vào thời điểm t

𝑞𝑞𝑞𝑞𝑞−1 là nợ xấu của ngân hàng i vào thời điểm t-1

_��

_� �𝑞𝑞 là tăng trưởng tín dụng của ngân hàng i vào thời điểm t

_𝑞𝑞−1 là tăng trưởng tín dụng của ngân hàng i vào thời điểm t-1

� ��𝑞𝑞 là hiệu quả kinh doanh của ngân hàng i vào thời điểm t

�� ��𝑞𝑞 là quy mô của ngân hàng i vào thời điểm t

𝑞𝑞𝑞𝑞𝑞 là tỷ lệ dự phòng của ngân hàng i vào thời điểm t

���𝑞𝑞 là tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội

� � �𝑞𝑞 là tỷ lệ lạm phát

Mô hình [1] xác định ảnh hưởng của tăng trưởng tín dụng và một số yếu tốkhác đến nợ xấu của các NHTM tại Việt Nam Trên cơ sở nghiên cứu của Arellano

và Bond (1991); Nguyễn Thị Hồng Vinh (2017); Nguyễn Kim Quốc Trung (2019),

độ trễ một năm của nợ xấu để đảm bảo tính vững của mô hình nghiên cứu

Tỷ lệ tăng trưởng GDP

Tỷ lệ lạm phát

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu

Nguồn: tổng hợp của tác giả

Nợ xấu năm trước

Trang 40

Bảng 3.1: Diễn giải các biến của mô hình

Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng i vào thời điểm t

5 𝑞 𝑞𝑞𝑞𝑞𝑞 Quy mô của ngân hàng i vào thời điểm t

6 𝑞𝑞𝑞𝑞𝑞 Tỷ lệ dự phòng của ngân hàng i vào thời điểm t

7 𝑞𝑞𝑞𝑞𝑞 Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội

8 𝑞𝑞 𝑞𝑞𝑞 Tỷ lệ lạm phát

Nguồn: tác giả tổng hợp

3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu

Bảng 3.2: Các giả thuyết nghiên cứu mô hình

_𝑞𝑞−1 H3(+) Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015)

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Bảng biến thiên - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng bi ến thiên (Trang 9)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 37)
Mô hình [1] xác định ảnh hưởng của tăng trưởng tín dụng và một số yếu tố khác đến nợ xấu của các NHTM tại Việt Nam - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
h ình [1] xác định ảnh hưởng của tăng trưởng tín dụng và một số yếu tố khác đến nợ xấu của các NHTM tại Việt Nam (Trang 39)
mô hình 2 và 3) - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
m ô hình 2 và 3) (Trang 40)
Bảng 3.1: Diễn giải các biến của mô hình - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 3.1 Diễn giải các biến của mô hình (Trang 40)
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng động với số lượng NHTM tại Việt Nam là 25 trong khoảng thời gian từ 2009 – 2019 - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
ghi ên cứu sử dụng dữ liệu bảng động với số lượng NHTM tại Việt Nam là 25 trong khoảng thời gian từ 2009 – 2019 (Trang 41)
Bảng 3.3: Danh sách các NHTM CP trong nghiên cứu của luận văn - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 3.3 Danh sách các NHTM CP trong nghiên cứu của luận văn (Trang 42)
3.3.2 Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
3.3.2 Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu (Trang 43)
Bảng 3.4: Các biến trong mô hình nghiên cứu - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 3.4 Các biến trong mô hình nghiên cứu (Trang 43)
Hình 4.1: Danh sách 10 NHTM cổ phần tư nhân đứng đầu về uy tín năm 2020 - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hình 4.1 Danh sách 10 NHTM cổ phần tư nhân đứng đầu về uy tín năm 2020 (Trang 48)
Bảng 4.1: Hệ số ROE, ROA của các TCTD (tính đến cuối năm 2019) - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 4.1 Hệ số ROE, ROA của các TCTD (tính đến cuối năm 2019) (Trang 49)
Bảng 4.2: Tăng trưởng M2, tín dụng của các NHTM CP (2015 – 2019) - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 4.2 Tăng trưởng M2, tín dụng của các NHTM CP (2015 – 2019) (Trang 50)
Bảng 4.1 phản ánh dữ liệu đối với chỉ tiêu ROE và ROA của hệ thống tổ chức tín dụng ở Việt Nam tới ngày 31/12/2019 - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 4.1 phản ánh dữ liệu đối với chỉ tiêu ROE và ROA của hệ thống tổ chức tín dụng ở Việt Nam tới ngày 31/12/2019 (Trang 50)
Hình 4.2: Tỷ lệ nợ xấu - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hình 4.2 Tỷ lệ nợ xấu (Trang 52)
Bảng 4.3: Thống kê mô tả các biến trong mô hình - TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐẾN NỢ  XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 4.3 Thống kê mô tả các biến trong mô hình (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w