BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VŨ BẢO TÚ UYÊN TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ MỸ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA MỚI NỔI LUẬ[.]
Trang 1BỘGIÁO DỤCVÀĐÀOTẠO NGÂNHÀNGNHÀNƯỚCVIỆTNAM
TRƯỜNGĐẠIHỌCNGÂNHÀNGTHÀNHPHỐHỒCHÍMINH
VŨBẢOTÚUYÊN
TÁCĐỘNGCỦACHÍNHSÁCHTIỀNTỆMỸĐẾNTĂNGTR
ƯỞNGKINHTẾCỦA CÁCQUỐCGIAMỚINỔI
LUẬNVĂN THẠCSĨ KINHTẾ
ThànhphốHồChíMinh-Năm2020
Trang 2Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàngMãsố:60340201
LUẬNVĂN THẠCSĨ KINHTẾ
NGƯỜIHƯỚNG DẪNKHOAHỌC: TS TRẦN THỊKIM OANH
ThànhphốHồChíMinh-Năm 2020
Trang 3Tácgiả
Trang 4p đ ỡ t ô i trongsuốtquá trìnhtôithực hiệnđềtàinghiêncứukhoa họcnày.
– Bên cạnh đó sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và người thân đã luôn ủng hộ vàtạođiềukiệntốtnhấtđểtôicóthể tậptrungnghiêncứuvàhoànthànhđềtàinày
Do về mặt kiến thức và thời gian còn hạn chế, luận văn còn nhiều khiếm khuyết.Tôimong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và mọi người để luận văn hoànthiệnhơn
TP HCM, ngày 13 tháng 09 năm
2020Tácgiả
Trang 5Nền kinh tế của các quốc gia ngày càng trở nên liên hệ mật thiết với nhauthôngqua những thỏa thuận, liên kết về kinh tế, chính trị và xã hội Những rào cản vềthương mại dần được gỡ bỏ,dòng vốn dịch chuyển giữa các nước trở nên dễ dànghơn đã đem lại những lợi ích
về kinh tế nói riêng và cho sự phát triển của các quốcgia nói chung quá trình hộinhập kinh tế của các quốc gia khu vực Châu Á, đặcbiệtlàcácquốcgiamớinổi,diễnramạnhmẽđãgiúptăngcườngliênkếtvềkinhtế,tạo điều kiện cho hàng hóa, dịch vụ, lao động và vốn được tự do luân chuyển hơn,mở ra cơ hội thu hút đầu tư nướcngoài, hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.Tuynhiên,q u á t r ì n h d ị c h c h u y ể n d ò n g v ố n v à g i a o t h ư ơ n g g i ữ a c á c n ư ớ c đ
ồ n g t h ờ i cũngthiếtlậpnhững c ầ u nốitruyềndẫncáctác động củachính sáchtiềntệ,đặcbiệt là tác động của chính sách tiền tệ các nước lớn trên thế giới như Mỹ Bài luậnvăn sử dụng mô hìnhBVAR để phân tích tác động của chính sách tiền tệ Mỹ đếncác quốc gia mới nổi,
cụ thể là các nước mới nổi thuộc Châu Á, và phân tíchphảnứngcủacácquốc giatrước tácđộng củachínhsáchtiềntệMỹdựatrênsựphânloại theo chế độ tỷ giá và độ mở thương mại Việc phân tích các tác động của chínhsách tiền tệ của Mỹ dựa trênđặc trưng của mỗi quốc gia giúp các nhà hoạch địnhchínhsách có những điềuchỉnhphùhợp nhằm hạn chế sựtácđ ộ n g t ừ b ê n n g o à i nói chung và chính sách tiền tệ Mỹ
rằngbiếntăngtrưởngkinhtếcácnướcmớinổiChâuÁthựchiệnchếđộtỷgiácốđịnhcóảnh hưởng mạnh từ việc thực hiện chính sách tiền tệ của Mỹ Ngoài ra, kếtquảluậnvăncũngc ho thấybi ến t ăn gt rưởn g kinhtế c ác nước cóđ ộmởth ương
m ại thấp dù phản ứng yếu hơn các nước độ mở cao, nhưng biến lãi suất của những nướccó khu vực sản xuất, chế tạo chiếm phần lớntrong sản lượng đầu ra có phản ứngmạnhhơndotínhchấtcủa ngành
Trang 6Globale c o n o m i c f o r c e s h a v e a c c e l e r a t e d s i g n i f i c a n t l y i n p a c e a n d i n t e
n s i t y o v e r the past decades The deeply interconnected and interdependent world networkhasbeencreatedbythedriveofglobalizationthroughborderlessoperationsofcountries.Inthe Asian region, especially in emerging countries, international tradeplays animportant role in shaping the growth that links up the economies andintegratesthem into the global economy.Cross-border trade and capitalflows,underpinnedbyalargenumberofregionalandcross-
regionalintegrationarrangements,havebeenallowedtomovemuchmoreeasily.However,thesemovements have become channels for propagating shocks from one countrytoothers Being the largesttrading partnerof manycountries in theA s i a
r e g i o n , shocks from changes in the US monetary policy could haveconsiderable spillovereffects on these economies growth By using the BVAR
thespilloversfromUSmonetarypolicytoselectedAsianemergingeconomies.Analysis
of the effects of the US monetary policy and countries' reactions to theimpact of
US monetary policy based on characteristics of each country helps policymakersmake appropriate adjustments to limit external influences in general and the USmonetary policy in particular The result shows that the variable economicgrowth of Asian emerging countries
regimehasastronginfluenceontheimplementationoftheUSmonetarypolicy.I n additio
n, the results also show that the variable economic growth in countrieswithlowtradeopenness,althoughthereactionisweakerthanthoseofhightradeopennesscountries,butthevariableofinterestratesofcountriesw i t h manufacturing goodsaccounts for large of the output has a stronger reaction due tothenatureoftheindustry
Keywords:Monetarypolicy,BVAR,Asiaemergingeconomies
Trang 7DANHMỤC CÁCCHỮVIẾTTẮTVÀ KÝ HIỆU
ckey–Fuller
ExchangeArrangements andExchangeRestrictions
Báo cáo Thường niên vềThỏa thuận Trao đổi vàHạnchếTraođổi
ARIC AsiaRegional IntegrationCenter Trung tâm Hội nhập
KhuvựcChâuÁASEAN Associationo f Southeas
tAsianNations
Hiệp hội các quốc giaĐôngNamÁBVAR BayesianVectorAutoregression Mô hình tự hồi
Mô hình tự hồi quy tăngcườngyếutốFDI ForeignDirectInvestment Đầutư trựctiếpnướcngoài
toàncầu
Trang 8GNI GrossNationalIncome Thu nhậpquốcdânGVAR GlobalVectorAutoregressive Mô hình tự hồi quy
toàncầu
đảmbằngthế chấpMSCI MorganStanleyCapitalInt
ernational
Công ty tài chính MorganStanley
Thếgiới
Trang 9LỜI CAM
ĐOANLỜI CÁM
ƠNTÓMTẮT
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ
HIỆUMỤCLỤC
DANHMỤCBẢNGBIỂUDANH
MỤCHÌNHVẼ, ĐỒTHỊ
CHƯƠNG 1:PHẦNMỞĐẦU 1
1 Giớithiệu 1
2 Mụctiêunghiên cứu vàcâuhỏinghiên cứu 2
3 Đốitượngnghiêncứu 3
4 Phươngphápnghiêncứu 3
5 Quytrìnhnghiên cứu 3
6 Kếtcấuluậnvăn 5
7 Đóng gópcủaluậnvăn 6
CHƯƠNG2 : T Ổ N G Q U A N V Ề T Á C Đ Ộ N G C H Í N H S Á C H T I Ề N T Ệ Đ Ế N TĂNGTRƯỞNG KINHTẾ 7
2.1 Cơsởlýthuyếtvềchínhsách tiềntệvàtăngtrưởng kinhtế 7
2.1.1 Tổngquanvềchính sáchtiềntệvàtăngtrưởngkinh tế 7
2.1.2 Cáckênh tácđộng vềtácđộnglantỏacủachínhsáchtiền tệ 11
2.1.3 Cơsởlý thuyếtvềtácđộngcủaFDIđến tăng trưởngkinhtế 17
2.2 Cácnghiên cứucóliênquan 21
CHƯƠNG 3:DỮLIỆUVÀPHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU 24
3.1 Dữliệunghiên cứu 24
3.2 Kếtquảphânloại 25
3.3 Phươngphápnghiêncứu 27
3.4 Mô tảdữ liệunghiêncứu 28
Trang 10CHƯƠNG 4: KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 30
4.1 TácđộngcủachínhsáchtiềntệMỹđến kinhtếcácquốcgia mớinổi 31
4.1.1 Việcthựchiệnchính sáchnớilỏngtiền tệcủaMỹ 31
4.1.2 Tácđộng củachính sáchnớilỏngtiềntệMỹ đếnthịtrườngMỹ 34
4.1.3 TácđộngtừviệcMỹ chấmdứtnớilỏng địnhlượnglênthịtrườngMỹ 35
4.1.4 TácđộngtừviệcMỹchấmdứtnớilỏngđịnhlượnglênthịtrườngmớinổi ChâuÁ 36 4.2 Kếtquảkiểmđịnhtínhdừngvàtínhtin cậy 39
4.3 Phảnứngcủa cácnhómnước trướctácđộng củachínhsáchtiềntệMỹ 42
4.3.1 Phảnứng củacácnhómnướcđượcphânloạidựatrênchếđộtỷgiá 42
4.3.2 Phảnứng củacácnhómnướcđượcphânloạidựatrênđộmởthương mại 44
CHƯƠNG 5:KẾTLUẬNVÀKIẾN NGHỊ 50
5.1 Kếtluận 50
5.2 Hàmý chính sách 51 TÀI LIỆU THAM
KHẢOPHỤLỤC
Trang 11DANH MỤCBẢNGBIỂU
Bảng3.1: Khungphân loạicủaMSCIđốivớithịtrườngmớinổi 25
Bảng3.2:Bảngphânloại cácnhómnướcdựatrêncácđặctrưng 26
Bảng4.1:SơlượcvềcácgóiQEcủaMỹ 34
Bảng4.2:BảngkếtquảkiểmđịnhADF 40
DANHMỤCHÌNHVẼ,ĐỒTHỊ Biểuđồ4.1:TỷtrọngtrungbìnhngànhcôngnghiệptrongtổngGDPcủacácquốcgiagiaiđoạ nnăm2000-2018 46
Biểuđồ4.2:Tỷtrọngtrungbìnhngànhsảnxuất,chếtạotrongkhuvựccôngnghiệpc ủacácquốcgiagiaiđoạn2000-2018 47
Hình2.1:CácquốcgiamớinổitrênthếgiớitheoxếphạngcủaMSCI 11
Hình2 2 : C ơ c h ế l a n t r u y ề n củac ác cúsố c n g o ạ i sinhđ ế n cá c b i ế ns ố v ĩ môt r o n g nước 12
Hình 4.1:KếtquảkiểmđịnhtínhổnđịnhcủamôhìnhBVARtheophânloạivềchếđộtỷgiá 41
Hình4.2:KếtquảkiểmđịnhtínhổnđịnhcủamôhìnhBVARtheophânloạivềđộmởthươngmại 42
Hình4.3:KếtquảphảnứngxungcủacácbiếntrướctácđộngcủalãisuấtMỹdựatrênphânloạic hếđộtỷgiá 44
Hình4.4:KếtquảphảnứngxungcủacácbiếntrướctácđộngcủalãisuấtMỹdựatrênphânloạic hếđộtỷgiá 45
Trang 12CHƯƠNG 1:PHẦNMỞĐẦ
U
1 Giớithiệu
Nền kinh tế của các quốc gia ngày càng trở nên liên hệ mật thiết với nhauthôngqua những thỏa thuận, liên kết về kinh tế, chính trị và xã hội Những rào cảnvềthương mại dần được gỡ bỏ, dòng vốn dịch chuyển giữa các nước trở nên dễdànghơn đã đem lại những lợi ích về kinh tế nói riêng và cho sự phát triển của cácquốcgia nói chung Trong suốt những năm qua, quá trình hội nhập kinh tế của cácquốcgia khu vực Châu Á, đặc biệt là các quốc gia mới nổi, diễn ramạnh m ẽ
đ ã g i ú p tăng cường liên kết về kinh tế, tạo điều kiện cho hàng hóa, dịch vụ, laođộng và vốnđược tự do luân chuyển hơn, mở ra cơ hội thu hút đầu tư nước ngoài, hội nhập vàonền kinh tế toàn cầu.Tuy nhiên, quá trình dịch chuyển dòng vốn và giao thươnggiữa các nước đồng thờicũng thiết lập những cầu nối truyền dẫn các tác độngcủachínhsáchtiềntệ.Tácđộnglantỏacủachínhsáchtiềntệdiễnrakhichínhsáchtiền tệ được thực hiện bởi một ngân hàng trung ương có tác động lên việc điều hànhchính sách tiền tệ của những ngân hàng trung ươngkhác Điển hình là đối với mộtquốc gia có nền kinh tế phát triển, khối lượng giao dịch và đầu
lớnnhưMỹ,nhữngt h a y đổ itrong c h í n h s á ch ti ề n t ệ cóản h h ưở n g đángkể lên
vi ệ c thựchiệnchính sáchtiền tệvàtăngtrưởngkinh tếcủanhữngquốcgia khác
Theo thống kê của Tài chính quốc tế IFS từ năm 2001 đến năm 2004, DựtrữLiên bang Mỹ đã cắt giảm lãi suất xuống 13 lần, từ 6% đến mức thấp nhất trong46năm là 1% để kích thích nền kinh tế hồi phục, tăng trưởng lại từ sự kiện bongbóngInternet và sự kiện ngày 11 tháng 9 năm 2001 Đến năm 2003, nền kinh tế thếgiớibịmấtcânbằngtrầmtrọng.CácnềnkinhtếpháttriểnmàdẫnđầulàMỹbịthâmhụtthươngmạinặngnề,trongkhiđócácquốcgiamớinổinhưcácnướcĐôngÁvà TrungQuốc lại tích lũy thặng dư thương mại lớn Từ tháng 6 năm 2004, DựtrữLiênbangnânglãisuấtlên17lần,từ1%đến5,25%,gâyrabongbóngbấtđộngsảntạiMỹ,kíchhoạtchocuộckhủnghoảngtàichínhtoàncầunăm2008.Trong
Trang 13giai đoạn khủng hoảng, khi các công cụ chính sách tiền tệ truyền thống trở nênvôhiệu, Mỹ đã chuyển hướngs ử d ụ n g c á c c ô n g c ụ p h i t r u y ề n
t h ố n g , đ ặ c b i ệ t l à c á c gói cứu trợ nới lỏng định lượng Mục đích củanới lỏng định lượng là để gia tănglượng cung tiền, cung cấp thanh khoản và kíchthích tăng trưởng kinh tế Sau khiMỹ thực hiện chính sách nới lỏng định lượng, cácnền kinh tế mới nổi cũng cảmnhận rõ sự tăng vọt trong thanh khoản và các dòngvốn liên tục đổ vào thị trường.Tuynhiên, vào năm2014, việc Dự trữ Liên bangMỹthông báon g ừ n g t h ự c h i ệ n nới lỏng định lượng đã khiến các dòng vốnchảy ra khỏi các quốc gia này làm đồngtiền mất giá và giá tài sản giảm trầm trọng
Từ những bằng chứng thực tiễn, có thểthấy chính sách tiền tệ Mỹ có tác động đáng
kể đến nền kinh tế các quốc gia mớinổi Do vậy, để đưa ra những chính sách phùhợp cho nền kinh tế trước sự tác độngcủa chính sách tiền tệ Mỹ việc nghiên cứutác động lan tỏa của chính sách tiền tệMỹđếntăngtrưởngkinhtếcủacácquốcgiamớinổilà cầnthiết
- Mụctiêu cụthể
Trang 14+NghiêncứucáckênhtruyềndẫnchínhsáchtiềntệMỹđếntăngtrưởngkinhtế của quốc gia mớinổi
+ Phân tích sự khác nhau trong phản ứng của các quốc gia mới nổi trước tácđộngcủa chínhsáchtiềntệ Mỹ
2.2 Câuhỏinghiêncứu
Đểđạtđượcmụctiêutrên, cáccâuhỏiđượcđặtra đểgiảiquyếtlà:
- Sựlantỏa của chínhsáchtiềntệMỹđếntăngtrưởngkinhtế
x ế p hạng của MSCI, bao gồm 7 quốc gia: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc,Malaysia,PhilippinesvàTháiLan
Trang 15Thứ nhất, tác giả thực hiện khái quát lại các lý thuyết có liên quan nhằmhìnhthành khung phân tích, cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ
Mỹ vớităng trưởng kinh tế của các quốc gia mới nổi Bên cạnh đó, tác giả cũngtiến hànhlượckhảocác bài nghiêncứucóliênquan
Thứh a i , t ừ c ơ s ở t ổ n g q u a n l ý t h u y ế t đ ư ợ c t h ự c h i ệ n ở b ư ớ c t h ứ n h ấ t, b à i nghiêncứu xác định mục tiêu và câu hỏi nghiêncứu Luậnvănhướngđ ế n t h ự c hiện mục tiêu nghiên cứu chính là: Phân tích tác động củachính sách tiền tệ Mỹ lêntăngtrưởngkinhtếcủa các quốcgia mớinổi
Thứ ba, từ cơ sở tổng quan lý thuyết được thực hiện được thực hiện ở bướcthứnhất và mục tiêu nghiên cứu được xác định ở bước hai, luận văn kế thừa, triểnkhaimô hình thực nghiệm cũng như áp dụng các phương pháp kiểm định thíchhợphướng đếncácmụctiêunghiêncứuđềravàtiếnhànhthuthậpdữliệu
Thứ tư, từ mô hình thực nghiệm ở bước thứ ba, dựa trên số liệu thu thậpđược,luậnvănthựchiệnkiểmđịnhvà phântíchkếtquả kiểmđịnh
Thứnăm,từcơsởlýthuyếtvàkếtquảthựcnghiệm,tácgiảrútracáckếtluậnvề tácđộng của chính sách tiền tệ Mỹ đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia mớinổi Qua đó, luận văn đề xuất một sốhàm ý chính sách nhằm hạn chế sự ảnh hưởngtừtác độngcủa chínhsáchtiềntệ Mỹ
Trang 16Khái quát lại các lý thuyết Hìnhthành khung phân tích, cơ sở lý
Xác định mục tiêu và câu hỏi
Chương II: Tổng quan đề tài nghiên
cứu.Chương III: Dữ liệu và phương pháp
nghiên cứuChươngIV: Kếtquảnghiêncứu
Chương V:Kếtluậnvàhàmý chínhsách
Trang 177 Đónggópcủaluậnvăn
LuậnvănnghiêncứutácđộngcủachínhsáchtiềntệMỹđếntăngtrưởngkinhtế củacác nước mới nổi ở Châu Á Hầu hết các bài nghiên cứu trước chủ yếu tậptrung phân tích tác động của chínhsách tiền tệ của Mỹ Tuy nhiên, tác động củachính sách tiền tệ Mỹ đến các nềnkinh tế khác sẽ tiêu cực hoặc tích cực khôngchỉtùythuộcvàosứcmạnhcủatácđộngdịchchuyểnchitiêuvàtácđộngkíchthíchchi tiêu mà còn tùy thuộc vào đặc trưng của các quốc gia chịu tác động Trongxuthếhộinhậpkinhtếtoàncầu,tácđộnglantỏatừchínhsáchtiềntệcủamộtnướclêncác quốc gia khác là điều không thể tránh khỏi và mỗi quốc gia đều có nhữngmục tiêu và điều kiện kinh tế riêng.Việc phân tích phản ứng của các quốc gia dựatrên đặc trưng của mỗi nước, giúpcác quốc gia có những điều chỉnh phù hợp nhằmhạn chế các tác động từ bên ngoàinói chung và tác động từ chính sách tiền tệ Mỹnói riêng Do vậy, không chỉ nhữngnghiên cứu về tác động lan tỏa của chính sáchtiền tệ của Mỹ mà những nghiên cứu
về phản ứng của các quốc trước tác độngcủachínhsáchtiềntệbênngoàicũngrấtcầnthiết
Trang 18Để t h ự c hiện c h í n h s á c h t iề n t ệ , ngân hàng trung ương chủ yếu sử dụng các công cụ như tỷ lệ dự trữ bắtbuộc,nghiệpvụthịtrườngmởvàlãisuất chovaytáichiếtkhấu.
Tùy vào đặc điểm kinh tế hay thời điểm cụ thể tại mỗi quốc gia mà chínhsáchtiền tệ có thể xác định theo hai hướng: Chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cungtiền,giảm lãi suất để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, giảm tỷ lệ thất nghiệp nhưnglạmphát có thể tăng cao) hay chính sách tiền tệ thắt chặt giúp ổn định đồng tiền(giảmcung tiền, tăng lãi suất làm giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh từ đó giảmlạmphát nhưng thất nghiệp tăng) Ngoài ra, trong trường hợp kinh tế suy thoái vàcáccông cụ truyền thống trở nên vô hiệu, ngân hàng trung ương có thể sử dụngcáccông cụ thuộc nhóm chính sách tiền tệ phi truyền thống như nới lỏng địnhlượng,chínhsáchlãisuấtâm,địnhhướngmụctiêu
Trang 19Mức độ hiệu quả của chính sách tiền tệ phụ thuộc vào khả năng của nhàhoạchđịnh chính sách trong việc đánh giá chính xác thời điểm, mức độ ảnh hưởngcủachính sách lên các hoạt động kinh tế và giá cả hàng hóa Vì vậy nhu cầu đánhgiáchínhxácmứcđộảnhhưởngcủacáccúsốckinhtếtrongvàngoàinướchaymứcđộảnh hưởng của các chính sách tiền tệ lên nền kinh tế trong nước là một nhu cầuthiết yếu, giúp các nhà tạo lập chínhsách đưa ra các quyết định đúng về chính sáchtiềntệnhằmđạtđượcmụcđíchpháttriểnổnđịnhnềnkinhtế.
2.1.1.2 Tăngtrưởngkinhtế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuấtratrên mỗi đầu người trong một nền kinh tế sau khi đã được điều chỉnh lạm phát.Đểtínht o á n t ă n g t r ư ở n g k i n h t ế c á c n h à k i n h t ế s ử d ụ n g s ố l i ệ u v ề t ổ n g s ả n p
h ẩ m trongnước.Trongcácnghiêncứuthựcnghiệm,tăngtrưởngkinh tếthườngđượcđo lường bằng sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sảnlượng quốcgia (GNI) hay sản lượng quốc nội tính bình quân trên đầu người trongmột khoảngthời gian nhất định (Barro & Sala-i-Martin, 2004; Duvendack &Palmer, 2012) Cóba phương pháp để tính GDP: (i) Phương pháp giá trị gia tănghay phương pháp sảnxuất, được tính tổng giá trị sản lượng kinh tế và khấu trừ chiphí của hàng hóa trunggian được tiêu thụ trong quá trình, như các vật liệu và dịch
cảcácchitiêuchohànghóavàdịchvụcuối cùng,
(iii) Phương pháp thu nhập, được tính bằng cách tổng tất cả các thu nhập màkhuvực xí nghiệp phân phối cho các hộ gia đình dưới hình thức tiền lương, tiền lãi,tiềnthuê và lợi nhuận Trongđ ó , p h ư ơ n g p h á p c h i t i ê u l à p h ư ơ n g p h á p
p h ổ b i ế n đ ư ợ c sử dụng để tính GDP Các yếu tố chi tiêu chính bao gồm:tiêu dùng của hộ gia đình,đầu tư của doanh nghiệp, chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ vàxuấtkhẩuròng Công thứctính GDPtheophươngpháp chitiêuđượcthểhiệnnhưsau:
GDP = C+ I +G+(X–M )Trongđó:
Trang 20C là tiêu dùng của hộ gia
đìnhIlà đầu tư của doanh
mở rộng, cải thiện mức sống, ổn định xã hội vàsức chịu đựng, cũng như tăngcường hợp tác với các thể chế đa phương” Nền kinhtế mới nổi là nền kinh tế củamột quốc gia đang phát triển đang ngày càng hội nhậpvới các thị trường toàn cầu.Các quốc gia được xếp hạng là nền kinh tế mới nổi lànhững nước có một số đặcđiểm của một thị trường phát triển Khi nền kinh tế thịtrường mới nổi phát triểnthường trở nên hòa nhập hơn với nền kinh tế toàn cầu, thểhiện qua việc tăng tính thanh khoản của thịtrường vốn và thị trường nợ trong nước,tăng khối lượng thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài, và sự phát triển của cáctổ chức tàichính và pháp lý hiện đại trong nước Một số nền kinh tế thị trường mớinổi đángchú ý bao gồm Ấn Độ, Mexico, Nga, Trung Quốc Điều quan trọng nhấtmột nềnkinhtế thị trườngmới nổi thường đang chuyển từ một nền kinht ế t i ề n côngnghiệp, kém phát triển, thu nhập thấp sang một nền kinh tế công nghiệphiệnđạivớimứcsốngcaohơn
Đặcđiểmcủacácquốcgiacónềnkinhtếmớinổilàthịtrườngthườngkhôngcónhững tổ chức điều tiết và quản lý thị trường đạt được mức độ phát triển giốngnhư trongc á c n ư ớ c p h á t
t r i ể n H i ệ u q u ả t h ị t r ư ờ n g v à c á c t i ê u c h u ẩ n n g h i ê m
n g ặ t vềkếtoánvàchứngkhoánởcácthịtrườngmớinổinóichungkhôngbằngcácnền
Trang 21kinh tế tiên tiến (như Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản) Các thị trường này vẫn có cơsởhạ tầng tài chính baogồm ngân hàng,sàn giaodịchc h ứ n g k h o á n v à
đ ồ n g t i ề n thống nhất trong nước Ngoài ra, một khía cạnh quan trọng của cácnền kinh tế thịtrường mới nổi là những thị trường này dần áp dụng các cải cách vàthể chế giốngnhư các nước phát triển hiện đại, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Cácnền kinh tế mớinổi có xu hướng giảm dần hoạt động khai thác tài nguyên và nôngnghiệp, tập trungvào các hoạt động công nghiệp và sản xuất Các nền kinh tế mới nổi thườngtheođuổinhững c hi ế nl ược côngn gh iệ p v à t h ư ơ n g m ạ i cóc hủ đí c hđ ể k h u y ế n
kh íc h tăngtrưởngkinhtếvà côngnghiệphóa
Việc xếp loại các nền kinh tế mới nổi được thực hiện bởi nhiều tổ chức vàdựatrênnhữngtiêuchíkhácnhau.Ví dụ,IMFxếploại23quốcgiathuộcthịtrườngmới nổi, trong khi Morgan Stanley Capital International (MSCI) phân loại 24 quốcgia là thị trường mới nổi.Standard and Poor's và Russell, Dow Jones lần lượtphânloạithịtrườngmớinổigồm23,19,22quốcgia
Đối với cách phân loại các thị trường của MSCI, MSCI thực hiện phânloạithông quan h ữ n g c h ỉ t i ê u s a u : s ự p h á t t r i ể n n ề n k i n h
t ế ; đ ộ l ớ n , t í n h t h a n h k h o ả n ; độmởthịtrường.Hình2.1chothấycácquốcgia mớinổitheo phânloạicủa MSCI
Trang 22Hình 2.1: Các quốc gia mới nổi trên thế giới theo xếp hạng của
MSCI(Nguồn:MorganStanleyCapital International2018) 2.1.2 Cáckênhtác động vềtácđộng lantỏacủachính sáchtiềntệ
Hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa là xu thế tất yếu của hầu hết các quốcgiađể mở rộng thị trường, gia tăng năng lực cạnh tranh và phát triển Bên cạnh nhữnglợi ích mang lại cho kinh tếnhư sự tự do luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ, nguồnvốn; hàng rào thuế quandần được dỡ bỏ thì liên kết quốc tế cũng làm gia tăng sựphụ thuộc lẫn nhau giữacác quốc gia và là kênh lan truyền hữu hiệu những cúsốcchínhs á c h t i ề n t ệ r a k h ắ p t o à n c ầ u Đ ố i v ớ i n h ữ n g q u ố c g i a l ớ n c ó v ị t h ế
q u a n trọng trong thương mại quốc tế, có nhiều hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vàthị trường tài chính pháttriển như Mỹ, EU,… thì các chính sách tiền tệ đượcthựchiệnbởinhữngquốcgianàycũngcótácđộngđángkểđếncácquốcgiakháctrên
Trang 23thếgiới.Georgiadis(2016)nhậnthấyrằngtácđộngcủachínhsáchtiềntệMỹlênnhữngnềnkinh tế kháccòn lớn hơntácđộnglên chínhnềnkinhtếnước Mỹ.
CơchếdẫntruyềncáccúsốcngoạisinhnóichungđếncácbiếnsốvĩmôcủamộtquốcgiađượcAjluni(2005)phântíchvàđượcthểhiệnquasơđồtronghình
Trang 24của các dòng vốn và kết quả của việc tăng giảm giá đồng nội tệ, hay nói cáchkhác,việc thay đổi lãi suất sẽ tác động lên cầu nội tệ, từ đó tác động lên tỷ giá Đốivớikênh tín dụng, việc các định chế tài chính thay đổi lãi suất trên thị trường tácđộngtrực tiếp lên lãi suất vay và cho vay, điều này ảnh hưởng đến mức độ đầu tưvàquyết định nắm giữ tiền Ngoài ra trong kênh lãi suất, lãi suất thị trường cũng cótácđộng lên quyết định và cách thức tiêu dùng, quyết định đầu tư của công ty Trongkhi đó, tiêu dùng và đầu tư làhai trong các thành tố chính của tổng cầu và saucùngtácđ ộ n g đ ế n s ả n l ư ợ n g đ ầ u r a v à l ạ m p há t t ro n g n ư ớ c C ó t h ể t h ấ y , nhữn
gb i ế n độngtrongnềnkinhtếtoàncầuđóngvaitròquantrọngtrongviệcphântíchcủanền kinh tế nhỏ mở và sự thay đổi trong chính sách tiền tệ của nước ngoài có tácđộngđếnlãisuấtvà cácbiếnsốkinhtếvĩmô
Về cơ chế dẫn truyền chính sách tiền tệ của một quốc gia đến những quốcgiakhác, Ammer và cộng sự (2016) phân tích chủ yếu thông qua ba kênh chính làkênhtỷgiá,kênhtổngcầuvàkênhtàichính
Đầu tiên là kênh tỷ giá, cơ chế truyền tải tác động chính sách tiền tệ của kênhtỷgiá đã được giải thích ở mô hình IS-LM-BP được phát triển bởi Mundell (1963)vàFleming (1962) và mô hình tiền tệ của tỷ giá (Dornbusch, 1976; Frenkel,1976;Bilson, 1978; Frankel, 1979) Qua đó, khi một quốc gia thực hiện chính sáchtiền
tệmởrộngđểthúcđẩynềnkinhtếsẽlàmchocungtiềncủanềnkinhtếtănglênvàdo đólàm mặt bằng lãi suất của quốc gia đó giảm và trở nên thấp hơn một cáchtương đối so với lãi suất ở những quốcgia khác Việc giảm lãi suất cũng dẫn đếnviệc giảm giá đồng nội tệ, khuyến khíchchi tiêu, đầu tư vào sản xuất kinh doanh vàlàm tăng xuất khẩu ròng của nền kinh
tế, thúc đẩy cán cân thương mại và GDP củamột quốc gia Tuy nhiên, việc tăngxuất khẩu ròng của quốc gia này đồng thờicũnglàmsuyyếucáncânthươngmạivàGDPcủacácnướcđốitác.Dovậy,tácđộngnày được gọi là tác động dịch chuyển chi tiêu Tác động dịch chuyển chi tiêuđượccoilàm ộ t đ ặ c t í n h n ổ i b ật c ủ a m ô h ì n h Mu n d e l l -
Fl e m i n g v ề s ựt ư ơn g t á c c h í n h sáchtiềntệgiữacácquốcgia,vàthôngquatácđộngnàyđãchothấymộtchínhsáchtiềntệmởrộngcóthểlàmhại đếncácnướcđối tác
Trang 25Kênh dẫn truyền thứ hai là kênh tổng cầu Việc thực hiện chính sách tiền tệmởrộng của một quốc gia sẽ làm tăng nhu cầu chi tiêu và đầu tư trong nước Điềunàycũng làm tăng nhu cầu chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và đầu tư ở nước ngoài,điềunày làm tăng nhập khẩu trong nước và làm tăng xuất khẩu của nước đối tác.Do
đó,kênhtổngcầugiúplàmtăngGDPcủacácnướcđốitáchaynóicáchkhác,thôngquakênh tổngcầu,tácđộng kíchthíchchitiêuđãtruyềndẫnsangcácnướcđốitác
Kênh truyền dẫn thứ ba được gọi là kênh tài chính Việc thực hiện chínhsáchtiền tệ nới lỏng sẽ làm tăng giá tài sản và làm giảm lợi tức nắm giữ tài sản củaquốcgia đó Điều này khiến các nhà đầu tư đánh giá lại danh mục của mình vàchuyểndòng vốn của họ đến những quốc gia khác có mức lợi tức cao hơn Nhữngquốc giacó mức lợi tức cao hơn sẽ đón nhận các dòng vốn đầu tư nước ngoài, giúpsản xuấtcó thể phát triển và nâng cao công nghệ khoa học kỹ thuật, nâng cao chấtlượng, đadạng hóa, chuyên môn hóa sản phẩm dịch vụ Từ đó, đáp ứng được cácnhu cầu thịtrường và kíchthíchtiêu dùngt ạ i q u ố c g i a t i ế p n h ậ n
n g u ồ n v ố n ( A m m e r v à c ộ n g sự2016)
Việc thực hiện chính sách tiền tệ của một nước có thể tác động tích cực(tácđộng kích thích chi tiêu) hoặc tiêu cực (tác động chuyển dịch chi tiêu) đếntăngtrưởng kinh tế của các nước đối tác và kết quả sẽ phụ thuộc vào sức mạnh củacáctácđộng thôngqua cáckênhtỷgiá,kênhtổng cầuvàkênhtài chính
Mốiquanhệ g iữ a đ ộ mởthương m ại vàtăngt r ư ở n g kinhtế trong các l ý thuyếtthươngmại
- LýthuyếtlợithếsosánhcủaDavidRicardo
Quan điểm mở cửa thương mại đều mang lại lợi ích cho các nước thậmchínhững nước này không có lợi thế tuyệt đối được chứng minh trong lý thuyết vềlợithế so sánh của David Ricardo David Ricardo khẳng định khi tham gia vàoquátrình phân công lao động quốc tế, phát triển ngoại thương sẽ mở rộng khả năngtiêudùngcủamộtquốcgiadochỉphảichuyênmônhóavàosảnxuấtvàomộtsốsản
Trang 26phẩmnhấtđịnhmàmìnhcólợithếnhất,sauđóxuấtkhẩuhànghóacủamìnhđểđổilấyhàngnhậpkhẩutừcác nướckhác.
- LýthuyếtthươngmạimớicủaPaulKrugman
Trong thương mại quốc tế có hiện tượng là giữa các nước như Nhật vàHànQuốc, Pháp và Đức, Mỹ và Canada, mặc dù nguồn lực cũng như năng suất laođộngkhông khác biệt nhiều nhưng trao đổi thương mại giữa những nước này lại khá lớn.Các nước phát triển buônbán với nhau không phải chỉ có những sản phẩm dokhácbiệtvềnguồnlựchaynăngsuất,khôngphảichỉbánthứnàyvàmuathứkhácmà
họ cũng buôn bán với nhau cùng một loại sản phẩm như rượu hoặc ôtô Nếu vậndụng các lý thuyết thương mại cũnói trên sẽ khó giải thích một cách thuyết phụccủa hiện tượng này Từ những năm
1950 các nhà kinh tế đó phát hiện ra vấn đề nàyvà cố gắng giải thích bằng lý thuyếtthương mại nội ngành nhưng vẫn chưa mangtính toàn diện, triệt để Đến năm 1979,
P Krugman chính thức đánh dấu sự ra đờicủa lý thuyết thương mại mới dựa trên
cơ sở lý luận về tính kinh tế của quy mô, sựđa dạng về sự sở thích của người tiêudùng và cạnh tranh độc quyền Theo P.Krugman, sở dĩ trên thế giới chỉ cần và chỉ
có một số ít hãng sản xuất và cung cấpmáy bay cho toàn thế giới như Boeing,Airbus… Đó là với tính kinh tế của quy môcho phép hãng hạ giá thành đến mức
thịtrường,duytrìsựtồntạivàcókhảnăngthôntínhcáchãngkhácnếucóýđịnhgia
Trang 27 Mốiquanhệ g iữ a đ ộ mởthương m ại vàtăngt r ư ở n g kinhtế trong các l ý thuyếttăngtrưởngkinhtế
- LýthuyếttăngtrưởngSolow
Trong lý thuyết này, Solow chỉ ra rằng thương mại có ảnh hưởng đến mứctổngsản lượng của nền kinh tế nhưng không phải là tốc độ tăng trưởng Tuy nhiênmởcửa thương mại sẽ thu hút vốn và công nghệ, điều này gián tiếp đóng vai tròquantrọng vào tăng trưởng khi mà trong lý thuyết Solow đã khẳng định vai trò củavốnvàc ô n g n g h ệ đ ố i v ớ i q u á t r ì n h t ă n g t r ư ở n g Đ ó n g g ó p q u a n t r ọ n g
n h ấ t c h o l ý thuyếtnàylà tác phẩm của RobertSolow(1956) và T.W Swan( 1 9 5 6 )
đ ã p h á t triển mô hình tương đối đơn giản, tỏ ra rất phù hợp với số liệu tăngtrưởng kinh tếMỹ Quan điểm của Solow giải thích vai trò của đầu tư đối với tăngtrưởng kinh tếtrong ngắn hạn Solow tiếp cận hàm sản xuất Cobb - Douglas với haiđầu vào là Kvà L Theo mô hình này, tăng vốn đầu tư có thể giúp thúc đẩy tăngtrưởng kinh tếtrong ngắn hạn, vì tỉ lệ vốn trên lao động sẽ tăng lên (mỗi lao động
sẽ có nhiều vốnkhả dụng hơn) nhưng sản phẩm cận biên của mỗi đơn vị vốn đầu tưtăng thêm lạigiảm dần và nền kinh tế cuối cùng sẽ quay lại với đường tăng trưởngdài hạn, trongđó GDP tăng trưởng với cùng tốc độ như lực lượng lao động cộngthêm một yếu tốphảnánhsự cảithiệnnăngsuất
- Lýthuyếttăngtrưởngnộisinh
Trongl ý th uy ết tăng trưởn gn go ạ i sinh c ủ a Solowở trên, t i ế t kiệ mchỉ mangđến cho nền kinh tế tăng trưởng tạm thời bởi vì quy luật hiệu suất giảm với tư bảnkhiến nền kinh tế tới điểm dừng(steady state) và tăng trưởng dài hạn phụ thuộc vàotiến bộ công nghệ nhưng lại là nhân tố ngoại sinh.Tuy nhiên ở mô hình tăng trưởngnội sinh, tiết kiệm và đầu tư có thể dẫn đến tăng trưởng bền vững dài hạn, vìt í c h lũytưbảnkhôngchịusự chi phốicủahiệusuất giảmdần
Trang 282.1.3 Cơsởlýthuyếtvềtác độngcủaFDI đếntăngtrưởng kinh tế
2.1.3.1 Cáckênhtác động
Đầut ư t r ự c t i ế p n ư ớ c n g o à i F D I t á c đ ộ n g t ớ i t ă n g t r ư ở n g k i n h t ế t h ô n g q
u a nhiều kênh khác nhau (Borensztein và cộng sự 1995) Theo cách tiếp cận hẹp,tácđộng trực tiếp đối với tăng trưởng của FDI thường được thông qua kênh đầu tưvàgián tiếp thông qua các tác động tràn Theo cách tiếp cận rộng, FDI gây áp lựcbuộcnướcsởtạiphảinângcaonănglựccạnhtranhquốcgiamàtrướchếtlàcảithiệnmôit r ư ờ n g đ ầ u t ư , q u a đ ó l à m g i ả m c h i p h í g i a o d ị c h c h o c á c n h à đ ầ u t ư n
ư ớ c ngoài,tănghiệusuấtcủavốnvàrốtcuộclàtácđộngtíchcựctớităngtrưởngkinht
ế Các tác động trực tiếp của FDI tới tăng trưởng thường được truyền qua kênhđầutư và có thể ước lượng bằng cách sử dụng mô hình tăng trưởng ở cấp vĩ mô.Trái lại,tác động gián tiếp trong đó có tác động tràn có thể được xem xét ở cả tầm vĩ mô vàvi mô Trên thực tế, việcđánh giá nhiều hơn Ở tầm vi mô hay cấp độ doanhnghiệp,việcđánhgiáloạitácđộngnàyđòihỏiphảixemxétítnhấthaikhíacạnh:thứnhấtlàxác định các kênh tác động và cơ chế truyền tác động và thứ hai là đánh giámứcđộcủa các tác độngnày
Trang 29 1
xuất giả địnhở trên trìnhđộ côngnghệ A sẽ ảnhh ư ở n g t í c h c ự c t ớ i c ả
h a i y ế u t ố đầu vàoK(t)vàH(t) Kết quả của cơ chế này là tiến bộ công nghệ sẽ
giántiếptớisảnphẩmđầuraY(t).Giảsửnềnkinhtếchỉcómộthộgiađìnhđạidiện, sản xuất đầu raY(t)và dành một phần thu nhập từ sản phẩm duy nhấtY(t)cho tiêudùng Hộ
này có ý thức tiết kiệm để đầu tư và dành một phần thu nhập cho chi
tiêuC(t)vớihàmthỏadụng cóđộthỏa dụngbiêngiảm dầntheo tiêudùng là:
Trang 30hàng hoá vốn được sản xuất bởi các doanh nghiệp trong nước và b là số lượngsảnxuất bởi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thì N chính là tổng của avà
b(N=a+b).Gi ả sửcácd o a n h ng hi ệp c hu y ên m ôn ho á t ạ o ra h àn g h o á v ốn , sau
đ ó cho các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cuối cùng thuê với giá là z(i) Do doanhnghiệp sản xuất sản phẩm cuốicùng hoạt động trong môi trường cạnh tranh và cácthị trường nhân tố là hoàn hảonên điều kiện cân bằng giữa giá cho thuê hàng hoávốnvàsảnphẩmbiêncủavốnphảiđược thoả mãn,tứclà:
(5)z ( i ) =∂Y(K,H)/∂K
Từ phương trình (4) và (5) có thể thấy z(i) cũng phụ thuộc vào cầu về hànghoávốn thứ i, hay x(i) Đối với các nước chậm phát triển, để sản xuất một loại hànghoávốnmớithìconđườngnhanhnhấtlàápdụngcôngnghệtiêntiếnhơndocáccôngtynước ngoài, đặc biệt là các công ty đa quốc gia, đang nắm giữ và truyền bá vàotrong nước thông qua FDI Tuynhiên, các công ty chỉ quyết định đầu tư ra nướcngoài sau khi một số điều kiện về
cơ sở hạ tầng thiết yếu ở nước nhận FDI đã đượcthoả mãn Nói cách khác, quátrình đầu tư và sản xuất hàng hóa vốn ở nước ngoàicần một khoản chi phí cố địnhnhất định và chi phí này tỷ lệ nghịch với số hàng hoávốnđược tạorabởicácdoanhnghiệpFDI
Lập luận trên đây cũng có nghĩa là, đối với nước nghèo thì việc sản xuấtmộtloại hàng hoá vốn đã có là rẻ hơn so với sản xuất một loại hàng hoá vốn chưa
hề cótrên thị trường thế giới Ngoài ra, chi phí cố định ban đầu để quá trình phổbiến tiếnbộ công nghệ diễn ra còn phụ thuộc vào mức chênh lệch về số lượng vàchất lượngcủa hàng hoá vốn được sản xuất trong nước so với hàng hoá vốn được
ởnướcngoài.Thôngthường,mứcđộchênhlệchnàytỷlệthuậnvớichiphícốđịnhđể
áp dụng công nghệ Tức là chi phí cố định để áp dụng công nghệ sẽ cao hơn đốivới nước sản xuất ít hàng hoá vốnhơn hay chi phí để cải tiến một hàng hoá vốncóhàml ư ợ n g c h ấ t x á m c a o h ơ n s ẽ đ ắ t h ơ n c h i p h í c ả i t i ế n m ộ t l o ạ i h à n g c ó
h à m lượng chất xám thấp hơn Như vậy, nếu xảy ra tác động “bắt kịp” về công nghệ thìchi phí cố định để áp dụngcông nghệ thông qua các công ty nước ngoài sẽ giảmđikhisốlượnghànghoávốnđượcsảnxuất trongnước tănglên
Trang 31Giảsửsốhàng hoávốn đượcsảnxuấttrên thếgiớilàN* vàgọiF làchi phícố
định, mối quan hệ giữa chi phí cố định, số hàng hoá vốn do các công ty nướcngoàisản xuất tại nước nhận (b) và tỷ lệ giữa hàng hoá vốn được sản xuất trong
nước sovới số sản xuất ở nước ngoài(N/N*)của các công ty nước ngoài có thể được
mô tảmột cáchđơngiảnnhưsau:
(6)F=F(b,N/ N*)với∂F/∂b<0và∂F/ ∂(N/N*)< 0
Ngoài chi phí cố định, để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá vốn doanhnghiệpFDI còn cần một khoản chi phí lưu động và chi phí cơ hội của khoản vốnnày chínhlà tỷ lệ lãi suất r Để đơn giản hoá, cho rằng chi phí lưu động là cố định,hay chi phíbiên để sản xuất một đơn vị sản phẩm là 1 và tỷ lệ lãi suất tại điểm cânbằng
tăngtrưởnglàkhôngđổi,vấn đềđặtravớidoanh nghiệpFDIlà tốiđahoálợinhuậnsau:
trường là tự do nên chi phí cơ hội của vốn vay sẽ ở mức tổng doanh thu bù đắpđượctổngchiphí.Trêncơsởđótínhđượctỷlệlãisuất vốn tạiđiểmcân bằng:
Trang 32Kếtq u ả t h u đ ư ợ c t ừ m ô h ì n h t r ê n c h o t h ấ y t ă n g t r ư ở n g c ủ a m ộ t n ề n k i n h t
ế được xác định bởi nhiều yếu tố khác nhau Song, điều quan trọng nhất rút ra từ môhình là tồn tại mối quan hệ trựctiếp giữa FDI và tăng trưởng kinh tế Thông quaFDI, không những nhiều hàng hoávốn mới được tạo ra (tăng tài sản vốn vật chấtcủa nền kinh tế) mà chi phí để sảnxuất ra chúng còn giảm đi, qua đó tác động tíchcực tới tăng trưởng kinh tế Ngoài
ra, tốc độ tăng trưởng còn tỷ lệ nghịch với mứcchênh lệch về công nghệ - trong bàinày được đo bằng tỷ lệ giữa số hàng hoá vốnmớisản xuấttrong nước và hànghoávốn sản xuất ở các nước phátt r i ể n - g i ữ a nước nhận FDI và các nước pháttriển Tác động này biểu thị cho hiện tượng
“bắtkịp”v ề t ă n g t r ư ở n g k i n h t ế c ủ a n ư ớ c n g h è o h ơ n s o v ớ i n ư ớ c g i à u h ơ n
C á c t á c động trên đây là lý do khiến tất cả các nước đều rất nỗ lực thu hút nguồn vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài, nhất là các nước nghèo
và mô hình ở (9) là cơ sở lý thuyết đểđánhgiátácđộngcủaFDItớităngtrưởngkinhtế ở tầmvĩmô
2.2 Cácnghiêncứucóliên quan
Các đề tài về tác động lan tỏa từ chính sách tiền tệ của một nước lên cácquốcgia khác từ lâu được các nhà nghiên cứu quan tâm và thực hiện phân tích.Tuynhiên, từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, đề tài về lan tỏatácđộng của chính sách tiền tệ, đặc biệt là chính sách tiền tệ Mỹ càng thu hút sựquantâm các nhà nghiên cứu trên thế giới Có thể phân loại các nghiên cứu xungquanhđề tài này thành các nội dungnhư sau: Tác động lantỏa của chínhsách tiềntệtruyềnt hố ng h o ặ c p h i t r u y ề n t h ố n g c ủ a Mỹ l ê n c á c n ướ c p h á t t ri ể n v à c á c n
ư ớ c mới nổi Sự lan tỏa của chính sách tiền tệ Mỹ thông qua các kênh truyền dẫn nhưkênh tỷ giá, kênh tài chính,…Bên cạnh những nghiên cứu tập trung phân tích cáctác động từ chính sách tiền tệ
Mỹ thì nội dung về phản ứng của các quốc gia trướctác động từ chính sách tiền tệ
Mỹ cũng được các nhà nghiên cứu quan tâm gần đây.Tuy nhiên, chưa có nhiều bàinghiên cứu về nội dung này mặc dù có thể thấy,trongxut hế h ộ i n h ậ p k i n h t ế t o à n c ầ u , t á c đ ộ n g l a n t ỏ a t ừ c h í n h s á c h t i ề n t ệ c ủ
a m ộ t nước lên các quốc gia khác là điều không thể tránh khỏi và mỗi quốc gia đềucónhữngmụctiêuvàđiềukiệnkinhtếriêng.Dovậy,khôngchỉnhữngnghiêncứuvề
Trang 33tác động lan tỏa của chính sách tiền tệ mà những nghiên cứu về phản ứng củacácnước trước tác động của chính sách tiền tệ bên ngoài cũng rất cần thiết với cácquốcgia.
Đầu tiên là bài nghiên cứu tác động lan tỏa của chính sách tiền tệ Mỹ lêncácbiến vĩ mô của các quốc gia mới nổi Mackowiak (2007) sử dụng mô hìnhSVARvới các biến kinh tế vĩ mô của 8 nước mới nổi bao gồm Hồng Kông, HànQuốc,Malaysia, Phillipines, Singapore, Thái Lan và các nước Châu Mỹ Latin đểnghiêncứu mức độ biến độngcủa các biến vĩ mô tại các thị trườngmới nổit r ư ớ c
c á c c ú sốc ngoại sinh và cú sốc tiền tệ Mỹ Kết quả của nghiên cứu cho thấyrằng các cúsốc ngoại sinh có vai trò quan trọng trong việc giải thích sự biến độngcủa các biếnsố kinh tế vĩ mô tại các thị trường mới nổi và chiếm hơn một nửa trong
sự thay đổicủa tỷ giá và mức giá, hai phần năm sự thay đổi của đầu ra thực và mộtphần ba sựthay đổi của lãi suất ngắn hạn Về các cú sốc tiền tệ của Mỹ, những cúsốc nàykhông có vai trò quan trọng đối với các thị trường mới nổi như các cú sốcngoạisinh Tuy nhiên, tác động lan tỏa của chính sách tiền tệ Mỹ đến các nước mớinổi làđáng kể và chiếm phần lớn hơn trong sự thay đổi của mức giá và đầu ra thực Bàinghiên cứu cung cấp thôngtin cho việc thiết lập các chính sách để có thể làm vữngnềnkinhtếtrước nhữngbiếnđộng bênngoài
TiếptheolàbàinghiêncứuvềcáckênhtruyềndẫnquốctếcủachínhsáchtiềntệMỹ.DựatrênmôhìnhcủaMundell(1963)vàFleming(1962),Ammervàcộngsự (2016) đãphân tích sự lan tỏa quốc tế từ chính sách tiền tệ Mỹ giai đoạn2008-2015 thông qua ba kênh truyền dẫn:Kênh tỷ giá, kênh tổng cầu và kênh tàichính Tùy thuộc vào sức mạnh của tác độngdịch chuyển chi tiêu và tác động kíchthích chi tiêu từ các kênh truyền dẫn mà chínhsách tiền tệ Mỹ sẽ có tác động tíchcực hoặc tiêu cực đến các quốc gia đối tác.Trong đó, tác động tích cực từ các chínhsáchnới lỏngđược chứng minhlà làm ổnđịnhnền kinhtế toàn cầu.T u y n h i ê n , việc tiếp diễn của các tác động tích cực này ở những năm tiếp theokhông còn đượccác quốc gia mới nổi đón nhận vì các nước này đã dần cải thiện đượcchu kì kinh tếcủahọ
Trang 34Cuối cùng là những bài nghiên cứu về phản ứng của các quốc gia trước tácđộngcủa chính sách tiền tệ Mỹ dựa trên các đặc trưng của mỗi quốc gia.Georgiadis(2016) đã phân tích sự lan tỏa từ chính sách tiền tệ Mỹ lên 61 nền kinh
tế trong giaiđoạn từ quý 1/1999 đến quý 4/2009 Sử dụng mô hình VAR toàn cầu(GVAR),Georgiadis (2016) nhận thấy rằng chính sách tiền tệ Mỹ đã có những tácđộng đángkể lên các nền kinh tế khác Những tác động này có ảnh hưởng đến cácnền kinh tếkhác lớn hơn so với nền kinh tế của Mỹ Ngoài ra, Georgiadis (2016)cũng nhận ramức độ tác động của chính sách tiền tệ Mỹ lên mỗi quốc gia khônggiống nhau màphụ thuộc vào sự khác biệt về độ mở tài chính, chế độ tỷ giá, sựphát triển của thịtrường tài chính,… Georgiadis (2016) cho rằng những nền kinh tếkhuyến khích thịtrường tài chính trong nước phát triển, hội nhập thương mại và tự
do hóa tỷ giá cóthểlàm giảmsựảnhhưởngcủa chínhsáchtiềntệMỹ
Pham & Nguyen (2019) đã sử dụng các mô hình BVAR dựa trên việc phânloạicác quốc gia theo sự phát triển quốc gia, chế độ tỷ giá, độ mở thương mại và độmởdòng vốn để phân tích mức độ phản ứng của các quốc gia Châu Á trước tácđộngcủa chính sách tiền tệ Mỹ Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng những quốcgiađangpháttriển,ápdụngchếđộtỷgiácốđịnhvàcóđộmởtàichínhlớnsẽphảnứngmạnhhơncác quốc giacóđặc điểmngược lại
Trang 35Mỗi biến tương ứng với mỗi nhóm quốc gia mới nổi Châu Á sẽ được tínhtỷtrọng trung bình dựa trên thị phần thương mại trung bình mỗi quốc gia ở mỗinhómtrong giai đoạn nghiên cứu Tỷ lệ thương mại được dùng để cho thấy sự lưuthôngqua lại giữa các quốc gia, do đó trong trường hợp nếu có một sự thay đổi nào
đó ởmột quốc gia với dòng chảy thương mại lớn thì cũng tác động đến nhiều quốcgiakhác
Các quốc gia được nghiên cứu là các quốc gia có nền kinh tế mới nổi ở ChâuÁtheo xếp hạng của Morgan Stanley Capital International (MSCI), bao gồm 7quốcgia: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Philippines và TháiLan.Các quốc gia mới nổi được phân loại theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vàoquanđiểm của tổ chức phân loại Việc đánh giá các thị trường của MSCI thông quanhững chỉ tiêu sau: Sự pháttriển nền kinh tế; độ lớn, tính thanh khoản; độ mởthịtrường.Bảng3.1chothấykhungphânloạicủa MSCInhưsau: