1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30

89 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 160,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH  NGUYỄN NHẬT BĂNG TUYỀN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GI[.]

Trang 1

KHOÁN THÀNH PHỐ HỒCHÍMINHTHUỘCNHÓMVN30

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPCHUYÊNNGÀNHTÀICHÍNHNGÂNH ÀNG

MÃSỐ: 72340201

ThànhphốHồ ChíMinh,năm2020

Trang 2

BỘGIÁODỤC VÀĐÀOTẠO NGÂNHÀNGNHÀNƯỚCVIỆTNAM

KHOÁN THÀNH PHỐ HỒCHÍMINHTHUỘCNHÓMVN30

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPCHUYÊNNGÀNHTÀICHÍNHNGÂNH ÀNG

MÃSỐ: 72340201

NGƯỜIHƯỚNGDẪNKHOAHỌCTh

S.HỒTHỊ NGỌCTUYỀN

ThànhphốHồ ChíMinh,năm2020

Trang 3

TÓMTẮT

Chính sách cổ tức là một trong những vấn đề gây nhiều tranh cãi trongnềnkinh tế học và tài chính hiện đại bởi tính bất đồng giữa các lý thuyết cổ tức vàcácnghiên cứu thực nghiệm ở nhiều khu vực khác nhau.Nghiên cứun à y đ ư ợ c

t h ự c hiện để tìm kiếm các nhân tố tác động đến quyết định chi trả cổ tức của cácdoanhnghiệp thuộc danh mục VN30 niêm yết trên Sàn giao dịch Chứng khoánThành phốHồChíMinh.Đểthựchiệnnghiêncứu,tácgiảsửdụngphươngphápphântíchđịnhlượng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng trong giai đoạn năm 2015 – 2019 và chọnra mô hình hiệu quảnhất để phân tích kết quả Kết quả thống kê mô tả dữ liệunghiêncứuchothấy tỷlệchitrảbìnhquâncủadoanhnghiệptừ10%/năm-20%/năm Bên cạnh đó, kết quả môhình hồi quy cho thấy tỷ lệ chi trả cổ tức nămtrước, lợi nhuận và quy mô là nhữngyếu tố có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng tích cựcđến quyết định chi trả cổ tức của các doanh nghiệp thuộcnhóm VN30 Tuy nhiên,tốc độ tăng trưởng là nhân tố tác động tiêu cực đến việc chi trả cổtức của doanhnghiệp một cách đáng kể Thanh khoản và đòn bẩy không tác độngđến quyết địnhchi trả cổ tức của các doanh nghiệp Từ kết quả nghiên cứu, tác giảtiến hành đưa ramột số kiến nghị nhằm hỗ trợ nhà quản lý doanh nghiệp cũng như nhà đầu tưcónhữngquyếtđịnhđầu tư đúngđắn

Trang 4

Dividend policy is one of the most controversial issues in moderneconomicsand finance because of the disagreement between dividend theories andempiricalresearches in various areas This study was conducted to look for factorsaffectingthe decision to pay dividends of enterprises in the list of VN30 listed on

ChiMinhStockExchange.Inordertocarryouttheresearch,Iusedq u a n t i t a t i v e analysis of panel data regression models in the period of 2015 - 2019 and selectedthemost effective model to analyze the results The statistical results describetheresearch data showing that the average payment rate of enterprises is from 10%-20%for a year In addition, the regression model results show that thedividendpayout ratio of the previous year, profit and scale are statisticallysignificant factorsthat positively influence the decision to pay dividends ofbusinesses belongs toVN30 group However, the growth rate is a negative factor

dividendpaymentofbusinessessignificantly.Liquidityandleveragedonotaffectthedecision to pay dividends of businesses From the research results, I made a numberofrecommendations to support business managers as well as investors to maketherightinvestment decisions

Trang 5

Dividend policy is one of the most significant decisions of thebusiness.Therefore, the issues related to dividends always catch the attention ofbusinessmanagers, investors or economic researchers Lintner (1956) was one ofthe firstpioneeers to study dividend policy, then in 1961, Miller and Modiglianargued

thatdividendpolicydoesnothaveanyeffectonfirmvalueunderperfectmarketconditions

H o w e v e r , t h i s a r g u m e n t h a s r e s u l t e d i n p l e n t y o f c o n t r a d i c t i o n s s i n c ethe market does not actually exist in a state of amortization Up to now, a numberof articles on dividend policy ofcompanies listed on Vietnam's stock market havebeen published However, thispaper is conducted to study the influences of somefactors on dividend policy ofenterprises in the VN30 portfolio from 2015 to2019becauset h e V N 3 0 g r o u p i s t h e t o p 3 0 c o m p a n i e s a c c o u n t i n g f

o r 8 0 % o f t o t a l market capitalization and 60% of total market trading value To accomplish thesetgoals,Iformulateda setof3researchquestions:

The research is based on 05 related theories and a number of previousstudiesnot only in Vietnam but also in different countries Theory of Miller and Modiglian(1961) reckoned thatdividend policy is completely independent of the enterprisevalue in the perfectmarket, the prosperity of shareholders depends on investmentdecisions instead ofdecisions to pay dividends Based on market inadequacy,manystudieshavebeenlaunchedtorefutetheargumentabove.Gordon(1963)firstdeveloped

a theoretical model to protect the argument that dividend payout ratiosand stock valuesw e r e c o r r e l a t e d

w i t h e a c h o t h e r , t h e y c a l l e d t h i s t h e B i r d i n handtheory.Hecomeupwiththreereasonswh yinvestorsdecidetobuyastock:

Trang 6

-dividends,capitalgainsorboth.In1972,FamaandMillerconductedastudythatsuggestedm a n a g e m e n t m a y notb e t h e s i m u l t a n e o u s o w n e r s T h e p r o f i t a b l

e a i m s betweent h e r e p r e s e n t a t i v e a n d t h e o w n e r i s d i f f e r e n t w h i c h r e s u l

t s i n t h e requiremento f s h a r e h o l d e r s a b o u t a h i g h e r p e r c e n t a g e o f d e v i d

e n d p a y o u t r a t i o whenthecompanyhasexcesscashflowbutitdoesnotservetheinvestmentplan.Thist o p i c w a s f u r t h e r s t u d i e d b y J e n s e n a n d M e c k l i n

g ( 1 9 7 6 ) , t h e y n a m e d t h i s agencycosttheory.Fromtheagencycost,Easterbrook(1984)hasargued thattheactionofrequestingshareholders'dividendswastakeninordertoreducetheamounto f f r e e c a s h f l o w u n d e r m a n a g e m e n t , d e m a n d i

n g m a r k e t a c c e s s ‟ s p r o j e c t from the company to mobilize capital for profitable investment purposes.Accordingtothesignaltheory,dividendsareconsideredasignalofthefutureprospectsoft

hebusiness, a useful means of transmitting internal information to

externaldepartmentssuchasshareholdersand investors(Al-Malkawi,2007).Besides, tax isone of the key factors that have influence on the market The tax impact ondividendincomeishigherthaninterestincomeanddividendsaretaxedasso on asthe

yaresettled, while investors only pay tax on capital gains when the stock is actuallysold.Researchdatawascollectedfromarangeof29companies(exceptf o r o n e securitiesent

erprise)fromtheVN30groupinthefirstphaseof2020.Ipresentsixresearchhypothesescorrespondingtosixindependentvariablesusedinthemodel:

Trang 7

F test and Hausman test results, REM was selected as the mosteffective model.However,heteroskedasticity and autocorrelation simultaneouslyexist in this model.

To fix the errors, I estimated the model by using the FGLSregression method

The final regression resultsshow that thedividendpaymentratio oftheprevious year, profit, growth rate and firm size are statistically significantvariablesfor the dependent variable In particular, DPP, PRO and SIZ positivelyaffect DPR,GRO tends to have opposite effects, LIQ and LEV have no statisticalsignificance.The dividend payout ratio of the previous year was positively

thecompany‟sdividendpayoutratioatthestatisticalsignificancelevelof1%,meaning

Trang 8

that when the DPP variable increased by 1%, the dependent variable DPRincreasedby 0.556% The PRO variable has a positive correlation with the DPPdependentvariablewitharegressioncoefficientof1,298and1%significancelevel,synonymous with the fact that when the enterprise recorded a 1% increase in profit,thedividend payout ratio increased by 1,298% The GRO variable had anegativecorrelation with the DPR-dependent variable with a regression coefficient

of -0,022at the statistical significance level of 1% This means, when the growthrate of thebusiness increases by 1%, the dividend payment will decrease by0.022% Theindependent variable SIZ has a positive correlation with the dependentvariable atthe significance level of 5%, meaning that the larger the firm, is thehigher thepayout ratio For this research model, it is obvious that the LIQ and LEVvariablesarenot statisticallysignificant

To draw the conclusion, the dividend payout ratio of the businessincreaseswhen the dividend payout rate of the previous year, profits and firm sizehave atendency of increasing In contrast, the payout ratio decreases as the growthrate ofthe business increases From this result, I accepts hypotheses H1, H2, H3,H6 andrejectshypothesesH4, H5because there isnostatisticalsignificance

Moreover,chapter05presentsanumberofrecommendations tosupportmanagers andinvestors to make the right decisions for investment plans Besides,this study still has many obstacles that need

to be improved In order to develop thistopic further, I also illustrated variety of research directions for the future inthischapter

Trang 9

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em với sựhướngdẫncủacôHồThịNgọc Tuyền.Mọisốliệu,trích dẫn,bảng–biểu–hình,phântích, đánh giá trong nghiên cứu đều có nguồn gốc rõ ràng, không có bất kỳ sự gianlận,chegiấunào

Emxinhoàntoànchịu tráchnhiệmvớilờicamđoannày

,ngày tháng năm

Sinhviênthựchiện

NguyễnNhậtBăngTuyền

Trang 10

Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận đượcnhiềusự giúp đỡ từ các thầy/cô Trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ ChíMinh.Điều này đã giúp em có thể hoàn thiện các kiến thức và kỹ năng để có thểhoànthànhluậnvănmộtcáchtốtnhất

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn ThS Hồ Thị Ngọc Tuyền, ngườiđãtrực tiếp hướng dẫn, hỗ trợ em những khó khăn trong suốt quá trình thực hiệnkhóaluận Em xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô Trường Đại học Ngân HàngThànhphố Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ em trong suốt quá trình họctập tạitrường

Mặc dù có sự cố gắng trong học tập và nghiên cứu, tuy nhiên do nhiềuhạnchế về kiến thức nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong QuýThầyCô thông cảm và đóng góp ý kiến để bài nghiên cứu của em có thể hoàn thiệnhơn.Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô thật nhiều sức khỏe và thành côngtrongcôngviệc

Emxinchânthànhcảmơn!

,ngày tháng năm

Sinhviênthựchiện

NguyễnNhậtBăngTuyền

Trang 11

TÓMTẮT i

LỜICAMĐOANCỦATÁC GIẢ vii

LỜICẢMƠN viii

MỤCLỤC ix

DANHMỤCVIẾTTẮT xiii

DANHMỤCBẢNG xiv

DANHMỤCBIỂUĐỒ xiv

CHƯƠNG1 GIỚITHIỆUĐỀTÀI 1

1.1 LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1

1.2 MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 3

1.2.1 Mụctiêu tổngquát 3

1.2.2 Mụctiêucụthể 3

1.3 CÂUHỎINGHIÊNCỨU 3

1.4 ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 4

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU 4

1.6 ĐÓNGGÓPCỦAĐỀTÀI 5

1.7 KẾTCẤUĐỀTÀI 5

CHƯƠNG2 CƠSỞLÝLUẬNVÀCÁCNGHIÊNCỨU THỰCTIỄN 8

2.1 CƠSỞLÝLUẬN 8

2.1.1 Cáckháiniệmliênquan 8

2.1.2 Mộtsốchínhsáchchitrảcổtức 8

2.1.3 Cácphươngthứcchitrảcổtức 10

2.1.4 Mộtsốchỉsố liên quanđếncổtức 11

Trang 12

2.1.5 Mộtsốlý thuyếtliênquan 12

2.1.6 Mộtsốnhântốtácđộngđếnchính sáchcổtức 16

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊNSÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘCNHÓMVN30

20 2.2.1 Kháiniệmthịtrườngchứngkhoán 20

2.2.2 CáccôngtythuộcnhómVN30 22

2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐẢNHHƯỞNGĐẾNCHÍNHSÁCHCỔTỨC 22

CHƯƠNG3 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 33

3.1 DỮLIỆUNGHIÊNCỨU 33

3.2 GIẢTHUYẾTNGHIÊNCỨU 33

3.2.1 Tỷlệchitrảcổtứcnămtrước–DPP 33

3.2.2 Lợinhuận–PRO 34

3.2.3 Tỷlệtăngtrưởng–GRO 34

3.2.4 Thanhkhoản–LIQ 34

3.2.5 Đònbẩytài chính–LEV 35

3.2.6 Quymôdoanhnghiệp–SIZ 35

3.3 MÔHÌNH NGHIÊNCỨU 35

3.4 MÔTẢBIẾN 37

3.5 PHƯƠNGPHÁPTHỰCHIỆNMÔHÌNHNGHIÊNCỨU 38

3.5.1 Thốngkêmôtảcácbiến 38

3.5.2 Lựachọn môhình 38

3.5.3 Kiểmđịnh môhình 41

Trang 13

3.5.4 Khắcphụclỗi mô hình 41

3.5.5 Phântíchmôhình 41

CHƯƠNG4 KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 43

4.1 THỰCTRẠNGCHITRẢCỔTỨCCỦACÁCCÔNGTYTHUỘC NHÓM VN30 NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁNTHÀNHPHỐHỒCHÍ MINHGIAIĐOẠN2015–2019 43

4.1.1 Tỷlệchitrảcổtứccủacácdoanhnghiệpgiaiđoạn2015–2019 43

4.1.2 Sosánhtỷlệ chitrảcổtứcqua cácnhómngành 45

4.2 THỐNGKÊMÔTẢVÀMATRẬNTƯƠNGQUAN 46

4.2.1 Thốngkêmôtả 46

4.2.2 Matrậntươngquan 47

4.2.3 Kiểmđịnh đacộng tuyến 48

4.3 LỰACHỌNMÔ HÌNH 49

4.4 KIỂMĐỊNHMÔHÌNH 50

4.4.1 Kiểmđịnhphươngsaisaisốthayđổi 50

4.4.2 Kiểmđịnhtựtươngquanbậcnhất 51

4.5 KHẮCPHỤCLỖIMÔHÌNH 51

4.6 PHÂNTÍCHKẾTQUẢHỒIQUY 52

4.6.1 Tỷlệchitrảcổtứcnămtrước(DPP) 52

4.6.2 Lợinhuận(PRO) 53

4.6.3 Tốcđộtăngtrưởng(GRO) 53

4.6.4 Thanhkhoản(LIQ) 54

4.6.5 Đònbẩytài chính(LEV) 54

4.6.6 Quymôdoanhnghiệp(SIZ) 55

Trang 14

CHƯƠNG5 KẾTLUẬNVÀKHUYẾNNGHỊ 57

5.1 KẾTLUẬN 57

5.2 KHUYẾN NGHỊ 58

5.3 HẠNCHẾ VÀHƯỚNGNGHIÊNCỨUTIẾPTHEO 59

5.3.1 Hạnchế 59

5.3.2 Hướngnghiêncứutươnglai 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM

KHẢOPHỤLỤC

Trang 15

DANHMỤC VIẾTTẮT

Trang 16

Bảng2.T mtắt kếtquả củacác nghiêncứu 29

Bảng3.M ô tảcácbiến 37

Bảng4.1 Tỷlệchitrảcổtứccủacácdoanh nghiệpgiaiđoạn2015-2019 43

Bảng4.2Danhsáchcáccôngtytheongành 45

Bảng4.3Tỷlệ chitrảcổtức theonhmngành 46

Bảng4.4Thốngkêmôtảtoànbộmẫu 47

Bảng4.5 Matrậntươngquan củatoànbộmẫu 48

Bảng4.6Kếtquảkiểmđịnh VIF 49

Bảng4.7KếtquảkiểmđịnhF 49

Bảng4.8KếtquảkiểmđịnhHausman 50

Bảng4.9KếtquảmôhìnhFGLS 51

DANHMỤCBIỂUĐỒ Biểuđồ4.1Tỷlệchitrảcổtức củacácdoanhnghiệp 44

Trang 17

hoạtđộngngày28/07/2000,thựchiệnphiêngiaodịchđầutiênvới02côngtyniêmyếtlà Công ty cổ phần Cơ điện lạnh (Mã giao dịch: REE) và Công ty cổ phần SAMHoldings (Mã giao dịch: SAM).VN-Index là chỉ số đầu tiên của TTCK Việt Namnhằm thể hiện xu hướng biếnđộng giá của tất cả các cổ phiếu được niêm yết vàgiaodịchtạiSởgiaodịchChứngkhoánThànhphốHồChíMinh (HOSE).

Luật Chứng khoán được Quốc hội thông qua vào năm 2006 và chính thứccóhiệu lực từ đầu năm 2007 Điều này đã góp phần cải thiện nhiều bất cập củathịtrườngbuổisơkhai,tạonênmộtkhởiđầumớivànhữngbướctăngtrưởngmạnhmẽhơn Với sựphát triển vượt trội về số lượng giao dịch cũng như số lượng công tyniêmyết,VN-Indexdầnbộclộnhiềubấtcậpảnhhưởngđếnđộchínhxáccủachỉsố bởi vì công thức tính chỉgồm 02 biến cơ bản là thị giá và số lượng cổ phiếu lưuhành Năm 2012, chỉ số VN30 ra đời nhằm khắcphục một số nhược điểm của VN-Index và tạo thêm công cụ để nhà đầu tư có thể

ChỉsốVN30đượctínhtoándựatheogiátrịvốnhoáthịtrườngcủa30cổphiếuđápứng

Trang 18

các điều kiện sàng lọc của HOSE Top 30 công ty này chiếm khoảng 80% tổnggiátrịvốnhóavà60%tổnggiátrịgiaodịchtoànthịtrường.1

Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển, TTCK Việt Nam đã trở thànhkênhhuyđộngvốnquantrọngkhôngthểthiếuchosựpháttriểnnềnkinhtếnướcnhà.Đểtồn tại vàphát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, tối đa hoá giá trị doanhnghiệp là mục tiêu hàng đầu các nhà quản

lý hướng đến Trên thế giới, có nhiều nhàkinh tế đã quan tâm đến mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và giá trịdoanh nghiệp.Năm 1961, Miller và Modigliani cho rằng, chính sách cổ tức không ảnh hưởng đếngiá trị doanh nghiệptrong điều kiện thị trường hoàn hảo Tuy nhiên, trong thực tếthị trường tài chínhthế giới nói chung và Việt Nam nói riêng không thể thỏa mãncác điều kiện của thịtrường hoàn hảo Vì thế, rất nhiều nhà kinh tế đã phản đốikếtluậnt r ê n v à c h o r a n h i ề u b à i n g h i ê n c ứ u k h á c C h í n h s á c h c ổ t ứ c l à m

ộ t t r o n g những công cụ thể hiện hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp.N g h i ê n c ứ u c ủ a S a l e h i vàBiglar (2009) cho rằng các cổ đông mong muốn được chia cổ tức bằng tiền vàcácnhà quản lý nên cân bằng giữa các cơ hội đầu tư sinh lời và chi trả cổ tứcbằngtiềnmặt cho cổ đông(Salehi và Rostami,2009) Từđ ó , t a n h ậ n t h ấ y

r ằ n g q u y ế t định chi trả cổ tức là một vấn đề nhạy cảm và quan trọng đối vớidoanh nghiệp Cổtức là một trong những công cụ thu hút sự chú ý của nhà đầu tưđối với doanhnghiệp Tuy nhiên, để đưa ra chính sách cổ tức, doanh nghiệp luônphải đối mặt vớinhiều vấn đề như: tính thanh khoản, thuế, pháp lý, lạm phát Do đó, để thực hiệntốt mục tiêu tối đahóa giá trị doanh nghiệp thì việc nắm rõ các yếu tố ảnhhưởngđếnchínhsáchcổtứclàmộtđiềuvôcùngquantrọng

Hiện nay, một số bài nghiên cứu về chính sách cổ tức của các công tyniêmyết trên TTCK Việt Nam đã được công bố Tuy nhiên, mục tiêu của bàinghiên cứunày là đo lường mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố nội sinh đếnquyết định chitrả cổ tức của các công ty thuộc danh mục VN30 tại HOSE nhằm thểhiện rõ xuhướngcủathịtrườngchứngkhoánViệtNam

<https://www.hsx.vn/Modules/CMS/Web/DownloadFile?id=ed7cd1e9-e4e0-4e62-b228-cab30a0bfc62&rid=176560820>[Truycậpngày22/04/2020]

Trang 19

1.2 MỤCTIÊUNGHIÊN CỨU

1.2.1 Mụctiêutổngquát

Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm kiếm mối quan hệ của một số nhân tốnộisinh tác động đến chính sách cổ tức của các doanh nghiệp thuộc danh mục VN30.Từ kết quả thu được, tác giảtiến hành phân tích mức độ ảnh hưởng và đưa ra mộtsố khuyến nghị nhằm giúpcác nhà quản lý đưa ra những quyết định chi trả phùhợpvànhàđầutưcónhữngquyếtđịnh đầutưđúngđắn

1.2.2 Mụctiêucụthể

Đánh giá tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân của các doanh nghiệp niêm yếttrênHOSEthuộcnhómVN30 tronggiaiđoạnnăm2015– 2019

Phân tích các tác nhân ảnh hưởng đến chính sách cổ tức và mức độảnhhưởngcủa

mộtsốnhântốđếnquyếtđịnhchitrảcủacácdoanhnghiệpniêmyếttrênHOSEthuộcnhómVN3

0 tronggiaiđoạnnăm2015– 2019

Từ kết quả phân tích, tác giả đưa ra kết luận tổng quát và triển khai mộtsốkhuyến nghị hỗ trợ quyết định chi trả của doanh nghiệp cũng như quyết định đầutưcủanhà đầu tư

Trang 20

Câu hỏi 3: Mức độ tác động của các nhân tố trên đến chính sách cổ tức củacácdoanhnghiệpthuộc nhómVN30nhưthếnào?

Dựa trên dữ liệu nghiên cứu thu thập được, tác giả tiến hành phân tíchcácbiến bằng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng Sau đó tiến hành kiểm định đểchọn ramô hình hiệu quả nhất Từ kết quả mô hình hồi quy, tác giả phân tích mức

độ ảnhhưởng của các nhân tố đến chính sách cổ tức của các doanh nghiệp Từ đó,tác giảđưarakếtluậnchungvàmộtsốkiếnnghị liên quanđếnchínhsáchcổ tức

1.4 ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU

−Đốit ư ợ n g n g h i ê n c ứ u : C h í n h s á c h c ổ t ứ c t i ề n m ặ t v à c á c n h â n t

ố ả n h hưởngđếnchínhsáchcổtứccủacácdoanhnghiệpniêmyếttrênHOSEthuộcnhómVN30

−Phạm vi nghiên cứu:29 doanh nghiệp niêm yết trên Sàn giao dịch

Chứngkhoán Thành phố Hồ Chí Minh thuộc nhóm VN30 (ngoại trừ doanh nghiệpthuộclĩnhvực chứngkhoán)đợt01năm2020

−P h ạ m vithờigian:từnăm2015đếnnăm2019.

1.5 PHƯƠNGP H Á P N G H I Ê N C Ứ U

Vớimục tiêu tìm kiếm và phân tíchmức đột á c đ ộ n g c ủ a c á c n h â n

t ố t á c động đến tỷ lệ chi trả của các doanh nghiệp, bài nghiên cứu sử dụng dữliệu thứ cấplà các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính các doanh nghiệp thuộcnhóm

VN30củasànHOSE đợt01năm 2020vớinguồndữliệu từCafefvàCophieu68,tronggiaiđoạn2015 –2019

Áp dụng phương pháp định lượng để tiếp tục phân tích những nhân tốđãđược thống kê bằng mô hình hồi quy tuyến tính thông thường (PooledOrdinaryLeast Square – Pooled OLS), mô hình tác động cố định (Fixed EffectsModel –FEM)và m ô h ì n h t ác đ ộ n g n gẫu nhiên(Ra nd om EffectsModel –

R E M ) Sauđ ó tiếp tục kiểm định F-test và Hausman (Hausman test) để chọn ra mô hình phùhợpnhất.Cácmôhìnhcódạngtổngquát nhưsau:

yit=𝖺+ββ1xit1+ββ2xit2+β⋯+ββnxitn+βεit+βuit

Trongđó:

Trang 21

yit:Tỷlệchi trả cổtứccủacông tyitạinămt(%).

xitn:Cácbiếnđộclậplànhữngyếutốảnhhưởngđếntỷ lệchitrảcổtứccủa

côngitạinămt.

εit: Thànhphần saisố theokhông gian

uit:Thànhphần saisố theokhônggianvàchuỗi thờigian kếthợp

Saukhihoàntất cácm ôhìnhtiếptục thựchiệnkiểmđịnhFvàkiểmđịnhHausmanchọnramôhìnhphùhợpnhất

Tácgiảtiếnhànhphântíchkếtquảmôhìnhhồiquyhiệuquảnhấtvàđưarakếtluậnvềmứcđộtácđộngcủacácbiếnđộc lậplênbiến phụthuộc

1.6 ĐÓNGGÓPCỦAĐỀTÀI

Đề tài nghiên cứu đưa ra những bằng chứng khoa học phản ánh về cácnhântố tác độnh đến quyết định chi trả cổ tức của các công ty niêm yết trên HOSEthuộcnhómVN30,giúpđộcgiảcóđượccáinhìntổngquanhơnvềchínhsáchcổtứchiệntại củanhững công ty được đánh giá dẫn đầu thị trường chứng Từ đó, nghiên cứucó thể góp phần hỗ trợ quyết định chitrả cổ tức của các nhà quản lý tài chính củadoanh nghiệp Bên cạnh đó, nghiên cứucòn là cơ sở khoa học giúp các nhà đầu tưhiểu rõ hơn về chính sách cổ tức củadoanh nghiệp và đưa ra những quyết định đầutưđúngđắn

cầnnghiêncứu.Tạiđây,tácgiảcũngnêukháiquátvềphươngphápnghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiêncứu và đóng góp của đề tài Chương 1 giúpđộc giả có cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu vàhiểu rõ hơn các vấn đề ở cácchươngsau

Trang 22

Chương 2: Cơ sở lý luận và các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnhhưởngđếnchínhsáchcổtức củadoanhnghiệp

Chương 2 trình bày các cơ sở lý thuyết nổi tiếng của các nhà kinh tế thếgiớivề chính sách cổ tức nhằm thể hiện các quan niệm về chính sách cổ tức phổbiến đãđược áp dụng đối với nền kinh tế toàn cầu trong từng thời kỳ Bên cạnh đó,

để giúpđộc giả hiểu rõ hơn về nội dung nghiên cứu của đề tài, ở chương này, tácgiả giớithiệu tổng quan về các doanh nghiệp niêm yết trên Sàn giao dịch ChứngkhoánTP.HCM (HOSE) thuộc nhóm VN30 và quy trình, phương thức chi trả cổtức Cuốicùng, tác giả tổng hợp một số nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu có liên quan về cácnhân tố ảnh hưởng đếnchính sách cổ tức đã được nghiên cứu trên thế giới và cảtrongnước

Chương3:Phươngphápnghiêncứu

Đây là chương quan trọng của đề tài khóa luận Ở chương này, tác giảtrìnhbày chi tiết về các phương pháp nghiên cứu được sử dụng, các mẫu cơ sở dữliệuđược chọn để thực hiện cũng như các thức thu thập, sàng lọc và phân chia mẫudữliệu Sau đó, tác giả bắt đầu thực hiệnbằng cách đưa ra các mô hình nghiên cứuvàcách thức xác định các nhân tố trong mô hình, đồng thời nêu cụ thể về kiểmđịnhthốngkêsẽ đượcsửdụngđểkiểmtracácthamsốtrongmôhìnhnghiêncứu

Chương5:Kếtluậnvàkhuyếnnghị

Từ kết quả nghiên cứu đã được thực hiện, tác giả đưa ra kết luận về đềtàinghiên cứu, trả lời những câu hỏi nghiên cứu đã được đặt ra Đồng thời, từ kếtquảđó,tácgiảcóthểtrìnhbàymộtsốkhuyếnnghịcánhâncócơsởkhoahọchỗtrợ

Trang 23

TÓMTẮTCHƯƠNG

Chương 1 trình bày lý do thực hiện đề tài, đồng thời đưa ra mục tiêutổngquát và cụ thể cho bài nghiên cứu Để làm rõ đề tài, tác giả đặt ra những câuhỏinghiên cứu và tóm lược hướng giải quyết vấn đề, đối tượng, phạm vi vàphươngpháp nghiên cứu Bên cạnh đó, để tăng tính chất thực tiễn cho đề tài, tácgiả đưa ramột số đóng góp hữu ích của bài nghiên cứu đối với các nhà đầu tư vànhà quản lý.Cuối cùng, tác giả trình bày tổng quan kết cấu đề tài giúp độc giả dễdàng nắm bắtnộidungcủatừngchương

Trang 24

CHƯƠNG 2 CƠSỞLÝLUẬNVÀ CÁC NGHIÊNCỨU

THỰCTIỄN2.1 CƠSỞLÝLUẬN

Chính sách cổ tứclàmột chính sách quyếtđ ị n h t ỷ l ệ p h â n p h ố i

l ợ i n h u ậ n sau thuế của doanh nghiệp đối với hoạt động tái đầu tư và chi trả cổtức cho cổđông.Chính sách cổ tức phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhác nhau như: kếtquả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, số lượng cổ phiếu ưu đãi, giá trị thị trường

cổtứclàsựkếthợpgiữaquyếtđịnhđầutưvàquyếtđịnhtàitrợ, vì thế, đây được xem là một trong ba chính sách tàichính quan trọng và có sứcảnh hưởng lớn đến lợi ích cổ đông và sự phát triển của doanhnghiệp Vì vậy, banlãnh đạo doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ các yếu tố ảnhhưởng đến chính sách cổtứctrướckhiban hành quyếtđịnh.(TrầnThịMỹLiên,2006)

2.1.2 Mộtsốchínhsáchchi trảcổtức(TrầnThịMỹLiên,2006)

2.1.2.1 Chínhsáchlợinhuậngiữlạithụđộng

Theo chính sách này, doanh nghiệp nên giữ lại phần lợi nhuận sau thuếchocác cơ hội đầu tư với tỷ suất sinh lời cao hơn tỷ suất sinh lời mong muốn củacác cổđông nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp và ngụ ý rằng việc chitrảcổtứccóthểthayđổithờigianphụthuộcvàocơhội đầutưsẵncó

chính, NXBKinh tế, ThànhphốHồ ChíMinh.

Trang 25

Tuy nhiên, để đảm bảo lợi ích cổ đông, hầu hết doanh nghiệp cố gắng duytrìtỷlệchitrảcổtứccốđịnhvàítbiếnđộngtheothờigian.Đểthỏamãnchínhsáchlợinhuận giữ lại thụ động mà vẫn có thể duy trì mức cổ tức ổn định, doanh nghiệpcóthườngthực hiệntheohaicách:

 Cách 1: Tại những thời điểm doanh nghiệp có cơ hội đầu tư tốt,nhucầu sử dụng vốn caot h ì s ẽ g i ữ l ạ i l ợ i n h u ậ n v ớ i

t ỷ l ệ c a o T r o n g nhữngnămtiếptheo,nếudoanhnghiệpcómứcđộtăngtrưởngtốtvẫncóthểtiếptụcsửdụng

chiếnlượcnàymàkhôngphảicắtgiảmcổtức

 Cách2:Sửdụngnợvayphụcvụnhucầuđầutư–

đâylàphươngpháptạmthờiđể t r á n h p hả i c ắ t gi ảm cổt ứ c củac ổđ ô n g Nế uhoạtđ ộn g đầu tư phát triển tốt và sinh lợi thì đây là một phương án tốt có thểđáp ứngđược cả nhu cầu đầu tư và nhu cầu cổ tức của cổ đông Tuynhiên,doanh nghiệp cần có chính sách cân bằng tỷ lệ nợ trên vốnởmứchợplýnhằmgiảmthiểurủirovềtàichính

2.1.2.2 Chínhsáchcổtứctiền mặtổnđịnh

Chính sách chi trả cổ tức bằng tiền mặt ổn định hằng năm nhận đượcnhiềusự ủng hộ từ phía doanh nghiệp và nhà đầu tư Tính ổn định được thể hiệnqua mứcđộ dao động tỷ lệ chi trả cổ tức hằng năm của doanh nghiệp thấp, doanh nghiệp hạnchế cắt giảm cổ tức hoặcchỉ tăngm ứ c c h i t r ả k h i c á c k h o ả n l ợ i n h u ậ n đ ủ l ớ n

đ ể thoả mãn mức cổ tức mong muốn của cổ đông Điều này cho thấy mức cổ tức

Trang 26

2.1.2.3 Cácchính sáchchitrả cổtứckhác:

Chínhsáchcổtứcct ỷ lệchitrảkhôngđổi:Theochínhsáchnày,doanhnghiệpluô

nduytrìcốđịnhtỷlệchitrảquanhiềunăm.Lượngcổtứcđượcchitrảphụthuộcvàolợinhuậncủadoanhnghiệp

Chính sách chi trảmộtcổtứcnhỏhàngquý cộng với cổtứct h ư ở n g thêm vào cuối năm:Chính sách này phù hợp với những doanh nghiệp có lợi nhuậnhoặc nhu cầu vốn

biến động thường xuyên Với chính sách này, nhà đầu tư vẫn cóthể nhận được mức chi trả cổ tức khi doanhnghiệp có mức lợi nhuận thấp; khidoanh nghiệp đạt lợi nhuận vượt trội và không

có nhu cầu sử dụng vốn thì nhà đầutưcóthểnhậncổtứcthưởngthêmvàocuốinăm

Chính sách cổ tức là một trong những quyết định quan trọng củadoanhnghiệp được cấu thành từ quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, phương thứcchi trảvà tỷ lệ phân phối hợp lý Như vậy, sau khi quyết định được chính sách thíchhợpvớid ò n g t i ề n c ủ a d o a n h n g h i ệ p , b a n đ i ề u h à n h s ẽ t i ế p t ụ c c â n n

h ắ c l ự a c h ọ n phươngthứcchitrảcổđôngphù hợpvớitình hìnhdoanh nghiệp

Những doanh nghiệpcó lịchsử chitrảcổ tức bằng tiềnmặt đềuđ ặ n

h ằ n g năm chứng tỏ hoạt động kinh doanh hiệu quả, khả năng thanh toán tốt vàthu hútđược sự chú ý của nhà đầu tư Cổ tức tiền mặt có tính thanh khoản rất cao,

mongmuốnnhậnđượclợinhuậnbằngtiềnmặttừsốvốnđãbỏrabanđầuthayvìkỳvọngmộtlượngthunhậpkhông

chắcchắnởtươnglai.Dođó,phươngthứcchitrảcổtứcbằngtiềnmặtluônđượcdoanhnghiệpưutiênnhằmxâydựngniềmtinđốivớinhàđầutư.Tuynhiên,phươngphápnàyvẫncònmộtsốhạn

Trang 27

chế Doanh nghiệp chi trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm phần lợi nhuận giữ lạichohoạtđộngkinhdoanhvàquỹdựphòng,tăngkhảnăngnợ.

2.1.3.2 Chitrảcổ tứcbằngcổ phiếu

Khi doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận phục vụ cho hoạt động đầu tư,kinhdoanhnhưngkhôngmuốncắtgiảmcổtứcthì đâyđượcxemlàmộtphươngánthaythế.Doanh nghiệp sẽ phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông, hành động nàykhônglàmthayđổivốnchủsởhữuvàtỷlệnắmgiữcủa cổ đông

Ví dụ:C T C P T ậ p đ o à n H ò a P h á t ( H O S E : H P G ) c ô n g

b ố q u y ế t đ ị n h c h i t r ả cổ tức năm 2018 bằng cổ phiếu với tỷ lệ thực hiện

là 30%.Nghĩa là, cổ đông sở hữu10cổphiếu được nhận thêm3cổphiếu mới.

Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hạn chế được dòng tiền mặt ra khỏidoanhnghiệp, đẩy mạnh hoạt động tái đầu tư, đầu tư mới, tăng trưởng lợi nhuận.Tuynhiên, phương pháp này vẫn còn nhiều hạn chế Số lượng cổ phiếu đang lưuhànhtăng lên làm giảm giá trị thị trường của cổ phiếu Doanh nghiệp không nên sửdụngphương pháp chi trả cổ tức này liên tục vì sẽ làm tăng lượng cổ phiếu lưuhành,giảmgiátrị doanh nghiệpvàtạoáp lựcchoviệcchitrảcổ tứctrongtươnglai

2.1.3.3 Chitrảcổ tứcbằngtài sảnkhác

Ngoài 02 phương thức chi trả cổ tức phổ biến trên, doanh nghiệp có thểchitrả cổ tức bằng nhiều loại tài sản khác như: cổ phiếu của công ty khác dothuộcquyền sở hữu của công ty, hàng hóa, bất động sản Đây là phương thức chitrả hiếmgặp trong thực tiễn vì doanh nghiệp chỉ áp dụng phương thức này khi thật sự lâmvào tình trạng khó khăn vềtài chính Phương pháp này làm giảm tài sản dẫnđếngiảmgiátrịsổsáchcủadoanhnghiệp

Trang 28

Tỷlệchitrảcổtức(DPR) (%)= Cổ tức bằng

tiềnLợinhuậnsauthuế

Cổtứcmỗicổphần

=Thunhậpmỗi cổphần

2.1.4.2 Tỷsuấtcổtức(DividendYield–DY)

Tỷsuấtcổtứclàsuấtsinhlợimàcổđôngnhậnđượctừcổtứcsovớigiátrịcổphiếutạithờiđiểmđó

Côngthức tínhtỷ suấtcổtức:

Tỷsuấtcổtức(DY)(%)=

2.1.5 Mộtsốlýthuyếtliênquan

CổtứcmỗicổphiếuGiáthịtrườngmỗicổphiếu

Cổtứclàmộttrongnhữngđềtàigâytranhcãitrongnềnkinhtếthếgiớivìnó liênquan mật thiết đến lợi ích cổ đông Đã có rất nhiều lý thuyết liên quan đếnchính sách cổ tức được nghiên cứu vàphát triển bởi những nhà kinh tế nổi tiếng thếgiới như: lý thuyết M&M, Bird – in – hand, chi phí đại diện vàdòng tiền tự do, lýthuyếtảnhhưởngcủathuế,

2.1.5.1 LýthuyếtcủaMillervàModigliani (M&M)

Năm1961,hainhàkinhtếhọcthếgiớilàMertonMillervàFrancoModigliani đã

xây dựng lý thuyết cho rằng chính sách cổ tứchoàn toàn độc lậpvớigiá trị doanh nghiệp trong

điều kiện thị trường hoàn hảo Lý thuyết M&M gắn liềnvớicácgiảđịnhchặtchẽcủamột thịtrườngvốnhoànhảo:

 Khôngthuế,chiphígiaodịch,chi phíphát hành vàchiphíđạidiện

 Giátrịcủadoanhnghiệpđượcđịnhgiátheophươngphápchiếtkhấudòngtiềnvàkhôngbịảnhhưởngbởiquyếtđịnhchitrảcổtức

 Nhàđầutưbàngquangiữacổtứcvàlãivốn

 Giáthịtrườngkhôngbịthaotúngbởibấtkỳmộtnhàđầutưcánhânnào.Từđó,M&Mđãchứngminhrằnggiátrịdoanhnghiệpvàsựthịnhvượngcủacổđôngbịảnhhưởngbởiquyếtđịnhđầutưthayvìquyếtđịnhchitrảcổtức

Tuynhiên,lýthuyếtM&Mlạigâynênmộtlànsóngtranhcãivìthựctếthịtrườngvốnhoànhảochưabaogiờtồntại.Giátrịthịtrườngcủadoanhnghiệpluôn

Trang 29

chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau như thuế, lạm phát, cơ hội đầu tư, …Nhiều nghiên cứu đã ra đời nhắm vào các vấn đề bất hảo của thị trường để bácbỏkết luận của M&M Điển hình là nghiên cứu của Baker, Farrelly và cộng sự(1985)đã khảo sát 603 CFO của hơn 560 công ty niêm yết trên NYSE và họ đềucho rằnggiátrịcổphiếubịchiphốibởichínhsáchchitrảcổtức.

2.1.5.2 LýthuyếtBird–in–hand

Trước khi lý thuyết M&M ra đời, đã có nhiều ý kiến cho rằng tỷ lệ chi trảcổtức và giá trị cổ phiếu có mối tương quan với nhau Nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhậnmột mức giá cao hơn cho cổphiếu có tỷ lệ chi trả cổ tức ổn định vì họ tin rằng cổtứctiềnmặtítrủirohơnsovớilãivốntươnglai.Mứccổtức caoởhiệntạicho thấytiềm năngpháttriển củadoanhnghiệptừ đós ẽ l à m t ă n g s ự c h ắ c c h ắ n c h o n g u ồ n thu nhập trongtương lai Những lập luận này nhanh chóng thu hút được sự chú ýcủa các nhà nghiên cứu kinh tế, họ gọi đây

là lý thuyết Bird – in – hand, M J.Gordon (1963) là một trong những người đầutiên xây dựng mô hình lý thuyết đểbảo vệ lập luận này Ông cho rằng có ba lý do

để nhà đầu tư quyết định mua một cổphiếubấtkỳchínhlà:

Không lâu sau đó, lý thuyết Bird – in – handđã vấp phải một làn sóngdưluận mới bởi vì mức thuế tác động lên thu nhập từ cổ tức cao hơn so với thuế từlãivốn.Bêncạnhnhữngngườilosợrủirotươnglaivàmuốnnhậncổtức,thìlạicó

Trang 30

một bộ phận nhà đầu tư chọn lãi vốn để giảm thiểu chi phí thuế Hay nói cáchkhác,chínhsáchcổtức có thểbịchi phốibởithuế.

Baker, Powell và Veit (2001) đã thực hiện khảo sát các nhà quản lý côngtyNASDAQ để đánh giá quan điểm của họ vềc h í n h s á c h c ổ t ứ c C â u

h ỏ i đ ặ t r a c ó hàm ý liên quan đến lý thuyết Bird – in – handrằng: “Các nhàđầu tư thích cổ tứctiền mặt ngày hôm nay hơn là sự tăng giá không chắc chắn trongtương lai” Dựatrên 186 câu trả lời, nhóm nghiên cứu chỉ nhận được 17% đồng ý,hơn 54% khôngđồng ý và 28% không ý kiến Từ đó, Baker đã đưa ra kết luận

tư sinh lời Việc thanh toán cổ tức có thể tổchứclạilợ ií c h c á c bê n v à g i ả m thiểuc h i p h í đ ạ i d i ệ n g i ữ a h a i b ê n C á c l ậ p l u ậ

n nà y được đề cập lần đầu tiên trong nghiên cứu của Fama và Miller (1972) và pháttriểnsâuhơntrongnghiêncứucủaJensenvà Meckling (1976)

Một số cuộc nghiên cứu thực nghiệm đã diễn ra nhằm xác định mốitươngquan giữa chi phí đại diện và chính sách cổ tức Holder và các cộng sự(1998) đãthực hiện cuộc khảo sát ở Mỹ với dữ liệu gồm 477 công ty trong năm

1980 – 1990và cho ra kết quả tỷ lệ chi trả cổ tức có được ảnh hưởng tích cực bởi

số lượng cổđông và ảnh hưởng tiêu cực bởi quyền sở hữu nội bộ Kết quả trên chothấy sự tồntạicủachiphíđạidiệnvànóảnhhưởngđếntỷlệchitrảcổtứccủadoanhnghiệp

Trang 31

Từ vấn đề chi phí đại diện, Easterbrook (1984) đã đưa ra lập luận rằnghànhđộngyêucầucổtứccủacổđôngđượcthựchiệnvớimụcđíchgiảmlượngtiềntựdothuộc quyềnquản lý của ban lãnh đạo, đòi hỏi công ty tiếp cận thị trường để huyđộng vốn phục vụ cho các mục đích đầu tưsinh lời Theo đó, các hoạt động củacông ty sẽ gián tiếp được giám sát bởi nhiều cáthể bên ngoài như ngân hàng, nhàphân tích tài chính, nhà đầu tư Điều này thúcđẩy hiệu quả đầu tư và giảm thiểu chiphí đại diện Tuy nhiên, đây là một hành động mang tính hai mặt, quyết địnhnày cóthểlàmtăngtỷlệnợvayvàrủirochodoanh nghiệp.

2.1.5.4 Lýthuyếttínhiệu

Trong giả định thị trường hoàn hảo của M&M thì ban lãnh đạo (nội bộ)vànhà đầu tư (bên ngoài) đều có khả năng tiếp cận thông tin như nhau Tuynhiêntrong điều kiện thị trường thông tin bất cân xứng thì nội bộ công ty có thểtiếp cậnthông tin nhanh và chính xác hơn so với bộ phận bên ngoài Ross (1977) vàKalay(1982) là những người đầu tiên nghiên cứu về mâu thuẫn này, họ gọi đây làlýthuyết tín hiệu Theo lý thuyết này thì cổ tức được xem là tín hiệu về triểnvọngtương lai của doanh nghiệp, là phương tiện hữu ích truyền dẫn thông tin nội

(3) Thị trường có khả năng dựa vào tín hiệu cổ tức để phân biệtdoanhnghiệp

Nếu những điều kiện đó được đáp ứng, thị trường sẽ trở nên nhạy bénvớinhững thay đổi chính sách cổ tức của các công ty Một doanh nghiệp có cơ hộiđầutư tốt sẽ cố gắng phát ra tín hiệu bằng cách tăng tỷ lệ chi trả cổ tức, theo đó, giácổphiếucủahọ cóthểtănglênvàngượclại

Trang 32

2.1.5.5 Lýthuyếtảnhhưởngcủathuế

TheocácgiảđịnhhoànhảocủaM&Mthìthịtrườngsẽkhôngbịtácđộngb

ởi chính sách thuế Tuy nhiên, trong thực tế thuế là một trong những yếu tố quantrọng tác động đến thị trường Mứcthuế tác động đến thu nhập từ cổ tức cao hơn sovới thu nhập từ lãi vốn và cổ tức bị đánh thuế ngay khiđược tất toán trong khi nhàđầu tư chỉ thanh toán thuế từ lãi vốn khi cổ phiếu thật sự bán ra.Tác động này ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế của cổ đông, vì thế, một

số nhà đầu tư thíchdoanh nghiệp tăng thu nhập giữ lại và tỷ lệ chi trả cổ tức thấp.Lợi thế về thuế củanguồn thu nhập từ lãi vốn có thể khiến nhà đầu tư ủng hộ công

ty chi trả cổ tức thấpthay vì chi trả cao như các lý thuyết khác.Mức chi trả cổ tức thấp làm giảm chiphívốn và đẩy giá cổ phiếu tăng, tuy nhiên ban lãnh đạo luôn cố gắng duy trì chi trảcổtứcởmộttỷlệthíchhợp,điềunàycóthểđược giảithíchtừthuyếttínhiệuvàBird–in–hand

Nghiên cứu của Litzenberger và Ramaswamy (1979), và Barclay (1987)cókết quả ủng hộ mối quan hệ giữa thu nhập trước thuế và chính sách cổ tức, làmnềntảng cho những lập luận của lý thuyết ảnh hưởng của thuế Theo đó, tại nhữngquốcgia, khu vực nhà đầu tư phải gánh chịu mức thuế cao sẽ yêu cầu tỷ lệ chi trả cổ tứcthấp Nói cách khác, thuế làđược xem làmột trong nhữngy ế u t ố t á c đ ộ n g đ ế n chínhsáchchi trảcổtứccủa doanh nghiệp

2.1.6 Mộtsốnhântốtácđộngđếnchínhsáchcổtức

Chính sách cổ tức là một trong những quyết định quan trọng củadoanhnghiệp Vì thế, để có thể đưa ra một chính sách chi trả hợp lý, ban lãnh đạophải cânnhắc rất nhiều yếu tố liên quan Trong đó có một số yếu tố tác động mạnh đến quyếtđịnhnhư:

2.1.6.1 Cáchạnchếpháplý

Trước nhữngyếu tốmang tính nộitại, chính sách cổ tức củac á c c ô n g

t y chấp hành quy định pháp lý tại quốc gia đăng ký hoạt động kinh doanh Khibanhành quyết định chi trả cổ tức, doanh nghiệp phải lưu ý một số hạn chế về mặtpháplý:

Trang 33

(1) Hạnc h ế t s u y y ế u v ố n : D o a n h n g h i ệ p k h ô n g t h ể d ù n g v ố n đ ể p h ụ

c v ụ mục đích chi trả cổ tức, bao gồm mệnh giá cổ phần thường và thặng dưvốn

(2) Hạn chế lợi nhuận ròng: Để đảm bảo quyền lợi cho các chủ nợ, cổtứcphảiđượcchitrảtừlợi nhuậnròng

(3) Hạn chế mất khả năng thanh toán: Doanh nghiệp không thể chi trả cổtứckhi tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao hay mất khả năng thanh toán nhằmđảmbảoquyềnlợicủachủnợ

Những doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp quy mô nhỏ hay lợinhuậngiữlạithấpthườngchịuảnhhưởngtừcáchạnchếnày

2.1.6.2 Cácảnhhưởngcủathuế

Theo lý thuyết ảnh hưởng của thuế, chính sách cổ tức của doanh nghiệpbịchi phối bởi thuế Trước khi quyết định chi trả cổ tức, ban lãnh đạo luôn phảicânnhắc về sự chênh lệch giữa thuế suất đánh trên cổ tức và thu nhập lãi vốn nhằmđưarachính sáchhợplýlàmtăngtỷsuấtsinhlợisauthuế củacổđông

2.1.6.3 Chínhsáchchitrảnămtrước

Theo lý thuyết tín hiệu, cổ tức chính là phương tiện truyền dẫn thông tinnộibộvàtriển vọngtươnglaiđếnnhàđầutư Cácdoanhnghiệpluôn cốgắngduytrìtỷlệ chi trả cốđịnh, ít thay đổi Ban lãnh đạo chỉ tăng cổ tức khi họ thật sự tự tin vàođà tăng trưởng của công ty và có thể duytrì mức độ chi trả ấy trong nhiều năm tiếptheo Ngược lại, khi doanh nghiệp cắtgiảm cổ tức sẽ được xem là một tín hiệu xấu,báo động sựsuy thoáit r o n g h i ệ u

Trang 34

khứ đến hiện tại, sự thay đổi thu nhập doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng củathunhập Bên cạnh đó, Ahmed và Javid(2009) phát hiện rằng các công ty có lợinhuậncao, thu nhập ổn định có khả năng chi trả mạnh cho dòng tiền tự do thì mức chitrảcổtứccũnglớnhơnvàhọkếtluậnrằnglợinhuậnròngcóảnhhưởngtíchcựcđếntỷsuấtcổtức.

2.1.6.5 Khảnăng thanhkhoản

Quan điểm chung của nhà kinh tế cũng như nhà đầu tư cho rằng khảnăngthanh khoản tác động tích cực đến tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty Jensen(1986) đãgiải thích mối quan hệ này bằng mâu thuẫn giữa nhà quản lý và các cổđông Xungđột này góp phần vào việc các cổ đông thích cổ tức hơn so với thu nhậpgiữ lại nếucông ty có dòng tiền dư thừa Khả năng thanh khoản của công ty là yếu

tố quantrọng ảnh hưởng đến việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt Tính thanh khoản đolườngmức độ thanh toán cho các nghĩa vụ của một công ty Amidu và Abor (2006)chorằng chi trả cổ tức bằng tiền mặt không chỉ phụ thuộc vào lợi nhuận của công tymàcòn phụ thuộc vào dòng tiền tự do là lượng tiền hoạt động còn lại của công tysaukhi thanh toán các loại chi phí vốn Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu nàychothấy mối quan hệ tích cực giữa dòng tiền và tỷ lệ chi trả cổ tức Do đó, thanhkhoảnđượcxemlàmộttrong nhữngyếutố quantrọngquyếtđịnhtỷlệchitrảcổtức

2.1.6.6 Tốcđộtăngtrưởng

Tácđộngcủatốcđộtăngtrưởngcủadoanhnghiệp(tốcđộtăngtrưởngdoanhthu) đến chínhsách cổ tức là một yếu tố gây nhiều tranh cãi khi các nhà kinh tế cónhữngquanđiểmtráichiềunhau

Một số nghiên cứu cho rằng tốc độ tăng trưởng doanh thu có tác độngtíchcựcđ ế n c h í n h s á c h c ổ t ứ c T h e o l ý t h u y ế t t í n h i ệ u , c á c c ô n g t y c ó t ố

c đ ộ t ă n g trưởng cao tức là hiệu quả kinh doanh tốt vì thế họ sẽ cố gắng truyền thông tin đếnnhà đầu tư bằng cáchtăng mức chi trả cổ tức Tại Ghana, Adu-Boanyah và ctg(2013) đã tiến hành nghiêncứu các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức của cácdoanh nghiệp sản xuất vàkết luận rằng tốc độ tăng trưởng của doanh thu có tácđộngcùngchiềuvớiquyếtđịnhchitrảcủadoanhnghiệp

Trang 35

Tuy nhiên, có rất nhiều nghiên cứu đã không ủng hộ lập luận trên, kết quảtừcácnghiêncứuấyđều chorằngcôngtycótốc độtăngtrưởngcao sẽcónhu cầuvốncao, cần vốn

để tài trợ cho việc mở rộng hoạt động đầu tư, kinh doanh và khả năngcông ty giữ lại thu nhập cao hơn chi trả

củaAmiduvàAbor(2006)tuyênbố rằngtăngtrưởngdoanhthucómốiquan hệtiêucực đến tỷ lệ chi trả cổ tức Theo họ, các công ty đang trên đà tăng trưởng cần nhiềutiền hơn để tài trợ cho khả năng tăng trưởng của họ,

do đó, ban quản lý công tythườngsẽgiữalạithu nhậpở mứctỷlệcaohơnsovớitỷlệchitrảcổtức

2.1.6.7 Quymô

Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì khả năng tiếp cận với thị trườngvốncàng cao, họ có lợi thế trong việc vay nợ vì thông tin doanh nghiệp có tínhminhbạch cao, tạo lòng tin cho chủ nợ Một loạt các nghiên cứu của Eddy vàSeifert(1988), Jensen và các công sự (1992), Redding (1997) được trích trongTheodros(2011), Fama và Frech (2001) đều cho rằng các doanh nghiệp lớn sẽ chimột lượnglợi nhuận ròng cao hơn cho cổ tức bằng tiền mặt so với các doanhnghiệp nhỏ Cácdoanh nghiệp với quy mô lớn chi trả cổ tức cao hơn và các doanhnghiệp quy mônhỏ chi trả cổ tức thấp hơn vì họ gặp khó khăn trong việc huy độngvốn hơn so vớicác doanh nghiệp lớn dễ dàng tiếp cận thị trường vốn và ít phụthuộc vào các quỹnộibộdẫnđếnkhảnăngchitrảcổtứccao

2.1.6.8 Tỷlệđònbẩy

Tỷ lệ đòn bẩy là tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu thể hiện cấu trúc vốn củacôngty Đòn bẩy càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ vay và khảnăng tỷ lệlợinhuậnđược giữlạicaohơnsovớitỷlệchitrảcổtứcvìdoanhnghiệpphảitàitrợchocác hoạt động kinh doanh, thanh toán lãi và gốc cho chủ nợ từ đó làm giảm tỷ lệđòn bẩy nợ Theo Rozeff (1982), các công ty có tỷ lệ đònbẩy tài chính cao thườngcó tỷ lệ chi trả thấp nhằm giảm các chi, tăng thu nhập giữ lại cânbằng đòn bẩy tàichính Al-Malkawi (2007) cũng đã xác nhận rằng đòn bẩy tàichính có ảnh hưởngtiêucực đếnquyếtđịnhcổtức

Trang 36

Ở một khía cạnh khác, Kania và Bacon (2005) và một số nghiên cứu khácđãtìmramốiquanhệtíchcựcvàkếtluậnrằngcáccôngtycótỷlệnợvaycaosẽtrảcổ tứcnhiều hơn Lý thuyết tín hiệu chính là cơ sở lập luận của quan điểm này.Doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao

Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếum ớ i , r ủ i r o l o ã n g g i á c ó

t h ể x ả y r a v ì có thể cổ đông không mua hoặc không thể mua theo tỷ lệtương ứng Vì vậy, để bảovệ giá trị doanh nghiệp, quyền lợi sở hữu, một số nhà quản lý sẽ chi trả cổ tứcthấpnhằmtăng tỷlệlợinhuậngiữlại,tránhpháthànhcổphần khicầnhuyđộngvốn

2.2 TỔNGQUANVỀCÁCDOANHNGHIỆPNIÊMYẾTTRÊNS À N GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘCNHÓMVN30

2.2.1 Kháiniệmthịtrườngchứngkhoán

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động giao dịch các sảnphẩmchứng khoán như: cổ phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá Một thịtrườngchứngkhoánhiệuquảcó vaitrò ý nghĩa rấtquantrọngđốivới mộtnềnkinhtế

(1) Huyđộngvốnđầu tưchonềnkinh tế

Khi các nhà đầu tư có một khoản tiền nhàn rỗi, họ sẽ có xu hướng đầutưsinh lời bằng cách mua cổ phần của các công ty được niêm yết, TTCK là nơithugomn h ữ n g n g u ồ n v ố n đ ó v à c u n g c ấ p v ố n c h o c á c d o a n h n g h i ệ p p h á t

h à n h c ổ phần Qua đó, các khoản tiền nhàn rỗi được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinhdoanh và góp phần mởrộng nền kinh tế xã hội Bên cạnh các doanh nghiệp,chínhphủvàchínhquyềnđịaphươngcũngcóthểhuyđộngvốnbằngcáchbántráiphiếu

Trang 37

và sử dụng nguồn vốn đó để đầu tư cho các dự án cần thiết Vì thế, TTCK cónhữngtácđộngquantrọngđốivớisự pháttriểncủanềnkinhtếquốcdân.

(2) Cungcấp môitrường đầutưchocôngchúng

TTCK cung cấp môi trường đầu tư phong phú với đa dạng các ngànhnghềgiúp nhà đầu tư có nhiều sự lựa chọn, đa dạng hoá danh mục đầu tư và giảmthiểurủi ro Thị trường có nhiều loại sản phẩm khác nhau: cổ phiếu, trái phiếu,chứng chỉquỹ, chứng khoán phái sinh, chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán Các loại chứngkhoán khác nhau cótính chất, thời hạn và độ rủi ro khác nhau Bên cạnh đó,TTCKgópphầntolớnvàoviệc tăng tỷlệtiếtkiệmquốc gia

(3) Tạotínhthanhkhoảnchocácloạichứngkhoán

TTCK là một thị trường có tính thanh khoản cao giúp nhà đầu tư dễdàngchuyển đổi chứng khoán họ đang sở hữu thành tiền mặt hoặc dễ dàng trao đổi,muabáncác l o ạ i ch ứn gk ho án kh ic ó nhucầ uvớ im ức ch ip hí và th ời g i a n gi ao

đốivớikhoảnđầutưcủamình

(4) Thịtrườngchứngkhoánđánhgiáhoạtđộngcủamộtdoanhnghiệp

Giá thị trường củacổphiếu tạimột thời điểm phản ánh tổng hợpv à

c h í n h xác về tình hình hoạt động của doanh nghiệp tại thời điểm đó Thông quathị trườngchứng khoán, các nhà đầu tư có thể dễ dàng đánh giá và so sánh hoạt động của cácdoanh nghiệp, từ đó,kích thích tính cạnh tranh lành mạnh, nâng cao hiệu quả sửdụngvốn,thúcđẩysựpháttriểnthịtrườngchung

(5) Tạomôitrườnggiúp chínhphủthựchiện cácchínhsách kinhtếvĩmô

Các chỉ số từ thị trường chứng khoán là một trong những công cụ hiệuquảthể hiện trạng thái của thị trường tại một thời điểm nhất định Khi các chỉ số cóxuhướng tăng chứng tỏ thị trường đang có biểu hiện tích cực và ngược lại Do đó,tùyvào tình hình nền kinh tế, Chính phủ có thể áp dụng các chính sách, biện pháptácđộngđếnTTCKnhằmđảmbảochosự pháttriểncânđốicảnềnkinhtếquốcdân

Trang 38

2.2.2 CáccôngtythuộcnhmVN30

Để được chọn lựa vào rổ VN30, các công ty phải đáp ứng các điều kiệntiêuchuẩn tham gia tính toán chỉ số và trải qua 3 bước sàng lọc (Sở giao dịchChứngkhoánTP.HCM,2013):

Bước1: Sànglọcgiátrịvốnhóa

Nhóm các cổ phiếu thỏa mãn điều kiện tham gia tính chỉ số VN30 đượcsắpxếp theo thứ tự giảm dần theo giá trị vốn hóa hàng ngày bình quân trong 06thángchưa được điều chính free – float 50 cổ phiếu có giá trị vốn hóa cao nhất sẽđượcchọntừtrênxuốngsẽđượcchọnvàonhóm30 cổphiếutốtnhất

l ệ f r e e – f l o a t đ ư ợ c l à m t r ò n t h e o b ộ i s ố 5%đểdựphòngchonhữngbiếnđộngtrongkỳcổphiếu

Trang 39

yếu tố xây dựng nên chính sách cổ tức cho doanh nghiệp và mối quan hệ giữacácyếu tốtrên.

Nghiên cứu của Ricardo N Bebczuk (2004) được thực hiện nhằm tìm racácyếu tố quyết định chính sách cổ tức của các công ty được niêm yết tạiArgentinatrong giai đoạn năm 1996 - 2002 Bài nghiên cứu đã đưa ra một số pháthiện liênquanđếnchínhsáchcổtức:

(a) Cáccôngtycóquymôlớnhơnvàlợinhuậncaohơnnhưngkhôngcócơhộiđầutưtốtsẽtrảcổtức nhiềuhơn

(b) Cáccôngtycókhảnăngtiếpcậnvớinguồnvốntốthơnsẽtrảnhiềucổtứchơn

(c) Cáccôn gt y cót ỷ lệc a o r ủ i r o ca o, m ắ c n h i ề u n ợ h oặ c n h ữ n g c ô n g t y thuộcsởhữunướcngoàithườngtrảcổtứcthấphơn

(d) Các công ty phát hành Chứng chỉ tiền gửi Mỹ (ADR) có tỷ lệ xuất chi caohơncáccôngtykhác

(e) Cáccôngtykhôngquantâm đếnviệcduy trìt ỷ lệcổtứcổnđịnh th eo thờigian

NghiêncứucủaDuha Al-Kuwari(2009)đượcthựchiệntạiHồiđồnghợptácVùng Vịnh(GCC) vì ông cho rằng chính sách cổ tức là chủ đề tài chính hấp dẫn tuynhiên các nhà nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các thị trường pháttriển, vì thế, đểcó cái nhìn sâu sắc hơn, ông quyết định thực hiện tại thị trường đang pháttriển.Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu của 191 công ty phi tài chính được niêm yếttrênSàn Giao dịch Chứng khoán các quốc gia GCC từ năm 1999 đến năm 2003 đểkiểmtrabảygiảthuyết:

H1: Quyền sở hữu nhà nước ảnh hưởng tích cực đến tỷ lệ chi trả cổ tức.H2:Dòng tiềntự doảnhhưởngtíchcựcđếntỷlệchitrảcổtức.

H3:Quymôdoanhnghiệpảnhhưởng tíchcựcđếntỷlệchitrảcổtức.

H4: Tỷ lệ chi trả cổ tức tích cực/tiêu cực liên quan đến cơ hội tăng trưởngcủadoanhnghiệp.

H5:Đònbẩytàichính ảnhhưởngtiêucựcđếntỷlệchitrảcổtức.

Trang 40

H6:Rủiro hệthốngảnhhưởngtiêucựcđếntỷlệchitrảcổtức.

H7:Lợinhuậncủadoanhnghiệpảnhhưởng tíchcực đếntỷlệchitrảcổtức.

Kết quả nghiên cứu của Al-Kuwari cho ra 04 biến có ý nghĩa thống kêbaogồm sở hữu nhà nước, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ đòn bẩy và lợi nhuận Trongđó,sở hữu nhà nước, quy mô doanh nghiệp và lợi nhuận có ảnh hưởng tích cực đếntỷlệ xuất chi Ngược lại, doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao sẽ chi trả cổ tứcthấphơn

Theo Mehdi Moradi và các cộng sự (2010) thì chính sách cổ tức liênquanđến nhiều quyết định tài chính quan trọng Bên cạnh đó, nó được hình thànhtừnhiềucơsởlýthuyếtkhácnhau,nhiềutrườngpháikhácnhautạonênnhữngbấtcậpnan giải trongchu kỳ tài chính củadoanhnghiệp Từđó,b à i n g h i ê n c ứ u r a đ ờ i nhằm mục đíchxây dựng mô hình kiểm tra tác động của một số nhân tố khác nhauđến chính sách

cổ tức tại Iran: lợi nhuận, quy mô, tỷ số beta, tỷ lệ thu nhập giữ lại,P/E và tỷ lệnợ.Nhóm nghiêncứu đã sửdụng dữliệucủa 73c ô n g t y t h u ộ c c á c nhóm ngànhkhác nhau niêmyết tại Sở Giao dịch Chứng khoánT e h r a n t ừ n ă m 2000 đếnnăm 2008 Nhóm sử dụng phương pháp hồi quy để kiểm tra sự tươngquan giữacác biến và kiểm định các giả thuyết Sau quá trình nghiên cứu, nhómđãrútrakếtluậnrằngchínhsáchcổtứccủacác côngtyniêmyếttạiTSEbịảnhhưởngtrực tiếp bởi lợinhuận sau thuế Tuy nhiên, chỉ số beta, P/E, tỷ lệ nợ có tác động tráichiều và quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ thu nhập giữ lại không ảnh hưởngđến chínhsáchcổtức

Nghiên cứu của Belisti Jemberie Emiru (2015) thực hiện tại các ngânhàngthương mại Ethiopia sử dụng dữ liệu từ 06 ngân hàng thương mại có thời gianhoạtđộng trên 10 năm và liên tục chi trả cổ tức từ năm 2005 đến năm 2014, baogồm:Awash International, Wogagen, Dashen, Abyssinia, United và NibInternational Đểkiểm định các giả thuyết liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ chitrả,tácgiảsửdụngMôhìnhFEM,MôhìnhREMcùngmộtsốmôhìnhhồiquykhácsa

u đó chọn ra mô hình phù hợp nhất bằng kiểm định Hausman Kết quả kiểmđịnhHausmanchothấyMôhìnhtácđộngcốđịnh(FEM)làkỹthuậthồiquyphùhợp

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình hồi quy tuyến tính thông thƣờng - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
h ình hồi quy tuyến tính thông thƣờng (Trang 15)
Cô cho trẻ xem hình ảnh về các chú bộ đội - Các chú bộ đội đâng làm gì ? - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
cho trẻ xem hình ảnh về các chú bộ đội - Các chú bộ đội đâng làm gì ? (Trang 40)
Bảng 2.1 Tm tắt kết quả của các nghiên cứu - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
Bảng 2.1 Tm tắt kết quả của các nghiên cứu (Trang 45)
Bảng 4.1 kết hợp Phụ lục 1 trình bày tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt của các công ty thuộc nhóm VN30 niêm yết trên HOSE giai đoạn 2015 – 2019. - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
Bảng 4.1 kết hợp Phụ lục 1 trình bày tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt của các công ty thuộc nhóm VN30 niêm yết trên HOSE giai đoạn 2015 – 2019 (Trang 59)
Bảng 4.2 Danh sách các công ty theo ngành - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
Bảng 4.2 Danh sách các công ty theo ngành (Trang 61)
Bảng 4.3 Tỷ lệ chi trả cổ tức theo n hm ngành - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
Bảng 4.3 Tỷ lệ chi trả cổ tức theo n hm ngành (Trang 62)
Bảng 4.4 Thống kê mô tả toàn bộ mẫu - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
Bảng 4.4 Thống kê mô tả toàn bộ mẫu (Trang 63)
Bảng 4.5 Ma trận tƣơng quan của toàn bộ mẫu - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
Bảng 4.5 Ma trận tƣơng quan của toàn bộ mẫu (Trang 64)
4.3 LỰA CHỌN MÔ HÌNH - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
4.3 LỰA CHỌN MÔ HÌNH (Trang 65)
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định VIF - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định VIF (Trang 65)
4.5 KHẮC PHỤC LỖI MÔ HÌNH - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
4.5 KHẮC PHỤC LỖI MÔ HÌNH (Trang 67)
Phụ lục 5: Kết quả mô hình hồi quy Pooled OLS - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
h ụ lục 5: Kết quả mô hình hồi quy Pooled OLS (Trang 85)
Phụ lục 6: Kết quả mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
h ụ lục 6: Kết quả mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) (Trang 85)
Phụ lục 12: Kết quả khắc phục lỗi – mô hình ƣớc lƣợng FGLS - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
h ụ lục 12: Kết quả khắc phục lỗi – mô hình ƣớc lƣợng FGLS (Trang 88)
Phụ lục 13: Kết quả hồi quy các mô hình - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THUỘC NHÓM VN30
h ụ lục 13: Kết quả hồi quy các mô hình (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w