1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

109 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 365,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

    • Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

  • CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

    • LỜI CAM ĐOAN

    • VŨ THỊ VÂN HỒNG

    • LỜI CẢM ƠN

    • VŨ THỊ VÂN HỒNG

    • TÓM TẮT LUẬN VĂN

    • ABSTRACT

    • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

    • MỤC LỤC

    • DANH MỤC CÁC HÌNH

  • CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU

    • 1.1 Lý do chọn đề tài

    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

    • 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

    • 1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu

    • 1.4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

    • 1.5 Dữ liệu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu

    • 1.5.1 Dữ liệu nghiên cứu

    • 1.5.2 Phƣơng pháp nghiên cứu

    • 1.6 Đóng góp của đề tài nghiên cứu

    • 1.7 Kết cấu của luận văn

  • CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƢỚC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

    • 2.1 Lý thuyết về rủi ro tín dụng

    • 2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

    • 2.1.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

    • 2.1.3 Các chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro tín dụng

    • 2.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM

    • 2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

    • 2.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

      • (i) Các nguyên tắc xây dựng môi trường tín dụng thích hợp:

      • (ii) Các nguyên tắc thực hiện cấp tín dụng lành mạnh:

      • (iii) Các nguyên tắc duy tr m t quá tr nh qu n l o lường và giám sát tín dụng phù hợp:

      • (iv) Các nguyên tắc nhằm bão kãm kiểm soát kầy kủ kối với nợ xấu:

    • 2.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại

    • 2.2.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tín dụng

    • 2.4 Các nghiên cứu có liên quan

    • 2.4.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài

    • 2.4.2 Các nghiên cứu trong nƣớc

    • 2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu

    • 2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

    • 2.5.2 Các giả thuyết nghiên cứu

    • TÓM TẮT CHƢƠNG 2

  • CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1 Quy trình nghiên cứu

    • 3.2 Xây dựng thang đo

    • 3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ

    • (1) Thang đo khía cạnh Môi trƣờng vĩ mô

    • (2) Thang đo khía cạnh Chính sách tín dụng

    • Bảng 3.2: Thang đo khía cạnh Chính sách tín dụng

    • (3) Thang đo khía cạnh Quy trình tín dụng

    • (4) Thang đo khía cạnh Cán bộ tín dụng

    • (5) Thang đo khía cạnh KSNB RRTD

    • (6) Thang đo khía cạnh Hệ thống xếp hạng tín dụng

    • (6) Thang đo khía cạnh Quản trị RRTD

    • 3.2.2 Nghiên cứu chính thức

    • 3.3 Phƣơng pháp xử lý dữ liệu

    • 3.3.1 Thống kê mô tả

    • 3.3.2 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha

    • 3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

    • 3.3.4 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội và các kiểm định về khuyết tật của mô hình

    • TÓM TẮT CHƢƠNG 3

  • CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 4.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

    • 4.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

    • Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank Việt Nam

    • 4.1.2 Kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

    • 4.2 Kết quả nghiên cứu

    • 4.2.1 Đánh giá thang đo

    • Bảng 4.7: Kiểm định thang đo Quản trị RRTD

    • 4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá

    • 4.2.3 Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến

    • Bảng 4.14: Bảng ANOVA

    • 4.2.4 Kiểm định mô hình

    • Bảng 4.17: Bảng tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu

    • QTRR = 2.014 + 0.079CS + 0. 055QT + 0.121CB + 0.091KS + 0.123XH

    • TÓM TẮT CHƢƠNG 4

  • CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

    • 5.1 Kết luận

    • 5.2 Định hƣớng hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

    • 5.3 Giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank

    • 5.3.1 Nhân tố chính sách tín dụng

    • 5.3.2 Nhân tố quy trình tín dụng

    • 5.3.3 Nhân tố cán bộ tín dụng

    • 5.3.4 Đối với nhân tố kiểm soát nội bộ

    • 5.3.5 Đối với nhân tố hệ thống xếp hạng tín dụng

    • 5.4 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai

    • KẾT LUẬN

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH

  • PHỤ LỤC

    • PHỤ LỤC 1

    • Kính chào quý Anh/ Chị!

    • Phần 1: Thông tin chung

    • Phần 2: Ý kiến của quý Anh/ Chị

    • Phần 3: Ý kiến khác của quý Anh/ Chị:

    • PHỤ LỤC 2: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO CÁC NHÂN TỐ ĐỘC LẬP

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NA TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HCM VŨ THỊ VÂN HỒNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRI[.]

GIỚI THIỆU

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Bài viết xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) theo Hiệp ước Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Từ đó, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trong tương lai.

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị RRTD theo Hiệp ước Basel II tại Agribank;

- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản trị RRTD theo Hiệp ƣớc Basel II tại Agribank;

- Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn tới.

Từ những mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả chú trọng đến trả lời những câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau:

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quản trị RRTD theo Hiệp ước Basel II tại Agribank?

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản trị RRTD theo Hiệp ước Basel

II tại Agribank nhƣ thế nào?

- Những hàm ý chính sách nào cần thiết để góp phần hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank trong giai đoạn tới?

1.4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Mục tiêu là xác định các nhân tố chính góp phần vào việc cải thiện hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của ngân hàng.

Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ lãnh đạo, cán bộ và nhân viên thuộc bộ phận thẩm định, kinh doanh tín dụng, cùng với nhân viên kiểm tra và kiểm soát nội bộ có liên quan đến hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng (RRTD).

• Phạm vi thời gian: giai đoạn 2017 – 2019 nhằm nghiên cứu cho thực trạng quản trị RRTD tại Agribank.

• Phạm vi không gian: tại Agribank.

1.5 Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn và trao đổi với các chuyên gia, cùng với khảo sát cán bộ lãnh đạo và nhân viên tại bộ phận thẩm định, kinh doanh tín dụng, và kiểm tra/kiểm soát nội bộ Dữ liệu này liên quan đến hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) Dữ liệu sơ cấp sẽ được sử dụng làm cơ sở để thực hiện mô hình hồi quy tuyến tính bội.

Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm thông tin từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của Agribank, báo cáo nội bộ và giáo trình chuyên ngành Tác giả sẽ sử dụng nguồn dữ liệu này để phân tích định lượng và áp dụng các kỹ thuật như phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê Mục tiêu là phản ánh thực trạng quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại Agribank trong giai đoạn 2017 - 2019.

Luận văn áp dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó tác giả thực hiện các kỹ thuật nghiên cứu định tính như thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích và so sánh để đảm bảo tính chính xác và sâu sắc trong kết quả nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu định tính trong nghiên cứu này sử dụng phỏng vấn chuyên gia từ Agribank, bao gồm các thành viên ban lãnh đạo có trên 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) Sau khi phỏng vấn, tác giả sẽ xây dựng và hoàn thiện thang đo sơ bộ để phát triển mô hình nghiên cứu Kết thúc quá trình này, tác giả sẽ chuẩn bị bảng câu hỏi cho giai đoạn phỏng vấn thử với 20 cán bộ, nhân viên tín dụng và cán bộ kiểm soát nội bộ, nhằm làm cơ sở cho việc hoàn chỉnh thang đo chính thức (Nguyễn Đình Thọ, 2012).

Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc phỏng vấn thử 20 cán bộ tín dụng và kiểm soát RRTD, từ đó chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất để khảo sát 300 cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ KS RRTD Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu, sau đó nhập vào phần mềm thống kê SPSS Quy trình phân tích bao gồm kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và thực hiện hồi quy tuyến tính bội Cuối cùng, việc kiểm định các khuyết tật của mô hình được tiến hành để đảm bảo tính hiệu quả và độ tin cậy của mô hình hồi quy.

liệu Dữ nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

- Đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm góp phần hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị trong giai đoạn tới.

Từ những mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả chú trọng đến trả lời những câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau:

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quản trị RRTD theo Hiệp ước Basel II tại Agribank?

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản trị RRTD theo Hiệp ước Basel

II tại Agribank nhƣ thế nào?

- Những hàm ý chính sách nào cần thiết để góp phần hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank trong giai đoạn tới?

1.4 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Các yếu tố này bao gồm quy trình đánh giá rủi ro, chính sách cho vay, và khả năng quản lý của ngân hàng trong việc ứng phó với các rủi ro tín dụng Mục tiêu là xác định những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện quy trình này.

Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ lãnh đạo, nhân viên tại bộ phận thẩm định, kinh doanh tín dụng, cùng với nhân viên kiểm tra và kiểm soát nội bộ có liên quan đến hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.

• Phạm vi thời gian: giai đoạn 2017 – 2019 nhằm nghiên cứu cho thực trạng quản trị RRTD tại Agribank.

• Phạm vi không gian: tại Agribank.

1.5 Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn và trao đổi với chuyên gia, cùng với khảo sát cán bộ lãnh đạo và nhân viên tại các bộ phận thẩm định, kinh doanh tín dụng, cũng như nhân viên kiểm tra và kiểm soát nội bộ liên quan đến hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) Dữ liệu này sẽ được sử dụng làm cơ sở cho việc thực hiện mô hình hồi quy tuyến tính bội.

Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm thông tin từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của Agribank, các báo cáo nội bộ và giáo trình chuyên ngành Tác giả sẽ sử dụng nguồn dữ liệu này để thực hiện phân tích định lượng, áp dụng các kỹ thuật như phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê Mục tiêu là phản ánh thực trạng quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại Agribank trong giai đoạn 2017 - 2019.

Luận văn áp dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó tác giả sử dụng các kỹ thuật như thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích và so sánh để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu định tính trong nghiên cứu này sử dụng phỏng vấn chuyên gia, tập trung vào các thành viên ban lãnh đạo Agribank có hơn 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) Sau khi thu thập thông tin từ các chuyên gia, tác giả sẽ xây dựng và hoàn thiện thang đo sơ bộ, từ đó phát triển mô hình nghiên cứu Kết thúc quá trình phỏng vấn, tác giả tiến hành phát triển thang đo sơ bộ và chuẩn bị bảng câu hỏi cho giai đoạn phỏng vấn thử với 20 cán bộ, nhân viên tín dụng và kiểm soát nội bộ, nhằm làm cơ sở cho việc hoàn thiện thang đo chính thức (Nguyễn Đình Thọ, 2012).

Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc phỏng vấn thử 20 cán bộ, nhân viên tín dụng và cán bộ kiểm soát RRTD, từ đó tác giả chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất để khảo sát 300 cán bộ quản lý tín dụng và cán bộ KS RRTD Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi để thu thập số liệu, sau đó nhập vào phần mềm thống kê SPSS Các bước phân tích bao gồm kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và thực hiện hồi quy tuyến tính bội Cuối cùng, việc kiểm định các khuyết tật của mô hình được tiến hành nhằm đảm bảo tính hiệu quả và độ tin cậy của mô hình hồi quy.

cấu Kết của luận văn

Tác giả đã đóng góp vào lý luận bằng cách nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) theo Hiệp ước Basel II, đồng thời kế thừa các nghiên cứu trước đó Qua đó, tác giả đã đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại Agribank và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình này theo tiêu chuẩn Basel II.

Thông qua mô hình nghiên cứu, tác giả đã xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II Mục tiêu là đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank, đồng thời đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, góp phần đạt được mục tiêu phát triển của hệ thống Agribank.

1.7 Kết cấu của luận văn

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM

2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Theo Basel (1999), mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng là tối đa hóa lợi suất rủi ro hiệu chỉnh của ngân hàng trong khi duy trì mức độ rủi ro ở tỷ lệ chấp nhận được Các ngân hàng cần thực hiện quản trị rủi ro tín dụng không chỉ cho toàn bộ danh mục mà còn cho từng khoản vay và giao dịch cụ thể.

Theo nghiên cứu của Bessis (2015), quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) nhằm kiểm soát hiệu quả rủi ro này, điều này chỉ khả thi khi lãnh đạo ngân hàng nhận biết và đánh giá chính xác nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Để giảm thiểu rủi ro, cần ban hành các chính sách giới hạn tín dụng cho các bên vay mượn và giảm nguy cơ đổ vỡ cho các bên liên quan Việc phân loại danh mục tín dụng và dự phòng rủi ro cho các khoản tín dụng là cần thiết để ngăn ngừa khả năng giảm giá trị của danh mục cho vay (Trần Kiên Nghị, 2017).

Quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM), nhằm đảm bảo hiệu quả tín dụng và nâng cao chất lượng dịch vụ Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường biến động và nguy cơ rủi ro gia tăng, việc quản lý RRTD trở nên cần thiết hơn bao giờ hết để duy trì sự ổn định và phát triển bền vững cho NHTM.

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng hệ thống quản lý và chính sách phù hợp để nhận diện, cảnh báo và hạn chế rủi ro tín dụng, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng là giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro tín dụng phát sinh và xác định sự tương quan hợp lý giữa nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm khi sử dụng vốn cho nghiệp vụ cấp tín dụng.

2.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

Các cuộc khủng hoảng tài chính, chủ yếu do các sự kiện RRTD, đã khiến nhiều ngân hàng phải chịu khoản lỗ lớn và dẫn đến tình trạng kém thanh khoản trên thị trường tài chính Do đó, quản trị rủi ro tín dụng trong danh mục tín dụng trở thành nhiệm vụ quan trọng đối với sự ổn định của ngành ngân hàng Để đảm bảo hiệu quả cho vay và hoạt động kinh doanh, ngân hàng cần quản lý rủi ro tín dụng trong toàn bộ danh mục đầu tư và từng giao dịch Việc xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng là cần thiết, cùng với việc đảm bảo đủ vốn để đối phó với rủi ro phát sinh Hệ thống tài chính cần có một khung giám sát chặt chẽ và thực hiện các tiêu chuẩn vốn Basel mới nhất để tăng khả năng phục hồi Basel đã ban hành các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng nhằm khuyến khích các giám sát viên ngân hàng toàn cầu thực hiện các hành động phù hợp.

Để xây dựng một môi trường tín dụng hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc như: tạo ra môi trường tín dụng thích hợp, thực hiện cấp tín dụng lành mạnh, duy trì quy trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng chặt chẽ, và đảm bảo kiểm soát đầy đủ đối với nợ xấu Mỗi khía cạnh trong quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) đều có những nguyên tắc cụ thể cần được áp dụng.

(i) Các nguyên tắc xây dựng môi trường tín dụng thích hợp:

Hội đồng quản trị ngân hàng có trách nhiệm phê duyệt và định kỳ rà soát chiến lược rủi ro tín dụng cùng chính sách rủi ro tín dụng quan trọng ít nhất mỗi năm Các chiến lược này cần phản ánh sự chấp nhận rủi ro của ngân hàng và mức độ lợi nhuận mong muốn khi đối mặt với các rủi ro tín dụng khác nhau.

Nguyên tắc 2 yêu cầu quản lý cao cấp phải chịu trách nhiệm thực hiện chiến lược rủi ro tín dụng đã được Hội đồng Quản trị phê duyệt Họ cần xây dựng các chính sách và thủ tục để xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng Những chính sách này phải bao quát tất cả các hoạt động của ngân hàng, từ mức tín dụng cá nhân cho đến danh mục đầu tư.

Nguyên tắc 3 yêu cầu các ngân hàng phải nhận diện và quản lý rủi ro tín dụng trong tất cả các sản phẩm và hoạt động của mình Đối với các sản phẩm và hoạt động mới, ngân hàng cần thiết lập quy trình quản lý rủi ro và kiểm soát thích hợp trước khi triển khai, và quy trình này phải được phê duyệt bởi Hội đồng Quản trị.

(ii) Các nguyên tắc thực hiện cấp tín dụng lành mạnh:

Nguyên tắc 4 yêu cầu các ngân hàng thiết lập các tiêu chí cấp tín dụng rõ ràng và cụ thể Những tiêu chí này không chỉ xác định thị trường mục tiêu mà còn phản ánh sự hiểu biết sâu sắc về bên vay hoặc đối tác, bao gồm cả mục đích, cơ cấu tín dụng và nguồn trả nợ.

Nguyên tắc 5 khuyến nghị rằng ngân hàng cần thiết lập hạn mức tín dụng tổng thể cho từng khách hàng và nhóm khách hàng vay vốn Việc này giúp tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau, đồng thời cho phép so sánh và theo dõi dễ dàng trong sổ ngân hàng, sổ sách kế toán và bảng cân đối kế toán.

Nguyên tắc 6 yêu cầu các tổ chức tài chính thiết lập quy trình phê duyệt rõ ràng cho việc cấp tín dụng mới, cũng như trong việc sửa đổi, gia hạn và tái tài trợ các khoản tín dụng hiện tại Việc này không chỉ giúp nâng cao tính minh bạch trong quản lý tín dụng mà còn đảm bảo rằng các quyết định tài chính được thực hiện một cách có hệ thống và hiệu quả.

Nguyên tắc 7 nhấn mạnh rằng mọi khoản tín dụng cần phải được thực hiện dựa trên hợp đồng rõ ràng Đặc biệt, đối với các khoản tín dụng dành cho các công ty và cá nhân có liên quan, việc ủy quyền và giám sát chặt chẽ là rất quan trọng Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp phù hợp để kiểm soát và giảm thiểu rủi ro liên quan đến các khoản vay không bình thường.

(iii) Các nguyên tắc duy tr m t quá tr nh qu n l o lường và giám sát tín dụng phù hợp:

- Nguyên tắc 8: Các ngân hàng cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với danh mục đầu tƣ có RRTD.

Nguyên tắc 9 yêu cầu ngân hàng thiết lập một hệ thống theo dõi chặt chẽ các điều kiện của từng khoản tín dụng Hệ thống này cần xác định rõ mức độ đầy đủ của các dự phòng và dự trữ, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý rủi ro tín dụng.

Nguyên tắc 10 khuyến khích các ngân hàng phát triển và áp dụng hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ nhằm quản lý rủi ro tín dụng Hệ thống này cần phải phù hợp với tính chất, quy mô và độ phức tạp của hoạt động ngân hàng để đảm bảo hiệu quả trong việc kiểm soát rủi ro.

Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ƣớc Basel

Basel I là bộ quy định ngân hàng quốc tế do Ủy ban Giám sát Ngân hàng (BCBS) ban hành, nhằm thiết lập yêu cầu về vốn tối thiểu cho các tổ chức tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng Các ngân hàng hoạt động trên thị trường quốc tế phải duy trì mức vốn tối thiểu là 8% dựa trên tỷ lệ phần trăm tài sản có rủi ro.

Basel I là bộ quy định đầu tiên trong ba bộ quy định Basel I, II và III, được gọi chung là Hiệp định Basel Những hạn chế của Basel I đã làm cho tỷ lệ vốn pháp định trở nên kém hiệu quả, đặc biệt đối với các tổ chức ngân hàng lớn và phức tạp Nhiều sản phẩm tài chính mới đã được phát triển như một cách để lách quy định về vốn pháp định Việc giảm sút trong việc đo lường vốn pháp định và báo cáo chủ yếu nhằm mục đích tuân thủ đã khiến các giám sát viên ngân hàng mất tập trung khỏi việc đánh giá rủi ro thực tế và hoạt động của các ngân hàng, vì tỷ lệ Basel I thường là cơ sở pháp lý duy nhất cho các hoạt động giám sát.

Hiệp ước Basel II, được công bố vào tháng 6 năm 2004, nhằm điều chỉnh các tiêu chuẩn ngân hàng quốc tế để kiểm soát lượng vốn mà các ngân hàng cần có nhằm bảo vệ trước các rủi ro tài chính và hoạt động Các quy định này yêu cầu ngân hàng phải nắm giữ vốn lớn hơn khi rủi ro gia tăng, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán và ổn định kinh tế Basel II thiết lập các yêu cầu về quản trị vốn và rủi ro để đảm bảo ngân hàng có đủ vốn cho các hoạt động cho vay, đầu tư và giao dịch Một mục tiêu quan trọng là duy trì sự công bằng trong cạnh tranh giữa các ngân hàng quốc tế Khung Basel II được xây dựng dựa trên ba trụ cột: trụ cột 1 về yêu cầu an toàn vốn, trụ cột 2 về đánh giá giám sát, và trụ cột 3 về tính kỷ luật thị trường.

Trụ cột 1 của Basel II nâng cao yêu cầu an toàn vốn so với Basel I bằng cách xem xét cả rủi ro hoạt động và rủi ro tín dụng liên quan đến tài sản có rủi ro (RWA) Ngân hàng phải duy trì mức an toàn vốn tối thiểu 8% RWA Basel II cung cấp các phương pháp tính toán yêu cầu vốn dựa trên rủi ro tín dụng, xem xét từng loại hồ sơ rủi ro tài sản và các đặc điểm cụ thể Hai phương pháp chính được áp dụng là phương pháp chuẩn hóa và phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ.

Trụ cột 2 - Đánh giá giám sát được bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và khắc phục thiếu sót trong Basel I, tập trung vào việc đánh giá mức độ an toàn vốn nội bộ của ngân hàng Theo quy định này, ngân hàng phải đánh giá an toàn vốn nội bộ để bao gồm tất cả các rủi ro có thể gặp phải trong hoạt động Người giám sát có trách nhiệm xác định tính phù hợp của các phương pháp đánh giá và đảm bảo tất cả rủi ro liên quan được xem xét Ngân hàng cần thực hiện đánh giá an toàn vốn nội bộ định kỳ (ICAAP) dựa trên hồ sơ rủi ro và xác định chiến lược duy trì mức vốn cần thiết Đồng thời, quy trình đánh giá và đánh giá giám sát (SREP) yêu cầu các giám sát viên xem xét và đánh giá các chiến lược an toàn vốn nội bộ của ngân hàng, cũng như khả năng tuân thủ các tỷ lệ vốn pháp định Một điểm nổi bật trong Basel II là yêu cầu các ngân hàng duy trì cấu trúc vốn vượt mức tối thiểu do Trụ cột xác định.

1 Các biện pháp can thiệp của Giám sát viên: Các giám sát viên phải tìm cách can thiệp vào quá trình ra quyết định hàng ngày để ngăn chặn vốn giảm xuống dưới mức tối thiểu.

Trụ cột 3 của Basel II, được gọi là Tính kỷ luật thị trường, nhằm đảm bảo việc công khai thông tin thị trường liên quan, giúp người sử dụng thông tin tài chính đưa ra quyết định giao dịch chính xác Từ năm 2014, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã chủ động triển khai Basel II cho hệ thống ngân hàng thương mại, bao gồm việc lựa chọn 10 ngân hàng thương mại để thí điểm Theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, việc áp dụng Basel II trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại từ ngày 01-01.

nghiên Các cứu có liên quan

II Việc triển khai Basel II đƣợc coi là giải pháp tái cơ cấu căn bản có tính đột phá, tạo nền tảng cho sự an toàn, phát triển lành mạnh, nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay (Que Giang Tran Thi & Tu Anh Vu Thanh, 2020).

2.4 Các nghiên cứu có liên quan

2.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Louzis & cộng sự (2010), Pestova & Mamonov (2011) và Nkusu (2011) đã chỉ ra rằng khi nền kinh tế tăng trưởng, doanh nghiệp có xu hướng bán hàng tốt hơn và mở rộng sản xuất, dẫn đến nhu cầu tín dụng gia tăng, tăng doanh số, lợi nhuận và thu nhập cá nhân, từ đó nâng cao khả năng hoàn trả nợ vay Kết quả này cho thấy sự tác động ngược chiều của tăng trưởng kinh tế đối với quản trị rủi ro tín dụng Ngoài ra, các tác giả cũng đã phân tích mối liên hệ giữa biến động kinh tế vĩ mô, lạm phát và tỷ giá hối đoái, trong đó lạm phát được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Tuy nhiên, sự tương quan giữa tỷ lệ lạm phát và quản trị rủi ro tín dụng lại có sự khác biệt về chiều hướng giữa các nghiên cứu.

Nghiên cứu của Zergaw (2019) về các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) tại các ngân hàng thương mại (NHTM) ở Ethiopia đã sử dụng các công cụ mô tả và suy luận để phân tích dữ liệu thu thập từ bảng câu hỏi Dữ liệu được chỉnh sửa và phân loại theo kích thước, sau đó được phân tích bằng phần mềm SPSS20 Kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị RRTD bao gồm môi trường rủi ro tín dụng, quy trình cấp tín dụng, giám sát tín dụng, đánh giá thị trường, phân tích rủi ro hoạt động và rủi ro pháp lý Nghiên cứu cũng kiểm tra ảnh hưởng của các yếu tố này đến lợi nhuận của ngân hàng thông qua thống kê mô tả và suy luận.

2.4.2 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Trần Thị Việt Thạch (2016) tập trung vào quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước Basel II tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Bài viết hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II, kết nối các chuẩn mực của hiệp ước này với thực tiễn tại Agribank Luận án đề cập đến các chuẩn mực và điều kiện thực hiện, bao gồm chiến lược và khẩu vị rủi ro tín dụng, tổ chức bộ máy quản trị, chính sách và quy trình quản trị rủi ro tín dụng Nghiên cứu cũng nêu rõ những lợi ích mà ngân hàng thương mại có thể đạt được khi áp dụng quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II, cùng với các điều kiện cần thiết để triển khai hiệu quả.

Bài viết tổng hợp kinh nghiệm quốc tế trong việc áp dụng Basel II tại các ngân hàng thương mại, từ đó rút ra những bài học quý giá cho Agribank trong giai đoạn 2016-2020 Đặc biệt, tác giả nhấn mạnh các giải pháp hiệu quả để xử lý khó khăn và thách thức trong quá trình triển khai Basel II, nhằm nâng cao quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng.

Nghiên cứu của tác giả Trần Kiên Nghị (2017) đã chỉ ra rằng các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) tại Ngân hàng TMCP Phát Triển TP HCM – HDBank Chi Nhánh Vũng Tàu bao gồm chính sách tín dụng Kết quả phân tích cho thấy tầm quan trọng của các yếu tố này trong việc nâng cao hiệu quả quản trị RRTD của ngân hàng.

Xếp hạng tín dụng, quy trình cấp tín dụng, môi trường bên ngoài, chất lượng nguồn nhân lực và thông tin tín dụng là những yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quản trị rủi ro tín dụng (RRTD), với ý nghĩa thống kê ở mức 5% Phân tích cho thấy quản trị RRTD đóng vai trò quan trọng trong hoạt động và phát triển của HDBank Quản trị RRTD hiệu quả không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, mà còn đảm bảo lợi nhuận, nâng cao tính cạnh tranh và năng lực hoạt động cho ngân hàng.

Nghiên cứu của Lê Bá Trực (2018) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) trong hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, trình bày khái quát lý thuyết về RRTD và quản trị RRTD Phương pháp ước lượng GMM được sử dụng để kiểm định các mô hình đo lường RRTD Kết quả cho thấy quản trị RRTD của NHTM Việt Nam bị ảnh hưởng tiêu cực bởi tăng trưởng kinh tế liên quan đến bùng nổ thị trường bất động sản và sự mở rộng nhanh chóng của mạng lưới hoạt động, cũng như hiệu quả chi phí quản lý Ngân hàng có quy mô tài sản và vốn lớn ít phải đối mặt với rủi ro hơn so với ngân hàng quy mô nhỏ Hơn nữa, tỷ lệ dự phòng chung cao được xem như công cụ hạn chế tư tưởng mạo hiểm của các chủ ngân hàng.

Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị RRTD từ các nghiên cứu có liên quan

Hệ thống thông tin tín dụng

Hệ thống xếp hạng tín dụng

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: tác giả tổng hợp

Hình 3.1 trình bày các bước trong quy trình nghiên cứu để đạt được mục tiêu ban đầu đặt ra Các bước trong quy trình cụ thể như sau:

Để quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank, bước đầu tiên là xây dựng thang đo cho các nhân tố ảnh hưởng Thang đo này, được gọi là thang đo nháp, được phát triển dựa trên hệ thống lý thuyết và các nghiên cứu liên quan.

- Bước 2: Nghiên cứu phân tích nhân tố khám phá, chia thành hai phần:

Trong bước này, chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn với 10 chuyên gia nhằm hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát cho các thang đo nháp được xây dựng ở bước 1 Kết quả thu được từ quá trình này là một thang đo nháp đã được điều chỉnh, đảm bảo tính chính xác và phù hợp hơn với nghiên cứu.

Trong phần 2, chúng tôi thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn và tiến hành khảo sát thử đối với các cán bộ quản lý và trưởng phó phòng KSNB liên quan đến hoạt động tín dụng Mục tiêu của bước này là để phát triển thang đo nháp, từ đó điều chỉnh và bổ sung nội dung cho bảng câu hỏi Bảng câu hỏi được sử dụng để phỏng vấn thử trên một cỡ mẫu nhỏ (N CBTD/cán bộ quản lý RRTD) nhằm kiểm tra độ rõ ràng và hiệu quả của dữ liệu khảo sát.

Bước 3 trong nghiên cứu là thực hiện nghiên cứu định lượng chính thức nhằm kiểm định lại mô hình lý thuyết Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng thông qua việc khảo sát trực tiếp các CBTD bằng bảng câu hỏi để thu thập thông tin cần thiết Quy trình nghiên cứu chi tiết sẽ được trình bày ở nội dung tiếp theo.

Xây dựng thang đo

3.2.1.1 Trình tự nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua 02 bước:

Nghiên cứu định tính được thực hiện để khám phá và điều chỉnh các biến quan sát nhằm đo lường các khái niệm trong mô hình quản trị RRTD theo Hiệp ước Basel II tại Agribank Tác giả đã đề xuất 6 yếu tố ảnh hưởng và xây dựng thang đo nháp làm cơ sở cho việc thực hiện nghiên cứu định tính Phương pháp phỏng vấn chuyên gia được áp dụng, trong đó các lãnh đạo phòng ban có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên trong lĩnh vực tín dụng và quản lý rủi ro được mời tham gia Mục tiêu của thảo luận nhóm là loại bỏ các biến không nhất trí, bổ sung biến mới và thống nhất các thành phần trong thang đo sơ bộ Kết quả từ thảo luận là cơ sở để phát triển thang đo sơ bộ và bảng câu hỏi cho giai đoạn phỏng vấn thử với 20 cán bộ quản lý tín dụng, nhằm hoàn thiện thang đo chính thức.

Nghiên cứu định lượng trong giai đoạn sơ bộ nhằm điều chỉnh thang đo đã phát triển từ nghiên cứu định tính Tác giả đã tiến hành khảo sát với 20 CBTD tại một số chi nhánh của Agribank, bao gồm Chi nhánh 4, chi nhánh TP HCM, chi nhánh Mạc Thị Bưởi và chi nhánh Sài Gòn, tập trung vào lĩnh vực tín dụng Phương pháp lấy mẫu thuận tiện đã được áp dụng, và nghiên cứu được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp với bảng câu hỏi dựa trên các thang đo đã thiết kế.

3.2.1.2 Kết quả nghiên cứu sơ bộ

Các thành viên tham gia thảo luận đã thống nhất rằng quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) tại Agribank chịu ảnh hưởng bởi 6 yếu tố chính theo Hiệp ước Basel II, bao gồm: môi trường vĩ mô, chính sách tín dụng, quy trình tín dụng, cán bộ tín dụng, kiểm soát nội bộ (KSNB) và hệ thống xếp hạng tín dụng.

Tác giả sẽ thảo luận và thu thập ý kiến từ các thành viên về nội dung các câu hỏi để xây dựng bảng khảo sát chính thức Các thành viên trong nhóm đồng thuận rằng các phát biểu cần phải ngắn gọn, dễ hiểu cho đối tượng khảo sát và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

Kết quả từ thảo luận nhóm tập trung sẽ được tổng hợp và khảo sát thử trên 20 CBTD để đảm bảo câu từ trong bảng khảo sát dễ hiểu và phù hợp với ý nghĩa nghiên cứu Qua nghiên cứu định tính, bảng câu hỏi chính thức được xây dựng với 28 biến quan sát cho các khái niệm thành phần của nghiên cứu.

(1) Thang đo khía cạnh Môi trường vĩ mô

Thang đo khía cạnh Môi trường vĩ mô (ký hiệu MT) bao gồm 04 biến quan sát, được phát triển dựa trên nghiên cứu của Trần Kiên Nghị (2017) và Louzis.

Theo nghiên cứu của & cộng sự (2010), sau khi tiến hành thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn các Cán bộ quản trị RRTD/ CBTD, thang đo được xác định gồm 5 biến quan sát, được ký hiệu từ MT1 đến MT5 Kết quả chi tiết được trình bày trong bảng 3.1.

Bảng 3.1: Thang đo khía cạnh Môi trường vĩ mô

MT1 Hệ thống môi trường pháp lý đồng bộ, đầy đủ.

MT2 Hoạt động thanh tra, giám sát và xử lý của NHNN hữu hiệu.

MT3 Nền kinh tế vĩ mô có nhiều biến động.

MT4 Tỷ lệ lạm phát có ảnh hưởng đáng kể đến quản trị RRTD.

MT5 Biến động của tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đáng kể đến quản trị

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

(2) Thang đo khía cạnh Chính sách tín dụng

Thang đo khía cạnh Chính sách tín dụng (CS) được phát triển từ nghiên cứu của Trần Kiên Nghị (2017) và Louzis & cộng sự (2010), ban đầu bao gồm 04 biến quan sát Sau khi tiến hành thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn thử với Cán bộ quản trị RRTD/CBTD, thang đo này đã được điều chỉnh và hiện tại bao gồm 4 biến quan sát, được ký hiệu từ CS1 đến CS4 Kết quả chi tiết được trình bày trong bảng 3.2.

Bảng 3.2: Thang đo khía cạnh Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng đƣợc ngân hàng phổ biến đến từng phòng ban có liên quan, từng nhân viên tín dụng và thống nhất trong toàn hệ thống Agribank.

CS2 Chính sách tín dụng của Agribank phù hợp với từng đối tƣợng khách hàng cụ thể.

CS3 Chính sách tín dụng của Agribank đa dạng về hình thức cấp tín dụng, ngành nghề, lĩnh vực cho vay.

CS4 Chính sách tín dụng của Agribank chặt chẽ và linh hoạt.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

(3) Thang đo khía cạnh Quy trình tín dụng

Thang đo khía cạnh Quy trình tín dụng (QT) được xây dựng dựa trên nghiên cứu của Louzis & cộng sự (2010), Zergaw (2019), Trần Thị Việt Thạch (2016) và Trần Kiên Nghị (2017) Sau khi tiến hành thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn thử các cán bộ tín dụng, thang đo này đã được điều chỉnh và hiện bao gồm 3 biến quan sát, được ký hiệu từ QT1 đến QT3 Kết quả chi tiết được trình bày trong bảng 3.3.

Bảng 3.3: Thang đo khía cạnh Quy trình tín dụng

QT1 Quy trình tín dụng của Agribank chi tiết, rõ ràng.

Quy trình tín dụng trong ngân hàng được tổ chức một cách rõ ràng với sự phân chia nhiệm vụ giữa các bộ phận như bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận thẩm định và bộ phận quản lý rủi ro, đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong quá trình cho vay.

QT3 Quy trình tín dụng của Agribank tuân thủ quy định và chiến lƣợc của

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

(4) Thang đo khía cạnh Cán bộ tín dụng

Thang đo khía cạnh CBTD, ký hiệu là CB, bao gồm 4 biến quan sát được phát triển từ nghiên cứu của Louzis & cộng sự (2010), Pestova & Mamonov (2011), và Nkusu (2011) Sau khi thực hiện thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn thử CBTD, thang đo này đã được hoàn thiện với 4 biến quan sát, ký hiệu từ CB1 đến CB4 Kết quả chi tiết được trình bày trong bảng 3.4.

Bảng 3.4: Thang đo khía cạnh Cán bộ tín dụng

CB1 CBTD đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn và trình độ nghiệp vụ.

CB2 Agribank áp dụng bộ tiêu chí đánh giá đạo đức làm việc của CBTD nói riêng và cán bộ - nhân viên ngân hàng nói chung.

CB3 Agribank có chính sách đào tạo và bồi dưỡng; khen thưởng cũng như kỷ luật rõ ràng.

CB4 Agribank thường xuyên tổ chức các buổi bồi dưỡng, đào tạo cán bộ nhân viên.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

(5) Thang đo khía cạnh KSNB RRTD

Thang đo khía cạnh KSNB RRTD, ký hiệu là KS, bao gồm 03 biến quan sát được phát triển dựa trên nghiên cứu của các tác giả như Louzis & cộng sự (2010), Pestova & Mamonov (2011), Nkusu (2011), Zergaw (2019) và Trần Thị Việt Thạch.

Năm 2016, sau khi tiến hành thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn thử các cán bộ thẩm định, thang đo này được xây dựng với 5 biến quan sát, ký hiệu từ KS1 đến KS5 Kết quả nghiên cứu được trình bày chi tiết trong bảng 3.5.

Bảng 3.5: Thang đo khía cạnh KSNB RRTD

KS1 Agribank có hệ thống KSNB đối với hoạt động tín dụng nhằm hạn chế

KS2 Agribank thực thi môi trường KS đối với RRTD.

KS3 Agribank thực thi hoạt động KS đối với RRTD.

KS4 Agribank thực thi hoạt động đánh giá RRTD.

KS5 Agribank thực thi giám sát đối với RRTD.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

(6) Thang đo khía cạnh Hệ thống xếp hạng tín dụng

Thang đo khía cạnh Hệ thống xếp hạng tín dụng, ký hiệu là XH, được phát triển dựa trên ba biến quan sát được thừa hưởng từ nghiên cứu của Trần Kiên Nghị.

Năm 2017, sau khi tiến hành thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn thử các cán bộ tuyển dụng, thang đo được xác định bao gồm 4 biến quan sát, ký hiệu từ XH1 đến XH4 Kết quả chi tiết được trình bày trong bảng 3.6.

Bảng 3.6: Thang đo khía cạnh Hệ thống xếp hạng tín dụng

XH1 Hệ thống xếp hạng tín dụng Agribank bao gồm các chỉ tiêu đánh giá hợp lý và đầy đủ về khả năng trả nợ, năng lực tài chính

XH2 Hệ thống xếp hạng tín dụng đƣợc Agribank áp dụng riêng đối với từng nhóm khách hàng bán lẻ và khách hàng bán buôn.

XH3 Hệ thống xếp hạng tín dụng của Agribank luôn đƣợc cập nhật và tiếp cận thông lệ quốc tế.

XH4 Hệ thống xếp hạng tín dụng KHCN đƣợc áp dụng đơn giản, dễ dàng.

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

(6) Thang đo khía cạnh Quản trị RRTD

Phương pháp xử lý dữ liệu

Sau khi thu thập phiếu khảo sát, tác giả tiến hành lọc thông tin bằng cách nhập dữ liệu vào phần mềm Excel, đồng thời loại bỏ những quan sát thiếu thông tin Tiếp theo, tác giả kiểm tra bảng dữ liệu đã mã hóa để đảm bảo thông tin đầy đủ và đúng yêu cầu Nếu dữ liệu đã hoàn chỉnh, tác giả sẽ sử dụng phần mềm SPSS20 để thực hiện phân tích thống kê mô tả dữ liệu thu thập được.

3.3.2 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s alpha là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá độ tin cậy của thang đo trong nghiên cứu phân tích nhân tố khám phá (EFA) Độ tin cậy chủ yếu được thể hiện qua tính nhất quán nội tại, phản ánh mối quan hệ giữa các biến quan sát trong cùng một thang đo Để tính toán hệ số Cronbach’s alpha, thang đo cần có ít nhất ba biến đo lường Giá trị của hệ số này dao động từ 0 đến 1 (Nguyễn Đình Thọ, 2011).

Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), các biến đo lường trong nghiên cứu cần có sự tương quan chặt chẽ, do đó phần mềm SPSS sử dụng hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh Nếu hệ số tương quan biến - tổng (hiệu chỉnh) lớn hơn 0.30, biến đó được coi là đạt yêu cầu Một thang đo có độ tin cậy tốt khi có độ biến thiên từ 0.70 đến 0.80, trong khi Cronbach’s alpha lớn hơn 0.60 cho thấy thang đo có thể chấp nhận về mặt độ tin cậy.

Hệ số tương quan biến tổng trong thang đo thể hiện mức độ tương quan giữa một biến quan sát và tất cả các biến khác Khi hệ số này cao, nghĩa là biến đó có sự tương quan mạnh mẽ với các biến khác Những biến có hệ số tương quan biến tổng dưới 0.3 được coi là biến rác và sẽ bị loại khỏi thang đo.

2009) Trong nghiên cứu này, những biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 cũng sẽ bị loại khỏi thang đo.

3.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) là công cụ quan trọng để đánh giá hai giá trị chính của thang đo: giá trị hội tụ và giá trị phân biệt Thông qua EFA, các biến quan sát không đạt yêu cầu về độ tin cậy sẽ được loại bỏ, đồng thời các biến còn lại sẽ được tái cấu trúc thành các yếu tố đo lường phù hợp Điều này tạo nền tảng vững chắc cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu, kiểm tra các giả thuyết và thực hiện các phân tích tiếp theo.

- Một số tiêu chuẩn mà các nhà nghiên cứu quan tâm trong phân tích EFA gồm:

Hệ số KMO (Kaiser-Mayer-Olkin) là chỉ số quan trọng để đánh giá sự thích hợp của phân tích nhân tố khám phá (EFA) Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), EFA được coi là phù hợp khi hệ số KMO lớn hơn 0.5.

Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) là một công cụ thống kê quan trọng để kiểm tra giả thuyết về sự tương quan giữa các biến trong tổng thể Khi kiểm định này cho kết quả có ý nghĩa thống kê (sig nhỏ hơn 0.05), điều đó cho thấy các biến quan sát có mối liên hệ với nhau trong tổng thể, theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ (2011).

Chỉ số Eigenvalue thể hiện mức độ biến thiên được giải thích bởi các nhân tố trong mô hình phân tích Theo quy định, chỉ những nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của phân tích (Nguyễn Đình Thọ, 2011).

• Phương sai trích (Variance explained criteria): Tổng phương sai trích phải lớn hơn hoặc bằng 50% (Nguyễn Đình Thọ, 2011).

Hệ số tải nhân tố (Factor loading) là chỉ số đo lường mối tương quan giữa các biến và nhân tố, với hệ số càng lớn cho thấy mối quan hệ chặt chẽ hơn Các biến quan sát có hệ số tải nhỏ hơn 0.5 sẽ được loại bỏ Để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố, sự khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố cần lớn hơn 0.3.

3.3.4 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội và các kiểm định về khuyết tật của mô hình Để ƣớc lƣợng mức độ tác động của các nhân tố đến quản trị RRTD theo Hiệp ƣớc Basel II tại Agribank, tác giả sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội Trong mô hình này, tác giả thực hiện kiểm tra sự tương quan giữa các nhân tố Trong phân tích tương quan, giá trị Sig (hay giá trị p-value) nói lên tính phù hợp của hệ số tương quan giữa các biến theo phép kiểm định F với một độ tin cậy cho trước Khi chọn mức ý nghĩa là 5% thì sig của các nhân tố phải nhỏ hơn 0.05 thì hệ số tương quan mới có ý nghĩa thống kê (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) Hệ số tương quan (Pearson Correlation) nói lên mức độ tương quan giữa các nhân tố với nhau trong mô hình. Để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị RRTD và đảm bảo kết quả ƣớc lƣợng của mô hình là hiệu quả và tin cậy, tác giả thực hiện các kiểm định sau đây, để đảm bảo mô hình không còn các khuyết tật: hiện tƣợng đa cộng tuyến; hiện tượng phương sai thay đổi; hiện tượng tự tương quan Để đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy đối với tập dữ liệu, tác giả sử dụng hệ số R 2 và R 2 hiệu chỉnh(Adjusted R-Square).

Tác giả đã trình bày quy trình nghiên cứu trong chương 3 của luận văn, bao gồm hai giai đoạn chính: nghiên cứu sơ bộ (định tính và định lượng) và nghiên cứu chính thức (định lượng) Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua thảo luận nhóm với các chuyên gia và phỏng vấn thử với mẫu n cán bộ quản trị RRTD, CBTD Nghiên cứu chính thức tiến hành phỏng vấn trực tiếp với mẫu n = 300 CBTD Phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội Để đảm bảo hiệu quả của mô hình, tác giả thực hiện các kiểm định về khuyết tật mô hình có liên quan.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 28/04/2022, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Hình 2.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng (Trang 25)
Bảng 2.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị RRTD từ các nghiên cứu có liên quan - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng 2.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị RRTD từ các nghiên cứu có liên quan (Trang 36)
H6+ Hệ thống xếp hạng tín dụng - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
6 + Hệ thống xếp hạng tín dụng (Trang 37)
2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 37)
Cơ sở lý luận và các nghiên cứu trƣớc Xác định các yếu tố ảnh hƣởng Xây dựng mô hình nghiên cứu Xây dựng thang đo nháp - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
s ở lý luận và các nghiên cứu trƣớc Xác định các yếu tố ảnh hƣởng Xây dựng mô hình nghiên cứu Xây dựng thang đo nháp (Trang 40)
Bảng 3.1: Thang đo khía cạnh Môi trƣờng vĩ mô - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng 3.1 Thang đo khía cạnh Môi trƣờng vĩ mô (Trang 43)
Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank Việt Nam - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Hình 4.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank Việt Nam (Trang 54)
Bảng 4.1 phản ánh tình hình kinh doanh của Agribank trong giai đoạn 2017 – 2019. Các chỉ tiêu đƣợc phản ánh bao gồm tổng thu nhập hoạt động, Tổng chi phí hoạt động (bao gồm chi phí dự phòng RRTD, chi phí thuế TNDN) và lợi nhuận sau thuế của Agribank - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng 4.1 phản ánh tình hình kinh doanh của Agribank trong giai đoạn 2017 – 2019. Các chỉ tiêu đƣợc phản ánh bao gồm tổng thu nhập hoạt động, Tổng chi phí hoạt động (bao gồm chi phí dự phòng RRTD, chi phí thuế TNDN) và lợi nhuận sau thuế của Agribank (Trang 55)
Bảng 4.1: Tình hình kinh doanh tại Agribank - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng 4.1 Tình hình kinh doanh tại Agribank (Trang 55)
Bảng 4.3: Tăng trƣởng dƣ nợ cho vay tại Agribank - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng 4.3 Tăng trƣởng dƣ nợ cho vay tại Agribank (Trang 57)
nhóm tổ chức kinh tế ở bảng 4.2, nhƣng việc tăng trƣởng ở đối tƣợng cho vay tổ chức lại tăng trƣởng nhanh hơn so với cho vay cá nhân ở bảng 4.3 - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
nh óm tổ chức kinh tế ở bảng 4.2, nhƣng việc tăng trƣởng ở đối tƣợng cho vay tổ chức lại tăng trƣởng nhanh hơn so với cho vay cá nhân ở bảng 4.3 (Trang 58)
Hình 4.2: Tỷ lệ nợ xấu tại Agribank qua các năm - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Hình 4.2 Tỷ lệ nợ xấu tại Agribank qua các năm (Trang 59)
Đồng thời, Agribank dựa theo quy định của hội sở để đƣa ra bảng tiêu chí xếp hạng mức độ rủi ro nhƣ sau: - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
ng thời, Agribank dựa theo quy định của hội sở để đƣa ra bảng tiêu chí xếp hạng mức độ rủi ro nhƣ sau: (Trang 60)
- Tình hình tài chính trung bình, có nhiều nguy cơ tiềm ẩn - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
nh hình tài chính trung bình, có nhiều nguy cơ tiềm ẩn (Trang 61)
Bảng 4.6: Kiểm định thang đo các nhân tố độc lập - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN  DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ  PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Bảng 4.6 Kiểm định thang đo các nhân tố độc lập (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w