BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH BÙI THỊ VÂN DUNG ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ CNY/VND ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC[.]
Trang 1BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO NGÂNHÀNGNHÀNƯỚCVIỆTNAMTRƯỜNGĐẠI
HỌCNGÂNHÀNGTP.HỒCHÍMINH
BÙITHỊVÂNDUNG
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ CNY/VND
ĐẾNHOẠT ĐỘNGXUẤT,NHẬP KHẨU
VIỆTNAMVÀ TRUNGQUỐC
LUẬNVĂNTHẠCSĨ
TP.HỒCHÍMINH–NĂM2020
Trang 2BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO NGÂNHÀNGNHÀNƯỚCVIỆTNAMTRƯỜNGĐẠIHỌCNGÂNHÀNGTP.HỒC
HÍMINH
BÙITHỊVÂNDUNG
ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ CNY/VND
ĐẾNHOẠT ĐỘNGXUẤT,NHẬP KHẨU VIỆTNAMVÀ TRUNGQUỐC
Trang 3LỜICAMĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài “Ảnh hưởng của biến động tỷ giá CNY/VNDđếnhoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc” là công trình nghiên cứukhoahọc của riêng tác giả và kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có cácnộidung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung trích dẫn được dẫn nguồn đầyđủtrong luậnvăn
Tôiđ ồ n g ý v i ệ c t r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c N g â n h à n g d ù n g l u ậ n v ă n l à m t à i l i ệ u t h am
Trang 4Trướctiên,tácgiảxinđượcgửilờicảmơnsâusắctớiđếnQuýThầyCôTrườngĐại họcNgân hàng TP.HCM đã hỗ trợ, giúp đỡ và trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiếnthứckhoa học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, là cơ sở nền tảng để thực hiệnluậnvăn này và áp dụng vào thực tiễn công việc Đặc biệt, tôi chân thành tri ân vai
Trân trọng cảmơn
Tp.HCM,ngày01 tháng12 năm2020
Tácgiả luậnvăn
BùiThịVânDung
Trang 5Tác giả trình bày và phân tích thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu Việt NamvàTrung Quốc giai đoạn 2014 – 2019 Bên cạnh đó, tác giả phân tích ảnh hưởngbiếnđộng tỷ giá CNY/VND đến hoạt động nhập khẩu qua hai nhóm chủ yếu: (1) cácyếu tốảnh hưởng đến tương quan chất lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (phụ thuộc vàonăng lực sản xuất, thị hiếu,công tác marketing) của các doanh nghiệp trong lĩnh vựcxuất nhập khẩu; và (2) cácyếu tố tác động đến tương quan giá cả hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu so với hàng hóanước ngoài Yếu tố này được thể hiện thông qua yếu tố tỷgiá Trên cơ sở các lýthuyết, mô hình và các nghiên cứu thực nghiệm tác giả đã đưa ramô hình đề xuất và các kiểm định
để giải quyết mục tiêu đề ra như sau: Thứ nhất, sựtác động tỷ giá CNY/VND đến hoạt động nhập khẩuViệt Nam - Trung Quốc là ngượcchiều Thứ hai, xem xét tác động của tỷ giá CNY/VND đến hoạt động xuất khẩuViệtNam- TrungQuốclàcùngchiều
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra những hàm ý chính sách liên quanđếnchínhsáchđiềuhànhtỷgiá,hoạtđộngxuấtnhậpkhẩuViệtNam-
TrungQuốcởgócđộnhànướccũngnhưphíadoanhnghiệp
3 Từkhóa
Tỷgiá,CNY/VND,hoạtđộngxuấtnhậpkhẩu,ViệtNam,TrungQuốc
Trang 61 Title
THEIMPACTOFCNY/
VNDEXCHANGERATEONIMPORTANDEXPORTACTIVITIES OFVIETNAM–CHINA
2 Abstract
The researchobjectiveistotestthe impactofCNY/VNDe x c h a n g e r a t e
o n import and export activities of Vietnam - China Based on the research results,theauthorservesasthebasisforproposinganumberofrecommendationsintheappropriateexchange rate management, contributing to boosting Vietnam'sforeigntradeintotheChinesemarket
The author presents and analyzes the current status of import and exportactivitiesof Vietnam and China in the period 2014- 2 0 1 9 B e s i d e s , t h e a u t h o r
a n a l y z e s
t h e effectofCNY/VNDexchangeratefluctuationsonimportactivitiesthroughtwogroups.Mainly:(1)factorsaffectingthecorrelationofqualityofexportedandimported goods(depending on production capacity, customer prospect andmarketing)ofenterprisesintheexportsectorandimport;
(2)factorsaffectingthe correlationofthe prices of exported and imported goods compared with foreign goods Itexpressesthis factor through the exchange rate factor Based on theories, models andempiricalstudies, the author has given a proposed model and tests to address theproposedobjectives: Firstly, the impact of CNY/VND exchange rate on Vietnam -China importactivities is negative; Secondly, considering the effect of CNY/VND exchange rate onVietnam-Chinaexportactivities,this relationshipispositive
From the research results, the author has made policy implications related totheexchange rate management policy, Vietnam-China import-export activities fromtheGovernment(Macro aspect)as wellastheenterprise(Micro aspect)
3 Keywords
Exchangerate,CNY/VND,import–exportactivities,Vietnam,China
Trang 7ACFTA ASEAN-ChinaFreeTradeArea Khu vực mậu dịch tự do ASEAN –TrungQuốc
ASEAN Associationo f Southeas
côngnghiệp hàngđầu thếgiới
Trang 8JPY JapaneseYen Yên Nhật
ODA Official DevelopmentAssistance HỗtrợPháttriển Chínhthức
OECD Organization for
EconomicCooperationandDev
elopment
Tổ chức hợp tác và phát triển kinhtế
PCP Producercurrencypricing Chiến lược định giá tiền tệ của nhàsảnxuất
Trang 9VECM VectorErrorCorrectionmodel Môhìnhhiệuchỉnh saisốvector
Trang 10LỜICAMĐOAN I LỜICẢMƠN II TÓMTẮTLUẬNVĂN III ABSTRACT IV DANHMỤCTỪ VIẾTTẮT V MỤCLỤC VIII
DANHMỤCCÁCBẢNG 11
DANHMỤCCÁCHÌNH 12
DANHMỤCSƠĐỒ 13
CHƯƠNG1:TỔNGQUANNGHIÊNCỨU 1
1.1 Tínhcấp thiếtcủađềtài 1
1.2 Mụctiêu nghiêncứu 3
1.2.1 Mụctiêunghiên cứutổngquát 3
1.2.2 Mụctiêunghiêncứucụthể 3
1.3 Câuhỏinghiêncứu 3
1.4 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 4
1.5 Phươngphápnghiêncứu 4
1.6 Đónggópcủađềtài 5
1.7 Bốcụcđềtài 5
CHƯƠNG2:CƠSỞLÝLUẬNVỀTÁCĐỘNGCỦATỶGIÁĐẾNQUANHỆTHƯƠNGMẠ I SONGPHƯƠNG 7
2.1 Khungkháiniệmxuấtnhậpkhẩu 7
2.1.1 Lýthuyếtvềxuấtnhập khẩu 7
2.1.2 Cácyếutốảnhhưởngđếnhoạtđộngxuất khẩu 8
2.1.3 Cácyếutốảnhhưởngđếnhoạtđộngnhập khẩu 9
2.2 Cáclýthuyếtvềtácđộngcủatỷ giáđếnthươngmạiquốctế 10
Trang 112.2.1 Lýthuyếtvềtỷgiá 10
2.2.2 Cơchếtruyềndẫn củatỷgiá(ERPT -ExchangeRatePassThrough)13 2.3 Khungkháiniệmtỷgiá 15
2.3.1 Kháiniệmtỷgiá 15
2.3.2 Yếutốkinhtếvĩmôtácđộngđếntỷgiáhốiđoái 17
2.4 Cácnghiêncứuthựcnghiệmliênquan 18
2.4.1 Cácnghiêncứuvềcơchếtruyềndẫncủa tỷgiá 18
2.4.2 Cácnghiêncứuvềlựachọncơchếtỷgiá 20
2.4.3 Cácnghiêncứutácđộngcủa tỷgiá đếnkinhtếvĩmôcủaquốc gia 23
2.4.4 CácnghiêncứutácđộngcủaCNYđếngiátrịtiềntệkhác 28
2.5 Kinhnghiệmđiềuhànhtỷ giácủa mộtsốnướctrênthếgiới 32
2.5.1 KinhnghiệmcủaTrungQuốc vềđiềuhànhchínhsáchtỷgiá 32
2.5.2 Kinhnghiệmđiều hànhtỷgiáở NhậtBản 35
CHƯƠNG3:PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 40
3.1 Quytrìnhnghiêncứu 40
3.2 Môhìnhnghiêncứuđềxuất 41
3.3 Phươngphápnghiêncứu 44
3.3.1 Kiểmđịnh tínhdừng củachuỗidữ liệu 44
3.3.2 KiểmđịnhđồngliênkếttheophươngphápJohansen 47
3.3.3 Cáckiểmđịnhkháccủamô hình 47
3.3.4 MôhìnhhồiquyVECM 48
CHƯƠNG4:KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 51
4.1 Cơchếđiềuhànhtỷ giáởViệtNamgiai đoạn2014-2019 51
4.2 ThựctrạnghoạtđộngxuấtnhậpkhẩugiữaViệtNamvàTrungQuốcgiaiđoạ n2014–2019 54
4.2.1 Thựctrạngnhậpkhẩu củaViệtNamtừTrungQuốc 54
4.2.2 Thựctrạngxuất khẩucủaViệtNamsang TrungQuốc 56
4.3 Ảnh hưởng biến động tỷ giá CNY/VND đến hoạt động xuất nhập khẩu594.4K ế t quả phântíchthựcnghiệm 61
Trang 124.4.1 Kiểmđịnhnghiệmđơn vị 614.4.2 TỷgiáhốiđoáiCNY/
VNDtácđộngđếnhoạtđộngnhậpkhẩucủaViệtNamvàTrungQuốc 624.4.3 TỷgiáhốiđoáiCNY/
VNDtácđộngđếnhoạtđộngxuấtkhẩucủaViệt NamvàTrungQuốc 67
CHƯƠNG5:KẾTLUẬNVÀ MỘTSỐKIẾNNGHỊ 74 5.1 Kếtluận 74 5.2 Đánhgiámộtsốhạnchếvềbiếnđộngcủachínhsáchtỷgiátácđộngđếnhoạt độngxuấtnhậpkhẩutạiViệtNam 75
5.2.1 Mộtsốhạnchếcủachínhsáchtỷgiá 755.2.2 MộtsốnhậnxéthoạtđộngxuấtnhậpkhẩucủaViệtNam–TrungQuốc
7 6
5.3 Mộtsốkiếnnghị 78
5.3.1 Mộtsốkiếnnghịvềchínhsáchđiềuhànhtỷgiá 785.3.2 MộtsốkiếnnghịvềhoạtđộngxuấtnhậpkhẩuViệtNam–TrungQuốc
8 0
5.4 Hạnchếcủanghiêncứuvàhướngnghiêncứutiếptheo 82 PHỤLỤC IX
Trang 13Bảng 2.1:Mộtsốchỉtiêu pháttriển củakinhtếTrung Quốcthờikì1985-1990 33
Bảng 2.2:TỷgiáYên– USD 36
Bảng2.3:Tình hìnhcáncân thươngmại,ODAvàFDIcủaNhậtBản trong giaiđoạn1980-1985 36
Bảng3.1:Môtảbiếntrong môhình nghiêncứu 40
Bảng3.2:Thốngkêmôtảcácbiến sửdụngtrong môhình 42
Bảng3.3:Môtảbiếntrong môhình nghiêncứu 42
Bảng3.4:Thốngkêmôtảcácbiến sửdụngtrong môhình 43
Bảng4.1:Kếtquảkiểmđịnhnghiệmđơnvị 61
Bảng 4.2:Kếtquảxácđịnhbậctrễthíchhợp 62
Bảng4.3:Kiểmđịnhđồngliênkếtcủacácchuỗidữliệu 63
Bảng4.4:KếtquảhồiquymôhìnhVECM(VectorErrorCorrectionmodel) 64
Bảng 4.5:Phânrãphương saicủamô hìnhVECM 66
Bảng 4.6:Kếtquảxácđịnh bậctrễthíchhợp 67
Bảng4.7:Kiểmđịnhđồngliênkếtcủacácchuỗidữliệu 68
Bảng4.8:KếtquảhồiquymôhìnhVECM(VectorErrorCorrectionmodel) 69
Bảng 4.9:Phânrãphương saicủamô hìnhVECM 71
Trang 14Hình3.1:Lựachọn mô hình hồiquy 44Hình 4.1: Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Trung
Quốcgiữacácnhómhànggiaiđoạn2008–2017 57Hình 4.2: Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Trung
Quốctheohàmlượngchếbiếngiaiđoạn2008– 2017 59Hình4.3:Hàmphản ứngđẩycủamôhìnhVECM 65Hình4.4:Hàmphảnứngđẩycủamô hìnhVECM 71
Trang 15DANHMỤC SƠĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP và XNK của Nhật Bản so với một số quốc gia(1974-1980) 36
Trang 16Chương này giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu gồm những nội dung:Tính cấp thiết của đề tài; Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước; Mục tiêu nghiêncứu;Câu hỏinghiên cứu; Phạm vi,đốitượng;P h ư ơ n g p h á p
n g h i ê n c ứ u ; Ý n g h ĩ a khoahọcvà thựctiễncủađềtài; Bố cụccủanghiêncứu.
1.1 Tínhcấp thiếtcủa đềtài
Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa giá trị đồng nội tệ so với giá trị của đồng ngoạitệhoặc là tương quan giá trị của hai đồng tiền của hai quốc gia khác nhau Bên cạnhđó,tỷ giá hối đoái cũng tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là tỷ giá trênthịtrường, mặc dù hoạt động xuất nhập khẩu căn cứ theo mối quan hệ cung, cầu vềhànghóa, dịch vụ xuất nhập khẩu Nghĩa là, sự biến động của tỷ giá có ảnh hưởng trựctiếpđến giá cả của hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu của một nước Vì vậy khi tỷgiáthay đổi sẽ làm ảnh hướng tới sức mua của người tiêu dùng trong nước thông quathayđổigiátrịđồngnộitệ.Rõràng,khigiátrịđồngnộitệgiảm,sẽảnhhưởngđếnsứcmua hàng nhập khẩu hay giảm nhu cầu mua và sự dụng hàng hóa nhập khẩu do việcthay đổi tỷ giá hối đoái Tuynhiên, việc đồng nội tệ giảm lại dẫn đến dịch vụ và hànghóa trong nước tương đối rẻ
và khả năng cạnh tranh tốt hơn sẽ tác động tăng lượnghàng hóa và dịch vụ xuất khẩu.Điều này sẽ làm dịch chuyển cán cân thương mại vềthặng dư Hoặc ngược lại, khi tỷgiá thay đổi theo hướng do tăng giá đồng nội tệ, sẽdẫnđếnlàmgiảmxuấtkhẩu,tăngnhậpkhẩuvà cán cân thươngmạisẽbịthâmhụt
Mối quan hệ Việt Nam và Trung Quốc ngày càng được củng cố, phát triểnvàmang lại lợi ích kinh tế xã hội lẫn nhau Với sự hợp tác giữa hai quốc gia trên lĩnhvựcthương mại và kinh tế, đến nay, Trung Quốc trở thành đối tác hàng đầu của ViệtNam.Điều này được thể hiện thông qua tổng kim ngạch xuất nhập khẩu liên tục tăngcaotrongn h ữ n g nă m v ừaq u a C ụ t h ể , n ă m 2019,t ổn gk i m ngạch x u ấ t n h ậ p k hẩ u
g i ữ a Việt Nam và Trung Quốc đạt 116,866 tỷ USD, trong đó xuất khẩu của Việt Namlà41,414tỷUSDvànhậpkhẩutới75,452tỷUSD.Vậychothấyrằng,kimngạchxuất
Trang 17nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc tăng 10 tỷ USD so với năm 2018 chỉ đạtcó106,706tỷUSD.Vềcơcấuthịtrường,TrungQuốcvẫnlàthịtrườngxuấtkhẩuchủlực trongnăm 2020 khi chiếm gần 91% trong thị phần xuất khẩu sắn và sản phẩm sắncủa ViệtNam Số liệu thống kê trong 11 tháng đầu năm cho thấy, kim ngạchthươngmạihaichiều giữa Việt Nam và Trung Quốc đạt 117,09 tỉ USD Trong đó, kim ngạchxuấtkhẩu hàngViệt Nam sangTrungQuốcđạt 43,145tỉ USD,tăng1 6 % v à k i m ngạchnhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc đạt 73,945 tỉ USD, tăng 7,9% so vớicùng kỳnăm 2019.Tính đến thời điểm này, Trung Quốc cũng chính là đối tácthươngmạiđ ầ u t i ê n c ủ a V i ệ t Na m lậ p đ ư ợ c kỷ l ụ c h ơn 1 0 0 t ỷ U S D / n ă m T u y n h i
ê n , n ă m 2019mặcdùviệc xuấtkhẩugiảm, nhưngnhập khẩutừ TrungQuốc tăngcaokhi ến con số nhập siêu của Việt Nam có xu hướng tăng mạnh đạt 31 tỷ USD, tăng gần 10 tỷUSD so với năm 2018.Điều này cho thấy, tầm ảnh hưởng của Trung Quốc, đặcbiệtthôngq u a m ứ c đ ộ ả n h h ư ở n g c ủ a t ỷ g i á C NY / V N D đế nh o ạt động x uấ t n h ậ p
k h ẩ u giữa2 n ư ớ c C ó t h ể t h ấ y r ằ n g , b i ế n đ ộ n g t ỷ g i á C N Y /
V N D t á c đ ộ n g t r ự c t i ế p đ ế n quan hệ thương mại kinh tế, nên Việt Nam luôn nỗ lực cải thiện nhằm giảm bớt sựphụthuộc vào Trung Quốc để nhằm hạn chế các biến động về yếu tố kinh tế, chính trị khuvực và thế giới Mặt khác, ViệtNam đang trong quá trình hội nhập sâu vào nền kinh tếquốc tế, việc nhận diện những tác động của tỷ giá
mạiViệtN a m là v i ệ c l à m c ầ n t h i ế t t r o n g b ố i c ả n h c á c r à o c ả n t h u ế q u a n v à h ạ n n g
ạ c h hànghóanhằmbảohộthươngmạibuộcphảidỡbỏdần
Do đó, xuất phát từ tầm quan trọng và tính thời sự của vấn đề, nghiên cứu
“Ảnhhưởng của biến động tỷ giá CNY/VND đến hoạt động xuất, nhập khẩu Việt Namvà Trung Quốc” được
lựa chọn nhằm mục đích tìm hiểu, đánh giá và lượng hóacácvấnđềcóliênquannhằmmụcđíchđưaranhữngchínhsáchphùhợpđểgiảmthiểutác động của những cú sốc tỷ giá lên chỉ số giá cả trong nước và các vấn đề kinh tế vimô khác
Trang 181.2 Mụctiêu nghiên cứu
1.2.1 Mụctiêunghiên cứutổngquát
Mục tiêu nghiên cứu là kiểm định tác động của tỷ giá CNY/VND đến hoạtđộngxuất, nhập khẩu của Việt Nam - Trung Quốc Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả làmcơ sở đề xuất một số kiến nghị trong điều hành tỷgiá thích hợp, góp phần đẩy mạnhhoạtđộngngoạithươngcủaViệtNamvào thịtrườngTrungQuốc
1.2.2 Mụctiêu nghiên cứucụ thể
Trên cơsởmụctiêutổngquát,nhữngmụctiêucụthểcần đạtđượclà:
- Phân tích thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc
tronggiaiđoạn2014–2019
- Phântíchv à kiểmđịnhtá cđộngcủ atỷgiá CNY/
VNDđếnho ạt độngnhậpkhẩuViệtNam- TrungQuốcgiaiđoạn2014–2019
- Phânt í c h v à kiể mđ ị n h t á c đ ộ n g c ủ a t ỷ g i á C N Y /
V N D đ ế n h oạ t đ ộ n g x u ấ t khẩuViệtNam- TrungQuốcgiaiđoạn2014–2019
- Đềxuấtmộtsốkiếnnghịtrongđiềuhànhtỷgiáphùhợp,gópphầnđẩymạnhhoạtđộngngoạithươngcủaViệtNamvào thịtrườngTrungQuốc
Trang 19- Tỷ giá CNY/VND tác động hoạt động xuất khẩu Việt Nam - Trung Quốcởmứcđộnhưthếnào?
- Những kiến nghị nào là cần thiết trong điều hành tỷ giá thích hợp nhằmhạnchế các tác động tiêu cực của sự biến động tỷ giá, góp phần đẩy mạnh hoạt độngngoạithương củaViệtNamvàothịtrườngTrungQuốc?
Sửd ụ n g p h ư ơ n g p h á p k h ả o s á t , t h ố n g k ê , p h â n t í c h , s o s á n h K h ả o s á t s ự
b i ế n động tỷ giá CNY/VND và kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Trung Quốc từ1/2014 đến 12/2019, ướclượng mối quan hệ giữa tỷ giá CNY/VND và kim ngạch xuấtnhậpkhẩuViệtNam-TrungQuốc
Dữliệu nghiêncứu:
- TỷgiáCNY/VNDtừ01/2014đến 12/2019
- GDPViệtNam,lãisuấthuyđộng từ01/2014 đến12/2019
- Sốquan sát:72tháng
Trang 201.7 Bố cục đềtài
Gồm5chương:
Chương1:Tổngquannghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của tỷ giá đến quan hệ thương mại song
phươngChương 3:Phươngpháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực
nghiệmChương 5:Kếtluậnvàhàmý chínhsách
Trang 21TÓM TẮTCHƯƠNG1
Trong chương 1, tác giả đưa ra tính cấp thiết trong nghiên cứu, đồng thờinhấnmạnh mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Bên cạnh đó, chương 1 đề cập đến đốitượng,phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp nghiên cứu và bố cục trình bàytừng nộidungđượcđềcậpchitiếttrongcácchươngsau
Trang 22CHƯƠNG2: CƠSỞLÝLUẬNVỀTÁCĐỘNGCỦATỶGIÁ
ĐẾNQUANHỆTHƯƠNGMẠISONGPHƯƠNG
Nội dung chương 2 đề cập đến các cơ sở lý thuyết liên quan tới tỷ giá, giao dịchxuấtnhậpkhẩutrongmốiquanhệthươngmạisongphươngcũngnhưcácyếutố vimô, vĩ mô tác độnglênviệc điềuchỉnh tỷ giá Bêncạnh đó, nội dungc h ư ơ n g 2 c ò n dựa trên nghiên cứu đã được công bố của các chuyên gia nghiên cứu trong nước vàngoài nước nhằm mục đích đưa ra tính thuyết phục cho đề tài đang nghiên cứu và đểđưa ramôhìnhnghiêncứu trongđềtàimàtácgiảđangthựchiện.
Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từnướcngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vựchảiquan riêng theo quy định của pháp luật (căn cứ theo mục 2 điều 28 số36/2005/QH11LuậtThươngmại)
Hoạt động xuất nhập khẩu là cầu nối kinh tế và thị trường giữa các quốc giavớinhau Nghĩa là, hoạt động xuất nhập khẩu và việc trao đổi thương mại giữa ViệtNamvà các quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển nền kinh tế và tăng trưởng không chi ởViệtNamm à c ò n c á c q u ố c g i a c ó g i a o d ị c h t h ư ơ n g m ạ i T ù y t h e o t ừ n g h o ạ t đ ộ
n g x u ấ t khẩuhaynhậpkhẩusẽcó gócđộthayđổitácđộngđến tăngtrưởng kinhtế:
Trang 23Đối với hoạt động xuất khẩu: góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế như việcgiatăng nguồn thu ngoại tệ Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu góp phần thúc đẩypháttriển, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản xuất trong nước giữa các lĩnh vựckinh tếvềmởrộngthịtrườngtiêuthụ,cungcấpđầuvàochosảnxuất,khaitháctốiđasảnxuấttrong nước Và quan trọng nhất là việc giải quyết vấn đề việc làm cho ngườilaođộngnhằmcảithiệnGDP trongnước.
Đối với hoạt động nhập khẩu: là hoạt động thúc đẩy sự đa dạng mặt hàngvềchủng loại, quy cách, mẫu mã để đáp ứng nhu cầu nội địa Đồng thời, hoạt độngnàylàm gia tăng sự cạnh tranh giữa hàng nội địa và hàng nhập khẩu Bên cạnh đó,hoạtđộng nhập khẩu còn tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ để hỗ trợ cũng nhưcânbằng trìnhđộ sảnxuất,tiếtkiệmchiphívàthờigian
Trang 24Về cạnh tranh: hoạt động xuất khẩu sẽ dẫn đến việc cạnh tranh giữa cácdoanhnghiệp trong nước và với quốc tế, do đó việc đầu tư máy móc công nghệ để tạo
ra cácsản phẩm đạt đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí để xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu củangườitiêu dung Tuy nhiện, sự cạnh tranh cũng sẽ dẫn đến việc chạy đua về cải tiếncôngnghệsẽdẫnđếnvấnđềkhókhănvềvốnđểdoanh nghiệp đầutư,đẩym ạnh vàmởrộng sảnxuất
Về vănhóa: một trong những yếutố ảnh hưởng đếnt h ị h i ế u c ủ a n g ư ờ i
t i ê u dùng Để đẩy mạnh được hoạt động xuất khẩu, thì phải hiểu rõ văn hóa của mỗiquốcgianhằmtăngc ườngkhảnăngc ạnhtranh,đồngthờigiúpdoanhnghiệpđ i ềuchỉnhchiếnlượcđúngđắntrongviệcthúcđẩyvàmởrộngthịtrườngxuấtkhấu
2.1.3 Cácyếutốảnhhưởngđếnhoạtđộngnhậpkhẩu
Cácyếutốảnhhưởngđếnkếtquảnhậpkhẩubaogồmcảcácyếutốchủquanvàkhách quan, trong đó, có thể kể đến như định hướng về phát triển kinh tế - xã hội,khảnăng cungứngcủanướcxuấtkhẩu,haychính sáchngoạithương.Baogồm:
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội: Chính phủ ở các quốc gia sẽ cónhữngđịnh hướng khác nhau tuỳ theo sự phát triển kinh tế của từng thời kì Do đó,hoạt độngnhập khẩu sẽ bị ảnh hưởngtuỳtheothời kì mà Chínhphủđangt h ự c h i ệ n
k h u y ế n khích hay hạn chế nhập khẩu Kết quả nhập khẩu theo đó cũng sẽ bị ảnhhưởng theohướng tích cựchoặctiêu cực
Khả năng cung ứng của nước xuất khẩu: Khả năng cung ứng thể hiện việcquốcgia xuất khẩu có khả năng đáp ứng nhu cầu về mặt hàng đó cho nước nhập khẩuhaykhông.Vàđiềunàycũngảnhhưởng đếnkếtquảnhập khẩucủaViệtNam
Chínhs á c h n g o ạ i t h ư ơ n g t r o n g n ư ớ c : T u ỳ t h e o t ừ n g t h ờ i k ì , m à c h í
n h s á c h ngoại thương của Chính phủ đưa ra cũng sẽ có sự thay đổi: mở rộng hoặc thắt chặtquan hệ ngoại thương vớicác quốc gia trên thế giới Do đó, chính sách ngoạithươngtheotừngthờikìcũngsẽảnhhưởngđếnkếtquảnhậpkhẩu củaViệtNam
Trang 25Sựbiến độngcủathị trường nước ngoài: Trongt h ờ i đ ạ i k i n h t ế t o à n
c ầ u h o á như hiện nay, các quốc gia trên thế giới luôn có mối quan hệ kinh tế traođổi và tácđộng lẫn nhau Do đó, khi thị trường thế giới có sự biến động, thì tất nhiên
sẽ luôn cóảnh hưởng đến thị trường trong nước Điều này sẽ tác động đến kết quảnhập khẩu củaViệtNam
Năng lực của các chính sách xuất nhập khẩu: Chính sách xuất nhập khẩu làyếutố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả nhập khẩu của một quốc gia Các chính sáchxuấtnhập khẩu cần phải phát huy được đầy đủ năng lực, thì mới có thể định hướngđượchoạtđộngxuấtnhậpkhẩuđitheođượcmụctiêuđãđềra.Dođó,nănglựcpháthuycủacácchính sáchnàycũng sẽảnhhưởngđếnkếtquảnhậpkhẩucủaViệtNam
Các xu hướng biến động của nền kinh tế thế giới tác động tới Việt Nam:ViệtNam hiện nay đã thiết lập quan hệ, hợp tác kinh doanh với 160 quốc gia và 70vùnglãnh thổ trên thế giới Do đó, các xu hướng biến động của nền kinh tế thế giớicũng sẽảnh hưởngđếnViệtNam,trongđó,có kếtquảhoạtđộngnhậpkhẩu
2.2 Cáclý thuyếtvềtácđộngcủatỷ giá đếnthươngmạiquốctế
2.2.1 Lý thuyếtvềtỷgiá
2.2.1.1 Lý thuyếtvềmốiquanhệgiữatỷ giá vàgiácả
Học thuyết ngang giá sức mua (PPP – Purchasing Power Parity) là phươngphápđiều chỉnh tỉ giá hối đoái giữa hai tiền tệ để cân bằng sức mua của hai đồng tiền này.Hay nói cách khác, sự chênhlệch giá trị tiền tệ giữa hai quốc gia trong giao dịchthương mại sẽ được điều chỉnh vàcân bằng thông qua việc áp dụng tỷ giá hối đoái(Gustav, 1918) Xét về tổng thể, lýthuyết này cho thấy khi có sự gia tăng năng lựcsản xuất trong nước sẽ làm tăng giá trịđồng nội tệ so với ngoại tệ Bên cạnh đó cũngcó những yếu tố nhất thời tác động đếnPPP chẳng hạn như những biến động trong thịtrường hàng hoá và tiền tệ Ngoài ra,dòng chu chuyển vốn cũng chịu sự tác độngbởisựtácđộngtrongchínhsáchtàikhoávàtiềntệ(Khánh,2009).Bêncạnhđó,Cheung,
Trang 26Yin-Wong và Kon S Lai (2000) tiến hành một phân tích quy mô lớn và tìm thấytínhkhông đồng nhất đáng kể trong vận dụng lý thuyết PPP giữa các quốc gia đangpháttriển sovớicácquốcgiapháttriển.
2.2.1.2 Lý thuyếtvềmốiquanhệgiữatỷ giá và lãisuất
Fisher's Monograph Appreciation and Interest năm 1896, đưa ra mối quanhệgiữa hai đồng tiền, Fisher đã thiết lập điều kiện cân bằng hay còn gọi là lý thuyếtkỳvọng về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất, cho rằng lãi suất chỉ được điều chỉnh dần dần,đođósựbiếnđộnggiácảsẽcó biếnđộngrõ ràngtrongdàihạnhơnlàsovớingắnhạn
Lý thuyết về ngang giá lãi suất (Interest Rate parity – IRP) cho rằng tỷ giáhốiđoáiđượcxácđịnhgiữahailoạitiềntệdựatrênm ức lãisuấthiệnhànhởhainướcnày Ngay khi các áp lực thị trường làm cho lãi suất và tỷ giá thay đổi thì hoạt độngkinh doanh chêch lệch lãi suấtphòng ngừa không còn khả thi, thì thị trường sẽ ởtrạngtháicânbằnggọilàIRP.Trongthếcânbằngnày,sựkhácnhaugiữatỷgiákỳhạnvàtỷgiá giao ngay giữa hai đồng tiền được bù đắp đúng bằng chênh lệch lãi suất giữa hainước đó Tuy nhiên sự chênh lệch lãi suất giữa hai quốc giagiao dịch thương mại sẽkhông tạo ra lợi nhuận, vì các khoản gia tăng giá trị lại căn cứ vào sựkhác biệt lãi suấtvàsẽđượcbùtrừkhiđiềuchỉnhtỷ giávào cuốithờigianđầutư
2.2.1.3 MôhìnhMundell-Fleming
Vào đầu những năm 1960, J Marcus Fleming và Robert Mundell đã nghiêncứumở rộng mô hình kinh tế vĩ mô Keynes theo mô hình kinh tế mở để xem xét một cáchcó hệ thống vai trò của dòngvốn quốc tế Các nghiên cứu đã nhanh chóng có ảnhhưởng và trở thành một tài liệu cógiá trị cao đối với quá trình hoạch định chính sáchtiền tệ của các quốc gia Fleming đãđưa ra việc kiểm tra hiệu quả của việc lựa chọnchế độ tỷ giá của một quốc gia khi ápdụng các chính sách tài khóa và tiền tệ để điềutiết tăng trưởng trong nước (Fleming, J,
chorằngc ó h i ệ u q u ả h ơ n đ ố i v ớ i t r ư ờ n g h ợ p á p d ụ n g c ơ c h ế t ỷ g i á h ố i đ o á i t
h ả n ổ i
Trang 27củasựthayđổichitiêu trongnướcvớimộtcung tiền cốđịnhlàkhóxácđịnh
Mô hình Mundell-Fleming về cơ bản là phương trình của Fleming kết hợpvớiphân tích chính sách của Mundell Những nghiên cứu lý thuyết này cho thấy hiệuquảcủa chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá phụ thuộc vào cơ chế tỷ giá hối đoáivàmức độ kiểm soát vốn Nói cách khác, mô hình Mundell-Fleming cho phép nghiêncứuảnhhưởngcủaviệcgiatăngbênngoàinhucầunộitạivềtàisản.Cânbằngthịtrườnghànghoá được thực hiện thông qua việc tăng giá đồng tiền thông qua biến động tỷ giáchứkhông phải thông qua việc tăng sản xuất Bên cạnh đó, chính sách tiền tệ nên được sửdụng hơn là chính sách tài khóa như là công cụ kinh tế chính cho nền kinh tế ổnđịnhtrongngắnhạnhaytrunghạn(Soukup, S.F.,G u b b , D , 2 0 0 7 ) H i ệ u q u ả c u ố i cùng chủ yếu phụthuộc vào hiệu suất của các tổ chức tài chính và cũng theo mô hìnhMundell – Fleming
đã phân tích thì hiệu quả của chính sách tiền tệ phụ thuộc vào chếđộtỷgiátrongđiềukiện sựluânchuyểndòngvốn đượctựdo luânchuyển
2.2.1.4 Lý thuyếtbộbabấtkhảthi
Lý thuyết bộ ba bất khả thi (The Impossible Trinity) là đưa ra nhận địnhvềviệc không thể thực hiện ba chính sách gồm chế độ tỷ giá hối đoái cố định, chínhsáchtiền tệ để ổn định giá cả và tự do lưu chuyển vốn vào cùng một lúc Khởi nguồn
từ môhình Mundell - Fleming, Krugman (Krugman, 1979) và Frankel(Frankel, J.,
-F l e m i n g t h à n h “môh ì n h bất khảth i” -Fran k el cho rằng một quốc gia phải từ bỏ một trong 3 mụctiêu là chính sách tiền tệ độc lập, ổn định tỷgiá và hội nhập tài chính Vậy tùy theo mục tiêu hướng tớicủa quốc gia, thì có 3trườnghợpxảyranhưsaukhiápdụnglýthuyếtbộ babấtkhảthi:
Nếu quốc gia có chính sách tiền tệ độc lập và sự dịch chuyển vốn tự do thìphảiduy trì chế độ tỷ giá thả nổi và từ bỏ chế độ ổn định tỷ giá, như Anh hoặc Canadađangápdụng
Trang 28Nếu quốc gia có sự chuyển dịch vốn tự do và ổn định tỷ giá thì sẽ không cókhảnăng thiết lập chính sách tiền tệ độc lập Trong trường hợp tại Arghentina và mộtsốnước Châu Âu, cóthể chọn kiểm soát vốn và ổn địnhchínhsách tiềnt ệ , n h ư n g
p h ả i thảnổilãisuấtđểchống lạmpháthoặcsuythoái(Krugman,1979)
Quốc gia có chính sách tiền tệ độc lập cùng với tỷ giá hối đoái cố định,nhưngphảiduytrìthịtrườngvốnđónghaychínhlàtừbỏhộinhậptàichính.TiêubiểunhưquốcgiaTrungQuốcđangápdụng chínhsách này
Vậy đối với quốc gia muốn ổn định về tỷ giá, thì chỉ có thể lựa chọn thêm1trong haiyếutốcònlạilàchính sách tiền tệđộclậphoặcchuyểndịchvốnhóatựdo
Trongnềnkinhtếthịtrường, hạnchếcácdòngvốnlàđiềukhôngthể.Dovậyrấtkhó để một quốc gia có được một hệ thống kiểm soát vốn thật sự hiệu quả Vì thếcác quốc gia thông thường sẽ lựachọn giữa chính sách tiền tệ độc lập hay ổn định tỷgiá Nếu nguồn vốn được tự do lưuchuyển thì khi đó có 2 trường hợp xảy ra: vốnđổvàoquánhiềuhoặcquáít.Trườnghợpdòngvốnchảyvàotrongnướcnhiều,khiđónộitệcósứcéplêntỷgiávànguycơdẫnđếnlạmphátxảyratrongnướcnếukhôngcó sự điều tiết phù hợp.Mặc khác, một quốc gia vẫn có thể lựa chọn cơ chế tỷ giá bánổn định và chính sách tiền tệ bán độc lập Nghĩa
là quốc gia đó có thể theo đuổi cơ chếtỷ giá thả nổi có quản lý, tỷ giá neo vào một ngoại tệ mạnh, tỷ giá cố định có thểđiềuchỉnhha y bấtc ức ơ chế tỷ g i á trun g gian nào.Nh ấn m ạ n h r ằ n g , tùyt h e o t ừn g t
h ời điểm thì chính sáchtiềntệ được điều chỉnhmột cách phù hợp để đảm bảos ự
p h á t triển,chínhsáchvà chiếnlượccủaquốcgiađó
2.2.2 Cơchếtruyềndẫncủatỷgiá(ERPT- ExchangeRatePassThrough)
Cơchế truyền dẫntỷ giá là đề tài được các nhà nghiêncứu quânt â m v ì
t ầ m quan trọng của cơ chế này góp phần trong quá trình ổn định và phát triển nềnkinh tế.Về lý thuyết, cơ chế truyền dẫn tỷ giá là một trong các cơ chế thuộc chính
tệthểhiệnsựtácđộngđếncácyếutốkinhtếnhằmkiểmsoátgiácả(Mishkin,1999)
Trang 29Tùy theo đặc điểm, tình hình kinh tế và hệ thống tài chính thì tác động của các cơchếtruyền dẫn sẽ phát huy có tác dụng Việc trao đổi thương mại với các quốc gia, tỷgiáđóng vai trò quan trọng trong thanh toán giao dịch giữa các quốc gia với nhau Vìvậy,một số nghiên cứu đưa ra các khái niệm về truyền dẫn tỷ giá, thể hiện sự thay đổigiácả trong giao dịch do sự thay đổi tỷ giá (Goldberg, P K and Knetter M M., 1997),vàkết hợp sự tác động của các yếu tố sự thay đổi của nền kinh tế do thay đổi tỷ giámộtcách đột biến (Adolfson, 2001) Bên cạnh đó, cơ chế truyền dẫn tỷ giá còn đượcnhậnđịnh là sự chuyển đổi tỷ giá dựa trên chỉ số giá sản xuất hoặc chỉ số giá tiêudùng(Devereux,M.vàYetman,J.,2002).Tómlại,sựphảnứngmộtchiềucủagiácảđốivới thay đổi của tỷ giá được gọi là ERPT Tác động của tỷ giá thông qua bốn kênhcơbản:đầutư,sốlượnggiaodịch,ảnhhưởngquagiátrịhàngtrunggiannhậpkhẩuvàtá
c động trực tiếp qua giá trị hàng hóa trong giao dịch thương mại thông qua chỉ số giátiêu dùng Có thể thấy rằng mức độ ERPT có ý nghĩa quantrọng đối với sự chuyểnđổi tỷ giá ảnh hưởng đến việc chi tiêu Nếu mức độ truyền dẫn cao, sự
giásẽthayđổigiátươngđốicủacácmặthàngtronggiaodịchthươngmại.Khiđó,cáncânthươngmạisẽđượcđiềuchỉnhdướisựtácđộngcủaERPT.Ngượclại,nếumứcđộtruyền dẫn thấp, tác động chuyển đổi chi tiêu sẽ bị giảm, cán cân thương mại sẽcầnthêmthờigianđểđiềuchỉnhvềmứccânbằng
Cácyếutốkháctácđộngđến ERPT gồm:
Sử dụng các chiến lược giá của doanh nghiệp căn cứ theo thay đổi của tỷgiánhằmd u y t r ì s ự c ạ n h t r a n h t r o n g g i a o d ị c h q u ố c t ế , t r o n g t r ư ờ n g h ợ p n à
y v i ệ c đ o lườngsựchuyểnđổitỷgiáhốiđoáisanggiánhậpkhẩuvàcácgiánộiđịakhác,nhưgiás ả n x u ấ t v à t i ê u dù ng , s ẽ í t h ơ n B ê n c ạ n h đ ó , M ứ c đ ộ c ạ n h t ra n h t ù y t h e
o đ ặ c trưngcủatừngngànhnghềkinhdoanhvàcácmặthàngthaythếtrênthịtrườngcũngmộtphần tác động đến việc điều chỉnh giá của doanh nghiệp khi giao dịch thươngmại.Điềunày cónghĩakhichiếnlượcgiáđượcápdụngđể tăngthịphần,thì sẽtácđộngtới
Trang 30Chính sách tỷ giá hiện hành áp dụng của nước nhập khẩu tác động đếnERPT.Khi áp dụng tỷ giá hối đoái linh hoạt sẽ có càng nhiều biến động về tỷ giá vàmức độERPT ít tác động lên mức giá nhập khẩu Vì vậy, các nước có chế độ tỷ giáhối đoái cốđịnh hoặc biến động tỷ giá thấp thì ERPT sẽ có tác động trong dài hạn hơn là cácchếđột ỷ giáhối đ o á i thản ổi hoặcbi ến đ ộ n g t ỷ g i á c a o Nghi ên c ứu n h ấ n m ạ n h q u
y ế t định chính sách tiền tệ rõ ràng làm giảm ERPT đối với giá tiêu dùng (Antonia López-VillavicenciovàValérieMignon,2017)
MôitrườnglạmphátlàyếutốtácđộngcủaE RPTở nướcnhậpkhẩu.T rongtrường hợp
tỷ lệ lạm phát cao thì sự truyền dẫn của tỷ giá có thể sẽ không có tác dụngdo sự chênhlệch bị thu hẹp giữa tỷ giá danh nghĩa và lạm phát cao khiến khảnăngcạnhtranhxuấtkhẩukhôngthayđổi
Chính sách mở cửa thương mại cũng tác động đến thay đổi tỷ giá tùy theotừngthời điểm sẽ có sự điều tiết thay đổi tỷ giá cho phù hợp trong gia đoạn điều chỉnhcáncân thươngmại
Căn cứ theo quy mô của nền kinh tế ở mỗi quốc gia để có thể xác định mứcđộERPT để phù hợp từng giai đoạn, mục tiêu trong hoạt động giao dịch thương mạiquốctế
Trang 31có thể chuyển đổi sang đồng tiền của quốc gia khác Từ đó, tỷ giá chính là dùngđểbiểuhiệnsựtươngquan giácảcủahaiđồngtiền ở hainướckhácnhau.
Tại Việt Nam, khi có giao dịch thương mại với các quốc gia khác, thì tỷgiáđược định nghĩa theo Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số (06/1997/QH10,n.d.) làtỷlệgiữagiátrịcủađồngViệtNamvớigiátrịcủađồngtiềnnướcngoài
2.3.1.1 Tỷgiádanhnghĩasongphương
Tỷ giá danh nghĩa song phương là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của cácquốcgia để thanh toán Nghĩa là, sự thay đổi sức mua danh nghĩa của 2 đồng tiền chưatínhđến sự biến động mức giá cả hàng hóa ở hai quốc gia khác nhau Tuy nhiên, sựgiaođộng tỷ giá này không phải đánh giá vào mức độ cạnh tranh trên thị trường quốc
tế màcăn cứ vào đến sự biến động của một sốyếu tốvĩ mô khác nhau như tỷl ệ l ạ m p h á t , cán cânthanh toán, tăng trưởng và việc làm, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (MacDonald.R,2007)
2.3.1.2 Tỷgiáthựcsongphương
Tỷ giá thực song phương là tỷ giá danh nghĩa được điều chỉnh theo mứcgiátương đối giữa 2 quốc gia Vì thế tỷ giá thực sẽ phản ánh được mức giá của hànghóanội địa so với hàng hóa nước ngoài Tuy nhiên, các biến động của tỷ giá thựcsongphương có mối liên hệ với các biến động trong tỷ giá danh nghĩa song phươngtươngđối chặt chẽ trong ngắn hạn và trung hạn (Obstfeld, M., and Rogoff, K., 1995)(Taylor,A, and Taylor, M., 2004) (MacDonald.R, 2007) Vì vậy, việc duy trì một tỷ giá thựcsong phương cạnh tranh làmột chiến lược trọng điểm được chú ý, khái niệm về tỷ giáthực cạnh tranh thì đượcchú trọng đặc biệt là trong nền kinh tế phát triển (Williamson,J., 2008) Theo nghiêncứucủaFrenkel và đồngs ự ( F r e n k e l R v à R a p e t t i M , 2 0 1 2 ) đã đưa ranhận định rằng chế độ tỷ giá hối đoái có thể có một ảnh hưởng đáng kể đếnmột sốmục tiêu chính sách kinh tế trọng điểm như sự ổn định giá cả, ổn định tàichínhtrongnướcmạnhmẽ,cânđốigiữabênngoàivànộibộ,tăngtrưởngkinhtếvàphát
Trang 32triển.Ngoài ra,cánc ânthương m ại phảnánhc ác chênhlệ chgiữacáckhoản thut
ừ xuất khẩu và các khoản chi cho nhập khẩu hàng hóa thông qua tỷ giá Do đó, tỷ giá cótác động ảnh hưởng đến cán cânthương mại thông qua hoạt động xuất nhập khẩu(Thanh,2018)
2.3.2 Yếutốkinhtếvĩmôtácđộngđếntỷgiáhốiđoái
2.3.2.1 Tăngtrưởng kinhtế
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc xem xétảnhhưởng của tỷ giá hối đoái đến tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng vì nó cótácđộng đến giá cả thị trường trong nước, cán cân thương mại và sản lượng quốcgia.Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản xuất mà nền kinh tế tạo ra theo thờigian,làm cho mức thu nhập của người dân tăng, cải thiện điều kiện sống của ngườidân Đểđolườngtăngtrưởngkinhtế,tổngsảnphẩmquốcnội(GDP–GrossDomesticProduct)
là chỉ số được để ra để đánh giá tổng quan mức độ phát triển của một quốcgia.Bêncạnh đó, mô hình Mundell-fleming được được áp dụng để phân tích tác độngcủa chính sáchkinh tế vĩ mô được thực hiện trong nền kinh tế mở cửa Mô hình nhấnmạnh mối quan hệ giữa sản lượng với tỷ giáhối đoái trong ngắn hạn Bên cạnh đó việcáp dụng chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa trong việc điều phối luânchuyểndòngtiềntrong giao dịch thươngmại quốc tế, nếu điều chỉnh không hợpl ý , s ẽ
t á c động đến tăng trưởng kinh tế Nghĩa là sản lượng nền kinh tế tăng thông qua việctănggiá trị của đồng tiền trong giao dịch thương mại chứ không phải tạo ra tăng giá trịsảnxuất trong nền kinh tế Một số nghiên cứu đã đề ra một số mục tiêu chính sáchkinh tếđểđảmbảo sựtăngtrưởngvàpháttriểnkinhtế(Frenkel.RvàRapetti.M,2012)
2.3.2.2 Lạm phát
Lạm phát là hiện tượng giá của hàng hóa và dịch vụ tăng liên tục theo thờigianvà giá trị của một đồng tiền bị suy giảm Để đo lường mức độ lạm phát thì chỉ sốgiátiêudùng(CPI–ConsumerPriceIndex)đểphảnánh.Bêncạnhđó,nghiêncứuđưara
Trang 33nhận định CPI và ngang giá sức mua (PPP – Purchasing Power Parity) có mốitươngquan tích cực đáng kể và có mối quan hệ cân bằng dài hạn (Menggen ChenavàXuemei Hu, 2018) Vì PPP thể hiện tỷ giá hối đoái sẽ điều chỉnh để loại trừnhữngkhácbiệtvềtỷlệlạmphátgiữacácnướccóquanhệthươngmạivớinhaunhằmduytrì sự cân bằng cán cân thanh toán Điều này cũng ảnh hưởng của những thay đổi tronggiá tương đối, đối với nhu cầu xuất và nhập khẩu Nóicách khác, PPP cho rằng bất kỳthayđổitrongtỷgiáhốiđoáisẽchuyểnthành biếnđộngcủatỷlệgiácảtrongnước.
tế trong ngắn hạn thông qua kênh truyền dẫn lãi suất Bêncạnh đó lãi suất, tín dụngtrong nước và cán cân thương mại có tác động cùng chiềuđếntăngtrưởngkinhtếtrongdàihạn(Tăng Mỹ Sang,2019)
Trang 34ũ n g đ ã đ ư ợ c n h i ề u n h à n g h i ê n c ứ u s ử d ụ n g c á c d ữ l i ệ u k h á c n h a u đ ể c h ứ n gminh Kết quả cho thấy rằng các ước tính ERPT bằng cách sử dụng VECM đượctìmthấylàhoàntoàntươngtựdùsửdụngbấtkìphươngthứcứngdụngnào,đốivớicảnền kinh tế công nghiệp phát triển và các nước có nền kinh tế mới nổi Trong nghiêncứu của Mihaljek (2002) đã sử dụngOLS với dữ liệu quý từ năm 1981 tới 2001 đểphân tích ERPT của 13 nền kinh tế mớinổi, ước tính ERPT của họ đối với các nướcMexico,HungaryvàThổNhĩKỳnằmtrongkhoảng0.36 -0.56
Leigh, Daniel và Rossi, Marco (2002) nghiên cứu trên cơ sở dữ liệu tại ThổNhĩKỳ, đã nhận thấy rằng tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến giá cả chủ yếu trong các chu kỳđầu và giảm dần trong khoảngthời gian dài sau đó Các tác giả đã cho rằng sự truyềndẫn nhanh chóng của ERPTphát sinh từ việc đô la hoá, kỳ vọng lạm phát và cấu trúccông nghiệp độc quyền tạiThổ Nhĩ Kỳ Họ cũng cho rằng ngân hàng trung ương củaThổ Nhĩ Kỳ nên cải thiện
cơ chế truyền dẫn tiền tệ để ngăn chặn các tác động của cúsốc đến lạm phát Ngoài racác nghiên cứu khác của De Grauwe, P., và Schnable, G.(2005); Goldfajn (2000) Ito,T., Sasaki, Y và Sato, K., (2005)c ũ n g đ ề u c h ỉ r a r ằ n g mức ERPT đến tỷ lệlạm phát lớn hơn ở các nước đang phát triển so với các nước pháttriển Sự khác biệt
do ảnh hưởng bởi các yếu tốn h ư h ạ n c h ế v ề t h ị p h ầ n g i a o
d ị c h hàng hoá, hàm lượng nhập khẩu cao và hạn chế sản phẩm thay thế trong nướcthườngđược phản ảnh trong đặc điểm của nền kinh tế nhỏ Từ góc độ chính sách, mứcERPTđến tỷ lệ lạm phát ở các nước đang phát triển tương đối cao có nghĩa rằngnhững cơquan tiền tệ ở các nước này nên quan tâm đến các mối quan hệ giữa tỷ giáhối đoái, tỷlệ lạm phát và các yếu tố xác định mối quan hệ khi thiết kế các chính sáchtiền tệ và tỷgiáchonềnkinhtế
Theo nghiên cứu của Campa, J and Glodberg, L (2005) ERPT được phântíchđể tổng hợp và phân tách giá nhập khẩutrong 25 nền kinh tế OECD bằng c á c h
s ử dụngcáchtiếpcậnđộcogiãn.Tácgiảđãkiểmtragiảthuyếtvềgiátrịtiềntệnhập
Trang 35khẩu của nhà sản xuất (PCP) Giả thuyết này cho rằng nhập khẩu của một quốcgiađược định giá theo đồng tiền của quốc gia đó và sự thay đổi tỷ giá không ảnhhưởngđến giá nhập khẩu Do đó, giả thuyết này không có ERPT (độ đàn hồi bằngkhông).Theokếtquảphântích,cómộtphầnERPTnhưngchỉxuấthiệntrongngắnhạn.Vềlâu dài, các tác giả tìm thấy bằng chứng ủng hộ PCP Một kết quả nổi bật nữa là cácnước có tỷ trọng năng lượng
và nguyên liệu thô cao hơn trong các gói hàng nhập khẩucủa họ có tỷ lệ ERPT caohơn Qua đó,Campa, J and Glodberg, L.(2005)c h ứ n g minhrằngthànhphầnnhậpkhẩucủamộtquốcgiaquantrọnghơncácyếutốkinhtếvĩmôđểgiảithích sựkhácbiệtERPT
2.4.1.2 Trong nước
Các nghiên cứu trong nước gần đây về ERPT phân tích các xu hướngnhằmgiảm mức độ tác động từ tỷ giá hối đoái đến lạm phát, nghiên cứu đối với mẫubaogồm cả nền kinh tế phát triển và kém phát triển Kết quả cho thấy sự suy giảmtiềmnăngERPTđếnlạmphátkhixemxétnhữngthayđổitrongmôitrườngtiềntệchuyểnsangmột chế độ lạm phát thấp, những thay đổi trong thành phần của hàng hoá nhậpkhẩuđối với các lĩnh vực (Trương Văn Phước và Chu Hoàng Long, 2005; TrầnNgọcThơvàNguyễnHữuTuấn,2012)
2.4.2 Cácnghiêncứuvềlựachọncơchếtỷ giá
Sau sự sụp đổ của hệ thống Bretton Wood vào đầu những năm 1970, việclựachọn chế độ tỷ giá hối đoái được quan tâm hơn, nhất là trong lĩnh vực tài chínhquốc tế(Kato and Uctum, 2007) Cơ chế tỷ giá hối đoái được phân loại theo các quy tắc liênquan đến mức độ can thiệpthị trường ngoại hối của các cơ quan tiền tệ Chế độ tỷ giáđược chia thành hai loại: cơchế tỷ giá cố định và thả nổi Cơ chế tỷ giá cố định đượcđịnh nghĩa là việc duy trì một
tỷ lệ cố định nào đó cho đồng tiền quốc gia so với mộtđồng tiền khác hoặt một rổ tiền
tệ khác Trong khi đó, chế độ tỷ giá hối đoái thảnổiđượcđịnhnghĩalàsựcamkếtcủacơquantiềntệđểtỷgiáhốiđoáiđượcthiếtlậpbởi
Trang 36các lực lượng thị trường thông qua cung và cầu của thị trường (Frenkel R vàRapetti.M,2012).
Theoquanđiểmtruyềnthốngviệcduytrìcơchếtỷgiáhốiđoáicốđịnhgiúpch
o kinh tế một quốc gia phát triển ổn định khi xuất hiện những cú sốc danh nghĩa dosự thay đổi trong nhu cầu đồng tiền.Nghĩa là khi không có sự thay đổi lãi suất hoặcthay đổi mức giá do đó cung tiền cóthể tự động điều chỉnh để thay đổi trong nhu cầutiền (Fleming, J, 1962 và Mundell, R
dòngchảyvốnđượcgiatăngdocácchínhsáchbãibỏquyđịnhtàichínhvàcắtgiảmcácrào cản đối với các dòng tài chính, điều này có thể dẫn đến ảnh hưởng từ cú sốc từ bênngoài sẽ lớn Hiện nay, các tranh luận liên quan đến vấn đề
sự lựa chọn cơ chế tỷ giáhối đoái đều chủ yếu tập trung vào mối quan hệ phụ thuộc giữa lạmphát thấp và tăngtrưởng kinhtế Theo kết quả của các nghiêncứu hiệnđại, cơchế tỷ g i á
h ố i đ o á i c ố định giúp truyền đạt sự tín nhiệm của chính sách lạm phát thấp từngân hàng trungương (Dornbusch R, , 2001) Việc duy trì cơ chế lạm phát mục tiêu
sẽ giúp các ngânhàng trung ương trong hoạt động chống lạm phát có thể đưa ra các ýđịnh sửa chữa tỷlệ trao đổi tiền tệ thông qua công cụ để đạt được cam kết của mình
Vì vậy, độ tin cậycủa các chế độ cố định được củng cố, chế độ cố định gắn liền vớicác nhà hoạch địnhchính sáchcụ thể(Carmignani.F, Colombo.E,vàTirelli.P,,2008)
Ngược lại, tỷ giá hối đoái linh hoạt theo quan điểm truyền thống lại đượcsửdụng để côlậpnền kinh tế từ những cú sốc thực sự, ví dụ như nhữngthay đổitrongnhu cầu đối với hàng xuất khẩu hoặc trong các điều khoản của thương mại(Friedman,M., 1968) Một vài nghiên cứu khác cũng đưa ra kết quả cho thấy tính khảthi của chếđộ tỷ giá hối đoái linh hoạt (Poirson H, 2002; Carmignani F, Colombo E,
và Tirelli.P, 2008) Theo đó, chính phủ cần hạn chế can thiệp hành chính vào thịtrường, cơ chếđiều hành của chính phủ phải được thông qua bởi các tổ chức trongnước để đám bảoviệc không lạm dụng chính sách phát triển kinh tế để duy trì lạm
lậpcủangânhàngtrungươngcũnglàmộtđiềukiệnđểcóthểgiảiquyếtcácvấnđềmâu
Trang 37thuẫn liên quan đến chính sách tiền tệ Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chế độtỷgiá hối đoái linh hoạt có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cao hơn vì nó cho phépnềnkinhtế có một chính sáchtiền tệ độc lập, cungcấp sự linh hoạt đểt h í c h n g h i
v ớ i nhữngxáotrộntrongvàngoàinước.Duytrìchếđộtỷgiáthảnổi,tỷgiáhốiđoáicót
hể điều chỉnh một cách nhanh chóng và góp phần để khôi phục lại sự cân bằngtrongnềnkinhtếmàkhôngcầnphải thayđổimứcgiá(MacDonald.R, 2007).Cácnghiêncứu nói chung đã được thiết lập trong một thời kỳ có các đặc trưng, mục tiêu kiểm soátvốn chặtchẽ,tỷgiátươngđốiổnđịnh,tỷ lệlạmphátthấp,kinhtếtăngtrưởng
Tuy nhiên, tồn tại hệ thống thay thế phù hợp hơn giữa các cơ chế tỷ giá hốiđoáithả nổi và cố định ở một số nền kinh tế và trong điều kiện có nhiều biến động quốc tếhơn Các cơ chế này được biếtđến như là trung gian hoặc chế độ linh động, bao gồmneotheo giỏ nhiều ngoại tệ,neocó điềuchỉnh và cơ chế tỷ giá hỗn hợp, nghiênc ứ u chi tiết về các cơ chế trunggian được cung cấp (Frankel, J., 2003; Reinhart C, andRogoff K., 2004;MacDonald.R, 2007) Việc mua bán giữa hai quốc gia khác nhau sẽxảy ra dựa trênmột tiền tệ cụ thể được cố định bởi cả hai quốc gia với mục đíchthương mại, đồngthời xác định giá trị đồng tiền của quốc gia so với đồng tiền của cácquốc gia khác dựatrên tiền tệ trên thì điều này được gọi là neo giá tiền tệ (Mavlonov,I., 2005) Việc lựachọn của USD như một loại tiền tệ neo tỷ giá nguyên nhân đến từmức độ phổ biến cáctài khoản của đồng tiền này trong thương mại quốc tế Ngoài ra,USD đã được lựachọn do một số lý do khác như nó tạo ra sự ổn định xuất khẩu vàdoanh thu tài chính,khi doanh thu là thành phần chủ yếu của ngân sách nhà nước Dotính ổn định vàthống trị của đồng USD, độ tin cậy của chính sách tiền tệ sẽ cao hơnkhi tỷ giá neo vàoUSD Neo giá vào USD có thể loại bỏ hoặc làm giảm thiểu rủi ro tỷgiá và ổn định sựbiến động tài sản tài chính Nó cũng làm giảm chi phí giao dịchthương mại, tài chính
và khuyến khích các hoạt động đầu tư Ngoài ra, ổn định tỷ giáđã giúp các nước tránhnhững cú sốc danh nghĩa và giúp duy trì khả năng cạnhtranhquốctếcủacácnềnkinhtế(Kumah,2009vàKhan.M,2009)
Trang 38Có rất nhiều nghiên cứu trong thời gian gần đây đã cho thấy nhiều quốc giasửdụng cơ chế tỷ giá trung gian và đặc biệt là neo tiền tệ Iyke (2017) đã phát hiện racáckênh thông qua việc đánh giá thấp tỷ giá thực sự ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộngcủa nền kinh tế Nam Phi Nghiên cứu này phân nền kinh tế Nam Phi thành 3 lĩnhvực:nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Nghiên cứu đã sử dụng OLS và các kỹthuật ướctính GMM; cùng với số liệu hàng năm về chuỗi thời gian bao gồm giai đoạn 1962 -2014; và một mô hình hồiquy chuẩn cho từng ngành, kết quả cho thấy: tỷ giá hối đoáibị đánh giá thấp có ảnhhưởng tích cực đến hiệu quả kinh tế bằng cách tăng cườngngành nông nghiệp và hiệuquả của ngành; tỷ giá hối đoái thực sẽ bị ảnh hưởng tiêucực đến hiệu quả kinh tế bằngcách làm giảm hiệu quả hoạt động của ngành dịch vụ.TheoMichael B Devereux vàJames Yetman (2014)chính phủ nên tậpt r u n g c á c h thức chính sách tiền tệ để hạnchế can thiệp tỷ giá hối đoái danh nghĩa trong một môhình kinh tế mở mới củaKeynes không có sự can thiệp của nhà nước Nghiên cứunàyđượcpháttriểnvớicáclậpluậnchốnglạibốicảnhmàmôitrườnghoạchđịnhchínhsách củacác nền kinh tế châu Á đang ngày càng phổ biến Hạn chế can thiệp có thểcung cấpcho các nhà hoạch định chính sách thêm một mức độ tự do trong việc tối đahoá phúclợi toàn cầu Tăng cường quốc tế hoá tài chính làm giảm hiệu quả can thiệpcủa nhànước, vì hiệu ứng của bộ ba bất khả thi sẽ làm cho chính sách quốc tế trở nênphù hợphơn Hầu hết các ngân hàng trung ương ở châu Á đều tích cực sử dụngcanthiệpngoạihốinhưmộtcôngcụchính sáchđểlàmtrơntỷgiáhốiđoái.Tuynhiên,theothờigian,hộinhậpquốctếngàycàngtăngcủathịtrườngtàichínhvàhànghoásẽcó xuhướng làm giảm hiệu quả can thiệp của nhà nước đối với sự ổn định của tỷ giáhốiđoái Nghiên cứu cho thấy vai trò của sự biến động tỷ giá trong bối cảnh tối ưuhóachínhsáchtiềntệở châu Áđanggiảmdần.
2.4.3 Cácnghiêncứutácđộng của tỷgiáđếnkinhtếvĩmôcủa quốcgia
Có rất nhiều các nghiên cứu về tác động tỷ giá đến nền kinh tế các nước, vàkếtquảđưarathườngtheohaixuhướng:xuhướngthứnhấtxemxétcúsốctỷgiácótác
Trang 39độngtương đối lớn đếncác yếu tố kinhtế vĩ môcác nước, mà cácn ư ớ c n à y đ ã
á p dụng một chế độ tiền tệ quy đổi theo giá USD có thể sẽ dễ bị các tác động khi tỷgiábiến động; xu hướng thứ hai chính là xem xét cú sốc tỷ giá của nội tệ và ngoại tệkhácUSD tác động đáng kể đến tình hình kinh tế vĩ mô các nước có chế độ tỷ giá neochủyếuvàoUSD
Trong nghiên cứu của (McKinnon, Ronald I., and Gunther Schnabl., 2003),tácgiả đã đánh giá những tác động của biến động về tỷ giá USD/JPY đến sự tăngtrưởngkinh tế của các nền kinh tế các nước Đông Á Trong đó, tác giả áp dụng OLShồi quy,nghiên cứu ước lượng các tác động của biến động USD/JPY đến tốc độ tăngtrưởngkinh tế trong khu vực Đông Á, ngoại trừ Nhật Bản, thông qua sử dụng mô hìnhkinh tếcủa Kwan, C H., vàBloc, Y (2001) Kwan đã hồi quy tốc độ tăng trưởng thực sựcủaKhối các nước Đông Á ngoài trừ Nhật Bản dựa vào những thay đổi tỷ giáUSD/JPYhàngnămvà tốcđộ tăngtrưởng ở Mỹ
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy một mối tương quan tỉ lệ nghịch giữa tỷgiáUSD/JPY và tăng trưởng trong Khối các nước Đông Á ngoài trừ Nhật Bản Đốivớimỗi gia tăng 1% trong tỷ giá USD/JPY cả hiện tại và độ trễ một năm, tăng trưởngthựcsự trong Khối các nước Đông Á ngoài trừ Nhật Bản giảm khoảng 0.17% Kết quả nàylà quá trình ước lượng cáctác động tiêu cực của tỷ giá USD/JPY trên tốc độ tăngtrưởng trong Khối các nướcĐông Á ngoài trừ Nhật Bản, Trung Quốc và Khối cácnước Đông Á ngoài trừ NhậtBản là mạnh mẽ Khi tiến hành phân tích theo hướng tỷgiá USD/JPY biến động ảnhhưởng đến từng quốc gia riêng lẻ, tỷ giá hối đoái ảnhhưởng mạnh mẽ nhất đối với cácnền kinh tế mới công nghiệp hóa như Hồng Kông,Hàn Quốc và Đài Loan (NIEs) vàThái Lan Tiếp tục điều tra việc truyền tải tác độngcủa tỷ giá đến mức tăng trưởngtrong khu vực Đông Á, Kinnon đã sửa đổi mô hìnhKwan trong bốn khía cạnh Đầutiên, bổ sung các tác động của tăng trưởng của NhậtBản đối với biến động tăngtrưởng các nước Đông Á khác như là một biến ngoạisinhbổsung.Thứhai,phântáchmôhìnhKwan xuốngcấpcánhânquốcgiađểkiểmtrasự
Trang 40biến động của tỷ giá USD/JPY có tác động khác nhau đến tăng trưởng giữa cácnướcĐông Á Thứ ba, phân lập được vai trò quan trọng của Trung Quốc trong hệthống vĩmô Đông Á Thứ tư, xác định các hiệu ứng lan tỏa theo chu kỳ từ các nướcKhối cácnước Đông Á ngoài trừ Nhật Bản, Trung Quốc như một tác động tổng thểđến từngnước thành viên Có bốn kết quả chính: Đầu tiên, các tốc độ tăng trưởng ởTrung Quốcvà Mỹ không ảnh hưởng bởi biến động tăng trưởng của các nước Đông Á, ngoại trừbiến động tăng trưởngcủa Đài Loan phần nào tác động đối với tốc độ tăng trưởng củaMỹ; thứ hai, hầu hếtcác nền kinh tế Đông Á nhỏ đều chịu sự tác động đáng kể bởi sựbiến động tỷ giáUSD/JPY; thứ ba, Nhật Bản có một vai trò quan trọng đối với chu kỳkinh doanh củacác láng giềng nhỏ hơn, thay đổi tăng trưởng của Nhật Bản có một tácđộng đáng kểtrong tám nước Hồng Kông, Indonesia, Hàn Quốc, Đài Loan và TháiLan Malaysia,ngoại trừ Philippines và Singapore dường như không được liên kết vớiNhật Bản; thứ
tư, ước tính cho thấy rằng không phải Mỹ, cũng không phải Nhật Bản,cũng khôngphải là các nước Khối các nước Đông Á ngoài trừ Nhật Bản, Trung Quốcchung ảnhhưởng đáng kể đến biến động tăng trưởng ở Trung Quốc Như vậy, nghiêncứu đã chothấycú sốc tỷ giá USD/JPY gây kìm hãm tốc độ tăngt r ư ở n g c ủ a m ộ t nhóm cácnước Đông Á (bao gồm cả Trung Quốc) Tác động tiêu cực của cú sốc tỷ giá đồng tiền thứ
ba cũng được ghi nhận cho từng nền kinh tế, cụ thể là Hồng Kông, HànQuốc, Đài Loan và Thái Lan Các quốc gia
đã thực hiện cơ chế neo tiền tệ vào USDdễbịnhữngcúsốctỷgiáđồngtiềnthứba,trườnghợpĐôngÁlàJPY
Nghiên cứu của Qais Issa Al Yahyaei (2011)x e m x é t m ẫ u l à c á c
n ư ớ c
x u ấ t khẩudầumỏGCC,sausựtăngtrưởngkinhtếnhanhchónghỗtrợbởinguồnthutừdầu cao, một số nước đã gặp áp lực lạm phát, mức lạm phát đo bằng chỉ số giá tiêudùng trung bình tăng từ khoảng0.2% giữa năm 1998 và 2002 lên khoảng 10% trongnăm 2008, với một số quốc gia cómức cao hơn Mặc dù có một số cuộc tranh luậnvềnhữngnguyênnhântiềmẩncủalạmpháttạicácnềnkinhtếcácnướcGCCnhưchiphíđẩyphátsinhtừtănggiáhànghoákhácnhaunhưthựcphẩmvànguyênvậtliệu