- - Tiêu thụ năng lượng Với các dạng năng lượng như than, điện và dầu được sử dụng, ngành xi măng trở thành ngành một trong những ngành công nghiệp có mức tiêu thụ năng lượng nhiều nhất
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU - ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ XỬ LÍ BỤI
CONG TY XI MANG HA TIEN 1
Chuyên ngành : Kỹ thuật Môi trường
Trang 2
MUC LUC
Phaan 1 : Đaẽt Vấn Đề
1.1 : Sự cần thiết của để tài -GScke kg TT TT ng reg 1 1.2 _ : Tình hình và những vấn đề mơi trường chung trong ngành sản xuất xi
"1 8 5= ä1A18 2
1.3 : Mục tiêu nghiên cứu của để tài -. - càng 4
1.4 _ : Nội dung nghiên cứỨu - LG SnS S2 nH* HH Hy Hy Hà nhà ưệt 5
1.5 : Phương pháp nghiên cứu — phạm vi nghiên cứu - 5
1.5.1 : Phương pháp nghiên cứu . so c cv cs<ccsessecsee 5 1.5.2 : Phạm vi nghiên cứu ‹ 1 6
1.6 : Ý nghĩa của để tài, so St TH TH T221 110111111111111xeexee 7 In H ` hố 7
1.6.2 : Tính thực tẾ - Gv TH TT ng ng se 7 1.6.3 : Tính khoa hỌC c ck ng nhiệt 7 Phần 2 : Nghiên cứu - đánh giá thiết bị xử lí bụi Cơng Ty Xi Măng Hà Tiên 1 | Chương 1 : Giới thiệu chưng À - Gv TT H HT HT Hee § 1.1 : Sự cần thiết của ngành sản xuất xi măng . cccscscsscz 8 1.2 _ : Tình hình sản xuất xi măng trên Thế giới - 2 se cscese se: 8 1.3 : Tình hình sản xuất xi măng ở Việt Nam . scsccs¿ 10 1.3.1 : Tình hình tiêu thụ và sản xuất xi măng trong những năm qua 1.3.2 : Cơng nghệ sản xuất xi măng VN hiện nay 13
1.3.2.1 : Sản phẩm của ngành cơng nghiệp xi măng 13
1.3.2.1.1: Xi măng Portland .- 13
1.3.2.1.2 : Xi măng Portland hỗn hợp - 14
1.3.2.1.3 : Xi măng Portland Pouzoland 14
1.3.2.2 : Cơng nghệ sản xuất xi măng VN hiện nay l5 1.3.3 : Phát triển cơng nghệ xi măng đến năm 2010 và định hướng đến năm 79/20 a ga 4 19
Trang 3
1.4 : Một số phương pháp xử lí bụi xi măng trên Thế giới 20 1.5 : Một số giải pháp quản lí bụi trong ngành sản xuất xi măng tại Thành
phố Hồ Chí Minh + Sàn 12x ve 26
Chương 2 : Tổng quan Công ty xi măng Hà Tiên 1 28
2.2 _ : Lịch sử hình thành và phát triển Công ty xi măng Hà Tiên 1 29
23 : Vị trí địa Í .LL HH TH H ng kêu 29
2.4 : Đặc điểm khí hậu - tt ng rree 30
2.5 _ : Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của Công ty 31
2.6 : Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất xi măng Hà Tiên 1 33 2.7 : Những thành tựu đã đạt được của Công ty xi măng Hà Tiên l trong
thời gian qua và sự phát triển của Công ty trong tương lai 35
Chương 3 : Hiện trạng môi trường Nhà THẦYY 5S S 5m 37 3.1 : Môi trường đất 2Q ng 37
3.2 _ : Môi trưƯỜng nƯỚC - c ng ng 37
3.2.1 : Nước thải sẩn xuất -ccccccctesErterrrrerree 37
3.2.2 : Nước thải sinh hoạt - 5-5 ccsSccscecseeees 38 - 3.3 : Môi trường không khí - G SH vn ke 40
3.3.1 : Ô nhiễm môi trường do bụi - 5-5 sscxvsxsrxered 40
3.3.2 : Ô nhiễm môi trường do khí thải - 5 scscrx¿ 40 3.4 : Ô nhiễm tiếng Ổn tt v11 E111 1102111511511111111 512 cE 41
3.6.3 : Biện pháp quản lí chống phát tán mặt đường nội bộ trong
3.6.4 : Biện pháp tăng cường cây xanh và thảm cổ 44
Trang 4
3.7 _ : Những biện pháp xử lí ô nhiễm bụi đã thực hiện trong thời gian qua
V111 1 g1 11k KT TT TT HH Tà 44
3.8 _ : Biện pháp xử lí nước thải cĂ Ăn ngư 45
3.8.1 : Nước thải sản xuất c5 Series 45
3.8.2 _ : Nước thải sinh hoạt ccc sen 45
3.9 : Biện pháp xử lí chất thải rắn Ăn 46
3.0.1 : Chất thải sẳn xuất -.ẶccSĂ Series 46
3.9.2: Chất thải sinh hoại - ¿5c cccsssscssxerrerrrrre 46 Chương 4 : Khảo sát —- đánh giá chất lượng môi trường và thiết bị xử lí
bụi tại Công ty xi măng Hà Tiên 1 .- 47 4.1 : Khu vực bốc đỡ liệu 5Á St Snt SH nh re 47
4.1.1 : Tổng quan về hoạt động của khu bốc dỡ liệu 47
4.1.2 _ : Sơ đồ công nghệ - cấu tạo thiết bị khu vực bốc dỡ liệu 47
4.1.3 : Hiện trạng môi trường trong khu vực - - 50 4.1.4 : Tính toán lượng bụi thoát ra trong khu vực 52
4.1.4.1 : Cơ sở tính toán - - Ă Ăn 52 4.1.4.2 : Tính toán . - HH vu 52 4.1.4.3: Biện pháp xử lí -ẶeằhHeeưe 56
4.2 : Khu vực máy nghiềỀn ¿5c nghe 57
4.2.1 : Cơ sở lí thuyết của quá trình nghiền -.- 57 4.2.2 _ : Sơ đồ công nghệ —cấu tạo thiết bị -+-+++2 58
4.2.2.1 : Sơ đồ công nghệ ¿5c co cceeseeeee 58
4.2.2.2 : Cấu tạo - nguyên lí làm việc và đặc tính kỹ
thuật của máy nghiễn - ¿55<55552 64 4.2.2.2.1: Máy nghiển 1 - . co ccccccceevces 64
4.2.2.2.2: Máy nghiển 3 . -c cc St cscrevererreeo 66 4.2.2.2.3: Máy nghiỀn 4 co Sseeieirrrirerrre 68
4.2.3 : Hiện trạng môi trường khu vực máy nghién KH» ng nh eg 69
4.2.3.1 : Môi trường nưỚc " -ccccccccscxesrsrvree 69
4.2.3.2 _: Môi trường không khí - -‹ :.‹ Ø
Trang 5
4.2.5: Liét ké cdc thiét bi loc bui trai khu vuc may nghién 74
43 : Khu vực vô bao ch HH he 79
4.3.1 : Cơ sở lí thuyẾt uc SH nhhhhaee 79
4.3.2 : Sơ đồ công nghệ - cấu tạo thiết bị 5:55 79
4.3.3 : Hiện trạng môi trường khu vực -. .‹‹ -«- 81 4.3.4 : Tính toán lượng bụi phát sinh tại khu vực 84
4.3.5: Bin phap xt di ccccstecsteesteeeeesteeeeesseseeeesees 87
4.3.6 : Liệt kê một số thiết bị lọc bụi tại khu vực vô bao 3 88
_ Chương 5 : Đánh giá biệu quả lọc bụi của cả khu vực trong công ty .91 _5.1 _ : Cấu tạo, nguyên lí làm việc, đặc tính của thiết bị lọc bụi tay áo và
lọc bụi nh điện Công ty xi măng Hà Tiên 1 9] 5.1.1 : Lọc bụi tay áO Ăn HH HH HH re, 91 5.1.2 _ : Lọc bụi nh điện che, 94 5.2 _ : Đánh giá hiệu quả lọc bụi của cả khu vựé trong Công ty xi măng Hà
050 HH 97 5.3 : So sánh lọc bụi tay áo và lọc bụi tĩnh điện trong các khu vực sản
1 —aacaesesescscesesesesescsssesvsessesssesesescscscscscsvavevessenseevees 100
5.4 _ : Tính kinh tế của các thiết bị lọc bụi tại CT XM Hà Tiên 1 104 5.5 _ : Diễn biến nồng độ bụi trong thời gian qua tại CTXMHTI 108 Chương 6 : Kết luận - kiến nghị 5< =<< <s=<<s=es 111
Trang 6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APO : Tổ chức năng suất Châu Á
BOD : Nhu cầu ôxi sinh hóa
CB-CNV : Cán Bộ - Công Nhân Viên
CEFINEA : Trung tâm Công nghệ và Môi trường
COD : Nhu cầu ôxi hóa học
CM : Cẩu múc
EMS : Hệ thống quản lí Môi trường
GP : Năng suất xanh
NEA _: Cục Môi trường —- Bộ Khoa Học Và Công Nghệ Môi Trường
TSS : Tổng cặn lơ lửng
VB : Vô bao
Trang 7
BANG BIEU
Bảng : Dự báo sản lượng xi măng năm 2005 — 2010 - - 5c ccccccscccsss2 9
Bảng2_ : Công suất các Nhà máy xi măng đang sản xuất đến năm 2002 11 Bảng 3_ : Sản lượng xi măng sản xuất và tiêu thụ thời kì 1990 — 2002 12 Bảng4_ : Một số chỉ tiêu đặc trưng cho sản xuất xi măng nước ta hiện nay 17 Bang 5 : Các mức giới hạn về chất phát xạ ra môi trường một số nước trên thế
0 23
Bảng 6 : Kết quả sản xuất, tiêu thụ xi măng 1996 — 2000 -5©- 35
Bảng 7 : Kết quả thực biện các chỉ tiêu tài chính của công ty xi măng Hà Tiên
Bảng 8: Kết quả phân tích nước thải tại cống thoát nước số 1 - 39 Bảng 9_ : Kết quả phân tích nước thải tại cống thoát nước số 2 39 Bảng 10 : Kết quả giám sát các thông số tiếng ồn và khí hậu trong khuôn viên
Ji ểgdddỔỔỒỶ 4I
Bảng 11 : Các thiết bị lọc bụi hiện có tại khu vực bốc đỡ liệu 56
Bảng 12 : Hệ thống lọc bụi trong khu vực máy nghiền 3 và 4 - 73
Bảng 13 : Kết quả giám sát ô nhiễm bụi trong môi trường lao động 83 Bảng 14 : Kết quả giám sát bụi trong ống thải - -¿ ¿5c Set crersee 83 Bảng 15 : Thống kê số lượng máy lọc bụi tại khu vô bao -: -s+¿ 89 Bảng 16 : Các thông số tính toán lan truyền ô nhiễm bụi ra môi trường chung
¡0711 80ẼẺẼ778 ắắ a ằŠa 98
Bảng 17 : Kết quả tính toán phát tần ô nhiễm 2 ©222t+2222E2t2EE5522E23E2ze2 99
Bảng 18 : Liệt kê các thiết bị lọc bụi được phục hồi trong thời gian qua 101 Bảng 19 : Liệt kê các thiết bị lọc bụi trong các khu vực tại Công ty xi măng Hà
Bảng 20 : Diễn biến chất lương bụi tại khu vực cổng CTXM Hà Tiên 1 108
Bảng 21 : Diễn biến chất lượng bụi tại khu vực văn phòng - 5-2 109 Bảng 22 : Diễn biến chất lượng bụi ống thải lọc bụi nh điện máy nghiên 4 109 Bảng 23 : Diễn biến chất lượng bụi tại khu vực vô bao 3 - s52 109
Bảng 24 : Diễn biến chất lượng bụi tại nhà dân đối diện Công ty 110
Trang 8DANH MUC CAC HINH
: Tổng thể mặt bằng Công ty xi măng Hà Tiên 1 28 : Sơ đồ cơ cấu và bố trí nhân sự của Công ty xi măng Hà Tiên 1 32 |
: Sơ đồ công nghệ xử lí bụi - - c2 vs nhrerrieieerree 45 : Sơ đồ qui trình công nghệ khu bốc đỡ liệu -‹ ‹-«- 48
: Sơ đồ các điểm tính lượng bụi phát thải trong khu vực bốc dỡ liệu 54
: Sơ đồ công nghệ mạch hở máy nghiễn 1 -:- ©5552 59
: Sơ đồ công nghệ mạch kín máy nghiền 3- vô bão 3 oooccccec 61
: Sơ đồ công nghệ mạch kín máy nghién 4- vô bao 4 63 : Sơ đồ qui trình nghiểNn - ¿62c 2S SE S11 1111 1x rtke 64 : Sơ đồ vị trí các điểm phát thải khu vực máy nghiền 72
: Sơ đồ nguyên lí hoạt động của thiết bị lọc bụi 28.000 m”/h 78 : Sơ đồ nguyên lí hoạt động của máy lọc bụi TL.06, 10.800m”/nh .79
: Sơ đồ dây chuyền công nghệ của máy vô bao 3 - 80
: Sơ đồ dây chuyền công nghệ của máy vô bao 4 - -‹- 81
: Sơ đồ điểm phát tán bụi tại khu vực vô bao 3 -. - 85
Trang 101.1 SU CAN THIET CUA ĐỀ TÀI
Sự tiến bộ của Khoa học Kĩ thuật cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các
ngành sản xuất công nghiệp đã làm cho đất nước biến đổi rõ rệt: các Nhà máy,
các khu công nghiệp, nông nghiệp hình thành, các dạng giao thông khác rầm rộ
khác phát triển Tất cả mọi sự phát triển này đều hướng đến việc tạo ra các sản
phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người, tạo điều kiện sống khác tốt hơn, nhưng
đồng thời cũng tạo ra các chất bẩn khác nhau, làm cho tình trạng môi trường trở
nên xấu hơn
Các Nhà máy xi măng Việt Nam hiện có được lắp đặt trước năm 1980,
thiết bị bảo vệ môi trường trong cả hai dây chuyển sản xuất này chưa được quan
tâm, pháp lệnh bảo vệ môi trường của Nhà nước chưa qui định cụ thể Thực chất
trong giai đoạn này là đáp ứng Nhu cầu xây dựng trong các nước nên yếu tố môi
trường còn xem nhẹ
Chưa một thông số nào thống kê đẩy đú lượng khói thải ra trong ngành
sản xuất xi măng Việt Nam cũng như bụi xi măng trong quá trình sản xuất Nhưng
hiện nay việc ô nhiễm môi trường trong sản xuất xi măng không còn vấn để phức
tạp và khó giải quyết Cùng với các thiết bị lọc bụi hiện có, các Nhà máy xi
măng Việt Nam hiện nay đã đáp ứng được các điều kiện phát thải môi trường
Tại Công ty xi măng Hà Tiên 1 nói riêng được trang bị những hệ thống lọc bụi, tuy đơn giản và chưa đủ mới so với nước ngoài nhưng cũng đã đáp ứng được
lượng bụi thải ra trong quá trình sản xuất Chưa có một đánh giá cụ thể nào về hệ
thống thiết bị lọc bụi này Do đó, đề tài này đem lại một cách nhìn khái quát và
hệ thống hơn về hệ thống xử lí khí thải Công ty xi măng Hà Tiên 1 Từ đó biết
được tải lượng bụi do Công ty xi măng Hà Tiên 1 thải ra cũng như công suất xử lí
của hệ thống này đảm bảo được yêu cầu chất lượng môi trường hay không? Đông
thời xem xét, đánh giá một số thiết bị lọc bụi hiện có tại Công ty xi măng Hà
Tiên 1 cùng với việc tìm hiểu đặc tính kĩ thuật thiết bị, cấu tạo và hệ thống các
bộ phận cấu tạo có trong thiết bị
]"=— —_-. —
Trang 11
Luin vin tht nghign: Wghien eim - dink gid Heidt bj wit li byi Cong ly xi ming WHerTien 1
1.2 - TINH HINH VA NHUNG VAN DE CHUNG TRONG
NGANH SAN XUAT XI MANG TAI VIET NAM
Sản xuất xi măng - một ngành công nghiệp phát sinh một số lượng bụi xi
măng đáng kể Với điều kiện sản xuất và hiện trạng môi trường của các doanh
nghiệp tại Việt Nam hiện nay, “năng suất xanh” sẽ là một phương pháp tiếp cận
nhằm hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bên vững
Với yêu cầu bảo vệ môi trường ngày càng tăng, từ năm 1994, tổ chức năng suất Châu Á (APO) đã bắt đầu triển khai chương trình đặc biệt về môi trường
Mục đích của chương trình là nhằm nghiên cứu và đưa ra các khuyến nghị vỀ các
hoạt động trong tương lai do APO và các tổ chức năng xuất quốc gia dé xướng
Chiến lược căn bản của chương trình đặc biệt về môi trường của APO là lựa chọn
các công cụ và kỹ thuật đa dạng về môi trường và năng suất
àÀà 6
Khái niệm năng suất xanh (GP) đó là “cải tiến năng suất” và “ bảo vệ môi
trường” Năng suất dé cập đến cải tiến liên tục trong khi đó bảo vệ môi trường
tạo cơ sở cho phát triển bển vững Trong khi kết hợp hai yếu tố trên, năng suất
xanh được xem như là một mô hình thích hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh
doanh của các doanh nghiệp một cách hoàn thiện hơn
% Công tác môi trường trong ngành sản xuất xỉ măng tại Việt Nam
Nhu cầu xi măng của Việt Nam tăng nhanh từ năm 1998 Năm 2000, nhu cầu đó là 12,5 triệu tấn và đến năm 2005 được dự báo là 30 triệu tấn Tuy nhiên,
năng lực trong ngành sản xuất xi măng trong nước vẫn thấp hơn so với nhu cầu xi
măng thực tế So sánh với một số nước trong khu vực có thể thấy rõ điều này
Tổng số lượng xi măng Việt Nam năm 1996 là 7,2 triệu tấn, so với mức tiêu thụ
xi măng trên đầu người của một số nước trong khu vực thì con số này rất thấp
Xi măng là ngành công nghiệp có thể nói là gây ô nhiễm hàng đầu tại Việt
Nam Một số Nhà máy xi măng địa phương hiện vẫn đang sử dụng công nghệ cũ,
lạc hậu, năng suất thấp, tiêu tốn năng lượng và gây ô nhiễm nhiều Đây chính là
những vấn để khó khăn trong việc bảo vệ môi trường sống của các doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp xi măng
$% Các vấn đề đang vướng mắc
— Công nghệ lạc hậu
Hiện cả nước có khoảng 57 lò (theo công nghệ lò đứng) còn đang hoạt
động Công nghệ xi măng lò đứng là công nghệ lạc hậu, không còn được sử
dụng tại các nước phát triển, do những hạn chế về công suất cũng như vấn đẻ
————————
Trang 12
Lugn on tt aghign: UAghién ctu ~ dink gid thitt bj xit i byi Chang ty xi ming Fa Gien 1
ey
ô nhiễm môi trường
- - Tiêu thụ năng lượng
Với các dạng năng lượng như than, điện và dầu được sử dụng, ngành xi măng trở thành ngành một trong những ngành công nghiệp có mức tiêu thụ năng lượng nhiều nhất và cũng chính vì điều này đã trở thành những nguồn phát thải ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường sinh thái Ngoài ra, việc khai thác nguyên liệu sử dụng trong sản xuất xi măng như đá vôi, các dạng chất phụ gia và xúc tác khác cũng góp phần tàn phá tài nguyên thiên nhiên
- Công tác quản lí
Các nguyên liệu như đá vôi, đất sét, xỉ sắt và các loại phụ gia thường
không được lưu giữ gọn gàng, nhiều trường hợp để lộn xôn và thiếu qui hoạch cho mặt bằng
- Nước thải và nước tiêu thụ
Nước làm mát cho máy nghiền và thiết bị cũng là một vấn để quan tâm O nhiễm nguồn nước do hoạt động bảo dưỡng thiết bị thải trực tiếp chất bẩn vào đường thoát nước gây ô nhiễm nguồn nước
- Tiéng én
Tiếng ồn cũng là một vấn đề khó khăn cần đựơc giải quyết Hoạt động của máy nghiền, động cơ gây nên tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép
% Các biện pháp có thể áp đụng
- _ Nâng cao hiệu quả của hệ thống lọc bụi
Hầu hết thiết bị lọc bụi tĩnh điện và tay áo tại các Nhà máy xi măng chưa
cao Nguyên nhân do độ ẩm của bụi cao Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có những
giải pháp cụ thể hay phân tích sâu hơn nữa nguyên nhân của hiện tượng này Việ cải tiến và kiểm soát quá trình có thể khắc phục được tình trạng trên
- Quản lí nước thải
Biện pháp GP có thể áp dụng là tách dầu thải từ nước dùng làm mát hay rửa trong quá trình sản xuất Cần có hệ thống thu gom các chất thải dầu này và
^———
Trang 13mm CS 190608868 k0,
xử lí riêng biệt Nước làm mát có thể được tái sử dụng Bên cạnh đó việc thiết kế
hệ thống xử lí nước thải hợp lí có thể giúp sử dụng lại được lượng nước này
- _ Kết hợp hệ thống quản lí môi trường
Việc xây dựng hệ thống quản lí môi trường (EMS) sẽ giúp các nhà máy cải tiến một cách có hệ thống và liên tục các hoạt động môi trường của mình, nhờ đó
có thể đạt đựơc chứng chỉ ISO 14001
- _ Hệ thống thu hồi nhiệt
Lượng nhiệt sinh ra từ lò quay và hệ thống làm mát được thu hôi để sấy khô
nguyên liệu, sấy than Biện pháp GP có thể áp dụng là tận dụng nhiệt năng thu hồi để sử dụng cho quá trình khác Với điều kiện sản xuất và hiện trạng môi trường của Nhà máy sản xuất xi mang hiện nay, GP sẽ là một phương pháp tiếp cận nhằm hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững
> Lợi ích khi tiếp cận GP
- _ Có hệ thống quản lí môi trường tốt
- _ Hệ thống sản xuất không tách rời hệ thống quần lí môi trường |
- Gidm chi phi trong quá trình sản xuất nhờ các chỉ tiết phân tích giảm thiểu chất thải vào môi trường
- Cai tiến liên tục được duy trì thông qua theo dõi đánh giá áp dụng các giải
pháp GP
- - Năng suất tăng nhưng đòi hỏi đầu tư nhiều
-_ Tạo được văn hóa doanh nghiệp trong sản xuất và bảo vệ môi trường
1⁄3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐÊ TÀI
Trước tình hình sản xuất và tiêu thụ xi măng như hiện nay, viéc phat sinh bui trong quá trình sản xuất là điều không thể tránh khỏi và cần có những hướng giải quyết triệt để Do đó cân phải quan tâm đến vấn để này nhằm hạn chế không ảnh hưởng đến môi trường và cần có những định hướng đúng đắn, những qui định phù hợp để quản lí môi trường chung và trong ngành sản xuất xi măng chung Dé tai này nhằm: ,
- _ Tìm hiểu hiện trạng môi trường tại Công ty xi măng Hà Tiên l
- Tính toán lượng bụi phát sinh tại các công đoạn sản xuất
- Tìm hiểu các thiết bị xử lí bụi hiện có tại Công ty
Trang 14
Lugn odn tt nghigp: UAghién aiu - dinh giá thiết bệ xử lí bụi Đông ty xi mang Wa Tien 1 gre gr rg
- Đánh giá công suất của thiết bị xử lí có phù hợp với lượng bụi phát sinh tại
Công ty hay không
- So sánh thiết bị lọc bụi trên các dây chuyền sản xuất
1.4 NOI DUNG NGHIEN COU
Dé tài này bao gồm những nội dung nghiên cứu sau:
- Một số mô hình xử lí bụi xi măng ở các nước
- Tổng quan về các giải pháp quần lí bụi xi măng tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Nghiên cứu - tính toán lượng bụi phát sinh tại Công ty Xi măng Hà Tiên 1
- Nghiên cứu hệ thống thiết bị lọc bụi hiện có tại Công ty
- = Công suất lọc bụi của hệ thống
- _ Nghiên cứu đặc tính lọc bụi của hệ thống
Đề tài này được trình bày trên cơ sở của vấn để, từ thực trạng phát triển của
các Nhà máy Xi măng trong nước và sau đó là vấn để môi trường tại Công ty xỉ măng Hà Tiên 1 và những hướng giải quyết hiện nay tại Công ty xi măng Hà Tiên 1 và những chương trình cụ thể trong công tác tham gia bảo vệ môi trường
1.5 PHUONG PHAP NGHIEN COU - PHAM VI NGHIÊN CỨU
15.1 Phuong phap nghiên eứu
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt tới chân lí khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học Theo định nghĩa này cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà
dựa theo đó, các vấn đề được giải quyết
Nguyên tắc về tính khách quan trong nghiên cứu khoa học đòi hỏi phải xem
xét sự vật và đối tượng nghiên cứu đúng như nó có, không thêm bot, khong bia đặt Đối với quản lí môi trường Công ty xi măng Hà Tiên 1 phải được nghiên cứu dựa trên những thực tế quản lí môi trường đã tổn tại trong thực tế khách quan,
_ trong những mối quan hệ hiện thực, từ đó nghiên cứu các thiết bị xử lí khí thải
- hiện có tại Công ty
Nguyên tắc xem xét sự vật một cách toàn điện là một yêu cầu rất quan trọng
để làm sáng tổ những nội dung cơ bản trong công tác quản lí Nhà nước về bảo vệ môi trường Trong đó quản lí môi trường trong khu vực sản xuất của Nhà máy là
xem xét và điểu chỉnh tất cả các khía cạnh, trạng thái môi trường bao gồm: đất, nước, không khí, tiếng ồn, từ tài nguyên, sinh thái đến chất thải
————
ns
J
Trang 15Lugn oan tbt nghi¢p: Ughién cửu - dink gid thiét bj xit li byi Cang ty xi ming Wa Tien 1
Ngoài những phương pháp chung ở trên, trong đề tài nghiên cứu này cần sử
dụng một số biện pháp riêng bao gồm:
-_ Khảo sát thực tế: Đề tài được xây dựng trên sự khảo sát riêng phần từng khu
vực trong Công ty nhằm đem lại những kết quả được chính xác, để có thể rút
ra những nhận xét riêng bản thân về những vấn đề liên quan trong để tài
-_ Thu thập, biên hội đữ liệu: Nhiều thành phần môi trường tại Công ty xi măng
Hà Tiên 1 đã được khảo sát và nghiên cứu trong những năm qua như khí hậu,
môi trường cũng như lượng khí thải, chất thải rắn trong Nhà máy Do đó để tài này một phần thu thập tài liệu để xem xét, nghiên cứu từ kho lưu trữ tài
liệu của Công ty xi măng Hà Tiên 1
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp được sử dụng rộng rãi,
thường xuyên trong quá trình nghiên cứu khoa học Phân tích là phương pháp chia tổng thể hay một vấn để phức tạp thành những vấn đề đơn giản để dễ nghiên cứu, dễ giải quyết Chẳng hạn, chia vấn để xem xét khả năng hoạt động của hệ thống xử lí bụi tại Công ty xi măng Hà Tiên 1 thành những vấn
đề khác nhau: xem xét quá trình hoạt động, khả năng chịu tải lượng bụi thoát
ra môi trường, tiếng ồn ảnh hưởng trong quá trình hoạt động, thành phần và nguyên tắc hoạt động của hệ thống .Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã được phân tích, khái quát hóa vấn đề trong
Trang 16
Lugn odn tt nghign: Ughién ctu - dink gid thiết bị xử lí bụi Đông tụ xỉ măng 26à Tien 1
1.6.1 Tinh maới
Những cơ sở dữ liệu sử dụng trong luận văn là những dữ liệu mới nhất có từ Công ty xi măng Hà Tiên 1
Hệ thống xử lí bụi hiện có tại Công ty là những thiết bị mới được phê duyệt
đảm bảo chất lượng môi trường
Đề tài nghiên cứu này mang tính xây dựng trên những thực tế có sẵn, khảo sát
và đánh giá hiệu quả của thiết bị, những ý kiến đóng góp bản thân và của cá
nhân có kinh nghiệm tại Công ty
Không mang tính khoa học nghiên cứu như những để tài trước đây
1.6.2 Tính thực tế
Tính ứng dụng trong các Nhà máy và được kiểm chứng, đánh giá bằng các
trường hợp nghiên cứu cụ thể
Đưa ý kiến của Cơ quan quần lí môi trường đối với Công ty xi măng Hà Tiên 1
vào những nhận xét và nhận định về hệ thống xử lí khí thải hiện nay tại Công
Trang 17
Luin odn tht nghign: Aghién ein - dink gid tuết bị xử lí bụi Cong ty xi ming Wa Tien 1
NGHIEN CUU - DANH GIA THIET BỊ XỬ
LÍ BUI CONG TY XI MANG HA TIEN 1
Chuong 1
GIGI THIEU CHUNG
Vấn dé đô thị hóa, công nghiệp hóa đất nước đòi hỏi phải có sự xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng Để đáp ứng điều này, vai trò của ngành xây dựng là không nhỏ trong công cuộc đổi mới và phát triển trên Trong đó xi măng là một
trong những vật liệu quan trọng trong ngành mà hầu hết tất,cả các nước trên Thế giới sử dụng trong việc xây dựng, phát triển; trước hết là do nhu cầu về vữa xây,
bêtông sau đó là góp phần vào công việc mở mang phát triển cơ sở hạ tầng trong hầu hết mọi công việc
Vì vậy sản xuất xi mang được Nhà nước quan tâm, chú trọng, đầu tư nhiều
để góp phần đẩy mạnh vấn đề phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng trong nước, đồng thời cung cấp cho nước ngoài nhằm tăng thêm lợi nhuận, phục vụ phát triển đất nước
Vào những năm 90 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế ở khu vực Đông Nam Á đã kéo theo sự bùng nổ về nhu cầu xây dựng
cơ sở vật chất hạ tầng làm cho nhu cầu xi măng ở các nước này tăng mạnh, năm
1993 Indonesia có nhu cầu xi măng là 17,8 triệu tấn, Malaysia có nhu cầu tăng từ 0,8 triệu tấn năm 1993 lên 11,75 triệu tấn năm 1995, Philipin có nhu cầu tăng bình quân 17% Để đáp ứng nhu cầu tăng của thời kì này, ngoài việc nhập khẩu clinker, các nước đã tăng cường đầu tư thêm nhiều Nhà máy với công suất lớn và
công nghệ tiên tiến, mở rộng và nâng công suất của Nhà máy cũ, làm cho lượng
xi măng ở các nước này tăng lên đáng kể
Năm 1995 tổng công suất của các nước Asean ở mức 94 triệu tấn, trong khi
đó nhu cầu tiêu thụ là 98 triệu tấn duy nhất chỉ có Thái Lan không nhập khẩu, còn các nước khác đều phải nhập clnker và xi măng Đến năm 1997, tổng công suất cửa 6 nước Asean đã đạt đến mức 140 triệu tấn ximăng, nhưng nhu câu tiêu dùng chỉ ở mức 110 triệu tấn, đã có dấu hiệu dư thừa xi măng
Từ cuối năm 1997, cuộc khủng hoảng tài chính ở các nước Asean làm giảm
Trang 18Trong khi đó một số nhà máy sản xuất xi măng đến năm 1998 mới bắt đầu hoạt
động, càng làm cho công suất của ngành xi măng của 6 nước Asean lên đến 165
triệu tấn, nhưng chỉ hoạt động duy trì khoảng 55% công suất Vì nhu cầu còn
khoảng 82 triệu tấn, bằng 74% so với năm 1997
Do khủng hoảng thừa, các nhà máy đã tăng cường xuất khẩu clinker và xi mang ra nước ngoài Chính phủ của các nước đều có những chính sách khuyến
khích xuất khẩu như bãi bỏ hàng rào thuế quan, các quy định về hàng hóa xuất khẩu, tăng ưu đãi về giá cho hàng hóa xuất khẩu và đồng thời kiểm soát chặt chẽ để hạn chế tối đa hàng nhập khẩu, tăng thuế nhập khẩu xi măng Thái Lan là nước xuất khẩu nhiều nhất trong các nước Asean năm 1998 đã xuất khẩu được
trên 7 triệu tấn clinker và 2,5 triệu tấn xi măng, chủ yếu xuất sang nước Mỹ,
Bangladesh, các nước Trung Đông và Việt Nam
Những nước trước đây phải nhập khẩu nay đã chuyển sang xuất khẩu như
Inđonesia, Malaysia, Philipin
Từ năm 1999 đến nay, kinh tế các nước trong khu vực Asean bắt đầu phục
hổi tuy còn chậm, tăng trưởng GDP ở các nước ở mức 3% - 4% một năm Thị
trường xi măng các nước khu vực đều trong tình trạng cung vượt cầu Được thể
Cac nuéc Asean xuất XM hiện
Trang 19
Lugin on tht nghigp: Aghién eitu - dinh giá thiết bệ xử lí bụi Cong ty xi mang Fa Tien 1
1.3 - TÌNH HÌNH SẢN XUẤT XI MĂNG ở VIỆT NAM
1.3.1 - Tình hình điêu thụ và sản xuất xi măng trong những
ham qua Năm 1975 sau khi kết thúc cuộc chiến tranh lâu dài và gian khổ, nước ta chi
có hai Nhà máy xi măng là Hải Phòng và Hà Tiên sản xuất theo phương pháp ướt
với công suất 680.000 tấn/năm, và một số cơ sở sắn xuất xi măng lò đứng theo
công nghệ lạc hậu
Từ năm 1986 — 1990 đã đầu tư thêm 3 Nhà máy xi măng Biỉm Sơn có công suất 2,1 triệu tấn/năm với hai lò nung 1,750 tấn clinker/ngày sản xuất theo phương pháp ướt, xi măng Hoàng Thạch 1,2 triệu tấn/ năm lò, 3300 tấn/ngày theo phương pháp khô, xi măng Hà Tiên 1,1 triệu tấn/năm, lò 3000 tấn/ngày sản xuất theo phương pháp khô, đưa tổng công suất toàn ngành xi măng lên 4.400.000 tấn
“năm
Bước vào thời kì đổi mới, Nhà nước đã có chính sách ưu tiên phát triển
ngành xi măng bằng nguồn vốn trong nước kết hợp với vốn đầu tư nước ngoài, tiếp thu công nghệ tiên tiến của Thế giới, đầu tư xây dựng các Nhà máy xi măng Hoàng Thạch 2 với công suất 1,l triệu tấn/năm, xi măng Bút Sơn 1,4 triệu tấn/năm, lò nung 4000 tấn/ngày, xi măng Hoàng Mai 1,4 triệu tấn/năm, cải tạo
Nhà máy xi măng Bỉm Sơn 1 từ ướt sang khô thêm 600.000 tấn/năm do hang IHI
Nhật cung cấp thiết bị nâng tổng công suất Nhà máy lên 1,8 triệu tấn/năm, đồng
thời gọi vốn đầu nước ngoài liên doanh xây dựng các Nhà máy xi măng ChimFon
Hải Phòng 1,5 triệu tấn/năm, xi măng Vân Xá 0,5 triệu tấn/năm hai lò, xi măng Sao Mai 1,760 triệu tấn/năm, xi măng Nghi Sơn 2,150 triệu tấn/năm với lò nung
5.800 tấn/ngày
Trong giai đoạn 1993 —- 1997 trước bối cảnh thiếu xi măng nghiêm trọng,
chương trình 3 triệu tấn xi măng ra đời, cải tạo Nhà máy xi măng lò đứng cũ, xây dựng lò đứng mới với dây chuyền 82.000 tấn/năm, với công nghệ bán khô cơ giới
hóa đã góp phân thiết thực phát triển kinh tế địa phương
Đến cuối năm 2002 đưa tổng công suất toàn ngành xi măng lên 15 triệu tấn
clinker tương ứng với 17,610 triệu tấn xi măng/năm (bảng 2)
Tăng gần 4 lần so với năm 1991 ngoài ra còn có 40 cơ sở nghiền xi măng với công suất từ 20.000 tấn/ngày đến 520.000 tấn/ngày với tổng công suất là 5,160
triệu tấn xi măng Trong đó, tổng công suất xi măng của Công ty xi măng Việt
Nam là 8.800 triệu tấn; xi măng Liên Doanh chiếm ít hơn trong tổng số là 5.810 triệu tấn và xi măng địa phương chiếm một phần nhỏ trong tổng số Với sản lượng
xi măng trên Việt Nam có thể cung cấp một lượng đáng kể xi măng cho Đất nước
góp phần tăng sản lượng quốc gia
Ÿ.ýỷÿguuynguaaynaAaAana-naỷn-nyaNNợgợơợờợợ/ýiïặợớợớợ-ớờ(ợợýẵợớớẳớẳẰớằŒ=c=.==
Trang 20Lugn can bt aghi¢p: Wghiin eitu - dink gid thiét bj sit li byi Cang ty xi ming Wa Tien 1
———— HN g G HO THỌ- G TTTỌTEEEESYYAAAAAaAaAaaBaaaaanananaaazaaaanannnnơngnnnnnn
Công ty xi măng Hà Tiên 1 đầu tư một Nhà máy hoàn chỉnh từ sản xuất clinker và xi măng tại Tham Lương tỉnh Bình Phước Chia làm hai công đoạn sản
xuất: Bình Phước và Phú Hữu, quận 9, thành phố Hô Chí Minh
Hiện nay đang tiếp tục đầu tư xây dựng 3 Nhà máy xi măng Tam Điệp 1,4
triệu tấn/năm, xi măng Hải Phòng mới 1,4 triệu tấn/năm, xi măng Sông Gianh 1,4 triệu tấn/năm sản xuất theo phương pháp khô lò nung với công suất 4000 tấn
clinker/ngày Đến năm 2005 năng lực sản xuất toàn ngành xi măng sẽ lên 18.780 triệu tấn clinker/ngày tương ứng với 21,810 triệu tấn xi măng/năm trong nước sản xuất (không tính đến trạm nghiền xi măng phải nhập clinker)
Bảng 2 — Công suất các Nhà máy xi măng đang sản xuất đến năm 2002
Đơn vị : triệu tấn
ống Công ty Xi Măng Việt 7.750 8.800
Nam
1 | Xi Mang Hai Phong 0.324 0.400 Rumani
2 | Xi Mang Bim Son 1.650 1.800 Lién X6
3 X1 Mang Hoàng Thạch 2.016 2.300 Fils Dan
Mach
Vernot,
4 | Xi Mang Ha Tién 2 1.240 1.500 Porlysius
Phap 5 | Xi Mang But Son 1.260 1.400
Xi Mang Lién Doanh 4.750 5.810
7_| Xi Măng ChimFon Hải Phòng 1.260 1.400
8 | Xi Mang Sao Mai 1.260 1.760
10 | Xi Mang Nghi Son 1.830 2.150
Xi măng địa phương
Trang 21Lugn van lt nghiég: Wghién cứu - dink gid Uiét bị xử li bui Cing ty xi ming Wa Jién 1
% Tình hình sản xuất tiêu thụ xi măng 1990 — 2002
Nhu cầu xi măng trong 12 năm qua không ngừng tăng, năm 1990 là 2,75 triệu tấn tăng 2,8 lần, năm 1998 lên 10,1 triệu tấn, năm 1999 là 11,1 triệu tấn,
năm 2000 lên 13,621 triệu tấn, năm 2001 lên 16,748 triệu tấn, kết thúc 2002 đạt 20,02 triệu tấn bằng 7,9 lần so với năm 1990, bình quân trong năm 1990 — 2002
tốc độ trong tiêu thụ xi măng đạt 18,05%/năm, trong giai đoạn 1990 — 1995 tốc độ tăng trưởng bình quân 23%/năm
Mặc dù các công ty xi măng đã nổ lực phấn đấu, vượt qua những trở ngại
khó khăn, sản xuất nhiều năm vượt công suất thiết kế, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu nội địa, cung chưa đáp ứng được cầu, hàng năm phải nhập khẩu xi
măng, clinker và trong 12 năm gần đây đã nhập 13,8 triệu tấn xi măng trên tổng
số lượng xi măng tiêu thụ 116,42 triệu tấn, chiếm tỷ trọng 11,8% Lượng xI măng sản xuất trong 12 năm là 102 triệu tấn chiếm 88% thị phần nội địa (Bảng 3 )
Bảng 3 - Sản lượng xỉ măng sản xuất và tiêu thụ thời kì 1990 — 2002
Đơn vị : triệu tấn
Trang 22
Luin odn tht nghigp: Aghibn cứu — đám: giá thiét bi xit li byi Cb.ng by xi'mang Wa Gien 1
1.3.2- Công nghệ sản xuất xi măng việt nam hiện nay
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua
ngành Công nghiệp xi măng đã được đầu tư và phát triển, đáp ứng nhu cầu xi
măng cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống người dân và góp phần tăng sản phẩm xã hội, hình thành Nhà máy xi măng cũng đồng thời tạo nên các khu dân cư tập trung là tiền để tạo nên các khu đô thị mới
Bước vào thời kì đổi mới, Nhà nước có những chính sách ưu tiên phát triển ngành xi măng, bằng nguồn vốn tự có hay vay vốn nước ngoài
1321 - Sản phẩm của ngành Công nghiệp Xi mang
Các chủng loại xi măng phổ biến được chia làm hai nhóm chính: Xi măng
Portland và xi măng hỗn hợp
1.3.2.1.1 — Xi mang Portland
Xi mang Portland 14 chat kết đính thủy lực được sản xuất bằng cách nghiền
Clinker Portland với thạch cao, có khả năng đóng rắn và bển vững trong môi
trường nước Đặc tính của xi măng Portland là có cường độ phát triển tương đối
nhanh so với nhiều loại xi măng khác Xi mang Portland chiu lita kha
% Thành phần khoáng hóa của xi măng Portland (TCVN 2682 ~ 1999)
* Hàm lượng phụ gia công nghệ, max
* Ham lugng CKT, max 1.5%
* Ham ludng SO;, max 3.5%
s Lĩnh vực sử đụng
Với đặc tính là kết dính quan trọng nhất trong việc xây dựng các công trình bê
tông, bê tông cốt thép, rắn chắc khá nhanh trong môi trường không khí và trong
nước, có cường độ cao và khả năng bảo vệ cốt thép Người ta dùng xi măng để sản xuất bê tông và vữa dùng cho trên cạn, trong đất, trong nước không ăn mòn hoặc ít ăn mòn Xi măng Portland có lượng nhiệt tỏa ra nhiều nên không nên sử dụng ở những môi trường có tính ăn mòn mạnh
—Ÿ
Trang 23
Lujin oan bt nghign: Ughién cứu ~ đánh: giá thiết bị xử lí bụi Cong ty xi mang Wa Jien 1 er
NETS
1.3.2.1.2 — Xi mang Portland hén hop (PCB)
Ra đời năm 1997 theo TCVN 6260 - 1997 Đây là loại xi măng phụ gia, không yêu cầu các tính chất đặc biệt, sử dụng với mục đích thông dụng Tiêu
chuẩn khống chế lượng phụ gia tối đa 40%, trong đó phụ gia đầy không quá 20%
và phụ gia công nghệ < 1%
Trọng lượng riêng 2.0 + 2.7% g/cm’, phụ thuộc chủ yếu vào trọng lượng riêng của phụ gia Trọng lượng thể tích dạng tơi khoảng 600 +1000g/lit, dang
chat 900 + 1350g/lit Cường độ xi măng hỗn hợp phụ thuộc rất nhiều vào chất
lượng clinker và tỷ lệ phụ gia đưa vào
%% Thành phần khoáng hóa của xi mang Portland hỗn hợp
1.3.2.1.3 — Xi mang Portland Pouzoland
Xi mang Portland Puzoland 1a chat két dính chịu nước sản xuất bằng cách
nghién min hén hgp gém clinker xi măng Portland thường và phụ gia thủy, trong máy nghiền bi cũng có thể nghiền riêng, trộn đều
Trang 24
Lugn odn tét nghigg: Wghién ctu - dink gid thiét bj xtt li byi Cong ty xi mang Wa Tien 1 >>>
TEE EE
Sy rén chat cia xi mang Portland Pozuland cing giéng như xi măng
Portland, nhung sau d6 con xay ra phan tng silicdt gitta Ca(OH) va SiO, hoat tinh
có trong chất phụ gia:
Ca(OH); + SiO; + n.HạO —> CaO.SiO; (n + 1) HạO
Phản ứng này xảy ra trong điều kiện bình thường, nhưng phát triển tương
đối nhanh ở nhiệt độ cao khoảng 70 — 80°C
Cường độ xi măng Portland Puzoland phụ thuộc vàơ chất lượng clinker xi măng và hàm lượng phụ gia thủy Khi đóng rắn xi măng này tỏa nhiệt ít hơn xi
măng Portland thường, bền nước và muối khoáng hơn xi măng Portland thường
% Thành phần khoáng hóa của xỉ măng Portland Puzoland
(TCVN4033:1995)
+ Tổng hàm lượng phụ gia puzoland
PC,u;.20, PCpu;.30, PC,u;.40 40.0%
* Hàm lượng (SO;), max
PCpuz.20, PC,u;.30, PC,;.40 7.0%
* Lĩnh vực sử đụng
Xi măng Portland Puzoland thường sử dụng cho các công trình tiếp xúc với nước mặn và nước ngọt như Hải cảng, âu thuyền, kênh cống, đập nước dùng cho
các công trình dưới đất, trong nước ngầm ăn mòn và nơi ẩm ướt Tuy nhiên không
nên dùng xi măng Portland Puzoland cho các công trình cần có cường độ sớm,
hoặc chịu tác dụng khô ẩm liên tiếp
Ngoài các sản phẩm xi măng thông dụng trên còn có những loại sản phẩm
xi măng khác như: Xi măng vôi — puzoland; Xi măng Portland đóng rắn nhanh; Xi măng Portland bền sunfat; Xi măng Portland xỉ
1.3.2.2 - Công nghệ sản xuất xi măng Việt Nam hiện nay
Hiện nay ở Việt Nam đang tổn tại loại hình công nghệ sản xuất xi măng:
ướt, bán khô, khô
% Sản xuất theo phương pháp xỉ măng ướt:
Hải Phòng có 4 lò và công suất mỗi lò là 270 tấn clinker mỗi ngày, xi măng Hà Tiên 2 với hai lò nung 400 tấn clinker/ngày và Bỉm Sơn với lò nung
1.750 tấn clinker/ngày Tổng công suất clinker là 1114 triệu tấn/năm chiếm 7,50% sản lượng clinker toàn ngành, trong đó Biỉm Sơn là 550.000 tấn/năm, Hải Phòng là 324.000 tấn clinker /năm; Hà Tiên 2 là 240.000 tấn clinker/năm đốt
————ễễễễễễ
Trang 25% Sản xuất theo phương pháp khô:
Sản xuất theo phương pháp bán khô: Gồm cả hai lò đứng, công suất thấp,
kém hiệu quả đặc biệt là không an toàn trong sản xuất clinker Đây là loại Nhà máy xi măng địa phương chủ yếu phục vụ cho nhu cầu theo chương trình bêtông
hóa Nông thôn đáp ứng một phần nhu cầu xi măng cao hơn cung cấp Các Nhà
máy địa phương trên cả nước khoảng 3 triệu tấn xi măng/năm
Các Nhà máy xi măng lò đứng sản xuất theo phương pháp bán khô, công suất lò nung từ 120 — 240 tấn clinker/ngày Sản lượng clinker sản xuất 2,5 triệu tấn/năm chiếm tỷ trọng 16,5% lượng clinker toàn ngành tiêu hao nhiệt năng từ
1100 - 1300kcal/kg clinker, tiêu hao điện năng từ 100 - 125kwh/tấn xi măng, vật liệu nghién ty 1 - 1,2 kg/tan xi măng, vệ sinh môi trường kém, năng suất lao động rất thấp 250 — 300 tấn ngườ1năm
Các Nhà máy xi măng lò quay sản xuất theo phương pháp khô với sản lượng
10,836 triệu tấn clinker/năm chiếm tỷ trọng 76% clinker toàn ngành
Các Nhà máy xây dựng từ năm 80 có công nghệ từ loại trung bình tiên tiến
như nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Hà Tiên 2, Lò nung clinker có công suất từ
3000 - 3300 tấn clinker/ngày, sử dụng than và dầu, làm nguội clinker kiểu hành
tinh, hiệu suất thu hồi nhiệt thấp máy nghiền bị chu trình kín với phân li cơ khí,
hệ thống tự động hóa quá trình sản xuất đạt mức độ trung bình, chỉ tiêu tiêu hao
nhiét nang clinker cén cao 780 — 820 kcal/kg clinker, tiêu hao điện 115 — 120
kwh/tấn xi măng, mức độ ô nhiễm môi trường được cải thiện nhưng chưa tốt do
vận hành chưa đúng qui trình, việc duy trì bão dưởng thiết bị không tốt lên nồng
độ bụi có khi lên đến 200 — 250 mg/Nnì” khí thải, năng suất lao động thấp từ 1000
— 1200 tấn / người năm
Tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới vào đầu thập niên 90, các Nhà máy
xi măng đã đầu tư công nghệ xi măng lò quay sản xuất theo phương pháp khô công suất 4000 tấn clinker/ngày như xi măng ChimFon Hải Phòng, xi măng Sao Mai, xi măng Bút Sơn, xi măng Hoàng Mai và xi măng Nghi Sơn với lò nung
5800 tấn clinker/ngày với hệ thống Cyclon trao đổi nhiệt 5 tầng 2 nhánh, với thiết
bị tiền phân hủy và máy làm lạnh clinker kiểu ghi, hiệu suất thu hổi nhiệt cao, sử
dụng 100% than antracit Hệ thống nghiền chu trình kín để ñghiển than và nghiền
xi măng được thay thế bằng máy nghiền con lăn (nghiễn đứng) với máy phân li
hiệu suất cao Như xi măng ChimFon Hải Phòng, xi măng Sao Mai, hoặc sử dụng
Eee ——e—eEeEeEeEeEeee
Trang 26Lugn otin tht nghigp: WAghién cứu — đánh: giá thiét bi xử lí byi Cong ly xi ming Wa Tien 1 nghiển sơ bộ và nghiền bi để nghiền clinker như Bút Sơn, Hoàng Mai, hệ thống
đo lường tự động bao gồm cả hệ thống tối ưu hóa trong việc vận hành trung tâm
và quản lí điều hành, lọc bụi tĩnh điện cho nguyên liệu, lò nung lọc bụi túi hiệu suất cao cho nghiền than, nghiền xi măng như xi măng ChimFon Hai Phong, xi
măng Nghị Sơn đưa đến giảm thiểu tối đa nồng độ bụi trong khí thải đạt ˆ 50mg/NnỶ, khí thải đảm bảo vệ sinh môi trường tốt Tiêu hao nhiệt năng
730kcal/kg clinker, tiéu hao điện 90 — 100 kwh/tấn xi măng, năng suất lao động
2500 - 3800 tấn xi măng /người năm (Bảng 4)
Bảng 4— Một số chỉ tiêu đặc trưng cho sẵn xuất xi măng nước ta hiện nay
Chỉ tiêu uh Phương | Phương ~ BTEE trên
mm pháp ướt pháp Trước Sau toàn thế
( Nguồn : Tạp chí Thông tin Khoa học Kĩ thuật xỉ măng số ] /2003 )
Trình độ công nghệ của ngành xi măng Việt Nam chênh lệch nhau, từ công
nghệ sản xuất ướt, bán khô đến khô, được đầu tư trong nhiều lĩnh vực khác nhau
trong nhiều thời kì khác nhau, tiêu hao năng lượng, vật chất từ kĩ thuật cao, chỉ phí quản lí lớn, năng suất lao động thấp Các Nhà máy trong những năm gần đây đầu tư với trình độ tiên tiến, tiêu hao vật chất thấp
——=—=e==e==e——— —_
Trang 28Xuất phát từ nhu cầu xi măng cửa thị trường nước ta rất to lớn, từ nguồn tài
nguyên vô cùng phong phú, trên 22 tỷ tấn đá vôi; 2,75 tỷ tấn đất sét, hơn 1 tỷ tấn phụ gia hoạt tính để sản xuất xi măng, có nguồn nhiên liệu trên 3 tỷ tấn than antracit rất tốt để nung luyện clinker, lại có nguồn lao động déi dao tiếp thu nhanh kiến thức khoa học kĩ thuật của thế giới, những lợi thế rất cơ bản để phát triển ngành công nghiệp xi măng từ đó xác định mục tiêu phát triển ngành công nghiệp xi măng Việt Nam trở thành ngành công nghiệp hiện đại lâu dài, ổn định,
- bên vững, thỏa mãn nhu cầu xi măng cho thị trường xây dựng trong nước cả về số lượng, về chất lượng, về chúng loại mặt hàng, về giành một phần xuất khẩu góp phần công nghiệp hóa hiện đại hóa kinh tế Đất nước
Theo dự báo trong giai đoạn hiện nay đến năm 2005 tốc độ tăng trưởng trong tiêu thụ xi măng ở nước ta vào khoảng 13% — 15% Nhu cầu xi măng cho thị trường nội địa đến năm 2005 sẽ là 2§ triệu tấn
Nhu cầu xi măng năm 2005 là 2§ —29 triệu tấn, nhưng khả năng khai thác từ
trong nước chỉ đạt được 20 triệu tấn, còn phải nhập khẩu 8 triệu tấn
Trong giai đoạn 2006 ~ 2010, dự báo tốc độ tăng trưởng trong tiêu thụ xi măng ở nước ta từ 9% — 12%, dự báo nhu cầu xi măng đến năm 2010 vào khoảng 42% — 45% triệu tấn, tăng 1,5 — 1,6 lần so với năm 2005
Trong giai đoạn 2011 — 2015, dự báo tốc độ tăng hàng năm trong tiêu thụ xi măng từ 5%— 8%, nhu cầu xi măng sẽ là 60 — 62 triệu tấn vào năm 2015 bằng 1,3 lần so với năm 2010
Trong giai đoạn 2016 đến 2020, dự báo tốc độ tăng trưởng trong tiêu thụ xi
măng hàng năm nước ta vào khoảng 2% — 3%, dự báo nhu cầu xi măng đến năm
2020 sẽ là 66 - 68 triệu tấn bằng 1,68 lần so với năm 2015 và bằng 1,5 lần so với
năm 2010
Để thực hiện được mục tiêu thỏa mãn nhu cầu xi măng xây dựng trong nước, chiếm lĩnh thị trường nội địa cần xây dựng nhiều cơ sở sản xuất xi măng nâng cao năng lực sản xuất có từ 17,10 triệu tấn lên 46 triệu tấn năm 2010, phải đầu tư các Nhà máy với tổng công suất 30 triệu tấn trong đó 4,2 triệu tấn của Nhà máy Tam Điệp, Hải Phòng, Sông Gianh đang xây dựng, cần đẩy mạnh tiến độ thi công để sớm đưa vào sử dụng và tiếp tục chuẩn bị đầu tư thêm 20 triệu tấn công suất trong giai đoạn 2010 — 2020 để đưa tổng công suất toàn ngành đến năm 2020 lên 70 triệu tấn
—————ễễễ
Trang 29
Lun cin tit nghign: Aghién ein - dink giá tuết bệ xử lí bụi Đông tụ xỉ măng 26à iên 1
Cần tập trung tháo gỡ các ách tắc thử tục đầu tư tạo điều kiện đẩy nhanh
tiến độ xây dựng các Nhà máy xi măng Thái Nguyên, Hạ Long, Cẩm Phả, Thăng
Long để 2006 bước vào sản xuất góp phần giảm thiểu lượng xi măng thiếu hụt
Nước ta có nguồn tài nguyên phong phú, lao động đổi dào, đầu tư các Nhà máy xi măng nên đầu tư đồng bộ từ khâu đầu tư nguyên liệu đầu vào chnker đến khâu
sản xuất ra xi măng thì hiệu quả sẽ cao; không nên đầu tư công đoạn nghiền xi
măng rổi nhập clinker về nghiền, không đẩm bảo được tính ổn định lâu dài, không phát huy được nội lực tài nguyên, để phát triển công nghiệp nước nhà và
sẽ mất dan thị trường nội địa Không để đầu tư tràn lan cdc tram nghién xi mang
sinh ra tình trạng mua tranh, bán nâng giá clinker nhập khẩu hiện nay Xây dựng các trạm nghiền xi măng ở phía Nam phải gắn chặt với xây dựng các nhà máy
sản xuất clnker ở phía Bắc để đảm bảo nguồn cung cấp clinker ổn định
Về qui mô công suất các dây chuyển sản xuất ,, kết hợp qui mô lớn với qui
mô vừa để đảm bảo hiệu quả kinh tế đầu tư Đối với nơi nào có đứ điều kiện
nguyên liệu, giao thông vận tải tốt, đặc biệt có cảng nước sâu, có thị trường tiêu thụ lớn, thì nên xây dựng dây chuyển công nghệ với lò nung clinker 6.000
tấn/ngày, 8.000 tấn/ngày và hướng đến lò nung 10.000 tấn/ngày, 12.000 tấn/ngày
có công suất cao tiêu hao năng lượng, vật tư kĩ thuật thấp, năng suất lao động cao
Đối với những nơi thuận lợi về giao thông vận tải xây dựng cụm công nghiệp xi
măng từ 2 - 4 dây chuyền với tổng công suất 5 —10 triệu tấn xi măng ít tốn kém đầu tư cơ sở hạ tầng Những nơi không thuận tiện thì nên đầu tư lò nung 4.000 tấn
Các tiêu chí bảo vệ môi trường áp dụng trong ngành sản xuất xi măng có tương
đối nhiều Điều đơn giản là làm sao có thể giảm được các quá trình tạo nhiệt độ
cao trong dây chuyền Khi sử dụng khí gas thì lượng khí thải sẽ không đáng kể
còn đối với nguyên liệu rắn hóa thạch thì lượng khí thải sẽ rất cao.Theo truyền
thống, bụi với tỷ lệ khống chế hàm lượng thấp hoặc cao là một tiêu chí đầu tiên
Trong những năm 80 và nửa đầu thập kỉ 90, các chỉ tiêu bảo vệ môi trường chính
bao gồm:
- Hàm lượng các hạt bụi kích thước < 2,5 hoặc 10um
- NO,, SO,, CO, tong Hydrocacbon, dioxin va furan, kim loai nang, ki thuật xử lí
phế thải Ví dụ: bụi, vật liệu chịu lửa phế thải, CO,, nước
Soth: Uguyén Shi Fluiy Oy 20
Trang 30đạt tới giá trị 60% và trong một thời gian không lâu, hiệu suất sử dụng nhiên liệu
đã được cải thiện một cách rõ rệt (ví dụ ở Anh, mức tiêu thụ nhiên liệu giảm từ 1800kcal/kg vào năm 1980 clinker xuống còn 1000kcal/kg trong năm 2000 Việc tiết kiệm nhiên liệu cũng làm giảm một phần lớn khí thải độc hại vào môi trường
- Clinker được tạo ra do sự tham gia của phản ứng CaCQ; => CaO + CO), DE giảm thiểu lượng CO; việc giảm thiểu các nguyên liệu tự nhiên cũng như nhân tạo không có CaCO; là một giải pháp Từ trước đến nay việc sử dụng các nguyên
liệu không có CaCO; vẫn đang được nghiên cứu sử dụng
Hiện nay, tại Anh có khoảng 20 máy lọc bụi điện đã được thay bằng lọc bụi
túi trong khoảng thời gian từ 1980 — 2000 Kết quả là nồng độ bụi từ 200 —1000 mg/NÌ khi chạy khởi động và 50 — 100 mg/NẺ khi vận hành ổn định đã được giảm xuống ở mức trung bình <30 mg/NŸ khi sử dụng lọc túi Do yêu cầu về bụi thoát
Ta ngoài môi trường ngày càng khắc khe nên kích thước của các lọc bụi đều tăng
lên liên tục kèm theo một số thay đổi về thiết kế công nghệ như:
+ Giảm nhiệt độ khí thải qua lọc bụi điện nhằm tăng độ dẫn điện của dòng khí, giảm vận tốc dòng nhằm đạt được hiệu suất thu hồi bụi cao hơn
+ Kiểm soát nguồn điện hoàn toàn tự động với trang thiết bị giảm tiêu thụ điện
trong các lọc bụi điện mà vẫn duy trì hàm lượng bụi thoát ra môi trường thấp
hơn giới hạn cho phép, + Sử dụng một số trường hợp làm chức năng dự phòng, không hoạt động trong trường hợp bình thường Chúng được sử dụng trong trường hợp trục trặc để
đảm bảo hàm lượng bụi thoát ra môi trường
Mặc dù lọc bụi điện hiện đang được coi là thiết bị lọc bụi chủ yếu cho hệ thống lò nung do có tiêu hao điện năng thấp và chỉ phí bão dưỡng không cao nhưng chúng có những lí do dưới đây khuyến khích được sử dụng lọc bụi điện thay thế lọc bụi túi để lọc bụi khí thải:
- Tránh nổ Toàn bộ các loại lọc bụi điện về bản chất luôn luôn chịu các rủi ro
về phát nổ do tia lửa điện xuất hiện cùng với hỗn hợp khí nổ Hệ thống đo nồng
độ CO được thiết kế liên động với lọc bụi điện Nông độ CO trong khí thải được khống chế 0,6 — 1,0% CO nếu chỉ có nông độ như trên thì sẽ không gây nổ nhưng nếu được kết hợp với một số khí khác như mêtan, hydro, bụi than cháy chưa hết thì sẽ có khả năng gây nổ và gây hư hại cho hệ thống lọc bụi điện và các kênh
dẫn
Soth: Wguyén Thi Fluiy Oy
Trang 31
Luin odn bt nghiga: UAghién eitu - dink gid teiét bj xtt li byi Chang tụ xi ming Fa Jien 1
* Su thanh céng khi sử dụng máy lọc bụi trên Thế giới
Một dây chuyển mới được sự ủng hộ của các chuyên gia và cả người sử dụng là chuyển sang hướng sử dụng túi lọc bụi cho lò nung, máy nghién, và quá trình làm lạnh clinker Đầu tiên ở Châu Âu, nhiều Công ty lớn như Lafarge, Ciments Calcia, cả ở Pháp, Blue Circle ở Anh, Holderbank ở Switzerland Sau đó
là luật môi trường ở Hàn Quốc trở nên nghiêm khắc hơn, tập đoàn Tong Yang và một số Công ty xi măng khác đã bắt đầu có những chiến lược giảm thải đáng kể Trong tương lai, những túi lọc sẽ được trang bị kĩ hơn để đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn môi trường với mức phát thải giới hạn đầu tiên là 25mg/Nm” và mức phát thải 10 mg/Nni là đạt tiêu chuẩn chất lượng tốt khi đưa vào hoạt động
Một trong những điều kiện kiểm tra kết cấu của túi lọc polime P84 được thực hiện ở Hàn Quốc Năm 1995 tập đoàn Tong Yang đã cố gắng dát mỏng thủy tinh, đan kết lại với nhau tạo túi lọc sử dụng cho lò nung số 5, kết hợp với máy nghiền số 1 Tuy nhiên có sự mài mòn và trở ngại về áp suất nên thay thế bằng -_ PPS ( polime phenylene-sulfide) Năm 1996 và 1997 Tong Yang thay thế ESP của
lò nung số 2 và 3 với P84 polimide BWF của Đức, nơi cung cấp túi lọc cho máy nghiền 2 và 3
* TạiNa Uy Công ty Norcem ở Brevik/ Na Uy tại Châu Âu là nơi lắp đặt hệ thống lọc túi
Đã được lắp đặt năm 1998 và đưa vào hoạt động tháng 7 cùng năm Có kế hoạch tái sử dụng nhiên liệu khi thải bỏ Với diện tích túi loc 10000m? 1a túi lọc lớn nhất lắp đặt với P84 Túi lọc này có thể đạt 137m /giây lượng khí thải và tốc độ lọc khí 180.000-230.000Nm”/giờ được tách ra thành hai luồng với bốn ngăn tách riêng, với tất cả 3548 túi lọc Sự phát thải dưới 3mg/m? khí thải tùy theo lượng khí
có
* TạiPháp
Ở Nhà máy Ciment Calcia , một dây chuyền đã được sử dụng tháng 2 năm
1999 Diện tích máy lọc 13 290m? thai ra 350.000Nm° khi chua qua xử lí ở nhiệt d6 120°C - 240°C công suất hoạt động 80 - 95% Nếu nhiệt độ quá cao so với sức
Trang 32
Lugn odn tht nghi¢g: Nghién ctu - đánh: giá thiết bị xit li byi Cong ty xi ming Wa Tien 1 rc rr gg eg
chịu nhiệt của túi , một lượng khí ẩm sẽ thành bụi dưới dạng nước Lượng khí này cần được xem xét ảnh hưởng đến chất lượng ống khói
* Tai BaLan
Máy và túi lọc dạng P84 dudc nhập về từ Đức, một đơn vị thải ra 66.000Nm° khí thải ở 175C, kích thước 7700m2 và gồm cả ba dây chuyền Cộng Hòa Séc và Mascova cũng sử dụng loại này
Nhìn chung, xu hướng hiện nay là thay thế các lọc bụi nh điện bằng lọc bụi túi với lí do bảo đảm an toàn vì những lí do trên Ngành công nghiệp xi măng Thế giới tìm kiếm nhiều giải pháp khác nhau nhằm khống chế các chất độc trong phạm vi cho phép Nhiệm vụ hiện nay của các Nhà máy sản xuất xi măng là:
- _ Đáp ứng các yêu cầu của các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường
- _ Liên tục hoàn thiện công tác bảo vệ môi trường
- Đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế môi trường xã hội
Bảng 5 - Các mức giới hạn về chất phát xạ ra môi trường một số nước trên thế giới
Trang 33Để quản lí khí thải nói chung và bụi trong ngành sản xuất xi măng nói
riêng, Nhà nước ta đã đưa ra những tiêu chuẩn quản lí môi trường về khí thải Đối
- với các hoạt động công nghiệp có sinh ra khí thải phải áp dụng những tiêu chuẩn sau:
- TCVN 5937 - 1995 (giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh)
- TCVN 1939 — 1995 (giới hạn tối đa cho phép của bụi và các hợp chất vô cơ
trong khí thải công nghiệp)
-_ TCVN 1940 —1995 (giới hạn tối đa cho phép các chất hữu cơ vào không khí)
- Ngoài ra, theo tiêu chuẩn của môi trường lao động: 3733 — 2002 của Bộ Y tế
là nổng độ bụi: 4 — 6 mg/NmỶ
Riêng nồng độ bụi trong xử lí thiết bị lọc:
- Lọc bụi tay áo < 30 mg/Nm'
- Lọc bụi nh điện <50 mg/Nm°
% Một số giải pháp thực tế:
Hiện nay môi trường ngày càng ô nhiễm trầm trọng do việc phát triển công
nghiệp hóa và hiện đại hóa Đất nước Vấn để môi trường được Nhà nước quan
tâm đặc biệt và coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu cho các tổ chức và cá nhân
tham gia sản xuất, kinh doanh
Quyết định của Thủ tướng Chính phú số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/04/2003 về việc phê duyệt “Kế hoạch triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng” Mục tiêu trong quyết định này là :
— Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm
— Từng bước kiểm soát và hạn chế tốc độ gia tăng các cơ sở gây ô nhiễm môi
Trang 34
Lugn odn tt nghigp: Ughién eiu - dink gic thidt bj xử lí bụi Đông ly xi mang Wa Tien 1
— Đối tượng gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm xử lí và khắc phục tình trạng gây ô nhiễm một cách triệt để
— Đảm bảo nguồn lợi chính đáng của người lao động trong quá trình xử lí
Bên cạnh đơ, hiện nay thực hiện một số giải pháp thực tế sau:
* Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nằm trong khu vực dân cư hoặc có công nghệ sản xuất lạc hậu, công nghệ xử lí không đảm bảo thật tốt, không đáp ứng được các tiêu chuẩn môi trường cho phép ảnh hưởng lớn đến hoạt động của người dân trong khu vực và gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, thì phải được di dời ra xa khu vực dân cư theo qui định của Pháp luật Ban chỉ đạo việc di đời sẽ buộc và hướng din chi nguồn thải trong việc thi _ hành trên Ban di dời có trách nhiệm và quyển hạn của mình trong việc xử lí
và kiên quyết buộc việc di dời thực hiện Ban này thường xuyên kiểm tra,
thanh tra các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh gây ảnh hưởng đến môi trường Quyết định di dời khi hoạt động sản xuất không đủ tiêu chuẩn đảm
bảo chất lượng môi trường cho phép dù đã có những phương pháp xử lí chất thải một cách hoàn thiện nhưng cũng còn ảnh hưởng có tính chất nghiêm trọng đến môi trường Việc thay đổi công nghệ trong hoạt động sản xuất cũng là một giải pháp và quyết định của Ban trong điều kiện sản xuất không
đử tiên tiến để đảm bảo sản phẩm cũng như đáp ứng tiêu chuẩn về môi
trường
Vd: Thang 05 nam 2003, Ban di dời Thành phố Hô chí Minh quyết định việc đổi
mới công nghệ hoặc di dời đối với Công ty Xi măng Quân khu 7 tại Thành phố
Hồ Chí Minh trong thời gian hạn từ năm 2003 - 2006 do tính chất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và một số thiết bị sản xuất lạc hậu, cũ kĩ gây ô nhiễm môi trường mặc dù có những biện pháp xử lí theo qui định của Pháp luật
* SỞ Tài nguyên Môi trường có nhiệm vụ giúp Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan tổ chức thực hiện công tác Bảo vệ môi trường Đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và giám sát, tổ chức cưỡng chế để thực hiện Kế hoạch, định kì hàng năm phải lập báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ Theo đó riêng Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Hồ Chí Minh đã quan tâm giám sát môi trường trong khu vực Bụi sinh ra trong quá trình sản xuất xi măng tại Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Tài nguyên Môi trường thường xuyên kiểm tra và giám sát theo định kì bằng việc đo đạc, kiểm tra và có nhận xót, kết luận về tình trạng môi trường của các Công ty
xi măng Nếu chưa đảm bảo tiêu chuẩn môi trường cho phép thì Sở có trách nhiệm báo cáo cho Bộ môi trường và có biện pháp xử lí thích hợp đối với cơ
sở gây ô nhiễm trên
—————
eT
Soth: Uguyén Ghi Tluiy Oy 27
Trang 35
Riêng đối với Công ty xi măng Hà Tiên 1 được Viện Tài nguyên Môi
trường kiểm tra định kì 4 tháng một lần Đánh giá và nhận xét của Viện Tài
nguyên sau mỗi lần kiểm tra giám sát là bằng chứng trong việc xử lí môi
trường nơi đây có thật su dim bdo tiêu chuẩn cho phép trong Luật bảo vệ môi trường hay không Và sau những giám sát định kì của Viện tài nguyên
Môi trường cho thấy và chứng tỏ rằng Công ty xi măng Hà Tiên 1 đã sản xuất và xử lí môi trường thật tốt cũng như môi trường nơi đây không ảnh
hưởng đến sự sinh hoạt của người dân xung quanh Công ty
* Ngoài ra, TCVN 5945:1995 và TCVN 4943:1995, tiêu chuẩn về chôn lấp, xử
lí chất thải rắn và chất thải nguy hại áp dụng trong phạm vi cả nước đối với
các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong việc thải bỏ chất thải rắn và chất
thải nguy hại Việc chứng nhận và cấp sổ đăng kí chất thải rắn và chất thải
nguy hại của Sở Tài nguyên và Môi trường cho các doanh nghiệp sản xuất
như sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất cao su, nhựa tổng
hợp các doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm xử lí, thu gom triệt để chất thải nguy hại mình gây ra theo tiêu chuẩn môi trường cho phép trước khi xả
vào nguồn thải chung
Nhà nước quản lí bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước bằng các qui
định chặc chế như trên buộc các doanh nghiệp sản xuất phải tuân thú thực hiện,
tham gia bảo vệ môi trường Cùng với những tiêu chuẩn và nội dung đưa ra, Nhà
nước đồng thời tạo điểu kiện tốt nhất về vốn để các Doanh nghiệp có thể xử lí tốt
nhất chất thải mà bản thân mình phát thải ra ngoài môi trường
—————————————ễ
Soth: Uguyén Thi Thuiy Oy 28
Trang 36ĐNOL
Trang 372.1 - GIGI THIEU CHUNG
Công ty xi măng Hà Tiên 1 1a don vị chủ lực của Tổng Công Ty Xi Măng
Việt Nam tại miễn Nam Gần 40 năm Công ty đã cung cấp cho thị trường trên
20.000.000 tấn xi măng các loại như : PCB - 30, PCB — 40, PC - 30, PC — 40,
PCS - 40, PCHS — 30, PCHS - 40 và OPC ~ 50; ngoài ra Công ty còn sản xuất các gạch lát tự chèn, gạch Block Do nhu cầu xây dựng của thị trường xây dựng ngày càng lớn nên năm 2001 Công ty đầu tư thêm dây chuyển 500.000 tấn/năm đi vào hoạt động, góp phần tăng công suất Nhà máy lên 1.500.000 tấn/năm
° Tên cơ sở : CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN
° Loại hình : Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Trung ương đóng tại Thành
phố Hồ Chí Minh
° Địa điểm : Km§ Xa Lộ Hà Nội, phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức,
Tp.HCM Số điện thoại : 08 8966608 — Số Fax : 08.8967635
° Đơn vị chủ quản : Tổng Công ty xi măng Việt Nam
° Tổng diện tích mặt bằng Nhà Máy : 14.200.000m2
e Diện tích khu vực sản xuất : 55.000m?
° Lĩnh vực hoạt động : sản xuất và kinh doanh xi măng
° Công suất sản xuất : 1.700.000 tấn xi măng PCB40/năm (năm 2003)
Sản lượng tiêu thụ 1.800.000 tấn PCB40 (năm 2003)
° Thời gian san xuất : 24 gid/ngay ; 365 ngày/năm
° Tổng số lao động : 1094 người, số lao động trực tiếp: 809 người (tính đến
tháng 10 năm 2004)
——————————————————————ễ
Soth: Aguyén Thi Fluiy Oy 28
Trang 38
Lun odin tốt ngiệp: (2(giuêm cứu — dink gid Hist bi xit li byi Cing ty xi ming Wa Tien 1
2.2 - LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CONG TY XI
măng Hà Tiên 1, khi đó có hai bộ phận :
—_ Bộ phận đặt tại Thủ Đức có nhiệm vụ nghiền và đóng bao, cung cấp xi măng cho thị trường khu vực phía Nam
— BO phận hai đặt tại Kiên Lương (thuộc tỉnh Kiên Giang) có nhiệm vụ khai thác đá và nung clinker cung cấp cho bộ phận 1
Vào năm 1988 do nhu cầu cấp thiết về vật liệu xây dựng ở các tỉnh phía
Nam, đặc biệt là xi măng thành phẩm, mặt khác để giảm chỉ phí vận chuyển
nguyên liệu và xi măng thành phẩm, bộ phận 2 tại Kiên Lương đưa vào sử dụng
hệ thống nghiền và đóng bao, nhằm cung cấp xi măng cho các tỉnh miền Tây
Đến năm 1990 Nhà máy xi măng Hà Tiên tách ra thành hai Công ty hoạt động độc lập với nhau trực thuộc Tổng Công ty xi măng Việt Nam
— _ Công ty Xi măng Hà Tiên 2 đặt tại Kiên Lương, Tỉnh Kiên Giang
— _ Công ty Xi măng Hà Tiên 1 đặt tại Thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh
Công suất nghiền xi măng hiện nay tại Công ty đạt 1.700.000 tấn/năm Công ty đang đầu tư xây dựng nhà máy xi măng tại Bình Phước và trạm nghiền xi
măng Phú Hữu — Quận 9 dự kiến vào năm 2008 sẽ đi vào hoạt động với công suất
2.000.000 tấn/năm.Dự kiến nâng tổng sản lượng cho Công ty xi măng Hà Tiên 1
> 4 triệu tấn/ năm
2.3 - VI TRI DIA Li
Công ty Xi măng Hà Tiên 1 nằm về phía Đông Bắc Thành phố Hồ Chí Minh
(cách trung tâm Thành phố 12km) , dọc theo quốc lộ 1, thuộc phường Trường Thọ, Thủ Đức
Phía Đông giáp xa lộ Hà Nội, phía Bắc giáp công ty kho vận ngoại thương, phía Tây giáp kênh đào Rạch Chiếc và phía Nam giáp với Xí Nghiệp Xây dựng
14 thuộc Tổng Công ty xây dựng số 1
Cảng của Xi măng Hà Tiên 1 dài 456m, kênh đào Rạch Chiếc có chiều rộng
gần 42m, sâu 8,5m (tính gần sát cảng), mực nước thấp nhất là — 4.5m (đối với cốt
0 là mặt bằng bến cảng) Cảng này có khả năng tiếp nhận xà lan có tải trọng là
300 tấn từ sông Sài Gòn vào
—_—_—_————
es
Soth: Uguyén Shi Fluiy Oy 29
Trang 39
Lugn oan tt nghign: Ughibn ctu - dink gid thiét bj xit li bui Cong tụ xi mang Wa Jién 1
2.4 - ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết
trong năm chia thành hai mùa 16 rét:
— _ Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11
— _ Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau
Nhiệt độ khí quyển, lượng mưa, hướng gió cũng thay đổi theo mùa (số liệu
đo đạc từ trạm Tân Sơn Nhất )
— Nhiệt độ khí quyển :
* Trung bình năm 27°C
* Trung bình nóng nhất 31.1%
* Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 40°C (1912)
* Nhiét d6 trung binh lanh nhat 23.3
— Độ ẩm tương đối của không khí :
* Trung bình năm 80%
* Thấp nhất tuyệt đối 20% (tháng 3)
* Cao nhất tuyệt đối 97% (tháng 9 —10)
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô
nhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khóc người công
* Trung bình tháng mùa khô (12 - 5) 97.5 - 163.6mm
* Trung bình thang mia mua (6 — 11) 68.2 —- 84.8mm
— Chế độ gió : Gió ảnh hưởng đến quá trình phát tán chất ô nhiễm không khí
Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh càng lớn
* Gió Tây - Tây Nam từ tháng 6 — 10, vận tốc trung bình 3.6m/s
Trang 40
Luin odn t6t nghifp: Wghién atu - dink gid thiét 6‡ xử lí bụi Cong ty ximing Wa Gién 1
* Gió Bắc - Đông Bắc từ tháng 11 -02, vận tốc trung bình 2.4m/s
* Gió Nam - Đông Nam từ tháng 03 —05, vận tốc trung bình 2.3m/s
~ Bão: Khu vực Tp HCM ít bị ảnh hưởng trực tiếp của bão, trung bình 5 năm có một cơn bão Hơn nữa khi đổ bộ vào vùng này phần lớn chỉ còn là áp thấp nhiệt đới nên chú yếu gây nên mưa lớn Tốc độ gió ứng với chu kì 20 năm không vượt quá 17.2m/s
2.5 - SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ Bố TRÍ NHÂN SỰ CỦA CôNG TY
Bao gồm 12 phòng chức năng, 6 phân xưởng và hai xí nghiệp
1 Tổ chức lao động Kế hoạch đầu tư xây dựng
Kế toán thống kê tài chính
._ An toàn lao động và môi trường
2
3
4
5 Dữ liệu điện toán, Vật tư — Xuất nhập khẩu
6 Vật tư— Xuất nhập khẩu
15.Phân xưởng sản xuất xi măng : Vận hành các dây chuyển công nghệ sản xuất xi măng PCB40, PCB
16.Phân xưởng sữa chữa cơ điện : Tu bổ máy móc thiết bị cho cả hai phân