1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

74 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phòng Ngừa Và Xử Lý Nợ Xấu Của Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Tác giả Dương Thụy Thiên Kim
Người hướng dẫn TSKH. Trần Trọng Khuê
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 263,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DƢƠNG THỤY THIÊN KIM PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC[.]

Trang 1

DƯƠNG THỤY THIÊN KIM

PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT

Trang 2

DƯƠNG THỤY THIÊN KIM

PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT

Trang 3

ấu van tồn tại và có u hướng tăng mạnh, chưa th c s được i m soát và ửhiệu quả gây ảnh hưởng đến toàn ngành Tỷ lệ nợ xấu theo báo cáo chính thức hơn2%, nếu tính cả nợ xấu do VAMC và các ngân hàng nắm giữ, cộng với nợ xấu tiềmtàng, thì mức nợ xấu ở mức khoảng 7% tổng dư nợ Nợ ấu tăng nhanh dan đếnngân hàng gặp hó hăn và h ng có ợi nhu n giảm hiệu quả inh tế Do vgiảm thi u tỷ ệ nợ ấu à một phần h ng th thiếu trong hoạt động t n d ng củangân hàng, đảm bảo cho hoạt động t n d ng được an toàn hiệu quả.

Xuất phát từ th c tế đó bài nghi n cứu này nêu rõ những nguyên nhân và hạnchế dan đến nợ xấu và đưa ra một số các giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu củacác NHTM Việt Nam Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp thống kê, sosánh, phân tích tình hình nợ xấu từ năm 2018 đến năm 2019 Kết quả nghiên cứucho thấy tình hình nợ xấu đang à s quan tâm nhiều nhất của các ngân hàng thươngmại Việt Nam, tỷ lệ nợ xấu nên duy trì ở mức 3% là an toàn cho các ngân hàng nói

ri ng cũng như nền kinh tế nói chung Kết quả nghiên cứu có nghĩa quan trọngtrong việc hi u rõ được vấn đề nợ xấu của các ngân hàng thương mại từ đó có thgiảm thi u nợ xấu, phòng ngừa rủi ro và thúc đẩ tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam

3 Từ khoá

Giải pháp xử lý nợ xấu, phòng ngừa nợ xấu, nợ xấu của các ngân hàng thương mại

iii

Trang 4

of the bank's credit activities with the aim of ensuring the safety and efficiency ofcredit operations When bad debt ratio is high, they will affect financial resources,along with loss of business of commercial banks Thus, the bad debt ratio is likely

to hinder economic growth and reduce economic efficiency Stemming from thatfact, this study clearly states the causes and limitations leading to bad debts andoffers a number of solutions to prevent and handle bad debts of Vietnamesecommercial banks

3 Keywords

Solution to handle bad debts, bad debt prevention, bad debts of commercial banks

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Lu n văn này chưa từng được trình nộp đe lấy học vị thạc sỹ tại bất cứ mộttrư ng đại học nào Lu n văn này à c ng trình nghi n cứu riêng của tác giả, kết quảnghiên cứu là trung th c, trong đó h ng có các nội dung đã được công bố trướcđây hoặc các nội dung do ngư i khác th c hiện ngoại trừ các trích dan được dannguồn đầy đủ trong lu n văn

TP HCM, ngày 15 tháng 09 năm 2020

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Dương Th y Thiên Kim

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Qu Thầy C Khoa Đào tạo sau đại học trường Đạihọc Ngân hàng TP HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm th ctiễn cũng như tạo điều kiện thu n lợi trong suốt quá trình học t p tại trường

Tôi xin tỏ lòng trân trọng tới TSKH Trần Trọng Khu đã dành thời gian, tâmhuyết đe hướng dan tôi trong quá trình th c hiện lu n văn

Một lần nữa xin cảm ơn đến tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thờigian th c hiện lu n văn

Trân trọng !

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Rủi ro t n d ng và nợ ấu trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam 6

1.2 Phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 18

2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại Việt Nam 18

2.1.1 Hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam 18

2.1.2 Khái quát tình hình cấp tín d ng của các ngân hàng thương mại Việt Nam 21 2.2 Thực trạng nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam 23

2.2.1 Thực trạng nợ xấu tại các Ngân hang thương mại Việt Nam 23

2.2.2 Cơ cấu nợ xấu theo ngành kinh tế 25

2.2.3 Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế 26

2.2.4 Nợ xấu tại một số ngân hàng thương mại 27

2.2.5 Thực trạng tài sản đảm bảo cho các khoản nợ xấu 30

2.2.6 Các nguyên nhân gây ra nợ xấu 31

2.3 Công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam 33

2.3.1 Các quy định i n quan đến phòng ngừa và xử lý nợ xấu của cơ quan quản lý Nhà nước 33

2.3.2 Các biện pháp ngân hàng thương mại áp d ng đe phòng ngừa nợ xấu 36

2.3.3 Các biện pháp ngân hàng thương mại áp d ng đe xử lý nợ xấu 37

Trang 8

2.4 Đánh giá chung công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam 39CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CHO CÁCNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 443.1 Quan điem định hướng trong phòng ngừa và xử lý nợ xấu cho các ngân hàng

thương mại Việt Nam 443.2 Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu cho các Ngân hàng thương mại 45KẾT LUẬN 58

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt

Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần

Á Châu

and Rural Development

Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát trien Nông thôn Việt Nam

Supervision

Uỷ ban Basel về Giám sát ngânhàng

BIDV

Bank for Investment &

phần Đầu tư và Phát trien Việt Nam

-chuyen giaoBao Viet

MTV Xây dựng Việt Nam

Commercial Joint Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phầnXuất Nh p Khẩu

Trang 11

Limited Commercial Bank MTV Dầu Kh Toàn CầuHDBank

Ho Chi Minh City Development Joint StockCommercial Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần Phát trien thành phố Hồ Chí

Minh

Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phầnQuân đội

Commercial Joint Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phầnHàng Hải Việt Nam

Ngân hàng thương mại TNHH MTV Đại Dương

Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phầnPhương Đ ng

Commercial Joint Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổphần Xăng dầu Petrolimex

Commercial Joint Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn Thương T n

Joint Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phầnSài Gòn - Hà Nội

Joint Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phần

Đ ng Nam Á

Trang 12

Commercial Joint Stock Bank Kỹ Thương Việt Nam

for Foreign Trade of Vietnam

Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương

VietinBank

Vietnam Joint StockCommercial Bank for Industryand Trade

Ngân hàng thương mại cổ phần C ng thương

Stock Commercial Bank

Ngân hàng thương mại cổ phầnViệt Nam Thịnh Vượng

Commercial Joint Stock Bank

Ngân hàng thương mại cổ phầnQuốc Tế Việt Nam

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tổng tài sản các ngân hàng cuối năm 2019 21Bảng 2.2: Số dư cho vay của 24 NHTM tính đến năm 2019 22Bảng 2.3: Dư nợ t n dụng đối với nền inh tế và tốc độ tang trưởng năm 2019 26

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Các NHTM có dƣ nợ cao nhất năm 2019 24Hình 2.2: Tỷ ệ nợ ấu/Tổng dƣ nợ cho vay của các NHTM năm 2019 30

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sản uất phát trien mạnh sẽ thúc đẩy nền inh tế hàng hoá tăng trưởng ở mỗiquốc gia tr n thế giới Song đe cho quá trình sản uất được mở rộng và ngày cànghoàn thiện phải nói đến vai trò to ớn của t n dụng ngân hàng Trong nền kinh tế thịtrường, hệ thống ngân hàng được v như huyết mạch của cả nền kinh tế Hệ thốngngân hàng quốc gia hoạt động một cách thông suốt, lành mạnh là tiền đề đe cácnguồn lực tài ch nh được luân chuyen, phân bổ và sử dụng có hiệu quả, từ đó ch

th ch tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Tuy nhi n, hoạt động t n dụng này ại

u n tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt với các nước có nền inh tế đang trong giai đoạnphát trien và hệ thống tài ch nh non trẻ đang cố gắng hoàn thiện Cũng vì ẽ đó màviệc uất hiện các hoản nợ ấu à điều h ng tránh hỏi trong hoạt động của cácngân hàng thương mại (NHTM)

Sau một thời gian dài tăng trưởng t n dụng nhanh, i n tục cùng với hả năng iem soát rủi ro còn nhiều hạn chế và những yếu tố bất ợi của nền inh tế (tăngtrưởng inh tế ch m ại, ạm phát cao, thị trường bất động sản sụt giảm và đóngbăng éo dài, sản uất inh doanh gặp nhiều hó hăn, năng ực tài ch nh và hảnăng trả nợ của hách hàng suy giảm,…), àm nợ ấu của các ngân hàng thươngmại bắt đầu ộ diện và tăng nhanh từ cuối năm 2011, ảnh hưởng nghi m trọng đến

sự an toàn, hiệu quả hoạt động của các tổ chức t n dụng (TCTD), àm cho h ng tTCTD âm vào tình trạng hó hăn, thua ỗ, mất an toàn hoạt động

Tại Việt Nam từ năm 2008, do tác động hủng hoảng tài ch nh toàn cầu inh tếViệt Nam bắt đầu suy giảm Tốc độ tăng trưởng inh tế giảm thấp còn tr n 5%, tăngtrưởng t n dụng ch m ại H u quả à, nợ ấu tăng nhanh và tăng nhanh hơn cả tốc

độ tăng dư nợ t n dụng, dan đến nợ ấu có chiều hướng tăng, đặc biệt mạnh vào

2011 với mức tăng gần 61% so với năm trước Theo báo cáo của Ủy ban giám sát

15

Trang 16

tài ch nh Quốc gia nợ ấu đến cuối năm 2015 của toàn hệ thống à 200.000 tỷ chiếm2,9% tổng dư nợ Gần đây nhất theo báo cáo của NHNN, quy m nợ ấu toàn ngànhcuối năm 2017 à 1,99%, nhưng đến hết năm 2018 đã tăng n 2,09% Nguy n nhân

nợ ấu tăng, được nhiều ngân hàng giải, à do mua ại số nợ ấu đã bán cho C ng

ty Quản tài sản của các tổ chức t n dụng Việt Nam (VAMC) trước đây Cùng với

đó, u hướng nợ ấu tăng cần được quan tâm Tỷ ệ nợ ấu theo báo cáo ch nh thứchơn 2%, một phần à do được chuyen từ các ngân hàng thương mại sang VAMC.Nếu t nh cả nợ ấu do VAMC và các ngân hàng nắm giữ, cộng với nợ ấu tiềmtàng, sẽ cao hơn, ở mức hoảng 7% tổng dư nợ Do v y, đe đảm bảo hoạt động inhdoanh của ngân hàng được an toàn, hiệu quả và bền vững cần thiết phải thực hiệntốt c ng tác phòng ngừa, hạn chế rủi ro và ử nợ ấu trong hoạt động t n dụng

Bản chất của nợ ấu của hệ thống ngân hàng à những tài sản h ng sinh ời củanền inh tế được tài trợ bởi các hoản t n dụng của hệ thống ngân hàng Do đó,phòng ngừa và ử nợ ấu à y u cầu cấp bách và nhiệm vụ ch nh trị quan trọngcủa ngành ngân hàng, đồng thời cần có sự tham gia t ch cực của cả hệ thống ch nhtrị và ã hội nhằm hơi th ng trở ại dòng vốn trong nền inh tế đang bị đóng băngtrong các hoản nợ ấu và ành mạnh hóa tài ch nh cho các TCTD, trong đó đầu tàu

à các NHTM Cũng ch nh vì những do này tôi đã chọn đề tài: Phòng ngừa và xử

lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam làm nội dung nghi n cứu của

u n văn Thạc sĩ

2 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Nghiên cứu về nợ xấu đến nay đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước chọn

àm đề tài phân t ch Nhìn chung, i n quan đến nợ xấu ở Việt nam thì hầu như chỉ

t p trung vào các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước do vốn dĩ hệthống ngân hàng Việt Nam còn khá non trẻ với những đặc thù ri ng Đồng thời cácnghiên cứu này phần nhiều van là các bài báo, bài viết trên các tạp chí khoa học, hộithảo khoa học Một số đề tài nghiên cứu chuyên sâu về nợ xấu ở Việt Nam có the ke

Trang 17

ra như sau: lu n văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Lâm Phú (2014) “Giải pháp hạnchế nợ xấu tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”; lu n văn thạc sỹ của tácgiả Nguyễn Thị Huệ (2014) - “Phân t ch các nhân tố tác động đến nợ xấu tại cácngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam”; bài viết của Nguyễn Đức Cường(2006), trên tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ, đã đề c p tới việc ứng dụng nhữngnguyên tắc của Basel trong hoạt động quản lý nợ xấu của một số quốc gia trên thếgiới; trên tạp chí Tài chính doanh nghiệp, bài viết của Hà Thị Thu Vân (2007) cũngđưa ra các giải pháp giảm thieu rủi ro trong hoạt động quản lý nợ xấu các ngânhàng,…

Như v y, khi xem xét nội dung các nghiên cứu này thì tác giả nh n thấy phầnlớn các nghiên cứu chưa có sự kết hợp toàn diện giữa hai vấn đề về phòng ngừa và

xử lý nợ xấu Nhiều công trình chỉ dừng lại ở một ngân hàng cụ the mà chưa mởrộng ra phạm vi toàn bộ hệ thống ngân hàng Hơn nữa các nghiên cứu t p trung vàophân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu mà hạn chế trong việc đưa ra những giảipháp cụ the nhằm giải quyết nợ xấu, đặc biệt những giải pháp phù hợp với tình hìnhthực trạng hiện tại của Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

+ Mục tiêu tổng quát:

Phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam

+ Mục tiêu cụ thể:

- Một là, phân t ch và đánh giá về thực trạng nợ xấu, công tác phòng ngừa và xử lý

nợ xấu của các ngân hàng thương mại trong các năm 2017 - 2019

- Hai là, nêu rõ những nguyên nhân dan đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

- Ba là, đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

4 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng nợ xấu của các ngân hàng thương mại trong các năm 2017 – 2019

Trang 18

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại.

- Phạm vi nghiên cứu: T p trung vào nội dung phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các

ngân hàng thương mại, không bao gồm tất cả các vấn đề về rủi ro tín dụng vàkhông bao gồm các ngân hàng 100% vốn nước ngoài và các chi nhánh ngân hàngnước ngoài Số liệu nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2019 của các Ngân hàngthương mại Việt Nam

6 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích

7 Nội dung nghiên cứu

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã chỉ ra, đề tài sẽ t p trung vào các nộidung: Thứ nhất, nền tảng lý lu n về nợ xấu và công tác phòng ngừa, xử lý nợ xấucủa các ngân hàng thương mại Thứ hai, tình hình diễn biến của nợ xấu và công tácthực tế phòng ngừa, xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại Thứ ba, chínhsách điều hành và định hướng của Chính phủ Việt Nam trong vấn đề nợ xấu, giảipháp nhằm phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

8 Đóng góp của đề tài

Một là, nghiên cứu giúp các nhà điều hành chính sách thấy rõ hơn về những chỉ

đạo trong phòng ngừa và xử lý nợ xấu tác động đến tình hình nợ xấu ra sao và từ đó

có cái nhìn cũng như những bước đi đúng đắn trong tương lai

Trang 19

Hai là, nghiên cứu giúp các nhà lãnh đạo ngân hàng điều hành hoạt động và thiết

l p các chính sách quản lý rủi ro tín dụng, phòng ngừa và xử lý nợ xấu một cáchhiệu quả nhằm giảm thieu nợ xấu, tăng t nh an toàn và hả năng sinh lời cho ngânhàng mình

Ba là, nghiên cứu giúp khuyến khích các nhà nghiên cứu khác quan tâm nhiều

hơn đến lĩnh vực nợ xấu của các ngân hàng thương mại, vốn đang được quan tâmnhiều hơn bao giờ hết

9 Bố cục của luận văn

Lời mở đầu và kết lu n, bố cục gồm 03 chương, cụ the như sau:

Chương 1: Cơ sở lý lu n về phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 2: Thực trạng phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các Ngân hàng thươngmại Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 20

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI1.1 Rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.1 Rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng:

Quan hệ tín dụng được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát trien của nềnkinh tế thị trường, các hình thức tín dụng mới ngày càng có trình độ cao hơn Thực

tế hoạt động có những hình thức tín dụng sau: tín dụng thương mại, tín dụng ngânhàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng Trong số đó thì t n dụng ngân hàng

là một hình thức vô cùng quan trọng và là mối quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấpphần lớn nhu cầu tín dụng cho các cá nhân và tổ chức khác trong nền kinh tế

Như v y, tín dụng ngân hàng là quan hệ trên cơ sở ngân hàng huy động vốn từcác nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cung cấp cho bên vay một khoản vốn vaytrong một khoảng thời gian nhất định Đến thời hạn nào đó do hai bên thỏa thu n,ngân hàng sẽ nh n được vốn và một phần tăng thêm gọi là phần lãi và được gắn liềnvới lãi suất

Tín dụng ngân hàng có các đặc trưng cơ bản:

• Sự tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng

• Tính thời hạn và hoàn trả

1.1.1.2.Phân loại rủi ro tín dụng:

(i) Rủi ro giao dịch: phát sinh do những hạn chế trong quá trình giao dịch và ét duyệtcho vay đánh giá hách hàng Gồm có 3 thành phần:

- Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá phân t ch t n dụng,

hi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả đe ra quyết định chovay

Trang 21

- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều hoản trong hợpđồng cho vay các loại tài sản bảo đảm, chủ the bảo đảm, cách thức đảm bảo và mứccho vay trên giá trị tài sản đảm bảo.

- Rủi ro nghiệp vụ: liên quan đến c ng tác quản l hoản vay và hoạt động cho vay baogồm cả việc sử dụng hệ thống ếp hạng rủi ro và ử l các hoản cho vay có vấn đề.(ii) Rủi ro danh mục: phát sinh do những hạn chế trong quản l danh mục cho vay củangân hàng được phân chia thành 2 loại:

- Rủi ro nội tại: uất phát từ các yếu tố, các đặc điem mang t nh riêng biệt bên trongquá trình hoạt động hoặc sử dụng vốn của các chủ the đi vay tùy theo ngành hoặclĩnh vực inh tế

- Rủi ro t p trung: trường hợp ngân hàng t p trung vốn vay quá nhiều vào một

hách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnhvực inh tế, hoặc trong cùng một vùng địa l nhất định, hoặc cùng một loại hìnhcho vay có rủi ro cao

1.1.2 Nợ xấu của các ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm nợ xấu:

Nợ xấu được hieu là các khoản nợ dưới chuẩn, có the quá hạn và bị nghi ngờ

về khả năng trả nợ lan khả năng thu hồi vốn của chủ nợ Tuy nhiên, hiện nay đangtồn tại khá nhiều khái niệm nợ xấu khác nhau Có the nhắc tới một số khái niệm nợxấu như sau:

- Khái niệm nợ ấu của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS):

BCBS kh ng đưa ra định nghĩa cụ the về nợ xấu Tuy nhiên, trong các hướngdan về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, BCBS xácđịnh việc khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cảhai điều kiện sau xảy ra: ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầyđủ

hi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì đe cố gắng thu hồi; người vay đã quá

Trang 22

hạn trả nợ quá 90 ngày Dựa trên hướng dan này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ cáckhoản cho vay đã quá hạn 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay h ng trả được nợ.BCBS cũng đề c p tới các khoản vay bị giảm giá trị sẽ xảy ra khi khả năng thuhồi các khoản thanh toán từ khoản vay là không the Giá trị tổn thất sẽ được ghi

nh n bằng cách giảm trừ giá trị khoản vay thông qua một khoản dự phòng và sẽđược phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng

- Quy định theo văn bản pháp lu t tại Việt Nam:

Định nghĩa theo Khoản 8 Điều 3 của Th ng tư 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 của NHNN Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích,phương pháp tr ch l p dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng đe xử lý rủi rotrong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nợ xấu là “nợthuộc các nhóm 3, 4 và 5” Các nhóm nợ được phân loại theo Điều 10 và Điều 11trong th ng tư, theo đó:

Phân loại nợ theo Điều 10 dựa trên thời gian quá hạn của các khoản nợ, tứcthiên về yếu tố định lượng (Nhóm 3: thời gian quá hạn từ 91 – 180 ngày, Nhóm 4:thời gian quá hạn từ 181 – 360 ngày, Nhóm 5: thời gian quá hạn trên 360 ngày).Phân loại nợ theo Điều 11 lại dựa trên khả năng trả nợ của khách hàng, tứcnhằm vào yếu tố định tính (Nhóm 3: Các khoản nợ được TCTD đánh giá là h ng

có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi hi đến hạn, có khả năng tổn thất, Nhóm 4: Cáckhoản nợ được TCTD đánh giá có hả năng tổn thất cao, Nhóm 5: Các khoản nợđược TCTD đánh giá là h ng còn hả năng thu hồi, chấp nh n mất vốn)

Như v y, nợ xấu theo quan điem của NHNN Việt Nam theo quy định pháp lýhiện hành tại cũng được ác định dựa trên hai yếu tố: một là đã quá hạn trên 90ngày hoặc hai là khả năng trả nợ đáng lo ngại Tuy nhiên, việc các ngân hàngthương mại (NHTM) Việt Nam tiếp c n theo yếu tố nào là phụ thuộc vào khả năng

và điều kiện tiến hành phân loại nợ theo Điều 10 hay Điều 11 của Th ng tư 02

1.1.2.2 Nguyên nhân của nợ xấu

Trang 23

(i) Nguyên nhân khách quan

- Môi trường tự nhiên:

Thiên tai, bão lụt, mất mùa, dịch bệnh, đây là những nguyên nhân khách quan

do sự biến đổi của môi trường thiên nhiên đã dan đến hoạt động thất bại của kháchhàng vay, nhất là các khoản cho vay nông nghiệp, dan đến nợ xấu phát sinh.Nguyên nhân này nằm ngoài tầm kiem soát của cả NHTM và các khách hàng vay.Đây là nguyên nhân gây ra rủi ro không the tránh được, những mất mát do nguyênnhân này gây ra cần được sự sẻ chia của nhà nước và của cả xã hội

- Sự yếu kém trong hoạt động kinh doanh của khách hàng:

Do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ Trường hợp này rấtphổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đoán các vấn đề kinh tế, yếukém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai mục đ ch, sản phẩm chất lượng thấp

Trang 24

không bán được Hơn nữa có rất nhiều người vay sẵn sàng lao vào những cơ hộikinh doanh mạo hiem với kỳ vọng thu được lợi nhu n cao, mà không tính toán kỹhoặc không có khả năng tính toán những bất trắc có the xảy ra nên khả năng ảy ratổn thất với ngân hàng là rất lớn.

- Yếu tố đạo đức của khách hàng vay

Đe đạt được mục đích thu được lợi nhu n, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọithủ đoạn đe ứng phó với ngân hàng như mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tàichính sai lệch Trong trường hợp này, nếu không phát hiện ra, ngân hàng sẽ đánhgiá sai về khả năng tài chính của khách hàng và cho vay vốn với giới hạn và thờihạn không hợp lý, dan đến rủi ro tiềm ẩn là rất cao Ngoài ra, cũng có những trườnghợp người kinh doanh có lãi song van không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn mà cốtình kéo dài với ý định không trả nợ hoặc tiếp tục sử dụng vốn vay càng lâu càngtốt, dan đến sử dụng không hiệu quả và thua lỗ, mất vốn

(ii) Nhóm nguyên nhân chủ quan

- Sự yếu kém của đội ngũ cán bộ:

Sự yếu kém ở đây bao gồm cả về năng lực và phẩm chất đạo đức Nếu một cán

bộ tín dụng non kém về trình độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không cókhả năng thẩm định và xử lý thông tin, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, mứcvay, lãi suất vay và kỳ hạn không phù hợp dan đến chất lượng tín dụng thấp, rủi rocao Ngoài ra, nếu cán bộ tín dụng không tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng nhưgiải ngân trước khi hoàn thành chứng từ hay không kiem tra giám sát việc sử dụngvốn của người vay, thì việc mất vốn rất dễ xảy ra Hơn nữa, cán bộ tín dụng cóphẩm chất đạo đức kém, không có tinh thần trách nhiệm, dễ bị cám dỗ thì sẽ gâythiệt hại rất lớn cho ngân hàng bằng cách cho vay chỉ dựa trên mối quan hệ vớikhách hàng, dựa trên lợi ích cá nhân mà bỏ qua những điều kiện và thủ tục cần thiết

- Công tác kiem tra, giám sát sau giải ngân chưa được siết chặt:

Trang 25

Việc kiem tra, giám sát sau cho vay của ngân hàng đối với khách hàng vay vốn

là bước hết sức quan trọng trong toàn bộ quy trình cho vay Ngân hàng cần phảiquản lý được tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích vay haykhông? Tình hình kinh doanh, tài chính của khách hàng có đảm bảo chắc chắn đượcnghĩa vụ trả nợ hay không? Các ngân hàng thường có điem chung là chỉ t p trungnhiều nguồn lực cho giai đoạn từ khi giải ngân về trước mà lơi lỏng việc kiem tra,giám sát khách hàng về sau Nếu như ngân hàng không tiến hành tốt việc giám sátkhoản vay sau giải ngân, không đánh giá định kỳ tình hình của khách hàng cũngnhư của tài sản bảo đảm, rủi ro sẽ là rất lớn cho phía ngân hàng

- Định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng:

Về cơ cấu, lãi suất cho một khoản vay phải được xác định ở mức đảm bảo bùđắp được chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi nhu n mong muốn và phần

bù đắp rủi ro của khoản vay Khách hàng được đánh giá có mức độ rủi ro càng cao,phần bù rủi ro càng lớn Nhưng vì cạnh tranh nên một số ngân hàng có the chấp

nh n mức giá cho vay thấp, th m chí chỉ đủ chi phí vốn đầu vào và chi phí quản lý,không tính đến phần bù rủi ro Việc làm đó trong dài hạn không những làm giảm lợinhu n mà còn làm tăng tính rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

- Đối với các ngân hàng thương mại: nợ xấu sẽ khiến các ngân hàng sử dụng vốnkém hiệu quả, giảm lợi nhu n, chịu rủi ro dòng tiền, giảm khả năng thanh toán chocác khoản thanh toán của ngân hàng Đặc biệt, nếu tình trạng nợ xấu diễn ra

Trang 26

thường xuyên, liên tục và không được xử lý dứt điem sẽ khiến các ngân hàng bịmất uy tín trong hoạt động kinh doanh tín dụng của mình.

- Đối với khách hàng: nợ xấu sẽ làm tăng chi phí hoạt động, tăng gánh nặng trả nợcho ngân hàng, làm giảm tốc độ chu chuyen vốn với ngân hàng gây ảnh hưởng trựctiếp đến mối quan hệ cả hai bên, từ đó uy tín của khách hàng sẽ bị giảm sút khá lớnkhiến cho các ngân hàng thương mại không còn dám tiếp tục cho khách hàng vay,

dù nguồn vốn không thiếu Ngân hàng phải th n trọng hơn với các khoản vay đetránh các khoản nợ xấu tiếp theo, dan tới h u quả là các ngân hàng có tiền mà khôngcho vay được, còn nền kinh tế thì van tiếp tục khát vốn

Nợ xấu luôn là nỗi lo thường trực của các ngân hàng thương mại Nợ xấu tácđộng tiêu cực đến nhiều mặt Vì thế, vấn đề phòng ngừa và xử lý nợ xấu cần phảiđược đặc biệt quan tâm, quyết liệt thực hiện

1.2 Phòng ngừa và xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại

1.2.1 Nội dung phòng ngừa và xử lý nợ xấu

1.2.1.1 Phòng ngừa nợ xấu

Mục đích của phòng ngừa nợ xấu trong hoạt động của các NHTM là cố gắnglàm giảm đến mức thấp nhất khả năng phát sinh các khoản nợ xấu thông qua v ndụng các công cụ trong toàn bộ quá trình cấp tín dụng Các hành động phòng ngừa

nợ xấu được trien khai gồm có:

− Xây dựng và trien khai thực hiện tốt quy trình cấp tín dụng, kiem tra giám sátsau cấp tín dụng, cố gắng tránh những khoản cấp tín dụng có rủi ro và nguy cơ nợxấu tiềm ẩn, xem xét và đánh giá lại các khoản đã giải ngân Trong quy trình này,vấn đề về nhân sự được các ngân hàng quan tâm đe tránh những rủi ro xuất phát từphía ngân hàng

− Ngân hàng trang bị hệ thống cảnh báo sớm, chú ý phát hiện dấu hiệu của cáckhoản vay có khả năng dan tới nợ xấu Theo đó căn cứ vào tình hình thực tế có thephát hiện một số dấu hiệu như: tình hình kinh doanh của khách hàng gặp khó khăn,

Trang 27

quan hệ với ngân hàng giảm, khách hàng đột nhiên sử dụng hết hạn mức tín dụngđược cấp, các điều kiện ràng buộc trong quá trình cấp tín dụng không được đápứng, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính.

− Trích l p dự phòng: hoạt động tín dụng có rủi ro đặc thù cao, trích dự phòng

do đó phải bắt buộc, được thực hiện nhưng một khoản dự phòng rủi ro trong danhmục đầu tư của ngân hàng, cụ the là dự phòng cho các khoản vay Rủi ro của ngânhàng là hoạt động mang tính tiềm ẩn và rủi ro kỳ hạn, do đó việc trích l p dự phòng,phản ánh như một khoảng chi phí trong giai đoạn trích l p và sử dụng quỹ dự phòngnày khi có biến cố không thu được các khỏan đã cho vay Nợ xấu sẽ được xử lýbằng quỹ dự phòng nếu xảy ra Tỷ lệ trích l p dự phòng cụ the với từng nhóm là:nhóm 1: 0%; nhóm 2: 5%; nhóm 3: 20%; nhóm 4: 50%; nhóm 5: 100%

Đối với dự phòng chung, số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4

- Dùng quỹ dự phòng đe xử lý: thực hiện đúng quy định hoạt động của lu t TCTD làviệc sử dụng quỹ dự phòng trước đó đã trích l p đe trang trải các khoản nợ khôngthu hồi được

- Cơ cấu nợ: trong trường hợp nợ xấu là khách quan và trong tương lai bên vay cókhả năng trả được nợ Giải pháp cơ cấu nợ cần phải phù hợp với tình hình hoạtđộng của bên vay, tạo điều kiện cho bên vay khôi phục hoạt động đe có dòng tiềntrả nợ cho ngân hàng Trong điều kiện khác có the tiếp tục hổ trợ thêm vốn đe bênvay xoay vòng nhanh hơn, nắm bắt cơ hội tốt hơn đe trả nợ nhanh cho ngân hàng

Trang 28

Việc cơ cấu luôn dựa trên tìm năng các doanh nghiệp là tốt, tính khả thi các dự án,phương án kinh doanh trong thời gián tới, các khó khăn của doanh nghiệp chỉ làkhách quan và tạm thời, những doanh nghiệp hoạt động lâu năm, có ảnh hưởng lớnđến nhiều bên hoặc có sự yêu cầu hổ trợ của chính phủ từ những ngành nghề trọngyếu, đặc thù của địa phương, quốc gia.

- Các hoạt động hỗ trợ hoạt động khách hàng: các doanh nghiệp tự động cắt lỗ, thôngqua việc giảm giá hàng bán, chiết khấu, tăng cường các hoạt động bán hàng, kếthợp sự hỗ trợ từ cơ quan nhà nước, ngân hàng Đây là những hành động cụ the đedoanh nghiêp có the quay vòng vốn nhanh nhất, và thoát ra khỏi sự đóng băng, chônvốn, ảnh hưởng đến uy tín và cần thực hiện việc này càng sớm càng tốt

- Thu hồi nợ thông qua việc xử lý tài sản đảm bảo: (i) Tối ưu nhất là việc thuyết phụcbên vay tự nguyện bán tài sản đe trả nợ vì biện pháp này ít tốn kém chi phí nhất, rútngắn thời gian xữ lý làm giảm bớt việc phải trả lãi, giảm thiệt hại th t nhanh nhấtcho cả hai bên; (ii) Khởi kiện trong trường hợp bên vay không tự nguyện bántài sản: biện pháp này rất mất thời gian vì phải trải qua nhiều thủ tục pháp lý phứctạp, mà việc ch m trễ càng kéo dài thì chất lượng tài sản ngày càng giảm, nợ xấu lại

có nguy cơ tăng thêm

- Các chính sách hỗ trợ của nhà nước: xây dựng khuôn khổ pháp lý mạnh, bán nợ chocông ty mua bán nợ, hoán đổi nợ thành vốn cổ phần, chính phủ hổ trợ vốn thôngqua kênh phát hành trái phiếu, chứng nh n mua nợ từ việc mua nợ lại,

1.2.2 Biện pháp phòng ngừa, xử lý nợ xấu của các Ngân hàng thương mại Việt

Nam

Trên cơ sở thực tiễn kinh nghiệm xử lý nợ xấu của các nước trên thế giới, cómột số kinh nghiệm mà Việt Nam có the xem xét đe rút ra các bài học và áp dụngcác biện pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu như sau:

- Bơm vốn cho ngân hàng, công ty xử lý nợ đe làm sạch sổ sách

Trang 29

Đe nhanh chóng xử lý nợ xấu tại các tổ chức tài chính, hầu hết của các nướcđều bơm vốn (bằng tiền mặt hoặc bằng trái phiếu được chính phủ bảo lãnh) cho một

số ngân hàng lớn, cho các công ty xử lý nợ t p trung đe ngay l p tức làm sạch sổsách cho các ngân hàng

Không gây áp lực trích l p cho các ngân hàng trong ngắn hạn, đảm bảo cácngân hàng nh n vốn đều đáp ứng các quy định về an toàn vốn đe thực hiện mở rộngtín dụng cho nền kinh tế và giúp đẩy nhanh quá trình thu mua nợ của các công ty xử

lý nợ t p trung

Ngoài ra, chính phủ các nước cũng xem xét, quyết định xóa nợ cho một số t pđoàn kinh tế nhà nước Tất cả các khoản hỗ trợ này không mang tính bao cấp màchính phủ đều có các cơ chế đe thu hồi Được cấp tín dụng đúng lúc, đúng thờiđiem sẽ hỗ trợ các ngân hàng, doanh nghiệp nhanh chóng thoát khỏi gánh nặng chiphí, nợ nần, khơi thông nguồn vốn tín dụng, duy trì, mở rộng sản xuất Đồng thời,thông qua việc hỗ trợ tài chính từ chính phủ, hệ thống ngân hàng cũng có điều kiện

đe giảm mặt bằng lãi suất, hỗ trợ các doanh nghiệp phát trien sản xuất kinh doanh

- Đảm bảo quyền chủ nợ của ngân hàng

Cơ chế xử lý ngoài tòa án góp phần đảm bảo quyền chủ nợ của tổ chức tín dụng.Việc cho phép áp dụng cơ chế xử lý ngoài tòa đối với các khoản nợ có bảo đảm củadoanh nghiệp đã tránh được quy trình xử lý kéo dài tại tòa án và rút ngắn thời gianthu hồi nợ kéo dài hàng năm trước kia xuống chỉ còn vài tháng Từ đó tạo ra những

ưu thế cho các khoản vay có the chấp bằng động sản mà chủ nợ không nắm giữ với

sự linh hoạt trong giao kết và thực hiện

- Xây dựng khung pháp lý cho các công ty quản lý tài sản

Đe các AMC hoạt động thực sự hiệu quả thì AMC phải được giao quyền lực đủmạnh Quyền lực của AMC phải được giao cụ the với nguồn ngân sách nhất định,gắn với một thời hạn cụ the đe giúp xử lý các khoản nợ xấu đang ở mức cao Đồng

Trang 30

thời, phải xác định rõ rằng AMC là các công ty quản lý tài sản chứ không phải làkho lưu giữ nợ xấu của hệ thống tài chính.

- Phát trien khung pháp lý cho thị trường mua − bán và xử lý tài sản xấu

Từ bài học của quốc tế cho thấy, mua bán nợ chính là một trong những biệnpháp quan trọng đe thoát khỏi khủng hoảng và áp lực nợ xấu Việc tham gia của cácthành phần kinh tế có chức năng kinh doanh mua, bán nợ xấu sẽ t n dụng được cácnguồn lực xã hội, góp phần cùng AMC đẩy nhanh tốc độ và chất lượng xử lý nợxấu Nếu không có thị trường mua, bán nợ thì AMC sẽ trở thành độc quyền mà độcquyền thường dan đến hàng loạt các vấn đề về tính minh bạch, lợi ích nhóm, tiêucực

- Xử lý nợ xấu phải đi đôi với tái cấu trúc doanh nghiệp

Điều quan trọng nữa là xử lý nợ xấu phải đi đôi với tái cấu trúc doanh nghiệp,đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Bài học của các nước cho thấy, đe xử

lý t n gốc nợ xấu cách duy nhất là phải tái cấu trúc doanh nghiệp đặc biệt là cácdoanh nghiệp đóng vai trò đầu tàu của nền kinh tế Theo đó, các nước đều thành l pnhững cơ quan chuyên biệt tham gia mua nợ xấu của hệ thống tổ chức tài chính, từ

đó, trực tiếp tham gia vào quá trình tái thiết, quản trị, từng bước nâng cao chấtlượng doanh nghiệp, tạo giá trị thặng dư cho xã hội

- Đa dạng hóa các hình thức xử lý nợ xấu

Các nước áp dụng rất nhiều biện pháp xử lý nợ xấu từ bán buôn, bán lẻ cáckhoản nợ xấu cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đến phát hành cácchứng khoán được đảm bảo bằng tài sản, bán đấu giá các khoản nợ có chủ nợ bị phásản, bán tài sản thu hồi nợ, đấu thầu quốc tế và tái cấu trúc nợ, chuyen nợ thành vốngóp đe tranh thủ trình độ quản lý, điều hành của các nguồn lực đặc biệt là nguồn lựcnước ngoài đe đẩy nhanh quá trình xử lý nợ xấu, tái cấu trúc doanh nghiệp

Trang 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong quá trình tồn tại và phát trien, hoạt động ngân hàng luôn đi cùng vớinghiệp vụ cho vay và theo đó nợ xấu là điều khó tránh khỏi Vì v y, vấn đề phòngngừa ở mức thấp nhất nợ xấu và có những giải pháp xử lý phù hợp luôn đượckhông chỉ các ngân hàng mà gần như là cả nền kinh tế quan tâm

Về cơ bản, nợ xấu của ngân hàng xuất từ nhiều nguyên nhân khác nhau, cả bêntrong lan bên ngoài ngân hàng, từ đó gây ra những tác động nghiêm trọng đến tính

an toàn và hiệu quả trong hoạt động của cả nền kinh tế Từ đó việc tìm hieu các nộidung lý lu n liên quan đến nợ xấu sẽ giúp chúng ta có cái nhìn hệ thống về hoạtđộng cho vay của ngân hàng, đe có the phần nào đề ra được hướng phòng ngừa và

xử lý nợ xấu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày nay

Kết quả nghiên cứu của chương 1 là cơ sở quan trọng đe qua đó trình bày, đánhgiá và phân tích một cách hiệu quả về thực trạng nợ xấu ngành ngân hàng ở chương

2, cũng như trọng tâm hướng vào công tác phòng ngừa và xử lý nợ xấu

Trang 32

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.1 Hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam

Theo số liệu của NHNN các ngân hàng thương mại gồm có: 04 NHTM Nhànước bao gồm: Agribank, Ngân hàng TNHH MTV Dầu khí toàn cầu, Ngân hàngTNHH MTV Xây dựng, Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương; 31 NHTM Cổ phần;

02 ngân hàng liên doanh

Về tổng tài sản, các ngân hàng thương mại nhà nước có tỷ trọng lớn nhất trong

hệ thống, nhưng trong cơ cấu vốn tự có lại nghiêng về các ngân hàng cổ phần.Theo thống kê vừa được c p nh t từ Ngân hàng Nhà nước, đến cuối tháng11/2018, tổng tài sản của hệ thống ngân hàng Việt Nam đạt trên 10,8 triệu tỷ đồng,tăng 8,23% so với hồi đầu năm

Trong đó, nhóm ngân hàng thương mại do Nhà nước là chủ sở hữu (gồmAgribank, Vietcombank, VietinBank, BIDV, GPBank, CBBank và Oceanbank) cótổng tài sản tăng 5,18% đạt trên 4,8 triệu tỷ đồng, giữ tỷ trọng cao nhất trong hệthống với 44%

Trong khi đó, tổng tài sản của các NHTM cổ phần tăng mạnh hơn với 9,07% đạtgần 4,4 triệu tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 40,6% của hệ thống

Vốn tự có của hệ thống ngân hàng cuối tháng 11/2018 là 785,66 nghìn tỷ, tăng10,02% so với đầu năm Trong đó vốn tự có của các ngân hàng thương mại nhànước chỉ tăng nhẹ 3,36% lên 263 nghìn tỷ Trước đó, 5 tháng đầu năm 2018, vốn tự

có của khối ngân hàng này còn giảm 0,86%

Vốn tự có của các ngân hàng cổ phần tăng mạnh 12,5% đạt gần 327 nghìn tỷđồng Các công ty tài chính, cho thuê tài chính cũng tăng mạnh 37,55%, vốn tự có

Trang 33

đã đạt trên 32 nghìn tỷ.

Mặc dù nỗ lực tìm các phương án nhưng vốn điều lệ của các ngân hàng thươngmại nhà nước gần như không thay đổi, chỉ tăng nhẹ 0,08% đạt 147,9 nghìn tỷ.Trong khi đó, vốn điều lệ của các ngân hàng cổ phần tăng 22,12% đạt 262,3 nghìn

tỷ đồng

Với việc vốn điều lệ gần như không thay đổi trong 2 năm nay, tỷ lệ an toàn vốntối thieu (CAR) của các ngân hàng thương mại nhà nước cuối tháng 11 chỉ còn9,33%, thấp hơn nhiều so với bình quân của hệ thống là 11,4% CAR của các ngânhàng cổ phần được cải thiện lên 11,13%

Đối với tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn, đến cuối tháng 11/2018, cả

2 nhóm ngân hàng thương mại nhà nước và cổ phần đều đã được đưa về dưới mức40%, lần lượt đạt 31,43% và 33,77%

Năm 2019, tổng tài sản của 24 ngân hàng khảo sát tăng 13,2% so với nămtrước Top 10 ngân hàng có tổng tài sản cao nhất ngoài Agribank, Vietcombank,Vietinbank, BIDV còn có Sacombank, MB, Techcombank, ACB, VPBank và SHB

Số liệu từ báo cáo tài chính hợp nhất và thông tin công bố từ 24 ngân hàngtrong nước cho biết tổng tài sản của các ngân hàng tiếp tục tăng trưởng trong năm

2019 đạt 9,36 triệu tỉ đồng, tăng 13,2% so với năm trước

Các ngân hàng thương mại có vốn lớn của Nhà nước tiếp tục là nhóm dan đầuvới mức tài sản cao nhất Trong đó, BIDV là ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất với1,49 triệu tỉ đồng, tiếp đó là Agribank, VietinBank và Vietcombank Tổng tài sảncủa 4 ngân hàng này chiếm tỉ trọng gần 58% trong số 24 ngân hàng được khảo sát

Do SCB ngân hàng vốn có tổng tài sản lớn nhất trong nhóm ngân hàng tư nhânchưa công bố báo cáo tài chính nên Sacombank là ngân hàng có tổng tài sản lớnnhất với hơn 400 nghìn tỉ đồng

Trang 34

Bảng 2.1: Tổng tài sản các ngân hàng cuối năm 2019

Trang 35

Nguồn: Báo cáo NHNN

2.1.2 Khái quát tình hình cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Theo số liệu từ báo cáo tài chính và công bố thông tin của 24 ngân hàng trongnước, tổng dư nợ cho vay ra nền kinh tế của các ngân hàng vào cuối năm 2019 làgần 6,5 triệu tỉ đồng, tăng 14,8% so với cùng kì năm trước

Bảng 2.2: Số dư cho vay của 24 NHTM tính đến năm 2019

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Năm 2019 Năm 2018 Thay đổi (%)

Trang 36

Nguồn: Báo cáo NHNN

Từ số liệu trên ta thấy, 24 ngân hàng thương mại đã cung ứng ra nền kinh tế gần6,5 triệu tỉ đồng qua hoạt động cho vay Trong đó, 10 ngân hàng cho vay nhiều nhất

là các Ngân hàng Agribank, Vietinbank, Vietcombank, BIDV còn có các ngân hàngthương mại khác như Sacombank, ACB, SHB, VPBank, MB, Techcombank

Trong đó, lượng cho vay ra của 4 ngân hàng có vốn chủ sở hữu Nhà nước gồmAgribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV chiếm tỉ trọng trên 60% với 3,9 triệu

tỉ đồng Và trong các NHTM, Agribank là ngân hàng có số dư cho vay ra nền kinh

tế lớn nhất, hơn 1,12 triệu tỉ đồng

Trang 37

Ngoài ra, 10 ngân hàng có số dư cho vay lớn nhất còn có 6 ngân hàng cổ phần

tư nhân gồm Sacombank, ACB, SHB, VPBank, MB, Techcombank (SCB chưacông bố BCTC quí IV)

Hình 2.1: Các NHTM có dư nợ cao nhất năm 2019

Nguồn: Báo cáo NHNN Techcombank là ngân hàng có tăng trưởng cho vay khách hàng cao nhấtvới 44,3% Ngoài Techcombank có 4 ngân hàng khác có mức tăng trưởng cho

vaykhách hàng trên 20% gồm: VIB, OCB, TPBank và SHB

2.2 Thực trạng nợ xấu của các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.2.1 Thực trạng của nợ xấu:

Trên thực tế, hoạt động kinh doanh ngân hàng không the tránh khỏi nợ xấu, nhưng đe nợ xấu tồn tại quá cao và kéo dài ở nội bảng hay ngoại bảng đều là vấn đề

Ngày đăng: 28/04/2022, 08:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính của các ngân hàng BIDV, Vietcombank, VietinBank, ACB, MBB, HDBank, Techcombank, SHB, Eximbank, Sacombank, VPBank giai đoạn 2018 – 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của các ngân hàng
6. Ngân hàng Nhà nước (2018), Tóm lược lịch sử hoạt động của ngành Ngân hàng, truy c p tại <https://www.sbv.gov.vn&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm lược lịch sử hoạt động của ngành Ngân hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2018
8. Thủ tướng Chính phủ (2012), Đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ.lx xi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
2. Chính phủ (2013), Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/05/2013 về thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam Khác
3. Chính phủ (2015), Nghị định số 34/2015/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/05/2013 của Chính phủ về thành l p, tổ chức và hoạt động của công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam Khác
4. Ngân hàng Nhà nước (2013), Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
5. Ngân hàng Nhà nước (2019), Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản, dư nợ tín dụng, tỷ lệ nợ xấu của hệ thống các TCTD giai đoạn 2017 – 2019 Khác
7. Quốc hội (2017), Nghị quyết số 42/2017/QH14 ngày 21/06/2017 về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng tài sản các ngân hàng cuối năm 2019 - PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA  CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT  NAM
Bảng 2.1 Tổng tài sản các ngân hàng cuối năm 2019 (Trang 34)
2.1.2. Khái quát tình hình cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam - PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA  CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT  NAM
2.1.2. Khái quát tình hình cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam (Trang 35)
Hình 2.1: Các NHTM có dƣ nợ cao nhất năm 2019 - PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA  CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT  NAM
Hình 2.1 Các NHTM có dƣ nợ cao nhất năm 2019 (Trang 37)
nghìn tỷ đồng nợ xấu; tỷ lệ nợ xấu nội bảng, nợ bán cho VAMC chƣa xử lý và nợ tiềm ẩn trở thành nợ xấu của các NHTM tính đến hết tháng 8/2019 ở mức 4,84%, giảm mạnh so với mức 10,08% cuối năm 2016, mức 7,36% cuối năm 2017 và mức 5,85% cuối năm 2018 - PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA  CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT  NAM
ngh ìn tỷ đồng nợ xấu; tỷ lệ nợ xấu nội bảng, nợ bán cho VAMC chƣa xử lý và nợ tiềm ẩn trở thành nợ xấu của các NHTM tính đến hết tháng 8/2019 ở mức 4,84%, giảm mạnh so với mức 10,08% cuối năm 2016, mức 7,36% cuối năm 2017 và mức 5,85% cuối năm 2018 (Trang 39)
Hình 2.2: Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dƣ nợ cho vay của các NHTM năm 2019 - PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA  CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT  NAM
Hình 2.2 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dƣ nợ cho vay của các NHTM năm 2019 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w