BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÔ THANH HƢƠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN[.]
Trang 1ThànhphốHồChí Minh-Năm2020
Trang 3Tp.Hồ ChíMinh,ngày tháng năm2020
TÁCGIẢ LUẬN VĂN
TÔTHANHHƯƠNG
Trang 4Tôi cũng xin được gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệptạiNgân hàng TMCP Tiên Phong – CN Bến Thành đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợtôitrong quátrình thuthập vàtổnghợp số liệuđểthựchiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng biết ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ, gia đình và bạnbè,đồng nghiệp đã luôn chia sẻ, động viên và tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong suốtquátrình họctập, thựchiệnluậnvănnày
Tp.Hồ ChíMinh,ngày thángn ă m
TÁCGIẢ LUẬN VĂN
TÔTHANHHƯƠNG
Trang 5Tiêu đề:Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khách hàng cánhântạiNgânhàngThươngmạiCổphầnTiênPhong–ChinhánhBếnThành
Tómtắt: Đ ề tàinghiêncứuđượcthựchiệnvớimụctiêunghiêncứucụthể:
(1) Phân tích thực trạng CLTD KHCN tại TPBank – CN Bến Thành; (2) Xácđịnhcác yếu tố tác động đến CLTD KHCN tại TPBank – CN Bến Thành; (3) Phântíchmức độảnh hưởngcủacácyếutố đếnCLTD KHCNtại TPBank–CNBếnThành;(4) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao CLTD KHCN tại TPBank – CNBếnThành Tác giả tiến hành phỏng vấn 250 cán bộ nhân viên của TPBank – CNBếnThành Số phiếu thu về hợp lệ là 212 phiếu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu,tácgiả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng Kếtquảnghiên cứu chothấy:
Thứ nhất, về thực trạng CLTD KHCN: Quy mô tín dụng của TPBank –CNBến Thành có sự gia tăng qua các năm, tuy nhiên sự gia tăng này không đồngđều.Tỷ lệ cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợcủaTPBank – CN Bến Thành và có xu hướng ngày một gia tăng Tốc độ tăngtrưởngtín dụng của TPBank – CN Bến Thành không ổn định và ở mức thấp Tỷ lệ
nợ xấutạiTPBank–CNBếnThànhquacácnămđượckiểmsoátởmứcdưới3%
Thứ hai, kết quả phân tích hồi quy tìm ra được 6 yếu tố ảnh hưởngđếnCLTD KHCN, các yếu tố tác động đến CLTD KHCN được sắp xếp theo mứcđộtác động giảm dần: Mạnh nhất là yếu tố Năng lực phục vụ: Hệ số βNLPV=0,325;Thứ hai là yếu tố Chính sách qui trình: Hệ số βCSQT= 0,267; Thứ ba yếu tốHoạtđộngtrướckhichovay:HệsốβTCV=0,242;ThứtưlàYếutốQuảnlýsauchovay:Hệ số
βTHV= 0,200; Thứ năm làyếu tốT h u h ồ i v ố n : H ệ s ố β CP= 0,191 vàcuốicùng làyếu tốSản phẩmdịch vụtíndụng:HệsốβĐK= 0,130
Thứ ba, trên cơ sở phân tích thực trạng CLTD KHCN và kết quả phântíchhồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến CLTD KHCN, tác giả đã đề xuất 6 nhómgiảipháp chủ yếu theo phân tích các yếu tố nhằm nâng cao CLTD KHCN tạiTPBank –CNBến Thànhthờigian tới
Cáctừkhóa:Yếutố,Ảnhhưởng,Kháchhàngcánhân,Chấtlượngtíndụng
Trang 6Title:FactorsaffectingpersonalcustomercreditqualityatTienPhongCommercialJo
intStockBank –BenThanhBranch
Summary:Researchtopiciscarriedoutwithspecificresearchobjectives:
(1)Analysis of the situation ofp e r s o n a l c u s t o m e r c r e d i t q u a l i t y a t
T P B a n k – B e n Thanh branch; (2)Determining the factors that impact thepersonal customer creditquality atTPBank–BenThanhbranch;(3)Analyzingthedegreeofinfluenceo f factorsonthepersonalcustomercreditqualityatTPBank-BenThanhbranch;(4)Propose solutions to improve the personal customer creditquality at TPBank - BenThanh branch The author conducts interviews 250 TPBankstaff – Ben Thanh branch.The valid number is 212 votes In order to achieve the
authorusedthemethodofquantitativeresearchcombinedwithquantitative.R e s e a r c h findingsshow:
Firstly, in terms of the status of personal customer credit quality: The creditsizeofTPBank–
BenThanhbranchhasanincreaseovertheyears,however,theincreaseis uneven The averageand long-term loan ratio occupies the principal proportion ofthe TPBank – Ben Thanh branch debt balance, andtends to be an increasing trend.TPBank– Ben Thanh branch's credit growth rate isunstable and low The rate of baddebtatTPBank–BenThanhbranchthroughyearsiscontrolledatlessthan3%
Secondly, the resultsof regressionanalysis find the 6 factors affectingthepersonal customer credit quality, is organized by the level of decreasing impact:thestrongest is the capacity factor for serving: coefficient βNLPV= 0,325; The second istheprocess policy factor: coefficient βCSQT= 0,267; Third element active beforelending:coefficientβTCV=0,242;Fourthisthefollowingmanagementfactorforlenders:coefficient βTHV= 0,200; The fifth factor is the withdrawal of funds: βCP= 0,191andultimatelythecreditserviceproductfactor:coefficient βĐK=0,130
Thirdly, On the basis of the situation of credit quality analysisofpersonalcustomers, and results of feces are regression of factors affecting personalcustomercredit quality, the author has proposed 6 groups of solutions mainly in fecesare thefactors aimed at raising the personal customer credit quality at TPBank- BenThanhbranch inthenexttime
Keywords:Factor,Affect,PersonalC u s t o m e r , CreditQuality
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNGNG1:GI IỚI THI UỆU CHUNG 1
1.1 TÍNHCẤPTHIẾTCỦA ĐỀTÀI 1
1.2 MỤCTIÊU CỦAĐỀTÀI 2
1.2.1 M cục tiêuchung 2
1.2.2 M cục tiêuc thục ể 2
1.3 CÂUHỎINGHIÊNCỨU 3
1.4 ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU 3
1.5 PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 3
1.6 ĐÓNGGÓP CỦAĐỀ TÀI 4
1.7 KẾTCẤU LUẬNVĂN 5
CHƯƠNGNG2:CƠNG SỞLÝTHUY TẾT VÀCÁCNGHIÊNC ULIÊNQUANỨULIÊNQUAN 6
2.1 TỔNGQUANVỀCHOVAYKHCNCỦANGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠI .6
2.1.1 Kháini mệm chovay kháchh ngàng cánhân 6
2.1.2 Phânlo iại chovayKHCN 7
2.1.3Đặc i mcđiểm ể chovaycánhân 8
2.2 CHẤTLƯỢNGTÍNDỤNGCỦANGÂNHÀNGTHƯƠNGMẠI 10
2.2.1 Quanni mvệm ềch tất lượng tínd ngng ục 10
2.2.2 Sựcầnthiếtphảinângcaochấtlượngtíndụngđốivớingânhàngthươngm iại 11
2.2.3 Cácchỉtiêu ánhđiểm giách tlất ượng tínd ngng ục 13
2.3 TỔNGQUANCÁCNGHIÊNCỨUTRƯỚCCÓLIÊNQUAN 14
2.3.1 Nhântố nhảnh hưởngđến điểmến ch tng n ất lượng tínd ngng ục kháchh ngàng cánhân 14
2.3.2 TổngquảnnghiêncứucácyếutốảnhhưởngđếnchấtlượngtíndụngcủaKHCNtrướ c âyđiểm 21 CHƯƠNGNG3:MÔHÌNHVÀPHƯƠNGNGPHÁPNGHIÊNC UỨULIÊNQUAN 25
3.1 Môhìnhnghiêncứu 25
3.1.1 Cơsởngđếnđiểmềxu tất 25
3.1.2 Cácgiảthuyết 26
3.2 Phươngphápnghiêncứu 27
3.2.1 Quytrìnhnghiênc uứu 27
3.2.2 Nghiênc uứu điểmịnh tính 27nh 3.2.3 Nghiênc uứu điểmịnh lnh ượng 31ng 3.2.4 Phântíchdữli uệm 32
CHƯƠNGNG4:K TẾT QUẢNGHIÊNC UỨULIÊNQUAN VÀTH OẢ LU NẬN 36
4.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TPBANK – CN BẾNTHÀNH 36
4.1.1 Quátrình hình th nhàng vàngpháttri nể 36
4.1.2 Môhìnht ch cổchức ứu 37
4.1.3 Kháiquátk tqu ho tến ảnh ại điểmộng 37ng 4.2 KHÁI QUÁTCHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI TPHONG BẾN THÀNH 394.2.1.Quy trình,quy chếnchovay 39
4.2.2 K tến quảnhho tại điểmộng chovayt ing ại TPBank–CNB n Th nhến àng 40
Trang 94.2.3 Kháiquátch tlất ượng tínd ngng ục 42
4.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI TPBANK – CNBẾN THÀNH 43
4.3.1 K tến quảnhđiểmạitđiểmượng 43c 4.3.2 H nại chến 43
4.4 PHÂNTÍCHCÁCYẾUTỐTÁCĐỘNGĐẾNCHẤTLƯỢNGTÍNDỤNGCÁNH ÂN TẠITPBANK–BẾN THÀNH 44
4.4.1 Ki mể điểmịnh thang o –Cronbach’salphanh điểm 44
4.4.2 Phântíchnhân tốkhámpháEFA(ExploratoryFactorAnalysis) 47
4.4.3 Phân tíchh iồi quy b iộng 49
4.4.4 Ki mể điểmịnh TTestv OneANOVAnh àng 50
4.4.5 Th oảnh lu nk tậnkết ến quảnhnghiênc uứu 55
CHƯƠNG5 : G I Ả I P H Á P N Â N G C A O C H Ấ T L Ư Ợ N G T Í N D Ụ N G K H Á C H HÀNGCÁ NHÂNT IẠI TPBANK–CHINHÁNH B NTHÀNHẾT 56
5.1 KẾTQUẢ ĐÓNGGÓPCỦAĐỀ TÀI 56
5.1.1 K tến quảnhnghiênc uứu 56
5.1.2 Đónggóp c aủa điểmể àng 57t i 5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁNHÂN TẠITPBANK–CHINHÁNHBẾNTHÀNH 58
5.2.1 Cácgi iảnh phápv y u t nângề ến ố cao n ngăng l cph cựcphục ục vục 58
5.2.2 Gi iảnh phápy uến tốvềchínhsách,quitrìnhtín d ngục ởngđến ất điểmộng c p chinhánh60 5.2.3 Gi iảnh phápvềy uến tốho tạiđiểmộng trng ướ khichovay 61c 5.2.4 Gi iảnh phápvềy uến tốqu nlý saukhiảnh vay 62
5.2.5 Gi iảnh phápvềy uến tốthuh iồi v nố v lãiàng 63
5.2.6 Gi iảnh phápvềy uến tốs nảnh ph mẩm chovay 65
5.3 KHUYẾNNGHỊ 65
5.3.1 V iớ H iộng sởngđếnchính 65
5.3.2 Ki nến nghịnhđiểmố ớ Ngânh ngiv i àng Nhàngnướ 68c 5.4 HẠNCHẾ,HƯỚNGNGHIÊNCỨUTIẾPTHEOCỦAĐỀTÀI 69
Trang 10Bảng 4.14: Kết quả kiểm định ONE ANOVA – Biến
tuổiBảng 4.15:KếtquảkiểmđịnhONEANOVA– Biếnhọcvấn
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định ONE ANOVA – Biến vị trí công
tácBảng 4.17:KếtquảkiểmđịnhONEANOVA–Biến chuyênmôn
Trang 11CHƯƠNG1: G I Ớ I TH IỆ U C H U N G
1.1 TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI
Hoạtđộng t í n d ụn gl u ô n l à ho ạt độngc h ủ yếu c ủ a c á c ngân hà ng t h ươ n
g mại, luôn nhận được sự quan tâm chú ý đặc biệt của các nhà quản trị Tuy nhiên,bên cạnh việc mang lại nguồnthu nhập chủ yếu cho ngân hàng thì hoạt độngtíndụngcũnglàhoạtđộnggánhchịunhiềurủironhất,tácđộngmạnhmẽđếnhiệuquảkinhdoanhcủangân hàng
Trong thời gian gần đây, chất lượng tín dụng đang là vấn đề nhậnđượcnhiều sự quan tâm của ngành tài chính ngân hàng và những giải pháp nhằmnângcao chất lượng tín dụng được nghiên cứu, tranh luận nhiều nhất Từ góc độcủangân hàng, chất lượng tín dụng với các yếu tố cấu thành cơ bản đó là mức độantoàn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạt động tín dụng mang lại Nợ xấunếukhông được giải quyết tốt sẽ là gánh nặng cho ngân hàng và tác động tiêu cựcđếnnền kinh tế Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này bắt nguồn từ chất lượng tíndụngthấp
Hiện nay hoạt động tín dụng cá nhân đang ngày càng phát triển tronghệthống ngân hàng Việt Nam khi nhu cầu cá nhân của người dân ngày càng tăngcao,với một nước đông dân nên việc phát triển tín dụng cá nhân có tiềm năng lớn.Xuhướng của các NHTM nói chung đều xác định mục tiêu hoạt động hướng tớipháttriển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, trong đó đáng chú ý là dịch vụ cho vay KHCN.Từđó cũng nảy sinh rủi ro tín dụng tăng, nên vấn đề quản trị rủi ro cần được quantâmhơnnữa
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính mang lại lợi nhuận cho ngân hàngthìchất lượng tín dụng thấp cũng là yếu tố làm giảm lợi nhuận và sự ổn định củangânhàng
NgânhàngthươngmạicổphầnTiênPhong–ChinhánhBếnThành(TPBank – CNBến Thành) là một chi nhánh của hệ thống Ngân hàng TMCP TiênPhong, từnhững ngày đầu hoạt động, Chi nhánh đã xác định KHCN là đốitượngkháchhàngmụctiêutrongđịnhhướngpháttriểnhoạtđộngkinhdoanhtrênđịabàn
Trang 12thành phố HCM Với định hướng đó, TPBank – CN Bến Thành đã trở thànhmộttrong những chi nhánh ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Namtrênđịa bàn hoạt động cung cấp các sản phẩm tín dụng dành cho KHCN như: chovaysản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay mua bất động sản…Cũng từđây,phát sinh tồn tại có nhiều KHCN chưa thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ với ngânhàngvà tỷ lệ này đang tăng dần trong những năm vừa qua, dẫn đến tỷ lện ợ x ấ u
t ă n g , chất lượng các khoản vay thấp, … gây ảnh hưởng trự tiếp đến hiệu quảkinh doanhcủa Chinhánh
Trên thực tế có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngcủakháchhàngcánhân,cóthểkểđếnnhưChínhsáchtíndụng,Cánbộtíndụng,Cơsởvật chất,Nhân tố từ phía khách hàng; … và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tốkhác nhau Để thực hiện được đồngthời 2 mục tiêu tăng trưởng tín dụng và kiểmsoát được chất lượng tín dụng tốt cầnbiết được các yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng của khách hàng cá nhân
và mức độ tác động của từng yếu tố đó Từđó giúp ngân hàng chủ động điều chỉnhchính sách tín dụng cũng như có biện phápquản trị kịp thời, góp phần tăng trưởnghoạt động tín dụng mà vẫn kiểm soát đượcchấtlượng tíndụngtốt
Từ lý do trên, tác giả chọn đề tài“Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượngtíndụngKháchhàngcánhântạiNgânhàngThươngmạicổ phầnTiênPhong – ChinhánhBếnThành”làmđềtàinghiên cứu.
1.2 MỤCTIÊUCỦAĐỀTÀI
1.2.1 Mụctiêuchung
Phân tích các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng khách hàng cánhân,quađóđềxuấtgiảiphápnhằmnângcaochấtlượngtíndụngkháchhàngcánhântạiTPBank– CNBếnThành
1.2.2 Mụctiêu cụthể
Đểthựchiện mụctiêutrên, luậnvănxácđịnh cácmụctiêucụ thểsau:
- Xácđịnhyếutốnàoảnhhưởngđếnchấtlượngtíndụngkháchhàngcá
nhântạiTPBank – CNBếnThành
Trang 13- Phântí ch m ức độ t á c động c ủ a c á c yếu t ố đếnc h ấ t l ượn g t í n d ụ n g kháchhàng cánhân tạiTPBank– CNBến Thành.
- Mức độ tác động của các yếu tố đến chất lượng tín dụng khách hàng cánhântạiTPBank– CN BếnThànhnhưthếnào?
- Cần giải pháp nào để nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhântạiTPBank– CNBếnThành?
1.5 PHƯƠNGP H Á P N G H I Ê N C Ứ U
Nhằm đạt được mục tiêu đề ra đối với đề tài nghiên cứu Đề tài sử dụnghỗnhợp giữa hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đóphươngphápđịnh lượng làphươngpháp chủ đạo
Phươngpháp nghiêncứuđịnhtính:
Trang 14Với phương pháp này bằng cách thu thập các nguồn dữ liệu thứ cấpnhư:khảo sát sách báo, tạp chí, Luận án, Luận văn, luật,b á o c á o t ổ n g k ế t
c ủ a H ộ i s ở , củaTPBank– CN Bến Thành,….từđótổng hợp,phântích,sosánhnhằm:
(i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các vấn đề liên quan đến các yếu tốtácđộngđếnchấtlượngtíndụngkháchhàngcánhâncủaTPBank–CNBếnThành;
(iii) Xây dựng mẫu khảo sát các yếu tố tác động đến chất lượng tíndụngkháchhàngcánhântạiTPBank– CN Bến Thànhvàmứcđộtácđộng
Phương pháp định tính cũng được sử dụng khi đưa ra các đề xuất sauquátrình phân tích định lượng
Phươngpháp nghiêncứuđịnhlượng:
Nghiên cứu chính thức, được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứuđịnhlượng thông qua bảng hỏi cán bộ tín dụng có liên quan đến chất lượng tíndụngkháchhàngcánhântạiTPBank– CN BếnThành
Saukhitổnghợpđượckếtquảđiềutra,khảosátcácyếutốtácđộngđếnchấtlượngtíndụngkháchhàngcánhântạiTPBank–CNBếnThành,tácgiảsửdụngphươngphápthốngkêmôtảvàphươngpháphồiquiđabiếnphântíchcácyếutốtácđộngđếnchấtlượngtíndụngkháchhàngcánhântạiTPBank–
CNBếnThành.Kiểm định độ phù hợp của mô hình, mức ý nghĩa của các biến giải thíchđểkếtluậnmôhìnhtìmđượccóthểvậndụngchonângcaochấtlượngtíndụngkháchhàngcánhântạiTPBank–CNBếnThànhtrongtươnglaihaykhông?.Đâycũnglàcơ sở đề xuất các giải pháp nângcao chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tạiTPBank– CN BếnThành trongthờigiantới
1.6 ĐÓNGGÓPCỦA ĐỀTÀI
Trước hết, nghiên cứu này giúp tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đếnCLTDKHCN và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhằm đưa ra những đề xuấtthích hợp,khả thi để nâng cao CLTD KHCN tại TPBank – CN Bến Thành, đồng thời mở rộngTD KHCN một cách có hiệuquả theo chiến lược phát triển ngân hàng, cung cấpnhiều sản phẩm dịch vụ cho vay KHCN cho kháchhàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh,tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, tạo đà cho
sự phát triển và hội nhập củangânhàng
Trang 15Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tiễncao,đồng thời đây cũng là tài liệu góp phần nghiên cứu các yếu tố tác độngCLTDKHCN cho những đề tài tiếp theo Kết quả nghiên cứu là cơ sở để ban lãnhđạoTPBank – CN Bến Thành đƣa ra quyết định đúng đắn để phát triển tín dụngkháchhàng cánhântrongthờigian tới.
1.7 KẾTCẤU LUẬN VĂN
Trang 16CHƯƠNG2:C Ơ SỞLÝTHUYẾTVÀCÁCNGHIÊNCỨULIÊNQU
AN2.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY KHCN CỦA NGÂN
HÀNGTHƯƠNGMẠI
2.1.1 Kháiniệm chovaykháchhàngcánhân
Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016, khách hàng vay vốntạitổ chức tín dụng là cá nhân bao gồm: cá nhân có quốc tịch Việt Nam và cá nhân cóquốc tịch nước ngoài Kháchhàng cá nhân là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cánhân có quốc tịch nước ngoài
cư trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lựchành vi dân sự đầy đủ theo quy định của phápluật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sựtheo quy định của phápluật (trong một số giao dịch dân sự pháp luật cho phépngười dưới 18 tuổi thamgia)
Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12ngày 16 tháng 6 năm
2010,Cấp tín dụnglà việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặccam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệpvụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng vàcác nghiệp vụ cấp tín dụng khác.C h o v a y là hình thức cấp tín dụng,
bênchova y g i a o hoặ cc a m kếtgiao c h o khách hàngm ộ t khoản t i ề n đểsử dụ ng
v à o mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc cóhoàn trả cả gốc và lãi Chovay KHCN là hình thức cho vay mà mà trong đó ngânhàng đóng vai trò là ngườichuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình sử dụngvốn của mình cho KHCNhoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhấtđịnhphảih o à n t r ả c ả g ố c v à l ã i v ớ i m ụ c đ í c h p h ụ c v ụ đ ờ i s ố n g h o ặ c s ả n x u
Trang 17dụng vào mục đích của cá nhân; Cá nhân vay vốn sử dụng vào mục đích chungcủagia định; Cá nhân vay vốn là chủ hộ kinh doanh vay vốn phục vụ hoạt độngkinhdoanh của hộ kinh doanh (hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh); Cá nhânvay vốnlà chủ doanh nghiệp tư nhân vay vốn phục vụ nhu cầu hoạt động kinhdoanh củadoanh nghiệp tư nhân; Cá nhân vay vốn sử dụng vào mục đích chungcủa tổ chứckháckhông cótưcáchphápnhân.
Cho vay sản xuất kinh doanh: Là sản phẩm cho vay nhằm đáp ứng nhu cầuvayvốn để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụtrongnước.Thờigianvàquymôkhoảnvayphùhợpvớichukỳsảnxuấtkinhdoanh,khảnăng trả
nợ của khách hàng Hình thức vay vốn sản xuất kinh doanh giúp cá nhânngười đi vay nhận được một khoảntiền lớn, có ích cho hoạt động kinh doanh sắptới và có thể hoàn trả kèm theo mứclãi phù hợp trong một khoảng thời gian nhấtđịnh
Trang 18xácđịnhvàthỏathuậnsốlãiphảitrảcộngvớisốnợgốcđượcchiarađểtrảnợtheonhiều kỳ hạn (tháng,quý,…) trong thời gian vay Các khoản vay trả góp này manglãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi Hìnhthức cho vay này lại được chia nhỏthành:Trả gốc và lãi hàngthángđều nhau,trả gốc
lại,h o ặ c trảlãihàngkìcòngốctrảcuốikì
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là phương thức cho vay mà Ngân hàng thỏathuậnbằng văn bản chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên số dư tài khoảnthanh toán của khách hàngmột hạn mức nhất định, trong thời gian nhất định.Hiệnnay,phươngthứcchovaynàyđangđượccácngânhàngthươngmạithựchiệnngàycàngrộngrãibởitínhưuviệtcủanó
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng là phươngphápcho vay mà Ngân hàng và khách xác định và thỏa thuận một hạn mức chovay, duytrì hạn mức cho vay được tính từ thời điểm hạn mức cho vay bắt đầu cóhiệu lực,cho đến thời điểm hạn mức cho vay đó hết hiệu lực hoặc hạn mức cho vaykhácthaythế
Căn cứvàothờigianvay:
Chovayngắnhạn:làcáckhoảnvaycóthời hạnchovaytừ12thángtrở
xuống;Chovaytrunghạn:làcáckhoảnvaycóthờihạnchovaytừtrên1nămđến5nămChovaydàihạn:làcáckhoảnvaycóthờihạnchovaytừtrên5năm
Căncứvàobiệnphápbảođảmtiềnvay:
Cho vay không có tài sản đảm bảo (Cho vay tín chấp) là loại cho vay không cótàisản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàngvay vốnđểquyếtđịnhchovay
Cho vay có đảm bảo là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo tiền vay nhưcầmcố,thếchấptàisản củakháchhàngvay,hoặcbảo lãnh tàisảncủabênthứ3
2.1.3 Đặcđiểm chovaycánhân
ĐườngT h ị T h a n h Hả i (2 0 1 4 ), Nh ữn g đ ặ c điểmcủ at í n d ụn gc á nhân ba ogồm:
Một,quymôkhoản vay nhỏ nhưng sốlượng vaylớn.Điều nàymột phần do
giá trịhànghoá,dịch vụtiêudùngởmứcvừa phải Mặtkhác,đasốcáckháchhàng
Trang 19vay vốn đã có sự tích luỹ từ trước đối với các tài sản có giá trị lớn, họ chỉ tìmđếnngân hàngvới mục đíchhỗtrợcho hoạt độngtiêu dùngcá nhân Tuyquym ô khoản vay này là nhỏ nhưng tổng quy mô cho vay của ngân hàng lại rấtlớn, do sốlượng kháchhàng cónhu cầuvayvốn lớn.
Hai, các khoản tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho vay chưa linh
hoạt.Kháchhàngcánhânthườngít“nhạycảm”vớilãisuất,họthườngchỉquantâmđếnkhoảntiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng Do đó, khácvới hầu hết các khoản cho vay kinhdoanh lãi suất được điều chỉnh theo thị trường,lãi suất cho vay cá nhân thường được ấn định tại một mứcnhất định Đối với cáckhoản cho vay ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và khôngthay đổi chođến hết thời hạn vay Đối với những khoản vay trung và dài hạn, lãisuất cho vaythường được điều chỉnh mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huyđộng, cộngvớimộtbiênđộnhấtđịnhtuỳtheotừng ngânhàng
Ba, cho vay cá nhân có chi phí lớn nhất trong danh mục cho vay của
ngânhàng Bởi quy mô của mỗi khoản vay thường nhỏ thậm chí không đáng kểsong sốlượng các khoản vay lại rất lớn Hơn nữa, việc cập nhật các thông tin cánhân khócó thể đầy đủ và chính xác Do vậy, ngân hàng phải thực hiện rất nhiềubước trongquá trình cho vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giảingân cho đếnlúcthuhồinợ
Bốn, cho vay cá nhân có mức độ rủi ro cao Rủi ro trong cho vay đối
vớikhách hàng cá nhân cao hơn cho vay doanh nghiệp Điều này xuất phát từ 2nguyênnhân sau:
Rủi ro về lãi suất Đối với các khoản cho vay kinh doanh, ngân hàng và kháchhàngthường có sự thỏa thuận áp dụng mức lãi suất thả nổi, tức là lãi suất đượcđiềuchỉnhtheotừngkỳhạnnhấtđịnhtrongsuốtthờihạnchovay.Vìvậy,nguycơrủirovềlãisuấtđốivớichovaykinh doanhsẽthấphơnsovớichovay cánhân
Về cho vay khách hàng cá nhân dễ gặp rủi ro đạo đức Khả năng hoàn trả vốnvayđối với các khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập của người đi vay.Tuynhiên, đối với những khách hàng cá nhân có thể do nhiều yếu tố chủ quan vàkháchquanmàhọkhôngthểthựchiệntrảnợhoặctrìhoãntrảnợ,từđógâyảnhhưởng
Trang 20đến hiệu quả cho vay của ngân hàng Nhân tố chủ quan có thể là tình trạng
“sứckhoẻ” tài chính của người đi vay, công việc làm ăn không tốt … ảnh hưởngtrựctiếp đến năng lực tài chính của khách hàng, từ đó giảm khả năng thực hiện trảnợcủakháchhàng
Năm, lợi nhuận từ cho vay cá nhân lớn Lãi suất của các khoản cho vay cá
nhânphầnlớnđềucaohơncáckhoảntíndụngkháccủangânhàngthươngmại(NHTM).Điềunày xuất phát từ các khoản cho vay cá nhân có chi phí cao và rủi ro cao nhấttrong các loại cho vay của NHTM.Mức lợi nhuận từ trên mỗi khoản cho vay cánhân cao, số lượng lớn, vì vậy toàn bộlợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kểtrong tổngthunhậpcủaNHTM
TheoParasuraman&ctg(1985,1988),chấtlượngdịchvụlàkhoảngcáchgiữasựmongđợicủakhách hàngvànhận thứccủahọkhiđãsửdụngquadịchvụ
Theo Lehtinen & Lehtinen (1982) cho là chất lượng dịch vụ phải được đánhgiátrênhaikhíacạnh,(1) quátrìnhcung cấpdịchvụvà(2)kếtquảcủadịchvụ
Chất lượng là vấn đề đặt ra đối với mọi nền sản xuất và mọi loại hìnhhoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Chất lượng phản ánh giá trị về mặt lợi íchcủasản phẩm hàng hóa dịch vụ và là khái niệm phức tạp, phụ thuộc vào trình độcủanền kinh tế và tùy những góc độ của người quan sát Các định nghĩa này đềunêunổi bật cái cuối cùng mà cả người sản xuất và người tiêu dùng đều muốn đạttới làsựthoảmãn nhucầu tiêudùngvớicácđiềukiệnnhấtđịnh
Chất lượng là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtkinhdoanh của tổ chức kinh tế Chất lượng là mức độ các tổ chức kinh tế thực hiệnhoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhhànghoá,dịchvụđạtđượccácquyđịnh,tiêuchuẩnđặt
Trang 21ra về quy mô khách hàng, doanh số, mức độ an toàn và lợi nhuận phù hợp vớilợiíchcủanhữngđốitượngquantâmtrongnhữngđiều kiệnnhấtđịnh.
Quanniệmvềchấtlượngtíndụng:
CLTD của ngân hàng là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh hoạt động tín dụngcủaNHTMnhằmthỏamãntốtnhấtnhucầutíndụngvàlợiíchcủakháchhàng,tăngthu nhập, đảm bảo sự tồn tại, phát triển bền vững của ngân hàng, trên cơ sở đó gópphầnthúcđẩy sựpháttriểnnềnkinhtế.(NguyễnVăn Tuấn2016)
CLTD của ngân hàng là phạm trù kinh tế đánh giá mức độ thỏa mãn nhucầuvề vốn tín dụng và mang lại lợi ích kinh tế cho khách hàng, đáp ứng mục tiêupháttriển kinh tế – xã hội và đảm bảo lợi ích kinh tế, sự an toàn vốn đầu tư củangânhàng Tương tự, CLTD là mức độ đáp ứng tối đa nhu cầu vốn hợp lý, có hiệuquảcho doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung, đảm bảo hiệu quả kinhdoanhvàan toàn chongânhàng (NguyễnVănTuấn 2016)
2.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàngthươngmại
Đốivớinềnkinhtế:
Thứ nhất,nâng cao chất lượng tín dụng (CLTD) của NHTM là cơ sở để
thựchiện tốt chức năng trung gian TD trong nền kinh tế CLTD đảm bảo là cầu nối giữatiết kiệm và đầu tư, gópphần điều hòa vốn trong nền kinh tế Thông qua điềuhòavốnđểgiảiquyếtcungcầuvềvốntrongnềnkinhtế
Thứ hai,nâng cao CLTD của NHTM đảm bảo là cơ sở để NHTM thực
hiệntốt chức năng trung gian thanh toán, thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóapháttriển, tiết kiệm chi phí lưu thông cho xã hội và ổn định lưu thông tiền tệ, tạođiềukiệnpháttriểnhoạtđộng thanhtoánkhôngdùngtiềnmặt
Thứ ba,chất lượng tín dụng NHTM có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
sảnxuất và lưu thông hàng hoá dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm, khai thác có hiệuquả các nguồn lực của nềnkinh tế… Hoạt động cho vay có chất lượng sẽ kiểm soátlạm phát, ổn định tiền tệ, thúc đẩy đầu tư vàtăng trưởng kinh tế phát triển bềnvững
Trang 22Thứ tư,thông qua chất lượng tín dụng NHTM, các nhà hoạch định chínhsách
Nhà nước và nhà quản lý tiền tệ - ngân hàng xây dựng các mục tiêu chung củanềnkinh tế và các mục tiêu riêng của hoạt động tín dụng và CLTD NHTM trongtừng thời kỳ Nâng cao CLTD đồngnghĩa với việc giải quyết tốt mối quan hệ giữatăngtrưởng tíndụngvớităngtrưởngkinhtế
sáchtíndụngphùhợpnhư:Hạnmứctíndụng,lãisuất,phí;lệphíđảmbảotiềnvay;thờihạn chovay; chính sách KH để mở rộng và giữ KH tốt (uy tín) và thu hẹp cho vayđối với khách hàng xấu; phát hiện vàđối phó kịp thời những khoản tín dụng có vấnđề
Nâng cao CLTD là cơ sở để NHTM phân loại dư nợ, trích lập dựphòngchung và dự phòng cụ thể theo từng món vay; phân chia giới hạn rủi ro hoặcphântán rủi ro theo từng ngành nghề kinh doanh đối với từng đối tượng KH phùhợp vớixu thế phát triển và mức độ tăng trưởng tại mỗi địa phương; Dự đoán nhân tố môitrường kinh tế xã hội ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh như lạm phát,chính trị, tỷ giá hối đoái
… là cơ sở phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro, đảm bảohoạtđộngkinhdoanhcủaNHan toànhiệuquả
Nâng cao CLTD là cơ sở để NHTM xây dựng hệ thống quản lý hoạt độngtíndụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh của NHTM phù hợp với các quyđịnh của NHNN, với đặcđiểm KH và theo thông lệ quốc tế Đồng thời giúp NHTMđưaracácchính sáchtíndụngphùhợptrong từnggiaiđoạncụ thể
Trang 23Thứ hai, giúp NHTM nâng cao thu nhập: Với việc nâng cao CLTD sẽgiúpcác NHTM tiết kiệm được chi phí dự phòng rủi ro, giảm thiểu được các chiphí bùđắp dự phòng và hạn chế tối đa các khoản vay có thể mất vốn Trên cơ sở đógiatăngmứcđộcạnh tranhcũngnhưuytín vàlợinhuận củaNHTM
Đốivớikháchhàng:
Thông qua côngtác quản lý CLTDcủa NHTM đã giúp KHrútngắnt h ờ i gian thẩm định và phê duyệt các khoản vay; tạo điều kiện cho các KHkịp thời tiếpcận các cơ hội kinh doanh Trên cơ sở đánh giá chất lượng của từngkhoản vay ởmỗi khách hàng, giúp cho KH thỏa thuận với NHTM có thể đưa ra cácđiều kiệnvay vốn phù hợp như: Mức lãi suất, kỳ hạn vay và trả nợ, bảo đảm tiềnvay Bêncạnh, đánh giá chất lượng khoản vay của KH thường xuyên, NH cóđược cơ sở dữliệu thông tin về KH được cập nhật, đánh giá thường xuyên giúp
- Tỷ lệnợxấu
Tylnợxau=
NợxauTongdưnợ 𝑥100%
Tỷ lệ nợ xấu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá CLTDcủangânhàng,nóphảnảnhnhữngrủirotíndụngmàNHphảiđốimặt.Nếuchỉtiêunàycao,ngânhàngsẽbịđánhgiálàcóCLTDthấpvàngượclại.Tuynhiên,nợxấulà một vấn đề khótránh khỏi trong hoạt động tín dụng NH, do đó điều quan trọnglàNHTMcầnduytrìtỷlệnợxấuởmứcthấpnhấtlàcóthểchấpnhậnđược.TheoNHThếgiới,tỷlệnàyởmứcdưới5%làcóthểchấpnhậnđược,tốtởmức1–3%
Trang 24là sựthừa nhận về mặt pháp lý rằng người vay không còn nợ ngân hàng nữa Tỷ lệ nàycàng nhỏcàngtốt.
-Vòngquayvốntíndụng
Vòngquayvontíndụng=
D o a n h s o thunợDưnợbìnhquân
Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng tính toán hàng năm để đánhgiákhả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đápứngnhu cầu của khách hàng Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tíndụng.Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luânchuyển nhanh, tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Với mộtsố vốn nhất định, nhưng do vòng quay vốn tíndụng nhanh nên ngân hàng đã đápứng được nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngânhàng có vốn để tiếptục đầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càngtăng thì phản ánh tìnhhìnhtổchứcvốntíndụng càngtốt,chấtlượngtín dụngcàngcao
Trang 25hàng không thể cho vay nếu như không có người vay Xét trong phạm vi toànbộnền kinh tế thì nhu cầu vốn trung và dài hạn cho đầu tư phát triển luôn là cầnthiếtnhưng với từng NHTM thì không phải lúc nào cũng như vậy Do số lượngkháchhàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng là có hạn và có những lúc nhu cầuđầu tưcủa các khách hàng vay vốn này không cao, chẳng hạn trong giai đoạn hoạtđộngkinh doanh gặp khó khăn các khách hàng thường có xu hướng thu hẹp sảnxuất.Trong trường hợp đó nhu cầu vốn trung và dài hạn của các khách hàng sẽkhôngcao vàdođóngânhàng sẽgặpkhókhănnếumuốn mở rộng tíndụng.
- Khả năng của khách hàng vay vốn trong việc đáp ứng các điều kiện,tiêuchuẩn tín dụng của ngân hàng: Để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro khi cho vay,cácNHTM thường đặt ra những điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng nhằm phân loại,chọn ranhững khách hàng có thể hay không thể cho vay Chỉ những khách hàng nào đápứng đầy đủ các yêu cầucủa ngân hàng thì mới được xem xét cho vay Những điềukiệntiêuchuẩn này cóthểrất khác nhau tuỳtheongân hàngcụt h ể , s o n g n h ì n chung các ngân hàng đềuquan tâm tới một số vấn đề sau: tính hợp lý, hợp pháp củamục đích sử dụng vốn, năng lực tài chính,năng lực sản xuất kinh doanh của kháchhàng vay vốn, tính khả thi của dự án, các biện pháp bảođảm Rõ ràng khả năng củakhách hàng vay vốn trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng sẽ ảnhhưởngtrực tiếp đến chất lượng tín dụng của ngân hàng Bởi nếu đa số cáckháchhàngkhôngthểđápứngđượcyêucầucủangânhàng,cóthểdođiềukiệnđặtraquákhắt khe,không thực tế hoặc do khả năng của các khách hàng quá thấp, thì ngânhàngkhôngthểmởrộngchovaytrongkhivẫnbảođảmantoàntíndụng
- Khả năng của người vay vốn trong việc quản lý và sử dụng khoản vaycóhiệuquả:Khichovaythìngânhàngtrôngđợikhoảntrảnợsẽđượclấytừchínhkếtquả hoạt độngcủa dự án chứ không phải bằng cách phát mại tài sản thế chấp, cầmcố Điều này lại phụ thuộc vào hiệu quảquản lý và sử dụng vốn vay củak h á c h hàng vay vốn Có nhiều yếu tố cần thiết
để đảm bảo cho việc sử dụng vốn vay củakhách hàng đạt hiệu quả cao, trong đó cómột số yếu tố giữ vai trò quyết định nhưvị thế, năng lực thị trường của kháchhàng, năng lực công nghệ, chất lượng đội ngũnhânsự,trìnhđộquảnlýcủa kháchhàng
Trang 26- Chính sách tín dụng của ngân hàng Chính sách tín dụng của ngân hànglàmột hệ thốngcác biệnphápnhằm liên quanđến việc mởrộng hoặc hạnc h ế
t í n dụngnhằmđạtđượccácmụctiêucủangânhàngđó trongtừng thờikỳ
Vớiýnghĩanhưvậy,rõràngchínhsáchtíndụngcótácđộngrấtlớnđếnchấtlượngtín dụng của ngânhàng Trước hết là về mặt quy mô tín dụng, nếu chính sách tíndụng của ngân hàng trong một thời kỳ nào đó
hạnthìcónghĩalàquymôtíndụngtrungvàdàihạncủangânhàngđósẽbịthuhẹp.Khiđókhôngthểnóichấtlượngtíndụngcủangânhàngđólàtốtítralàvềmặtquy mô.Ngoài ra, chính sách tín dụng của ngân hàng còn bao gồm một loạt các vấnđề như quy định về điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng đối với kháchhàng, lĩnh vực tàitrợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, quy trình quản lý tín dụng, lãi suất…Nếu chínhsách tín dụng được xây dựng và thực hiện một cách khoa học và chặtchẽ, kết hợpđược hài hòa lợi ích của ngân hàng, của khách hàng và của xã hội thì
sẽ hứa hẹnmột chất lượng tín dụng tốt Ngược lại, nếu việc xây dựng và thực hiệnchính
sáchtíndụngkhônghợplý,khôngkhoahọcthìchắcchắnchấtlượngtíndụngnóichungvà chấtlượng tín dụng trung và dài hạn nói riêng của ngân hàng sẽ không cao thậmchí rấtthấp
- Quy mô và cơ cấu kỳ hạn của nguồn vốn NHTM Muốn cho vay đượcthìđiều kiện trước tiên là ngân hàng phải có vốn Nhưng chỉ có vốn thôi thì chưađủ,doyêucầu phảiđảmbảok hả năngth an h toánth ường xuyênnênc á c khoảnvay
Trang 27trung và dài hạn của ngân hàng cần phải được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốntrungvà dài hạn, bao gồm nguồn vốn có thời hạn từ một năm trở lên và các nguồnvốnhuy động có thời hạn dưới một năm nhưng có tính ổn định cao trong thời giandài.Nếu một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào nhưng chủ yếu là nguồn vốn ngắnhạn,không ổn định thì không thể mở rộng cho vay trung và dài hạn được Cácnguồnvốn mà một NHTM có thể sử dụng để cho vay trung và dài hạn có quy mô
và cơcấu khác nhau trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Quy mô các nguồn vốnnày làmột trong những nhân tố quyết định quy mô cho vay trung và dài hạn củangânhàng
- Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định các dự án Một trongnhữngtiêuchíđánhgiáchấtlượngtíndụngcủangânhànglàvốnvàlãivayđượchoàntrảđúng kỳhạn Điều này sẽ không thể có được nếu như việc thực hiện dự án khôngđạt hiệu quả như mong muốn, hoặcdoanh nghiệp không có thiện chí, cố tình lừađảo Để hạn chế nguy cơ đó ngânhàng cần thực hiện tốt công tác thẩm định dự án,thẩm định khách hàng Thôngthường, công tác thẩm định khách hàng được tiếnhành trước và chủ yếu tập trungvào xem xét các mặt: tư cách pháp lý, khả năng tàichính, khả năng quản lý điều hành sản xuất kinhdoanh, năng lực sản xuất kinhdoanh, mức độ tín nhiêm Nếu khách hàng đáp ứng đầy đủ cácyêu cầu do ngânhàng đặt ra thì dự án đầu tư sẽ được tiếp tục xem xét để quyết
haykhông.Vấnđềđặtraởđâylàthủtụcvàcácđiềukiện,tiêuchuẩnđượcsửdụnglàm căn cứ để đánh giá khách hàng và dự án đầu tư có hợp lý hay không Nếu thủtục rườm rà, các điều kiện, tiêuchuẩn đặt ra quá khắt khe, không phù hợp với thựctế thì sẽ có rất ít các doanhnghiệp bảo đảm thoả mãn được yêu cầu của ngân hàng.Điều đó gây cản trở chongân hàng trong việc thu hút thêm khách hàng, mởrộngquanhệtíndụng.Ngượclại,nếuquytrìnhđiềukiệnđặtrakhôngchặtchẽcóthểsẽkhiến chongân hàng sai lầm trong việc ra quyết định cho vay, dẫn đến rủi ro tíndụng Chính vì vậy trong quá trình hoạtđộng các NHTM phải không ngừngc ả i tiến,hoàn thiện côngtácthẩmđịnhcủamình
- Năng lực giám sát và xử lý các tình huống tín dụng của ngân hàng Chodùcôngtácthẩm địnhdự án,thẩmđịnhkháchhàngđượctiếnhànhtốt,giúpcho ngân
Trang 28hàng lựa chọn được những khách hàng tốt, những dựá n k h ả t h i c ó k h ả
n ă n g s i n h lời cao song đó chưa phải là sự đảm bảo chắc chắn để có được chấtlượng tín dụngcao, đặc biệt là với tín dụng trung và dài hạn Bởi lẽ hoạt động sản xuất kinh doanhtrong thời gian dàiluôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn không thể lườngtrướcđược.B ả n t h â n d ự á n t r o n g q u á t r ì n h t h ự c h i ệ n c ũ n g l à m n ả y s i n h n
h ữ n g t ì n h huống ngoài dự kiến Chính vì vậy mà công tác giám sát và xử lý các tình huống tíndụng sau khi cho vay có ý nghĩa rấtquan trọng Hoạt động giám sát chủ yếu tậptrung vào các vấn đề như: sự tuân thủ đúng mục đích sửdụng vốn của doanhnghiệp; tình hình hoạt động thực tế của dự án, tiến độ trả nợ,quá trình sử dụng, bảoquản và biến động tài sản của doanh nghiệp; những vấn đề mới nảy sinh trong quátrình thựchiện dự án Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp ngân hàng phát hiện vàngăn chặnkịp thời những biểu hiện tiêu cực như sử dụng vốn sai mục đích, âmmưu tẩu tántài sản, lừa đảo ngân hàng Đồng thời, qua việc luôn bám sát hoạt độngcủa doanh nghiệpthì ngân hàng có thể có biện pháp giúp đỡ doanh nghiệp thôngqua việc cung cấp thông tin bổ ích, kịp thời,
tiếpgiúpđỡcácdoanhnghiệpkhigặpkhókhănbằngcáchgiahạnnợ,điềuchỉnhkỳhạn nợ, cho vay thêm nhằm giúp cho việc thực hiện dự án của doanh nghiệpđạthiệuquảcaonhất,quađógópphầnnângcaochấtlượngtíndụngtrungvàdàihạn
- Thông tin tín dụng: Thông tin luôn là yếu tố cơ bản cần thiết cho côngtácquản lý dù ở bất kỳ lĩnh vực nào Trong hoạt động tín dụng ngân hàng cũngvậy, đểthẩm định dự án, thẩm định khách hàng trước hết phải có thông tin về dự án, vềkhách hàng đó, để làm tốtcông tác giám sát sau khi cho vay cũng cần có thông tin.Thông tin càng chính xác,kịp thời thì càng thuận lợi cho ngân hàng trong việc đưara quyết định cho vay,theo dõi việc sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ Thông tinchính xác kịp thời đầy
đủ còn giúp cho ngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnhkếhoạchk i n h d o a n h , c h í n h s á c h t í n d ụ n g m ộ t c á c h l i n h h o ạ t c h o p h ù h ợp v ới
t ì n h hình thực tế Tất cả những điều đó góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cho ngânhàng
- Côngnghệngânhàng,trangthiếtbịkỹthuậtcũnglàmộtnhântốtácđộngtớichấtlượngtíndụngtrungvàdàihạncủangânhàng,nhấtlàtrongthờiđạikhoa
Trang 29học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay Một ngân hàng sử dụng côngnghệhiệnđạiđượctrangbịcácphươngtiệnkỹthuậtchấtlượngcaosẽtạođiềukiệnđơngiản hóacác thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa chokhách hàng vay vốn Đó là tiền đề để ngân
rộngtíndụng.Sựhỗtrợcủacácphươngtiệnkỹthuật hiệnđạicòngiúpchoviệcthuthập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạch, xây dựng chính sáchtín dụngcũngcóhiệuquảhơn
- Chấtlượngnhânsựvàquảnlýnhânsựcủangânhàng:Chodùkhoahọckỹthuật hiện đại đã
mở ra cơ hội tự động hóa trong nhiều lĩnh vực song nhân tố conngười vẫn luôn giữ vai trò quyết định Đặcbiệt trong hoạt động tín dụng ngân hànglà hoạt động phức tạp, có liên quan đến nhiều vấn đề của đời sống xã hộithì vai tròcủa con người lại càng quan trọng Các phương tiện kỹ thuật hiện đại chỉ cóthể trợgiúp chứ không thể thay thế được sự nhạy cảm hay kinh nghiệm của người cán bộtín dụng Do đó vấn đềnhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗi ngânhàng,trongđónổibậtlênhaivấnđề:chấtlượngnhânsựvàquảnlýnhânsự.Chấtlượngnhân sự ở đâykhông chỉ đơn thuần đề cập đến trình độ chuyên môn mà còn baogồm cả lương tâm, đạo đức, tác phong, kỷluật lao động của người cán bộ ngânhàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng.Chất lượng nhân sự tốt, biểu hiện ở sựnăng động sáng tạo trong công việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổchức kỷ luậtcao của các cán bộ, trong một chừng mực nào đó có thể giúp ngân hàng bù đắp lạinhững hạn chế về côngnghệ, kỹ thuật, nhờ đó mà ngân hàng vẫn có thể tồn tại vàphát triển được cho dùphải cạnh tranh với những đối thủ có tiềm lực mạnh hơnvềcôngnghệ,trangthiếtbịkỹthuật.Bêncạnhchấtlượngnhânsựthìcôngtácquảnlýnhân sự cũngcần đặc biệt chú ý, bởi lẽ không phải cứ có cán bộ tín dụng giỏi làcóchấtlượngtíndụngcao.Mỗicánbộtíndụngđềucónhữngđiểmmạnhvàđiểmyếu riêng, điều quan trọng là phải bố trí, sắp xếp công việc của họ sao cho phát huyhết thế mạnh và hạnchế điểmyếucủa từng người, đồng thời có chế độ đãi ngộ hợplý nhằm nâng cao tinh thần tráchnhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động củatừng thành viên trong một guồngmáy thống nhất cùng hướng tới một mục tiêuchung lànhu cầu chấtlượng tíndụngngânhàng
Trang 30tựnhiênd i ễ n b i ế n t h u ậ n l ợ i h a y b ấ t l ợ i s ẽ ả n h h ư ở n g đ ế n h i ệ u q u ả s ả n x u ấ t
k i n h doanhcủadoanhnghiệp,dođóảnhhưởngtớikhảnăngtrảnợchongânhàng
- Môi trường kinh tế Sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng nhưdoanhnghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trường này Sự biến động của nền kinh tếtheo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làm chohiệu quả hoạt động của ngân hàng vàdoanh nghiệp biến động theo Đặc biệt, trong điều kiệnquốc tế hóa mạnh mẽ nhưhiện nay, hoạt động của các ngân hàng và doanh nghiệpkhông chỉ chịu ảnh hưởngcủa môi trường kinh tế trong nước mà cả môi trườngkinh tế quốc tế Những tácđộng do môi trường kinh tế gây ra có thể là trực tiếp đốivới ngân hàng hoặc tácđộng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua
đó gián tiếp ảnh hưởngtớichấtlượngtíndụngngânhàng
- Môi trường chính trị, xã hội Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hộilàmột căn cứ quan trọng để ra quyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổnđịnh thì các nhà đầu tư sẽ yên tâm thực hiện việc
mở rộng đầu tư và do đó nhu cầuvốn tín dụng ngân hàng trung và dài hạn tăng lên Ngược lạinếu môi trường bất ổnthì họ sẽ tìm cách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầuvốntíndụngngânhàng
- Môi trường pháp lý Môi trường pháp lý không chặt chẽ nhiều khe hởvàbất cập sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảolẫnnhau và lừa đảo ngân hàng Môi trường pháp lý không chặt chẽ và thiếu sự ổnđịnhcũng khiến các nhà đầu tư trung thực e dè, không dám mạnh dạn đầu tư phát triểnsảnxuấtkinhdoanhdođóhạnchếnhucầuvềvốn tíndụngngânhàng
Trang 312.3.2 Tổng quản nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tíndụng của KHCNtrướcđây
Có nhiều công trình nghiên cứu về các yếu tố tác động đến chât lượngtíndụngcá nhântrước đây, trêntừng góc độ nghiênc ứ u k h á c n h a u T r o n g
g i ớ i h ạ n của luận văn thạc sĩ chuyên ngành tài chính ngân hàng, tác giả chỉnghiên cứu mộtsố côngtrìnhcó liênquantrựctiếpđếnđềtài
-Đoàn Thị Hồng Dung (2012),Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Chi nhánh Biên Hòa.Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) tại NHNo&PTNT chi nhánh BiênHoàbằngnghiêncứuđịnhtính.Trêncơsởđó,phântíchcác nhântốảnhhưởngđếnhoạt động cho vay KHCN và xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạtđộng cho vay KHCN củangân hàng thông qua nghiên cứu định lượng Mô hìnhnghiên cứu được đề xuấtbao gồm có 6 nhân tố độc lập: (1) Chính sách tín dụng;(2)Cán bộ tín dụng; (3) Cơ
sở vật chất; (4)Nhân tố từ phía khách hàng; (5) Môitrường bên ngoài; (6) Sảnphẩm tín dụng tác động lên biến phụ thuộc là hoạt độngcho vay KHCN tạiNHNo&PTNT chi nhánh Biên Hòa Kết quả nghiên cứu chothấy, hệ số R2 điềuchỉnh (Adjusted R Square) = 0,648 điều này có nghĩa là 64,8%sự biến thiên củahoạt động cho vay KHCN là do các nhân tố độc lập trong mô hìnhtác động vào, còn lại 35,2%
sự tác động của hoạt động cho vay KHCN là do cácnhântố khác nằm ngoài mô hình Kết quả hồiquychothấy 6 nhântốt h u ộ c m ô hình thì có 3 nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độngcho vay KHCN với mức ý nghĩa =0,000 (< 0,05) đó là: Chính sách tín dụng vàtrình độ của CBTD; Quy trình xétduyệt cho vay và công tác thu hồi nợ; Sản phẩmtín dụng 3 nhân tố còn lại: Cơ sởvật chất; Khách hàng; Môi trường bên ngoài,
chovayKHCNdocómứcýnghĩa>0,05.Banhântốảnhhưởngđếnhoạtđộngchovay KHCN đều tác động cùng chiều đến hoạt động cho vay KHCN (các hệ sốbetađềulớnhơn0).Xemxétmứcđộảnhhưởngcủacácnhântốchothấyhoạtđộngchovay KHCNtại NHNo&PTNT chi nhánh Biên Hoà chịu ảnh hưởng nhiều nhấttừnhântốChínhsáchtíndụngvàtrìnhđộcủaCBTD(beta=0,689);thứhailànhân
Trang 32tố Quy trình xét duyệt cho vay và công tác thu hồi nợ (beta = 0,381); và chịuảnhhưởngthấpnhấtlànhântốSảnphẩmtín dụng(beta=0,180).
Nhóm tác giả Hà Thị Thanh Hoa và Dương Thị Thúy Hương
(2011),Nhữngnhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng đầu tư và phát triển –Chi nhánhThái Nguyên.Tạpchí khoa học&côngnghệsố 03,trang1 5 – 1 9 Nhóm tác giả đã sử
dụng nghiên cứu định tính nhằm xác định các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượngtín dụng của BIDV Trong đó, nghiên cứu đã đưa ra cácnhóm nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng: (1) Nhóm môi trườngkinhdoanh:Tốcđộtăngtrưởngcủanềnkinhtế,thunhậpbìnhquânđầungười,tỷlệlạmphát;(2)Nhómnhântốkhách hàng;(3)Nhómđốithủc ạnhtranh; (4)ĐặcđiểmcủaChi nhánh BIDV Thái Nguyên: chiến lược kinh doanh; lãi suất cho vay; côngtácquảnlýnhânsự
Nguyễn Thị Thu Đông (2012),Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàngthương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập, Luận
án tiếnsĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra 2nhómnhântốảnhhưởngđếnchấtlượngtíndụngcủangânhàng:Thứnhất,nhómnhântốkháchquan với các nhân tố: (1) Môi trường vĩ mô; (2) Các nhân tố thuộc về doanhnghiệp Thứ hai, nhóm nhân tố chủquan với các nhân tố: (1) Chính sách tín dụngcủa mỗi ngân hàng; (2) Quy trình tíndụng, công tác kiểm tra và kiểm soát nội bộcủaNHTM;(3)Hệthốngcôngcụđánhgiátínnhiệmđốivớikháchhàngvayvốn;
(4) Hệ thống thông tin tín dụng của NHTM; (5) Công tác tổ chức bộ máy; (6)Chấtlượng nhân sự của ngân hàng; (7) Hệ thống công nghệ ngân hàng; (8) Nguồnvốncủa ngânhàng
Nguyễn Văn Tuấn (2016),Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,Luận án tiến sĩ, trường
Đạihọc Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứucácnhân tố tác động đến chất lượng tín dụng tại Agribank bao gồm 9 nhân tố tácđộngchất lượng tín dụng (1) Chính sách tín dụng; (2) Quy trình, quy chế tín dụng;(3)Côngtáctổchức;(4)Chấtlượngnhânsự;(5)Nănglựcquảntrị;(6)Trangthiếtbị
Trang 33công nghệ; (7) Thông tin tín dụng; (8) Kiểm tra và kiểm soát nội bộ; (9) Huyđộngvốn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngđượcsắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp bao gồm: (1) Quy trình, quy chế; (2) Chính sáchtín dụng; (3) Thông tin tín dụng; (4) Chất lượngnhân sự; (5) Năng lực quản trị; (6)Huyđộngvốn;(7)Kiểmtrakiểmsoát;(8)Thiếtbịcôngnghệvànhântốcómứcđộ tácđộngthấpnhấtlà(9) Côngtác,tổchức
Từ các nghiên cứu trên, tổng hợp lại, các yếu tố tác động đến chất lượngtíndụngkháchhàngcá nhânchủyếu sau:
Trang 34mạicủacácnghiêncứutrướcvàvậndụngvàonghiêncứucácnhântốảnhhưởngđếnchấtlượng tín dụng củaTPBank–CN BếnThành.
Trang 35CHƯƠNG3:MÔHÌNHVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊN CỨU3.1 Môhìnhnghiêncứu
n g â n h à n g để có những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụngKHCN củaChinhánhtrongthờigian tới
Dưới góc độ một Chi nhánh, công tác huy động vốn không ảnh hưởngnhiềuđến chất lượng tín dụng, bởi giữa các Chi nhánh với nhau hoặc giữa Chi nhánhngân hàng và Hội sở có thểđiều chuyển vốn nội bộ với nhau trong trường hợpChinhánhbịthiếuhụtnguồnvốnhoặckhảnăngthanhkhoảnthấp.Mặtkhác,cáccán
bộ tín dụng đều cho rằng, công tác thu nợ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tíndụng của ngân hàng Từ mô hình
nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn (2016),Giảipháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Namcó 9 yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam Từ những yếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng KHCN của cácnghiên cứu trước,tác giả kết hợp với lý thuyết cácyếu tố ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng đã học và tìm ra mô hình đề nghị phùhợp với tình hình hoạt độngkinh doanh TPBank – CN Bến Thành, tác giả tiến hànhnghiên cứu bằng phương pháp định lượng
và đề xuất mô hình nghiên cứu bao gồm6 yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng: (1) Chính sách, quy trình tín dụng; (2)Hoạt độngtrước trong khi cho vay; (3) Sản phẩm dịch vụ cho vay; (4) Quản lý saukhichovay;(5)Côngtácthuhồivốn;(6) Năng lựcphụcvụ kháchhàng
Trang 36NĂNG LỰC PHỤC VỤ KHÁCH HÀNGCÔNG TÁC THU HỒI VỐNQUẢN LÝ SAU KHI CHO VAYSẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHO VAYHOẠT ĐỘNG TRƯỚC CHO VAY
H ồ n g Dung2012)
H2: Hoạt động trước khi cho vay chặt chẽ, hiệu quả và được sự tuân thủcủacánbộtíndụngcótácđộngtíchcựcđếnCLTD.HoạtđộngtrướcchovayvàCLTDcóquanhệcùng chiều(Nguyễn ThịThuĐông2012;Nguyễn VănTuấn 2016)
H3: Sản phẩm, dịch vụ cho vay số lượng đa dạng, chất lượng tốt có tácđộngtíchcựcđếnchấtlượngtíndụng.Sảnphẩm,dịchvụchovaySảnphẩm,dịchvụcho vayvàCLTDcóquanhệcùngchiều (Nguyễn VănTuấn2016)
H4: Quản lý sau cho vay, đúng qui trình, chất lượng tốt có tác động tíchcựcđến chất lượng tín dụng Quản lý sau cho vay và CLTD có quan hệ cùng chiều.(Nguyễn Thị Thu Đông 2012; Nguyễn VănTuấn2 0 1 6 ; Đ o à n T h ị H ồ n g
D u n g 2012)
H5: Công tác thu nợ được thực hiện kịp thời và nghiêm túc tác động tíchcựcđếnchấtlượngtíndụng(ĐoànThịHồngDung2012).CôngtácthunợvàCLTDcóquanhệcùngchiều
Trang 37H6: Năng lực phục vụ khách hàng từ quản trị điều hành, đến cơ sở vậtchất,chất lượng cán bộ có kiến thức và kinh nghiệm tốt ảnh hưởng tích cực đếnchấtlượng tín dụng (Nguyễn Văn Tuấn 2016) Năng lực phục vụ khách hàng vàCLTDcóquanhệcùngchiều.
- ĐịnhtínhcácyếutốảnhhưởngđếnviệcCLTDCN,xácđịnhcácbiếnquansátđolườngnhững thànhphần này
Trang 39IV SCV QUẢN LÝSAUKHICHO VAY-S C V
14 SCV1 Công táckiểmtrasửdụngvốnvay củađơnvịnhận ủy thác,tổ,CBTD
24 PVKH2 Thôngtinkhách hàngquảnlý chặtchẽ,khoahọc
25 PVKH3 Cánbộngânhàng có trìnhđộ chuyênmôn caođểgiảiđápcáccâuhỏi
củakháchhàng
26 PVKH4 Cánbộngânhàng có tráchnhiệmvớicôngviệc,thaotácnghiệpvụtốt
27 PVKH5 Cánbộngânhàngphụcvụkhách hàng chuđáokểcảngày nghỉthứ
Bảy,Chủnhật,trong giờcaođiểm
Trang 40Thành.Thangđolikert5bậcđượcvậndụngđểđolườngmứcđộđồngýcủathựckháchtừcácphátbiểu trongBảnghỏi,cụ thểlà:
- Các biến quan sát ảnh hưởng đến CLTD KHCN của TPBank – BếnThànhđược tác giả đề xuất trên cơ bản đã phản ánh được thuộc tính của 6 yếu tốảnhhưởng cần đo lường
Như vậy, sau kết quả thảo luận nhóm, mô hình nghiêncứu đề xuấttạiChương 3 gồm 6 yếu tố ảnh hưởng đến CLTD KHCN Bộ thang đo hiệuchỉnhđượcdùngđểxâydựngBảngcâuhỏigiữnguyêncácbiếnquansátsovớibanđầu