1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

115 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân Tố Tác Động Đến Lợi Nhuận Của Các Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam
Tác giả Trương Minh Quang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Xuân Trường
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chuyên Ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 846,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Lýdochọnđềtài (20)
  • 1.2. Mụctiêunghiêncứu (21)
    • 1.2.1. Mụctiêunghiêncứuchung (21)
    • 1.2.2. Mụctiêunghiêncứucụthể (21)
  • 1.3. Câuhỏinghiêncứu (21)
  • 1.4. Đốitƣợngvàphạmvinghiêncứu (21)
    • 1.4.1. Đốitƣợngnghiêncứu (21)
    • 1.4.2. Phạmvinghiêncứu (21)
  • 1.5. Ýnghĩađề tài (22)
    • 1.5.1. Ýnghĩakhoahọc (22)
    • 1.5.2. Ýnghĩathực tiễn (22)
  • 1.6. Bốcụccủa đềtài (22)
  • 2.1. Cơsởlý thuyết (24)
    • 2.1.1. Ngânhàngthươngmại (24)
    • 2.1.2. Lợinhuận (25)
    • 2.1.3. Lợinhuậncủangânhàngthươngmại (25)
    • 2.1.4. Côngthứctínhlợinhuậnchung (26)
      • 2.1.4.1. ThunhậpcủaNHTM (27)
      • 2.1.4.2. ChiphícủaNHTM (27)
    • 2.1.5. PhânchialợinhuậncủaNHTM (29)
    • 2.1.6. Cáctiêuchíđolườnglợinhuậncủangânhàngthươngmại (29)
      • 2.1.6.1. Lợinhuận trêntổngtài sản(ROA) (29)
      • 2.1.6.2. Lợinhuận trênvốnchủsởhữu(ROE) (30)
      • 2.1.6.3. Lợinhuậntrêntổngvốnđầutƣ(ROI) (30)
      • 2.1.6.4. Lãicậnbiên (NIM) (31)
  • 2.2. Yếutốtácđộngđếnlợi nhuậnNHTM (31)
    • 2.2.1. Yếutốvi mô (31)
      • 2.2.1.1. Tiềngửihuyđộng (31)
      • 2.2.1.2. Cáchoạtđộngngoài lãivay (32)
      • 2.2.1.3. Quymôngânhàng (33)
      • 2.2.1.4. VốnCSH (34)
      • 2.2.1.5. Tínhthanh khoản (34)
      • 2.2.1.6. Quymôtíndụng (35)
      • 2.2.1.7. Chiphíhoạtđộng (35)
      • 2.2.1.8. Hệsốđònbẩytàichính (36)
    • 2.2.2. Yếutốvĩmô (37)
      • 2.2.2.1. Tốcđộtăng trưởngkinhtếGDP (37)
      • 2.2.2.2. Lạmphát (37)
  • 2.3. Cácnghiêncứuthựcnghiệmtrướcđây (38)
    • 2.3.1. Nghiêncứuthựcnghiệmtrongnước (38)
    • 2.3.2. Nghiêncứuthựcnghiệmngoàinước (40)
  • 3.1. Môhìnhnghiêncứu (49)
    • 3.1.1. Lựachọnmôhìnhnghiêncứu (49)
    • 3.1.2. Thiếtkếmôhìnhnghiêncứu (50)
    • 3.1.3. Giảithíchcácbiếntrongmôhình (52)
      • 3.1.3.1. Biếnphụthuộc (52)
      • 3.1.3.2. Biếnđộc lập (52)
  • 3.2. Dữliệunghiêncứu (55)
  • 3.3. Phươngpháp nghiêncứu (57)
  • 4.1. Thốngkêmôtả (63)
    • 4.1.1. Tỷlệlợinhuậnsauthuếtrêntổngtàisản(ROA) (64)
    • 4.1.2. Tỷlệkhoảnchovaykháchhàngtrêntổngtàisản(LOAN) (65)
    • 4.1.3. Tỷlệtiềngửikháchhàngtrêntổngtàisản(DEPOSIT) (67)
    • 4.1.4. Tỷlệthanhkhoản(LIQUIDITY) (69)
    • 4.1.5. Quymôngânhàng(SIZE) (71)
    • 4.1.6. TỷlệvốnCSHtrêntổngtàisản(CAPITAL) (72)
    • 4.1.7. Tốcđộtăng trưởngkinhtế(GDP) (74)
    • 4.1.8. Tỷlệlạmphát(INF) (76)
  • 4.2. Kiểmđịnhgiả thuyếthồiquy (77)
    • 4.2.1. Phântích matrậntươngquan (77)
    • 4.2.2. Kiểmđịnhđacộngtuyến (78)
  • 4.3. Kếtquảướclượng mô hìnhhồiquy (78)
    • 4.3.1. Ƣớclƣợng môhìnhPooledOLS (0)
    • 4.3.2. Ƣớclƣợng môhình FEM (0)
    • 4.3.3. Ƣớclƣợng môhình REM (0)
    • 4.3.4. Kiểmđịnhlựa chọnmôhình (80)
      • 4.3.4.1. KiểmđịnhlựachọnmôhìnhPooledOLSvà REM (80)
      • 4.3.4.2. Kiểmđịnhlựa chọnmôhìnhFEMvàREM (81)
      • 4.3.4.3. KiểmđịnhFTest (81)
      • 4.3.4.4. Kiểmđịnhtínhthừabiến môhìnhnghiêncứu (81)
  • 4.4. Ƣớclƣợnglại môhình FEM (0)
  • 4.5. Kiểmđịnhkhuyếttậtmôhìnhnghiêncứu (82)
    • 4.5.1. Kiểmđịnh hiệntượngtựtươngquan (82)
    • 4.5.2. Kiểmđịnh phươngsaisaisốthayđổi (83)
  • 4.6. Khắcphụckhuyếttậtmôhình (83)
  • 4.7. Đánhgiákếtquảhồiquy (84)
    • 4.7.1. Tỷlệtiềngửikháchhàng(DEPOSIT) (86)
    • 4.7.2. Tỷlêthanhkhoản(LIQUIDITY) (86)
    • 4.7.3. Tỷlệchovaykháchhàng(LOAN) (86)
    • 4.7.4. Quymôngânhàng(SIZE) (87)
    • 4.7.5. TỷlệvốnCSH(CAPITAL) (87)
  • 5.1. Thảoluậnkếtquảhồiquy (89)
  • 5.2. Khuyếnnghị (89)
    • 5.2.1. Tỷlệtiềngửikháchhàng(DEPOSIT) (89)
    • 5.2.2. Quymôngânhàng(SIZE) (90)
    • 5.2.3. TỷlệvốnCSH(CAPITAL) (90)
  • 5.3. Hạnchếcủađề tài (91)
  • 5.4. Hướngmởrộngtươnglai (92)

Nội dung

TRƢƠNG MINH QUANG 030631152166 NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ 7340201 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN T[.]

Lýdochọnđềtài

Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, các ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự thịnh vượng của nền kinh tế quốc gia Lợi nhuận là tiêu chí chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, không chỉ giúp tích lũy nguồn tài chính cho sản xuất mà còn đóng góp vào thu nhập quốc dân và khuyến khích người lao động Việc phân tích và đo lường lợi nhuận để nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM là cần thiết trong thị trường cạnh tranh khốc liệt Do đó, nghiên cứu về “Nhân tố tác động đến lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam” nhằm phân tích các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, từ đó đề xuất chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM trong bối cảnh hiện tại.

Mụctiêunghiêncứu

Mụctiêunghiêncứuchung

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích và đo lường ảnh hưởng của các yếu tố vi mô và vĩ mô đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2008 - 2019.

Mụctiêunghiêncứucụthể

Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu chung, tác giả đề xuất mục tiêu nghiên cứu cụthểnhƣ sau:

- Xác định các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi nhuận của các NHTMtạiViệtNam

- Đề xuất giải pháp phù hợp nhằm cải thiện tỷ lệ lợi nhuận cho các NHTM tạiViệtNam

Câuhỏinghiêncứu

Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu nêu trên, tác giả đề xuất các câu hỏi nghiên cứu nhƣsau:

- CácnhântốvimôvàvĩmônàotácđộnglớnnhấtđếnlợinhuậncủacácNHTMtại Việt Nam? Mức độ tác động là bao nhiêu? Tác động cùng chiều hay ngƣợcchiều?

- Giải pháp nào là phù hợp để cải thiện tỷ lệ lợi nhuận cho các NHTM tại ViệtNamtrongtươnglai?

Đốitƣợngvàphạmvinghiêncứu

Đốitƣợngnghiêncứu

Phạmvinghiêncứu

Ýnghĩađề tài

Ýnghĩakhoahọc

- Phân tích và đo lường mức độ tác động của các yếu tô vi mô và vĩ mô đến lợinhuậncủacácNHTMđƣợcniêm yếttrênsànchứngkhoántạiViệtNam.

- Đề tài là cơ sở vững chắc để mở rộng hướng nghiên cứu về lợi nhuận của cácNHTMtrongtương lai.

Ýnghĩathực tiễn

- Đóng góp vào cơ sở nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận củangânhàng

Đối với cơ quan nhà nước, việc nắm bắt các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi nhuận là rất quan trọng Điều này giúp Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước xây dựng các chính sách phù hợp nhằm điều hành chính sách tiền tệ hiệu quả.

Bốcụccủa đềtài

Chương 4: Kết quả nghiên cứuChương5:Thảoluậnvàkhuyếnnghị

Chương 1 của khóa luận đã cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề nghiên cứu, bao gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, cũng như ý nghĩa và hạn chế của nghiên cứu Ngoài ra, khóa luận cũng trình bày các phương pháp sơ lược và thiết kế bố cục, tạo nền tảng cho việc tiếp tục nghiên cứu các chương tiếp theo.

Chương 2 trình bày khái niệm ngân hàng thương mại và lợi nhuận, cùng với các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của ngân hàng thương mại (NHTM) và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của NHTM Ngoài ra, chương này còn tổng hợp các nghiên cứu trước đây liên quan đến các yếu tố tác động đến lợi nhuận của NHTM được niêm yết trên sàn chứng khoán tại Việt Nam.

Cơsởlý thuyết

Ngânhàngthươngmại

Ngân hàng thương mại được định nghĩa là tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận, theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng Các hoạt động chính của ngân hàng thương mại bao gồm huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, và cung cấp các dịch vụ tài chính khác.

TheoluậtngânhàngcủaPhápnăm1941:―NHTMlànhữngxínghiệphaycơsởthườngxuyênnhậ ncủacôngchúngdướihình thứckhácsốtiềnmàhọdùngchochínhhọvàonghiệpvụchiếtkhấu,tín dụnghaydịch vụ tàichính‖.

TheopháplệnhNgânhàngnhànướcViệtNamnăm1990:―NHTMlàmộttổchứckinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ chủ yếu là thường xuyên nhận tiền gửi của khách hàng(dâncƣvàcácdoanhnghiệp),cótráchnhiệmhoàntrảvàsử dụngđểchovay,thanhtoán,chiếtkhấu,…

Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức tín dụng cho vay tiền từ người gửi để cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân, với mục tiêu tạo ra lợi nhuận Sự tồn tại và phát triển của ngân hàng luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và đời sống xã hội Khi nền kinh tế phát triển, đời sống người lao động được cải thiện, dẫn đến sự gia tăng hoạt động gửi tiền vào ngân hàng Điều này không chỉ giúp ngân hàng hoàn thiện hơn mà còn khẳng định vai trò thiết yếu của nó trong hệ thống tài chính của nền kinh tế quốc gia.

Hiện nay, các ngân hàng thương mại (NHTM) thực hiện bốn chức năng chính: làm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh toán, cung ứng dịch vụ ngân hàng, và tạo tiền.

Lợinhuận

Ngày nay, lợi nhuận được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Theo Phạm Thị Hương (2015), lợi nhuận là khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi mọi chi phí Cụ thể, lợi nhuận là sự chênh lệch giữa doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và thuế.

Theo báo Phân tích tài chính năm 2018, lợi nhuận là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí tạo ra thu nhập của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là quý, nửa năm hoặc năm) Nếu chênh lệch âm xảy ra, doanh nghiệp sẽ bị lỗ Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả kinh doanh.

Lợi nhuận được định nghĩa là khoản thu tài chính sau khi trừ đi chi phí và thuế từ doanh thu tạo ra từ hoạt động kinh doanh Theo Investopedia (2020), lợi nhuận là phần tài chính quan trọng giúp duy trì hoạt động của cá nhân hoặc doanh nghiệp Để tính toán lợi nhuận, ta lấy doanh thu trừ đi chi phí.

Lợi nhuận là khoản thu nhập còn lại của doanh nghiệp hoặc cá nhân sau khi trừ đi toàn bộ chi phí từ doanh thu thuần trong quá trình kinh doanh và hoạt động Lợi nhuận dương cho thấy doanh nghiệp hoặc cá nhân có lãi trong hoạt động kinh doanh và đầu tư.

Lợinhuậncủangânhàngthươngmại

Lợi nhuận của ngân hàng thương mại (NHTM) được xem như một chỉ tiêu tài chính quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh Việc gia tăng lợi nhuận không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn tăng thu nhập cho cổ đông, nâng cao phúc lợi và khen thưởng cho nhân viên, từ đó ổn định nhân sự và củng cố thương hiệu uy tín của ngân hàng.

Lợi nhuận của ngân hàng thương mại được xác định bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phải trả Một trong những mục tiêu quan trọng mà các ngân hàng thương mại hướng tới là tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận này không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh mà còn là nguồn tích lũy quan trọng, giúp bổ sung vốn chủ sở hữu để mở rộng hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận của ngân hàng thương mại (NHTM) không chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động của từng ngân hàng mà còn là chỉ số quan trọng cho toàn bộ hệ thống NHTM trong nền kinh tế Nó không chỉ mang lại lợi ích cho nhân viên và cổ đông mà còn phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế quốc gia Tuy nhiên, lợi nhuận luôn đi kèm với rủi ro, do đó việc kiểm soát rủi ro là rất cần thiết Đặc điểm này xuất phát từ bản chất của NHTM, nơi hoạt động kinh doanh chủ yếu liên quan đến tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, lĩnh vực này có tính nhạy cảm cao và yêu cầu sự cẩn trọng trong quản lý để tránh những thiệt hại có thể xảy ra.

Côngthứctínhlợinhuậnchung

Thunhậplàkhoảntiềnmàmộtcánhân,mộtdoanhnghiệp(tổchức)hoặcmộtnềnkinhtế thu đƣợc do các hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại Các khoản thu nhập củaNHTMbaogồm:

- Thunhậptừhoạtđộngtíndụng:gồmthulãitiềngửi,thulãichovay,thulãiđầutƣch ứngkhoán,thulãi chothuê tàichính vàthulãikhác.

Thuphít từ hoạt động dịch vụ bao gồm thu từ dịch vụ thanh toán, thu từ nghiệp vụ bảo lãnh, thu từ dịch vụ ngân quỹ, thu từ nghiệp vụ ủy thác và đại lý, chiết khấu, thu từ phí dịch vụ, và thu từ dịch vụ tư vấn.

Thu hoạt động kinh doanh khác bao gồm thu kinh doanh chứng khoán, thu mua bán nợ, thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm và thu về từ các hoạt động kinh doanh khác Đặc biệt, thu lãi từ việc góp vốn và mua cổ phần là số lãi thu được từ việc đầu tư vốn hoặc mua cổ phần, cũng như từ việc góp vốn liên doanh của ngân hàng với các tổ chức khác.

Thu nhập bất thường là những khoản thu nhập phát sinh từ ngân hàng ngoài các nguồn thu nhập chính, bao gồm các khoản thu không được dự tính trước hoặc có khả năng xảy ra thấp Những khoản thu này không mang tính chất thường xuyên và có thể đến từ các yếu tố khách quan hoặc chủ quan.

Trong hoạt động của NHTM thì tín dụng là hoạt động giúp NHTM có nguồn thulớnnhấttrongtổngthunhậpvàcũnglàhoạtđộngchịunhiềurủironhất.

Chi phí đƣợc xem là khoản tiền mà cá nhân hay doanh nghiệp phải bỏ ra để đổi lấy thunhập.Chi phícủangânhàngthương mạibaogồm:

- Chip h í t r ả l ã i t i ề n g ử i : l à k h o ả n t i ề n m à n g â n h à n g b ỏ r a đ ể đ ƣ ợ c s ử d ụ n g nguồn vốn từ người gửi tiền Quy mô của khoản chi này phụ thuộc vào số dư cácloạitiềngửi,cơcấuhuyđộngvàmứclãisuấtphảitrả.

- Chi phítrả lãitiền vay:là khoản phải trảcho cáck h o ả n t i ề n v a y n h ƣ : v a y NHNN,vaycáctổchứctíndụng kháctrongvàngoàinước.

Chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá là khoản lãi mà ngân hàng phải chi trả khi phát hành các công cụ tài chính để huy động vốn trên thị trường Tuy nhiên, hình thức này không phải là phương pháp thường xuyên mà các ngân hàng thương mại áp dụng, dẫn đến chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí hoạt động.

 Chip h í h o ạ t đ ộ n g d ị c h v ụ n g â n h à n g : c h i l ệ p h í t h a m g i a h ệ t h ố n g t h a n h t o á n liên ngân hàng, chi về dịch vụ thanh toán, chi về ngân quỹ (vận chuyển, kiểm đếm,bảovệ,đónggói,

…),cướcphíbưuđiệnvềmạngviễnthôngtrongdịchvụthanhtoán,chikiểmđiểm,phânloạibảoq uản tiền,chiphídịch vụkhác.

Chi phí kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, và đá quý trong thanh toán quốc tế bao gồm các khoản chi trực tiếp như mua bán ngoại tệ, phí nhờ thu, phí dịch vụ thanh toán quốc tế, phí vận chuyển, và chi phí bảo quản vàng bạc.

 Chip h í c h o n h â n v i ê n : c á c k h o ả n l ƣ ơ n g , p h ụ c ấ p , t i ề n t h ƣ ở n g c h o c á n b ộ n h â n viên,trangphụclaođộng, bảohiểm,kinhphícôngđoàn,trợcấpnghỉviệ c,chiphíchohoạtđộngxãhộibênngoài.

 Chi về hoạt động khác: chi về tài sản, chi nộp thuế làm nghĩa vụ với ngân sách nhànước,khoảnphí,lệphí,…

PhânchialợinhuậncủaNHTM

Lợi nhuận của NHTM được chia làm 2 loại chính: lợi nhuận trước thuế TNDN và lợinhuậnsauthuếTNDN.Côngthứcđolườngđượcminhhọacụthểnhưsau:

Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu nhập thuần – Tổng chi phíLợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDNThuếTNDN=Lợi nhuậntrướcthuế*ThuếsuấtthuếTNDN

Để đạt được lợi nhuận cao nhất, các ngân hàng thương mại cần mở rộng hoạt động tín dụng, tăng cường đầu tư và đa dạng hóa dịch vụ Đồng thời, việc giảm thiểu chi phí hoạt động cũng là yếu tố quan trọng giúp tối ưu hóa lợi nhuận.

Cáctiêuchíđolườnglợinhuậncủangânhàngthươngmại

Lợi nhuận của NHTM đƣợc đo bằng nhiều tiêu chí khác nhau, trong đó không thể khôngnhắcđếnlàcácchỉsốROA,ROE,ROI,NIM.Cụthểnhƣsau:

ROA (Return on Assets) là chỉ số quan trọng giúp đánh giá lợi nhuận ròng mà ngân hàng thương mại (NHTM) đạt được từ mỗi đồng đầu tư trên tổng tài sản Chỉ số này được tính bằng cách chia lợi nhuận ròng trong kỳ cho tổng tài sản bình quân trong kỳ Công thức tính ROA cụ thể như sau:

Lợi nhuận ròng, hay còn gọi là thu nhập ròng, là khoản thu nhập sau thuế của ngân hàng, trong khi tài sản được hình thành từ vốn chủ sở hữu và các khoản vay Do đó, ROA (tỷ suất sinh lợi trên tài sản) bị ảnh hưởng bởi chính sách thuế và chi phí lãi vay Thêm vào đó, chính sách pháp luật, các loại lãi suất và mức độ cạnh tranh cũng tạo ra sự khác biệt trong chỉ số ROA Các ngành nghề khác nhau sẽ có chỉ số ROA không giống nhau, ngay cả khi ở cùng một thời điểm, và chỉ số ROA cũng có thể thay đổi theo thời gian trong cùng một ngành.

Theo đánh giá của tổ chức Moody's, chỉ số ROA của ngành ngân hàng thường ổn định trên 1% ROA phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, cho thấy ngân hàng đã sử dụng tốt nguồn vốn của mình để tạo ra lợi nhuận từ đầu tư Tuy nhiên, cần xem xét lại các hoạt động của ngân hàng nếu chỉ số ROA không ổn định.

ROElàchỉsố lợinhuậnphảnánhmộtđồngvốnđầutƣvào ngânhàngđemlạichochủsởhữubaonhiêuđồnglợi nhuậnsaukhiđãtrừthuếTNDN.Côngthức đolườngROEđượccụthểnhưsau:

Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh mức độ hiệu quả trong việc sử dụng vốn của ngân hàng thương mại Cụ thể, chỉ số này cho biết mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu ROE có giá trị dương, ngân hàng đang hoạt động có lãi, ngược lại, nếu giá trị âm, ngân hàng đang thua lỗ.

R O E cà ngca o c h ứ n g t ỏngân hàng cân đối trong việc sử dụng vốn cổ đông so với đồng vốn đi vay của mình mộtcáchhiệuquảđểtạo ralợinhuậntrongquátrìnhhoạtđộng.

Giống như chỉ tiêu ROA, chỉ số ROE cũng khác nhau giữa các ngành Theo tổ chức Moody's, nếu ROE của ngân hàng lớn hơn 15%, điều này cho thấy ngân hàng đó đang hoạt động hiệu quả và tạo ra lợi nhuận Ngược lại, nếu ROE thấp hơn nhiều hoặc vượt quá mức này, cần xem xét lại quy trình hoạt động của ngân hàng.

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư, hay còn gọi là tỷ lệ hoàn vốn, là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lợi từ vốn đầu tư vào ngân hàng Chỉ số này cho biết mỗi đồng vốn đầu tư vào ngân hàng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, bất kể nguồn vốn đầu tư Công thức tính toán tỷ lệ này được trình bày rõ ràng để người dùng dễ dàng áp dụng.

DoROIkhôngphụthuộc vào mức độ sử dụng nợ của ngân hàng và chính sách thuế thu nhập, được xác định bởi lợi nhuận trước thuế và lãi vay, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn khách quan nhất Chỉ số này có thể so sánh khả năng sinh lời của vốn đầu tư giữa các ngân hàng khác nhau Ngân hàng có tỷ lệ hoàn vốn cao sẽ nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường tài chính, thể hiện sự sử dụng vốn hiệu quả để tạo ra lợi nhuận cho nền kinh tế Từ góc độ nhà đầu tư, chỉ số này giúp đánh giá khả năng trả lãi của ngân hàng dựa trên lợi nhuận hoạt động Chỉ số cao chứng tỏ việc đầu tư vào ngân hàng sẽ đảm bảo khả năng hoàn vốn và suất sinh lời, từ đó kích thích việc gửi tiền và nâng cao nghiệp vụ huy động vốn, một trong những hoạt động chính tạo ra nguồn thu cho ngân hàng Hơn nữa, đây còn là cơ sở giúp ngân hàng đánh giá hiệu quả tác động của các chính sách tài chính.

NIM (Net Interest Margin) là chỉ số thể hiện sự chênh lệch giữa thu nhập lãi suất và chi phí lãi mà ngân hàng phải trả trong hoạt động của mình Chỉ số này giúp ngân hàng đánh giá hiệu quả trong việc huy động vốn và đầu tư tín dụng, đồng thời được coi là tỷ suất lợi nhuận gộp của một doanh nghiệp Tỷ lệ NIM cao cho thấy ngân hàng đang thành công trong quản lý tài sản nợ, trong khi tỷ lệ thấp cho thấy khó khăn trong việc tạo ra lợi nhuận Hệ số NIM được tính bằng tỷ lệ phần trăm của thu nhập ngoài lãi ròng dựa trên tài sản có khả năng sinh lãi trung bình trong một khoảng thời gian xác định.

Yếutốtácđộngđếnlợi nhuậnNHTM

Yếutốvi mô

Tiềngửihuyđộngđƣợcxemlà mộthìnhthức tàitrợchínhthứcchoNHTM.Ngânhàngsẽdùngnguồntiềnnàyđểtiếnhànhcấptíndụngchokháchhàng,vàk hiđếnkỳhạn thanh toán, ngân hàng sẽ trả theo lãi suất trên tổng tiền gửi của khách hàng Đây đƣợcxemlàmộtphần―nợ‖củangânhàng.

Tiền gửi càng nhiều, ngân hàng càng có cơ hội cung cấp các khoản vay cho khách hàng, từ đó tạo ra lợi nhuận Do đó, số tiền gửi có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận của ngân hàng, điều này cũng được thể hiện trong nghiên cứu của Menicucci & Paolucci.

(2016), Lee & Hsieh (2013) Ngoài ra, nghiên cứu trước đây củaGul& Z a m a n ( 2 0 1 1 ) s ử d ụ n g d ữ l i ệ u c ủ a 1 5 N H T M ở P a k i s t a n g i a i đ o ạ n 2 0 0 5 -

Nghiên cứu năm 2009 đã chỉ ra rằng tiền gửi có tác động tích cực đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại Gần đây, nghiên cứu của Hirindu (2017) dựa trên dữ liệu bảng từ 60 quan sát của 12 ngân hàng thương mại tại Sri Lanka trong giai đoạn 2011-2015 cũng xác nhận kết quả tương tự.

Hiện nay, các tổ chức tài chính đang gia tăng lợi nhuận thông qua các nguồn thu nhập từ hoạt động ngoại bảng, bao gồm việc giao dịch chứng khoán, các công cụ phái sinh và các khoản phí dịch vụ Các nguồn thu nhập khác ngoài lãi vay bao gồm phí hoa hồng, phí bảo lãnh, lợi nhuận từ đầu tư chứng khoán và lợi nhuận từ giao dịch ngoại tệ.

Các ngân hàng cần mở rộng sự đa dạng về sản phẩm dịch vụ để cải thiện doanh thu và chất lượng dịch vụ, từ đó nâng cao mối quan hệ và kế hoạch đầu tư Việc phát triển các loại hình đầu tư mới như môi giới chứng khoán, bất động sản và bảo hiểm sẽ giúp gia tăng nguồn thu nhập ngoài lãi vay Nhiều nhà phân tích dự đoán rằng thu nhập từ các hoạt động này sẽ tăng mạnh, giúp ngân hàng cạnh tranh hơn với các tổ chức tài chính khác nhờ vào sự đa dạng trong sản phẩm và dịch vụ cung cấp.

Nghiên cứu của Sufian (2011) chỉ ra rằng các ngân hàng có tỷ lệ thu nhập cao từ các hoạt động ngoài lãi vay thường có xu hướng gia tăng mức độ lợi nhuận Ngược lại, Rumble (2006) cho rằng lợi nhuận từ các sản phẩm dịch vụ ngoài hoạt động cho vay không có sự tăng trưởng đáng kể so với lợi nhuận từ hoạt động chính.

Quy mô ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lợi nhuận của ngân hàng Ngân hàng lớn với mạng lưới chi nhánh rộng rãi có khả năng tiếp cận thị trường huy động vốn tốt hơn, tăng cường khả năng cho vay và phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa quy mô và lợi nhuận ngân hàng không đồng nhất, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra ảnh hưởng của lợi thế kinh tế theo quy mô Theo lý thuyết, các tổ chức tài chính lớn có khả năng cung cấp sản phẩm dịch vụ hiệu quả hơn với chi phí thấp hơn nếu lợi thế kinh tế theo quy mô tồn tại Bourke (1989) đã chứng minh rằng có mối quan hệ đồng biến giữa quy mô và lợi nhuận ngân hàng Tuy nhiên, sự đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ có thể làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, mặc dù đây là một trong những chính sách giúp tăng cường hiệu quả quy mô hoạt động.

Theo nghiên cứu của Syafri (2012), quy mô ngân hàng có tác động nghịch chiều đến lợi nhuận; khi quy mô tăng lên, các lợi thế kinh tế theo quy mô xuất hiện nhưng cũng làm gia tăng khó khăn trong quản lý và kiểm soát Để tối đa hóa lợi nhuận, các ngân hàng thương mại cần lựa chọn quy mô hợp lý Mặc dù quy mô có thể nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng đến một giới hạn nhất định, nhưng khi vượt qua mức độ quy mô tối ưu, ngân hàng sẽ gặp nhiều yếu tố tiêu cực trong quản trị.

Quy mô vốn chủ sở hữu là yếu tố quan trọng để xác định tỷ lệ vốn cần thiết nhằm bảo đảm an toàn và ổn định cho tổ chức tài chính Nó phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc hấp thụ các thiệt hại bất ngờ.

Vốn chủ sở hữu quy định chomột ngân hàng sẽ phản ánh quy môv à h o ạ t đ ộ n g của chính bản thân ngân hàng Ngân hàng với mức độ vốn chủ sởh ữ u c a o s ẽ l à m g i ả m chi phí sửdụng vốn, vì vậy tỷ lệ vốnchủ sởhữu có tác động cùngchiều đếnl ợ i n h u ậ n củangân hàng.

Về mặt lý thuyết, tỷ lệ vốn của một ngân hàng thường gắn liền với quy mô củachínhnóvìcácngânhànglớnthườngcóxuhướnglàmranhiềulợinhuậnhơnsovớicácngân hàng nhỏ do khả năng huy động vốn ít tốn kém hơn Theo nghiên cứu của Bourke(1989) và Nguyễn Trần Thịnh (2013) đã chứng minh rằng khi tỷ lệ vốn càng cao, cácngân hàng sẽ làm ăn có lãi Hơn thế nữa, việc gia tăng tỷ lệ vốn cũng có thể mang lại cáckhoản thu nhập bất ngờ từ việc giảm chi phí đã dự đoán trước từ những nguy cơ về kinhtế (bao gồm cả về phá sản) theo nhƣ nghiên cứu của Berger (1995) và đã đƣợc kiểm địnhlại theo nghiên cứu của Sufian (2011) Tuy nhiên, một số nghiên cứu nhƣ nghiên cứu củaNguyễn Trần Thịnh (2013) cho rằng quy mô vốn chủ sở hữu không tác động đến lợinhuậncủangânhàng.

Tính thanh khoản là khả năng chuyển hóa dễ dàng tài sản thành tiền và các loạigiấy tờ có giá liên quan Nhu cầu thanh khoản bao gồm thanh toán tiền gửi, trả các khoảnnợ đến hạn, trang trải chi phí hoạt động và cấp các khoản vay tín dụng (ngắn, trung và dàihạn) cho khách hàng,… Để có thể đáp ứng việc thanh toán cho khách hàng, bắt buộc cácngân hàng phải dự trữ các quỹ cũng nhƣ các loại chứng khoán có thể dễ dàng bán đượctrênthịtrường.

Các chính sách về thanh khoản sẽ tác động trực tiếp đến lợi nhuận Tài sản đƣợcnắm giữ để đảm bảo nhu cầu thanh khoản thường có mức lợi nhuận thấp nhất Do đó,việcduytrìmộtmứcđộthanhkhoảncaosẽlàmgiảmlợi nhuận.Thôngthường,cácngân hàngthườngđánhđổimộtmứcđộrủirotrongthanhkhoảnđểmanglạisuấtsinhlờicaohơn.

Theo nghiêncứu củaYuqi (2006)chorằngtính thanh khoảncó tác độngđ ồ n g biến lẫn nghịch biến đến lợi nhuận của ngân hàng Trong khi đó, theo nghiên cứu củaNguyễn Thanh Phong (2015) phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của cácNHTM niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2009-2014, lạichorằngchỉ sốthanhkhoảntácđộngngƣợcchiềuđếnkhảnăngsinhlờicủangânhàng.

Hoạt động tín dụng có thể đƣợc xem là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu chocác ngân hàng thương mại Cụ thể, ngân hàng sẽ huy động các khoản tiền nhàn rỗi và sửdụnglƣợngtiềnđóđểđápứngnhucầuvayvốncủakháchhàng.Lãithuđƣợctừviệcchovay, sau khi loại trừ đi các chi phí trong quá trình thực hiện hoạt động cho vay và trả lãichocác nguồnvốn huyđộngthìphầncònlạichínhlàlợinhuậncủangânhàng.

Yếutốvĩmô

Tổng sản phẩm nội địa (GDP) là giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một lãnh thổ nhất định trong một khoảng thời gian cụ thể GDP là chỉ số quan trọng để đánh giá sự phát triển kinh tế của một khu vực Tốc độ tăng trưởng kinh tế được đo bằng tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế, tính bằng chênh lệch giữa quy mô kinh tế hiện tại và quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước Tỷ lệ tăng trưởng cao cho thấy cơ hội kinh doanh cải thiện và nền kinh tế đang phát triển, dẫn đến lợi nhuận ngân hàng tăng Ngược lại, tỷ lệ âm cho thấy nền kinh tế bất ổn, không có sự tăng trưởng tích cực và hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn.

GDP là yếu tố quan trọng trong nghiên cứu kinh tế, đặc biệt là trong nghiên cứu của Obamuyi (2003) về lợi nhuận ngân hàng tại Nigeria, cho thấy sự gia tăng hoạt động kinh tế dẫn đến tăng nhu cầu vay vốn và lợi nhuận từ tín dụng Ngược lại, Adama và Apélété (2017) cho rằng tăng trưởng GDP đột ngột không nhất thiết làm tăng lợi nhuận của ngân hàng.

Lạm phát là sự gia tăng mức giá chung của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian, dẫn đến việc sức mua của đồng tiền bị giảm sút Điều này có nghĩa là với cùng một lượng tiền, người tiêu dùng chỉ có thể mua được ít hàng hóa hơn so với trước Khi so sánh với các nền kinh tế khác, lạm phát thể hiện sự giảm giá trị của đồng nội tệ so với ngoại tệ Nếu lạm phát vượt ngoài tầm kiểm soát, chi phí sẽ tăng cao và có thể hủy hoại nền kinh tế Tuy nhiên, lạm phát không phải lúc nào cũng tiêu cực; nếu duy trì ở mức vừa phải, nó có thể mang lại lợi ích và thúc đẩy tăng trưởng cho nền kinh tế.

Mối quan hệ giữa lạm phát và lợi nhuận của ngân hàng thương mại đã được nghiên cứu nhiều Revell (1979) cho rằng tác động của lạm phát lên lợi nhuận ngân hàng phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng tiền lương và chi phí trong ngân hàng Nếu ngân hàng có thể dự đoán chính xác tỷ lệ lạm phát trong tương lai, họ có thể quản lý chi phí hoạt động hiệu quả hơn bằng cách điều chỉnh lãi suất, từ đó tăng doanh thu nhanh hơn chi phí và đạt được lợi nhuận cao hơn.

Cácnghiêncứuthựcnghiệmtrướcđây

Nghiêncứuthựcnghiệmtrongnước

Đoàn Việt Hùng (2016) đã tiến hành nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính của 30 NHTM trong giai đoạn 2008-2014 Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng với mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel data) và mô hình tác động cố định (FEM) Kết quả cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời bao gồm khoản cho vay, vốn chủ sở hữu, tiền mặt và tiền gửi Nghiên cứu cũng đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM.

ROA Lợinhuận sauthuếtrêntổngtàisản Lợinhuậnsauthuế/Tổngtàisản bìnhquân

LnTM LogGiátrị tiềnmặt Ln(Giátrịtiềnmặt)

LnTG LogGiátrị tiềngửi Ln(Giátrịtiềngửitại NHNNvà cácTCTDkhác)

LnKCV LogGiátrị khoảncho vaykhách hàngvàcácTCTDkhác

Võ Minh Long (2019) đã tiến hành nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) tại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2017, sử dụng chỉ số lợi nhuận ROE làm thước đo Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 20 NHTM khác nhau và được phân tích bằng mô hình FEM (Fixed Effects Model) Kết quả cho thấy quy mô ngân hàng, tỷ lệ chi phí trên doanh thu, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản và tỷ lệ tiền gửi trên tiền cho vay đều có tác động đáng kể đến hiệu quả hoạt động Đặc biệt, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chưa có đủ bằng chứng khoa học về mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ quá hạn và hiệu quả hoạt động.

Lâm Chí Dũng và Võ Hoàng Diễm Trinh (2020) đã nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2017 Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng với số liệu thu thập từ 25 ngân hàng thương mại, phân tích ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến khả năng sinh lời thông qua các chỉ tiêu ROA và NIM Kết quả cho thấy tỷ lệ sở hữu nhà nước càng cao thì khả năng sinh lời càng thấp, trong khi tỷ lệ sở hữu ngoài nhà nước càng cao thì khả năng sinh lời càng cao Đối với sở hữu nước ngoài, nghiên cứu không tìm thấy tác động có ý nghĩa thống kê đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Nghiên cứu của Võ Phương Diễm (2016) về khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của 22 ngân hàng trong giai đoạn 2008-2015 Các chỉ số ROA và ROE được sử dụng để đo lường khả năng sinh lợi, trong khi các biến phụ thuộc bao gồm quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ chi phí hoạt động, tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ dư nợ cho vay, và mức độ phát triển của ngân hàng Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ chi phí hoạt động có tác động ngược chiều và mạnh nhất đến ROA và ROE, trong khi tỷ lệ vốn chủ sở hữu ảnh hưởng ngược chiều đến ROE nhưng cùng chiều với ROA Tỷ lệ dư nợ cho vay có tác động tích cực đến cả ROA và ROE, và tỷ lệ thanh khoản cùng quy mô ngân hàng ảnh hưởng tích cực đến ROE, nhưng không có mối quan hệ rõ ràng với ROA Cuối cùng, mức độ phát triển của ngân hàng có tác động ngược chiều và nhỏ nhất đến cả hai chỉ số sinh lợi này.

Nghiêncứuthựcnghiệmngoàinước

Nguyễn và cộng sự (2013) đã tiến hành nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 32 ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2001 – 2005, sử dụng mô hình hồi quy Tobit Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động của ngân hàng có mối quan hệ tỷ lệ thuận với quy mô ngân hàng và thị phần, trong khi quyền sở hữu của nhà nước lại có tác động nghịch với hiệu suất hoạt động của ngân hàng.

Nghiên cứu của Dinh (2013) không chỉ tập trung vào các yếu tố quyết định lợi nhuận của ngân hàng sở hữu nước ngoài, mà còn áp dụng phương pháp hồi quy theo hiệu ứng cố định để so sánh hiệu suất giữa các ngân hàng trong và ngoài nước Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ tính toán lợi nhuận ngân hàng bằng phương pháp đo lường hiệu quả, Dinh (2013) sử dụng hệ số thu nhập trên tài sản và tỷ lệ lãi cận biên làm các chỉ số đánh giá lợi nhuận Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu thu thập từ 51 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2013.

Năm 2012, các tác giả phát hiện rằng các yếu tố liên quan đến ngân hàng, yếu tố kinh tế vĩ mô và thông tin từ các ngân hàng đa quốc gia đều đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định lợi nhuận của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam Nghiên cứu chỉ ra rằng tổng tài sản và lợi nhuận có mối quan hệ tỷ lệ thuận Một kết luận đáng chú ý là lợi nhuận của ngân hàng mẹ có tác động nghịch rõ rệt đến lợi nhuận của các ngân hàng con tại Việt Nam Bên cạnh đó, so với các ngân hàng trong nước, các ngân hàng nước ngoài có hiệu suất tốt hơn nhờ khai thác lợi thế chủ sở hữu.

Dietrich và Wanzeried (2011) đã tiến hành nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số lợi nhuận của ngân hàng thương mại tại Thụy Sĩ trong giai đoạn khủng hoảng tài chính từ năm 1999 đến 2009 Nghiên cứu này đo lường chỉ số lợi nhuận thông qua các biến ROA, ROE và NIM, sử dụng dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của 372 ngân hàng thương mại cùng với các dữ liệu kinh tế vĩ mô Quá trình phân tích được thực hiện một cách chi tiết và có hệ thống.

Nghiên cứu được thực hiện trong hai giai đoạn: từ năm 1999 đến 2006, trước khủng hoảng tài chính, và từ năm 2006 đến 2009, trong thời gian khủng hoảng Kết quả cho thấy rằng các yếu tố vi mô có ảnh hưởng đáng kể đến chỉ số lợi nhuận của ngành ngân hàng.

Nghiên cứu của Adem và Deger (2011) nhằm xác định các yếu tố đặc trưng của ngân hàng và các biến vĩ mô ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng tại Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 2002-2010 Kết quả cho thấy lợi nhuận ngân hàng, được đo bằng hai chỉ số ROA và ROE, chịu tác động tích cực từ quy mô tài sản và thu nhập ròng, trong khi quy mô danh mục tín dụng và các khoản cho vay lại ảnh hưởng tiêu cực Về mặt vĩ mô, chỉ có lãi suất có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động ngân hàng Nghiên cứu khuyến nghị các ngân hàng nên cải thiện lợi nhuận bằng cách tăng quy mô và thu nhập lãi ròng, đồng thời giảm tỷ lệ tín dụng trên tổng tài sản Hơn nữa, lãi suất thực cao có thể giúp gia tăng lợi nhuận cho các ngân hàng.

Nghiên cứu của Theo Zhuofan Yang và Mingfend Wu (2011) cho thấy có mối tương quan tích cực giữa thu nhập ngoài lãi và khả năng sinh lợi của ngân hàng Cụ thể, các ngân hàng có thu nhập ngoài lãi cao thường thể hiện khả năng sinh lợi mạnh mẽ hơn.

Nghiên cứu của San và Heeng (2012) về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại tại Malaysia trong giai đoạn 2003-2009 đã sử dụng mô hình hồi quy với ba chỉ số ROA, ROE và NIM Kết quả cho thấy chỉ số ROA là phép đo đáng tin cậy nhất để đánh giá lợi nhuận so với ROE và NIM Ngoài ra, các yếu tố vi mô như tỷ lệ vốn và vốn chủ sở hữu của các ngân hàng có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh, trong khi các yếu tố vĩ mô như GDP và lạm phát lại không tác động đến tỷ suất sinh lời.

Nghiên cứu của Syafri (2012) về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các NHTM niêm yết trên sàn chứng khoán Indonesia giai đoạn 2002-2011 cho thấy rằng vốn chủ sở hữu, các khoản cho vay, hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng đều có tác động tích cực đến lợi nhuận Bên cạnh đó, quy mô ngân hàng, chi phí hoạt động và các yếu tố vĩ mô cũng có ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận, trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế hầu như không có tác động đáng kể.

Nghiên cứu của Obamuyi & Marshal (2013) đã phân tích tác động của quy mô ngân hàng, quy mô vốn chủ sở hữu, chi phí hoạt động, thu nhập từ lãi cho vay và các yếu tố vĩ mô như lãi suất và tốc độ tăng trưởng GDP đến lợi nhuận ngân hàng tại Nigeria Sử dụng mô hình hồi quy FEM với dữ liệu bảng từ 20 ngân hàng trong giai đoạn 2006-2012, kết quả cho thấy rằng việc cải thiện quy mô vốn chủ sở hữu và thu nhập từ lãi, cùng với quản lý chi phí hoạt động, có ảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận ngân hàng Nghiên cứu cũng khuyến nghị rằng chính phủ cần thúc đẩy ngân hàng tăng cường nguồn vốn và tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường kinh tế nhằm nâng cao lợi nhuận của ngành ngân hàng và nền kinh tế.

Adama, C và Apélété, T (2017) đã tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố vĩ mô và lợi nhuận của ngân hàng trong cả ngắn hạn và dài hạn Nghiên cứu tập trung vào ba yếu tố vĩ mô chính có ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng.

Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa GDP, tỷ giá và lạm phát với ROA và ROE của ngân hàng tại Togo trong giai đoạn 2006-2015 Kết quả cho thấy, trong ngắn hạn, ROA và ROE không có sự tương quan với các biến vĩ mô Tuy nhiên, ROA chịu tác động tích cực từ tỷ lệ vốn trên tổng tài sản và quy mô ngân hàng, trong khi tỷ lệ vốn lại tác động nghịch chiều đến ROE Trong dài hạn, GDP, tỷ giá và lạm phát đều ảnh hưởng tiêu cực đến ROE, trong khi ROA bị tác động mạnh và tiêu cực bởi GDP và tỷ giá, còn lạm phát không có mối liên hệ rõ ràng Để ổn định lợi nhuận và phát triển lĩnh vực ngân hàng tại Togo, các nhà quản trị cần cải thiện GDP, tỷ giá thực và dự đoán biến động lạm phát.

Gul, S., Irshad, F., & Zaman, K (2011) nghiên cứu về các yếu tố tác động đến lợi nhuậncủa 15 NHTM ở Pakistan bằng cách sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng trong giaiđoạn 2005 – 2009.

Mô hình sử dụng ba biến phụ thuộc gồm ROA, ROE và NIM là côngcụđolườnghiệuquảlợinhuậncủacácNHTM.Môhìnhđượcmôtảnhưsau:

Nguồn:Gul,S.,Irshad, F.,&Zaman,K (2011) n2 2 Môtt ê n biếnmôhình2

Logaritchoquymôngânhàng(SIZE)itại thờiđiểmt Log(SIZE) =Log(Tổngtàisản)X2it Đạidiệnchovốn CSH trêntổngtài VốnCSH /Tổng tàisản sảncủangânhàngitại thờiđiểmt

X3it Đại diện cho tổng các khoản chovaykháchhàngtrêntổngtàisản củangânhàngitạithờiđiểmt

X4it Đại diện cho tổng các khoản tiềngửitrêntổngtàisảncủa ngânhàng itạithờiđiểmt

Tổng các khoản tiền gửi(DEPOSITS)/Tổngtàis ản

X5it Đạidiệnchotốcđộtăngtrưởng quốcnộicủanềnkinhtếtácđộngđếnn gânhàngitại thờiđiểmt

X6it Đại diện cho chỉ số giá tiêu dùng(haycòngọilàlạmphát)(INF) của ngânhàngitạithờiđiểmt X7it Đạidiệnchovốnhóathịtrườngcủan gânhàngitạithờiđiểmt àit Saisốmụhỡnhhồiquy

Nguồn: Gul, S., Irshad, F., & Zaman, K. (2011)NghiêncứucủaKawshala,H & P a n d i t h a r a t h n a , K

2 0 1 5 T r o n g nghiêncứu,quymô,vốn,tiềngửivàthanhkhoảnđãđƣợcxácđịnhlàbiếnđộclậpvàlợinhuậnl àbiếnphụthuộc.Kếtquảnghiêncứuđƣara,cácbiếnquymôngânhàng,tỷlệvốn,tỷlệkýquỹcót ácđộngtíchcựcđếnkhảnăngsinhlờicủangânhàng.Ngƣợclại,thanhkhoảnlàyếutốtácđộngtiêu cựcsongkhôngđángkể.Môhìnhđƣợcnghiêncứu đềcậpnhƣsau:

Ln_BSIZE Quymôngânhàng Ln(BSIZE)

CAP Tỷlệvốn CSH Tổngvốn CSH/Tổngtàisản

DEP Tỷlệtiềngửi kháchhàng Tỷlệtiềngửikháchhàng/Tổngtài sản

LIQ Tỷlệthanh khoản Tiềnvàcáckhoảntươngđương tiền/Tổng tàisản

Nguồn:Kawshala,H., &Panditharathna,K (2017) n2 3 Tổng hợpcácnhiêncứutrướcđây

Nguyễnvà cộng sự(2013),Dinh ĐoànViệtHùng

(2016),Nguyễn Trần Thịnh(2013),Ngu yễn ThanhPhong

Guru và các cộngsự(2002),Bou rke (1989),VõMinh Long(2019),VõPhƣ ơng Diễm(2016),Syafri (2012)

Trong chương này, tác giả đã trình bày các lý thuyết cơ bản về lợi nhuận của ngân hàng thương mại, bao gồm công thức xác định lợi nhuận và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh Đồng thời, tác giả cũng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, từ đó xây dựng mô hình phân tích Các yếu tố vi mô được đề cập bao gồm quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu, tính thanh khoản, các khoản cho vay và chi phí hoạt động Ngoài ra, các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát cũng được xem xét trong mối liên hệ với lợi nhuận ngân hàng.

Nhóm tác giả đã tham khảo và trình bày các nghiên cứu liên quan đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại (NHTM) cả trong và ngoài nước, từ đó rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận NHTM, bao gồm yếu tố vi mô và vĩ mô Bài viết cũng đề cập đến mô hình nghiên cứu thực nghiệm trước đây về các yếu tố tác động đến lợi nhuận của NHTM Chương 3 sẽ trình bày chi tiết về việc lựa chọn mô hình nghiên cứu, thiết kế mô hình cũng như phương pháp và quy trình nghiên cứu cụ thể.

Dựa trên nội dung của chương trước, chương này sẽ trình bày mô hình nghiên cứu, giải thích các biến trong mô hình và kỳ vọng ảnh hưởng của các biến Tiếp theo, nghiên cứu sẽ giới thiệu phương pháp thu thập số liệu và phương pháp ước lượng mô hình nghiên cứu, từ đó làm cơ sở cho việc thực hiện chương tiếp theo.

Môhìnhnghiêncứu

Lựachọnmôhìnhnghiêncứu

Dựa trên lý thuyết đã trình bày ở chương 2, nhiều nghiên cứu trước đây đã kiểm định các biến thông qua các mô hình kinh tế lượng khác nhau như mô hình Tobit và hồi quy với dữ liệu bảng, bao gồm các ước lượng tác động Pooled OLS, Fixed Effect và Random Effect Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả quyết định sử dụng mô hình hồi quy đa biến dữ liệu bảng cân bằng để phù hợp với việc kiểm định, đặc biệt là các yếu tố tác động đến lợi nhuận ngân hàng Nhiều tác giả quốc tế như Dinh (2013), Dietrich và Wanzeried (2011), Adem & Deger (2011), San & Heeng (2012), Adama & Apélété (2017), và Gul, Irshad & Zaman (2011), Kawshala & Panditharathna (2017) đã thực hiện các nghiên cứu tương tự.

0 ) cũng đều thực hiện mô hình này Ngoài ra, mô hình hồi quy dữ liệu bảng còn mang lạimộtsốưuđiểmnhưsau:

Dữ liệu bảng cho phép phân tích sự khác biệt và không đồng nhất giữa các đơn vị chéo Phân tích này có thể tính đến những đặc trưng riêng biệt của từng đơn vị chéo, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự khác biệt đó.

Khi kết hợp yếu tố thời gian và đơn vị chéo, dữ liệu bảng có số lượng quan sát lớn hơn, từ đó cung cấp nhiều thông tin hơn Việc kết hợp này cũng giúp giảm thiểu hiện tượng đa cộng tuyến thường gặp trong các mô hình dữ liệu chuỗi thời gian với nhiều biến giải thích.

Ba là, việc sửdụngdữliệu bảngcóthể nghiên cứu những vấnđềrộngv à g i ả i quyếtnhữngvấnđềphứctạphơn.Dữliệubảngchophépvừaphântíchtínhđộngtheo thờigianvừaphântíchsựkhácnhaugiữacácđơnvịchéonhờthànhphầnchéotrongdữliệu.

Dữ liệu bảng giúp giảm thiểu hoặc loại bỏ những thiên lệch do việc tổng hợp số liệu từ các công ty hoặc cá nhân, từ đó mang lại độ chính xác cao hơn so với số liệu thu thập và đo lường ở cấp độ vĩ mô.

Thiếtkếmôhìnhnghiêncứu

Mô hình nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên bài nghiên cứu của Gul, S., Irshad, F., &Zaman, K.

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) làm biến phụ thuộc để đo lường lợi nhuận của ngân hàng thương mại (NHTM) Các biến độc lập bao gồm quy mô ngân hàng (SIZE), khoản tiền gửi khách hàng (Deposit), khoản cho vay khách hàng (LOAN), tỷ lệ thanh khoản (LIQUIDITY), và vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (CAPITAL), cùng với các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) và lạm phát (INF) Dữ liệu được thu thập và kiểm định theo mô hình hồi quy dữ liệu bảng Nghiên cứu cũng thực hiện kiểm định mô hình hồi quy đa biến với nhiều biến vi mô và vĩ mô, đồng thời lựa chọn giữa các mô hình Pooled OLS, FEM và REM để nâng cao độ chính xác cho mô hình nghiên cứu.

Dựa trên cơ sở lý thuyết cũng nhƣ các mô hình nghiên cứu trên thế giới đƣợc đề cập ởchương2,tácgiảđưaramôhìnhnghiêncứucụthểnhưsau:

ROAit Lợinhuậnsauthuế Lợinhuận sauthuế/Tổngtàisản bình trên tổng tài sảnbình quân củangânhàngitro ng thờigiant quân

Quy mô tổng tàisảncủangânhàng itrongthờigiant

Tỷ lệ tiền gửikhách hàng củangânhàngitro ng thờigiant

Tỷ lệ khoản chovay khách hàngcủangânhàng i trongthờigiant

Tỷ lệ vốn CSHtrên tổng tài sảncủangânhàngi trongthờigiant

Sai số của mô hình hồi quy à it

Ghichú:+làtácđộng cùngchiều,-làtác độngngược chiều Nguồn:Tácgiảtổnghợp

Giảithíchcácbiếntrongmôhình

Biến phụ thuộc được tác giả sử dụng là biến ROA, nó được đo lường bằng tỷ lệgiữalợinhuậnsauthuếchiacho tổngtàisảnbìnhquânvàđơnvịtínhlà%.

Trong nghiên cứu thực nghiệm, nhiều nghiên cứu đã chọn biến ROA làm đại diện cho chỉ tiêu lợi nhuận ngân hàng, như đã được đề cập bởi Kawshala, H và Panditharathna, K trong chương 2.

(2017),Gul,S., Irshad, F., & Zaman, K (2011), Đoàn Việt Hùng (2016), Adama, C & Apélété, T.(2017),…Bên cạnh đó, nghiên cứu của San, O.T., & Heeng, T.B (2012) đã chỉ ra biếnROAlàbiếnđángtincậynhấtđểđochỉtiêulợinhuậncủaNHTM.

Quy mô ngân hàng là một trong những yếu tố quyết định đến lợi nhuận của ngânhàngvàđượcđolườngbằngLogarittựnhiên củatổngtài sản.

Tác giả sử dụng logarit tự nhiên của tổng tài sản để nghiên cứu mối quan hệ giữa quy mô và lợi nhuận ngân hàng Thông thường, khi quy mô tài sản tăng, lợi nhuận ngân hàng cũng có xu hướng tăng theo Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô tài sản cũng dẫn đến việc ngân hàng đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng và giảm thiểu rủi ro tín dụng, điều này có thể làm giảm lợi nhuận Để tối đa hóa lợi nhuận, các ngân hàng cần lựa chọn quy mô hợp lý Do đó, tác giả kỳ vọng rằng quy mô ngân hàng có tác động cùng chiều và ngược chiều đến lợi nhuận ngân hàng.

Tỷ lệ tiền gửi của khách hàng được đo lường bằng cách lấy tổng tiền gửi kháchhàngchiachotổngtàisảncủamộtngânhàngi.

Theo Kawshala và Panditharathna (2017), tỷ lệ tiền gửi là nguồn tài chính chính của ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động tín dụng và lợi nhuận Ngân hàng có nhiều tiền gửi từ khách hàng sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc cho vay, từ đó gia tăng lợi nhuận Hơn nữa, nguồn tiền gửi này còn giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng Vì vậy, tác giả tin rằng tỷ lệ tiền gửi từ khách hàng có tác động tích cực đến lợi nhuận của ngân hàng.

Tỷ lệ các khoản cho vay khách hàng được đo lường bằng cách lấy tổng khoản chovaykháchhàngchiachotổngtàisảncủamộtngânhàngi.

Dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trở thành tiêu chí quan trọng hàng đầu trong quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tỷ lệ này ngày càng cao, cho thấy hoạt động cho vay ổn định và lợi nhuận ngân hàng tăng lên đáng kể Tuy nhiên, việc cho vay quá mức có thể dẫn đến nợ xấu, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận Do đó, yếu tố này được kỳ vọng sẽ có tác động hai chiều đối với lợi nhuận của ngân hàng.

Trong mối quan hệ giữa tính thanh khoản và lợi nhuận, chỉ số thanh khoản đượctínhbằngcáchlấytiềnvàcáckhoảntươngđươngtiềnchiachotổngtàisản.

Tỷ lệ tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản phản ánh mức độ thanh khoản của ngân hàng; tỷ lệ cao cho thấy khả năng thanh khoản tốt, giúp tăng nguồn lợi ngân hàng Tuy nhiên, việc duy trì thanh khoản ổn định đòi hỏi ngân hàng phải chi phí thêm, và nếu quản lý không hiệu quả, lợi nhuận sẽ bị ảnh hưởng Hơn nữa, tiền và các khoản tương đương thường có mức sinh lời thấp hơn so với các tài sản khác, dẫn đến tính thanh khoản có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến lợi nhuận ngân hàng.

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu phản ánh phần trăm vốn so với tổng tài sản của ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Quản trị tốt nguồn vốn này giúp ngân hàng đạt được lợi nhuận kỳ vọng Tỷ lệ vốn cao không chỉ giảm chi phí sử dụng vốn mà còn có thể mang lại khoản thu nhập bất ngờ từ việc giảm chi phí dự đoán trước những rủi ro kinh tế Do đó, các tác giả kỳ vọng yếu tố này sẽ có tác động tích cực đến lợi nhuận của ngân hàng.

Trong bài nghiên cứu, tác giả đã áp dụng tốc độ tăng trưởng GDP để kiểm soát các yếu tố trong kỳ kinh tế vĩ mô Công thức để đo lường tốc độ tăng trưởng kinh tế được trình bày chi tiết trong bảng 3.1.

Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng cao qua các năm là dấu hiệu tích cực, cho thấy sự cải thiện trong các cơ hội kinh doanh và nhu cầu tín dụng tăng lên, từ đó lợi nhuận của ngân hàng cũng sẽ tăng Ngược lại, nếu tỷ lệ này âm, điều đó chỉ ra rằng nền kinh tế đang bất ổn và không có sự tăng trưởng tích cực, dẫn đến khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu cho vay giảm và lợi nhuận ngân hàng cũng sẽ giảm theo Vì vậy, tốc độ tăng trưởng GDP dự kiến sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại.

Trong bài nghiên cứu này, tỷ lệ lạm phát được đo lường bằng chỉ số giá tiêu dùngCPI,công thứcđolườngđược môtảởbảng 3.1.

Lạm phát không phải lúc nào cũng gây hại cho nền kinh tế; nếu duy trì ở mức vừa phải, nó có thể kích thích tín dụng, tăng lợi nhuận cho ngân hàng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, khi lạm phát vượt quá mức 2-3 con số mỗi năm, hậu quả sẽ rất nghiêm trọng đối với nền kinh tế Do đó, tỷ lệ lạm phát cần được quản lý để tác động tích cực đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại.

Dữliệunghiêncứu

Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cập nhật vào ngày 31/12/2019, hiện có 32 ngân hàng thương mại trong nước, trong đó chỉ có 27 ngân hàng thương mại cổ phần được đưa vào nghiên cứu Năm ngân hàng không được xét đến bao gồm Ngân hàng Đại chúng Việt Nam (Pvcombank), Ngân hàng TMCP Bảo Việt (Baoviet Bank), Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank), Ngân hàng TMCP Đông Á (EAB) và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank) do thiếu dữ liệu trong giai đoạn nghiên cứu Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2008 đến 2019, nhằm phân tích tình hình các ngân hàng thương mại sau khủng hoảng tài chính 2008 Các chỉ tiêu lợi nhuận như ROA và các biến vi mô như quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu, tính thanh khoản, quy mô tín dụng, và chi phí hoạt động được thu thập từ các báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo kiểm toán và báo cáo thường niên theo chuẩn mực kế toán, được công bố trên các trang web chính thức của ngân hàng.

Bng3.2.Danh sáchtấtcc á c NHTMđượcnhiêncứu đềcập

STT Tênngânhàng Têntiếng Anh Tênviếttắt Mãchứngkhoán

1 NgânhàngAnB ình AnBinh Bank ABBANK ABB

2 Ngân hàngChâu AsiaCommercialJoi ntStockBank ACB ACB

Vietnam Bank forAgricultural andRuralDevelopme nt

JSC Bank forInvestment andDevelopme ntofVietnam

Ho Chi Minh CityHousingDevel opmentBank HDBank HDB

10 BưuđiệnLiênViệt Joint stockcommercia lLienVietpostalba nk

Bank NationalCitizenB ank,NCB NCB

19 SàiGònCôngT hương SaiGonThuongTinBa nk Saigonbank,SGB SGB

20 SàiGòn-HàNội Saigon-Hanoi SHBank,SHB SHB

SaiGonThuongTinCo mmercial JointStockBank Sacombank,STB STB

23 NgânhàngTiênP hong TienPhongBank TPBank TPB

24 ViệtÁ VietABank VietABank,VAB VAB

Nguồn dữ liệu vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát được tác giả tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy, bên cạnh các biến vi mô đã được đề cập.

Tổng cục thống kê Việt Nam (GSO),WorldBank vàIMF(Quỹtiềntệquốc tế).

Phươngpháp nghiêncứu

Đểđạtđượcmụctiêunghiêncứuđượcđềra,tácgiả sử dụngphươngphápnghiêncứulàhồi quy dữ liệu bảng (panel data) Chi tiết quy trình thực hiện đƣợc mô tả ở sơ đồ nhƣsau:

Nguồn: Tổng hợp của tác giảĐể thực hiện quy trình nhƣ trên, tác giả sử dụng phần mềm hỗ trợ là Stata 14.0 để thựchiệnướclượngmôhìnhvàkiểmđịnhmôhình.Chitiếttừngbướcđượcmôtảnhưsau:

Thống kê mô tả là công cụ quan trọng để trình bày những đặc điểm cơ bản của dữ liệu thu thập từ nghiên cứu Nó giúp xác định giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung vị và sai số chuẩn, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về các hiện tượng Việc áp dụng các tiêu chí thống kê này cho phép người nghiên cứu hiểu rõ hơn về dữ liệu và đưa ra quyết định chính xác trong quá trình phân tích.

Hồiquydữliệubảngsửdụngbaphươngphápchính,đólàphươngphápPooledOLS,phương pháptácđộngcốđịnh(FEM)vàphươngpháptácđộngngẫunhiên(FEM).

Phương pháp Pooled OLS là việc sử dụng dữ liệu bảng để phân tích mà không phân biệt từng đơn vị chéo riêng, cho phép sử dụng tất cả dữ liệu theo cách xếp chồng Đây là phương pháp đơn giản và thông thường, tương tự như phân tích OLS bình thường, không xem xét đến kích thước không gian và thời gian của dữ liệu Mô hình Pooled OLS được cụ thể hóa như sau:

𝑦 i𝑡 =𝖺 1 +𝛽 1 𝑥 1i𝑡 +𝛽 2 𝑥 2i𝑡 + +𝛽 𝑘 𝑥 𝑘i𝑡 + +𝑢 i𝑡 Trong đó𝑦i𝑡là biến phụ thǔộc củǎ qǔǎn sát i trong thời kỳ t,𝑥𝑘i𝑡là biến ộc lập củǎ qǔǎn đa𝑢 sátktrongthờikỳk.

Mô hình này gặp một số nhược điểm như nhận diện sai thể hiện qua chỉ số Durbin-Watson (DW) và ràng buộc quá chặt về các đơn vị chéo, điều này không phản ánh đúng thực tế Để khắc phục những nhược điểm này, mô hình FEM (Fixed Effects Model) và REM (Random Effects Model) được áp dụng Mô hình FEM cho phép thể hiện tác động đặc trưng của từng đơn vị chéo đến biến phụ thuộc, trong khi vẫn giữ hệ số độ dốc không thay đổi, nghĩa là từng độ gốc có thể khác nhau giữa các đơn vị chéo nhưng không thay đổi theo thời gian.

Giả sử mỗi đơn vị có những đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến các biến giải thích, phương pháp FEM phân tích mối tương quan giữa phần dư của từng đơn vị và các biến giải thích Qua đó, FEM kiểm soát và tách biệt ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt không thay đổi theo thời gian, giúp ước lượng những ảnh hưởng thực sự (net effects) của các biến giải thích lên biến phụ thuộc Mô hình FEM có dạng như sau:

Mô hình hồi quy tuyến tính được biểu diễn bằng phương trình 𝑦 i𝑡 = 𝐶 i +𝛽𝑥 i𝑡 + 𝑢 i𝑡, trong đó 𝑦 i𝑡 là biến phụ thuộc của quan sát i tại thời gian t, 𝑥 i𝑡 là biến độc lập của quan sát i tại thời gian t, 𝐶 i là hệ số chặn cho từng đơn vị nghiên cứu, 𝛽 là hệ số góc đối với các yếu tố x, và 𝑢 i𝑡 là phần dư Sự khác biệt giữa mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên và mô hình ảnh hưởng cố định nằm ở sự biến động giữa các đơn vị; trong mô hình cố định, sự biến động này có tương quan với biến độc lập, trong khi ở mô hình ngẫu nhiên, sự biến động được giả định là ngẫu nhiên và không liên quan đến các biến giải thích.

Chính vì vậy, nếu sự khác biệt giữa các đơn vị có ảnh hưởng đến biến phụ thuộcthìREMsẽthíchhợphơnsovớiFEM.Trongđó,phầndưcủamỗithựcthể(khôngtươngquanvới biếngiải thích)đƣợcxemlàmộtbiếngiảithíchmới. ÝtưởngcủamôhìnhREMcũngbắtđầutừmôhìnhnhưsau:

𝑦 i𝑡 = 𝐶 i +𝛽𝑥 i𝑡 ++𝑢 i𝑡 Thay vì trong mô hình trên,𝐶ilà cố ịnh thì trong REM có giả ịnh rằng nó là một đa𝑢 đa𝑢 biếnngẫunhiênvớitrungbìnhlàC1vàgiátrịhệsốchặnđƣợcmôtảnhƣsau

𝐶 i= 𝐶 +s i( i =1,…,𝑛) Trong đósilà sǎi số ngẫǔ nhiên có trǔng bình bằng 0 và ph ơng sǎi là ƣơng sai là 2 Thay vào môhìnhtácgiảđƣợc:

Số liệu là sai số thành phần của các đối tượng khác nhau, phản ánh những đặc điểm riêng biệt của từng doanh nghiệp Đồng thời, sai số kết hợp còn thể hiện sự khác biệt theo thời gian của từng đối tượng.

So với phương pháp FEM, phương pháp REM khắc phục được toàn bộ nhược điểm của FEM, nhưng REM lại có những đặc điểm riêng của các đơn vị siêu hồng tương quan với các biến độc lập Do đó, nếu hiện tượng này xảy ra, ước lượng của REM sẽ không còn chính xác.

Bước 3: Kiểm định cách hệ số hồi quy phù hợp với mô hình Tác giả sẽ tiến hành kiểm định thừa biến nhằm loại bỏ các biến không cần thiết khỏi mô hình Các biến được sử dụng là những biến không có ý nghĩa thống kê từ kết quả ước lượng của các mô hình Pooled OLS, FEM và REM Để thực hiện kiểm định này, tác giả áp dụng kiểm định Wald để xác định sự cần thiết của các biến không có ý nghĩa thống kê đối với mô hình.

Sau khi loại bỏ các biến thừa, tác giả sẽ chạy lại mô hình với các biến độc lập còn lại và tiến hành kiểm định các hệ số hồi quy Tác giả quyết định sử dụng kiểm định t (t-test) để đánh giá sự phù hợp của các hệ số hồi quy Theo kinh nghiệm, một hệ số hồi quy được coi là phù hợp khi có mức ý nghĩa thống kê là 1%, 5% hoặc 10%, tương ứng với độ tin cậy là 99%, 95% và 90%.

Kiểmđị nh h i ệ n t ƣ ợ n g đ a c ộ n g t u y ế n : N h ó m t á c g i ả s ẽ t i ế n h à n h k i ể m đ ị n h đ a cộng tuyến bằng hai cách Cách một là thông qua phân tích hệ số tương quan nhằm kiểmđịnh đa cộng tuyến của từng cặp biến độc lập.

Hệ số tương quan Pearson được tính bằng cách chia hiệp phương sai của biến với tích độ lệch chuẩn của chúng Khi hệ số tương quan giữa các biến độc lập lớn hơn 0.8, điều này cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến cao Để kiểm tra đa cộng tuyến, có thể sử dụng chỉ số thừa phóng đại phương sai (VIF) để so sánh một biến độc lập với các biến còn lại Nếu phát hiện đa cộng tuyến, tác giả nên loại bỏ biến độc lập có đa cộng tuyến, vì cách này đơn giản và hiệu quả Sau khi loại bỏ biến có đa cộng tuyến, các hệ số hồi quy của các biến còn lại sẽ trở nên có ý nghĩa thống kê hơn.

Nhóm tác giả sẽ thực hiện kiểm định hiện tượng tự tương quan dựa trên quy tắc kiểm định Durbin – Watson Nếu phát hiện có hiện tượng tự tương quan, nhóm sẽ lựa chọn phương pháp khắc phục bằng cách ước lượng ρ dựa trên thống kê Durbin – Watson.

Nhóm tác giả sẽ thực hiện kiểm định Breusch – Pagan để xác định hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình Pooled OLS hoặc FEM Nếu phát hiện có phương sai thay đổi, mô hình nghiên cứu sẽ được điều chỉnh bằng cách ước lượng lại thông qua phương pháp GLS Trong trường hợp mô hình Random Effect được lựa chọn, chỉ tiến hành kiểm định đa cộng tuyến và tự tương quan, vì mô hình này không có cách thức kiểm định phương sai thay đổi.

Trong chương này, tác giả giới thiệu mô hình nghiên cứu và giải thích ý nghĩa của các biến trong mô hình, cũng như kỳ vọng dấu của chúng Mô hình được thiết kế dựa trên cơ sở lý thuyết từ chương 2, với việc xác định rõ các biến độc lập và biến phụ thuộc Tác giả làm rõ mô hình thông qua việc trình bày công thức, ý nghĩa và bảng kỳ vọng dấu của các biến, từ đó tạo nền tảng cho việc thực hiện mô hình và kết luận đề tài ở chương sau.

Chương 4 trình bày kết quả ước lượng mô hình nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập, bao gồm thống kê mô tả và mô hình hồi quy Tác giả sẽ phân tích các kết quả này và so sánh với các nghiên cứu thực nghiệm trước đây Từ đó, đưa ra các khuyến nghị phù hợp với tình hình thực tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Thốngkêmôtả

Kiểmđịnhgiả thuyếthồiquy

Kếtquảướclượng mô hìnhhồiquy

Kiểmđịnhkhuyếttậtmôhìnhnghiêncứu

Đánhgiákếtquảhồiquy

Khuyếnnghị

Ngày đăng: 28/04/2022, 08:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Nguyễn Đăng Dờn (2012),Nghiệp vụ ngân hàng thương mại,Nhà xuất bản Đại họcQuốcGia,TP.HồChíMinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thươngmại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcQuốcGia
Năm: 2012
[7] Nguyễn Thanh Phong (2015),Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của cácngân hàng thương mại niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtN a m , LuậnvănThạcsĩ,trườngĐạihọcTàichính –MarketingthànhphốHồChíMinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến lợi nhuận của cácngân hàng thương mạiniêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtN a m
Tác giả: Nguyễn Thanh Phong
Năm: 2015
[8] Nguyễn Thị NgọcTú(2013).Nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởngđ ế n l ợ i n h u ậ n t ạ i cácngân hàng thương mại Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị NgọcTú(2013)."Nghiên cứu các nhân tốảnhhưởngđ ế n l ợ i n h u ậ n t ạ i các"ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị NgọcTú
Năm: 2013
[1] BáoPhântíchtàichính(2018),Thunhậpvàlợinhuậncủadoanhnghiệp.Truycậptại:https://bit.ly/36UOAHt[2] Chính phủ (2009), Nghị định số 59/2009/NĐ-CP về tổchức và hoạt động củangânhàngthươngmại,banhànhvàongày16/07/2009,cóhiệulựcvàongày15/09/2009 Link
[9] Nguyễn Trần Thịnh (2013).Phân tích các yếu tố tác động đến lợi nhuận các Ngânhàng niêm yết trên thị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

n 2.2. Mô t tên biến mô hình 2 - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
n 2.2. Mô t tên biến mô hình 2 (Trang 43)
µit Sai số mô hình hồi quy - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
it Sai số mô hình hồi quy (Trang 44)
β0 Hằng số của mô hình - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hằng số của mô hình (Trang 50)
Hình 4.1. ROA trun bình của các NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.1. ROA trun bình của các NHTM Việt Nam (Trang 64)
Hình 4.2. ROA theo từng NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.2. ROA theo từng NHTM Việt Nam (Trang 64)
Hình 4.3. Tỷ lệ kh on cho vay khách hàn của NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.3. Tỷ lệ kh on cho vay khách hàn của NHTM Việt Nam (Trang 65)
Hình 4.4. Quy mô tín dụng theo từng NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.4. Quy mô tín dụng theo từng NHTM Việt Nam (Trang 66)
Hình 4.5. Tỷ lệ tiền gửi khách hàn của NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.5. Tỷ lệ tiền gửi khách hàn của NHTM Việt Nam (Trang 67)
Hình 4.6. Tỷ lệ tiền gửi khách hàn theo từng NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.6. Tỷ lệ tiền gửi khách hàn theo từng NHTM Việt Nam (Trang 68)
Hình 4.7. Tỷ lệ thanh kh on của NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.7. Tỷ lệ thanh kh on của NHTM Việt Nam (Trang 69)
Hình 4.8. Tính thanh kh on của từng NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.8. Tính thanh kh on của từng NHTM Việt Nam (Trang 70)
Hình 4.9. Quy mô trun bình của NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.9. Quy mô trun bình của NHTM Việt Nam (Trang 71)
Hình 4.10. Quy mô tổn tài sn của từng NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.10. Quy mô tổn tài sn của từng NHTM Việt Nam (Trang 71)
Hình 4.11. Tỷ lệ vốn CSH của NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.11. Tỷ lệ vốn CSH của NHTM Việt Nam (Trang 72)
Hình 4.12. Tỷ lệ vốn CSH của từng NHTM Việt Nam - NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC  NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hình 4.12. Tỷ lệ vốn CSH của từng NHTM Việt Nam (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w