BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH TRANG TUYẾT VÂN CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM PHÂN TÍCH[.]
Trang 1BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO NGÂNHÀNGNHÀNƯỚCVIỆTNAMTRƯỜNGĐẠIHỌCNGÂNHÀNGTP.HỒCHÍ
MINH
TRANGTUYẾTVÂN
CÁCNHÂNTỔẢNHHƯỞNGĐẾNHỆTHỐNGKIỂMSOÁTNỘIBỘT RONGDOANHNGHIỆPVIỆTNAM: PHÂNTÍCHDỰATRÊN LÝ
THUYẾTQUYỀN BIẾN
KHOÁLUẬNTỐTNGHIỆPCHUYÊN NGÀNHKÊTOÁN-KIỂMTOÁN
MÃSỐ:7340301
THÀNHPHỐHỒCHÍMINH,NĂM2021
Trang 2BỘGIÁODỤCVÀĐÀOTẠO
NGÂNHÀNGNHÀNƯỚCVIỆTNAMTRƯỜNGĐẠIHỌCNGÂNHÀNG TP.HỒCHÍMINH
TRANGTUYẾTVÂN
CÁCNHÂNTỔẢNHHƯỞNGĐẾN HỆTHỐNGKIỂMSOÁTNỘIBỘTRONGDOANHNGHIỆPVIỆTNA
M:PHÂNTÍCHDỰATRÊNLÝ THUYẾTQUYỀN BIẾN
KHOÁLUẬNTỐTNGHIỆPCHUYÊN NGÀNHKÊTOÁN-KIỂMTOÁN
MÃSỐ:7340301
GIẢNGVIÊNHƯỚNGDẪN THẠCSĨMAIHỒNGCHI
THÀNHPHỐHỒCHÍMINH,NĂM2021
Trang 3Các doanh nghiệp yêu cầu kiểm soát nội bộ đầy đủ để đảm bảo hiệu quảvàhiệu lực của các hoạt động, khả năng tin cậy của thông tin và tuân thủ luật pháphiệnhành Tuy nhiên, một số khuôn khổ (COSO, CoCo, …) giả định rằng nhu cầukiểmsoátnội bộthayđổitùytheođặcđiểmcủacôngty.Điềunàylạiphùhợpvới đặcđiểmcủa lýthuyết quyền biến, trong đó tuyên bố rằng mỗi tổ chức phải lựa chọn hệ thốngkiểm soát nội bộ phù hợp nhất bằngcách tính đến các đặc điểm thuộc lý thuyết quyềnbiến Nghiên cứu này xem xét các đặc điểm thuộc lý thuyếtquyền biến mà doanhnghiệp lựa chọn để điều chỉnh cấu trúc kiểm soát nội bộ của mình vàliệu nó có dẫnđến việc đánh giá thuận lợi hơn về hiệu quả kiểm soát của Ban Giámđốc hay không.Mặc dù các thành phần của kiểm soát nội bộ đã được xem xét riêng
lẻ, nhưng bài báonày cố gắng làm sáng tỏ kiểm soát nội bộ và đặt nó trong bối cảnh rộng hơn Kết quảhợp lệ thu được
từ một cuộc khảo sát online của 144 công ty Việt Nam chỉ ra rằng,các công ty điềuchỉnh cấu trúc kiểm soát nội bộ của mình để đối phó với sự khôngchắc chắn của môitrường và đạt được hiệu quả kiểm soát Ngoài ra, chiến lượccũngcónhữngảnhhưởngđángkểvềmặtthốngkêđốivớicấutrúckiểmsoátnộibộ
Trang 4In the trend of globalization, businesses in Vietnam need to put in place aqualitymanagement and monitoring system in accordance with the current situation.Thepressureonall
sidesandthefiercecompetitionrequirebusinessestopaymoreattentiontobuildingandoperatingtheirowninternalcontrolsystem toachieveefficiencyinoperations.economy.Despite the fact that internal control is an essential factor in an enterprise, so fartheamount of research on internal control is limited The increased emphasis on theroleof internal control in business, and the lack of existing research, creates demandandopportunities for new research With the aim of contributing to the understandingofthe internal control system and its effectiveness in enterprises, the author decided
tochoosethetopic"FactorsaffectinginternalcontrolsysteminVietnameseenterprise s:analysisbasedoncontigencytheory”.
Quantitativeresearchmethod:Quantitativeresearchisdoneby answer" technique Information collected from this quantitative study isused toevaluate the reliability and value of the scales that were designed and adjustedto suit theconditions in Vietnam Using the SPSS software model in the dataanalysisprocessgivesresultsonthereliabilityofthescalethroughCronbach'sAlphacoefficient,exploratoryfactoranalysisandone-factorvarianceanalysis
thetechniqueof"question-Alongwiththedevelopmentoftheaviationindustry,manydomesticandforeignstudiesanddissertationshavebeenformedandputintoapplication.However,uptonow,therehasnotbeenanystudydirectlygoingintotheanalysisoffactorsaffectinginternalcontrolsystembasedoncontigencytheory
The references are the premise for the author to do research on the effects ofinternalcontrol systems based on contigency theory and in addition, the authorinherits theauthor'smodelandonlinesurveyquestionnaire.fakeJokipii(2009).Survey
12 variables: (1) Control environment (COEN), (2) Risk assessment (RISK),(3)Operationalcontrol(COAC),(4)Informationandcommunication(INFO),
(5)Monitoring(MONI),(6)Effectivenessofinternalcontroloperations(EFFI),( 7 )
Trang 5Reliability (RELI), (8) Compliance with laws and regulations (LAW), ( 9)Businessstrategy(STRA),(10)Size(SIZE),(11)Organizationalstructure(MECH),(12)Transformation of the business environment (PEU) This will be the premiseforfindingbenefitsanddifficultiesandproposingmorecompletesolutionsfortheinternalcontrolsystemofVietnameseenterprises.
In chapter 2, the author outlines the theoretical concepts of the factors affectingtheinternalcontrol system,the theoriesof contigency theory to clarifytheresearchproblems that the author outlined in Posts In addition, chapter 2 also has asummaryof domestic and foreign research papers related to this topic in order tocreate a basisfor thisresearchpaper
Chapter 3 of the author mentioned research methods and research hypotheses.Abouttheresearchprocess,theresearchwillbedoneinacertainorder,including:
survey.Throughthescreeningandadjustmentsteps,conclusionsandappropriaterecommendations will be made After collecting data, conducting research toassessthereliabilityofthescalethroughCronbach'Alphatools,EFAanalysis,CFAanalysis, intermediate variable structure analysis CONTROL, EFFE and structuralmodelanalysis SEM linear architecture through SPSS software The author proceedsto set upthe proposed scale and observed variables Based on the theoretical basispresented in Chapter 2 and proposedresearch models and hypotheses, the completequestionnaireisdesignedwith2mainparts:
Part 1: To collect general information about the survey participants including:Nameofthecompanythatisworking,Position,Timeofwork
Trang 6Part 2: The content of the survey, for the purpose of reviewing and evaluatingfactorsaffecting the internal control system in Vietnamese enterprises: analysis based
on thetheory of variables and design of survey questions, including 12 Factor:STRA, SIZE,MECH, PEU,COEN,COAC,INFO,RISK,RELI,MONI,LAW,EFFI
In chapter 4, the author used Cronbach 'Alpha, software to perform the dataanalysisof the study With 178 surveys conducted and only 144 valid surveys, theobservedsample statistics have obtained the results: the percentage of answers thatare CEO,Chief Financial Officer and Manager/Supervisor is very low, accountingfor only20.6% of the total number of respondents mostly under 5 years with 69.0%and arelative proportion having worked from 5 years to 7 years accounting for19.3%; therest of working time over 7 years only accounts for 12.6% Results ofanalysis of thestructureoftheintermediatevariableCONTROLmodel:
TheCOENfactorhasapositiveinfluenceontheCONTROLfactorwiththestandardizedcoefficient0.543
The RISK factor has a positive influence on the CONTROL factor with anormalizedcoefficientof 1
TheCOACfactorhasapositiveinfluenceontheCONTROLfactorwithastandardizedcoefficientof 0.216
TheINFOfactorhasapositiveinfluenceontheCONTROLfactorwithastandardizedcoefficientof 0.278
TheMONIfactorhasapositiveinfluenceontheCONTROLfactorwiththestandardizedcoefficientof0.32
ResultsofanalysisoftheEFFEintermediatevariablestructuremodel:
TheEFFIfactorhasapositiveeffectontheEFFEfactorwithastandardizedcoefficientof 0.718
TheRELIfactorhasapositiveeffectontheEFFEfactorwithastandardizedcoefficientof 0.369
TheLAWfactorhasapositiveeffectontheEFFEfactorwithastandardizedcoefficientof 0.631
Trang 7Accordingtotheresultsofthisstudy,itcanbesaidthatagoodstrategyandperceivedenvironmentaluncertainty play a more important role in internal control than othercontrolled preventive traits investigation.The suggested relationships between thevariables in the main model are not correctfor small firms (ie firms with less than 50employees) These results should be
followingshortcomings.First,whiletakinggreatcareincollectingreliabledata,themeasuresto its internal control structure and its observed effectiveness are new and requirerefinement andvalidation them in further studies It would be interesting tocheckthatstudiesofotherreferencegroups,suchasevaluators,showsimilarresults.Second, the checked relationships are tested using cross-sectional data However, iftheassessed effectivenessof internal controlislowat the time of measurement,i t mayhave some impact on internal control in the future Without vertical data,thispossibility cannot be ruled out with certainty, and this study thus supports thepremisethatanyverticalstudydoneislikelytohavearesult.Third,inSEMtechniqueitisnot considered that relationships between variables may not be linear or relationshipsthat manifest only linearly in
a limited relevance range Despite the aforementionedlimitations, this researchcontributes to our understanding of internal controls inacorporatesetting.Experimenthasshownthattheredundantfeaturesaffectt h e internalcontrol structure and its observed effectiveness More empirical evidence isneeded
to fully understand the effect of context on internal control Therefore, futurestudiesmay supplement our understanding of the research problem by looking attheroleofadditionalpreventivetraits
Trang 8Tác giả xin cam đoan khóa luận này là do bản thân thực hiện, là kết quả nỗ lựccủabản thân dựa trên nền tảng kiến thức học tập được sau gần bốn năm đại học cũngnhưnhữngkinhnghiệmthựctiễncóđượcsau thờigianthựctập,khôngsaochépcáccôngtrình nghiêncứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các thông tin trìnhbày trong khóa luận này là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng,trung thực Tácgiả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của khóaluận tốtnghiệp này
TÁCGIẢ TRANGTUYẾTVÂN
Trang 9Để hoàn thành khóa luận này, tác giả xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô TrườngĐạihọc Ngân hàng Tp.HCM đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trìnhhọc tập, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu
và cung cấp kiến thức để tác giảthựchiệnkhóaluậnnày
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ThS Mai Hồng Chi - Cô đãtậntình hướng dẫn và giúp đỡ về nhiều mặt để tác giả có thể hoàn thành khóa luậntốtnghiệpcủamình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất, song dokiếnthức và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏinhữngthiếusót.Tácgiảrấtmongnhậnđượcnhữngnhậnxét,gópýcủaQuýthầy,côgiáođểkhóaluậnđượchoànchỉnhhơn
Trang 10TÓMTẮT I ABSTRACT II LỜICAMĐOAN VI LỜICẢMƠN VII MỤCLỤC VIII DANHMỤCBẢNGBIỂU XI DANHMỤCHÌNHẢNH XII
PHẦNMỞĐẦU 1
Tínhcấpthiếtcủađềtàinghiêncứu 1
Mụctiêunghiêncứu 1
Câuhỏinghiêncứu 2
Phạmvinghiêncứu 2
Phươngphápnghiêncứu 2
Nộidungnghiêncứu 3
Đónggópcủađềtài 3
CHƯƠNG1 : C Ơ S Ở L Ý T H U Y Ế T V À T Ổ N G Q U A N C Á C N G H I Ê N C Ứ U TRƯỚC 4
1.1 Kháiniệmhệthốngkiểmsoátnộibộ 4
1.2 Kháiniệmvềlýthuyếtquyềnbiến 5
1.3 Tổngquancácnghiêncứutrước 7
1.3.1 CácnghiêncứutạiViệtNam 7
1.3.2 Cácnghiêncứunướcngoài 8
1.4 Tínhmớicủađềtàinghiêncứu 11
CHƯƠNG2:PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨUVÀCÁCGIẢTHIẾTNGHIÊNCỨU 13
2.1 Quytrìnhnghiêncứu 13
2.2 Môhìnhnghiêncứu 14
2.2.1 Môhìnhđềxuất 14
2.2.1.1 Chiếnlượckinhdoanh(STRA) 15
Trang 112.2.1.2 Quymôhoạtđộng(SIZE) 16
2.2.1.3 Cơcấu tổchức(MECH) 16
2.2.1.4 Sựbiến độngcủamôitrường 17
2.2.1.5 Cấutrúckiểmsoátnộibộvàhiệuquảquansát 18
2.2.2 Đo lườngcác biếntrongmôhình 18
2.2.2.1 Cấutrúckiểmsoátnộibộ(CONTROL) 18
2.2.2.2 Hiệuquảquansát(EFFE) 18
2.2.2.3 Chiếnlượckinhdoanh(STRA) 22
2.2.2.4 Quymôhoạtđộng(SIZE) 22
2.2.2.5 Cơcấu tổchức(MECH) 23
2.2.2.6 Sựbiếnđộngcủamôitrường(PEU) 24
2.3 Phươngphápnghiêncứu 25
2.3.1 Thiếtkếbảnghỏikhảosát 25
2.3.2 Chọnmẫu 25
2.3.3 Thuthậpdữliệu 26
2.4 Công cụ xửlídữliệu 26
2.4.1 Kiểmđịnhđộtin cậyvớithangđoCronbach’sAlpha 26
2.4.2 PhươngphápphântíchnhântốkhámpháEFA 27
2.4.3 PhươngphápphântíchnhântốkhẳngđịnhCFA 28
2.4.4 MôhìnhcấutrúcbiếntrunggianCONTROLvàEFFE 29
2.4.5 Mô hìnhcấu trúctuyếntínhSEM 29
2.4.5.1 Đánhgiásựphụhợp 29
2.4.5.2 Kiểmđịnhýnghĩacủacáchệsốhồiquitrongmôhình 29
2.4.5.3 Đánhgiáquanhệgiữacácbiếntrongmôhình 29
CHƯƠNG3:KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 30
3.1 Mô tảmẫuquansát 30
3.2 ĐánhgiáthangđobằnghệsốtincậyCronbach’sAlpha 30
3.3 Phân tíchnhântốkhámpháEFA 35
3.3.1 Kiểmđịnh KMOvàBartlett 35
Trang 123.3.2 Mat r ậ n x o a y c á c n h â n t ố , h ệ s ố E i g e n v a l u a v à t i ê u c h u ẩ n p
h ư ơ n g s a i trích 36
3.3.3 KiểmđịnhKMOvàBartlettlần2 37
3.4 ĐánhgiálạithangđobằnghệsốtincậyCronbach’sAlpha 40
3.5 PhântíchnhântốkhẳngđịnhCFA 43
3.5.1 Kiểmđịnhsựphùhợpcủamôhình 43
3.5.2 Đánhgiáđộtincậycủathangđo 43
3.6 MôhìnhcấutrúcbiếntrunggianCONTROLvàEFFE 46
3.6.1 MôhìnhcấutrúcbiếntrunggianCONTROL 46
3.6.2 Môhìnhcấutrúc4biếnđộclậplênCONTROL 48
3.6.3 MôhìnhcấutrúcbiếntrunggianEFFE 49
3.7 MôhìnhcấutrúctuyếntínhSEM 51
CHƯƠNG4:ĐÁNHGIÁVÀKIẾNNGHỊ 54
4.1 Đánhgiá 54
4.2 Kiếnnghị 56
KẾTLUẬN 60
TÀILIỆUTHAMKHẢO 62
PHỤLỤC1 68
Trang 13Bảng3.1ThangđoCONTROL,EFFEđềxuất 19
Bảng4.1Thốngkêmẫukhảosát 30
Bảng4.2KếtquảphântíchthangđobằnghệsốtincậyCronbach’sAlpha 33
Bảng4.3KếtquảphântíchthangđobằnghệsốtincậyCronbach’sAlpha 35
Bảng4.4KếtquảkiểmđịnhKMOvàBartlett 36
Bảng4.5KếtquảEFAchocácbiến 36
Bảng4.6KếtquảkiểmđịnhKMOvàBartlett 38
Bảng4.7KếtquảEFAchocácbiếnlần2 38
Bảng4.8KếtquảphântíchlạithangđobằnghệsốtincậyCronbach’sAlpha 40
Bảng4.9Cácchỉsốđánhgiásựphùhợpcủamôhìnhvớidữliệunghiêncứu 43
Bảng4.10Độtincậytổnghợpvàtổngphươngsairúttríchcácnhântố 44
Bảng4.11Matrậntươngquangiữacáckháiniệm 44
Bảng4 1 2 C á c c h ỉ s ố đ á n h g i á s ự p h ù h ợ p c ủ a m ô h ì n h c ấ u t r ú c b i ế n t r u n g g i a n CONTROLvớidữliệunghiêncứu 46
Bảng4.13KếtquảphântíchmôhìnhcấutrúcbiếntrunggianCONTROL 47
Bảng4 1 4 C á c c h ỉ s ố đ á n h g i á s ự p h ù h ợ p c ủ a m ô h ì n h c ấ u t r ú c b i ế n t r u n g g i a n CONTROLvớidữliệunghiêncứu 48
Bảng4.15KếtquảphântíchmôhìnhcấutrúcbiếntrunggianCONTROL 49
Bảng4.16Cácchỉsốđánhgiásựphùhợpcủamôhìnhcấutrúcbiếntrung gianEFFEvớidữliệunghiêncứu 50
Bảng4.17KếtquảphântíchmôhìnhcấutrúcbiếntrunggianEFFE 50
Bảng4.18CácchỉsốđánhgiásựphùhợpcủamôhìnhcấutrúctuyếntínhSEMvớidữliệun ghiêncứu 52
Bảng4.19KếtquảphântíchmôhìnhcấutrúctuyếntínhSEM 53
Trang 14Hình3.1Quytrìnhnghiêncứu 14
Hình3.2Môhìnhnghiêncứuđềxuất 15
Hình3.3MôhìnhphântíchnhântốkhẳngđịnhCFA 45
Hình3.4KếtqủaphântíchmôhìnhcấutrúcbiếntrunggianCONTROL 46
Hình3.5Kếtquảphântíchmôhìnhtácđộng4biếnđộclậplêncấutrúcbiếntrunggianC ONTROL 48
Hình3.6KếtquảphântíchmôhìnhcấutrúcbiếntrunggianEFFE 49
Hình3.7KếtquảphântíchmôhìnhcấutrúctuyếntínhSEM 51
Trang 15PHẦNM Ở Đ Ầ U : T Ổ N G Q U A N N G H I Ê N C Ứ U V Ề Đ Ề T À I NGH IÊNCỨU
Tínhcấpthiếtcủađềtàinghiêncứu
Kinh tế Việt Nam đang từng bước đi trên con đường hội nhập vào kinh tếthếgiới, những chuyển biến quan trọng trong vài năm gần đây đã đưa nước ta đến vớinhiều cơ hội và thách thứcmới Trong xu thế toàn cầu hoá đó, các doanh nghiệp tạiViệt Nam cần phải đưa ramột hệ thống quản lý và giám sát chất lượng hoạt độngphù hợp với tình hình hiệntại Các áp lực về mọi phía và sự cạnh tranh khốc liệtcàng đòi hỏi các doanh nghiệptại phải quan tâm hơn đến việc xây dựng và vận hànhmột hệ thống kiểm soát nội bộ riêng cho mình đểđạt được được hiệu quả trong cáchoạt độngkinh tế
Mặc dù thực tế rằng kiểm soát nội bộ là nhân tố thiết yếu trong mộtdoanhnghiệp, nhưng cho đến nay số lượng nghiên cứu về kiểm soát nội bộ vẫn cònhạnchế Việc tăng cường nhấn mạnh đến vai trò của kiểm soát nội bộ trong kinhdoanh,vàviệcthiếu cácnghiên cứuhiệncó,tạoracácnhucầuvàcơhộichocácbàinghiêncứumới Với mục đích đóng góp vào sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ vàhiệu quả của nó trong các doanh
nghiệp, tác giả quyết định chọn đề tài“Các nhântố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm
Nam:phântíchdựatrênlýthuyếtquyềnbiến”.Mặcdùtronghệthốngkiểmsoá
tnộibộ đã được nghiên cứu sẵn về các nhân tố tác động đến hệ thống kiểm soát nội bộ,nhưng các nhà nghiên cứuvẫn khuyến cáo rằng nhu cầu kiểm soát nội bộ hiệu quảthay đổi tùy theo đặc điểmcủa doanh nghiệp Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đâyđều không cung cấp bứctranh đầy đủ về mối quan hệ giữa các đặc điểm và hệ thốngkiểm soát nội bộ của các doanh nghiệp
Do đó, nghiên cứu này sẽ sử dụng một cáchtiếp cận khác để xem xét thiết kế của cấu trúc hệ thốngkiểm soát nội bộ và tính hiệuquảcủanó trongcácbốicảnhkhácnhau
Mụctiêunghiêncứu
Mục đích của nghiên cứu là nghiên cứu những yếu tố quyết định và kếtquảcủahệthốngkiểmsoátnộibộthôngquacácphântíchdựatrênlýthuyếtquyềnbiến,
Trang 16để nghiên cứu thêm về mối quan hệ giữa đặc điểm của các doanh nghiệp với hệthốngkiểm soát nội bộ nhằm đưa ra một số hàm ý từ kết quả nghiên cứu giúp doanhnghiệpvàtổchứcvậnhànhthànhcônghệthốngkiểmsoátnộibộ.
Câuhỏinghiêncứu
Đềtàithựchiệnnghiêncứuvớicáccâuhỏitrọngtâmnhưsau:
Cấu trúc hệ thống kiểm soát nội bộ có phụ thuộc các yếu tố chiến lượckinhdoanh, cấu trúc doanh nghiệp, nhận thức của doanh nghiệp về sự bất ổn củamôitrườngbênngoàicủa doanhnghiệp?
Từ kết quả nghiên cứu cần thực hiện cần các giải pháp gì để hệ thốngkiểmsoátnội bộtrong cácdoanhnghiệpViệtNamđược tổchức vàvậnhành thành công?
Phươngphápnghiêncứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu định lượng được thựchiệnbằng kỹ thuật “bảng câu hỏi – trả lời” Thông tin thu thập từ nghiên cứu địnhlượngnày được dùng để đánh giá về độ tin cậy và giá trị của các thang đo đã thiết
kế vàhiệu chỉnh để phù hợp với điều kiện ở Việt Nam Sử dụng mô hình phần mềmSPSStrongquátrìnhphântíchdữliệuchokếtquảvềđộtincậycủathangđothôngquahệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và kiểm định bằngphươngphápphântíchphươngsaimộtyếutố
Nộidungnghiêncứu
Nộidungnghiêncứuđượcchiaralàm4chương:
Chương1:Cơsởlýthuyếtvàtổngquancácnghiêncứutrước
Trang 17Chương3:Kếtquảnghiêncứu
Chương4:Kếtluậnvàkiếnnghị
Đónggópcủađềtài
Kết quả của nghiêncứu đã xây dựng được môhình nghiêncứuả n h
h ư ở n g của các nhân tố đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanhn g h i ệ p
V i ệ t N a m t h e o một hướng phân tích khác Tuy nhiên, nghiên cứu này ở trongnước rất ít được thựchiện Do đó,k ế t q u ả n g h i ê n c ứ u l à t à i l i ệ u
t h a m k h ả o c h o c á c d o a n h n g h i ệ p v à c á c nhà nghiên cứu khinghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và hệthốngkiểmsoátnộibộtrongcácdoanhnghiệpnóiriêng
Về mặt thực tiễn, hướng đến gợi ý các chính sách có tính khả thi đối vớicácdoanh nghiệp trong nước Giúp doanh nghiệp có thể xây dựng hệ thống kiểm soátnộibộphùhợpvớicáctínhchấtcủa doanhnghiệp
Trang 181 Môi trường kiểm soát (COEN): xác định các đặc tính của một tổ chức và cáchnóhoạtđộng.Thànhphầnnàytạoramộtbầukhôngkhíchungtrongđómọingườicóthể tiến hành các hoạt động của họ và thực hiện trách nhiệm kiểm soát của họ Chínhmôi trường kiểm soát làm nềntảng cho các thành phần khác của kiểm soát nội bộ.Những yếu tố chính của môitrường kiểm soát gồm tính chính trực và giá trị đạo đức,cam kết về năng lực, sựtham gia của ban quản trị, triết lý quản lý và phong cách điềuhành, cơ cấu tổ chức, phân định quyềnhạn và trách nhiệm, chính sách và thông lệnhân sự.
2 Đánh giá rủi ro (RISK): Không lệ thuộc vào quy mô, cấu trúc, loại hình hay vịtríđịalý.Bấtkỳdoanhnghiệpnàotrongquátrìnhsảnxuấtkinhdoanhcũngđềuphảiđốimặtvớirủiro.NhữngrủironàycóthểdobảnthânDNhaytừmôitrườngkinhtế, chínhtrị, xã hội bên ngoài tác động, do vậy mỗi đơn vị phải ý thức được và đốiphó với rủi ro mà mình gặp phải Tiền đềcho việc đánh giá rủi ro là việc đặt ra mụctiêu (bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu
cụ thể cho từng hoạt động của doanhnghiệp).Đánh giá rủirolàviệc nhận dạngvàphântíchcácrủiro đe dọađến cácmục
Trang 19tiêu của mình Trên cơ sở nhận dạng và phân tích các rủi ro, nhà quản lý sẽ xácđịnhrủironênđượcxửlýnhưthế nào
3 Hoạt động kiểm soát (COAC): đề cập đến các chính sách, thủ tục và thông lệđảmbảo cho Ban quản trị rằng các mục tiêu đạt được và các chiến lược giảm thiểurủi rođược thực hiện một cách hiệu quả Hoạt động kiểm soát gồm những hoạt độngnhư:phê chuẩn, ủy quyền, xác minh, đối chiếu, đánh giá hiệu quả, bảo vệ tài sản vàphâncông nhiệm vụ Hoạt động kiểm soát diễn ra chủ yếu trong DN gồm: Soát xétcủa nhàquản lý (bao gồm cả cấp cao và cấp trung gian); Phân chia trách nhiệm theo nguyêntắc bất kiêm nhiệm; Ủyquyền cho người có thẩm quyền phê chuẩnc á c n g h i ệ p v ụ mộtcáchthíchhợp;Kiểmsoátquátrìnhxửlýthôngtingồmkiểmsoátchungvàkiểmsoátứngdụng;Kiểmsoátvậtchất
;Phântíchràsoát
4 Thông tin và truyền thông (INFO): Các thông tin cần thiết phải được nhậndạng,thu thập và trao đổi trong đơn vị dưới hình thức và thời gian thích hợp sao chonógiúp mọi người trong đơn vị thực hiện được nhiệm vụ của mình Thông tin vàtruyềnthông tạo ra báo cáo, chứa đựng các thông tin cần thiết cho việc quản lý vàkiểm soátđơn vị Sự trao đổi thông tin hữu hiệu đòi hỏi phải diễn ra theo nhiềuhướng: Từ cấptrênxuốngcấpdưới,từdưới lêntrênvàgiữacáccấpvớinhau
5 Giám sát (MONI): đề cập đến một quá trình đánh giá chất lượng của việckiểmsoát Nó bao gồm các đánh giá liên tục và định kỳ về việc giám sát bên ngoàiđối vớicáckiểmsoátnộibộcủaBanquảntrịhoặccácbênkhác
1.2 Kháiniệmvềlýthuyếtquyềnbiến
Lýt h u y ế t q u y ề n b i ế n làm ộ t lýt hu yế t vềtổc hứ ct uy ên b ố rằng k hô ng c ó c ác h tốtnhất để tổ chức, lãnh đạo một công ty hoặc đưa ra quyết định Thay vào đó, quá trìnhhành động tối ưu tùy thuộc vàotình hình bên trong và bên ngoài công ty Một nhàlãnh đạo đội ngũ áp dụng hiệu quảphong cách lãnh đạo của riêng họ vào các tìnhhuốngphùhợp
Theo sách Images of Organization (Hình ảnh của tổ chức) của Gareth Morgan đãtómtắtnhữngýtưởngchínhẩndướinhữngtìnhhuốngngẫunhiên:
Trang 20o Cáctổchứclàcáchệthốngmởcầnquảnlýcẩnthậnđểđápứngvàcânbằngcácnhucầunộibộcũngnhưthíchứngvớihoàncảnhmôitrường
o Khôngcócáchtổchứcnàolàtốtnhất.Hìnhthứctổchứcphùhợpphụthuộcvàoloạicôngviệchoặcmôitrườngmàtổchứcđanggiảiquyết
o Quảnlýphảiđượcquantâmtrênhết,vớiviệcđạtđượcsựliênkếtvàhòahợp
o Cácloạimôitrườngkhácnhaucầncácloạitổchứckhácnhau
Theo Scott (1981) mô tả Lý thuyết quyền biến: “Cách tổ chức tốt nhất phụ thuộcvàobản chất của môi trường liên quan tới tổ chức” Ủng hộ ý kiến này có các nghiêncứucủacácnhànghiêncứukhácbaogồmLawrence,LorschJ
(1967)vàThompsonJ
D (1967) Các tác giả quan tâm nhiều hơn đến tác động của các tình huốngngẫunhiên đối với cơ cấu tổ chức Lý thuyết quyền biến theo cấu trúc là mô hình chiphốicác lý thuyết cấu trúc tổ chức trong những năm 1970, Pennings J H., người đãkiểmtra sựtươngtác giữasựbấtổncủamôitrường,cấutrúctổ chứcvàcáckhíacạnhkhácnhaucủa hiệu suất, đã thực hiện một thử nghiệm thựcn g h i ệ m q u a n t r ọ n g N g h i ê n cứu thựcnghiệm trên mẫu của các văn phòng môi giới bán lẻ, trong đó các khía cạnhcủamôitrường thị trường như sự cạnhtranh,những thay đổivà các nguồnl ự c v ớ i cácthỏa thuận về tổ chức như các khuôn mẫu ra quyết định, phân bổ quyền lực đượcđặtcạnh nhau để xem xét về mặt hiệu suất Trong khi các thuộc tính cấu trúc của cácvănphòng ảnh hưởng mạnh đến hiệu suất, bằng chứng cho sự ảnh hưởng của
"cáctìnhhuốngngẫunhiên"lạiítrõ rànghơn
Có thể kết luận rằng không có cách nào là tốt nhất để quản lý hoặc thực hiện mọithứ.Tình huống khác nhau đòi hỏi cách tiếp cận khác nhau để xử lý, quản lý và giải quyếtcác vấn đề phát sinh liên quan Quản lý và tổ chức làmột “Hệ thống mở”, trong đóluôn luôn phải đối mặt với những bất thường hoặc thách thức, đòi
giảiphápphùhợptheo từngtình huốngđểkhắcphụchoặcgiải quyếtmộtvấnđề hoặccác sự cố liên quan Các yếu tố thuộc về tình huống hoặc mang tính ngẫu nhiên kháclà “sự thay đổi nhu cầu củakhách hàng đối với hàng hóa và dịch vụ, thay đổichínhsáchhoặcluậtphápcủachínhphủ,thayđổimôitrườnghoặcbiếnđổikhíhậu,…”
Trang 21Các nghiên cứu trước đây (Fisher 1995; Gerdin 2005) đã lưu ý rằng một hệthốngkiểm soát có thể phải được điều chỉnh cho phù hợp với nhiều đặc điểm bốicảnh vàđôi khi mâu thuẫn nhau Có bằng chứng trong các nghiên cứu trước đó chothấynhững đặc điểm này có một số tác động đến việc thiết kế cấu trúc điều khiển vàđếnhiệu suất như Chenhall 2003; Donaldson 2001; Hoque và James 2000;Macintosh1994; Simons 1987; Drazin và Van de Ven 1985; Otley 1980 Tuy nhiên,việc lựachọn các đặc điểm có thể không phải là tập hợp các biến duy nhất có thể ảnhhưởngđến cấu trúc kiểm soát nội bộ nhưng các đặc điểm được coi là có liên quan vàđượckiểmtrarộngrãi trong cáctàiliệuvềkiểm soát(Chenhall2003).
1.3 Cácnghiêncứuvềcácnhântốảnhhưởngđếnhệthốngkiểmsoátnộibộ
1.3.1 CácnghiêncứutạiViệtNam
Đề tài “Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường quản lýtàichínhtạiTổngcôngtyBưuchínhViễnthôngViệtNam”củaNgôTríTuệvàcộng
sự (2004) tập trung nghiên cứu, thiết kế và vận hành HTKSNB phù hợp với đặc điểmhoạtđộngcủadoanhnghiệp
Nghiên cứu của Phạm Bính Ngọ (2011) về “Tổ chức HTKSNB trong cácđơnvị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng” đã nêu được tổ chức KSNB theo đặc điểmcủacác đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Quốc phòng, đồng thời đã chỉ ra được kinhnghiệmcủa các nước quốc tế như: Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Ba Lan, Hàn Quốc
về tổchức kiểm soát ngân sách trong các đơn vị quân đội Tác giả cũng nêu rõ một
số hạnchếtrongKSNBtạicácđơnvị như:nhậnthứcvềHTKSNBcủamộtsốlãnhđạochưađầyđủ,phâncấpquảnlýchưađiđôivớiquyềnhạnvàtráchnhiệm,độingũcánbộcótr ìn h độk h ô n g đồ ng đ ề u , h o ạ t động kiểm soátthiếu sựđ ồ n g
b ộ , h ệ thống địnhmức không đầy đủ Xác định nguyên nhân của hạn chế về HTKSNB như: cơ sở pháplý về tổchức hoạt động của HTKSNB chưa hình thành đồng bộ, trình độ hiểu biếtHTKSNBcòn hạn chế, công tác chỉ đạo và kiểm tra còn thiếu cụ thể và chưa rõ ràng.Từ đó, tácgiả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện như: xác định mô hình tổ chứcHTKSNB, tạodựng môi trường kiểm soát khoa học và có hiệu lực, nâng caochấtlượngcôngtáckiểmtra tàichính,hoànthiện hệthốngthôngtinvàthủtụckiểmsoát
Trang 22Tuy nhiên, đề tài còn chưa xác định được mối quan hệ giữa các nhân tố ảnhhưởngđến HTKSNB, chưa xây dựng được mô hình các nhân tố tác động đến hay cácthangđođểđolườngcác yếutố trongHTKSNB.
Nghiên cứu của Nguyễn Thu Hoài (2011) về “Hoàn thiện HTKSNB trongcácdoanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam” đề cậptớiHTKSNB trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời chỉ ra đặcđiểmhoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộcTổngcông ty Xi măng, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoànthiệnHTKSNB như: ứng dụng hệ thống ERP, hoàn thiện hệ thống đánh giá rủi ro,tăngcường môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và thủ tục kiểm soát Hạn chế củađềtàinày làchưanghiêncứuHTKSNB trongtoànngành,chưađánhgiáđượcHTKSNBtrênquanđiểmđịnhlượngđểđềxuấtcácbiệnpháphoànthiện
Hà Xuân Thạch & Nguyễn Thị Mai Sang (2016) trong nghiên cứu về
“Xácđịnh ảnh hưởng của các thành phần trong HTKSNB tới chất lượng kiểm soátrủi rotrong các công ty xây dựng trên địa bàn TP Hồ Chí Minh” đã xây dựng một
mô hìnhtácđộng gồ m c á c yếutố:( 1) Môi trườngnội b ộ ; ( 2 ) Thiếtl ậ p mụ c t i ê u ;(3 )Nhận dạngrủiro;(4)Đánhgiárủiro;(5)Tiếpnhậnrủiro;
(6)Cáchoạtđộngkiểmsoát;
(7)Thôngtinvàtruyềnthông;(8)Giámsát
1.3.2 Cácnghiêncứunướcngoài
TrongnghiêncứuCácyếutốquyếtđịnhvàkếtquảcủakiểmsoátnộibộtrongdoanh nghiệp:phân tích dựa trên lý thuyết quyền biến của tác giả Jokipii(2009)nghiêncứutạiPhầnLanđảmbảohiệuquảvàhiệulựccủacáchoạtđộng,khảnăngtin cậy của thông tin và tuân thủ luật pháp hiện hành, các doanh nghiệp yêu cầu kiểmsoát nội bộ đầy đủ Kết quả thuđược từ một cuộc khảo sát dựa trên web đối với 741công ty Phần Lan, chỉ ra rằngcác công ty điều chỉnh cấu trúc kiểm soát nội bộ củamình để đối phó với sự khôngchắc chắn của môi trường và đạt được hiệu quả kiểmsoát được quan sát Ngoài ra,chiến lược cũng có những ảnh hưởng đáng kể về mặtthốngkêđốivớihệthốngkiểmsoátnộibộ
Trang 23TrongnghiêncứuKiểmsoátngânsáchvàcơcấutổchức(BrunsvàWaterhouse1975) cũng đề xuất rằng khi quy mô của một tổ chức tăng lên, các quytrình kiểmsoát của tổ chức trở nên chuyên biệt và phức tạp hơn Kiểm tra các tổ chứcphi lợi nhuận cóquy mô khác nhau và thấy rằng tổ chức càng lớn thì càng sử dụngnhiều kiểm soát nội bộ Quy mô của một tổchức liên quan đến sự sẵn có của cácnguồn lực và sự khác biệt nội bộ, do đó, nhucầu về một hệ thống kiểm soát phức tạphơn xuất hiện Ngoài ra, chưa có nghiên cứunào được thực hiện cụ thể về kiểm soátnộibộtrongcáctổ chứcnhỏ.
Theo nghiên cứu Mối quan hệ của rủi ro vốn có và rủi ro kiểm soát đốivớiviệc điều chỉnh kiểm toán (Wallace và Kreutzfeldt 1995) đã từng là vấn đề cấphaihoặc cấp ba và những nghiên cứu này cho thấy rằng các tổ chức nhỏ hơn có hệthốngkiểm soát yếu hơncác tổchứclớn hơn Hơn nữa,trongcác tổ chức nhỏ,b a n
g i á m đốc đã bày tỏ lo ngại rằngcác khuônkhổkiểm soát nội bộkhông đượcđiềuc h ỉ n h phù hợpvới môi trường kiểm soát doanh nghiệp nhỏ Kiểm soát nội bộ cũng quantrọng trong các tổ chức nhỏ cũng nhưcác tổ chức lớn hơn, mặc dù đã lưu ý rằng việckiểm soát có thể khác nhau đáng kể
Sự tham gia trực tiếp của lãnh đạo cao nhấtđượccoilàsựđềnbùthỏađángchomộthệthốngkiểmsoátítphứctạphơn
Báo cáo nghiên cứu về Khả năng thay thế cho nhau của các thang đo quymô(Naresh C Agarwal 2007) trình bày một nghiên cứu xem xét mối tương quangiữaquy mô tổ chức và cơ cấu trong trường hợp của một số công ty bảo hiểm nhânthọ ởHoa Kỳ Theo tác giả, sựt ă n g t r ư ở n g t r o n g t ổ c h ứ c c ó t h ể
t ạ o r a n h ữ n g á p l ự c d ẫ n đến sự gia tăng sự khác biệthóa trong cơ cấu tổchức.T á c g i ả l ư u ý r ằ n g n h ữ n g á p lực này có thể do các yếu tố baogồm kiểm soát, giao tiếp và giám sát mà các tổ chứclớn phải đối mặt Theo kết quảcủa nghiên cứu, mối quan hệ quy mô - cấu trúckhôngthayđổitùytheophépđođượcsửdụngđểxácđịnhquymôtổchức
Nghiên cứu Tác động của sự không chắc chắn về môi trường, quyền tựchủquản lý và quy mô đối với đặc điểm ngân sách (Mahmoud Ezzamel 1990) cungcấpkết quả của một cuộc điều tra thực nghiệm về tác động của các biến số ngữ cảnhkhácnhauđối vớiviệcthiếtkếhệthống ngânsáchcủa công ty.Các kếtquả hỗ trợcácphát
Trang 24hiện trước đó liên kết các biến theo ngữ cảnh với các đặc điểm ngân sách Hơnnữa,kếtquảchỉrarằngsovớicácbiếnbốicảnhcủacôngtyđượcđolườngbằngquyềnt
ự chủ và quy mô của người quản lý, biến bên ngoài được đại diện bởi sự không chắcchắn về môi trường (PEU) có tácđộng lớn hơn đến việc thiết kế các đặc điểm ngânsách.Kếtquả cũngchothấytácđộngcủa PEUđối với cáccông tycóquymô lớn hơnnhiềusovớicác côngtycóquymônhỏhơn
BàibáoKhuônkhổlý thuyếtquyềnbiếnchonghiên cứuhệthốngkếtoánquảntrị(J.H.Waterhouse, P.Tiessen 1978) sử dụng Lý thuyết Lý thuyết quyền biến để pháttriển một mô hình phân tích so sánh các tổ chức cho phépchúng tôi xác định các yêucầu kiểm soát có thể có của các loại hình tổ chức khác nhau và đểgiải quyết một sốvấn đề liên quan đến thiết kế hệ thống kế toán quản lý Mô hình gợi
ý rằng cấu trúccủa một tổ chức phần lớn phụ thuộc vào bối cảnh của nó và các cấutrúc thay thế tạora nhu cầu về các cơ chế kiểm soát khác nhau Bằng cách tập trungvào các yêu cầukiểm soát của các cơ cấu thay thế, các mối quan hệ có thể có giữa cơcấu tổ chức vàthiếtkếhiệuquảcủahệthốngkếtoánquảntrịđượcđưaragiảthuyết
Bài báo Thiết kế hệ thống kế toán quản trị trong các bộ phận sản xuất:mộtcuộc điều tra thực nghiệm sử dụng cách tiếp cận nhiều trường hợp lý thuyếtquyềnbiến (Jonas Gerdin 2005) đề xuất một mô hình nhiều trường hợp lý thuyếtquyền biếnđể xem xét ảnh hưởng tổng hợp của sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các bộ phận và cấutrúctổchứcđốivớithiếtkếhệthốngkếtoán quảntrị.Môhình đượcthửnghiệmbằngdữ liệu thực nghiệm được thu thập từ bảng câu hỏi
Tỷlệphảnhồilà82,5%.Cácpháthiệncungcấpmộtsốhỗtrợchoquanđiểmrằngcáctổchức điều chỉnh thiết kế hệ thống kế toán quản trị của họ cho phù hợp với các yêucầu kiểm soát của tình huống Hơnnữa, nghiên cứu cung cấp một số hỗ trợ thựcnghiệm cho sự tồn tại của tính tươngđương dưới mức tối ưu Đó là, trong các tìnhhuống thiếu một mệnh lệnh chi phốiduy nhất, có thể phát sinh một số thiết kế hệthốngkiểmsoátquảnlýthaythếvàtươngđươngvềchứcnăng
Theo nghiên cứu Thực hành kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nộibộ(FaudziahHanimFadzil,HasnahHaron,MuhamadJantan2005)haimụctiêuchính
Trang 25trong bài là: xác định xem bộ phận kiểm toán nội bộ của các công ty niêm yếttạiBursa Malaysia có tuân thủ các Chuẩn mực về Thực hành nghề nghiệp của Kiểmtoánviên nội bộ IIA (2000) hay không; và để xác định liệu việc tuân thủ SPPIA cóảnhhưởngđếnchấtlượngcủahệthốngkiểmsoátnộibộcủacôngtyhaykhông.Ngườitathấy rằng quản lý của bộ phận kiểm toán nội bộ, trình độ chuyên môn, tính kháchquan và xem xét ảnh hưởng đáng kểđến khía cạnh giám sát của hệ thống kiểm soátnội bộ Phạm vi công việc và kết quảthực hiện công việc kiểm toán ảnh hưởng đángkể đến khía cạnh thông tin và truyềnthông của hệ thống kiểm soát nội bộ trong khihiệu quả công việc kiểm toán, trình độchuyên môn và tính khách quan ảnh hưởngđáng kể đến khía cạnh môi trường kiểmsoát của hệ thống kiểm soát nội bộ Nghiêncứu cũng chỉ ra rằng quản lý của bộ phậnkiểm toán nội bộ, việc thực hiện công việckiểm toán, chương trình kiểm toán và báocáo kiểm toán ảnh hưởng đáng kể đến khíacạnh đánh giá rủi ro của hệ thống kiểmsoát nội bộ Cuối cùng, việc thực hiện côngviệc kiểm toán và báo cáo kiểm toán ảnhhưởng đáng kể đến khía cạnh hoạt độngkiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ.Nghiên cứu đã đóng góp vào lý thuyết cơquan liên quan đến chi phí liên kết mà bangiám đốc phải trả cho kiểm toán viên nộibộ vì lợi ích tốt nhất của người đứng đầucông ty Một hàm ý quan trọng khác liênquan đến mức độ thực hànhkiểmtoán nộibộgiữa các kiểm toánviênn ộ i b ộ t r o n g các công ty niêm yết đại chúng của Malaysia Nghiên cứu cũng chỉ rarằng việc tuânthủ các thông lệ kiểm toán nội bộ ảnh hưởng một phần đến chất lượng của
hệ thốngkiểm soát nội bộ Đây là nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên liên hệ giữa việctuân thủchức năng kiểm toán nội bộ với SPPIA và ảnh hưởng của nó đối với hệthống kiểmsoátnộibộ
1.4 Tínhmớicủađềtài
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện dựa trên các công ty tại Việt Nam, theobốicảnh và môi trường kinh doanh cũng như nên kinh tế Việt Nam Với mục đíchnghiêncứu về các yếu tố ngẫu nhiên khác theo lý thuyết quyền biến liệu có ảnh hưởng nhưthế nào đến cấu trúc hệthống kiểm soát nội bộ, đây là điểm khác với các nghiêncứutrướcđ â y chỉđơnthuầnlà xétvềcácyếu tố ảnhh ư ở n g nhưt h ế nàođếnh ệ thống
Trang 26kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp ở Việt Nam Từ kết quả nghiên cứu giúpdoanhnghiệp xây dựng các bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với đặc điểmtừngdoanhnghiệpnhằmpháthuyhiệuquảcủahệthốngkiểmsoátnộibộ.
Trang 27CHƯƠNG2 : P H Ư Ơ N G P H Á P N G H I Ê N C Ứ U V À C Á C G I Ả THU YẾTNGHIÊNCỨU
2.1 Quytrìnhnghiêncứu
NghiêncứuđượcthựchiệntạiViệtNamvàotháng12/2020bằngphươngphápđịnh lượngđược thực hiện thông qua bảng khảo sát online các lãnh đạo và nhân viêncủa các doanhnghiệpsản xuất vàkinhdoanhtại Việt Nam (từtháng 12n ă m 2 0 2 0 đến tháng 01 năm 2021) Bảng câu hỏi khảo sát (Phụ lục1), bao gồm hai phần: phầnđầu tiên thông tin chung, phần tiếp theo là khảo sát về đặc điểm của
lý thuyết quyềnbiến và các biến kiểm soát Các biến này đã được điều chỉnh từnghiên cứu trước đóđể nâng cao hiệu lực và độ tin cậy của các thang đo.Theo Jokipii(2009), lý thuyếtquyền biến về đặc điểm doanh nghiệp được đo lường bởi chiến lượckinh doanh(STRA), quy mô hoạt động (SIZE), cơ cấu tổ chức (MECH) và sự biến
môitrường(PEU).Bêncạnhđó,cấutrúckiểmsoátnộibộ(CONTROL)vàcáccâuhỏivềcácthànhphầncủakiểmsoátnộibộ:Môitrườngkiểmsoát(COEN),rủiro(RISK),hoạt động kiểmsoát (COAC), thông tin và truyền thông (INFO) và giám sát (MONI).Cũng theo tác giả này để đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ bao gồmcác câu hỏi vềhiệu quả và hiệu lực của các hoạt động (EFFI), độ tin cậy và kịp thời củathông tin tàichính (RELI) và quản lý cũng như việc tuân thủ các luật và quy định hiện hành(LAW) Đa số các câuhỏi đều thực hiện bằng thang đo Likert 5 củaRensis Likertđểđo lường các câu hỏikhảo sát theo các mức độ từ 1 - rất thấp, 2 - thấp, 3 – trung bình,4 – cao và 5 – rất cao Bên cạnh
khảosátcòncónhữngcâuhỏimởlàmcơsởchođánhgiávàkiếnnghịgiảipháp
Quy trình nghiên cứu được chia ra thành nhiều bước khác nhau tùy thuộcvàomức độ chi tiết và quan điểm của mỗi người Tuy nhiên, mỗi một công trìnhnghiêncứusẽ đượcthực hiệntheomộttrìnhtựnhất định,baogồm:
(1) Lựachọnđềtàinghiêncứu(2) Xácđịnhcâuhỏi,giảthuyếtvàphươngphápnghiêncứu(3) Xâydựngđềcươngvàlậpkếhoạchnghiêncứu
(4) Thuthậpdữliệuvàxửlýdữliệu
Trang 28Xác định vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứuThiết kế thang đo và bảng khảo sátNghiên cứu định lượng (N= 175)
Phân tích CFA Phân tích EFA Kiểm định Cronback' Alpha Thống kê mô tả mẫu
Phân tích cấu trúc biến trung gian CONTROL, EFFE và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
Sau khi thu thập dữ liệu, nghiên cứu tiền hành đánh giá độ tin cậy thang
đothông qua công cụ Cronbach’ Alpha, phân tích EFA, phân tích CFA, phân tích
cấutrúc biến trung gian CONTROL, EFFE và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính
SEMthông quaphầnmềmSPSS
2.2 Môhìnhnghiêncứu
2.1.1 Môhìnhđềxuất
Trêncơsởtổngquancáclýthuyếtliênquan,dựatrênnhữngnghiêncứutrước,điều kiện nghiên
cứu cùng với đặc điểm của lĩnh vực đang nghiên cứu, và chọn lọccác yếu tố thang đo để phù hợp với đề tài
nghiêncứudựatrênsựkếthừakếtquảnghiêncứucủaJokipii (2009).Dođó,môhìnhnghiên
Trang 29cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệpViệtNam:phântíchdựatrênlýthuyếtquyềnbiếnvàcácgiảthiếtđượcđưaranhưsau:
Hình3.2.Môhìnhnghiêncứuđềxuất
2.1.1.1 Chiếnlượckinhdoanh(STRA)
Otley (1980) và Dermer (1977) cho rằng chiến lược kinh doanh phải làmộttrong những đặc điểm chính trong thiết kế hệ thống kiểm soát Tùy thuộc vàochiếnlược của công ty, như nghiên cứu của Miller và cộng sự (1986), Miles andSnow(1978) và Porter (1980), xây dựng các hệ thống kiểm soát khác nhau Simons(1990)đã tìm thấy bằng chứng cho thấy các công ty sử dụng hệ thống kiểm soát theonhữngphương pháp khác nhau nếu sử dụng các chiến lược khác nhau Trong khi cácnghiêncứu trước đây của Bruns và Waterhouse (1975), Wallace và Kreutzfeldt(1995),Ezzamel (1990) cho thấy rằng công ty có các chiến lược khác nhau có xuhướngt ạ o ra các cấu hình hệ thống kiểm soát khác nhau, sự khác biệt trong chiếnlược cũng cóthểgâyra mộtsố khácbiệttrongkiểmsoátnộibộ
Miles và Snow (1978) nhận thấy rằng các hệ thống kiểm soát kiểu người khai tháccóthể tập trung nhiều hơn vào việc tìm kiếm vấn đề và việc xác định các cấu trúc và quytrình linh hoạt có thể hỗ trợ một tổ chức phản ứngnhanh chóng với sự thay đổi môitrường Theo ghi nhận của Langfield-Smith (1997), việc kiểmsoát trong các tổ chứcngười phát triển có thể được phân cấp và định hướng kết quả.Điều này có nghĩa làngười phát triển đòi hỏi một môi trường kiểm soát mạnh mẽ, có
thứckiểms o á t m ạ n h m ẽ D ự a t r ê n c á c n g h i ê n c ứ u v ề k i ể m s o á t q u ả
n l ý trước đây
Trang 30Langfield-Smith (1997), Chenhall (2003), có thể đề xuất rằng một số loại hệthốngkiểm soát nhất định sẽ phù hợp với các chiến lược cụ thể; những người thăm
dò cónhiều khả năng có các biện pháp kiểm soát linh hoạt để có thể thích ứng nhanhvớimôi trường thay đổi nhanh, trong khi các hậu vệ có nhiều khả năng tập trung vàoviệcgiảm thiểu sự không chắc chắn và tối đa hóa hiệu quả So với những người bảo vệ,người tìm kiếm linh hoạt hơntrong việc sửa đổi hệ thống quản lý của họ theo nhu cầucủangườidùng.Theođó,giảthuyếtđượcphátbiểunhưsau:
H1:Chiến lược của doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến cấu trúc
kiểmsoátnộibộcủadoanhnghiệpđó
2.1.1.2 Quymôhoạtđộng(SIZE)
Nghiêncứulýthuyếtquyềnbiếnbanđầuchothấyrằngquymôcủatổchứccóthể ảnh hưởng đến phương pháp thiết kế và sử dụng hệ thống quản lý của tổ chức(Hoque và James, 2000) Quanđiểm về lý thuyết quyền biến này được sử dụng bởiMerchant, người cho rằng sựphát triển quy mô hoạt động của tổ chức làm tăng cácvấn đề về giaotiếp và kiểmsoát.Điều này làd o s ự k h ô n g p h ù h ợ p c ủ a k i ể m s o á t quản lý theođịnh hướng hành vi, vốn hữu ích ở các doanh nghiệp nhỏ nhưng khôngphù hợp vớicác doanh nghiệp lớn hơn Duncan và cộng sự (1999) kiểm tra các tổchức phi lợinhuận có quy mô khác nhau và thấy rằng tổ chiều càng lớn thì càng sửdụng nhiềukiểm soát nộib ộ Q u y m ô c ủ a m ộ t t ổ c h ứ c l i ê n q u a n đ ế n s ự
s ẵ n c ó c ủ a các nguồn lực và sự khác biệt trong nội bộ, do đó, nhu cầu về một
hệ thống kiểm soátphức tạp hơn xuất hiện Ngoài ra, chưa có nghiên cứu nào được thực hiện cụ thểvềkiểmsoátnộibộtrongcáctổchứcnhỏ.Dođó,giảthuyếtđượcphátbiểunhưsau:
H2:Quy mô hoạt động của doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến cấu
trúckiểmsoátnộibộcủadoanhnghiệpđó
2.1.1.3 Cơcấutổchức(MECH)
Cơ cấu tổ chức đề cập đến một mô hình nội bộ về vai trò, giao tiếp, quyềnhạnvàcácmốiquanhệ.Chenhall(2003)lưuýrằngcơcấutổchứcvẫnlàmột yếutốquantrọng trongviệc hiểu rõ thiết kế của kiểm soát nội bộ Otley (1980) cho rằng cáchìnhthứccơcấutổchứckhácnhausẽyêucầucungcấpcácloạithôngtinkếtoánkhác
Trang 31nhau để chúng hoạt động hiệu quả Ví dụ, một cấu trúc cơ học (tập trung hơn,phânbiệt theo chiều dọc và chính thức hóa hơn cấu trúc hữu cơ) có thể tạo điều kiệnthuậnlợi cho việc kiểm soát nội bộ bằng cách giảm sự biến động và tăng khả năng dựđoáncủa hành vi công việc Tuy nhiên, một cấu trúc cơ học cũng có thể làm giảmhiệu quảcủa kiểm soát nội bộ do mất kiểm soát trong nhiều hệ thống phân cấp (Evans, 1975)hoặc sự khác biệt do tậptrung hóa (Morris và cộng sự, 1979) Trong một tổ chức tậptrung, cơ quan ra quyếtđịnh nằm ở vị trí cao nhất trong cấu trúc: nhu cầu giám sát vàkiểm soát các hoạtđộng trong quá trình ra quyết định được giảm bớt Các tổchứckhácbiệttheochiềudọccóthểgặpvấnđềvớithànhphầnthôngtinvàtruyềnthông
vì thông tin phải chảy qua các cấp khác nhau của tổ chức (Gosselin, 1997) Mộttổchứcđượcphânhóacaocócáchoạtđộngkiểmsoát,nhưnglạiápdụngcácquytắcvàthủ tục ít hơn, có nghĩa là có quyền quyết định cá nhân lớn hơn và có xu hướngtính đến nhiều tính năng hơn khi giámsát và kiểm soát (Whitley, 1999) Do vậy, giảthuyếtđượcphátbiểunhưsau:
H3:Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến cấu
trúckiểmsoátnộibộcủadoanhnghiệpđó
2.1.1.4 Sựbiếnđộngcủamôitrường(PEU)
Chenhall (2003) lưu ý rằng sự không chắc chắn của môi trường là một biếncơbản trong nghiên cứu Hệ thống kiểm soát quản lý (Management Control System) dựatrên tình huống lý thuyếtquyền biến Tác giả cho rằng môi trường bên ngoài càngnhiều đối thủ cạnh tranh vàphức tạp, thì sự phụ thuộc vào các biện pháp kiểm soátchính thức và sự chú trọngvào ngân sách truyền thống càng lớn Gordon và Miller(1976) dự đoán rằng tínhnăng động của môi trường tăng lên sẽ dẫn đến hệ thốngkiểm soát chất lượng caohơn: hệ thống kiểm soát trở nên quan trọng hơn khi mức độkhông chắc chắn cànglớn Hơn nữa, Evans và cộng sự (1986) cũng ủng hộ ý kiếntrên: một tổ chức sẽthường sửa đổi hệ thống nội bộ để thích ứng với hoàn cảnhthayđổi.Từcácnghiêncứutrước,giảthuyếtđượchìnhthànhnhưsau:
H4:Sự biến động của môi trường của doanh nghiệp có tác động cùng
chiềuđếncấutrúckiểmsoátnộibộcủadoanhnghiệpđó
Trang 322.1.1.5 Cấutrúckiểmsoátnộibộvàhiệuquảquansát
Mối quan hệ lý thuyết giữa cấu trúc kiểm soát nội bộ và tính hiệu quả củanódựa trên khuôn khổ COSO (1994) quy định rằng năm thành phần kiểm soát nộibộhoạt động đúng cách sẽ dẫn đến kiểm soát nội bộ hiệu quả COSO (1994) chobiếtthêm rằng có sự khác biệt vềhiệu quảkiểm soát nội bộ ở cácdoanhnghiệpk h á c nhau, nhưng không đưa ra bất kỳ giải thích chính xác nào về lý
do tồn tại những khácbiệt này Do đó, lý thuyết quyền biến cung cấp một cách tiếp cận nghiên cứu áp dụngtrong kiểmsoát nội bộ bằng cách nêu rõ rằng việc điều chỉnh thành công hệ thốngkiểm soát phùhợp với đặc điểm của doanh nghiệp sẽ dẫn đến hiệu quả kiểm soát tốthơn(Fisher,1 9 9 8 ) S i m o n s ( 1 9 8 7 ) n h ậ n t h ấ y r ằ n g c á c c ô n g t y
v ớ i c á c c h i ế n l ư ợ c khác nhau sử dụng hệ thống kiểm soát của họ một cáchkhác nhau và điều này gây ranhững ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của công ty
Vì vậy, bằng cách đánh giá tínhhữu hiệu của kiểm soát nội bộ được quan sát là một biến phụ thuộc trong mô hình, cóthểđánhgiátínhđầyđủcủacấutrúckiểmsoáttrongthựctế(LangfieldSmith, 1997)
2.1.2.2 Hiệuquảquansát
Hiệu quả kiểm soát nội bộ (EFFE) được xác định dựa trên cơ sở ba mụctiêucáccôngtyphảiđápứngkiểmsoátnộibộđượcxácđịnhtrongcáckhuônkhổ.Sau
Trang 33các chỉ số xác định cấu trúc của hiệu quả kiểm soát nội bộ (EFFE): hiệu quả củacáchoạtđộng(EFFI),độtincậy,tínhđầyđủvàkịpthờicủathôngtintàichínhvàquảnlý(RELI), và tuân thủ với luật và quy định (LAW) Nghiên cứu này đo lường các chỉsố bằng cách sử dụng 4 mục câuhỏi và sau đó sử dụng điểm trung bình như một yếutốtrongbiếntrunggian.
Đánhg i á r ủ i
ro
Cácmụctiêuhoạtđộngcủacôngtyđãcócácbiệnphápngănngừarủirohợplývàđángtincậy(RISK1)
7
Banquảntrịtíchcựcđánhgiárủirobêntrongvàbênngoàinhằmhạnchếcácrủiroxảyraảnhhưởngđếncác mụctiêutrongtươnglaicủadoanhnghiệp,.(RISK2)
Trang 3417 Cácb á o c á o đ ư ợ c c h u y ể n đ ế n b a n q u ả n t r ị p h ả i r õ r à n g và
chứathôngtinliênquantừquanđiểmnhàquảnlý.(INFO2)18
Thôngtingiữacácbộphậnkhácnhauđượctruyềntảiđầyđủđảmbảohoạtđộngkhôngbịgián đoạn(vídụ:từbán hàngđếnsảnxuất).(INFO3)
19 Côngv i ệ c đ ư ợ c đ i ề u p hố i h i ệ u q u ả k h ô n g c h ỉ ở p h ò n g ba n
mìnhmàcònvớicácphòngbankhác.(INFO4)
20 Hệthốngthôngtinvàliênlạccủadoanhnghiệpkhônghoàn
toàncậpnhậtliênquanđếncácchứcnăng.(INFO5)21
quảtrongnămqua.(MONI3)
Trang 35TT Biến Biếnquansát
24 Trongnămqua,banquảntrịđãkhôngyêucầucácbáocáovề
việchoànthànhcácbiệnphápkiểmsoát.(MONI4)25
Hiệuquảc
ủacáchoạt
động
Vớimộtnỗlựchợplí,hiệuquảcủahoạt độngcóthểđượccảithiệntrongtươnglai.(EFFI1)
Tuân thủ
vớiluậtvàquy
định
Trênthựctế,rấtkhóđểápdụngcácquyđịnhmớiđiềuchỉnhcôngty.(LAW1)
Trang 362.1.2.3 Chiếnlượckinhdoanh
Để đo lường chiến lược, theo nghiên cứu của Miles and Snow (1978) vềchiếnlược tổ chức, cấu trúc và quy trình xem xét sự khó khăn để thích ứng tổ chức vìquytrình thì phức tạp cao và nhiều thay đổi.Phương pháp đo lường được sử dụngtheocâu hỏi nghiên cứu của Guilding (1999) và Shortell và Zajac (1990) Nhữngngườikhảo sát sẽ nhận được một mô tả ngắn gọn về các chiến lược và sau đó họđược yêucầu chọn một trong các chiến lược cho tổ chức của họ Theo nghiên cứucủa Jokkipii(2009) biến định lương đo lường chiến lược kinh doanh là biến nhị phân(binaryvariable) nhận giá trị 1 cho chiến lược cải tiến đổi mới sản phẩm và dịch vụ
và cácchiếnlược cònlạilà0
[STRA]Chiếnlượckinhdoanhcủadoanhnghiệpbạnlàgì?
A) Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ hoặc sản phẩm thông thường.Doanhnghiệp không tìm kiếm bất kỳ điều gì mới cho sản phẩm/dịch vụ củamình, nhưngvẫnhoạtđộnghiệuquả
B) Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ hoặc sản phẩm đạt tiêu chuẩn.Doanhnghiệp không phải là người tiên phong trong một lĩnh vực nào nhưng vẫn
cố gắngtheo sát sự phát triển của thị trường với các sản phẩm/dịch vụ có giá thành hợp líhơn
C) Doanh nghiệp luôn cải tiến các sản phẩm/dịch vụ của mình Doanh nghiệpcốgắng trở thành người tiên phong và mong muốn đáp ứng nhu cầu thị trườngmộtcáchnhanhchóng
D) Khác…
2.1.2.4 Quymôhoạtđộng
TheoChenhall2003,Agarwal1979vàEzzamel1990,quymôtổchứcđượcđo lường bằng số lượng nhân viên Trong bối cảnh kiểm soát hữu ích khi sử dụng sốlượngnhân viênlàm thangđo(Jokipii 2009): kiểm soát nộibộđ ư ợ c đ ị n h n g h ĩ a l à một quá trình chịu ảnhhưởng của nhân sự Do đó, nghiên cứu này đo lường quymôcủamộtcôngtytheosốlượngnhânviêntoànthờigiancủanó
Trang 37[SIZE] Số lượng nhân viên tại doanh nghiệp của bạn:
2.1.2.5 Cơcấutổchức
Cơ cấu tổ chức được đo lường bằng cách sử dụng các cơ cấu hữu cơ và cơhọc(Gordon và Naryanan, 1984) Trong nghiên cứu này, trọng tâm là chung và xem xétcơ cấu là ở cấp độ tổ chức Bachiều: tập trung hóa, phân biệt theo chiều dọc và chínhthức hóa, được sử dụng để xây dựng cơ cấu tổchức (MECH) Sự tập trung được đolườngbằng cách sử dụngcùng một công cụ nhưMiller vàDroge (1986) làm;m ộ t loạt quyết định tiêu chuẩn và xác định cấp độ tổ chức nơicác quyết định được đưa rabằng cách sử dụng các cấp có thể có từ tuyến quản lýđến
5).Đolườngsựkhácbiệttheochiềudọc,nghiêncứuápdụngcáchtiếpcậnđượcsửdụ n
gb ở i G o s s e l i n (1997) v à đ o l ư ờ n g t ổ n g s ố c ấ p độphân c ấ p giữaGiámđốc điềuhành và giám sát tiền tuyến Tổng số cấp độ được chuyển đổi sang thang điểm1–5 Việc chính thức hóa(Formalization) được vận hành theo cách tiếp cận củaSchminkeet al.(2002): đolườngchínhthức hóa trên thangđ i ể m L i k e r t n ă m đ i ể m với năm mức độ màcác quy tắc, thủ tục và chính sách được tiêu chuẩn hóa CáccâuhỏinghiêncứuđượcđolườngtheonghiêncứucủaJokipii(2009)
[MECH]Doanh nghiệp đã có các chính sách và quy trình chưa? Vui lòng đánh
giátheomứcđộphùhợpvớitổchức củabạn
Hoàntoànkhông
đồngý
Khôngđồngý Trunglập Đồngý
HoàntoànđồngýDoanhnghiệpcónhiềuchính
Trang 38Doanh nghiệp lưu giữ
[PEU]Bạn có thể đưa ra những dựđ o á n v ề c á c t h a y đ ổ i s ắ p t ớ i
t r o n g m ô i t r ư ờ n g hoạtđộngcủadoanhnghiệpbạnhaykhông?
Hoàntoànkhôngthểdựđoánđược
Khôngthểdựđoánđược
Khôngýkiến
Cóthểdựđoánđược
Hoàntoàncóthểdựđoánđược
Trang 39Tiêuchuẩnmẫu:làcácnhàquảntrịtrongcácdoanhnghiệptạiViệtNam.
Trang 402.4.1 KiểmđịnhđộtincậythangđovớihệsốCronbach’sAlpha
Kiểm định độ tin cậy thang đo với hệ số Cronbach’s Alpha là phép kiểmđịnhthống kê về mức độ chặt chẽ (khả năng giải thích cho một khái niệm nghiêncứu) củatập hợp các biến quan sát (các câu hỏi) trong thang đo Hair và cộng sự(2012)
chorằnghệsốCronbach’sAlphacógiátrịtừ0.8trởlênlàthangđotốt;từ0,7đếngần0,
8 là sử dụng được Song, cũng có nhiều nhà nghiên cứu đề nghị hệ số Cronbach’sAlpha từ 0,6 trở lên là có thể sửdụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiêncứu là mới hoặc mới đối vớingười trả lời trong bối cảnh nghiên cứu Tuy nhiên,Cronbach’s Alpha quá cao(>0,95) thì có khả năng xuất hiện biến quan sát thừa(Redundant items) ở trong thang
đo Biến quan sát thừa là biến đo lường một kháiniệm hầu như trùng với biến đolường khác, khi đó biến thừa nên được loại bỏ Mặtkhác, Cronbach’s alpha khôngcho biết biến nào nên loại bỏ và biến nào nên giữ lại.Bởi vậy, bên cạnh hệ sốCronbach’s Alpha, người ta còn sử dụng hệ số tương quanbiếntổng(item-totalcorrelation)vànhữngbiếnnàocótươngquanbiếntổng<0,3sẽ bịloạibỏ