1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ

115 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Tỉnh Ninh Thuận
Tác giả Lê Duy Hưng
Người hướng dẫn PGS.TSKH. Nguyễn Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 231,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

  • LUẬN VĂN THẠC SĨ

  • LÊ DUY HƯNG

  • LUẬN VĂN THẠC SĨ

  • Người hướng dẫn khoa học: PGS. TSKH. NGUYỄN NGỌC THẠCH

  • LỜI CAM ĐOAN

  • Cam đoan đề tài: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh tỉnh Ninh Thuận

  • Học viên

  • LỜI CẢM ƠN

  • Học viên

  • TÓM TẮT LUẬN VĂN

  • SUMMARY

  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC BIỂU ĐỒ

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • 2. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

  • 3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

  • 3.2. Mục tiêu cụ thể:

  • 4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

  • 5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

  • 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

  • 8. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

  • CHƯƠNG 1:

  • 1.1. Khái quát về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

    • 1.1.1. Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

  • Bảng 1.1. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

    • 1.1.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa

    • 1.1.3. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

  • 1.2. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

    • 1.2.1. Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa

    • 1.2.2. Các hình thức cho vay

    • 1.2.3. Vai trò của vốn vay ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

  • 1.3. Hiệu quả cho vay và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

    • 1.3.1. Khái niệm hiệu quả cho vay

    • 1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay

    • 1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của ngân hàng

  • 1.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

    • 1.4.1. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

    • 1.4.2. Đối với các ngân hàng thương mại

    • 1.4.3. Đối với nền kinh tế - xã hội

  • Kết luận chương 1

  • CHƯƠNG 2:

  • PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN

  • 2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Ninh Thuận

    • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh tỉnh Ninh Thuận

    • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức

    • 2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương chi nhánh tỉnh Ninh Thuận trong thời gian qua

  • ĐVT: Triệu đồng,%

  • ĐVT: Triệu đồng,%

    • Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Ninh Thuận giai đoạn 2016-2019

    • 2.2. Tình hình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

      • 2.2.1. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

    • Bảng 2.4. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2019

      • 2.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

    • 2.3. Phân tích hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh tỉnh Ninh Thuận

      • 2.3.1. Tình hình dư nợ

    • Bảng 2.5: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ khách hàng DNNVV của Vietcombank Ninh Thuận giai đoạn 2016 – 2019

      • 2.3.2. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu

    • Tình hình nợ quá hạn:

    • Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn trong cho vay DNNVV tại Vietcombank Ninh Thuận giai đoạn 2016-2019

    • Tình hình nợ xấu:

    • Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng DNNVV tại Vietcombank Ninh Thuận giai đoạn 2016-2019

      • 2.3.3. Vòng quay vốn tín dụng

    • Bảng 2.8. Vòng quay vốn tín dụng trong cho vay DNNVV tại Vietcombank Ninh Thuận giai đoạn 2016-2019

      • 2.3.4. Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay

    • Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay DNVNN tại Vietcombank Ninh Thuận giai đoạn 2016-2019

      • 2.3.5. Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay của Vietcombank - chi nhánh Ninh Thuận đối với khách hàng DNNVV

    • Bảng 2.10. Kết quả khảo sát DNNVV về chất lượng dịch vụ cho vay của Vietcombank Ninh Thuận

    • Bảng 2.11. Kết quả khảo sát DNNVV về cán bộ, nhân viên ngân hàng trong cho vay của Vietcombank Ninh Thuận

    • 2.4. Đánh giá chung về hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh tỉnh Ninh Thuận

      • 2.4.1. Những kết quả đạt được

      • 2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại

      • 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

    • Kết luận chương 2

    • CHƯƠNG 3:

    • GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN

    • 3.1. Định hướng các khoản cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2025.

      • 3.1.1. Định hướng của tỉnh Ninh Thuận

      • 3.1.2. Kế hoạch phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

      • 3.1.3. Mục tiêu phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Ninh Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2025.

    • 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Ninh Thuận

      • 3.2.1. Nhóm các giải pháp nghiệp vụ đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Ninh Thuận

      • 3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ

      • 3.2.3. Giải pháp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

    • 3.3. Một số kiến nghị

      • 3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

      • 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam

    • Kết luận chương 3

    • KẾT LUẬN

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • PHỤ LỤC PHIẾU KHẢO SÁT

    • PHẦN I: THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

    • PHẦN II: THÔNG TIN KHẢO SÁT

    • * Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay của Vietcombank Ninh Thuận qua các tiêu chí:

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ DUY HƯNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ ( TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020 ) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH LÊ DUY HƯNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ.

KháiquátvềDoanhnghiệpnhỏ vàvừa

Theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, bao gồm cả chi nhánh và đơn vị phụ thuộc, với điều kiện sử dụng dưới 200 lao động toàn thời gian và có doanh thu hàng năm không vượt quá 20 tỷ đồng Thông tư số 16/2013/TT-BTC hướng dẫn việc thực hiện gia hạn và giảm một số khoản thu ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết này, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy thị trường và giải quyết nợ xấu.

Theo Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký theo quy định pháp luật, được phân loại thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa, dựa trên tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm Trong đó, tổng nguồn vốn được xem là tiêu chí ưu tiên để xác định quy mô doanh nghiệp.

Quy mô Doanhnghiệpsiêunhỏ Doanhnghiệpnhỏ Doanhnghiệpvừa

Nông,l âmngh iệp và thủysản

Khôn g quá10 0tỷ (Nguồn:Nghị định39/2018/NĐ-CP củaChính phủngày11/3/2018)

DNNVV là một loại hình doanh nghiệp nên nó mang đầy đủ đặc điểm của mộtdoanhnghiệp.NgoàiraDNNVVcòncóđặc điểmriêngsau:

DNNVV tồn tại và phát triển đa dạng trong mọi thành phần kinh tế, hoạt động trên nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau Với chi phí đầu tư thấp, chủ yếu tận dụng lao động và nguyên vật liệu tại chỗ, các doanh nghiệp này có khả năng chuyển đổi phương án sản xuất và mặt hàng kinh doanh linh hoạt, từ đó nhanh chóng thu hồi vốn và đạt hiệu quả kinh tế cao.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nhờ vào bộ máy quản lý gọn nhẹ và tính linh hoạt cao, đã tiết kiệm được nhiều chi phí và có khả năng đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời, không để lỡ các cơ hội kinh doanh.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) thường gặp khó khăn trong việc huy động vốn do quy mô nhỏ và nguồn lực tài chính hạn chế Hầu hết vốn kinh doanh của họ được huy động từ người thân và bạn bè, dẫn đến khả năng tiếp cận các nguồn tài chính chính thức bị giới hạn Để phát triển, các DNNVV thường phải vay từ các nguồn tài chính phi chính thức với lãi suất cao, điều này gây ra nhiều khó khăn và hạn chế hiệu quả kinh doanh cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) cần nắm bắt và ứng dụng công nghệ hiện đại để đổi mới sáng tạo, phù hợp với quy mô của mình Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, không chỉ sản phẩm mà cả công nghệ kỹ thuật cũng cần được cải tiến Việc đổi mới dây chuyền công nghệ giúp DNNVV tối ưu hóa nguồn vốn và thu hồi nhanh chóng, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành Tuy nhiên, do hạn chế về tài chính, nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới, dẫn đến sản phẩm không có tính cạnh tranh trên thị trường.

DNNVV đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, ngay cả ở những nước phát triển Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu ngày càng gay gắt, các quốc gia chú trọng hỗ trợ DNNVV nhằm tối đa hóa nguồn lực và hỗ trợ cho các ngành công nghiệp lớn, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm Vai trò của DNNVV được thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau.

Mức đóng góp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) vào sự tăng trưởng nền kinh tế là rất lớn Những doanh nghiệp này luôn duy trì nhịp độ tăng trưởng ngay cả trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, cho thấy khả năng chống chọi tốt với các rủi ro chung Do đó, cả các nhà nghiên cứu kinh tế và nhà quản lý đều đồng thuận rằng khu vực DNNVV là nền tảng quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội.

+ DNNVV tạo nên công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thấtnghiệp:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tham gia vào nhiều ngành nghề của nền kinh tế, tạo cơ hội việc làm cho nhiều đối tượng lao động ở các vùng miền khác nhau Tại Việt Nam, DNNVV sử dụng nhiều lao động, đặc biệt là lao động tại địa phương và khu vực nông thôn, góp phần tạo ra nhiều việc làm mới cho xã hội Nhờ vào sự phát triển của DNNVV, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm, giúp giải quyết các vấn đề xã hội và mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư.

DNNVV với quy mô nhỏ và cơ cấu gọn nhẹ có khả năng điều chỉnh hoạt động linh hoạt, giúp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường biến đổi Giá thành là một trong những vũ khí lợi hại của DNNVV, cho phép họ đưa ra nhiều mức giá linh hoạt phù hợp với túi tiền của từng khách hàng, trong khi các doanh nghiệp lớn gặp khó khăn trong việc cắt giảm chi phí để hạ giá thành.

+ DNNVV góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệtlàđốivớikhuvựcnôngthôn:

DNNVV, với quy mô nhỏ, có nhiều lợi thế như dễ thành lập và gia nhập thị trường, cùng khả năng thu hồi vốn nhanh Những lợi thế này đã giúp DNNVV phát triển đa dạng ngành nghề, khai thác tiềm năng về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến và nông – lâm – ngư nghiệp Nhờ đó, kinh tế nông thôn Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghiệp chế biến và dịch vụ phục vụ nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự chuyển mình của nền kinh tế đất nước.

Hoạtđ ộ n g c h o v a y của n g â n h à n g t h ư ơ n g m ạ i đ ố i v ớ i d o a n h n g h i ệ p n h ỏ

ChovaylàhoạtđộngtruyềnthốngvàquantrọngnhấtcủaNHTMnóichungvàcác chi nhánh NHTM nói riêng Cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản,tạothunhậptừ lãilớnnhấtvàcũnglàhoạt độngmanglạirủironhất.

Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó ngân hàng thương mại (NHTM) cung cấp tiền hoặc tài sản cho người vay trong một khoảng thời gian nhất định Người vay cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi cho ngân hàng theo thời gian đã thỏa thuận.

Theo Điều 4, khoản 16 của Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, cho vay được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay sẽ giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng cho mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, theo thỏa thuận về việc hoàn trả cả gốc và lãi.

Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa là hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng cung cấp khoản tiền cho khách hàng DNNVV để sử dụng vào mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

Tùy điều kiện và các nhu cầu của các khoản vay mà ngân hàng phân loại hoạtđộngchovayDNNVVtheocáctiêuchísau:

- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có kỳ hạn đến 12 tháng Loại cho vay thườngápdụngvớicácnhucầuvềvốnlưuđộngchocáccánhân,doanhnghiệp.

Cho vay trung và dài hạn là hình thức cho vay có kỳ hạn trên 12 tháng, bao gồm cho vay trung hạn từ 12 đến 60 tháng và cho vay dài hạn trên 60 tháng Loại cho vay này chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư, mua sắm tài sản cố định và xây dựng cơ sở hạ tầng.

Cho vay không có tài sản bảo đảm, hay còn gọi là tín chấp, là hình thức cho vay dựa hoàn toàn vào hiệu quả của phương án kinh doanh hoặc dự án và mức độ tín nhiệm của khách hàng.

- Chovaycótàisảnbảođảm:làloạichovaymàkháchhàngphảicótàisảnbảođảmcủachính mìnhhoặctàisảncủabênthứ3chocáckhoảnvay,vớiđiềukiệntiênquyếtlàphươngán,dựánkin hdoanh phảikhảthivàhiệuquả.

Cho vay sản xuất, cho vay tiêu dùng, cho vay xuất khẩu, cho vay nhập khẩu,chovaytheongành,chovayxâydựngcơbản

Tùytheođặcđiểmhoạtđộngkinhdoanh,nhucầuvốnvàuytíncủakháchhàngđối với ngân hàng, đơn vị cho vay thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phươngthứccho vaydướiđây:

Cho vay từng lần là hình thức tài chính dành cho khách hàng có nhu cầu vay vốn theo từng lần cụ thể Hình thức này thường áp dụng cho những khách hàng có quan hệ vay vốn không thường xuyên với ngân hàng Mục đích của cho vay từng lần là giúp khách hàng bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời.

Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức hỗ trợ tài chính dành cho khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên và hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định Để được ngân hàng xem xét, khách hàng cần có kế hoạch sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả trong một giai đoạn nhất định, đồng thời phải được đánh giá là có đủ uy tín để nhận khoản vay này.

Phương thức cho vay theo dự án đầu tư là hình thức ngân hàng cung cấp vốn cho khách hàng nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, cũng như các dự án phục vụ đời sống Ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho khách hàng với các kỳ hạn khác nhau, bao gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng và khả năng tài chính của ngân hàng tại từng thời điểm.

Cho vay hợp vốn là hình thức mà ngân hàng phối hợp với các ngân hàng khác để cho vay cho một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong mô hình này, ngân hàng có thể đóng vai trò là ngân hàng đầu mối hoặc tham gia như một ngân hàng đồng cho vay.

- Phươngthứcchovayủythác Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác thông quahợpđồngủythácchovayđểtrựctiếpchovayđếncácđốitượngkháchhàng,bênủytháctrảphí ủythácchobênnhậnủythác.

Cho vay theo hạn mức thấu chi là hình thức cho vay mà ngân hàng cấp phép cho khách hàng chi vượt số tiền có trong tài khoản thanh toán, tuân thủ các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán Phương thức này cũng phải phù hợp với các quy định riêng của từng ngân hàng.

Tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng và tình hình thực tế, ngân hàng thương mại sẽ xem xét cho vay bằng các phương thức phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng giai đoạn, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.

Để phát triển bền vững và tối ưu hóa tiềm năng của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), việc khắc phục hạn chế và phát huy lợi thế là rất quan trọng Một yếu tố thiết yếu cho DNNVV trong quá trình này là vốn Vốn cần thiết để đầu tư mới, mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị; đồng thời, vốn cũng hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên Ngoài ra, vốn còn giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo kỹ năng quản lý và tay nghề cho người lao động, cũng như chuyển giao công nghệ và cải thiện khả năng tiếp cận thị trường, tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường.

Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế bền vững Trong đó, tín dụng từ ngân hàng thương mại là kênh cung cấp vốn chủ yếu, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) cần cải tiến công nghệ, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, nhiều DNNVV gặp khó khăn do vốn hạn chế và trình độ tổ chức yếu kém, dẫn đến việc thiếu lao động có tay nghề Do đó, các doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm nguồn vốn từ ngân hàng, giúp họ đạt được lợi ích lớn với lãi suất hợp lý Nguồn vốn này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh mà còn giúp họ chiếm lĩnh thị trường.

Tín dụng ngân hàng yêu cầu người vay phải trả lãi và gốc trong một thời gian nhất định, điều này thúc đẩy người kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay Người vay cần tính toán chi phí sản xuất và tốc độ quay vòng vốn để đảm bảo có đủ vốn, lãi và lợi nhuận khi đến hạn trả nợ ngân hàng Với các điều kiện về lãi suất, thời gian và mục đích vay, người vay nhận thức rõ trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay, từ đó thúc đẩy sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Như vậy, tín dụng ngân hàng không chỉ giúp cải thiện hạch toán kinh doanh mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp.

Hiệuquảchovayvàsựcầnthiếtphảinângcaohiệuquảchovayđốivớidoanhnghiệpnhỏ vàvừa

Cho vay là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho NHTM nhưng kèm theođólànguycơrủirocũngvôcùnglớn.Chínhvìvậy,hiệuquảcủahoạtđộngchovayảnhhưởn gtrực tiếpđếnhoạtđộngkinhdoanhcủaNHTM.

Xét từ góc độ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), hiệu quả cho vay được đánh giá qua việc đáp ứng nhu cầu về quy mô vốn, lãi suất và kỳ hạn vay hợp lý, cùng với thủ tục và điều kiện vay đơn giản Đồng thời, các doanh nghiệp cần có khả năng tiếp cận vốn một cách kịp thời và nhanh chóng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc giải ngân và thu nợ.

Xét từ góc độ ngân hàng thương mại, một khoản vay chất lượng cao cần đáp ứng các tiêu chí về phạm vi, giới hạn và mức độ cho vay phù hợp với điều kiện tài chính của ngân hàng Đồng thời, khoản vay phải tuân thủ nguyên tắc cho vay và các quy định pháp luật liên quan Hiệu quả cho vay được đánh giá qua khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao uy tín của ngân hàng, đảm bảo khả năng thu hồi nợ và giảm thiểu rủi ro cho các khoản vay.

Tác giả định nghĩa hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ và chính xác nhu cầu về vốn của DNNVV, phù hợp với khả năng của ngân hàng và chính sách phát triển kinh tế quốc gia Nguồn vốn cần được doanh nghiệp sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả, có khả năng sinh lời, tạo ra lợi nhuận lớn hơn ban đầu, đồng thời đảm bảo chi trả các chi phí và hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn cam kết.

Cónhiềuchỉtiêuđểđánhgiáhiệuquảchovay.Trongnghiêncứunày,họcviênxin trình bày các chỉ tiêu phù hợp để phân tích hiệu quả cho vay đối với DNNVVViệtNam.

Chỉ tiêu này được đo bằng sự chênh lệch giữa doanh số vay và doanh số thu nợ, phản ánh số vốn mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm cụ thể Tổng dư nợ thấp cho thấy hiệu quả cho vay không cao, chỉ ra rằng ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị khách hàng kém và thị phần hạn chế Tuy nhiên, khi xem xét chỉ tiêu này, cần đánh giá trong một khoảng thời gian dài hơn và phân tích các yếu tố bên ngoài để có cái nhìn chính xác hơn về hiệu quả của nó.

Dư nợ tín dụng năm sauDưnợtíndụngnămtrước -1)x 100%

Tỷtrọngdư nợtíndụng đốivớiDNNVV DưnợtíndụngDNNVVTổ ngdư nợtíndụng x 100%

Chỉ tiêu này thể hiện quy mô tín dụng dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, đồng thời phản ánh ảnh hưởng của hiệu quả tín dụng của DNNVV đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng và hoạt động kinh doanh tổng thể của ngân hàng.

Khả năng hoàn trả của người vay là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả cho vay Nếu khách hàng không thanh toán đúng hạn và tài khoản không đủ tiền, ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ sang nợ quá hạn với lãi suất tăng lên 150% so với lãi suất vay vốn, nếu nguyên nhân chậm trả do lỗi của khách hàng.

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ mà khách hàng vẫn có khả năng thanh toán cho ngân hàng Loại nợ này thường xảy ra do chu kỳ trả nợ ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc do khách hàng chưa thu hồi được khoản tiền từ việc bán hàng, dẫn đến việc không thể trả nợ đúng hạn Khi đó, khoản nợ này sẽ được chuyển sang tình trạng nợ quá hạn.

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là loại nợ phát sinh khi khách hàng vay vốn bị phá sản do thua lỗ trong kinh doanh hoặc bị lừa đảo, dẫn đến việc không còn khả năng trả nợ cho ngân hàng Khi ngân hàng buộc phải chuyển khoản vay này sang nợ quá hạn để chờ xử lý, khả năng thu hồi khoản vay rất thấp Thông thường, các ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp cho khoản nợ quá hạn này Để đánh giá về khoản nợ quá hạn, người ta thường xem xét chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn.

Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả cho vay của ngân hàng; tỷ lệ cao cho thấy hoạt động cho vay kém hiệu quả Chỉ số này phụ thuộc vào tổng dư nợ và số nợ quá hạn tại một thời điểm cụ thể, thường vào cuối quý hoặc cuối năm, nên không thể hiện chính xác tình hình trong thời gian dài Để giảm tỷ lệ nợ quá hạn, ngân hàng thường cố gắng giảm số nợ quá hạn tuyệt đối hoặc tăng tổng dư nợ cho vay Theo quy định quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3% là chấp nhận được, tuy nhiên, nếu số nợ quá hạn không thể thu hồi chiếm tỷ trọng lớn, ngân hàng vẫn không được đánh giá là có tình hình tốt.

Vòngquayvốntíndụng = Doanh số thu nợ trong kỳDưnợbìnhquântrongkỳ

Vòngquayvốntíndụngcònđượcthểhiệnquamộtsốchỉtiêuđịnhtínhnhư:Việctổch ứcthựchiệncácquychế, cơchếlãi suất,côngtácthẩmđịnhkhoảnvay.

Chỉ tiêu số vòng quay vốn tín dụng phản ánh số lần vốn tín dụng được luân chuyển trong một khoảng thời gian nhất định Vòng quay vốn tín dụng cao cho thấy khả năng luân chuyển vốn của ngân hàng nhanh chóng Để đánh giá chỉ tiêu này, thường tiến hành so sánh giữa các kỳ khác nhau; nếu vòng quay vốn tín dụng tăng lên so với kỳ trước, điều này cho thấy tốc độ luân chuyển vốn tín dụng trong kỳ đang cải thiện.

Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay được tính bằng tổng doanh thu nhân với 100%, là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả cho vay của ngân hàng Với mục tiêu lợi nhuận, ngân hàng luôn chú trọng đến việc đảm bảo an toàn vốn cho các khoản cho vay, do đó, lãi từ vốn vay là một yếu tố then chốt Chỉ tiêu này giúp ngân hàng đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn cho vay và khả năng sinh lời từ hoạt động này, từ đó xây dựng các chính sách và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1.3.3 Cácnhân tốảnh hưởngtới hiệuquảchovaycủa ngânhàng

Có nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay Ở đây, tác giả nhấn mạnh cácyếu quantrọngnhất.

Chính sách tín dụng là yếu tố quyết định cho hoạt động tín dụng của ngân hàng, ảnh hưởng đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Một chính sách tín dụng hợp lý sẽ thu hút nhiều khách hàng và đảm bảo khả năng sinh lời cho ngân hàng Để đạt hiệu quả tín dụng cao, các ngân hàng cần xây dựng chính sách phù hợp với điều kiện của mình và thị trường.

Quá trình tín dụng bắt đầu từ thẩm định, phát tiền vay, kiểm tra sử dụng vốn vay, xử lý phát sinh đến thu hồi nợ vay Thẩm định là khâu quan trọng nhất, quyết định chất lượng tín dụng và ảnh hưởng đến khả năng thu hồi gốc lãi Ngân hàng cần tính toán theo quy định hiện hành để đảm bảo đầu tư hiệu quả, chú trọng đến an toàn vốn, khả năng hoàn trả và sinh lời trước khi ký duyệt cho vay Thực hiện quy trình tín dụng tốt sẽ hạn chế rủi ro và nâng cao mức độ an toàn tín dụng Hiệu quả tín dụng phụ thuộc vào việc thiết lập quy trình logic, khoa học và thực hiện các bước một cách nhịp nhàng Quy trình tín dụng bao gồm các giai đoạn chính sau:

Xét duyệt đề nghị vay của khách hàng và thực hiện cho vay là quá trình quan trọng, trong đó hiệu quả tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố thẩm định Các nội dung cần xem xét bao gồm sự cần thiết đầu tư, thẩm định thị trường, kỹ thuật, tổ chức, tài chính và các chỉ tiêu kinh tế xã hội Bên cạnh đó, việc tuân thủ các quy định về điều kiện và thủ tục tín dụng của ngân hàng cũng đóng vai trò quyết định trong quá trình này.

+Kiểmtragiámsátquátrìnhsửdụngvốnvayvàtheodõirủiro:Việcthiếtlậphệthốngkiể mtrahữuhiệu,ápdụngcóhiệuquảcáchìnhthức,biệnphápkiểmtrasẽgópphầnnângcaochấtlượ ngtíndụng.

+ Thu nợ và thanh lý: Sự linh hoạt của ngân hàng trong khâu thu nợ sẽ giúpngânhànggiảmthiểuđượcnhữngrủiro, hạnchếnhữngkhoảnnợquáhạn.

Để nâng cao hiệu quả tín dụng, các ngân hàng thương mại cần đáp ứng đủ nhu cầu vốn hợp lý cho doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV, nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục Với đặc thù hoạt động kinh doanh tín dụng, các ngân hàng thương mại chủ yếu sử dụng nguồn tiết kiệm từ dân cư và tổ chức kinh tế để hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, các NHTM cần không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động huy động vốn.

Sực ầ n t h i ế t p h ả i n â n g c a o h i ệ u q u ả c h o v a y đ ố i v ớ i d o a n h n g h i ệ p

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) cần nâng cao chất lượng lao động và cải thiện quản lý để đáp ứng yêu cầu thị trường Họ cũng phải đầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ mới và mở rộng quy mô sản xuất Tuy nhiên, những hoạt động này đòi hỏi một lượng lớn vốn đầu tư, thường vượt quá khả năng vốn tự có của các DNNVV.

Để giải quyết khó khăn cho các DNNVV, lựa chọn hình thức vay vốn ngân hàng là hợp lý Ngân hàng đóng vai trò cầu nối giữa DNNVV và thị trường, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay Hoạt động cho vay không chỉ quan trọng đối với DNNVV mà còn cần thiết cho các chủ thể kinh tế khác.

Phát triển hoạt động cho vay là điều kiện cần thiết để các ngân hàng thương mại bảo toàn vốn và tăng lợi nhuận Ngân hàng đóng vai trò trung gian tín dụng và thanh toán, do đó, việc cho vay không chỉ giúp duy trì khả năng thanh toán mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng trong bối cảnh tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản Tăng cường hiệu quả cho vay còn là tiền đề để ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động Đối với các ngân hàng thương mại, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay là nhiệm vụ quan trọng, giúp khai thác và sử dụng nguồn vốn hiệu quả, đồng thời kích thích sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc gia và ổn định trật tự xã hội.

Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động như trung tâm điều phối tài chính Mọi biến động trong hệ thống ngân hàng đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, và ngược lại, các yếu tố kinh tế cũng tác động đến ngân hàng Do đó, việc đảm bảo an toàn trong kinh doanh và nâng cao hiệu quả cho vay là yêu cầu cần thiết, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại phát huy vai trò tích cực trong nền kinh tế thị trường.

Hiện nay, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đang phát triển mạnh mẽ với nhiều sản phẩm và dịch vụ đa dạng, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế thị trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế nhanh chóng Tuy nhiên, việc mở rộng tín dụng quá mức có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả cho vay, khi các khoản nợ khó đòi ngày càng gia tăng, dẫn đến nguy cơ khủng hoảng tài chính cao.

Chương 1 của luận văn đã trình bày về cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay đốivớiDNNVVcủaNHTM,sơlượcnhữnglýluậncơbản,kháiniệm,đặcđiểm,vaitròcủaDNNVV, những lý luận về hoạt động cho vay hiệu quả cho vay DNNVV củaNHTM, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với DNNVV của NHTM.Ngoài ra, trong chương 1, luận văn còn trình bày về sự cần thiết phải nâng cao hiệuquả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa dưới góc độ của cả doanh nghiệp nhỏvàvừa,ngânhàngthươngmạivànềnkinhtế-xãhội.Từnhữngcơsởlýluậnvàthựctiễn để làm tiền đề giúp luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng hiệu quả cho vay đốivới DNNVV và tìm ra nguyên nhân, hạn chế của trong hoạt động cho vay đối vớiDNNVVcủa VietcombankChi nhánhTỉnhNinhThuậntrongChương2.

KháiquátvềNgânhàngthươngmạicổphầnNgoạiThươngViệtNamchinhánhtỉnhNinh Thuận

2.1.1 Quátrình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phầnNgoạiThươngchinhánhtỉnhNinh Thuận

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Ninh Thuận được thành lập theo Quyết định số 979/QĐ-NHNT.TCCBĐT ngày 01/12/2010 của Hội đồng Quản trị, nhằm nâng cấp Phòng Giao dịch Ninh Thuận thuộc chi nhánh Cam Ranh Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động từ tháng 03/2011.

Trụ sở chính: Số 47, Đường 16/4, Phường Kinh Dinh, TP Phan Rang- ThápChàm,tỉnhNinhThuận.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh tỉnh Ninh Thuận, mặc dù còn trẻ trong lĩnh vực kinh doanh tài chính, đã đạt được những bước tiến vượt bậc Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của chi nhánh không ngừng phát triển về quy mô, nguồn vốn, mạng lưới và tổ chức Hoạt động của ngân hàng đảm bảo an toàn và đạt được kết quả kinh doanh có lãi.

Hiệnnay,VietcombankNinhThuậncó38cánbộcôngnhânviênbaogồmBanGiámđốcvà 04Phòngnghiệpvụ.Trongđó:

- BanGiámđốc:02người,baogồmGiámđốcvà01Phó Giámđốc

+Giámđốc:làngườiđiềuhànhcaonhất,trựctiếpchỉđạo,điềuhànhhoặcphâncông,ủyquyền choPhóGiámđốcđểthựchiệncôngtácnghiệpvụchuyênmôntheoquyđịnh.Đồngthờitriểnkha icácchủtrương,chínhsáchcủaNhànướccóliênquanđến hoạt động của ngân hàng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của ngân hàng,chịutráchnhiệmphâncôngcôngviệcchocácphòngbanmộtcáchhợplý.

+ Phó Giám đốc: được Giám đốc phân công phụ trách trong một số mảng côngtác,đólà bộphậnkhoquỹvàphòngdịchvụkháchhàngtạichinhánh.

Phòng có chức năng tham mưu cho Giám đốc, thực hiện thẩm định kinh tế kỹ thuật và đầu tư cho vay theo các kỳ hạn ngắn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam Ngoài ra, phòng cũng quản lý chi tiêu của các dự án và hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng.

Bộphận QHKHcánhân:thựchiệncácnghiệpvụhuyđộngvốnvàchovayđốivới các khách hàng là cá nhân với nhiều loại khoản vay như: ngắn hạn, trung hạn vàdàihạn… ngoàirabộphậnnàycònquảnlýdịchvụthẻATM,thẻtíndụngquốctế….

Bộ phận QHKH doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ tương tự như bộ phận QHKH cá nhân, nhưng tập trung vào khách hàng doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Ngoài ra, bộ phận này còn quản lý các nghiệp vụ khác như thanh toán quốc tế, bảo lãnh và thư tín dụng (L/C).

Thựchiệncácgiaodịchliênquanđếntiềngửi,tiếtkiệm,thulãivay, giảingân,thanh toán và chuyển tiền tại quầy, đảm bảo lợi ích và làm hài lòng khách hàng khisửdụngsảnphẩmvàdịch vụtạiđơnvị.

Thực hiện các hoạt động tài chính, kế toán và thanh toán tại Chinhánh, đảm bảo chi nhánh tuân thủ đầy đủ và kịp thời các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước (NSNN) cũng như các quy định liên quan đến nghĩa vụ tài chính trong hệ thống.

Bộ phận hành chính thực hiện các chức năng hành chính quan trọng, bao gồm công tác văn thư, tuyên truyền và tiếp thị Đội ngũ này cũng đảm nhiệm vai trò lễ tân và tiếp khách, nhằm mục tiêu xây dựng một chính sách văn minh và lịch sự trong môi trường làm việc.

Bộ phận kho quỹ chịu trách nhiệm tiếp quỹ cho giao dịch viên và nhận hoàn quỹ vào cuối ngày, đảm bảo cân đối quỹ Ngoài ra, bộ phận này còn thu nhận các khoản tiền lớn, thực hiện việc đóng bó tiền và hoàn thành kịp thời các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước.

Các phòng ban trong ngân hàng có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh Sự liên kết này giúp hoạt động của chi nhánh diễn ra liên tục và có hệ thống, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.1.3 Tìnhhình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phầnNgoạiThươngchi nhánhtỉnh NinhThuận trongthờigianqua

Với phương châm “Đi vay để cho vay”, Vietcombank Ninh Thuận chú trọng công tác huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế Chi nhánh đã tích cực khai thác nguồn vốn nhàn rỗi, mở rộng mạng lưới hoạt động và cung cấp nhiều hình thức huy động phù hợp với từng tầng lớp dân cư, như huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 tuần đến 2 tháng, và phát hành giấy tờ có giá Lãnh đạo ngân hàng thường xuyên gặp gỡ và có chính sách khuyến khích, ưu đãi dành cho khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và hộ kinh doanh mở tài khoản chuyển quỹ tại ngân hàng.

Vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt là trong việc đáp ứng kịp thời nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế Chi nhánh Vietcombank Ninh Thuận luôn chú trọng đến nghiệp vụ huy động vốn và quản lý hiệu quả nguồn vốn Để phát huy thế mạnh địa bàn, chi nhánh đã áp dụng các biện pháp tích cực nhằm thu hút nguồn vốn lớn và rẻ, từ đó tăng cường khả năng cho vay và điều chuyển vốn trong hệ thống Vietcombank.

2017/2016 2018/2017 2019/2018 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối 1.Tiềngửi củaTCKT 188.070 521.854 784.932 921.431 333.784 177% 263.078 50% 136.499 17%

1 Tiền gửi của TCKT 2 Tiền gửi của dân cư

Biểuđồ 2.1: Nguồn vốnhuyđộngtại Vietcombank NinhThuậngiai đoạn2016-2019 NhìnvàoBảng2.1 vàBiểuđồ2.1,cóthểthấyrằng:

Mặc dù phải đối mặt với nhiều thách thức trong nền kinh tế trong và ngoài nước, Vietcombank Ninh Thuận vẫn duy trì vị thế vững chắc trong công tác huy động vốn Nguồn tiền gửi của ngân hàng liên tục tăng trưởng qua các năm, với tổng số vốn huy động đạt 738.113 triệu đồng vào năm 2016, 1.159.740 triệu đồng vào năm 2017, tăng 57% so với năm 2015, và 1.545.672 triệu đồng vào năm 2018, tăng 33% so với năm 2017 Đến năm 2019, tổng số vốn huy động đạt 1.856.574 triệu đồng, tăng trưởng 20% so với năm trước.

2018 Nhìn chung qua cácnăm, các chỉ tiêu tăng trưởng cao từ các khoản tiền gửi có kì hạn của các TCKT vàcáckhoảntiềngửitừ dâncư.

Trong giai đoạn 2016-2019, nguồn tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, vượt trội so với nguồn tiền gửi không kỳ hạn Cụ thể, năm 2016 đạt 82.467 triệu đồng, tăng lên 404.896 triệu đồng vào năm 2017, tương ứng với mức tăng 391% Năm 2018, con số này tiếp tục tăng lên 645.890 triệu đồng, tăng 60% so với năm trước, và đến năm 2019, nguồn tiền gửi có kỳ hạn đạt 760.308 triệu đồng, tăng 18% so với năm 2018 Sự gia tăng này không chỉ tạo điều kiện cho ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn mà còn mang lại lợi nhuận cao hơn cho ngành ngân hàng.

Vietcombank Ninh Thuận dần khẳngđịnhđượcmình,tạođượclòngtin,thuhútđượcnhiềukháchhànhđếnvớimình,đặcbiệtlàtạo được sựtrungthànhcủakháchhàngđốivớingânhàng.

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi của dân cư tại Vietcombank Ninh Thuận đã có sự tăng trưởng đáng kể qua các năm Cụ thể, vào năm 2016, số tiền gửi đạt 550.043 triệu đồng, tăng lên 637.886 triệu đồng vào năm 2017, tương ứng với mức tăng 16% nhờ vào sự gia tăng của tiền gửi không kỳ hạn, đạt 88% so với năm trước Đến năm 2018, nguồn vốn từ tiền gửi của dân cư tiếp tục tăng lên 760.739 triệu đồng, tăng 19% so với năm 2017, trong đó tiền gửi có kỳ hạn tăng 20% và tiền gửi không kỳ hạn tăng 16% Đặc biệt, năm 2019, nguồn vốn huy động đạt 935.143 triệu đồng, ghi nhận mức tăng 23% so với năm 2018.

Theo Bảng 2.1, nguồn tiền gửi có kỳ hạn của dân cư tại Vietcombank Ninh Thuận luôn lớn và ổn định hơn nguồn tiền gửi không kỳ hạn Sự khác biệt này tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc sử dụng vốn, vì nguồn tiền gửi có kỳ hạn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của ngân hàng.

1 Cho vay 2 Cho vay 3 Cho vay 4 Cho vay 5 Cho vay 6 Cho vay ngắn hạn trung hạndài hạntài trợ, ủy chiết khấukhác thác đầu tư

QuaBảng2.2vàBiểuđồ2.2,cóthểthấyđượcsựbiếnđộngtrongcơcấudưnợtíndụng,cáckh oảnchovayngắnhạn,trunghạnvàdàihạnđềutăngkhácaovàđồngđều qua các năm Năm 2016, tổng dư nợ cho vay của Vietcombank Ninh Thuận đạt1.550.746triệuđồng,năm2017đạt1.830.206triệuđồngtăng18%sovớinăm2016.Đến năm

Trong năm 2018, dư nợ cho vay tiếp tục tăng mạnh, đạt 2.218.757 triệu đồng, tăng 21% so với năm 2017 Đến năm 2019, con số này đạt 2.777.637 triệu đồng, tăng 25% so với năm 2018 Sự gia tăng này chủ yếu do sự phát triển của cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, trong khi các khoản cho vay tài trợ, cho vay chiết khấu và các khoản vay khác không có sự tăng trưởng đáng kể.

Tìnhhìnhpháttriểndoanhnghiệpnhỏvàvừa trênđịabàntỉnhNinhThuận

Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Ninh

Tổng số lượngDNNVVva yvốntại Chi nhánh

Theo Bảng 2.4, tổng số lượng doanh nghiệp, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và số DNNVV vay vốn tại Vietcombank Ninh Thuận đều có xu hướng tăng trong các năm qua Cụ thể, số lượng DNNVV tại Ninh Thuận đã tăng từ 2.490 doanh nghiệp vào năm 2016 lên 2.664 doanh nghiệp vào năm 2017, tương ứng với tỷ lệ tăng 6,99% Đến năm 2018, số DNNVV đạt 2.863 doanh nghiệp, tăng 199 doanh nghiệp so với năm 2017, và năm 2019, con số này tiếp tục tăng lên 3.071 doanh nghiệp, tăng thêm 208 doanh nghiệp so với năm 2018.

Về tổng số lượng DNNVV vay vốn tại Vietcombank Ninh Thuận cũng có xuhướngtăngquacácnăm.Năm2016,tổngsốlượngDNNVVvayvốntạiVietcombankNi nhThuậnđạt49doanhnghiệp,năm2017đạt58doanhnghiệp,tăng

Từ năm 2016 đến nay, số lượng doanh nghiệp tại Ninh Thuận đã tăng 18,37%, với 65 doanh nghiệp vào năm 2018 và 74 doanh nghiệp vào năm 2019 Vietcombank Ninh Thuận luôn chú trọng phát triển nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), tích cực tạo điều kiện cho họ vay vốn nhằm hỗ trợ hoạt động kinh tế Trong những năm gần đây, DNNVV có xu hướng gia tăng mạnh mẽ, và do nhu cầu vốn cao, họ luôn tìm kiếm nguồn vốn chất lượng và an toàn Vietcombank Ninh Thuận đã đặt ưu tiên hàng đầu cho việc đáp ứng nhu cầu này.

Quy mô vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh Ninh Thuận còn hạn chế, với gần 50% doanh nghiệp có mức vốn sở hữu dưới 10 tỷ đồng, dẫn đến tình trạng thiếu vốn thường xuyên xảy ra Trong bối cảnh thị trường kinh tế cạnh tranh gay gắt, việc tiếp cận nguồn vốn trở nên khó khăn, khiến nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại (NHTM) trở thành lựa chọn ưu tiên Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về lãi suất, thủ tục và chính sách vay vốn, làm cho việc xin vay trở nên khó khăn Do thiếu vốn, phần lớn DNNVV đã phải sản xuất cầm chừng để duy trì hoạt động, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế địa phương.

Trình độ chuyên môn của các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh Ninh Thuận còn thấp, với nhiều người chỉ có trình độ học vấn trung cấp trở xuống Gần 40% chủ DNNVV tốt nghiệp đại học, trong khi số lượng người có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ hầu như không có Đáng chú ý, phần lớn các chủ doanh nghiệp không được đào tạo bài bản về kiến thức quản trị doanh nghiệp, mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến việc lập chiến lược phát triển, định hướng kinh doanh và quản lý của các DNNVV tại địa phương.

Trình độ công nghệ của nhân viên tại các DNNVV ở Ninh Thuận còn hạn chế, do nguồn tài chính thấp khiến họ gặp khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới Điều này dẫn đến việc các sản phẩm của họ không có tính cạnh tranh trên thị trường.

Hạn chế trong tiếp cận nguồn nguyên liệu với giá cả cạnh tranh và việc chưa chú trọng đến thương hiệu là những thách thức lớn đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tỉnh Phần lớn các DNNVV phải nhập nguyên liệu đầu vào, trong khi ngành công nghiệp chế tạo chủ yếu hoạt động theo hình thức gia công lắp ráp Nhiều sản phẩm như hạt điều, may mặc và chế biến thực phẩm đang gặp khó khăn do phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu từ bên ngoài.

Do quy mô nhỏ và vốn tự có hạn, DN này có vị thế yếu trong thị trường Nếu không thiết lập hình thức hợp tác phù hợp để mua nguyên vật liệu, doanh nghiệp sẽ luôn gặp bất lợi về giá cả sản phẩm đầu ra.

Phânt íc hh i ệ u q u ả c h o v a y đốiv ớ i d o a n h n g h i ệ p n h ỏ v à v ừ a t ạ i N gâ n hà n gThươngmạicổphần NgoạiThươngchinhánh tỉnhNinh Thuận

Bảng 2.5: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ khách hàng DNNVV của Vietcombank Ninh

Theo Bảng 2.5, ngành thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu cho vay tại chi nhánh, với doanh số cho vay và dư nợ khách hàng của nhóm DNNVV tăng trưởng nhanh Điều này phản ánh nhu cầu vốn lớn của các DNNVV tại Ninh Thuận, nơi mà ngành thương mại dịch vụ chiếm 75-80% tổng mức bán lẻ Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong ngành thường hoạt động với vốn đầu tư thấp và quy mô nhỏ, dẫn đến việc họ vay mượn nhiều để bổ sung vốn lưu động Trách nhiệm hoàn trả nợ vay của họ cũng chưa cao, điều này khiến các ngân hàng có xu hướng nâng cao dư nợ cho vay đối với ngành này.

Trong giai đoạn 2016-2019, doanh số cho vay và thu nợ của chi nhánh đã tăng trưởng đáng kể Năm 2016, doanh số cho vay ngành thương mại, dịch vụ đạt 201.115 triệu đồng, và năm 2017 tăng lên 289.453 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 43,92% Doanh số thu nợ cũng ghi nhận sự tăng trưởng 40,50% trong cùng năm Năm 2018, doanh số cho vay đạt 405.345 triệu đồng, tăng 40,04%, trong khi doanh số thu nợ tăng 44,74% lên 397.425 triệu đồng Năm 2019, doanh số cho vay tiếp tục tăng lên 412.357 triệu đồng, với doanh số thu nợ đạt 404.537 triệu đồng Nhìn chung, các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ khách hàng trong ngành thương mại, dịch vụ đều có xu hướng tăng do sự phát triển của nền kinh tế và sự gia tăng số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Ngành xây dựng tại Ninh Thuận đang phát triển mạnh mẽ, với sự gia tăng đáng kể về dư nợ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ công nghiệp Tốc độ đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra nhanh chóng, cùng với các hoạt động giải tỏa, đền bù và tái định cư, đã tạo ra nhu cầu lớn về vốn đầu tư trong ngành xây dựng Thực trạng phát triển khả quan của ngành công nghiệp và xây dựng trong những năm qua đã thúc đẩy Vietcombank Ninh Thuận mở rộng hoạt động cho vay trong lĩnh vực này.

Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ khách hàng DNNVV của Vietcombank Ninh Thuận trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng đã có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm Cụ thể, năm 2016, doanh số cho vay đạt 135.124 triệu đồng, doanh số thu nợ đạt 120.457 triệu đồng và dư nợ khách hàng là 99.876 triệu đồng Đến năm 2017, doanh số cho vay tăng lên 10.548 triệu đồng (7,81%), doanh số thu nợ tăng 14.104 triệu đồng (11,71%) và dư nợ tăng 42.581 triệu đồng (42,63%) Năm 2018, doanh số cho vay đạt 243.514 triệu đồng, tăng 97.842 triệu đồng (67,17%), doanh số thu nợ đạt 224.587 triệu đồng, tăng 90.026 triệu đồng (66,90%) và dư nợ khách hàng tăng 28.118 triệu đồng (19,74%) Năm 2019 tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng, với doanh số cho vay tăng 62.254 triệu đồng (25,56%), doanh số thu nợ tăng 72.930 triệu đồng (32,47%) và dư nợ khách hàng tăng 30.114 triệu đồng (17,65%) so với năm 2018.

Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng, nợ quá hạn là hiện tượng không thể tránh khỏi Điều cần thiết là phải giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống mức thấp nhất có thể Bảng 2.6 thể hiện tình hình nợ quá hạn tại Vietcombank Ninh Thuận trong giai đoạn 2016-2019.

Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn trong cho vay DNNVV tại

2017/2016 2018/2017 2019/2018 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

(Nguồn:Báocáo thườngniên củaVietcombankNinhThuận giaiđoạn2016 –2019)

Năm 2016Năm 2017Năm 2018Năm 2019 Tổng dư nợ cho vay DNNVV Nợ quá hạn cho vay DNNVV

Biểu đồ 2.3: Nợ quá hạn trong cho vay DNNVV tại Vietcombank Ninh Thuậngiaiđoạn2016-2019

Theo Bảng 2.6 và Biểu đồ 2.3, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của Vietcombank Ninh Thuận mặc dù cao nhưng đang có xu hướng giảm Cụ thể, tỷ lệ nợ quá hạn của DNNVV đã giảm từ 2,91% vào năm 2016 xuống 2,86% vào năm 2017, tiếp tục giảm còn 2,37% vào năm 2018.

Từ năm 2016 đến 2019, dư nợ cho vay DNNVV tại chi nhánh Vietcombank Ninh Thuận tăng đều, với mức tăng trưởng đạt 17,18% trong năm 2019 Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn chỉ tăng 12,84%, cho thấy tín hiệu tích cực trong hoạt động cho vay, nhưng hiệu quả cho vay đối với DNNVV vẫn chưa cao Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình sản xuất và tài chính của các DNNVV gặp nhiều khó khăn, dẫn đến nợ nần kéo dài và không thanh toán đúng hạn.

Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng DNNVV tại

STT Chỉtiêu Năm2016 Năm2017 Năm2018 Năm2019

(Nguồn:Báocáo thườngniên củaVietcombankNinhThuậngiai đoạn2016-2019)

Từ Bảng 2.7, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ khách hàng DNNVV tại Vietcombank Ninh Thuận giai đoạn 2016-2019 cho thấy sự biến động qua các năm, với tỷ lệ nợ xấu lần lượt là 2,28% (2016), 1,99% (2017), 1,97% (2018) và giảm xuống 1,95% vào năm 2019 Nguyên nhân chính là do sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường tín dụng dành cho DNNVV, khiến các ngân hàng phải nới lỏng yêu cầu và điều kiện cho vay để thu hút khách hàng Mặc dù điều này tăng tính linh hoạt của thị trường, nhưng cũng làm gia tăng rủi ro tín dụng, đặc biệt là đối với Vietcombank Ninh Thuận, khi khả năng dự đoán rủi ro bị giảm sút Do đó, Vietcombank Ninh Thuận cần tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho khách hàng DNNVV và thực hiện quyết liệt các biện pháp này để giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu Thêm vào đó, đặc điểm của DNNVV là quy mô nhỏ và vốn ít, dẫn đến nhu cầu vay vốn lớn, khiến chỉ một sai sót nhỏ trong thẩm định khách hàng cũng có thể gây ra rủi ro trong cho vay.

Vòng quay vốn tín dụng trong cho vay khách hàng DNNVV của VietcombankNinhThuậngiaiđoạn2016-2019đượcthểhiệntrongBảng2.8:

Bảng 2.8 Vòng quay vốn tín dụng trong cho vay DNNVV tạiVietcombankNinhThuậngiaiđoạn2016-2019 ĐVT:Triệuđồng,%

DNNVVbình quân 285.677 415.969 512.552 601.874 130.292 45,61 96.583 23,22 89.322 17,43 Doanhsốthunợtro ngkỳ 394.456 520.059 758.817 813.978 125.603 31,84 238.758 45,91 55.161 7,27 Vòngquayvốntín dụng 1,36 1,22 1,46 1,33 -0,14 -9,99 0,24 19,24 -0,12 -8,46

(Nguồn:Báocáo thườngniêncủa VietcombankNinhThuận giaiđoạn2016-2019)

Theo Bảng 2.8, vòng quay vốn tín dụng trong cho vay khách hàng DNNVV của Vietcombank Ninh Thuận duy trì ở mức ổn định trên 1 qua các năm Cụ thể, năm 2016 đạt 1,36 vòng, năm 2017 giảm xuống 1,22 vòng, và năm 2018 tăng lên 1,46 vòng Đến năm 2019, vòng quay giảm nhẹ còn 1,33 vòng Sự biến động này cho thấy Chi nhánh có xu hướng cho vay ngắn hạn nhiều hơn so với cho vay trung hạn và dài hạn Điều này phản ánh khả năng thu hồi nợ đúng hạn tốt, đảm bảo thanh khoản, giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho việc tái cho vay.

Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay DNNVV của Vietcombank NinhThuậnđược thểhiệntrongBảng2.9:

Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay DNVNN tạiVietcombankNinhThuậngiaiđoạn2016-2019 ĐVT:Triệuđồng,%

2017/2016 2018/2017 2019/2016 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

Thunhậptừ hoạtđộng chovayDNNVV 31.722 42.240 56.838 64.599 10.518 33,16 14.598 34,56 7.761 13,65 Thunhậptừhoạtđộngcho vay 117.157 137.592 176.901 200.308 20.435 17,44 39.309 28,57 23.408 13,23

Tỷ trọng thu nhập từhoạtđộngchovayso vớitổngthunhập 75,45 78,37 83,65 85,51 2,92 3,87 5,28 6,74 1,86 2,22

(Nguồn:Báocáo thườngniên củaVietcombankNinhThuậngiai đoạn2016-2019)

Thu nhập từ hoạt động cho vay

150.000 Thu từ cho vay DNNVV

Biểu đồ 2.4: Thu nhập từ hoạt động cho vay DNNVV tại Vietcombank NinhThuậngiaiđoạn2016-2019

Theo Bảng 2.9 và Biểu đồ 2.4, thu nhập từ hoạt động cho vay của Vietcombank Ninh Thuận là nguồn thu chủ yếu, với xu hướng tăng qua các năm Cụ thể, năm 2016, thu nhập đạt 117.157 triệu đồng, năm 2017 tăng lên 137.592 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 20.435 triệu đồng Năm 2018, thu nhập tiếp tục tăng lên 176.901 triệu đồng, tăng 39.309 triệu đồng so với năm trước Đến năm 2019, thu nhập đạt 200.308 triệu đồng, tăng thêm 23.408 triệu đồng so với năm 2018.

Trong cơ cấu thu nhập từ hoạt động cho vay, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng góp một tỷ trọng đáng kể, với mức tăng trưởng ổn định từ 27,08% đến 32,25% qua các năm Cụ thể, năm 2016, thu nhập từ cho vay DNNVV của Vietcombank Ninh Thuận đạt 31.722 triệu đồng, chiếm 27,08% tổng thu nhập cho vay Năm 2017, con số này tăng lên 42.240 triệu đồng, tương ứng với 30,70% tổng thu nhập, và tiếp tục tăng lên 56.838 triệu đồng (32,13%) vào năm 2018 Đến năm 2019, thu nhập từ cho vay DNNVV đạt 64.599 triệu đồng, chiếm 32,25% tổng thu nhập từ cho vay, ghi nhận mức tăng 7.761 triệu đồng so với năm 2018.

Mức tăng thu nhập từ hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) cho thấy hiệu quả trong công tác thu hồi nợ và chất lượng các khoản vay ngày càng được cải thiện Điều này nhờ vào những chính sách đúng đắn và kịp thời của ngân hàng, nhằm thúc đẩy tăng trưởng phát triển mà vẫn đảm bảo chất lượng các khoản vay đối với DNNVV.

2.3.5 Kếtquả khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay củaVietcombank-chinhánhNinh ThuậnđốivớikháchhàngDNNVV

Mô tả thông tin chung về phiếu khảo sát cho thấy, Luận văn đã sử dụng phiếu khảo sát DNNVV để thu thập dữ liệu về dịch vụ cho vay của Vietcombank Ninh Thuận Các nội dung khảo sát bao gồm quy trình và thủ tục cho vay, tốc độ xử lý công việc, thời gian hoàn thành giao dịch vay vốn, tính đa dạng của sản phẩm cho vay vốn ngắn hạn, mức lãi suất vay vốn, tỷ lệ cho vay so với giá trị định giá tài sản bảo đảm, khả năng đáp ứng nhu cầu vốn vay và đánh giá chung về chất lượng cho vay Tác giả đã tiến hành khảo sát thông qua việc gửi email và nhận về kết quả như đã nêu.

Khảo sát 30 DNNVV trong đó: Về số năm hoạt động: Dưới 1 năm là 03 chiếmtỉlệ10%;Từ1nămđến5nămlà12chiếmtỉlệ40%;Trên5nămlà15chiếmtỉlệ 50%. Đánhgiáchung:

Kết quả về chất lượng dịch vụ cho vay của Vietcombank - chi nhánh NinhThuậnđốivớikháchhàngDNNVVđược thểhiệndướibảngsau:

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát DNNVV về chất lượng dịch vụ cho vay củaVietcombankNinhThuận

Tổng sốý kiến Ýkiếnđánhgiá Khôngphù hợp Ítphùhợp Trungbình Phùhợp Rấtphùhợp

SL % SL % SL % SL % SL %

Tính đa dạng của sảnphẩmchovayvốnlư u độngngắnhạn

Khảnăngđápứngnhu cầuvốn vay 30 1 3% 11 37% 15 50% 3 10% Đánhgiáchungvềchất lượngcho vay 30 0% 5 17% 21 70% 4 13%

Quy trình và thủ tục cho vay tại Vietcombank Ninh Thuận được đánh giá tích cực bởi hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) với 57% ý kiến cho rằng chúng phù hợp Cụ thể, 20% cho rằng rất phù hợp, trong khi 17% có ý kiến trung bình và 7% cho rằng ít phù hợp Điều này cho thấy quy trình cho vay đã được rút gọn và đơn giản hóa, tuy nhiên vẫn còn 5 ý kiến cho rằng cần cải thiện hơn nữa do thời gian xử lý còn lâu và yêu cầu đối với DNNVV vẫn còn nhiều.

+Vềtínhđadạngcủasảnphẩmchovayvốnlưuđộngngắnhạn:hầuhếtýkiếnđềuđánhgiá mứcđộphùhợpvàrấtphùhợp,chothấyVietcombank NinhThuậnrất chú trọng đến việc đẩy mạnh, phát triển nhiều loại hình sản phẩm cho vay vốn lưuđộngngắnhạn,phùhợpvớinhiềuloạihìnhdoanhnghiệpkhácnhau.

Về mức lãi suất vay vốn tại Vietcombank Ninh Thuận, đa số ý kiến đánh giá là trung bình (10%), phù hợp (67%) và rất phù hợp (23%) Điều này cho thấy ngân hàng đang có nhiều chính sách ưu đãi về lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn.

ĐánhgiáchungvềhiệuquảchovayđốivớidoanhnghiệpnhỏvàvừatạiNgânhàngThư ơng mạicổphầnNgoại Thươngchi nhánhtỉnh NinhThuận

Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương chi nhánh tỉnh Ninh Thuận đã thực hiện nhiều chính sách và chiến lược hiệu quả, từ đó cho thấy những thành tựu nổi bật mà chi nhánh đã đạt được.

Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đang diễn ra sôi nổi, với doanh số cho vay và dư nợ liên tục gia tăng qua các năm Sự tăng trưởng này đã đóng góp tích cực vào việc khôi phục nền kinh tế đất nước và thực hiện các mục tiêu mà Chính phủ đề ra.

Thứ hai, hiệu quả cho vay ngày càng được cải thiện Trong giai đoạn 2016-

Năm 2019, hoạt động cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Vietcombank Ninh Thuận đã ghi nhận nhiều kết quả tích cực Hiệu quả cho vay được cải thiện rõ rệt, thể hiện qua việc tỷ lệ nợ xấu giảm từ 2,28% vào năm 2016 xuống còn 1,95% vào năm 2019 Đồng thời, dư nợ cho vay DNNVV cũng tăng trưởng mạnh mẽ.

290.476triệuđồngnăm2016tănglên 610.105triệuđồngnăm2019.Vớichínhsáchtín dụng đúng đắn, phù hợp với mục tiêu và đặc điểm thị trường của chi nhánh, thịphầntíndụngnóichungvàđốivớicácDNNVVnóiriêngcủaVietcombankNin h

Ngân hàng Vietcombank Ninh Thuận đã liên tục mở rộng lĩnh vực đầu tư tín dụng, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ Ngân hàng chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới phong cách phục vụ và mở rộng các hình thức vay vốn theo hướng đa dạng hóa, đáp ứng nhu cầu của nhiều thành phần kinh tế Nhờ đó, số lượng khách hàng tiềm năng ngày càng gia tăng.

Vietcombank Ninh Thuận đã mở rộng danh mục sản phẩm cho vay với nhiều dịch vụ mới, giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng hơn Trong năm 2018, ngân hàng đã triển khai nhiều chương trình cho vay ưu đãi cho các ngành nghề như thương mại và dịch vụ, từ đó thu hút thêm nhiều doanh nghiệp vào các lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận cao.

VietcombankNinhThuậnrấtnỗlựctìmkiếm,khaitháccácnguồnvốnquốctếvới nhiều ưu đãi, thời hạn cho vay dài để tài trợ cho các DNNVV, góp phần đa dạnghóacácsảnphẩmtíndụngđốivớiDNNVV.

MặcdùVietcombankNinhThuậnđãtíchcựctiếnhànhnhiềubiệnphápnhưnghiệuquảho ạtđộng chovaytạichi nhánhvẫn còntồntại mộtsốhạn chế,cụthể:

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại Vietcombank Ninh Thuận giai đoạn 2016-2019 luôn duy trì ở mức 3% trong tổng dư nợ cho vay DNNVV, với tỷ lệ nợ xấu dưới 2% trong giai đoạn 2016-2018 và có xu hướng giảm vào năm 2019 Tuy nhiên, sự tăng trưởng tín dụng cao đi kèm với chất lượng tín dụng chưa được đảm bảo cho thấy công tác quản lý nợ tại chi nhánh chưa được chú trọng đúng mức Tình trạng nợ xấu không chỉ làm giảm hiệu quả kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến uy tín của Vietcombank Ninh Thuận trên thị trường Đặc biệt, nhiều khoản nợ xấu phải nhờ đến sự can thiệp của cơ quan pháp luật, dẫn đến việc kéo dài thời gian thu hồi và gây lãng phí nguồn lực.

Việcxửlýtàisảnđảmbảokhixửlýnợxấukhôngkiênquyết,dứtđiểmnênhiệuquảchưa cao Quy trình phát mại tài sản đảm bảo tiền vay còn phức tạp, khi khách hàngkhôngtựnguyệnbàngiaotàisảnthìgầnnhưbếtắctrongviệcthuhồitàisảnđểphátmại.

Trong những năm qua, Ban Lãnh đạo Vietcombank Ninh Thuận đã tập trung quá mức vào mục tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng, dẫn đến mức tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận cao Điều này đã khiến nhiều trường hợp chú trọng đến số lượng và quy mô tăng trưởng mà bỏ qua chất lượng tín dụng, làm giảm điều kiện cung cấp tín dụng cho những khách hàng có khả năng tài chính yếu, từ đó gia tăng tình trạng nợ quá hạn.

Thứba,doanhsốchovayđốivớiDNNVVchưahợplý.Dưnợtrungvàdàihạnchiếmtỷtrọngt hấp.Tìnhtrạngnàyphảnánhđược mức độổnđịnhcủadưnợnhưngcòn nhiều hạn chế Với tỷ lệ dư nợ cho vay trung và dài hạn thấp, cho thấy công táctìmkiếmvàthẩmđịnhcácdựánđầutưtrungvàdàihạncủadoanhnghiệpchưađượcquantâmđún gmức.

Năng lực trình độ cán bộ tại Vietcombank Ninh Thuận chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ hiện đại, với kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế Dù tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học cao (từ 60% đến 90%), nhưng điều này không đảm bảo năng lực công việc đủ đáp ứng yêu cầu do chất lượng đào tạo tại các bậc đại học còn yếu kém Công nghệ thông tin ngày càng trở nên quan trọng, là động lực phát triển của các ngân hàng thương mại, nhưng số lượng cán bộ công nghệ thông tin có trình độ sẵn sàng làm việc trong ngân hàng vẫn thấp Điều này dẫn đến nguy cơ giảm chất lượng nhân lực, khi nhiều cán bộ có thể chuyển sang làm việc tại các công ty công nghệ thông tin có thu nhập cao hơn.

Công tác quản lý cho vay tại Vietcombank Ninh Thuận hiện còn nhiều bất cập, đặc biệt trong việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay Quy trình cho vay có quy định rõ ràng về việc thẩm định khoản vay, giám sát giải ngân và kiểm tra sử dụng vốn vay Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều bước trong quy trình này chưa được thực hiện chặt chẽ, dẫn đến chất lượng tín dụng thấp Việc phân tích báo cáo tài chính và thẩm định dự án chưa được chú trọng, cùng với sự thiếu sót trong việc kiểm soát tín dụng, đã ảnh hưởng đến hiệu quả của các khoản vay.

Một số cán bộ tín dụng (CBTD) không tuân thủ nghiêm ngặt chế độ tín dụng và điều kiện cho vay, dẫn đến việc thẩm định giá trị tài sản cao hơn giá trị thực tế Họ thường dựa vào yếu tố chủ quan về tài sản bảo đảm mà không chú trọng đến hiệu quả của dự án và phương án vay vốn Thêm vào đó, trình độ của nhiều CBTD còn hạn chế, nhiều cán bộ chưa được đào tạo bài bản về nghiệp vụ tín dụng nhưng vẫn thực hiện công việc này, học hỏi kinh nghiệm từ những người đi trước theo cách truyền thống, không phù hợp với môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay Một số CBTD còn bị cám dỗ bởi lợi ích cá nhân, lợi dụng công việc để móc ngoặc với khách hàng vay, từ đó gây thiệt hại lớn về tài sản và tiền vốn của ngân hàng.

Việc kiểm tra sử dụng vốn vay hiện nay vẫn mang tính hình thức và chưa thường xuyên, dẫn đến việc kiểm tra sau cho vay chưa được coi trọng Điều này khiến một số khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, gây khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng.

Nợ xấu thường phát sinh do các thiên tai như bão lụt, hạn hán, mất mùa và dịch bệnh, vượt ra ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và khách hàng vay vốn Việt Nam, với nền kinh tế thuần nông và nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, hàng năm phải đối mặt với nhiều thiên tai, gây ra rủi ro không thể lường trước Những yếu tố này góp phần làm gia tăng nợ xấu trong hệ thống tài chính.

Sự biến động của thị trường, thay đổi lãi suất và tỷ giá, cùng với ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và khu vực, đã tạo ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp Những thách thức này bao gồm việc mất thị trường tiêu thụ sản phẩm và biến động giá cả, dẫn đến tình trạng sắp xếp lại doanh nghiệp, sáp nhập, giải thể hoặc phá sản Nhiều doanh nghiệp không còn khả năng trả nợ hoặc không có đối tượng để thu hồi nợ, gây ra tác động tiêu cực đến nền kinh tế.

Môi trường kinh doanh hiện nay thiếu ổn định do các chính sách phát triển của Nhà nước thường xuyên thay đổi, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Cơ chế chính sách của Ngân hàng Nhà nước về cho vay và xử lý nợ xấu còn nhiều bất cập, thiếu sự phù hợp với thực tế và chậm đổi mới Quy trình cho vay và hướng dẫn của ngân hàng có nhiều điểm chưa rõ ràng, dẫn đến vướng mắc trong triển khai Pháp luật chưa ban hành đầy đủ các văn bản pháp lý liên quan đến quyền lợi của người vay và cơ quan chức năng trong việc xử lý tài sản thế chấp, gây khó khăn trong việc thu hồi nợ Tình trạng này dẫn đến việc khách hàng chây ỳ trong nghĩa vụ trả nợ, khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn.

Cơ cấu dư nợ cho vay chủ yếu tập trung vào hộ kinh doanh và cá nhân, những đối tượng này thường có trình độ quản lý hạn chế Họ phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và sự biến động tự phát của thị trường, dẫn đến khả năng phòng chống rủi ro tương đối thấp.

Ngày đăng: 28/04/2022, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Ninh  Thuậngiaiđoạn2016-2019 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Ninh Thuậngiaiđoạn2016-2019 (Trang 53)
Bảng 2.4. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Ninh  Thuậngiaiđoạn2016 -2019 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.4. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuậngiaiđoạn2016 -2019 (Trang 54)
Bảng 2.5: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ khách hàng DNNVV của Vietcombank Ninh  Thuậngiaiđoạn2016–2019 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.5 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ khách hàng DNNVV của Vietcombank Ninh Thuậngiaiđoạn2016–2019 (Trang 57)
Bảng   2.6:   Tình   hình   nợ   quá   hạn   trong   cho   vay   DNNVV   tại VietcombankNinhThuận giaiđoạn2016-2019 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ
ng 2.6: Tình hình nợ quá hạn trong cho vay DNNVV tại VietcombankNinhThuận giaiđoạn2016-2019 (Trang 61)
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng DNNVV tại  VietcombankNinhThuận giaiđoạn 2016-2019 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng DNNVV tại VietcombankNinhThuận giaiđoạn 2016-2019 (Trang 63)
Bảng 2.8. Vòng quay vốn tín dụng trong cho vay DNNVV tạiVietcombankNinhThuậngiaiđoạn2016-2019 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.8. Vòng quay vốn tín dụng trong cho vay DNNVV tạiVietcombankNinhThuậngiaiđoạn2016-2019 (Trang 64)
Bảng 2.9: Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay DNVNN tạiVietcombankNinhThuậngiaiđoạn2016-2019 - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.9 Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động cho vay DNVNN tạiVietcombankNinhThuậngiaiđoạn2016-2019 (Trang 65)
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát DNNVV về chất lượng dịch vụ cho vay  củaVietcombankNinhThuận - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát DNNVV về chất lượng dịch vụ cho vay củaVietcombankNinhThuận (Trang 68)
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát DNNVV về cán bộ, nhân viên ngân  hàngtrongchovaycủaVietcombankNinhThuận - NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NINH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát DNNVV về cán bộ, nhân viên ngân hàngtrongchovaycủaVietcombankNinhThuận (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w