NGUYỄN NHẬT QUANG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG BÁN BUÔN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KỲ ĐỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 2020 ( BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ) ( NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ) ( TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ) NGUYỄN NHẬT QUANG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG PHÂN KHÚC KHÁCH HÀNG BÁN BUÔN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KỲ ĐỒNG Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng Mã số 8 3.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NHẬT QUANG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG PHÂN KHÚC KHÁCH
HÀNG BÁN BUÔN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -
CHI NHÁNH KỲ ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 2NGUYỄN NHẬT QUANG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG PHÂN KHÚC KHÁCH
HÀNG BÁN BUÔN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM -
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trườngđại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiêncứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặccác nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn
Tp Hồ Chí Minh, ngày …… tháng ……
năm
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Nhật Quang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới đến Quý Thầy Cô TrườngĐại học Ngân hàng TP.HCM đã hỗ trợ, giúp đỡ và trực tiếp giảng dạy, truyền đạtkiến thức khoa học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, là cơ sở nền tảng để thựchiện luận văn này và áp dụng vào thực tiễn công việc Đặc biệt, tôi chân thành tri ânvai trò định hướng khoa học của PGS.TS Ngô Hướng, giúp tôi hình thành ý tưởngnghiên cứu và dìu dắt tôi từng giai đoạn trong suốt quá trình nghiên cứu để hoànthiện luận văn về đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bánbuôn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh KỳĐồng”
Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh/chị Lãnh đạo phòng vàđồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Kỳ Đồng
đã tạo điều kiện thuận lợi trong công tác, đồng thời hỗ trợ, tư vấn cho tôi trong quátrình thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè luôn độngviên, chia sẻ và tiếp thêm nguồn lực cho tôi để hoàn thành luận văn này
Do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn này không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô, đồngnghiệp và các bạn học viên
Tôi chân thành cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm
Người thực hiện luận văn
Nguyễn Nhật Quang
Trang 5Kỳ Đồng), đặc biệt là đối với phân khúc khách hàng bán buôn và đề xuất các giảipháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và đối với phân khúckhách hàng bán buôn nói riêng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, chất lượng tín dụngcủa Vietcombank Kỳ Đồng trong giai đoạn 2014-2019 ở mức tương đối cao, hiệuquả hoạt động ở mức tốt so với khu vực trong giai đoạn tiến hành nghiên cứu Tuynhiên, chất lượng tín dụng, đặc biệt là đối với phân khúc khách hàng bán buôn có
xu hướng giảm nhẹ kể từ năm 2017 đến nay, phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu đối vớikhách hàng doanh nghiệp bán buôn Tác giả đã tìm hiểu và đưa ra các nguyên nhângây phát sinh nợ quá hạn, các yếu tố làm giảm chất lượng tín dụng và có một số giảipháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Vietcombank chi nhánh Kỳ Đồng Tómlại, luận văn có đóng góp về mặt thực tiễn tại chi nhánh, góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động, chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng đối với phânkhúc khách hàng bán buôn nói riêng
1.3 Từ khóa: Chất lượng tín dụng, Vietcombank chi nhánh Kỳ Đồng
Trang 61.1 Title: Improve the credit quality of the wholesale customer segment atJoint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam – Ky Dong branch.1.2 Abstract: Credit activity has always been considered as the mainbusiness activity, bringing in major profits for commercial banks However, thisactivity is always potentially risky, requiring that banks, if they want to ensure profittargets, should always pay attention to improving the quality of credit activities Thelow credit quality will have a great impact on the performance of the bank.However, commercial banks have not yet fully and completely paid attention to allthe factors that can affect the credit quality, detrimental to the banks themselves.Therefore, this thesis is conducted with the aim of pointing out the important factorsaffecting credit quality at the Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade ofVietnam - Ky Dong Branch (Vietcombank Ky Dong), especially for with wholesalecustomer segment and propose specific solutions to improve credit quality ingeneral and for wholesale customer segment in particular The research results showthat the credit quality of Vietcombank Ky Dong in the period 2014-2019 wasrelatively high, the performance was good compared to the region in the period ofresearch However, credit quality, especially for the wholesale customer segment,has tended to decrease slightly since 2017, resulting in overdue debts and bad debtsfor wholesale customers The author has researched and gave the causes of overduedebts, factors that reduce credit quality and have a number of solutions to improvecredit quality at Vietcombank Ky Dong In summary, the thesis has a practicalcontribution at the branch, contributing to improving operational efficiency, creditquality in general and credit quality for the wholesale customer segment inparticular
1.3 Keywords: credit quality, Joint Stock Commercial Bank for ForeignTrade of Vietnam – Ky Dong branch
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG ANH
STT Từ viết tắt Giải nghĩa tiếng Anh Giải nghĩa tiếng Việt
1 NIM Net Interest Margin Thu nhập lãi cận biên
Enterprise
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
3 Vietcombank Joint Stock Commercial
Bank for Foreign Trade
of Vietnam
Ngân hàng TMCP Ngoại ThươngViệt Nam
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 Tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại 9
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng, tín dụng doanh nghiệp 9
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp 10
1.1.3 Điều kiện tín dụng đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại 14 1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại 15
1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng 15
1.2.2 chỉCác tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 17
1.2.3 yếuCác tố tác động đến chất lượng tín dụng 21
1.2.4 Phân khúc khách hàng và quản trị tín dụng trên cơ sở phân khúc
khách hàng 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG PHÂN KHÚCKHÁCH HÀNG BÁN BUÔN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNGVIỆT NAM - CN
KỲ ĐỒNG 30
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Kỳ Đồng30 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.2 cấuCơ tổ chức, hoạt động 32
2.1.3 Quy trình tín dụng khách hàng doanh nghiệp 33
Trang 102.1.4 quảKết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2019 tại
VietcombankKỳ Đồng 34
2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bán buôn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Kỳ Đồng 37
2.2.1 Chất lượng tín dụng thể hiện theo các chỉ tiêu đo lường 37
2.2.2 Phân tích chất lượng tín dụng doanh nghiệp theo khảo sát 46
2.3 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bán buôn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng 52
2.3.1 Thành quả đạt được 52
2.3.2 Tồn tại 53
2.3.3 Nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng tín dụng 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG PHÂNKHÚC KHÁCH HÀNG BÁN BUÔN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠITHƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH KỲ ĐỒNG 59
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bán buôn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Kỳ Đồng 59
3.1.1 với hoạt độngĐối tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Kỳ Đồng 60
3.1.2 vớiĐối hoạt động tín dụng phân khúc khách hàng bán buôn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Kỳ Đồng 61
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bán buôn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Kỳ Đồng 63
3.2.1 Hoàn thiện chính sách và quy trình tín dụng dành riêng cho phân
khúckhách hàng bán buôn 63
3.2.2 Đẩy mạnh hiệu quả khai thác, xử lý và sử dụng thông tin 64
3.2.3 dưỡngBồi chuyên môn, nghiệp vụ và rèn luyện đạo đức cho cán bộ, bổ sung thêm các bộ phận chuyên trách 64
3.2.4 Tăng cường quản lý các khoản nợ quá hạn, nợ xấu 65
3.2.5 Nâng cao chất lượng tài sản bảo đảm 65
3.2.6 soátRà và điều chỉnh lại danh mục tín dụng 65
3.3 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 66
Trang 11KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68KẾT LUẬN 69TÀI LIỆU THAM KHẢO xiPhụ
lục I: xiiiPhụ
lục II: xivPhụ
lục III: xvPhụ
lục IV xviiPhụ
lục V: xixPhụ
lục VI xxviPhụ
lục VII: xxvii
Trang 12DANH MỤC BẢNG
2.1 Kết quả kinh doanh năm 2018-2019 352.2 Chi tiết dư nợ theo nhóm nợ 382.3 Tiêu chí phân loại quy mô khách hàng 382.4 Chi tiết dư nợ nợ theo kỳ hạn vay đối với phân khúc khách hàng doanh
nghiệp quy mô bán buôn qua các năm 392.5 Dư nợ theo tính chất đảm bảo của khách hàng phân khúc bán buôn qua
các năm 412.6 Phân loại chi tiết tỷ trọng nhóm nợ qua các năm 422.7 Chi tiết tỷ trọng nợ quá hạn và nợ xấu trong dư nợ khách hàng phân
khúc bán buôn qua các năm 422.8 Thu nhập từ hoạt động tín dụng qua các năm 442.9 Tỷ lệ ý kiến khảo sát về thực trạng chất lượng tín dụng phân khúc khách
hàng bán buôn của Vietcombank Kỳ Đồng 47
Trang 13DANH MỤC HÌNH
2.1 Lợi nhuận từ 2014 - 2019 và tốc độ tăng trưởng qua các năm 35
2.2 Số dư huy động vốn từ 2014 - 2019 và tốc độ tăng trưởng qua các năm 36 2.3 Tổng dư nợ tín dụng từ 2014 - 2019 và tốc độ tăng trưởng 37
2.4 Chi tiết tăng trưởng dư nợ theo kỳ hạn qua các năm 40
2.5 Diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu qua các năm 2014 – 2019 43
2.6 Thu nhập từ hoạt động tín dụng qua các năm 45
2.7 Thông tin chung về đối tượng khảo sát 47
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng luôn là mảng hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong các hoạtđộng của ngành Tài chính - ngân hàng, ngành mà vốn dĩ đã là một ngành có tínhnhạy cảm cao Do đó, việc phải thận trọng đối với tất cả các bước trong quy trìnhcấp tín dụng là vô cùng quan trọng Chính vì lẽ đó, các cơ quan quản lý Nhà nước,
mà ở đây là Ngân hàng Nhà nước, cùng với các Ngân hàng trong hệ thống kinh tếluôn nêu cao tinh thần thận trọng với mảng hoạt động tín dụng Thời gian qua, Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) khá nổi bật trong việc kiểmsoát rủi ro, đồng thời nâng cao chất lượng của công tác cấp tín dụng, thể hiện thôngqua việc trích lập dự phòng nợ xấu, nợ có vấn đề được thực hiện thực chất hơn, khiNgân hàng đã không còn nợ tại Công ty TNHH Một thành viên Quản lý tài sản củacác tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) Tuy nhiên thực tiễn cho thấy, song songvới việc gia tăng quy mô dư nợ tín dụng nhanh thì việc gia tăng rủi ro tiềm ẩn làđiều tất yếu Mức độ rủi ro xảy ra đến mức nào thì tùy thuộc vào nhiều yếu tố, nhưviệc quản lý, kiểm soát và thực hiện đúng các quy trình tín dụng hiện hành
Thực tiễn cũng cho thấy, việc chỉ xem xét về mức độ rủi ro trong công tác cấptín dụng chưa phản ánh đầy đủ để có thể nâng cao được chất lượng tín dụng, vì thựcthế các NHTM có thể có nợ xấu tỷ lệ thấp, nhưng hiệu quả hoạt động tín dụngkhông cao, như lãi suất cho vay thấp, mang về lợi nhuận thấp… còn nếu chỉ quantâm đến nợ quá hạn, nợ xấu thì không thể tìm ra nguyên nhân cụ thể ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng
Việc nghiên cứu chất lượng tín dụng phải dựa trên tổng thể các yếu tố đánh giánhư về quy mô tín dụng, thu nhập từ hoạt động tín dụng, tỷ trọng nợ quá hạn, thunhập từ hoạt động tín dụng/tổng thu nhập chung, … thì ngân hàng sẽ có được nhữngđánh giá chính xác Từ đó mới có thể phân tích sâu sát nguyên nhân ảnh hưởng vàđưa ra các giải pháp khắc phục
Trang 15Thực tế tại các NHTM cho thấy, tỷ trọng dư nợ cấp tín dụng cho các kháchhàng quy mô lớn đến rất lớn (gọi chung là quy mô bán buôn) trong việc cấp tíndụng của các NHTM là rất cao thường chiếm từ 50% đến 60%.
Từ những quan điểm nêu trên, ta thấy, Công tác nâng cao chất lượng tín dụng,đặc biệt là đối với phân khúc khách hàng bán buôn có ý nghĩa trong thực tiễn, gópphần nâng cao một cách bền vững lợi nhuận và hạn chế rủi ro của Ngân hàng
2 Tính cấp thiết của đề tài:
Hoạt động tín dụng đã và đang là hoạt động chính yếu, mang về lợi nhuậnchính và quan trọng nhất đối với các NHTM, trong đó, tín dụng đối với khách hàngdoanh nghiệp có quy mô bán buôn có vai trò quan trọng vì chiếm phần lớn trong dư
nợ cấp tín dụng của các NHTM
Cụ thể, tại Vietcombank, thu nhập từ hoạt động tín dụng hiện đang chiếm gần80% tổng thu nhập của Ngân hàng, trong đó, dư nợ cấp tín dụng cho phân khúckhách hàng bán buôn chiếm từ 50% đến 60%, cho thấy vị thế quan trọng trongnguồn thu đối với ngân hàng
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của các NHTM luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro,nguyên nhân có thể từ khách quan (như tình hình thiên tai, dịch bệnh, môi trườngkinh tế - chính trị; đặc điểm văn hóa - xã hội; môi trường pháp lý…) và các nguyênnhân chủ quan (như khẩu vị rủi ro của ngân hàng; đội ngũ nhân viên chưa đủ nănglực hoặc thiếu đạo đức nghề nghiệp, trình độ quản lý của lãnh đạo; khách hàngkhông trung thực, không có thiện chí; khách hàng vay vốn đầu tư vào những lĩnhvực, ngành nghề bị cấm hoặc nhạy cảm,…) khiến các NHTM phải gánh chịu nhữngtổn thất về tài chính, về con người, ảnh hưởng đến uy tín, có thể làm ảnh hưởngnghiêm trọng đến nền kinh tế, có thể gây ra khủng hoảng kinh tế Chính vì lẽ đó,việc kiểm soát, phòng ngừa rủi ro phải là bài toán quan trọng mà các NHTM phảitập trung giải quyết, đặc biệt là trong bối cảnh hiện tại, tác động của nền kinh tế hộinhập, ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, đặc biệt là dịch Covid-19 đã tác động cực
kỳ mạnh mẽ đến nền kinh tế, làm lộ rõ những yếu điểm còn tồn tại của nền kinh
tế, đồng thời là những
Trang 16thiếu sót trong quá trình cấp tín dụng còn xem nhẹ các yếu tố thiên tai, dịch bệnh.Các tác động đều rất phức tạp và không có khuôn mẫu chung, đòi hỏi các NHTMphải từ những kinh nghiệm của chính để mình xây dựng các khung giải pháp, chỉnhsửa quy trình cấp tín dụng, dự phòng rủi ro phù hợp với thực tế của từng Ngânhàng.
Với mực đích đánh giá chất lượng tín dụng, song song với việc tìm hiềunguyên nhân phát sinh và tồn tại rủi ro của hoạt động cấp tín dụng để có thể đưa racác giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho các NHTM nói chung và tại
Vietcombank Kỳ Đồng nói riêng, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bán buôn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Kỳ Đồng” làm luận văn tốt
3.2 Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận văn đề ra các mục tiêu cụ thể như sau:
- Thứ nhất, phân tích thực trạng chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bánbuôn và các biện pháp đảm bảo chất lượng tín dụng phân khúc này tạiVietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng
- Thứ hai, Phân tích các nguyên nhân, hạn chế và đưa ra giải pháp, đề xuất kiếnnghị cho công tác nâng cao chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bán buôntại Vietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng thời gian tới
4 Câu hỏi nghiên cứu
Trang 17Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn cần giải quyết nhữngcâu hỏi sau:
- Chất lượng tín dụng trong ngân hàng thương mại là gì, có ý nghĩa như thế nàotrong hoạt động của các ngân hàng?
- Thực trạng chất lượng tín dụng của phân khúc khách hàng bán buôn tạiVietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng trong giai đoạn 2014 – 2019 ra sao?
- Trong giai đoạn 2014 – 2019, Vietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng đã thực hiệncông tác nâng cao chất lượng tín dụng đối với phân khúc khách hàng bán buônnhư thế nào?
- Những điểm nổi trội, hạn chế trong công tác quản trị rủi ro trong hoạt độngnâng cao chất lượng tín dụng đối với phân khúc khách hàng bán buôn củaVietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng trong giai đoạn này là gì?
- Cần cải thiện những vấn đề gì tại Vietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng trong thờigian tới để nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và đối với phân khúc kháchhàng bán buôn nói riêng?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng khách hàng phân khúc bán buôn
tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Kỳ Đồng
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
- Chi nhánh Kỳ Đồng
- Phạm vi thời gian nghiên cứu:
Dữ liệu thứ cấp: thu thập số liệu về báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo
hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh KỳĐồng giai đoạn 2014-2019
Dữ liệu sơ cấp: thu thập thông tin, tiến hành khảo sát ý kiến của ban giám
đốc, lãnh đạo, nhân viên làm công tác tín dụng về chất lượng tín dụng doanhnghiệp phân khúc bán buôn tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam - Chinhánh Kỳ Đồng
Trang 186 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phương pháp định tính, trên cơ
sở kết hợp giữa các phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp, phân tích và sosánh
- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: tác giả sử dụng số liệu thứ cấp đượcthu thập từ các báo cáo, thống kê của Vietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng để tổnghợp thành các chỉ tiêu có thể so sánh nhằm đánh giá công tác nâng cao chấtlượng tín dụng đối với phân khúc khách hàng bán buôn
- Phương pháp phân tích, so sánh: trên cơ sở số liệu đã được thu thập và các chỉtiêu đã được tính toán, tác giả tiến hành phân tích, so sánh nhằm đưa ra nhữngnhận định về thực trạng, kết quả, nguyên nhân, hạn chế trong công tác nâng caochất lượng tín dụng đối với phân khúc khách hàng bán buôn trong hoạt động tíndụng doanh nghiệp tại Vietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng
- Thực hiện khảo sát đối với các lãnh đạo và nhân viên của Vietcombank Chinhánh Kỳ Đồng để tìm hiểu thực tế công tác nâng cao chất lượng tín dụng đốivới phân khúc khách hàng bán buôn trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tạiVietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng, từ đó tìm ra nguyên nhân và hướng giảiquyết cho đề tài nghiên cứu
7 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài hướng đến quy trình nội bộ của Vietcombank,thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro, với mục tiêu nângcao chất lượng tín dụng doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, nội dungnghiên cứu được cấu trúc thành 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại.
Tác giả chỉ ra các nội dung cơ bản về cấp tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá chấtlượng tín dụng hiện nay, cơ sở về phân khúc khách hàng và việc quản trị tíndụng dựa trên cơ sở phân khúc khách hàng Đây là cơ sở để tác giả thực hiệnnghiên cứu của mình trong chương 2
Trang 19Chương 2: Thực trạng tín dụng đối với phân khúc khách hàng bán buôn
và công tác nâng cao chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bán buôn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Kỳ Đồng.
Trong chương 2, tác giả tập trung nghiên cứu về số liệu thực tế đánh giá chấtlượng tín dụng đối với phân khúc khách hàng bán buôn giai đoạn 2014 - 2019,những phương pháp thực hiện và kiểm soát chất lượng tín dụng trong thời kỳnày Từ thực trạng này, tác giả tiến hành phân tích về chất lượng tín dụng củangân hàng để tìm ra những giải pháp khắc phục sát với tình hình thực tiễn
Chương 3: Đề xuất các giải pháp, kiến nghị đối với công tác nâng cao chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bán buôn tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kỳ Đồng.
Đây chính là sản phẩm cuối cùng của luận văn, bao gồm những giải pháp đềxuất và kiến nghị của tác giả để cải thiện và nâng cao chất lượng tín dụng phânkhúc khách hàng bán buôn trong thời gian tới
8 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Luận văn này sẽ lược khảo một số nghiên cứu như sau:
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012) “Nâng caochất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thượng mại cổ phần Ngoại thương ViệtNam trong quá trình hội nhập” Luận án xác định những yếu tố ảnh hưởng đếnviệc nâng cao chất lượng tín dụng đối với Ngân hàng Thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, đồngthời đề xuất các giải pháp nhằm phát triển Ngân hàng Ngoại thương trong bốicảnh hội nhập kinh tế quốc tế;
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Tuấn (2016) “Giải pháp nângcao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam” Luận án đã hệ thống các vấn đề về hiệu quả hoạt động của cácNgân
Trang 20hàng Thương mại cổ phần Nhà nước tại Việt Nam Trên cơ sở đánh giá thựctrạng hiệu quả hoạt động kinh doanh, tác giả đã đề xuất các giải pháp có ýnghĩa quan trọng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củacác Ngân hàng Thương mại cổ phần Nhà nước tại Việt Nam nói chung và tạiNgân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng;
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trương Nguyễn Tường Vy (2019) “Kiểmsoát nội bộ hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng thương mại cổ phần ViệtNam” Luận án đã hệ thống các vấn đề cơ bản về hoạt động kiểm soát hoạtđộng tín dụng của các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam Tác giả đã đềxuất các giải pháp có ý nghĩa quan trọng nhằm góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của các Ngân hàng Thươngmại cổ phần tại Việt Nam;
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Võ Trần Ngọc Hưng (2014) “Giải phápnâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam – Chi nhánh Quảng Nam” Luận văn hệ thống hóa, làm sáng tỏ lýluận về công tác nâng cao chất lượng tín dụng trong điều kiện hội nhập kinh tếquốc tế và sự gia tăng áp lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Thương mại Luận án chỉ ra những điểm chưa được, cần sửa đổi vàhướng sửa đổi cụ thể trong công tác cấp tín dụng của Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam, đề cập đến biệnpháp thích hợp mà Ngân hàng cần áp dụng để kiểm tra, giám sát nhằm đảmbảo an toàn vốn và mang lại hiệu quả cao trong hoạt động cấp tín dụng củamình Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến công tác quản trị rủi ro đối với hoạtđộng tín dụng doanh nghiệp cũng như chưa đề cập đến vấn đề quản trị rủi ro
cụ thể tại các Chi nhánh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thươngViệt Nam;
Khe hở/khoảng trống nghiên cứu đề tài
Các công trình, bài viết trên đã nghiên cứu những vấn đề liên quan đến đề tài,song chưa có đề tài nào nghiên cứu về chất lượng tín dụng trên cơ sở phânkhúc khách hàng bán buôn tại Vietcombank Chi nhánh Kỳ Đồng Nền kinh
tế Việt
Trang 21Nam trong thời gian gần đây đã có nhiều biến động và gây ra rủi ro trong hoạtđộng tín dụng rất cao, đặc biệt là đối với phân khúc khách hàng bán buôn.
Vì vậy tác giả chọn đề tài để làm đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng phânkhúc khách hàng bán buôn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam - Chi nhánh Kỳ Đồng” nghiên cứu cho luận văn của mình
9 Đóng góp của đề tài
Mục đích từ việc bổ sung, lấp đầy khe hở nghiên cứu như đã nêu ra trong phầnTổng quan về lĩnh vực nghiên cứu, thực tế đối với Vietcombank Kỳ Đồng chưa cóbài nghiên cứu về chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bán buôn cũng nhưgiải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng phân khúc khách hàng bán buôn Chính
vì vậy, đề tài sẽ không gặp vấn đề nghiên cứu trùng lặp với các nghiên cứu trướcđây về mục tiêu, thời gian nghiên cứu Luận văn có những đóng góp mới như sau:
- Về mặt lý luận: đề xuất các giải pháp hoàn thiện và củng cố các chốt kiểm soátrủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng khách hàng bán buôn tạiVietcombank Kỳ Đồng
- Về mặt áp dụng thực tiễn: việc hạn chế rủi ro tín dụng và kiểm soát chất lượngtín dụng đang được tất cả các ngân hàng trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm.Thực tế tại Vietcombank Kỳ Đồng, tình hình chất lượng tín dụng hiện tại củachi nhánh chưa nắm được rõ ràng yếu tố nào làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng tín dụng và hiệu quả hoạt động chung của cả chi nhánh Nhận thức đượcvấn đề này, tác giả sẽ nghiên cứu và chỉ ra thực trạng về chất lượng tín dụng nóichung và chất lượng tín dụng đối với phân khúc khách hàng bán buôn nói riêng,những điểm đã đạt được và những điểm còn tồn tại trong công tác tín dụng Từ
đó có thể áp dụng một số giải pháp giúp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngânhàng Tác giả mong muốn những kiến nghị này sẽ giúp hoạt động tín dụng doanhnghiệp tại Vietcombank Kỳ Đồng ngày càng hiệu quả, kiểm soát rủi ro ở mứctốt hơn hiện tại
Trang 22CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng, tín dụng doanh nghiệp
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình
thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng, trên cơ sở phải
có sự hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu (Lê Thị Tuyết Hoa, 2017) Việchình thành và phát triển của tín dụng bắt nguồn từ quá trình sản xuất hàng hóa, vậtchất Trong quá trình phát triển, đến một giai đoạn nhất định, việc tạo ra hàng hóalưu thông làm bộc lộ những mâu thuẫn tất yếu, vốn đã tồn tại song song trong sựlưu thông của tiền tệ Nội dung này bao gồm các vấn đề sau:
- Bắt nguồn từ đặc tính tiền tệ lưu hành một cách tuần hoàn trong mọi khía cạnh
của một nền kinh tế, dẫn đến việc thừa hay thiếu vốn tạm thời phát sinh tại một
số thời điểm nhất định trong chu kỳ kinh doanh
- Ngoài ra, xuất phát từ nhu cầu chi tiêu, đầu tư và mong muốn sinh lợi của đa
dạng các chủ thể tồn tại trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng là quan hệ thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng vốn
giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (các NHTM/TCTD) giao hoặc cam kếtgiao cho bên nhận tín dụng (Doanh nghiệp, cá nhận hoặc chủ thể khác) một khoảntiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Bùi Diệu Anh, 2011) Xét theo quanđiểm này, tín dụng ngân hàng được xem là mối quan hệ tín dụng giữa các chủ thểtham gia vào nền kinh tế với ngân hàng, mà trong đó ngân hàng được nhìn nhậnnhư một định chế tài chính đóng vai trò trung gian điều tiết và dịch chuyển nguồnvốn gián tiếp thông qua các nghiệp vụ của mình từ đó điều tiết lại nguồn tiền lưuthông trong nền kinh tế Do đó trong những mối quan hệ tín dụng đã thiết lập, bánchất của tiền tệ đã
Trang 23được phân tách một cách độc lập giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu Cụ thể tronglập luận này, Tín dụng ngân hàng được chia thành những mối quan hệ sau:
- Quan hệ vay mượn có sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi được xác định trong khoản thời
gian cụ thể;
- Quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ chủ sở hữu vốn sang người sử
dụng vốn, mối quan hệ này được xây dựng trên cơ sở bình đẳng, hợp tác giữahai bên cùng có lợi;
- Quan hệ chuyển nhượng một cách tạm thời quyền sử dụng vốn.
Tín dụng ngân hàng đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp được
nhìn nhận như là mối quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với ngân hàng, cùngtồn tại hoạt động và vận hành đặt trong mối quan hệ tương hỗ của nền kinh tế
1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp
Dựa vào các phương thức và tiêu chí khác nhau, tín dụng ngân hàng đối vớikhách hàng doanh nghiệp thành nhiều loại, nhằm vừa đáp ứng các mục đích trongquản trị, vừa để phân tích đánh giá hoạt động tín dụng hiện hành
1.1.2.1 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh: Ngân hàng thực hiện việc
cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạtđộng trong nền kinh tế trên hầu hết lĩnh vực: nông nghiệp, thương nghiệp, côngnghiệp các loại, giao thông vận tải, thương mại, viễn thông, dịch vụ
- Tín dụng phục vụ mục đích tiêu dùng: ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhu
cầu đầu tư, mua sắm các vật dụng, công cụ, dụng cụ thiết yếu phục vụ quá trìnhđầu tư, mở rộng, phát triển, hay duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 241.1.2.2 Căn cứ theo thời hạn cấp tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là việc cấp tín dụng trong thời hạn tối đa là 12 tháng, được
dùng vào mục đích bù đắp sự thiếu hụt nguồn vốn lưu động của các doanhnghiệp và đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn Loại hình tín dụngnày chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng
- Tín dụng trung hạn: là việc cấp tín dụng trong thời hạn trên 12 tháng đến 60
tháng Loại hình tín dụng trong thời hạn này thường được các doanh nghiệp lựachọn để cải tiến hay đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,đầu tư mua sắm tài sản cố định hay xây dựng các dự án ở quy mô nhỏ và thờihạn thu hồi vốn nhanh tương dương với thời hạn cấp tín dụng
- Tín dụng dài hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn trên 60 tháng Loại
hình tín dụng này dùng để đáp ứng nhu cầu dài hạn của các doanh nghiệp như:trang bị các thiết bị phương tiện vận tải có quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu xâydựng nhà xưởng, hoặc các công trình xây dựng nhà máy, sân bay, cầu đường,trường học
…
1.1.2.3 Căn cứ theo phương thức cấp tín dụng
- Cho vay: là định nghĩa là hoạt động ngân hàng giao cho các đối tượng khách
hàng một khoản tiền với cam kết rằng khách hàng phải có nghĩa vụ hoàn trả sốtiền gốc và lãi trong khoản thời gian xác định Loại hình cho vay được xem như
là khoản mục chiếm tỉ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng Thời hạn vay làkhoảng thời gian được xác định từ lúc khách hàng hoàn thành tất cả các thủ tục
và hồ sơ vay cho đến thời điểm hoàn trả toàn bộ dư nợ gốc và lãi vốn vay đãđược thoả thuận đầy đủ trong hợp đồng tín dụng được ký kết giữa khách hàng
và ngân hàng Trong đó, bao gồm các loại cho vay như sau:
Hình thức cho vay từng lần (theo món): tại mỗi lần phát sinh nghĩa vụ cho
vay và nhận nợ nay không thường xuyên, khách hàng và ngân hàng thực hiệnhoạt động cho vay và ký kết các thỏa thuận liên quan Phương thức nàythường được áp dụng trong trường hợp khách hàng có nhu cầu vay với mụcđích bù
Trang 25đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, hay đầu tư dự án Kế hoạch trả nợ gốc, lãi cóthể được xác định dựa trên cơ sở chu kỳ hoạt động kinh doanh thực tế và cácnguồn thu của khách hàng.
Hình thức cho vay theo hạn mức: khách hàng và ngân hàng cùng thỏa
thuận mức cấp tín dụng tối đa trong khoảng thời gian cụ thể Phương thứcnày được xây dựng cho các đối tượng khách hàng có tình hình sản xuất kinhdoanh tương đối ổn định, hiệu quả và thiết lập lịch sử quan hệ tín dụng uy tín
và thường xuyên với ngân hàng Trong thời hạn có hiệu lực của giới hạn tíndụng được cấp, khách hàng có thể vừa nhận nợ, vừa có thể trả nợ, sao cho cóthể duy trì tổng dư nợ tại mọi thời điểm không vượt quá tổng hạn mức tíndụng được ngân hàng cấp, được quy định trong Hợp đồng cấp tín dụng
Hình thức cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Là hình thức có từ hai ngân
hàng hoặc tổ chức tín dụng trở lên cùng tham gia thực hiện việc cho vay đốivới cùng một đối tượng khách hàng nhằm thực hiện một phương án hay dự
án vay vốn Mà trong đó, một ngân hàng/tổ chức tín dụng đứng ra đóng vaitrò đầu mối, các ngân hàng/tổ chức tín dụng còn lại đóng vai trò là thànhviên thực hiện nghĩa vụ đồng tài trợ
Hình thức cho vay lưu vụ: đây là loại hình cho vay đối với các đối tượng cá
nhân, hộ gia đình phục vụ mục đích trồng các loại cây, chăn nuôi có tính chấtmùa vụ đáp ứng chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các loại cây côngnghiệp, cây lưu gốc được thu hoạch hàng năm, theo đó các khách hàng vàcác tổ chức tín dụng áp dụng hình thức này sẽ thực hiện thỏa thuận dư nợgốc của chu kỳ trước được lưu lại, tiếp tục được dùng cho chu kỳ sản xuấttiếp theo nhưng không được phép vượt quá tổng thời gian của 02 (hai) chu
kỳ sản xuất nối tiếp nhau
- Chiết khấu: là hình thức khách hàng được ngân hàng ứng trước một khoản tiền
tương ứng với giá trị thương phiếu đã trừ đi phần thu nhập được quy định củangân hàng để có thể sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn hay một giấy nợ
Trang 26- Bảo lãnh: Là hình thức ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính nào
đó thay cho khách hàng khi khách hàng không có năng lực thực hiện hoặc thựchiện không đầy đủ phần nghĩa vụ đã cam kết Đối với hình thức này, dù khôngphải xuất tiền ra, tuy nhiên, ngân hàng đã tận dụng uy tín của mình để đảm bảocho khách hàng, từ đó thu lợi từ phí bảo lãnh phát hành
- Cho thuê tài chính: Là hình thức cấp tín dụng trung hạn dựa trên cơ sở hợp
đồng cho thuê tài chính, hình thức này bao gồm các nội dung và điều kiện cơbản như sau:
Sau khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được phép nhậnchuyển đổi quyền sở hữu tài sản đang thuê từ bên cho thuê hoặc tiếp tục thuêtheo thỏa thuận của hai bên
Sau khi chấm dứt thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được ưu tiêntrong việc mua lại tài sản đang thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực
tế của tài sản đang thuê so với thời điểm mua lại
Thời hạn cho thuê tài sản trong loại hình này ít nhất tương đương với 60%thời gian cần thiết được tính để khấu hao tài sản cho thuê đó
Tổng số tiền thuê của một tài sản sẽ được quy định trong hợp đồng cho thuêtài chính, tối thiểu phải bằng giá trị thị trường của tài sản đó tại thời điểm kýhợp đồng
- Bao thanh toán: được xem là hình thức cấp tín dụng cho bên mua hàng hoặc bên
bán hàng thông qua quá trình mua lại có thực hiện bảo lưu quyền truy đòi cáckhoản phải trả hoặc khoản phải thu phát sinh từ hoạt động mua, bán theo quyđịnh trong hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc mua bán hàng hóa
1.1.2.4 Căn cứ theo tính chất bảo đảm của các khoản cấp tín dụng
- Hình thức tín dụng được đảm bảo bằng tài sản: đây là loại hình mà các loại
tài sản của khách hàng được đưa vào để thực hiện biện pháp bảo đảm cho tíndụng, bên bảo lãnh hay chính tài sản được hình thành từ vốn vay
Trang 27- Hình thức tín dụng đảm bảo không phải bằng tài sản (hay tín dụng tín chấp):
hình thức tín dụng này được hiểu là các hình thức cho vay theo chỉ định củaNhà nước, bảo lãnh của Chính phủ/Bên thứ ba, tín chấp hay các chỉ định vayvốn được bảo lãnh của chính quyền địa phương hay cơ quan công quyền
1.1.3 Điều kiện tín dụng đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
Dựa vào Điều 7, Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định vềviệc thực hiện hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài đối với khách hàng tại Việt Nam, các NHTM xem xét và ra quyết địnhcho vay đối với các khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:
- Khách hàng vay vốn dưới hình thức pháp nhân đáp ứng năng lực dân sự theo
quy định của pháp luật Hoặc khách hàng cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên, xác lậpnăng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật hay từ đủ 15 tuổi đếnchưa đủ 18 tuổi, nhưng không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theoquy định cụ thể của pháp luật
- Nhu cầu sử dụng vốn vay thể hiện mục đích hợp pháp, hợp lý, hợp lệ.
- Phương án sử dụng vốn được xây dựng một cách khả thi.
- Đủ năng lực tài chính để trả nợ vay.
- Đối với trường hợp khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng theo lãi suất vay
được quy định tại khoản 2, Điều 13, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, khách hàng
sẽ phải được tổ chức tín dụng thực hiện việc cho vay đánh giá là có tình hình tàichính minh bạch, rõ ràng và lành mạnh, Cụ thể, theo khoản 2, Điều 13, Thông
tư 39/2016/TT-NHNN quy định:
Tổ chức tín dụng thực hiện việc cho vay và khách hàng thực hiện việc thỏathuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mứclãi suất cho vay tối đa theo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết địnhtrong từng thời kỳ, nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn dưới đây:
a) Phục vụ các lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của
Trang 28Chính phủ đối với các chính sách tín dụng được xây dựng riêng cho việc phát triển nông nghiệp, nông thôn;
b) Xây dựng các phương án kinh doanh hàng xuất khẩu dựa trên các quy địnhtại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn kèo theo;
c) Phục vụ hoạt động kinh doanh của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa theoquy định của Chính phủ về việc hổ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;d) Tăng cường phát triển định hướng ngành công nghiệp hỗ trợ dựa theo quyđịnh của Chính phủ về chính sách thức đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ;đ) Phục vụ và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đối với các doanh nghiệp ứngdụng công nghệ cao dựa vào quy định tại Luật công nghệ cao và các vănbản hướng dẫn đính kèm
1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng
Theo định nghĩa tại hệ thống các từ điển tiếng việt phổ thông, chất lượng (haycòn gọi là phẩm chất) là tổng thể những đặc tính hay thuộc tính cơ bản của sự vật(sự việc) liên quan đến sự phù hợp và thỏa mãn các tiêu chí đặt ra của nhu cầu thịtrưởng, với mục đích đặt ra nhằm phân biệt các sự vật (sự việc) này với sự vật (sựviệc) khác
Căn cứ vào các tiêu chuẩn ISO 9000-2005, phạm trù chất lượng có thể đượcđịnh nghĩa tùy thuộc vào khả năng đáp ứng các yêu cầu đặt ra của một tập hợpmang những có đặc tính vốn có
Dựa vào các tiêu chí của tiêu chuẩn ISO 8402, chất lượng được định nghĩa làtập hợp các đặc tính của một thực thể, sự vật (hay đối tượng) mang lại cho đốitượng (hay thực thể) đó khả năng đáp ứng và thoả mãn những nhu cầu đã đặt ravà/hoặc nhu cầu tiềm ẩn
Chất lượng tín dụng có thể được hiểu là sự đáp ứng gần nhất với các tiêu chícủa ngân hàng đặt ra với khách hàng trong mối quan hệ tín dụng, nhằm đảm bảothực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định và chính sách ngành ngân hàng,hướng tới mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận và vốn cho các Ngân hàng, đồng thờiphải phù hợp
Trang 29với mục tiêu của sự phát triển kinh tế xã hội chung trong từng thời kỳ Trong bakhía cạnh dưới đây, tiêu chí liên quan đến chất lượng tín dụng được xem xét nhưsau:
- Đối với hệ thống các Ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng được thể
hiện thông qua việc cho vay và thu hồi nợ được thực hiện đúng theo các hợpđồng tín dụng mà Ngân hàng đã ký kết với các khách hàng Điều này được thểhiện bằng tỷ số nợ quá hạn trên tổng dư nợ càng thấp thì đồng nghĩa với chấtlượng tín dụng càng cao
- Đối với đối tượng khách hàng: Chất lượng tín dụng được nhìn nhận thông qua
số lượng tiền mà Ngân hàng đã tiến hành cho vay được xác định với lãi suấtcãnh tranh cũng như kỳ hạn vay hợp lý, thủ tục và hồ sơ tinh giản, thuận lợinhanh chóng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của các đối tượng kháchhàng trong từng lĩnh vực khác nhau nhưng vẫn có thể đảm bảo và tuân thủ hệthống các nguyên tắc cơ bản của tín dụng
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và các cơ quan Chính phủ nói riêng: Chất lượng tín dụng được có thể được hiểu là quá trình cung cấp tín
dụng nhằm phục vụ, khai thác tiềm năng từ nền kinh tế, qua đó nhằm đáp ứngquá trình lưu thông hàng hoá cũng như góp phần tạo ra việc làm, thúc đẩy quátrình tích lũy, vận hành trong các khâu sản xuất cũng như điều tiết hợp lý mốiquan hệ tương quan của vấn đề tăng trưởng tín dụng và hướng tới mục tiêu pháttriển kinh tế
Chất lượng tín dụng của các tổ chức pháp nhân tại hệ thống các NHTM đượcxem là tiêu chí tổng quát để phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của hệ thốngcác NHTM đối với các khách hàng tổ chức, với mục tiêu áp ứng đầy đủ và toàndiện nhất các nhu cầu tài chính liên quan trong quá trình vận hành của các kháchhàng doanh nghiệp Bên cạnh đó, hệ thống các NHTM cần phải luôn tuân thủ cácquy định, các nguyên tắc phát triển bền vững và đồng thời bổ sung và đa dạng hóacác nguồn thu nhập từ hoạt động tài chính, nhằm đáp ứng mục tiêu thúc đẩy vàcủng cố việc phát triển nền kinh tế
Trang 301.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
1.2.2.1 Dưới góc độ Ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn: Được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm giữa tổng các khoản nợ
quá hạn so với tổng dư nợ của Ngân hàng tại một thời điểm nhất định được quyđịnh (cuối quý, cuối tháng, cuối năm ) Tỉ lệ này được quy định theo cách tínhdưới đây:
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ tín dụng x 100%
- Việc duy trì tỉ lệ này ở mức càng thấp tương đương với việc chất lượng của tín
dụng càng cao và ngược lại
- Nợ quá hạn trong trường hợp này có thể được xem là các khoản nợ của những
đối tượng vay (bao gồm cả cá nhân và thể nhân) không có đủ năng lực trả nợgốc và lãi vào thời điểm đến hạn đã được thực hiện cam kết, thể hiện trong hợpđồng tín dụng khi ký kết Nợ quá hạn trong trường hợp này được phân thành haihình thức chính:
Các khoản nợ quá hạn phát sinh do kỳ hạn nợ ngắn hơn chu kỳ vốn lưu độngthực tế của khách hàng do một vài lý do phát sinh trong quá trình hoạt độngkinh doanh điển hình là tình huống chưa thu hồi được tiền bán hàng dẫn đếnvòng quay vốn không khớp với kỳ hạn trả nợ đã được thỏa thuận Tongtrường hợp không tìm được người tiền trả nợ trong thời gian quy định, Ngânhàng buộc phải thực hiện việc chuyển nợ quá hạn, dẫn đến nguy cơ nợ bị thuhồi cao
Các khoản nợ quá hạn phát sinh trong tình huống khách hàng vay vốn bị phásản hoặc kinh doanh thua lỗ, hay bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, bị lừađảo hoặc qua đời trong các tình huống không mong muốn, dẫn đến mất khảnăng trả nợ cho Ngân hàng, điều này cũng buộc Ngân hàng phải tiến hànhchuyển nợ quá hạn khó đòi và có khả năng thu hồi thấp
Tỷ lệ nợ xấu: Được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm của tổng các khoản dư nợ xấu
Trang 31so với tổng dư nợ của Ngân hàng tại một thời điểm nhất định được quy định cụthể (thuông thường là cuối quý, cuối tháng, cuối năm ) Đây được xem là mộttrong những chỉ tiêu quan trọng nhất làm cơ sở để đánh giá chất lượng tín dụngcủa một Ngân hàng Tỉ lệ này được quy định theo công thức tính dưới đây:
Tỷ lệ nợ xấu = � ư � ợ �ấ�
�ổ�� ư � ợ � �í� �ụ��x 100%
- Tỉ lệ này càng thấp đồng nghĩa với chất lượng tín dụng càng được nâng cao và
ngược lại Do đó, trong quá trình đánh giá tỷ trọng nợ xấu của Ngân hàng,người đánh giá cần phải xem xét thêm đến cả quy mô hoạt động tín dụng củaNgân hàng đó và tỷ trọng các khoản mục tín dụng trên tổng danh mục các tàisản rủi ro của Ngân hàng Nếu chỉ tiêu này càng lớn, rủi ro tín dụng của Ngânhàng đó sẽ càng tăng
Tỉ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng: Tỉ lệ này đo lường mức độ đóng góp
của các hoạt động tín dụng vào tổng thể hoạt động mang lại thu nhập của Ngânhàng trong một niên độ tài chính Cơ sơ của việc xác định này dựa trên thu nhập
từ hoạt động tín dụng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập của Ngân hàng.Chỉ tiêu này được quy định bằng công thức tính như sau:
Tỷ lệ thu nhập trên tổng thu nhập của ngân hàng
= �ℎ� � ậ� ừ�ổ�� �ℎ� ℎℎ � ℎ�ạ� độ�� �í� �ụ�� � ậ� �ủ� ��â� ℎà�� x 100%
- Tỷ lệ này càng cao sẽ phản ánh chất lượng tín dụng hiện tại của Ngân hàng càng
tốt, tuy nhiên điều này đồng nghĩa với việc Ngân hàng sẽ phải đối mặt vớinhững rủi ro liên quan đến tín dụng tiềm tàng về sau
Tỉ lệ thu nhập lãi ròng: được tính theo công thức giữa chênh lệch giữa thu
nhập lãi thu được thông qua các hoạt động tín dụng với chi phí lãi như chi phímua vốn, huy động vốn Chỉ tiêu này được quy định bằng công thức tính nhưsau:
Tỷ lệ thu nhập lãi ròng = �ℎ� � ậ� ℎ �ã� − �ℎ� � ℎí �ã� x 100%
�ổ�� ư � ợ � �ì� ��â� ℎ
- Chỉ tiêu này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng tốt, khả năng sinh lời cao,
cũng như hiệu quả của đồng vốn cho vay duy trì ở mức cao và ngược lại Đồng
Trang 32thời, quá trình đánh giá chất lượng tín dụng còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu
tố khác nhau như các quy trình tín dụng, các chính sách định hướng ngành,chính sách lãi suất và các quy định của pháp luật
1.2.2.2 Ở góc độ Khách hàng
Việc quy định chất lượng tín dụng được đánh giá thông qua việc thẩm định vàđánh giá khách hàng vay tương ứng với mục đích sử dụng vốn vay ban đầu, dựa vàocác điều khoản đã thỏa thuận như mức lãi suất cạnh tranh, kỳ trả nợ hợp lý, thủ tụcgiải ngân đơn giản, đầy đủ cũng như đảm bảo tiến trình thanh toán tương xứng vớilợi ích từ phía khách hàng và phải tuân thủ quy định của pháp luật về tín dụng vớimục tiêu đảm bảo khả năng củng cố, duy trì và thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng Các nội dung này cụ thể gồm:
Quy trình hồ sơ thủ tục đơn giản: vấn đề này thể hiện thông qua sự hiệu quả
của quy trình tác nghiệp của ngân hàng và cũng như việc đánh giá sự hài lòngcủa khách hàng Thủ tục ngân hàng phức tạp khiến khách hàng không hài lòng,
do đó xu hướng các ngân hàng hướng đến tinh gọn thủ tục, đánh giá lại quytrình và loại bỏ các khau xử ký hồ sơ không cần thiết, là biện pháp hiệu quảnhằm nâng cao khả năng thẩm định, đồng thời tạo tâm lý khách hàng thoải máigiao dịch, xây dựng hình ảnh tốt của ngân hàng trong tâm lý mỗi khách hàng
Để làm được điều này, ngân hàng cần tiến hành xây dựng, điều chỉnh và ban hànhcác quy trình rút ngắn các biểu mẫu, chi tiết hóa các quy trình nghiệp vụ, đồngthời giảm thiểu các chứng từ nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng tín dụng
Điều kiện vay vốn phù hợp: Căn cứ vào việc xét duyệt các mục đích vay khác
nhau, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, ngân hàng sẽ quy dịnh các tiêu chí
và điều kiện vay khác nhau Dựa trên cơ sở các điều kiện vay vốn được quyđịnh cụ thể, nếu ngân hàng áp dụng thiếu linh hoạt các tiêu chí này khi chưađánh giá tổng thể và bao quát tình hình kinh doanh của khách hàng, điều này sẽlàm mất đi cơ hội tiếp cận khách hàngg tốt Xem xét vấn đề đối lập, việc thẩmđịnh các điều kiện và tiêu chí cho vay thiếu tính cụ thể, chưa chặt chẽ là tiền
đề để các
Trang 33khách hàng tiền lệ xấu lừa gạt ngân hàng, cũng như sử dụng vốn vay khôngđúng mục đích sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và tăng mức độ rủi rocho ngân hàng.
Xem xét việc đáp ứng nhu cầu vay vốn: Dựa vào doanh thu, chi phí cũng như
kế hoạch kinh doanh đặc thù của từng khách hàng mà họ có nhu cầu vốn khácnhau Quá trình ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn một cách đầy đủ, tối đa và phùhợp với mục đích sử dụng sẽ giúp các khách hàng thực hiện phương án vay vốnmột cách hiệu quả, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, từ đó sẽ giúp nângcao chất lượng tín dụng Do đó, Ngân hàng thường xuyên phải đề xuất và cậpnhật định hướng tín dụng theo hệ thống các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, từ
đó tăng cường chọn lọc và thu hút khách hàng tốt, có chất lượng tài chính lànhmạnh và đồng thời hạn chế cấp tín dụng các khách hàng không hiệu quả cũngnhư có chất lượng tài chính kém Nếu đáp ứng được tiêu chí này, điều này sẽgiúp cho việc đáp ứng nhu cầu vốn thực sự hiệu quả
Xem xét mức độ đáp ứng của lịch trả nợ/kỳ hạn trả nợ: Theo các thỏa thuận
giữa ngân hàng và khách hàng, vào ngày đến hạn của các khoản vay, kháchhàng phải tiến hành thanh toán một phần hoặc toàn bộ dư nợ gốc/lãi đã phátsinh cho ngân hàng Nếu việc lập lịch trả nợ không hợp lý với các nguồn thutheo chu kỳ kinh doanh của khách hàng, điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năngtất toán nợ của khách hàng Tùy thuộc vào các đặc thù của ngành nghề hay lĩnhvực kinh doanh, vòng quay vốn của khách hàng, kỳ hạn trả nợ phù hợp với cácmục đích ngắn hạn hay trung dài hạn, giúp phản ánh được chu kỳ kinh doanhcủa khách hàng, hay bản chất của khoản vay đã thiết lập, từ đó giúp nâng caochất lượng tín dụng
Mức độ phù hợp của phương thức cho vay: Để đảm bảo phù hợp với đặc thù
kinh doanh đa dạng của khách hàng, ngân hàng sẽ cung cấp các sản phẩm cóhình thức phù hợp Đối với các khách hàng mà việc kinh doanh diễn ra thườngxuyên, dòng tiền quay vòng nhanh sẽ phù hợp với các sản phẩm vay vốn hạnmức ngắn hạn, để đảm bảo vốn quay vòng nhanh Đối với các khách hàng kinhdoanh theo mùa vụ, đầu tư dự án, sẽ phù hợp với các phương án vay vốntừng lần, thuận
Trang 34tiện cho việc theo dõi dòng tiền Việc đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng phù hợpvới tình hình luân chuyển vốn giúp cho khách hàng tối đa hóa hiệu quả hoạtđộng, nâng cao lợi nhuận, phù hợp với kỳ hạn trả nợ Đây là yếu tố quan trọnggóp phần nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng.
Lãi suất cho vay: trên phương diện khách hàng, lãi suất luôn là yếu tố được
quan tâm hàng đầu vì đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sử dụngvốn Đây cũng là nguồn thu chính của Ngân hàng và là yếu tố cạnh tranh giữacác Ngân hàng với nhau Trên lý thuyết, khi rủi ro cao thì lãi suất sẽ cao Thậtvậy, các khách hàng có phương án kinh doanh hiệu quả, lịch sử tín dụng tốt,minh bạch thông tin sẽ luôn yêu cầu mức lãi suất tốt và ngược lại Chính vì vậy,Ngân hàng sẽ phải cân nhắc điều hòa giữa lợi ích thu về và chất lượng tín dụngcủa Ngân hàng thông qua chính sách lãi suất
Cách phục vụ của Ngân hàng: Khi mà các sản phẩm tín dụng, các chính sách
lãi suất có nhiều ưu đãi đến từ nhiều Ngân hàng thì đòi hỏi bản thân các Ngânhàng luôn phải cạnh tranh để có được sự hài lòng của khách hàng Trong đó,cung cách làm việc chuyên nghiệp và tận tâm sẽ là yếu tố quyết định sự hàilòng của khách hàng Đây là yếu tố nhằm tăng lợi thế cạnh tranh, giúp Ngânhàng phát triển được nhiều mối quan hệ với các khách hàng tốt tiềm năng từ cơ
sở khách hàng hiện hữu
1.2.3 Các yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng
1.2.3.1 Từ phía Ngân hàng
Quy trình tín dụng: là tổng hợp các quy tắc, quy định của ngân hàng trong
việc cấp tín dụng, bao gồm các bước được cụ thể hóa từ tiếp xúc khách hàng,thẩm định, quyết định cho vay, quy trình giải ngân, kiểm tra sau vay, thu nợ Một quy trình tín dụng chặt chẽ, cụ thể, bám sát thực tiễn giúp Ngân hàng tiếtkiệm được cả thời gian và chi phí, hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng
và nâng cao thu nhập cho Ngân hàng Ngược lại, nếu quy trình tín dụng khôngchặt chẽ sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, trong khi quy trình không
đi sát thực tế
Trang 35sẽ làm mất nhiều thời gian, công sức, có thể ảnh hưởng đến cơ hội cung cấp vốncho khách hàng và hiệu quả sử dụng vốn.
Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng của mỗi Ngân hàng là kim chỉ nam,
đảm bảo định hướng hoạt động, tầm nhìn của Ngân hàng, quyết định sự thànhbại của toàn bộ hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng Xây dựng chính sách tín dụng trên cơ sở phân khúc khách hàng để phùhợp với đặc thù của từng phân khúc, đảm bảo tính tương thích với thực tế hoạtđộng nhằm mang lại hiệu quả cao cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng,
Thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng là một trong những yếu tố đầu vào
trước nhất và quan trọng để ngân hàng thẩm định khách hàng Thực tế cho thấycác Trung tâm dữ liệu thông tin tín dụng (CIC) còn nhiều hạn chế do cơ sở dữliệu không được cập nhật kịp thời, trong khi các Ngân hàng thường hạn chế chia
sẻ thông tin do ảnh hưởng đến lợi ích của các nhân Ngân hàng Mâu thuẫn nàyảnh hưởng đến việc thu thập được đầy đủ và chính xác thông tin tín dụng, ảnhhưởng đến quá trình thẩm định kém hiệu quả, ảnh hưởng đến việc nâng cao chấtlượng tín dụng
Hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng: Việc xây dựng một hệ thống
công nghệ thông tin hoàn thiện, hiện đại, chất lượng cao có vai trò quan trọngtrong việc hỗ trợ việc thu thập, truy cứu thông tin chính xác, kịp thời, rút ngắnthời gian xử lý công việc, đơn giản hóa quy trình
Chất lượng nguồn nhân sự: Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thì yếu tố
con người được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất, trực tiếp ảnhhưởng đến hiệu quả kinh doanh, kiểm soát chất lượng tín dụng Nguồn nhân lựccần phải được tuyển chọn, đào tạo cả về chuyên môn nghiệp vụ, cả về kỹ năng,rèn luyện đạo đức, tinh thần trách nhiệm với công việc, đáp ứng mục tiêu chung
là phát triển kinh doanh của Ngân hàng
Công tác tổ chức và kiểm tra tín dụng: công tác tổ chức, phân chia trách
nhiệm và công việc rõ ràng, chuyên môn hóa, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhànggiữa các bộ phận trong quy trình, tiết kiệm thời gian, nâng cao chất lượng tíndụng nói
Trang 36riêng và hiệu quả hoạt động nói chung của ngân hàng.
Ngoài ra, công tác kiểm tra nội bộ của các Ngân hàng cần tăng cường tính minhbạch, hiệu quả, thể hiện vai trò là bộ phận chốt chặn và hạn chế được rủi ro
Cạnh tranh giữa các ngân hàng: Các Ngân hàng thường vì yếu tố cạnh tranh
như lôi kéo khách hàng, rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay, lãi suất mà cóthể xảy ra rủi ro là các cán bộ thẩm định cố tình vi phạm hoặc tìm cách lách cácquy định, quy chế, có thể có hiệu quả tạm thời nhưng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đếnchất lượng tín dụng thực tế của Ngân hàng Nếu việc cạnh tranh được diễn ralành mạnh giữa các Ngân hàng sẽ giúp chất lượng tín dụng sẽ thật sự được nângcao một cách bền vững
1.2.3.2 Từ phía Khách hàng
Khả năng tài chính: Các doanh nghiệp có khả năng tài chính chưa cao thường
có nguồn vốn tự có không nhiều hoặc góp không đủ số vốn đăng ký, phần lớnnguồn vốn đến từ việc chiếm dụng vốn người bán, người mua, vốn vay ngânhàng, nếu có diễn biến xấu trong kinh doanh dễ dẫn đến mất khả năng thanhtoán, ảnh hưởng việc kinh doanh, việc trả nợ vay ngân hàng Bên cạnh đó, nếudoanh nghiệp ghi chép số liệu kế toán không phản ánh trung thực, đầy đủ thực
tế sẽ làm Ngân hàng khi thẩm định thiếu chính xác Ngược lại, Doanh nghiệp cónguồn vốn mạnh sẽ dễ dàng vượt qua biến động, ghi chép kế toán tuân thủchuẩn mực sẽ giúp Ngân hàng thẩm định và đưa ra quyết định cho vay chínhxác, đạt hiệu quả cao cho các bên
Kinh nghiệm của khách hàng: đối với doanh nghiệp thì kinh nghiệm, thời
gian hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh rất có ý nghĩa, đặcbiệt là kinh nghiệm của đội ngũ lãnh đạo chủ chốt Khi doanh nghiệp tham giavào các lĩnh vực kinh doanh mới dễ gặp rủi ro ngành, hoặc thiếu kinh nghiệmkhi thị trường có biến động Hoặc đối với các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ
mở rộng quy mô thành doanh nghiệp lớn hơn trong ngành kinh doanh cũ nhưngthiếu kinh nghiệm quản lý chuỗi cung ứng, hoạt động dễ tạo ra hiện tượng bất
ổn, kém hiệu
Trang 37quả kinh doanh Ngược lại, các doanh nghiệp có kinh nghiệm và có hoạch địnhphát triển lâu dài sẽ gia tăng hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng tín dụng
và hạn chế rủi ro cho ngân hàng cung ứng vốn
Thiện chí của khách hàng: Thiện chí của khách hàng là yếu tố khó kiểm soát,
việc khách hàng cung cấp thông tin thiếu trung thực, kinh doanh kém hiệu quảnhưng thể hiện sổ sách thiếu minh bạch, đầu tư sai mục đích với hồ sơ cung cấpcho ngân hàng, khách hàng có nguồn thu nhưng không chịu trả nợ cho ngânhàng gây rủi ro, làm giảm chất lượng tín dụng đối với ngân hàng nhưng đểkiểm soát được yếu tố này là một vấn đề khó, đòi hỏi các ngân hàng đã và đangphải tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các mô hình nhằm lượng hóa và kiểm soátđược các yếu tố trên
1.2.3.3 Các yếu tố khách quan
Môi trường quốc tế: Nền kinh tế mở cửa có nhiều tác động tích cực đến nền
kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi tăng cường giao lưu kinh tế, chính trị, xã hội.Bên cạnh đó việc mở cửa cũng tạo điều kiện cho dòng vốn chảy vào nền kinh
tế, tăng hiệu quả kinh tế xã hội mang tầm quốc gia Tuy nhiên cùng với đó là sựcạnh tranh cũng tăng lên do các công ty đa quốc gia tham gia vào nền kinh tế,khiến cho thị trường tăng tính đào thải Các ngân hàng trong nước cũng đối mặtvới sự cạnh tranh từ các ngân hàng quốc tế vốn có nhiều kinh nghiệm và tiềmlực tài chính cạnh tranh Quy mô thị trường tăng lên thúc đẩy nền kinh tế tăngtrưởng nhưng cùng với đó cơ chế thị trường cạnh tranh tạo sức ép lên doanhnghiệp và cả ngân hàng trong nước phải thay đổi để có thể phát triển Đây làyếu tố vừa tích cực, vừa là cơ hội và cũng là áp lực để nâng cao hiệu quả kinhdoanh của cả doanh nghiệp và ngân hàng trong nước, qua đó hoạt động tín dụngngân hàng được phát triển và nâng cao chất lượng Bên cạnh đó, chiến tranhthương mại giữa các nền kinh tế lớn trên Thế giới tác động mạnh mẽ đến nềnkinh tế trong nước, làm định hướng lại luồng chảy vốn đầu tư, hoạt động xuấtnhập khẩu và có tác động đa chiều đến hoạt động chung của nền kinh tế, hoạtđộng của Ngân hàng, chất lượng
Trang 38tín dụng của Ngân hàng.
Môi trường kinh tế, xã hội trong nước: Nền kinh tế và các yếu tố chính trị, xã
hội trong nước có vai trò quan trọng để tạo ra môi trường phát triển kinh doanhcho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng Nềnkinh tế có sự ổn định sẽ giúp giá cả được giữ ở mức thích hợp, tình trạng lạmphát được kiểm soát ở mức thấp giúp cho Ngân hàng mở rộng phạm vi hoạtđộng, giảm thiểu được những thiệt hại do đồng tiền bị mất giá, từ đó thúc đẩynâng cao chất lượng tín dụng Bên cạnh đó, chu kỳ kinh tế cũng có ảnh hưởngđến hoạt động tín dụng của Ngân hàng Cụ thể, khi chu kỳ kinh tế đi vào giaiđoạn phát triển hoặc hưng thịnh, các cơ hội kinh doanh và đầu tư có nhiều dưđịa để tăng trưởng giúp cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh, góp phần làmtăng chất lượng tín dụng Khi chu kỳ kinh tế đi vào giai đoạn suy thoái, sản xuấtkinh doanh không phát triển được, nguồn thu bị giảm sút, thất nghiệp gia tăng,thua lỗ kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp lâm vào khó khăn, làm giảm khả năngtrả nợ của khách hàng, gây giảm chất lượng tín dụng đối với ngân hàng
Môi trường tự nhiên: yếu tố tự nhiên có thể ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
của nền kinh tế mà con người khó có thể kiểm soát được Đặc biệt trong nămqua, đại dịch toàn cầu Covid-19 đã tạo ra hiệu ứng toàn cầu, gây suy thoái kinh
tế nghiêm trọng Các hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ, thất nghiệp, nhiềudoanh nghiệp dù có tiềm lực mạnh cũng khó khăn để đối mặt, thậm chí phá sản,giảm hoặc mất khả năng trả nợ cho ngân hàng Ngân hàng cũng không nằmngoài diễn biến này Việc ngân hàng phải cơ cấu nợ trên quy mô lớn ảnh hưởngnhiều đến kết quả hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn, nhưng đồng thời tạogánh nặng cho doanh nghiệp vào thời điểm hết hạn cơ cấu do nguồn thu chưachắc chắn trong tương lai có thế đáp ứng việc trả nợ cho ngân hàng hay không.Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Tình hình chính trị: các yếu tố chính trị có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế
rất lớn, một quốc gia có nền chính trị ổn định, không có xung đột hay chiếntranh mới có thể tạo ra môi trường đầu tư an tâm và thuận lợi, từ đó mới cóthể phát
Trang 39triển kinh tế bền vững, bất kỳ sự biến động chính trị nào cũng có thể gây ra sựxáo động cho toàn bộ nền kinh tế, làm tác động trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh nói chung và chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng.
Nhân tố pháp lý: Chính sách của Nhà nước thay đổi có tác động trực tiếp đến
mọi mặt của nền kinh tế và đời sống xã hội, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếpđến hoạt động của Ngân hàng Nếu chính sách Nhà nước có thay đổi theohướng tích cực, tăng cường hỗ trợ cho nhà đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp về cácchính sách thuế, các quy định về hoạt động xuất nhập khẩu sẽ giúp doanhnghiệp kinh doanh hiệu quả, nhà đầu tư có thêm lợi nhuận sẽ tác động gián tiếptích cực lên hoạt động của ngân hàng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụngcủa ngân hàng Ngược lại, nếu chính sách Nhà nước thay đổi làm cho các nhàđầu tư và doanh nghiệp gặp khó khăn thì sẽ làm hoạt động của ngân hàng gặpthêm rủi ro, làm giảm chất lượng tín dụng Hành lang pháp lý được xây dựng rõràng, chặt chẽ sẽ tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh, bình đẳng cho mọi thànhphần kinh tế, từ đó mà việc sản xuất kinh doanh được diễn ra thuận lợi, đạt hiệuquả cao
1.2.4 Phân khúc khách hàng và quản trị tín dụng trên cơ sở phân khúc khách
hàng
1.2.4.1 Phân khúc khách hàng
Phân khúc khách hàng có thể được hiểu là việc phân nhóm khách hàng dựa trên mộthoặc nhiều tiêu chí, có thể là quy mô của khách hàng, nhu cầu của khách hàng, Phân khúc khách hàng là cách mà không chỉ các Ngân hàng mà còn là hầu hết cácdoanh nghiệp hiện nay đang áp dụng để có thể chia thị trường ra làm các phân nhỏ,
từ đó có thể đưa ra những sản phẩm, chính sách phù hợp với từng nhóm đối tượngkhách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.4.2 Quản trị tín dụng trên cơ sở phân khúc khách hàng
Lập chính sách tín dụng cho phân khúc khách hàng
Trang 40Với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường hiện nay, các Ngân hàng đều phải chủđộng phân chia khách hàng theo những tiêu chí, dấu hiệu cụ thể nhất định, nhận biết
rõ nhu cầu của những nhóm khách hàng khác nhau để Ngân hàng có thể tập trungphục vụ Việc phân đoạn thị trường, phân nhóm tập khách hàng giúp Ngân hàng đạthiệu quả trong việc lựa chọn chính xác đoạn thị trường mục tiêu Sau khi đã phânkhúc được tập khách hàng, Ngân hàng phải tiến hành xác định đâu là tập kháchhàng mục tiêu để từ đó xây dựng các chiến lược kinh doanh, phát triển các sảnphẩm phù hợp
Đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng, việc phát triển các sản phẩm phù hợpvới phân khúc khách hàng là rất quan trọng, vì nó phản ánh góc nhìn của Ngân hàngvới đặc thù của khách hàng ở các phân khúc khác nhau
- Đối với phân khúc khách hàng lớn, bán buôn: quy mô của khách hàng lớn,nhu cầu vốn lớn, có ảnh hưởng trong định hướng ngành của nền kinh tế, là nhómđối tượng khách hàng có sức ảnh hưởng lớn trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng nên các Ngân hàng thường có những chính sách, quy trình chặt chẽ và yêu cầukhắt khe hơn so với mặt bằng chung, đòi hỏi sự tập trung nguồn lực tổng thể để cóthể xây dựng được một quy trình đáp ứng được yêu cầu nói trên
- Đối với phân khúc khách hàng vừa và nhỏ, bán lẻ: quy mô của từng kháchhàng không lớn nhưng với quy mô thị trường lớn, số lượng giao dịch lớn, phổkhách hàng rộng và đa dạng hơn về ngành nghề, nhạy cảm với biến động của thịtrường, đây cũng là nhóm khách hàng các NHTM hiện nay quan tâm phát triển,đòi hỏi chính sách tín dụng phải bao quát, nắm bắt được các đặc điểm chung của thịtrường để kiểm soát được dòng vốn vào thị trường phân khúc khách hàng này.Việc phát triển các chính sách tín dụng cho riêng từng phân khúc khách hàng có ýnghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao chấtlượng tín dụng của các Ngân hàng
Quản trị thực hiện chính sách
Việc xây dựng được các chính sách tín dụng phù hợp với các phân khúc khách hàng