Giáo trình Vận hành máy máy rải thi công mặt đường (Nghề Vận hành máy thi công mặt đường - Trình độ Cao đẳng) được biên soạn nhằm mục đích bồi dưỡng cho giảng viên, giáo viên giảng dạy trình độ Cao đẳng nghề, nghề Vận hành máy thi công nền mặt chưa đạt chuẩn kỹ năng theo quy định. Tài liệu tập trung hướng dẫn thực hiện kỹ năng vận hành các cơ cấu, hệ thống, bộ phận chính của máy rải đồng thời trang bị thêm những kiến thức về vận hành máy rải thi công các loại đường khác nhau.
Trang 1_BQ GIAO THONG VAN TAI
ĐỘ CAO ĐĂNG
NGHE: VAN HANH MAY THI CONG MAT ĐƯỜNG
Ban hành theo Quyết dinh 6 eee -DT ngay
đăng:
21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường: Cao — wong I
Ha N6i, 2017
Trang 3_BO GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
Trang 4LOI NOI DAU
Cơ giới hóa công tác đất đóng vai trò quan trọng trong công cuộc công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nói chung và công tác thi công nên nói riêng Trong đó máy rải là loại máy điển hình trong công việc rải vật liệu làm nên và
mặt đường
Tài liệu “Vận hành máy rải” được biên soạn nhằm mục đích bồi dưỡng
cho giảng viên, giáo viên giảng dạy trình độ Cao đăng nghề, nghề Vận hành
máy thi công nền mặt chưa đạt chuẩn kỹ năng theo quy định Tài liệu tập trung
hướng dẫn thực hiện kỹ năng vận hành các cơ cầu, hệ thống, bộ phận chính của
máy rải đồng thời trang bị thêm những kiến thức về vận hành máy rdi thi công
các loại đường khác nhau
Tuy nhiên do thời gian và trình độ còn hạn chế nên tài liệu không thể
tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được những ÿ kiến đóng gop của quỷ thay, cô giáo và các ban đông nghiệp
Trang 5>
BAI 1: GIOI THIEU CHUNG VE MAY RAI
MAY RAI THAM HA60W-3
1 Thiết bị điều khiển máy
1.1 Cấu tạo chung
Chú thích:
Trang 61 Xi lanh điều
chỉnh độ cao
thanh gạt
2 Tay đỡ thanh gạt 8.Vô lăng lái thanh gạt
3 Nắp 9.Phanh dừng 14 Hộp điều khiến
4 Thước đo độ dày 10.Thanh gạt thanh gạt
lớp rải trước 15 Thanh gạt sau
- Mã hiệu động cơ : Mitsubishi 4D34TE
- Công suất động cơ : 95PS /2000 v/p
6.Ghế ngồi lái 7.Bảng điều
1.Thiết bị điều khiển tín hiệu
1.1 Các đèn chiếu và gương chiếu
Trang 7Gương chiếu hậu trái
Gương chiếu hậu phải Đèn xi nhan cạnh
Trang 82 Thiết bị điều khiển máy:
có các thanh dạt phía sau đợc sử dụng
Hãy điều chỉnh độ dốc ngang đáp ứng các điều kiện của lớp rải
Bộ điều chỉnh mui luyện được sử dụng khi tạo mui luyện cho bề mặt rải Các thanh gạt dược dùng tạo mui luyện có vị trí khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu điều chỉnh mui luyện Tất cả các thanh gạt bên trái, bên phải đều được
sử dụng để tạo độ dốc ngang hai mái và với việc tạo độ dốc ngang một mái thì chỉ có các thanh dạt phía sau được sử dụng Hay điều chỉnh độ dốc ngang đáp
ứng các điêu kiện của lớp rải
Trang 10Có thể di chuyển bệ điều khiển từ bên phải (vị trí ghế phải) sang bên trái (vị trí ghế trái) nhờ ray trượt như hình vẽ trên
2.2 Màn hình hiễn thị
2.2.1 Công tắc và màn hiển thị
@
1 Dén bảng điều khién (trang)
5 Công tắc xi lanh thanh gạt
Trang 11tee
Trang 12Đèn số mo (màu xanh lá cây) 26 Công tắc đảo chiều
Đèn công tắc 2WD/4WD (1 cầu/ 2 cầu) 27 Công tắc chọn tốc độ
Công tắc chọn chế độ 2WD/4WD đi chuyển
Công tắc chọn chế độ di chuyển khẩn cấp 28 Công tắc di chuyển
Đèn tín hiệu chế độ di chuyển khẩn cấp 29 Công tắc xi nhan
Công tắc đèn pha Công tắc lựa chọntốc 30 Đèn báo xi nhan
độ động cơ 31 _ Núm điều khiển tốc độ đi Bugi sấy nóng chuyền
Công tắc khởi động 32 Công tắc dừng khẩn cấp Đồng hồ báo góc hướng lái bánh trước 33 Màn hình hiển thị
Đồng hồ báo góc hướng lái
Công tắc đảo chiều
Trang 132.4 Cách đọc các thông số hiển thị của bộ điều khiển nhiệt độ
2.4.1 Hộp diéu khién thanh gat
Hộp điều khiển bên trái Hộp điều khiển bên phải
1 Công tắc điều khiển cao độ thanh gạt
Công tắc xilanh điều chỉnh độ dày lớp rải
Công tắc xilanh mở rộng thanh gạt
Công tắc chọn chế độ làm việc nặng
Công tắc dừng khẩn cấp
6 Công tắc điều khiển cao độ thanh gạt
7 Công tắc xilanh điều chỉnh độ dày lớp rải
1I
Trang 148 Céng tic xilanh mở rộng thanh gat
9 Công tắc chọn chế độ làm việc nặng
10
11 Công tắc dừng khẩn cấp 2.4 Cách đọc các thông số hiển thị của bộ điều khiển nhiệt độ
Cách đọc:
- Chỉ số đầu tiên : Hiển thị nhiệt độ hiện tại
- Chỉ số thứ2 : Hiển thị nhiệt độ tiêu chuẩn (120°C)
- Các thông số hoạt động:
Lộ ALI: Báo động 1
Sáng lên khi nhiệt độ hiện tại đạt tới nhiệt độ tiêu chuẩn
2 AL2: Báo động 2
Không sáng khi báo động số 2 không được lập chơng trình
3 HB: Tín hiệu ngắt công suất bộ làm nóng
Không sáng nếu không đặt chế độ cho bộ làm nóng hoạt động
4 OTI: Điều khiển công suất ra số 1
Sáng lên khi nhiệt độ hiện tại thấp hơn nhiệt độ tiêu chuẩn
¡ nhiệt độ đạt tới nhiệt độ tiêu chuẩn
Trang 15
Cách đọc:
- Chỉ số đầu tiên: Hiễn thị nhiệt độ hiện tại
- Chỉ số thứ 2 : Hiển thị nhiệt độ tiêu chuẩn (120°C)
- Các thông số hoạt động:
Sang lên khi nhiệt độ hiện tại đạt tới nhiệt độ tiêu chuẩn
6 AL2: Báo động 2
Không sáng khi báo động số 2 không đợc lập chơng trình
5 HB: Tin hiệu ngắt công suất bộ làm nóng
Không sáng nếu không đặt chế độ cho bộ làm nóng hoạt động
8 OTI: Điều khiển công suất ra số 1
Sáng lên khi nhiệt độ hiện tại thấp hơn nhiệt độ tiêu chuẩn
Sẽ tắt khi nhiệt độ đạt tới nhiệt độ tiêu chuẩn
8, OT2: Điều khiển công suất ra số 2
Không sáng nếu nh bộ điều khiển công suất ra số 2 không được lập chương trình
Không sáng vì nó đã đợc lập chơng trình là sẽ luôn duy trì việc điều
khiển nhiệt độ khi nguồn chính của bộ điều khiển nhiệt độ đợc bật
lên
11 CMVW: Ghi nhận sự điều khiển trong quá trình vận
hành
Không sáng khi không có chức năng nào đọc lập trình
- Don vị nhiệt độ: Được hiển thị khi số liệu cần xác định là nhiệt độ Đơn vị
nhiệt độ hiển thị tuỳ theo giá trị định trớc của đơn vị nhiệt độ đã chọn “C” là
°C va F 1a °F
13
Trang 162.5 Cách điều chỉnh mui luyện
Điều chỉnh mui luyện bằng tay:
-_ Độ đốc ngang từ 1%- 3%
Để điều chỉnh mui luyện dùng cờ lê xoay đai ốc điều chỉnh và phải quan sát trên thước đo
- Hướng tăng giảm độ dốc ngang:
Để tăng độ dốc ngang xoay đai ốc về phía đuôi máy
Để giảm độ dốc ngang xoay đai ốc về phía đầu máy
- Giá trị đọc được trên thước đo có thể sai số do ảnh hưởng của độ mòn thanh gạt Hãy kiểm tra và điều chỉnh cho chính xác
Bộ điều chỉnh mui luyện đợc sử dụng khi tạo mui luyện cho bề mặt rải Các thanh gạt được dùng tạo mui luyện có vị trí khác nhau phụ thuộc vào
yêu cầu điều chỉnh mui luyện Tất cả các thanh gạt bên trái, bên phải đều đợc sử
dụng để tạo độ dốc ngang hai mái và với việc tạo độ dốc ngang một mái thì chỉ
có các thanh dạt phía sau đợc sử dụng
Hãy điều chỉnh độ dốc ngang đáp ứng các điều kiện của lớp rải
14
Trang 17Thanh gat sau bén trai
Thanh gat sau bén trai Thanh gạt trước bên phải
Thanh gạt sau bên phải
Right front screed
Right rear screed
Độ dôc ngang H/1.10%
Trang 18
BAI 2: CHUAN BI LAM VIEC
1 Nhận nhiệm vu thi công
- Trước khi cho máy làm việc, người thợ gặp chỉ huy công trường xem ca
làm việc ở lý trình nào, khối lượng công việc, các yêu cầu khác
2 Tìm hiểu hồ sơ thi công
2.1 Xác định khối lượng thi công
- Muốn xác định khối lượng thi công phải nắm được bản vẽ xem lý trình thi công có chiều dài, chiều rộng và chiều dày lớp rải bao nhiêu, có phù hợp với năng xuất của ca máy rải không, nếu có gì không hợp lý báo cho chỉ huy công
trường biết để có kế hoach sử lý
2.2 Đọc sơ đồ bố trí thi công
- Đọc sơ đồ bồ trí thi công để người thợ biết sắp xếp các vệt rải cho phù
hợp với các phương tiện máy móc khác cùng thi công
2.3 Đọc bán vẽ tiễn độ thi công
- Muốn thi công đạt năng xuất cao phải nắm được bản vẽ tiến độ thi công
xem tiến độ làm đoạn đường đó trong bao lâu mà có kế hoạch bảo dưỡng chuẩn
bị máy cho tốt để khi làm đạt hiệu quả
3 Khảo sát hiện trường thi công
- Sau khi đọc sơ đồ bồ trí thi công người thợ khảo sát hiện trường thực tế
xem có khớp với bản vẽ không và có gì cản chở vướng mắc không Nếu có
vướng mắc phải báo cho chỉ huy công trường biết đề sử lý kịp thời
4 Chuẩn bị dụng cụ vật tư đi thao máy
4.1 Chuẩn bị dụng cụ báo dưỡng vật tư đi theo máy
- Khi máy rải làm việc người thợ vận hành phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ
bảo dưỡng cho máy như clê, từ 8 — 36, bơm dầu, bơm mỡ, các loại dầu mỡ bôi
trơn hàng ngày
4.2 Chuẩn bị vật tư nhiên liệu
16
Trang 19- Vật tư nhiên liệu cho máy ta phải tính đến lượng tiêu hao nhiên liệu
trong một ca làm việc là bao nhiêu để chuẩn bị Tránh trường hợp lấy nhiên liệu
giữa ca sẽ ảnh hưởngđến tiến độ thi công và ảnh hưởng đến các bộ phận sản
xuất khác, ngoài ra còn làm hư hỏng động cơ nếu như đề hết nhiên liệu
4.3 Chuẩn bị phụ tùng thay thế bố xung
- Hàng ngày máy làm việc hết ca người thợ phải ghi chép số nhật trình dé
theo dõi khối lượng làm việc, công việc đạt được, số nhiên liệu tiêu hao, tình
trạng kỹ thuật Tất cả dựa vào giờ máy hoạt động thực tế để người ta làm cơ sở tính toán, kế hoạch thi công, thời gian bảo dưỡng định kỳ cũng như các vật tư,
phụ tùng cần thay thé cho các đợt bảo dưỡng định kỳ đó
- Cũng dựa vào số nhật trình mà người ta có thé biết được các bộ phận, chỉ tiết nào đó đã hỏng hoặc sắp hỏng để có kế hoạch thay thế
4.4 Dự trù vật tr phụ tùng thay thé
- Do đặc thù máy rải phải thi công thường là ở xa nơi bán và cung cấp vật
tư, phụ tùng nên nhất thiết phải có bảng dự trù cung cấp vật tư cho đơn vị quản
lý có kế hoạch dự trù Nếu làm không tốt việc này dẫn đến lúc máy đã hỏng mới
đi mua sẽ mắt nhiều thời gian chờ đợi làm ảnh hưởng đến cả một dây truyền thi
công Hơn nữa sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
17
Trang 20BAI 3: KHOI DONG MAY
1 Kiểm tra trước khi khởi động máy:
Trước khi khởi động động cơ phải kiểm tra lại một số yếu tỐ sau:
- Mức nước trong két làm mát và dộ căng của dây đai quạt gió
- _ Mức nhiên liệu (Nhìn đồng hồ)
Mức dầu động cơ (Nhìn đồng hồ)
- Mức dầu thuỷ lực và sự kín khít của hệ thống thuỷ lực
Trình tự khởi động động cơ là :
Trong thời gian chạy đó phải kiểm tra các yếu tố sau của động cơ:
- _ Áp lực dầu bôi trơn có bình thường không?
- Mau sac của khói phụt ra trên ống khói
- _ Kiểm tra xem có sự rò rỉ của nước hoặc nhiên liệu
2 Khởi động máy
-_ Ngắt ly hợp chủ
- _ Đặt cần đi chuyên về vị trí 0 và cần ly hợp của băng tải về vị trí “OFE”
- _ Bật công tắc chính (Công tắc ắc qui)
- Tra chia khoa vào công tắc khởi động và quay nó về bên phải một nắc và
thực hiện việc sấy động cơ ban đầu cho đến khi đèn báo bật sáng
-_ Khi đèn bật sáng kéo nhẹ nút điều khiển và xoay chìa khoá về bên phải
lúc ấy máy đề quay và kéo động cơ khởi động và giữ chìa khoá đến khi động cơ
chạy sau đó buông tay chìa khoá sẽ tự động nây về vị trí ban đầu
*Những điểm lưu ý khi khởi động và vận hành
- Áp lực dầu bôi trơn bình thường là 3 + 4 KG/cnỶ tại tốc độ 1800V/phút Khi áp lực dầu bình thường thì đèn báo tắt nếu đèn báo bật sáng có nghĩa là áp
lực dầu thấp và phải dừng động co dé tìm nguyên nhân của nó
- Nhiệt độ nước bình thường là 75 + 85°C Nếu nhiệt độ nước làm mát
quá cao thì đèn báo bật sáng trong trường hợp đó phải kiểm tra mức nước làm
mát, độ căng của dây đai quạt gió và sự làm việc đúng đắn của nhiệt kế
18
Trang 21- Bộ nạp ắc qui làm việc bình thường thì đèn báo không sáng Nếu đèn báo sáng
nghĩa là ắc qui không được nạp điện lúc đó phải kiểm tra hệ thống điện
3 Kiểm tra sau khi khới động máy
- Khi động cơ khởi động giữ công tắc điều khiển để động cơ chạy không tải trong khoảng Š phút
- Lắng nghe tiếng nỗ của động cơ xêm có bình thường không, quan sát khói xả Nếu khói màu đên nghĩa là nhiên liệu đốt không hết, khói màu xanh là
do dầu bôi trơn bị cháy Nếu thấy 2 loại khói trên ở trạng thái bất thường phải
tìm nguyên nhân đề khắc phục
- Khi động cơ đã làm việc thì tất cả các hệ thống trên động cơ cũng làm việc theo nên lúc này người thợ phải chú ý đến các công việc sau:
- Kiểm tra sự rò rỉ của các chất lỏng như: Dầu bôi trơn, đầu thủy lực, nước
làm mát Vì lúc này các chất lỏng này đã dược bơm hút đầy dé tuần hoàn nên có
áp suất, lúc này những chỗ hở nhỏ bình thường ta không phát hiện ra thì bây giờ
các chất lỏng có áp suất sẽ bị rò rỉ ra ta sẽ nhìn thấy
- Quan sát các đồng hồ báo của các hệ thống xem có làm việc ở trạng thái
bình thường không, nếu các chỉ số thấp hơn hoặc cao hơn mức bình thường phải tìm nguyên nhân khắc phục
- Nếu chuẩn bị rải phải đốt nóng tầm là trước khi rải 15 phút
- Khi động cơ làm việc được 3 — 5 phút, lúc này nhiệt độ động cơ đã ổn
định đạt từ 60— 75C thì kích hoạt các cần điều khiển của bộ phận công tác như ddongs mở thùng chứa vật liệu, băng gạt, vít tải, hệ thống lái, hệ thống
phanh xem có họat động bình thường không
19
Trang 22thì phải xả nước hết ngay sau khi dừng động cơ dé tránh nước đóng băng trong
chất làm mát
BÀI 4: CÁC THAO TAC DIEU KHIEN CO BAN
1 Diéu khién di chuyén may
1.1 Di chuyén tién thang:
- Đặt tốc độ động cơ ở mức 1800v/p
- Kiểm tra đúng cần ly hợp của băng tải và vít ở vị trí OFF
- Kiém tra xem thùng nạp liệu cúp lại và thanh san khóa
- Đặt cần ly hợp chú về vị trí OFF, gat can di chuyén về vị trí I hoặc 2
Để bảo vệ máy không gạt sang vị trí 4
Đạt cần gạt tốc độ cao — thấp sang nắc “HIGH-SPEED”
- Kiểm tra cần di chuyển có khóa và đóng cần ly hợp chủ
Ngồi trên ghế lái lới lỏng khóa cần di chuyển
Nhìn sung quanh xem có vướng gì không trước khi cho máy chạy Để máy chạy đây cần di chuyền về phía trước đến kịch hành trình
1.2 Di chuyển lài thẳng:
- Tương tự như di chuyền tiến thẳng, chỉ khác là đưa cần điều khiển về vị
trí ngược lại và trước khi cho máy lùi thắng phải chú ý quan sát phía sau
1.3 Dừng máy:
- Kéo hai cần di chuyển trái và phải vào lòng cùng lúc dé ngắt ly hợp và phanh sẽ tự động phanh lại
- Trước khi rời khỏi ghế lái phải khóa cần di chuyển
- Muốn dừng máy hoàn toàn thì để máy chạy không tải 1 phút tiếp và cắt
ly hợp chủ và từ từ kéo nút Stop để dừng động cơ Sau đó tắt công tắc chính
20
Trang 23Dat tiép can di chuyén và cần tốc độ cao — thấp vào vị trí khác Rồi đặt tay
cần di chuyển trái phải vào vị trí “TRAVELLING” (để cho ly hợp di chuyển
đóng) Cuối cùng che bảo vệ máy bằng bạt
Cần lưu ý khi di chuyển: Việc khởi động di chuyển và quay đột ngột sẽ làm cho xích di chuyển và ly hợp chóng hỏng do vậy sự điều khiển phải nhẹ nhàng và dứt khoát
2 Điều khiến thiết bị công tác:
- Điều khiển cho thùng chứa vật liệu mở ra, đóng vào cho từ từ
- Cho băng gạt và vít tải chạy không tải từng bên một sau đó cho cả 2 bên cùng chạy Quan sát băng gạt và vít tải làm việc
- Nâng hạ bàn là lên xuống từ từ
- Điều chỉnh cho bàn là có độ khum mui luyện hay độ siêu cao nghiêng về
một phía Sau đó xuống kiểm tra chỉ số trên thước xem có đúng cao độ hay
không
~ Mở rộng bàn là từng bên dé quan sát vệt rải của máy
Thực hiện vừa thao tác không tải bộ công tác vừa nhìn hướng lấy lái cho máy di chuyên đúng hướng
BÀI 5: VẬN HÀNH HỆ THÓNG
ĐÓT NÓNG TÁM LÀ
1 Kiểm tra hệ thống đốt sấy tam 1a
1.1 Tác dụng;
- Do máy rải thường dùng để rải hỗn hợp bê tông nhựa nóng mà bê tông
nhựa nóng khi rải nhiệt độ yêu cầu từ 120 -130 ”C, nếu lớp hỗn hợp bê tông nhựa mà tiếp xúc với tắm là bị nguội thì sẽ bị mắt nhiệt làm cho nhiệt độ giảm
xuống không đạt yêu cầu sẽ ảnh hưởng đến cường độ kết cấu của bê tông nhựa
21