Giáo trình Bảo dưỡng gầm và thiết bị công tác máy lu (Nghề Vận hành máy thi công mặt đường - Trình độ Cao đẳng) hướng dẫn thực hiện kỹ năng bảo dưỡng các cơ cấu, hệ thống, bộ phận chính của máy lu đồng thời trang bị thêm những kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các cơ cấu, hệ thống, bộ phận chính trên máy lu làm cơ sở trong quá trình bảo dưỡng và vận hành. Giáo trình gồm có 6 bài như sau: Bài 1 bảo dưỡng ly hợp máy lu, bài 2 bảo dưỡng hộp số máy lu, bài 3 bảo dưỡng truyền lực chính máy lu, bài 4 bảo dưỡng hệ thống lái máy lu; bài 5 bảo dưỡng hệ thống phanh máy lu, bài 6 bảo dưỡng hệ thống thủy lực máy lu rung.
Trang 1_BQ GIAO THONG VAN TAI
ĐỘ CAO ĐĂNG
NGHÈ: VẬN HÀNH MÁY THỊ CÔNG MẶT ĐƯỜNG
Bản hành theo Quyết dinh 6 1955/ÖÐ-C\ TVTTWI-ĐT ngày
21/12/2017 của Hiệu | trưởng Trường Cao đẳng T.Trung wong I
Hà Nội, 2017
Trang 3_BO GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
Trang 4MỞ ĐÀU
Hiện nay,đất nước ta đang trên đường hội nhập với các nước trong khu vực,cũng như
các nước trên thế giới Vì thế cơ sở hạ tầng giao thông đòi hỏi cũng phải được nâng cao hơn
Trong thời gian gần đây đất nước ta đã nhập về những loại máy móc hiện đại dần dần thay thế sức người.Để cho máy móc sử dụng có hiệu quả va bền ,thì chúng ta
phải biết cách bảo dưỡng chúng
Tài liệu chúng tôi muốn giới thiệu với các bạn là tài liệu bảo dưỡng máy thi công mặt đường liên quan Bảo dưỡng máy tưới nhựa đường ,bảo dưỡng máy nén khí,bảo
dưỡng máy cắt bê tông,máy sơn kẻ đường và máy đầm mặt đường
Để hiểu được kỹ hơn chúng ta nên đến
- Các cơ sở hay Gara bảo dưỡng, sửa chữa máy thi công mặt đường có đầy đủ các trang thiệt bị hiện đại đê người học nâng cao và rèn luyện tay nghê
Trang 5BAI 1: TONG QUAN V E GAM MAY LU
1.Tổng quan về gầm và thiết bị công tác
a Khái niệm máy Lu
May lu hay con gọi là xe lu, lu là một máy được sử dụng để đầm nén đất, cấp
phối và vật liệu làm đường, trong công việc làm sân, đường, sân bay, đê điều Nó phục vụ thi công các công trình xây dựng trong công nghiệp, giao thông, thủy lợi, nông nghiệp và các công trình phát triển cơ sở hạ tầng khác có nhu cầu đầm
+ Máy lu chân cừu:
Bộ công tác có cấu tạo như sau; Qủa lăn có thể gia tải được nhưng trên bề mặt bánh có các vấu sắp xếp theo hình bàn cờ hay hình mắt áo (ô chữ nhật hay ô tam
giác)
+ Máy lu rung:
Máy này đầm bằng lực động, tải trọng thường từ 12 — 16 tan, khi rung tải trọng
có thể lên tới 25 — 30 tắn Cấu tạo thường gồm 2 bánh lốp, một bánh sắt;
May dam rung hai bánh sắt tải trọng thường là 7 tắn, khi rung tải trọng có thể
lên tới 14 tấn
+ Máy lu tĩnh:
Loại bánh thép là một quả lăn thép cứng có thể gia tải được bề mặt trơn nhẫn
+ Lu bánh lốp là các bánh lốp được xếp thành 1 hay 2 hàng ngang Chúng được
kéo bởi máy kéo hay đầu kéo
Đèn báo nhiệt độ nước
Đèn báo áp suất dầu động cơ
Trang 7Banh trước (trống trước) e me
Gương chiếu hậu
Bánh sau (trống sau)
Mô tơ di chuyển
Khung
Trang 8* Đặc tính kỹ thuật:
Tải trọng: Động cơ
Không gia tải : 9.000kg Mã hiệu : HINO “W04D” diézen Gia tai : 11.600kg Dung tích xi lanh : 4.009 cc
Kích thước: Công suất : 66 PS / 1.800 víp
"Tổng chiều dài :4.800mm Mô men tối đa :25 kg-m/ 1.800 víp
Tổng chiều rộng :2.100mm Dung tích các thùng chứa:
Tổng chiều cao có mái : 3.200mm Thùng nhiên liệu : 120 lít
Các cần điều khiển và đồng hồ báo
Công tắc điều khiển
1 Cần đảo chiều 11 Màn hiển thị
2 V6 lang lai 12 Công tắc đèn xi nhan, đèn pha
3 Công tắc còi 13 Công tắc khởi động
4 Chân phanh 14 Đền báo
5 Cần không tải 15 Công tắc đèn
6 Cần tiết lưu 16 Công tắc phanh dừng
7 Đồng hồ đo thời gian bơm nước 17 Công tắc điều chỉnh tốc độ
§ Nhiệt kế 18 Công tắc đèn pha
9 Tốc độ kế 19 Công tắc đèn phanh
10 Đồng hồ nhiên liệu 20 Công tắc thiết bị phun tưới
Trang 9` ` -_ E: nhiên liệu đầy
Dựa vào sô giờ máy làm việc trên đônghÔ _ Ƒ: hết nhiên liệu
đề tiên hành các câp bảo dưỡng
3 Đồng hô đo nhiệt độ nước làm mát 4 Khoá khởi động
- Nếu kim ở vùng đỏ là nhiệt độ độngcơ - OFF: chế độ tắt
bị quá nóng - On: Nối nguồn điện
- Start: Khoi dong dong cơ
c=ll LEFT OIL PRESS }} || CHARGE PARKING Olf=S RIGHT
Trang 101 Đèn báo rẽ trái 6 Đèn báo đèn pha
2 Đèn báo áp suất dầu động cơ 7 Đèn báo thiếu nước điện tích 3 Đèn báo nạp điện ắc quy 8 Dén báo tắc bầu lọc khí
4 Đèn báo phanh dừng 9 Đèn báo áp suất dầu thuỷ lực
5 Đèn báo rẽ phải 10 Đèn phanh
ú ý: Khí các đèn bật sáng (màu đỏ) cần dừng máy để kiểm tra và tiến hành bổ
xung, bảo dưỡng
Trang 11Các cần điều khiển, công tắc và đồng hồ báo
Các điều khiển, công tắc
15)(14)(153)(12)(11)(10 )( 9 J8 )( 7
1 Đèn báo mức dung dịch ắc qui 16 Cần điều khiển thiết bị phun tưới
2 Tín hiệu đèn xi nhan phải 17 Cần ga
3 Tín hiệu đèn pha 18 Cần đi số
4 Đèn báo sự cô áp suất dầu động cơ 19 Cần đảo chiều
Trang 12Tín hiệu đèn xi nhan trái
13 Rơ le thời gian phun tưới
14 Công tắc thiết bị phun tưới
15 Vô lăng lái
Trang 13- L:Tién - Hạ xuống: Mở phanh
Tình tư khởi đ ông máy
Máy chỉ được khởi động sau khi đã hoàn thành công tác bảo dưỡng ca
Để khởi động ta tiến hành như sau: Œ) (3)
- Kiém tra cac loai đèn báo nếu Các cửa
có sự cô thì phải kiểm tra, khắc phục đi số
-_ Nếu thời tiết lạnh ta bật chìa khoá
về nâc : HEAT đê sây nóng khoảng @@
10- 15 giây Sau khi động cơ đã được s x“ OFF @
sây nóng ta bật chìa khoá vệ nâc: © IDLING eR
œ
@=@<«¬@
Cân đảo chiêu
START để khởi động máy 3
-_ Khi động cơ đã nỗ chìa khoá tự động iit
bat vé nac: ON
3 a
Can ga ổ khoá điện
10
Trang 14Màn hiển thị
1 Đèn báo rẽ trái
2 Đèn báo đèn pha
3 Đèn báo rẽ phải
4 Đèn báo nạp điện ắc quy
5 Đèn báo áp suất dầu động cơ
6 Đèn báo thiêu nước điện tích
Chú ý: Khi các đèn bật sáng (màu đỏ) cần dừng máy để kiểm tra và tiến hành bổ
xung, bảo dưỡng
Trang 15Công tắc điều khiển rung
Công tắc chế độ tưới nước
Công tắc phun, tưới nước
Trang 16
2
1
1 Đèn báo phanh dừng 4 Dén báo nạp điện ắc quy
2 Đèn báo phanh 5 Đèn báo áp suất dầu động cơ
3 Đèn báo tắc bầu lọc thuỷ lực 6 Tín hiệu báo đèn cốt
- Không làm việc: ở giữa
- Rung tân sô nhẹ: ở dưới
- Rung với tân sô cao: ở trên
Trang 17Hình dáng một số cần điều khiển khác
Cần đảo chiều Cần điều khiển ga
XS hy nh
Công tắc phanh Công tắc sử dụng hệ thống rung
MAY LU CHAN CỪU
chân cừu Đốn pha
14
Trang 182 Những quy định chung về báo dưỡng máy lu
- Đề nhiên liệu qua bình lọc
- Chỉ được sử dụng đúng dầu bôi trơn như đã hướng dẫn
- Tránh dùng lẫn với các loại dầu khác
- Khi thay nhiên liệu, phải xả hoàn toàn và rửa sạch bên trong thùng chứa
Dầu động cơ SAE10W-30 | SAE30 SAE40
Dầu bánh SAEI0W-90_ | SAE90 SAE 140
Trang 19SO DO BAO DUONG MAY LU SAKAI R2
Trang 20
Thời |Số trên | Vị trí Kim tra bảo Chất | Số
gian | bản vẽ dưỡng bôi điểm
trơn
Sau |3 Các te dầu động cơ | Kiểm tra và đổ thêm | Dầu 1
giờ cơ
làm 9 Két nước Kiểm tra mực nước | Nước 1
vige làm mát và đổ thêm | làm
hoặc nếu cần thiết lạnh
hàng 13 Thùng nhiên liệu Kiểm tra mực dầu, | Dầu 1 ngày và đổ thêm nếu cần | điêzn
thiết
18 Chốt trung tâm Tra mỡ Mỡ 2 Sau |5 Xích truyền động Tra dầu
= 6 Thùng dầu thủy lực | Kiểm tra mực dầu và | Dầu 1
âm đổ thêm nếu cần | thủy
11 Bình lăng nhiên liệu | Kiêm tra xả nước
16 Ac qui Kiểm tra mức dung|Nước |1
17
Trang 21
20 Chân phanh Tra mỡ Mỡ 3
21 Cần điều khiển Tra mỡ Mỡ 2
22 Xi lanh lái Tra mo Mo 2
24 Truc lan nghiéng Tra MG M6 2
( Chỉ có ở máy R2T)
Sau |1 Đai truyền động quạt | Kiểm tra độ chùng 1
100 va diéu chinh khi can
làm
việc
Sau | 10 Bơm nước Tra mỡ Mỡ 1
500 | 12 Bộ lọc nhiên liệu Thay lõi lọc 1
BƠ Ha Bộ lọc dầu Thay lõi lọc 1
fmt |g Thing dâù thủylực | Thay dầu làm sạch|Dầu |1
cần 15 Thanh gạt đất Điều chỉnh thay mới
thiệt 17 Bộ lọc khí Làm sạch thay lõi 1
Trang 22Chu kỳ và các cấp bảo dưỡng của máy lu
Kiểm tra trước khi khởi động máy
Để đảm bảo an toàn cho người vận hành và kéo dài tuổi thọ cho máy
Các vị trí kiểm tra thê hiện trong hình vẽ sau:
Các vị trí kiểm tra trước khi khởi động máy:
1.Kiểm tra áp suất hơi lốp trước
Kiểm tra mức nước làm mát: Nếu thiếu bổ xung
Kiểm tra dây đai quạt gió
Kiểm tra mức dầu động cơ : Nếu thiếu bổ xung
Kiểm tra dầu giảm tốc
Kiểm tra áp suất hơi lốp sau
Kiểm tra mức dầu thủy lực : Nếu thiếu bổ xung
Kiểm tra bầu lọc khí: Nếu bản thì làm vệ sinh sạch sẽ
Kiểm tra dầu phanh : Nếu thiếu bỗ xung
Trang 233 Quy trình bảo dưỡng các cấp của máy lu
3.1 Bảo dưỡng ca máy lu
TT NOI DUNG BAO DONG CA
Trước khi khởi động:
- Kiểm tra xung quanh bờn ngoài mỏy, ca bin, ca bụ, dụng cụ đồ nghề cần cho bảo dưỡng
- Kiểm tra mức nước làm mỏi
- Kiểm tra mức dầu động cơ
- Kiểm tra mức dầu thuỷ lực
- Kiểm tra dầu diezel
- Kiểm tra phanh
- Kiểm tra bầu lọc khớ
- Kiểm tra nước trong bỡnh phun tưới
- Kiểm tra đốn chiếu sỏng
- Bơm mỡ chốt trung tom
Sau khởi động máy:
- Cho máy chạy không tải ở vòng quay thấp khoảng 5° để hâm nóng máy;
đồng thời quan sát các chỉ số báo trên đồng hồ, trên màn hiền thị và các
đèn cảnh báo
- Lắng nghe tiếng nỗ động cơ, quan sát khí xả
- Thử còi, gạt nước, điều chỉnh gương
- Quan sát quanh máy, dưới gầm máy có rò rỉ dầu nước không
- Kiểm tra sự linh hoạt tay lái, phanh và ly hợp
Trong thời gian làm việc
- Tap trung chỳ ý đảm bảo chất lượng cụng việc và an toàn
- Lang nghe xem cu tiéng kòu, gừ lạ của mỏy, bộ phận di chuyển, bộ phận
cụng tóc
- Theo dừi cỏc chỉ số đồng hồ, hiển thị, đốn cảnh bỏo, quan sỏt khớ xả
Trước khi tắt máy:
- Đưa máy về nơi qui định, để máy nơi bằng phẳng, an toàn
- Đóng khoá an toàn bộ công tác
- Cho máy chạy không tải ở vòng quay thấp khoảng 5°, để máy hạ nhiệt,
lắng nghe tiếng máy, kiểm tra các chỉ số trên đồng hồ, màn hiển thị, đèn
cảnh báo, khí xả, sau đó tắt máy
Sau khi tit méy:
20
Trang 24
- Nạp đầy nhiờn liệu diezel
- Làm sạch trờn dưới, trong ngoài ca bin
- Quan sỏt xem cú rũ ri cóc chất lỏng khụng, nếu cú phải khắc phục
- Kiểm tra số giờ máy hoạt động, ghi giờ nhật trình may
Khoảng | Số | Vị trí Nội dung công việc bảo | Chất bôi trơn Số
th/gian | trên dưỡng điểm
b/dưỡng | b/vẽ
5_ |-Xíchlái - Tra dầu - Dầu bánh răng | 1
6 |-Thùng dầu thực | - K/tr thiếu bổ sung - Dau ISO VG68 | 1
11 | - Binh ling diedez | - K/tr xả nước và cặn 1 Sau 16 | - ac qui - K/tr nước điện tích - Nước cất 1 50h 20_ | - Chân phanh - Bơm mỡ - Mỡ NLG-2 2
21 |- Cần đảo chiều - Bơm mỡ - Mỡ NLG-2 3
22_ | - Xi lanh lái - Bơm m,ỡ - Mỡ NLG-2 2
24 |- Chốtnghiêng - Bơm mỡ - Mỡ NLG-2 4
Sau 1 - Dây đai quạt gió | - K/tr độ căng, không đạt 1
Sau 3 - Các te động cơ - Thay dầu - SAE 40 1
250h 4 - Bau loc dau d/co | - Thay lõi lọc 1
5 - Xích lái - K/tra không đạt đ/ chỉnh 1
10_ | -Trục bơm nước -Bơm mỡ - M6 NLG-2 1 Sau 12_ | -Lõi lọc diedez -Thay lõi lọc 1
500h 3 -Các te động cơ -Thay dầu - SAE40 1
14 | -Bầu lọc dầu đ/cơ | -Thay lõi lọc 1
2 -Trlực trung tam | -Thay dầu -Dầu bánh răng | 2
Sau |6 | -Thùng dầu thực | -Th/dầu-làm sạch b/trong | -ISO VG68 1 1.000h |7 -Bộ lọc hút -Thay lõi lọc 1
§ -Hộp b/r m/tơ d/ch | -Thay dầu -Dầu bánh răng |1
13 | -Thùng dau th/luc | -Làm sạch bên trong 1 Khi có | 15 | -Bộ phận nạo -Ð/chỉnh - thay lưỡi nạo
yêu cầu | 1T | -Bộ lọc khí -Làm sạch - Thay lõi 1
Trang 25Bai 2: BAO DUONG HE THONG TRUYEN LUC MAY LU
1 Ly hop
1.1 Công dụng và phân loại
1.1.1 Công dụng
Khác với các loại máy thi công khác, ở máy lu việc điều khiển máy tiên hay
lùi không phải là do việc gài số mà do việc điều khiển ly hợp đảo chiều
1.1.2 Phân loại: Có hai loại Ly hợp
- Ly hợp thường đóng và ly hợp thủy lực;
1.2 Ly hợp chính;
Ly chính có làm việc được lâu dài hay kh ông là do việc sử dụng , chăm
sóc và điều chỉnh có đúng không ;
Khi phân khai ly hợp ph ải dap | én bàn đạp hay day tay điều khiển để tách
các đĩa ly hợp ra hoàn toàn và mau chóng, tránh cho các đĩa ly hợp và các chỉ tiết
Trang 26Máy chưa di chuyễn:
Khi máy đã nỗ, người lái cài số, đóng ly hợp chính những chưa đóng ly hợp đảo chiều thì máy lu chưa di chuyên Bánh răng quả dứa (3) quay làm bánh răng chậu (3) quay kéo theo thân ly hợp (Š) và các đĩa chủ động (7) và (9) quay Nhờ các | xo (15), các đĩa ép (6), (8), (10) tách rời các đĩa chủ động nên chúng không quay Moay ơ (16), trục (1) cũng đứng yên
May di lui:
Người lái tác động vào tay đảo chiều để đóng ly hợp đảo chiều bên trái
Càng đóng mở (14) day cơ cấu ép sang phải làm cam ép (13) quay theo chiều kim
đồng hồ quanh chốt của nó Đầu bên phải cam ép day đĩa ép (10) dịch sang phải
làm các đĩa ép (10), (8), (6) và các đĩa chủ động (7), (9) ép chặt lại với nhau tạo thành một khối cứng làm cho các đĩa ép, moay ơ (16) và trục (1) quay Thông qua bánh răng (2) động lực được truyền xuống hộp vi sai làm cho máy lu đi lùi
Máy lu đi tiến:
Người lái tác động vào tay đảo chiều theo chiều ngược lại so với khi đi lùi,
đóng ly hợp đảo chiều bên phải làm trục (1) quay ngược lại Máy lu đổi chiều
chuyển động từ lùi sang tiến
Khi các đĩa chủ động (7) và (9) bị mòn các tắm ma sát làm cho ly hợp bị
trượt, người ta tháo chốt định vị (11) đẻ xoay vành điều chỉnh vào làm tăng ly
hợp (giảm khe hở giữa đĩa ép và đĩa chủ động)
13.1 Quy trình bảo dưỡng định kỳ ly hợp đảo chiều
- Làm sạch vị trí xả gió tại xilanh chính và mở vít xả gió tại xilanh chính
- Siết vít xả gió xilanh chính
- Dé dầu mới vào bình chứa
- Làm sạch vít xả gió tại xilanh con
- Xả gió hệ thống
- Thử cơ cấu điều khiển
23
Trang 27- Thay đổi chiều di chuyển của xe máy ( tiến hoặc lùi)
- Thay đối tốc độ và lực kéo của xe máy (thay đổi tỷ số truyền động)
- Giúp cho việc khởi động động cơ dễ dàng khi ở số 0
2.1.2 Yêu cầu
- Có tỉ số truyền phù hợp để nâng cao tính năng động lực học và tính năng kinh tê của ô tô
- Có vị trí trung gian đề ngắt động lực lâu dài từ động cơ
- Hiệu suất truyền lực cao, không gây ra tiếng ồn khi làm việc, thay số nhẹ nhàng không sinh ra lực va đập ở các bánh răng
- Kết cấu gọn gàng, chắc chắn, dễ điều khiển, dé bảo dưỡng hoặc kiểm tra
khi có hư hỏng
2.1.3 Phân loại
Theo phương pháp thay đổi tỷ số truyền chia hai loại:
- Hộp số vô cấp: Tỷ số truyền thay đổi liên tục trong một khoảng nhất định
- Hộp số có cấp: Tỷ số truyền tăng, giảm theo từng cấp Trên xe thường
dùng hộp sô có 3, 4, 5 câp sô tiên
Theo phương pháp truyền lực chia 3 loại:
- Hộp số cơ khí: Truyền lực qua các khâu cơ khí
- Hộp số điện từ: Truyền lực bằng điện từ
- Hộp số thuỷ lực: Truyền lực bằng chất lỏng
Theo phương pháp điều khiển chia hai loại:
- Hộp số cơ khí: Điều khiển sang số bằng tay
- Hộp số tự động: Điều khiển sang sé tu động
2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hộp số cơ khí 3 trục
4) Cấu tạo
Hộp số có 3 trục, trục chủ động (1) chính là trục ly hợp, trục trung gian (15) và trục bị động (8) Bánh răng chủ động (2) đúc liên với trục chủ động, phía
ngoài có vành răng đê cài sô III và luôn ăn khớp với bánh răng (14) của trục trung gian Bánh răng số (5) quay trơn trên trục bị động và luôn ăn khớp với bánh răng trung gian (13) Bánh răng sô (6) lắp then hoa với trục bị động và có thê di trượt trên trục đê ra vào sô Iva sô lài Bộ đông tôc cũng lắp then hoa với trục bị động
và di trượt trên trục đê gài sô II và số III Các bánh răng sô lùi (9) và (11) trên
trục trung gian và trục số lùi (10) luôn ăn khớp với nhau
24
Trang 28Trục chủ động được quay trơn trong vòng bi đặt ở vỏ hộp số Trục bị động
một đầu gối lên vòng bi đặt trong hốc của bánh răng chủ động, đầu sau quay
trong vòng bị đặt trên vỏ hộp só
Trục trung gian lắp song song với trục chủ động và trục bị động Hai đầu
trục được lắp với hai vòng bi đặt trên vỏ hộp số Trên trục trung gian có bánh
răng (14) luôn ăn khớp với trục chủ động Các bánh răng 14, 13, 12, 9 đều lắp
chặt với trục
b) Nguyên lý làm việc
Khi hộp số ở vị trí trung gian ( số O ), bánh răng chủ động truyền chuyển
động quay cho trục trung gian và trục số lùi
Số I: Đưa bánh răng số (6) về phía trước ăn khớp với bánh răng Số (12) trên trục trung gian Mô men được truyền như sau:
Trục chủ động —> bánh răng chủ động (2) —> bánh răng (14) —> trục trung gian(15) —> bánh răng (12)—> bánh răng (6) —> trục bị động
Số II: Đưa bộ đồng tốc về phía sau ăn khớp với vành răng của bánh răng số (5) Mô men được truyền như sau:
Trục chủ động —> bánh răng chủ động (2) —> bánh răng (14) —> trục trung
gian (15) —> bánh răng (13) —> bánh răng (5) —> bộ đồng tốc (3) —> trục bị đông (8)
Số III: Đưa bộ đồng tốc về phía trước ăn khớp với vành răng của bánh răng chủ động (2)
Đây là số truyền thẳng tỷ số truyền ¡ = I Mô men được truyền trực tiếp từ trục chủ động sang trục bị động bằng khớp răng
Trang 295 Bánh răng lồng không tay số II 6 Bánh răng di trượt
§ Trục thứ cấp 9, 11 Cặp bánh răng số lùi
10 Trục số lùi 12, 13, 14 Bánh răng lắp cố định
15 Trục trung gian trên trục trung gian
Số lùi: Đưa bánh răng số (6) về phía sau ăn khớp với bánh răng số (11) trên
trục sô lùi Mô men quay được truyên như sau:
Trục chủ động —> bánh răng chủ động (2) —> bánh răng (15) —> trục trung gian —> bánh răng (9)—> bánh răng (I1) —> bánh răng (6) —> trục bị động Có 3 cặp bánh răng tham gia truyện động nên trục bị động đảo chiêu, xe chuyên động
lùi
2.3 Quy trình bảo dưỡng định kỳ thay dầu hộp số
- Làm sạch vị trí bulông châm dầu và mở bulông châm dầu
- Làm sạch vị trí bulông xả dầu và mở bulông xả dầu
- Siết bulông xả dầu
- Đề dầu mới vào hộp số sau đó siết bulông châm dầu
- Hiệu suất truyền động cao
- Không dao động gây các lực va đập
- Kết cấu đơn giản, chắc chắn, ít phải bảo dỡng, sửa chữa
©) Phân loại
* Theo số lượng khớp các đăng lắp trên đẫu trục:
- Loại đơn: Trục truyền có một khớp các đăng
- Loại kép: Trục truyền có hai khớp các đăng
* Phân loại khớp các đăng theo tốc độ:
- Khớp các đăng đồng tốc: Tốc độ góc của trục chủ động và bị động không khác nhau trong một vòng quay
- Khớp các đăng khác tốc: Tốc độ góc của trục chủ động và trục bị động không bằng nhau trong một vòng quay
* Phân loại khóp các đăng theo cách lắp ghép:
- Khớp nối mềm
- Khép nối cứng
26
Trang 303.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
a) Trục truyền động các đăng dọc (các đăng kh ác tốc)
Dùng để truyền mômen xoắn giữa hộp số và cầu chủ động Bỡnh thường trục truyền động các đăng gồm trục có 2 khớp nối ở hai đầu nhưng trong trường hợp khoảng cách từ hộp số tới cầu chủ động tương đối xa, trục các đăng có chiều
dài lớn dễ gây chắn động nên người ta bố trí thêm trục các đăng trung gian
Trục các đăng trung gian lắp đặt đồng tâm với trục thứ cấp hộp số, một đầu nối với trục các đăng chính, đầu còn lại nối với trục thứ cấp hộp số Khớp trượt then hoa bồ trí trên trục trung gian gồm giá đỡ, vòng đỡ cao su và vòng bi
Trục các đăng là một ống thép nhẹ bằng thép cacbon gồm hai nửa có chiều
dài khác nhau được lồng với nhau bằng rãnh then hoa để tạo ra khớp trượt, nhờ vậy mà chiều dài dọc trục có thể thay đổi được trong khi truyên động, hai đầu trục
có hàn với tai lắp khớp các đăng
Khớp các đăng để khử những biến đổi về góc phát sinh từ những thay đổi
vị trí tương đối giữa bộ vi sai và hộp số, nhờ vậy việc truyền công suất từ hộp sô
đến bộ vi sai được êm dịu
> Khớp các đăng kiểu chữ thập (khớp các đăng khác tốc)
Khớp các đăng kiểu chữ thập được sử dụng phổ biến vì cấu tạo của chúng đơn giản và làm việc chính xác Một trong hai chạc đầu trục được hàn vào trục các đăng, còn chạc kia được gắn liền vào một bích nối hoặc một đoạn trục rỗng
(khớp trượt)
Khớp các đăng gồm có hai tai lắp khớp nối chữ thập, trục chữ thập và các vòng bi đũa Trục chữ thập được lắp vào lỗ của tai, giữa các đầu trục và lỗ tai lắp
27
Trang 31vòng bi đũa, phía trong đặt vòng chắn dầu Để tránh cho nắp vòng bi không bị văng ra khi trục các đăng quay ở tốc độ cao, người ta dùng một phanh hãm hoặc một tắm chặn để giữ chặt nắp vòng bi
Trong hệ thống truyền lực của ôtô con do truyền mômen không lớn lắm do
vậy người ta đã sử dụng một số dạng khớp nối mềm (bằng cao su) Các khớp này
có khả năng giảm giật, hạn chế tối đa tiếng ồn trong hệ thống truyền lực, cho phép truyên lực với góc nhỏ, khi bị hỏng dê thay thê Khớp nôi mêm thường được
đặt vào
3.3 Kiểm tra, bơm mỡ trục các đăng
- Đặt trục lên khối chữ V, dùng đồng hồ so đặt ở vị trí giữa trục để kiểm tra
Độ cong tối đa cho phép: 0,8 mm Nếu vượt quá phải nắn lại bằng máy ép thuỷ lực hoặc thay mới
- Kiểm tra then hoa bằng dưỡng đo răng hoặc lắc bằng tay theo chiều hướng trục, nếu độ dơ mà tay cảm thấy được thì phải thay trục mới đồng bộ
- Dùng tay kiểm tra độ quay trơn và độ mòn 6 bi, néu quay không trơn, bị mòn, đơ nhiều phải thay mới Thay mới vòng cao su đệm
- Bơm mỡ bôi trơn vào khớp các đăng
Trang 32- Vi sai kiểu bánh răng trụ
- Vi sai cam
- Vi sai truc vit
* Bộ vi sai đặt giữa các cầu chủ động
4.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ vi sai
3 Bánh răng bán trục 4 Bánh răng vệ tinh
6 Nua khớp vấu cơ cấu khóa vi sai được lắp cô định trên vỏ vi sai
2 Vỏ hộp vi sai
5 Bán trục phải
1 Nua bp vat co cau khóa Vi Sai 9 Ban truc trai
được điêu khiên băng tay gài
b) Nguyên lý hoạt động
Khi máy lu đi trên đường thẳng, bằng phẳng, lực cản của mặt đường đối
với hai bánh chủ động bằng nhau, các bánh răng vệ tinh (4) chỉ chuyển động quay theo vỏ vi sai (2) mà không có chuyển động xung quanh trục của nó Hai bánh răng bán trục (3) quay cùng tốc độ làm bánh lu chủ động quay cùng tốc độ
Khi máy lu đi vào đường vòng, lực cản của mặt đường đối với bánh lu phía
bùng đườngvòng lớn hơn lực cản của mặt đường lên bánh lu phía lưng đường vòng, làm cho các bánh vệ tỉnh vừa chuyển động quay theo vỏ vi sai vừa chuyên động quay xung quanh trục của nó Bánh răng bán trục phía bên bánh lu ở phía bụng đường sẽ quay chậm hơn bánh răng bán trục phía bên bánh lu ở phía lưng đường Vì vậy bánh lu phía bụng đường quay chậm hơn bánh lu ở phía lưng đường vòng, không có bánh nào bị quay trượt trên mặt đường
29
Trang 33Trường hợp máy lu bị sa lầy một bánh thì bánh bị sa lầy sẽ quay trơn trên vũng lầy, còn bánh trên đường khô sẽ đứng yên do có cơ cấu vi sai Để khắc phục hiện tượng sa lầy trong trường hợp này người ta dùng cơ cầu khóa vi sai
BÀI 3: BẢO DƯỠNG HỆ THÓNG LÁI MÁY LU
1 Công dụng, yêu cầu phân loại hệ thống lái
- Điều khiển nhẹ nhành, linh hoạt
- Bảo dưỡng sửa chữa dễ dàng
b) Phân loại theo cấu tao
- Hệ thống lái kiểu trục vít - bánh vít ( dùng trên máy lu)
- Hệ thống lái kiểu trục vít - con lăn ( dùng trên ôtô)
2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống lái máy lu tĩnh
Trang 34- Muốn cho máy di vòng, người lái quay vô lăng (1) thuận chiều kim đồng
hồ Thông qua sự ăn khớp của cặp bánh răng (3,4) và của bộ truyền trục vít, bánh vít (5,6) làm trục đứng (8) cùng với càng chuyển hướng bánh lái quay bánh lái sang phải làm máy đi vòng sang phải
- Muốn cho máy đi vòng trái thì quay vô lăng lái ngược lại
3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống lái máy lu rung
4 Piston thủy lưc
6, 8, 9, 17 Đường dẫn dầu thủy lực
10 Khóa dầu thủy lực từ bình đến
bơm
12 Xilanh van phân phôi
Trang 3513, 18 Lò xo cân bằng 14 Cán piston van phân phối
15 Tay lái 16 Piston van phân phối
19 Van an toàn A BCD Khoang chứa dầu
E Đường dầu trong piston van phân phối (16) nối thông khoang A và D
3.2 Nguyên lý làm việc
a) Khi máy đi thẳng:
Người lái không tác động vào tay lái (15), hai lò xo cân bằng (13), (18) giữ piston (16) cân bằng trong xilanh van phân phối (12) Khoang A được thông với
đường dầu (8), khoang B thông với đường dầu (9), khoang C thông với đường dầu (6) Bơm dầu (7) hút dầu từ thùng dầu thủy lực (11) qua đường dau (8) vào
khoang A rồi theo đường dầu E sang khoang D sau đó theo đường dầu (17) về thùng chứa (11) Do khoang B và C đường thông với đường dầu (6) và (9) nên piston (4) được giữa cố định trong xilanh (5) Thông qua cán piston (3) tay quay (2) giữ cho trục đứng (1) và càng chuyển hướng bánh lái ở vị trí máy đi thẳng
Bài 4: BẢO DƯỠNG HỆ THÓNG PHANH MÁY LU
1 Công dụng, phân loại và yêu cầu
1.1 Công dụng
Hệ thống phanh giúp cho xe — máy dừng hãm hoặc giảm bớt tốc độ của xe
— máy khi đang di chuyên ngoài ra còn giúp cho xe — máy đứng trên một độ dôc nhât định mà không bị trôi xuông dôc
1.2 Phân loại
1.2.1 Theo công dụng
Theo công dụng hệ thống phanh được chia thành các loại sau:
- Hệ thống phanh chính (phanh chân);
- Hệ thống phanh dừng (phanh tay);
- Hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ, thuỷ lực hoặc điện từ)
1.2.2 Theo kết cấu của cơ cấu phanh
Theo kết cầu của cơ câu phanh hệ thống phanh được chia thành hai loại sau:
Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc
Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa
Hệ thống phanh kiểu đai
Trang 36- Hệ thống phanh dẫn động khí nén
- Hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí nén - thuỷ lực
- Hệ thống phanh dẫn động có cường hoá
1.3 Yêu cầu
Hệ thống phanh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
~ Phải nhanh chóng dừng xe trong bat khi tình huống nào, khi phanh đột ngột
xe phải được dừng sau quãng đường phanh ngắn nhất, tức là có gia tốc phanh cực đại
- Hiệu quả phanh cao kèm theo sự phanh êm dịu dé đám bảo phanh chuyển động với gia tôc chậm dân đêu giữ ôn định chuyên động của xe
- Lực điều khiển không quá lớn, điều khiển nhẹ nhàng, dễ dàng cả bằng chân
va tay
_- Hệ thống phanh cần có độ nhạy cao, hiệu quả phanh không thay đổi giữa
các lần phanh
- Đảm bảo tránh hiện tượng trượt lết của bánh xe trên đường, phanh chân và
phanh tay làm việc độc lập không ảnh hưởng đên nhau
- Các cơ cấu phanh phải thoát nhiệt tốt, “không truyền nhiệ ra các khu vực làm ảnh hưởng tới sự làm việc của các cơ cấu xung quanh, phải dễ dàng điều chỉnh thay thế chỉ tiết hư hỏng
2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh máy lu tĩnh