Giáo trình Bảo dưỡng gầm và thiết bị công tác máy san (Nghề Vận hành máy thi công mặt đường - Trình độ Cao đẳng) gồm những nội dung chính sau: Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống truyền lực máy san; Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống lái máy san; Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống phanh máy san; Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống di chuyển máy san; Bảo dưỡng kỹ thuật thiết bị công tác máy san. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1_BQ GIAO THONG VAN TAI
NGHÈ: VẬN HÀNH MÁY THỊ CÔNG MẶT ĐƯỜNG
Bàn hành theo Quyết địnñi số 1955fĐ:CÐĐGTVTTWI-ĐT ngày
21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng-GTVT.Trung ương I
Hà Nội, 2017
Trang 3_BO GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH
Mô đun: Bảo dưỡng gầm và thiết bi
cong tac may san
NGHE: VAN HANH MAY THI CONG
MAT DUONG
TRINH DO CAO DANG
Ha Noi—2017
Trang 4Bai 1: BAI MO DAU
1 Tổng quan về gầm và thiết bị công tác máy san:
1.1 Công dụng : Máy san được sử dụng rộng rãi để san bằng và tạo hình dáng bề mặt nền công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn đầm tiếp theo duoc dé dang va hiéu qua ; san rải vật liệu xây dựng nền công trình
- Lưỡi máy san khá linh hoạt nên có thể dùng máy san để đào rãnh thoát nước, đào đắp nền đường, bạt phẳng các mái ta luy cho nền đất đắp hoặc các
hồ đào, bạt ta luy đường, kênh mương
- Máy san còn được dùng để san lắp các rãnh lắp đặt đường ống, san lấp hó,
thu dọn hiện trường khi hoàn thành công trình
- Khi lắp thêm thiết bị phụn hư răng xới, lưỡi ủi, máy san có thê cày xới đất,
ủi đất với cự ly đến 30m
Máy làm việc có hiệu quá cao với đất cấp I, cấp II Với cấp đất cao hơn hay
có lẫn sỏi đá, nên cày xới đất trước khi cho máy san làm việc
1.2 Phân loại:
+ Dựa vào số cầu trục, máy san được chia làm 2 loại :
- Máy san 2 cầu trục
- Máy san 3 cầu trục
+ Dựa vào khả năng di chuyển, chia 2 loại :
- Máy san tự hành
Trang 5- May san không tự hành
+ Dựa vào phương pháp điều khiển,
- Máy san điều khiển thuỷ lực
- Máy san điều khiển cơ khí
- Máy san điều khiển bằng cáp
+ Dựa vào công suất và trọng lượng máy, có các loại :
- Loại nhẹ : công suất đến 63 mã lực, trọng lượng đến 9T
- Loại trung bình : 63 đến 100 mã lực, 9 đến 19T
- Loại nặng và rất nặng : trên 100 mã lực, trên 19T
Các loại máy san 2 cầu trục, máy san không tự hành và máy san điều khiển bằng cáp có nhiều nhược điểm nên hầu như không còn được sử dụng Loại
thông dụng hiện nay là máy san tự hành, có 3 cầu trục, điều khiển bằng thuỷ
2 - Trục chủ động bộ truyền động tiếp đôi 10- Cơ cấu lái
3 - Trục bánh xe 11— Xi lanh nâng hạ lưỡi ben
Trang 65 - Ca bin 13 — Bánh dẫn hướng
6 - Giá đỡ 14- Lưỡi san
7 - Xi lanh nâng hạ lưỡi san 15 — Mam quay
8 - Xi lanh diéu khién gian chit A
2 Những quy định chung về bảo dưỡng kỹ thuật:
2.1 Mục đích của bảo dưỡng kỹ thuật
Bảo dưỡng giữ một vị trí rât quan trọng trong việc nâng cao tuôi thọ thiệt
bị Hỏng hóc toàn bộ máy hay hệ thống nào đó thường bắt đầu từ những hỏng
hóc, sự cố rất nhỏ mà không phát hiện kịp thời Nếu như nước lọt vào động cơ
có thể dẫn đến cong tay biên, thậm chí phá huỷ cả thân động cơ Bụi lọt vào trong hệ thống thuỷ lực không chỉ phá huỷ bơm mà còn phá huỷ toàn bộ các bộ
phận khác trong hệ thống Nói chung, một chỉ tiết hay bộ phận nào đó hỏng hóc
sẽ là nguyên nhân phá huỷ chỉ tiết hay bộ phận khác trong hệ thống
Nếu như để một hệ thống nào đó bị hỏng thì có thể đến 90% chỉ tiết trong
hệ thống đó sẽ không làm việc được nữa Kế hoạch bảo dưỡng càng chỉ tiết thì
tuổi thọ thiết bị càng cao và chỉ phí vận hành càng giảm xuống Kế hoạch bảo
dưỡng tốt sẽ đảm bảo máy luôn làm việc hiệu quả Để đảm bảo kế hoạch bảo dưỡng tốt thì cần phải có đầu tư ban đầu về con người, đào tạo và công nghệ Thậm chí sẽ phải tiếp tục đầu tư ngay cả trong khi đang sử dụng thiết bị
Đối với máy ủi cũng như các máy xây dựng khác, thực hiện các công tác
kiểm tra bảo dưỡng định kỳ sẽ giúp bảo quản máy tốt, kéo dài tuổi thọ của máy
và không làm ảnh hưởng đến quá trình vận hành của máy Với những chu kỳ làm việc khác nhau sẽ có các yêu cầu khác nhau
2.2 Những quy định chung v
Trong quá trình bảo dưỡng kỹ thuật máy ủi phải tiến hành đầy đủ các
công việc sau:
- Vệ sinh công nghiệp
Công tác vệ sinh công nghiệp là biện pháp bặt buộc của bảo dưỡng kỹ
thuật máy xây dựng nói chung, máy ủi nói riêng, phải tiến hành có hệ thống và tiến hành thường kỳ trước tất cả các biện pháp khác của bảo dưỡng kỹ thuật
- Công tác siết chặt: Là phục hồi độ chặt cần thiết của các mối ghép Trong quá trình sử dụng, độ tin cậy của các mối ghép này bị giảm dưới tác dụng
4
Trang 7của lực rung động
- Công tác bôi trơn nhằm mục đích giảm cường độ mài mòn của chỉ tiết máy ở các mối ghép bằng cách tạo ra giữa các bề mặt tiếp xúc của lớp vật liệu
bôi trơn, tăng sự làm việc ổn định của liên kết Qua đó làm giảm ma sát ở mối
ghép hoặc đảm bảo sự làm việc 6n định trong trường hợp ma sát thủy động, kéo
đài tuổi thọ của chỉ tiết và các cụm chỉ tiết
- Công tác hiệu chỉnh: Khi thực hiện công tác hiệu chỉnh chúng ta sẽ
phục hồi các khe hở cần thiết trong các mối ghép
~ Phải tuân thủ đúng các quy định về công tác bảo dưỡng kỹ thuật của các loại máy do từng nhà sản suất quy định kèm theo lý lịch máy
- Trong quá trình máy san làm việc phải thường xuyên làm sạch để phat hiện kịp thời các sai hỏng đột xuất để khắc phục và căn cứ vào số giờ làm việc thực tế để bảo dưỡng các cấp theo bang sau phân định sau:
- Bảo dưỡng sau một ngày làm việc Bảo dưỡng ca
- Bao dưỡng sau 50h làm việc Bảo dưỡng cấp 1
- Bảo dưỡng sau 250h_ làm việc Bảo dưỡng cấp 2
- Bảo dưỡng sau 1000 h làm việc Bảo dưỡng cấp 4
- Bảo dưỡng ca, cấp 1, cấp 2 làm tại nơi máy làm việc bảo dưỡng cấp 3, cấp 4 thực hiện tại các trạm bảo dưỡng hoặc ga ra sửa máy
3 Chu trình và phân cấp bảo dưỡng máy san chỉ tiết:
Bảo dưỡng sau 10 giờ làm việc hoặc hàng ngày
01 | Kiêm tra xung quanh máy
03 | Nước làm mát Kiêm tra và bỗ xung
05 | Nhiên liệu Kiêm tra, bô xung, xả khí và
cặn
06 | Coc dau (ly hop va phanh) Kiém tra mức dâu
07 | Vô lăng lái Kiêm tra
Trang 8
08 | Ban dap ly hop Kiém tra hanh trinh
09 | Ban dap phanh Kiém tra hanh trinh
10 | Phanh tay Kiém tra
Vỏ bộ ly hợp Thay dâu
Hộp bánh răng trục sau Thay dâu
Vỏ bộ truyền động trước sau Thay dâu
Bầu lọc dâu thuỷ lực Thay lõi lọc
Bu lông chính của động cơ Xiêt chặt
Trang 9
24 Hộp dâu trục bộ điêu tôc Kiêm tra mức dâu
25 | Hộp sô Kiêm tra mức dâu
26 | Hộp bánh răng trục sau Kiêm tra mức dâu
27 | Vỏ bộ truyên động trước sau Kiêm tra mức dâu
28 | Hộp bánh răng trục vít Kiêm tra mức dâu
29 | Hộp giảm tôc mâm quay Kiêm tra mức dâu
30 | Lưới lọc sơ bộ nhiên liệu bơm tay Làm sạch lõi lọc
31 | Các te động cơ Thay dâu và làm sạch lõi lọc
32 | Bâu lọc không khí Làm sạch lõi lọc
33 | Đai ôc bánh xe Xiét chat
34 | Bình chứa khí Thay dâu bôi trơn
35 | Bộ trợ lực ly hợp Thay dâu bôi trơn
36 | Bơm nước B6i tron 1 vi trí
37 | Trục vô lăng lái Đôi trơn l vị trí
38 | Thanh liên kêt kéo trợ lực lái Bôi trơn 3 vị trí
39 | ô đỡ trục bánh răng lái Bôi trơn | vị trí
40 | Chôt ngang ô đỡ trục trước Bôi trơn 2 vi tri
41 | Thanh liên kêt kéo trục trước và khớp B6i tron 10 vị trí
nối
42 | Khóớp câu thanh nôi và trục lái ngang B6i tron 2 vị trí
43 | Khớp câu đòn kéo Boi tron | vi tri
44 | Xi lanh lái phía trước B6i tron 2 vi tri
45 | Xi lanh nâng lưỡi san Bôi trơn 8 vị trí
46 | Xi lanh đây mâm quay trung tâm Bôi trơn 2 vi trí
47 | Xi lanh nâng lưỡi xới Bôi trơn 8 vị trí
48 | Các cân điêu khiên thuỷ lực Đôi trơn 4 vị trí
49 | ô đỡ trung tâm bộ truyện động trước sau | Bôi trơn 2 vị trí
50 | ô đỡ trục bơm dâu trợ lực ly hợp Đôi trơn l vị trí
Trang 10
Bảo dưỡng sau 600 giờ làm việc hay 6 tháng
51 | Hộp dâu trục cam bơm cao áp Thay dâu
52 | Hộp dâu trục bộ điêu tôc Thay dâu
53 | Bầu lọc nhiên liệu Thay lõi lọc
54 | Bâu lọc dâu thuỷ lực Thay lõi lọc
55 | ỗ đỡ trục trung gian cơ câu lái Bôi trơn Š vị trí
56 | Khớp cơ câu quay Bôi trơn 2 vị trí
57 | Mặt trượt chôt bánh rắng quay Bôi trơn 1 vi trí
58 | Cân thay đôi sô Bôi trơn I vị trí
59 | Khớp chữ thập trục dân động bơm thuỷ | Bôi trơn 2 vi tri
lực
Bảo dưỡng sau 1200 giờ làm việc hay 1 nam
60 | Vỏ bộ ly hợp Thay dâu
62 | Hộp bánh răng trục sau Thay dâu
63 | Vỏ bộ truyền động trước sau Thay dâu
64 | Thùng dâu thuỷ lực Thay dâu
65 | Hộp bánh răng trục vít cơ câu quay Thay dâu
66 | Hộp bánh răng giảm tốc cơ câu quay Thay dâu
67 | Két nước làm mát Thay nước làm mát
69 | Trục then hoa vô lăng lái Bơm mỡ
I MAY SAN MG 3-H
1.1 Cấu tạo:
Trang 11
Hộp bánh răng truyền động lái
Trục dẫn động lái
Hộp giảm tốc quay
Xi lanh nâng 1- Gi xdi
Xi lanh nâng ]- Gi san
Van điều khiển dầu thuỷ lực
Các cần điều khiển thuỷ lực
Vô lăng lái
NS 12 Banh sau 13 Ac quy
14 Xi lanh trục lệch tâm mâm quay
Trang 12
2 Cần ga tay 18 Đèn màn hình hiển thi
3 Bàn đạp ga 19 Đèn báo bẩn bầu lọc dầu
4 Bàn đạp phanh 20 Đèn báo thiếu áp suất dầu
5 Bàn đạp ly hợp 21 Đèn báo nhiệt độ động cơ quá
cao
6 Phanh tay 22 Đèn chỉ thị làm việc
7 Cần thay đổi tầng nhanh, chậm bộ
công tác 23 Đèn báo chế độ sấy nóng động co
8 Can tin hiệu xin đ- ờng(phải, trái) 24 đồng hồ báo tốc độ vòng quay
trục khuỷu và số giờ máy làm việc
9 Cần số (LG2) 25 Đồng hồ báo áp suất khí nén
10.Cần thay đổi tầng nhanh chậm di
chuyển (LG2) 26 Đồng hồ báo nhiệt độ n- ớc làm mat
Trang 1314 Công tắc khởi động 30 Công tắc ngất ắc quy
Bảo dưỡng sau 300h (3 tháng 33
Bảo dưỡng sau 100h (1 thing)
ào dưỡng sau 10h(hang ngayy— 14
01 | Kiểm tra xung quanh máy
02 | Dầu động cơ Kiểm tra và bổ xung
03_| N- 6c lam mát Kiểm tra và bổ xung
04 | Dầu thuỷ lực Kiểm tra và bổ xung
05_ | Nhiên liệu Kiểm tra, bổ xung, xả khí và
1I
Trang 14
can
06 | Cốc dầu (y hợp và phanh) Kiểm tra mức dầu
07 | Vô lăng lái Kiểm tra
08 | Bàn đạp ly hợp Kiểm tra hành trình
10 | Phanh tay Kiểm tra
11 | Thiết bị báo bụi bầu lọc không khí Kiểm tra lõi lọc
12_ | Bành chứa khí Kiểm tra độ lọt khí
13 | Bộ công tác Kiểm tra độ mòn và h- hỏng
14 | Lốp và vành Kiểm tra hơi lốp và h- hỏng
vành Bảo d ống sau 75 giờ làm việc (máy mới hoặc sau đại fu)
31 | Các te động cơ Thay dau va bau loc
60_ | Vỏ bộ ly hợp Thay dầu
61 | Vỏ hộp số Thay dầu
62_ | Hộp bánh răng trục sau Thay dầu
63_ | Vỏ bộ truyền động tr- ớc sau Thay dầu
64 | Bau loc đầu thuỷ lực Thay lõi lọc
33 | Đai ốc bánh xe Xiết chặt
Bu lông chính của động cơ Xiết chặt
Bảo d ống sau 100 giờ làm việc hay hàng tháng
15 | Vỏ bộ ly hợp Kiểm tra mức dầu
16 |ắc quy Kiểm tra mức n- ớc điện tích
17 | Bầu lọc nhiên liệu Xả n- ớc và cặn bẩn
18 | Rãnh dẫn h- ớng I- ối san Lầm sạch và bôi trơn
19 | Dây đai quạt gió Kiểm tra và điều chỉnh
20 | Dây đai dẫn động bơm dâu trợ lực ly | Kiểm tra và điều chỉnh
hợp
2L | Bình chứa khí Kiểm tra áp suất và sự rò rỉ
khí
22 _ | Bộ trợ lực ly hợp Kiểm tra sự rò rỉ dầu
Bảo d ống sau 300 giờ làm việc hay 3 tháng
23 | Hộp dầu trục cam bơm cao áp Kiểm tra mức dầu
24_ | Hộp dầu trục bộ điều tốc Kiểm tra mức dầu
25_ | Hộp số Kiểm tra mức dầu
26_ | Hộp bánh răng trục sau Kiểm tra mức dầu
27 | Vỏ bộ truyền động tr- 6c sau Kiểm tra mức dầu
28 _ | Hộp bánh răng trục vít Kiểm tra mức dầu
29 | Hộp giảm tốc mâm quay Kiểm tra mức dầu
30 | L-ới lọc sơ bộ nhiên liệu bơm tay Lầm sạch lõi lọc
31 | Các te động cơ Thay dầu và làm sạch lõi lọc 32_ | Bầu lọc không khí Làm sạch lõi lọc
33 | Đai ốc bánh xe Xiết chặt
34_ | Bình chứa khí Thay dầu bôi trơn
12
Trang 15
35 | Bộ trợ lực ly hợp Thay đầu bôi trơn
36 | Bơm n-ớc Bôi trơn l vị trí
37 | Trục vô lăng lái Boi tron 1 vi trí
38 | Thanh liên kết kéo trợ lực lái Boi tron 3 vi tri
39 | 6 dé truc banh rang lai Bôi trơn 1 vi tri
40_ | Chốt ngang ổ đỡ trục tr- ớc Boi trơn 2 vi tri
41 | Thanh liên kết kéo trục tr-ớc và khớp | Bôi trơn 10 vi tri
nối
42 _ | Khóp cầu thanh nối và trục lái ngang Đôi trơn 2 vị trí
43 | Khóp cầu đòn kéo Boi tron 1 vị trí
44 | Xi lanh lái phía tr- ớc Bôi trơn 2 vị trí
45_ | Xi lanh nâng l-õi san Bôi trơn 8 vị trí
46_ | Xi lanh đẩy mâm quay trung tâm Bôi trơn 2 vị trí
47 | Xi lanh nâng |- Gi xéi Bôi trơn 8 vị trí
48 | Các cần điều khiển thuỷ lực Bôi trơn 4 vị trí
49 | ổ đỡ trung tâm bộ truyền động tr- ớc Đôi trơn 2 vị trí
sau
50_ | ổ đỡ trục bơm dầu trợ lực ly hợp Boi tron 1 vi tri
Bảo d ống sau 600 giờ làm việc hay 6 tháng
51 | Hộp đầu trục cam bơm cao áp Thay dầu
52_ | Hộp dầu trục bộ điều tốc Thay dầu
53 | Bầu lọc nhiên liệu Thay lõi lọc
54_ | Bầu lọc dầu thuỷ lực Thay lõi lọc
55_ | ổ đỡ trục trung gian cơ cấu lái Boi tron 5 vi tri
56_ | Khóp cơ cấu quay Bôi trơn 2 vị trí
57_ | Mặt tr- ợt chốt bánh răng quay Boi tron 1 vị tri
58 | Cần thay đổi số Bôi trơn 1 vị trí
59_ | Khóp chữ thập trục dẫn động bơm thuỷ | Bôi trơn 2 vị trí
lực
Bảo d ống sau 1200 giờ làm việc hay Ï năm 60_ | Vỏ bộ ly hợp Thay dầu
61 | Vỏ hộp số Thay dầu
62_ | Hộp bánh răng trục sau Thay dầu
63_ | Vỏ bộ truyền động tr- ớc sau Thay dầu
64 | Thùng dầu thuỷ lực Thay dầu
65_ | Hộp bánh răng trục vít cơ cấu quay Thay dầu
66_ | Hộp bánh răng giảm tốc cơ cấu quay Thay dầu
68 _ | Bầu lọc không khí Thay lõi lọc
69_ | Trục then hoa vô lăng lái Bơm mỡ
70_ | Khớp cầu bộ công tác Kiểm tra độ dơ
13
Trang 17Xả n- óc bầu lọc nhiên liệu
Xa can ban bầu lọc nhiên liệu
15
Trang 18
Kiém tra va diéu chinh day dai quat
Kiém tra va diéu chinh day dai din
động bơm đầu trợ luc ly hop
Trang 19Lầm sạch lõi loc, 1- Gi lọc sơ bộ nhiên
liệu bơm tay
Trang 20
39) Steerina aear hracket hearina
Thanh liên kết kéo trợ lực lái ổ đỡ trục bánh ie lai (b6i tron 1 vi
Trang 21Xi lanh nâng |- Gi xdi
ổ đỡ trung tâm bộ truyền động tr- 6c
sau (Bôi trơn 2 vị trí) ổ đỡ trục bơm dầu trợ lực ly hợp
(B6i tron 1 vi trf)
Thay 16i loc bau loc nhién liéu
Thay lõi lọc bầu lọc dầu thuỷ lực
19
Trang 22
ổ đỡ trục trung gian cơ cấu lái
(Bôi trơn 5 vi tri)
Khớp trục chữ thập cơ cấu quay
Mặt tr- ợt chốt bánh răng quay
(ôi tron 1 vi tri)
(B6i tron 2 vi tri)
Khớp chữ thập trục dẫn động bom thuỷ lực (Bôi trơn 2 vi trí)
Trang 23
Thay dau hộp bánh răng trục vít cơ cấu | Thay dâu hộp bánh răng giảm tốc cơ
Trang 24Il MAY SAN CAT-120H
1- Dong co 6- Thing dau thuy luc
2- Thing nhién liéu 7- Két n- 6c lam mat
3- 1- Gi San 8- Hộp số
4- Mâm quay l- Gi san 9- Ắc quy
1.2 Bộ phận điều khiển và đồng hồ báo
1- Bàn đạp ly hợp 1- Cần điều khiển số(8 số tiến, 6 số l
2- Bàn đạp chân phanh lùi)
3- Bàn đạp chân ga 2- Cần ga tay cố định
22
Trang 251- Đồng hồ báo nhiệt độ n- ớc làm
mát
2- Đồng hồ chỉ báo h- ớng di chuyển
3- Đồng hồ báo áp suất dâu động cơ
4- Đồng hồ báo nạp điện ắc quy
5- Đồng hồ báo áp suất khí thùng bên
Vỏ cơ cấu quay SAE50 -15 50 7
23
Trang 26
Nội dung công việc bao gồm:
STT DANH MUC KIEM TRA PHUONG PHAP BAO DUGNG
Kiém tra khid oc yéu cau
01 | Lỗ xi lanh nâng I- di ben Kiểm tra/ điều chỉnh/thay thế
02_ | Lỗ xi lanh tâm mâm quay Kiểm tra/ điều chỉnh/thay thế
03 | Khe hở mâm quay Kiểm tra/ điều chỉnh
04_ | Dầu cơ cấu mâm quay Kiểm tra
05_ | Các nút ngắt mạch Chỉnh lại
06_ | L-õi cắt và đầu l- ối cắt Kiểm tra / thay thế
07 | Độ lỏng dọc trục đế và khớp nối thanh | Kiểm tra/ điều chỉnh
11 | Xi lanh hỗ trợ khởi động bằng ête Thay thế
12_ | Cuộn dây dàn bốc hơi và bộ làm nóng | Làm sạch
13 | Cầu chì Thay thế
14 | Tấm chống mòn Kiểm tra, điều chỉnh, thay thế
15_ | Bộ lọc dầu Kiểm tra
16 |L-õi xới Kiểm tra, thay thế
17 | Ghế ngồi Kiểm tra
18 | Dây an toàn Kiểm tra
19 | Bình n- ớc rửa cửa sổ Đổ đầy
Kiểm tra sau 10 giờ hoặc hàng ngày
01 | Cạn và tạp chất bình khí Xả bỏ
02_ | Đèn hậu Thử
03 | Phanh, đèn báo, đồng hồ Thử
04 | Bánh răng cơ cấu quay Bôi trơn
05_ | Đỉnh mâm quay Boi tron
06 | L6 va khớp nối thanh kéo Boi tron
Ø7 | Mực dầu hệ thống thuỷ lực Bôi trơn
Trang 27
11 | Mực dầu động cơ Kiểm tra
12 | Bộ tách n- ớc hệ thống nhiên liệu Xả
13 |N-ớc và cặn thùng nhiên liệu Xả
14_ | Kim tra xung quanh
Bảo d ỡng cứ sau 50 giờ làm việc
02_ | ổ đỡ cầu xe Boi tron
03 _| Nap b6 loc khi Lam sach, thay thé
04 | Thanh khoá h- ớng tâm Lầm sạch, bôi trơn
05_ | Lỗ và khớp nối thanh kéo Bôi trơn
06 | Mực dầu hệ thống thuỷ lực Kiểm tra
07 | ổ trục chốt chính Bôi trơn
09_ | Lỗ khớp nối cần nâng l- ỡi xới Bôi trơn
10 | Hơi bánh xe Kiểm tra
Bảo d ống cứ sau 250 giờ làm việc
01 | Mức dung dịch n- ớc ắc quy Kiểm tra
02 | Lỗ xi lanh nâng I- di Boi tron
03 | Hệ thống phanh Thử
04 | Lỗ xi lanh sài trung tâm Bôi trơn
05_ | Chất phụ gia n- đpc làm mát Đổ thêm
06 | Đèn báo bảo d- ống bộ lọc khí động cơ | Kiểm tra, thay thế
Ø7 _| Bộ lọc dầu và dầu động cơ Thay thế
08 | Màng lọc nhiên liệu Lầm sạch, kiểm tra, thay thế
09 | Hệ thống nhiên liệu Môi bơm
10 | Đáy bộ lọc thứ cấp hệ thống nhiên liệu | Thay thế
11 | Bộ lọc sơ cấp hệ thống nhiên liệu Thay thế
12 _| Kếtn-ớc Lam sach
13 | Muc dau b6 cau doi Kiém tra
14_ | Mực dầu hộp số và bộ vi sai Lấy mẫu
15 | Dây đai Kiểm tra, điều chỉnh, thay thế
16 | Mực dầu ổ trục bánh tr- ớc Kiểm tra
Bảo d ống cứ sau 500 giờ làm việc
01 6 truc khung Bôi trơn
02_ | Lỗ thông hơi các te động cơ Lam sạch
03 | Bộ lọc thứ cấp hệ thống nhiên liệu Thay thế
04_ | Nắp thùng nhiên liệu và l- ới lọc làm sạch
05 | Bộ lọc dầu hệ thống thuỷ lực Lam sach
06_| Trục dẫn động bơm Bôi trơn
Ø7 _| Bộ lọc dầu và màng lọc hộp số và bộ vi_| Thay thế, làm sạch
25
Trang 2801 | Máy điều hoà Thử
02 | Dây ắc quy, công tắc ngắt ắc quy Thay
03 | Dầu cơ cấu quay Thay dầu
04 | Thiết bị làm lạnh Lam sach
07 | Bộ phận quay supáp kiểm tra
08_ | Cuộn dây dàn bốc hơi và bộ làm nóng | Làm sạch
09 | Dầu hệ thống thuỷ lực Thay thế
10_ | Bộ phận làm khô thiết bị làm lạnh Thay thế
Bôi trơn ổ khớp nối trục
Boi tron 6 đỡ cầu xe
26
Trang 29Kiém tra, diéu chinh 16 xi lanh nang
Trang 321.1.1 Công dung: ;
- Ngắt nôi nguồn động lực từ động cơ ra phía sau (hộp sô, khdp ndi )
- Đảm bảo an toàn cho động cơ khi quá tải -
- Dam bao an toàn cho các bộ phận phía sau khi động cơ làm việc chưa ôn
định (l¡ hợp tự trượt)
- Giúp cho việc vào, ra sô đễ dàng, êm dịu không phát ra tiêng kêu
- Giảm bớt các dao động xoăn trên trục khi thay tải đột ngột
1.1.2 Phân loại
a Theo trạng thái tiếp xúc bề mặt của các đĩa ma sát:
+ Ly hợp ma sát khô: giữa hai bề mặt ma sát có một lớp không khí mỏng, loại này truyền lực tốt nhưng nhanh bị mòn, thời gian sử dụng ngắn Thường sử dụng cho li hợp chính (luôn đóng, luôn mở)
+ Ly hợp ma sát ướt: giữa hai bề mặt ma sát có lớp đầu bôi trơn 0,025 + 0,030 mm, loại này truyền công suất kém, thường bị trượt nên
chỉ dùng cho loại động cơ có công suất nhỏ (máy lai)
+ Ly hợp ma sát tới hạn: loại này có đặc điểm tương tự như li
hợp ma sát ướt, nhưng có một lớp dầu bôi trơn rất mỏng ( Khỏang một vài Micronmet )
b Theo số lượng đĩa ma sát:
+ Ly hợp ma sát đĩa đơn: chỉ có 1 đĩa ma sát
+ Ly hợp ma sát đĩa kép: có 2 đĩa ma sát trở lên
c Theo cấu tạo đĩa ma sát:
+ Ly hợp ma sát đĩa phẳng (Máy ủi, san)
+ Ly hợp ma sát đĩa côn (Máy xúc, ô tô)
d Theo trang thái điều khiển li hợp:
+ Ly hợp điều khiển luôn đóng
+ Ly hợp điều khiển luôn mở
- Ngoài ra còn có li hợp thuỷ lực, li hợp điện từ và li hợp vấu
1.1.3 Yêu cầu
- Truyền được mô men lớn nhất của động cơ mà không bị trượt
- Đóng, mở dứt khoát, nhanh chóng và êm dịu
- Mô men quán tính nhỏ, các bề mặt ma sát phải thoát nhiệt tốt
- Điều khiển dễ dàng, lực tác dụng lên bàn đạp phải nhỏ
30
Trang 33- Kết cấu đơn giản gọn nhẹ, dé thao lắp và bảo dưỡng, tuổi tho cao
1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ly hợp ma sát:
1.2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động cúa ly hợp thường đóng:
LY HỢP THƯỜNG ĐÓNG
1 Bánh đà (Có vành răng khởi động) 11 Thanh kéo
2 Đĩa bị động ( tán ma tắm sát) 12 Ong nia cé ren điều chỉnh
3 Đĩa chủ động 13 Lò xo hồi vị
5 Vỏ trong 15 Càng bây
7 Vòng bi T 17 Don bay phan ly
§ Bộ phanh ly hợp 18 Bulông lanh ghê
31
Trang 349 Vong bi cau lap trén vo ngoai 19 Vòng bi cầu lắp ở hốc giữa bánh
Tu 1->5->3->2->6->HS
* Khi mở ly hợp:
Người lái tác dụng vào bàn đạp (10) làm thanh kéo di chuyển sang phải, kéo đòn bẩy (14) xoay đi một góc làm càng bẩy (15) gạt vòng bi T (7) sang trai
tác động vào đầu trên don bay phan ly(17), dau dưới (17) sang phải thông qua
bulông lanh ghê kéo đĩa ép (3) sang phải làm các lò xo ép (4) bị nén lại (3, 2 và 1) tách rời nhau Nên đĩa bị động không quay, trục ly hợp không quay, động lực không truyền đến hộp số Lúc này nhờ bộ phận phanh quán tính (8) làm việc giúp trục (6) dừng quay nhanh chóng Lúc này chỉ có l, 5 và 3 quay, còn 2 và 6
không quay Khi thôi tác dụng vào bàn dap, nhờ lò xo (13) kéo cần bẩy về vị trí
cũ, các lò xo (4) lại bung ra dua li hợp về trạng thái đóng để truyền động lực 1.2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ly hợp thường mở:( SGK)
Trang 351 Đĩa chủ động 11 Don bay
2 Đĩa bị động trước 12 Thanh kéo
4 Ê cu hãm 14 Càng buông lỏng
- Ly hợp luôn mở Được chia làm ba phần chính : Chủ động, bị động và cơ
cấu điều khiển
- Trục ly hợp (5) được sọc then hoa, phần đuôi chế tạo liền với mặt bích
để lắp với mặt bích trục sơ cấp hộp số và được tán vành ma sát (13) để phanh quán tính khi mở ly hợp
Đĩa bị động trước (2) được tán vành ma sat va soc then hoa, có định với
trục bằng êcu (4)
- Đĩa chủ động (1) liên kết với bánh đà động cơ bằng năm khớp nối mềm
và gurông, quay trơn trên ống lót bằng vòng bi (7) và được tán hai đĩa chắn mỡ
(3) để tránh mỡ dây vào đĩa ma sát Ong lót trong vòng bỉ sọc then hoa với trục
để tịnh tiến ra, vào dễ dàng
Đĩa bị động sau (20) được tán vành ma sát, ba bộ lò xo lá (19) , đĩa này sọc then hoa với khớp răng (8), (8) sọc then hoa với trục
- Vong điều chỉnh (17) liên kết với (8) bang ren và cố định với nhau nhờ
bu lông hãm
-_ Vòng đàn hồi (16) liên kết với (10) để chuyển động tịnh tiến khi đóng,
mở ly hợp và tránh bị xoắn nhờ chốt dẫn hướng (9)
2.4.3 Nguyên lý làm việc: (A)
*Bình thường li hop mo:
- Động cơ làm việc, ta chưa tác động vào tay điều khiển (vị trí I), khớp
động (10) ở vị trí bên phải, vòng đàn hồi (16) ở vị trí xiên góc với trục ly hợp (5), vấu ép (18) không tỳ vào đĩa ma sát (20) Nên các đĩa bị động (2), (20) và chủ động (1) tách rời nhau Lúc này động lực được truyền từ động cơ qua năm khớp nối mềm -> đĩa chủ động (1) quay trơn trên trục nhờ ô bi đũa Vì các đĩa
33
Trang 36(2),(1) va (20) tach roi nhau nén truc (5) khéng quay, động lực không được truyền đến hộp sé
*Khi dong li hop:
- Ta kéo tay điều khiển (15) về phiá sau ( vị trí II ) thông qua thanh kéo (12), đòn bay (11), càng buông lỏng (14) đẩy khớp di động (10) sang trái, vòng
đàn hồi (16) sang trái, vuông góc với trục (5), đẩy đuôi vấu ép (18) xoay lên, đầu trái vấu xoay xuống tỳ phần lồi vào đĩa bị động sau (20), day (1) ép vào (2)
tạo thành khối liên kết cứng, lúc này đầu dưới của lò xo lá (19) được gờ của
khớp răng (8) giữ lại nên nó bị uốn cong Vậy động lực được truyền từ động cơ
qua năm khớp nối mềm -> (1) -> (2), (20) -> (5) -> H số
* Mở Iy hợp:
- Đẩy (15) về I Ly hợp trở lại trạng thái mở như ban đầu - Khi mở khớp
di động (10) di chuyển về phải đập mạnh vào vành ma sát (13) Nên quán tính
cua truc (5) được dập tat nhanh chóng, nhờ vậy mà việc ra, vào số được dễ dàng 1.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ly hợp thúy lực:
a Cấu tạo:
2 +