Giáo trình Kỹ thuật thi công mặt đường (Nghề Vận hành máy thi công mặt đường - Trình độ Cao đẳng) gồm có 6 chương như sau: Chương 1: Các vấn đề chung về thi công mặt đường; Chương 2: Công tác san, rải, đầm nén trong thi công mặt đường; Chương 3: Thi công mặt đường cấp phối; Chương 4: Thi công mặt đường có sử dụng nhựa; Chương 5: Thi công mặt đường bê tông xi măng; Chương 6: Công tác chuẩn bị và lựa chọn máy trước khi thi công. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1_BQ GIAO THONG VAN TAI
Trang 3_BO GIAO THONG VAN TAIL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH
Mô đun: Kỹ thuật thi công mặt đường
NGHE: VAN HANH MAY THI CONG
MAT DUONG TRINH DO CAO DANG
Ha Noi—2017
Trang 4MỞ ĐÀU
Hiện nay,đất nước ta đang trên đường hội nhập với các nước trong khu vực,cũng
như các nước trên thế giới Vì thế cơ sở hạ tầng giao thông đòi hỏi cũng phải
được nâng cao hơn
Trong thời gian gần đây đất nước ta vấn đề xây dựng đang là vấn đề cắp thiết nhất là bên giao thông
Hiện nay làng xã nào cũng có những con đường bê tông ,hoặc cấp phối chạy xung quanh làng để có những còn đường như vậy đòi hỏi phải có những kỹ thuật
thi công măt đường chính vì thế chúng tôi muốn giới thiệu cho các ban cuốn
sách này
- Trinh bay được cấu tạo, yêu cầu với mặt đường, các công tác, qui trình
thi công các loại mặt đường, cách lựa chọn máy thi công hiệu quả, nâng cao
- Rèn luyện tính cần thận, khoa học, chính xác và đảm bảo an toàn
Chúng tôi giới thiệu thêm tài liệu tham khảo
- Giáo trình kỹ thuật thi công và an toàn — Trường Cao đẳng nghề Cơ giới
Ninh Bình;
- Vũ Tiến Lộc, Vũ Thanh Bình - Máy làm đất ~ Nhà xuất bản GTVT;
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của gầm máy xây dựng — Nhà xuất bản
GTVT;
~ Tài liệu tập huấn vận hành máy xây dựng — Nhà xuất bản GTVT.
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1: Các vấn đề chung về thi công mặt đường
¡ | Cấu tạo và yêu cầu với mặt đường 4
2 | Các nguyên lý sử dụng vật liệu làm mặt đường 5
Chương 2: Công tác san, rải, đầm nén trong thi công
mặt đường
1 Công tác san mặt đường 10
4 | Phối hợp thi công giữa các máy 16
Chương 3: Thi công mặt đường cấp phối
2| Các phương pháp thi công mặt đường câp phôi 17
Chương 4: Thi công mặt đường có sử dụng nhựa
2 | Các phương pháp thi công mặt đường có sử dụng nhựa 19
Chương 5: Thi công mặt đường bê tông xi măng
2 | Các phương pháp thi công mặt đường bê tông xi măng 25
Chương 6: Công tác chuân bị và lựa chọn máy trước khi thỉ
Trang 6
công mặt đường
Công tác chuân bị hiện trường 31 Các chỉ tiêu lựa chọn máy trước khi thi công 34 Biện pháp tăng năng suất 39
Trang 7
Chương 1: Các vấn đề chung về thi công mặt đường
1.Cấu tạo và yêu cầu với mặt đường
1.1 Khái niệm :
- Mặt đường là một kết cấu gồm một hoặc nhiều tầng, lớp vật liệu khác
nhau, có cường độ và độ cứng lớn đặt trên nền đường để phục vụ cho xe chạy
- Mặt đường là một bộ phận rất quan trọng của đường Nó cũng là bộ
phân đắt tiền nhất Mặt đường tốt hay xấu sẽ ảnh hướng trực tiếp tới chất lượng
chạy xe: an toàn, êm thuận, kinh tế
- Do vậy ngoài việc tính toán thiết kế nhằm tìm ra một kết cấu mặt đường
có đủ bề dày, đủ cường độ thì về công nghệ thi công, về chất lượng thi công
đảm bảo như tính toán là hết sức quan trọng
+ Kết cấu mặt đường mềm: gồm các lớp đá dăm đệm và các lớp láng
nhựa, thắm nhập nhựa hoặc bê tông nhựa
+ Kết cầu mặt đường cứng: gồm các lớp móng đá dăm, lớp cát đệm và lớp
bê tông xi măng
1.2 Yêu cầu đối với mặt đường
- Mặt đường chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng xe chạy, của các nhân tố
tự nhiên như mưa, nắng, sự thay đổi nhiệt độ, Nên để bảo đảm các chỉ tiêu khai thác- vận doanh có hiệu quả nhất thì việc thiết kế và xây dựng kết cấu mặt
đường phải đạt được các yêu cầu sau:
+ Đủ cường độ: kết cấu mặt đường phải có đủ cường độ chung và tại mỗi điểm riêng trong từng tầng, lớp vật liệu Nó biểu thị bằng khả năng chống lại
biến dạng thẳng đứng, biến dạng trượt, biến dang co dan khi chịu kéo-uốn hoặc
do nhiệt độ
+ Ôn định với cường độ: cường độ phải ít thay đổi theo điều kiện thời tiết,
khí hậu.
Trang 8+ Độ bằng phẳng: mặt đường phải đạt được độ bằng phẳng nhất định để
giảm sức cản lăn, giảm sóc khi xe chạy Do đó nâng cao được chất lượng chạy
xe, tốc độ xe chạy, giảm tiêu hao nhiên liệu, kéo dài tuổi thọ của xe,
+ Đủ độ nhám: mặt đường phải có đủ độ nhám để nâng cao hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường Tạo điều kiện tốt cho xe chạy an toàn với tốc độ cao
và trong những trường hợp cần thiết có thể dừng xe nhanh chóng
+ Ít bui: bụi là do xe cộ phá hoại, bào mòn vật liệu làm mặt đường Bụi
gây ô nhiễm môi trường, giảm tầm nhìn, Chọn vật liệu có chất lương cao
1.3 Chuẩn tắc đường:
Là các quy định về thi công bắt buộc mọi cty khi thực hiện thi công phải thực
hiện theo
2.Các nguyên lý sử dụngvật liệu làn mặt đường
2.1 Cấu trúc vật liệu làm mặt đường
Cốt liệu là đá, cuội sỏi cứng, sần sùi, sắc cạnh, hình khối với một vài kích
cỡ tương đối đồng đều đem rải thành từng lớp rồi lu lèn chặt để các hòn đá chèn
móc vào nhau, cỡ đá nhỏ chèn vào kẽ cỡ đá lớn Như vậy nhờ vào tác dụng chèn móc, ma sát giữa các hòn đá để tạo nền một cấu trúc tiếp xúc có cường độ nhất
định có khả năng chống lại biến dạng thắng đứng cũng như khả năng chống bong bật bề mặt do ảnh hưởng của lực ngang)
ật liệu theo nguyên lý đá chèn đá
Uu điểm: chính của nguyên lý làm mặt đường này là: công nghệ thi công
đơn giản, cốt liệu yêu cầu ít kích cỡ, do đó dễ khống chế, kiểm tra chất lượng
khi thi công
Nhược điểm:
Trang 9- Tốn công lu lèn Khi công lu không đủ thì sự chèn móc giữa các hạt cốt liệu sẽ kém làm chất lượng mặt đường không được đảm bảo như đá dễ bị bong
bat,
- Cường độ của lớp mặt đường sẽ mắt khi cốt liệu bị vỡ vụn nên yêu cầu
đá làm mặt đường phải có cường độ rất cao
- Trong qua trình sử dụng, dưới tác dụng của lực bánh xe đá sẽ bị tròn
cạnh, bị bong bật dưới tác dụng của lực ngang, gây phả hỏng mặt đường Để
khắc phục nhược điểm này, có thể dùng thêm vật liệu liên kết dưới hình thức
tưới hoặc trộn vật liệu liên kết (đất dính nhào thành bùn, nhựa bi tum, vitta xi
măng lỏng, ) vào cốt liệu để tăng cường sức chống trượt cho lớp mặt đường
2.2.Nguyên lý sử dụng vật liệu
- Mỗi phương pháp xây dựng mặt đường phải dựa trên một nguyên lý sử
dụng vật liệu nhất định và trình tự thi công nhất định Mỗi nguyên lý sử dụng vật liệu khác nhau sẽ quyết định yêu cầu đối với mỗi thành phần vật liệu về số lượng và chất lượng, đồng thời cũng quyết định các biện pháp và kỹ thuật thi công cần thiết
- Cho đến nay, các phương pháp xây dựng mặt đường đều dựa vào một trong các nguyên lý sử dụng vật liệu sau: 4 nguyên lý
3.Phân loại kết cầu mặt đường
3.1 Mặt đường cấp cao
Mặt đường nhựa thực chất là lớp trên của mặt đường
Giá trị chiều dày "tối thiểu" được hiểu là chiều dày được lựa chọn phải bằng
hoặc lớn hơn chiều dày đã quy định ấy (tùy theo loại vật liệu tầng mặt - trong ví
dụ mà bạn peterpan595 đang đề cập là tầng mặt cấp cao A1, nếu đó là mặt đường mềm thì hẳn lớp mặt trên phải là loại BTN loại 1)
- Nếu chiều dày lớp VL quá nhỏ, rất khó khăn để có thể san rải lớp vật liệu này
Trang 10đảm bảo đồng đều về chiều dày và độ bằng phẳng cần thiết; đặc biệt khi tầng móng kém phẳng > chiều dày lớp mặt sẽ thay đổi (chỗ đủ dày, chỗ quá mỏng)
khai thác sau này sẽ rất nhanh hư hỏng
- Nếu chiều dày lớp vật liệu quá nhỏ, khi lu lèn vật liệu có thể bị hư hỏng ngay dưới bánh lu (trồi trượt, nứt nẻ, gãy vỡ hạt)
- Nếu chiều dày lớp VL quá nhỏ, ứng suất do phương tiện lu lèn truyền xuống
lớp móng sẽ lớn có thể lớn hơn khả năng chịu đựng của lớp móng lớp móng có
thể hư hỏng
- Vật liệu tầng mặt vừa chịu nén, vừa chịu uốn và chịu cắt Nếu chiều dày lớp
vật liệu quá nhỏ, ứng suất cắt, kéo khi uốn có thể vượt quá khả năng chịu đựng
của vật liệu hư hỏng trong quá trình khai khác
- Vật liệu tầng mặt liên tục chịu tải trọng trùng phục của xe cộ vật liệu bị mỏi,
nếu chiều day quá nhỏ sẽ nhanh bị phá hoại do mỏi nhanh nứt nẻ, gãy vỡ
-_ Vật liệu BTN tầng mặt có thể đặt trên tầng móng mềm hoặc móng nửa cứng (đôi khi là móng cứng - BTXM); loại vật liệu nửa cứng và cứng ở tầng móng có
hiện tượng bị nứt do ứng suất kéo, kéo khi uốn phát sinh bởi sự thay đổi nhiệt độ (ứng suất nhiệt), tĩnh tải và hoạt tải Nếu chiều dày tang mat quá nhỏ, các vết nứt dưới tầng móng có thể lan truyền lên tầng mặt
- Vật liệu tầng mặt sử dụng các loại vật liệu có kích cỡ nhỏ, cường độ cao, sử
dụng chất liên kết giá thành cao; Nếu quá dày sẽ không kinh tế
Xây dựng và khai thác đường là một môn khoa học thực nghiệm, ngoài việc xây
dựng những lý thuyết tính toán còn tông kết các kinh nghiệm khai thác đường
Trang 11hợp với những kinh nghiệm khai thác ấy, chúng ta có các khuyến cáo như đã
nêu ở điều 2.2 - 22TCN 211:2006
Thực tiễn luôn vận động không ngừng, nên chúng ta sẽ không ngạc nhiên nếu như vào một ngày đẹp trời nào đó 22TCN 211:2006 sẽ được thay thế bằng 22TCN 211:200 ; và những định hướng trong nó cũng hắn sẽ có những thay
đổi
Ngoài ra, trong quá trình ứng dụng/vận dụng 22TCN 211:2006 vào trong công tác giảng dạy, học tập, thiết kế, xây dựng, khai thác chúng ta cũng phải không ngừng phân tích/phê phán/hoàn thiện nó để những TK của chúng ta ngày càng gần với thực tiễn hơn; Các KCAĐ ngày càng hợp lý và bền vững trong điều kiện
khai thác mà nó đã được giao phó nhiệm vụ
3.2 Mặt đường cấp thấp
Mặt đ- ờng đất thiên nhiên thực chất là lớp trên của nền đ- ờng đ- ợc đắp thành và đầm chặt Loại mặt đ- ờng này th- ờng thấy nhiều ở nông thôn, trên các tuyến đ-ờng của địa ph- ơng
- Độ dốc ngang mặt đ- dng 2-3%,lé d- ờng 3-5%, độ dốc mái ta luy rãnh
Trang 12- Dọn đẹp ch- ớng ngại vật trong phạm vi đ- ờng, chặt cây phá đá, phá dỡ các công trình nhà cửa
- Đào đất rãnh 2 bên đấp nền đ- ờng: dùng máy san hay nhân lực
- Đầm chặt lớp trên của nền đ- ờng: Có thể dùng máy lu hay nhân lực để dâm, chú ý đến độ ẩm của đất
Trang 13Chương 2:Công tác san,rai, dim nén trong thi công mặt đường 1.Công tác san mặt bằng
1.1 Công tác san mặt đường cấp phối
Để san được mặt đường cấp phối đúng yêu cầu kỹ thuật cần nắm được Cao độ
tự nhiên ,cao độ thiết kế khi thi công phải nắm được bê rộng mặt đường ,tim đường độ dốc của mái đường
Tiến hành san:
+ Quaylưỡi san dé đầu san ở mép ngoài trước , đuôi lưỡi san ở mépngoài lớp sau
của bên đối diện
+ Hạ sát lưỡi san xuống đất phía đuôi lưỡi san xâu hơn
+ Cho máy chạy số 1 lưỡi san sẽ cắt vật liệu từ chỗ cao xuống chỗ thấp,vậtliệu
còn lại sẽ lăn theo lưỡi san ra phía đuôi lưỡi san
+ Tiếp tục cắt vật liệu cho đến khi hết bê rộng mặt bằng thi công Khi chuyển
máy cắt sang đường khác thì đầu lưỡi nằm vào 1/3 của đường cắt trước
+ Qúa trình san phải quan sát lưỡi san cắt vật liệu để điều chỉnh lưỡi san cắt vật liệu đúng điểm cao ,thấp,trên mặt bằng :
+ Sau hai lần cắt san trên mặt bằng dừng máy kiểm tra toàn mặt bang
+ Khi thi công luôn luôn điều khiển máy đi thắng không để máy cắt trùng lặp
của các đường trước
+ Phải giữ các cọc mốc hướng dân thi công trong xuốt quá trình thi công ,nếu bị
đỗ phải sửa ngay
1.2 Công tác san mặt đường nhựa
11
Trang 14Để san được mặt đường nhựa đúng yêu cầu kỹ thuật cần nắm được Cao độ tự
nhiên ,cao độ thiết kế khi thi công phải nắm được bê rộng mặt đường ,tim đường
độ dốc của mái đường
Tiến hành san:
+ Quaylưỡi san dé đầu san ở mép ngoài trước , đuôi lưỡi san ở mépngoài lớp sau
của bên đối diện
+ Hạ sát lưỡi san xuống đất phía đuôi lưỡi san xâu hơn
+ Cho máy chạy số 1 lưỡi san sẽ cắt vật liệu từ chỗ cao xuống chỗ thấp,vậtliệu
còn lại sẽ lăn theo lưỡi san ra phía đuôi lưỡi san
+ Tiếp tục cắt vật liệu cho đến khi hết bê rộng mặt bằng thi công Khi chuyển máy cắt sang đường khác thì đầu lưỡi nằm vào 1/3 của đường cắt trước
+ Qúa trình san phải quan sát lưỡi san cắt vật liệu đề điều chỉnh lưỡi san cắt vật
liệu đúng điểm cao ,thấp,trên mặt bằng
+ Sau hai lần cắt san trên mặt bằng dừng máy kiểm tra toàn mặt bằng
+ Khi thi công luôn luôn điều khiển máy đi thẳng không để máy cắt trùng lặp
của các đường trước
+ Phải giữ các cọc mốc hướng dân thi công trong xuốt quá trình thi công ,nếu bị
đỗ phải sửa ngay
2 Công tác rải mặt đường
2.1 Công tác san rải mặt đường cấp phối
- Với lớp móng trên, vật liệu cấp phối đá dăm chỉ được dùng máy rải chuyên
dụng Với lớp móng dưới có thể sử dụng máy rải hoặc máy san Nếu sử dụng máy san phải có các giảI pháp chống phân tầng và được sự cho phép của tư vấn
giám sát Và bố trí công nhân lái máy lành nghề và nhân công phụ theo nhằm
Trang 15hạn chế và xử lý kịp thời các hiện tượng phân tầng Với những vị trí bị phân
tầng phải loại bỏ kịp thời và thay thế bằng cấp phối mới
- Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn không nên lớn hơn 18cm đối với móng dưới và 15cm đối với lớp móng trên và chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần cỡ hạt lớn nhất danh định D„„‹
- Để bảo đảm độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng, khi không có khuôn đường hoặc đá via, phải rải` vật liệu CPĐD rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25
em so với bề rộng thiết kế của móng
- Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ âm, độ đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải
3 Công tác đầm nén mặt đường
Đầm dùi
a Máy đầm dùi chạy xăng Robin Nhật Bản RY20
Thông tin Mô tả chỉ tiét
|Xuât xứ Nhật Bản
lLoại động cơ 4 kỳ làm mát băng gió
IDung tích bình chứa nhiên liệu 3,8 lít
Khoi dong Giật nô
b Máy đầm dùi chạy xăng Conmec CVP28
Thông tin Mô tả chỉ tiét
13
Trang 16
|Biên độ rung 0,8 mm
Duong kinh rudt dui 10m
1.2 Dam ban
Máy đầm bàn chạy xăng CP10-3
Máy đầm bàn chạy xăng CP10-3
Trang 17Xuất xứ: Trung quốc
* Đầm rung bê tông là loại máy không thể thiếu khi thi công các khối bê tông
dạng khối, cọc như cột nhà, dầm cầu, cống thoát nước những khối bê tông được chế tạo trong các khuôn có sẵn
Đầm rung bê tông là phương thức đầm bê sử dụng máy đầm tạo lực rung lắc
nén chặt hỗn hợp vữa bê tông trong các khuôn có sẵn tạo ra các khối bê tông rắn
chắc, chất lượng cao
15
Trang 18Hình ánh Đầm rung bê tông - Máy đầm rung 1,1kw
b Đâm lăn bê tông sử dụng động cơ bê trong
16
Trang 19Xe lu rung dat tay Mikasa MRH-700 DSCA
Thông tin
Xe lu rung dat tay Mikasa MRH-700 DSCA
Model Xuất xứ Công suất Động cơ Kích thước máy (HxWxL)
Trọng lượng máy
Lực đầm của máy Tần suất rung
Mô tả chỉ tiết
MRH-700 DSCA Nhật Bản
7,4 Kw
Kubota diesel LI00N 1195x692x2670 mm
700 kg 23,5 KN 3.300 v.p.m 0-3 km/h 35%
40 Itrs
AO ltrs
12 thang Hàng mới 100%
- Để đảm bảo tiến độ cũng như chất lượng thì sự phối hợp giữa các máy là hết sức quan trọng
17
Trang 20Chương 3 :Thi công mặt đường cấp phối
3.1.Công tác chuẩn bị
- Chúng ta chuẩn bị ngoài máy móc nhân công chúng ta còn phải chuan bị đá
có cường độ cao, đồng đều, kích thức đồng đều , hình khối sần sùi sắc cạnh ,
không lẫn tạp chất Kích cỡ đá D> Dmax không quá 10%
Đá đẹt ( 1 cạnh gấp 3 lần cạnh kia) không quá 10% thẻ tích
Đối với loại mặt đường có bề dày tối thiêu D>Dmax ; D< Dmim không quá 5-
10$% thể tích đá nhưng không cho phép đá nhỏ hơn D/2
3.2 Các phương pháp thi công mặt đường cấp phối
3.2.1 Thi công mặt đường đá dăm một lớp
1 Làm khuôn đường và rải lớp móng
2 Rai da dim , san phang , tao mui luyén
3 Lu 6n định , khi lu không tưới nước cho đá dăm ổn định Dùng lu 4-6
tấn ,tốc độ 1,5-2 km/h, lu 8-15lượt/điểm, khi lu không tưới nước ở 3-4 lượt lu
đầu, những lần sau tưới nước chống vỡ đá , lượng nước khoảng 4-5lít /m2
4 Lu chặt : Dùng lu nặng hơn với tốc độ không quá 2,25km/h khi lu có
tưới nước,lượngk nước 10-15lít /m2 đủ làm ẩm đá nhưng không làm yêu lớp
móng, số lần lu 25-35 lượt /điểm
5 Rải đá chêm chèn: Đá đăm nhỏ dải trước , đá mạt rải sau, sau mỗi lần
rải đều phải tưới nước và lu tạo thanmhf lớp kết cấu vững chắc 6n định
6 Rải lớp bảo vệ : Thường dùng đá D<5mm rải và lu không cần tưới nước 2- 3 lượt /điểm
7 Bảo dưỡng: Như đối mặt đường cắp phối
3.2.2 Thi công mặt đường đá dăm hai lớp
1 Làm khuôn đường và rải lớp móng
2 Rai da dim , san phang , tao mui luyén
3 Lu 6n dinh không tưới nước
4 Lu chặt tưới nước : làm cho đá chêm chèn ( chưa rải đá chêm chèn)
Trang 216 Lu không tưới nước như trình tự 3
7 Lu có tưới nước như trình tự 4
§ Rải đá chêm chèn : Đá dăm nhỏ dải trước , da mat rai sau, sau mỗi lần rải đều phải tưới nước và lu tạo thành lớp kết cầu vững chắc ồn định
9 Rải lớp bảo vệ : Thường dùng đá D<5mm rải và lu không cần tưới
nước 2- 3 lượt /điểm
10 Bảo dưỡng:Như đối mặt đường cấp phối
3 Công tác hoàn thiện
- Tu bổ phần xe chạy và sửa chữa lại lề đ- ờng (đầm lại, bạt lề ), những chỗ h-
hỏng trong quá trình thi công
19
Trang 22Chương 4: Thi công mặt đường có sử dụngnhựa
1 Công tác chuẩn bị
- Chúng ta chuẩn bị ngoài máy móc như máy rải thảm ,nhân công chúng ta còn phải chuẩn đá nhựa và các phu phẩm để thi công
2 Các phương pháp thi công mặt đường có sử dụng nhựa
Mặt đường bê tông nhựa rải nóng, ấm
Chế tạo hỗn hợp:
Hỗn hợp BTN được chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳ hoặc trạm trộn liên tực có thiết bị điều khiển và bảo đảm độ chính xác yêu cầu.phạm Vi cung ứng
không quá 40km
Hỗn hợp BTN chế tạo ra phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật mà thiết kế đã yêu
- Nhựa đặc được nấu sơ bộ đủ lỏng, khoảng 80 - 1000C, để có thể bơm
đến thiết bị nấu nhựa
- Nhiệt độ nhựa trộn tuỳ theo cấp độ kim lún 60/70 hay 40/60, phải nằm trong phạm vị 140 - 150C
- Phải cân lượng sơ bộ đá dăm và cát trước khi đưa vào trống sấy với
dung sai cho phép là + 5%
- Nhiệt độ rang nóng của vật liệu đá, cát trong trống sấy được chuyển đến trộn cao hơn nhiệt độ nhựa 10 — 20° dam bảo cho nhiệt độ của hỗn hợp BTN
sau khi ra khỏi thùng trộn đạt được từ 150 - 160” và độ âm của đá, cát còn thừa sau khi ra khỏi trong say phải < 0.5%
- Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân đong đúng tỷ lệ được trực tiếp cho vào thùng trộn
+ Kiểm tra vật liệu trước khi xuất xưởng: ở mỗi trạm trộn BTN phải trang
bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm cần thiết theo qui định để kiểm tra chất lượng
vật liệu, qui trình công nghệ chế tạo hỗn hợp, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp