WEBSITE001 WEBSITE002 WEBSITE003 WEBSITE004 WEBSITE005 WEBSITE006 WEBSITE007 WEBSITE008 WEBSITE009 WEBSITE010 WEBSITE011 WEBSITE012 WEBSITE013 WEBSITE014 WEBSITE015 WEBSITE016 WEBSITE017 WEBSITE018 WE[.]
Trang 1BO GIAO THONG VAN TAI
TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONGI
Ban hanh theo Quyét dinh s6 498/QD-CDGTVTTWI-DT ngay 25/03/2019
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I
Trang 2TUYEN BO BAN QUYEN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Mã tài liệu: THUD —- MH19
Trang 3LOI NOI DAU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của Công nghệ thông tin, mạng máy tính đang được phát triển rộng rãi, một trong những ứng dụng phỏ biến trên mạng máy tính là Internet và các dịch vụ trở nên không thể thiếu trong cuộc sống hiện
đại Để phục vụ học tập nghiên cứu của sinh viên ngành Tin học ứng dụng trình độ
Cao dang — Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I chúng tôi biên soạn giáo trình “Lập
trình Web” Giáo trình gồm 9 bài học, mỗi bài đều có phần kiến thức lý thuyết và phần
câu hỏi, thực hành áp dụng
Nội dung cuốn giáo trình này bao gồm:
Bài I: Giới thiệu và cài đặt ung dung PHP
Bài 2 Phương thức cơ bản trong PHP
Bài 3 Phép toán và phát biểu có điều kiện trong PHP
Bài 4 Form và các phương thức
Bai 5 Đối tượng Session và một số đối tượng khác
Bài 6 Hàm và tập tin
Bài 7 Khai báo và sử dụng mảng
Bài 8 Thao tác trên cơ sở dữ liệu MSOQL
Bai 9 PHP va Database
Giáo trình này được biên soạn tham khảo từ một số các tài liệu của các tác giả
trong nước Mặc dù có nhiều cố gắng trong khi biên soạn nhưng giáo trình không thể tránh khỏi những sai sót Trong phạm vi hạn hẹp của cuốn tài liệu này không thể đề
cập được tắt cả những vấn đề nóng hỏi trong lĩnh vực Lập trình web doi hoi Rat mong nhận được ý kiến góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc
Các đóng góp ý kiến xin gửi về Tổ Tin học & ngoại ngữ - Khoa Cơ bản
email:coban.gtvttw1 @ gmaill.com - Truong Cao dang GTVT Trung uong I
NHOM BIEN SOAN
Trang 44.5: Ghi chú trong PHP:s;6zxzsszszglic,igis0086861008586056 1 105136806ã013s:6105ãG 35834 48 19
4.6 In kết quả trên trang PHP + +°+t£E+k£E+kEEEkEEELEE.11 1111.11.1111 11.1 20
Bặi 2:PHƯƠNG THỨG GƠ BẢN TRONG PHP:.cz¿::220:: 6 c5520020255101040106 0211 01600221080 1000680.00A 22
1 KHÁI NIỆM VỀ CÚ PHAP PHP sssssssssssccssssssssssscessccssssssssssssscceceisussssnesessenecensusssseseeeseeee 22
2 KHAI BAO BIEN 007 ,HHẶặH 22
a
kh 4I308)00P150 T7 ốc ẽ cố ca RTI 23
3.1 Thay đổi kiểu dữ liệu
3,0: Kiểm tú kiểu đữ:Hệu Cũa iiế osssnuacnidinndg o2 G40 1016112114315000404214010301/08603130081148083803ã 25
3.3 Thay đổi kiểu dữ liệu biến
PPA KSIETE./ETY Ybssx+a2xx4ticEtvol291930/890010147919)984Đ00196184ã490250149)4212842040016/95140/4k912E07491419i59441407381<Ắ1 26
8:5: KIỂU đối HE bsss nhac niDG0DESGESGDIRSGIERSEBESDRAGOEHNENGINGIGHIGIEAGIAIBqJ8d8@T2sguaag 28 3.6 Tầm vực của biến 2¿©+++2+++EvE2EY2EY1221121127127121112711711111111111171.11etxye 29
4, HANG TRONG PHP sssssssssssesssssesssseessssesnsstessssesnsseesnsstssnssesnseseeeseseasteeassesueseeseea 30 4,1; Khai báo Yà sử địg HÀñ8 trái HE SEGENQEIEIDHEEGIEREEDHAODIEGIAdSEAlANEgỳg 30 4.2 Kiểm tra hằng
Bai 3 PHÉP TOÁN VÀ PHÁT BIỂU CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG PHP :-:-cccccccctt 32
1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC TOÁN TỬ TRONG PHP :::¿2222+2EEEEEE++222222115222222.-2 32
2 GIỚI THIỆU TOÁN TỬ
Trang 5Phố OOỢỌDỊỤỰðỦỌỌ 33
2,2; TORR ENG s,ATHDL | ciccsc666505g 0046 5545110411013021381043884a5u044g613083855g49382388406:84613188816610138g1485013818886 34 2.3 Toán tử nhân và chia: * and / ¿+ +se+kề E211 11 711111 H1 rên 35 2.4 Toán tử modulus: %
2.5 Toán tử quan hệ: >=,>,<,<=,=
2.6 Toán tử é&& và Ì| - 6 St St EkkEkEEkkHk kg r1 rrtriy 37
8;PHÉP GẦN trcnccentrottnrtitradtoittti0G00100GD180111AG140130130010110080.14G1D:G1181810101.0138138180 ữ-ag 37
3.1 Phép gán thông thường nhất như Sau: - + + +++E+++EEEEEEkeExkerkxrrtkerrkeerkkrttee 37
3.2: Phép gán thêm một giá HÀ Ì.,eeseieeaeianiienrinidiiolti056613501/655061644100358616441066/3164L 38
4.4 Phát biểu Switch (điều kiện) s + 2t ng HH H1 gerke 40 4:5: PhúCbiểii'While(điển KIỆN) ‹‹-ccscneiiniicEgEiiESG.680.011600800108 001318048160314086.011 01011 30-48.044 42 AG: PHI CHIẾU HGỂbogi00E80TïGBGNSNGHEHENGIRGUEGINHDAGGIIGHHBBIEUIAGIHGRINãRNNRRSNNGE 43
4.7 Phát biểu do while -ss< xe LH HH711 1114.1111 1E11401.140171142710001147111021140 011” 43
4.8 Phat biéu exit
Bài 4: FORM VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC 2+ ©+£+2EEY++tttEEEEEYvttEEkrtirertrtrrrrrrrrki 44
Trang 61.3 Lay gif tri tif SeSSION oo eeseesessesseesnesseesecseesnesneeneeseeseeueenecneeseeeneeneesesteeseeseenesteeneeseennennes 61
LA, HOY SOSS1 Oi ss scsccssscsscsssascasccscacsnsssernssnnaacr aaa NRIRR REIN 65
Bài 6: HÀM VÀ TẬP TIN
1;KHATBAO'HÀM TRONG PHP 5c xs0i2640510160 g05t3080300338138g0a08388xxg/t0ssagi 71
2 XÂY DỰNG TẬP TIN ĐỊNH DẠNG NỘI DUNG -2¿- 2++©++++£+++ervvvrerrrr 74
3 THỐNG NHẤT KÍCH THƯỚC CỦA MỌI TRANG PHP -. -:::¿cc22££Ettt+++cczccez 81
4, TAP TIN DUNG CHUNG secsssecssssuescsssccssssecosneccssscssnuccssneccsnuecsssuccssivcessuecessvecssanecesncessneeesaee 90 Bài 7 : KHAI BAO VA SU DUNG MANG .iessssssssssssssssesssssssesccensuuececessnnecsessnnuecsessuninusesssennneeees 93
Te Mane TIDE ChIO tease cenesuenscnncnamcapsansmanataansnmirnetnsaieaR TENN 93
2 Mảng hai chiểu (St th TH HH HH1 1111 T111111111111111111111111111 11tr 96
Bài 8: THAO TÁC TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU MSQL -22- 22222222 222vcecvzverrrvee 99
1 GIỚI THIỆU CƠ SỞ DU LIỆU MYSQL
PÃo 9027v0Ý84.90 7 432£z£z£đŒg.gŒœ , )àH.,p)HẬÀ,HẬH,à 99 3: TẠO CƠ SỞ DŨ tiỂU VÀ NGƯỜI DÙNG cung go hàn hhgggghGg he GDQ R01 g.ggH1gH 21A1 AM GGHHQ% 100
3.1 Quần lý người dùng + thề HH HT ghi 103 3.2) CAp Guy Ei CHO điEfDÍ:đNHRcaaaehandgidg81d431 00101 3040414804180118004g361104400161648484.38012104064đ862 105 3:3 Rod quyền Cla USEF qũi do dfiittioiilifGGUGRGGRINRSGNSRGGGBGinSRliNtiltSiidq4a 107
4, PHAT BIEU SQL ceccccccsssssscssssssssssssssssscsssssessssesesssessssssssssessssssssessssisesssvesssseenssseensseseeseeee 108
1 KẾT NỐI CƠ SỞ DỮ LIỆU -¿2¿22©SE2122242555E11222712211211111217711 11121E1ce 133
9 VES NEA" TIN 777 ẻ.ẻ.ẻ.ốố.ố.ốốốẽốẽốốẽố 135
ko) 7v0 (000 ƠƠƠƠĨ@+5 138
o9 00 .HBH ),)àHàÀ)À ,Ớ 141
Trang 7x ee
5 TRUY VAN DU LIEU
Trang 8Bài 1 : GIỚI THIỆU VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG PHP
Những vấn đề chính sẽ được đề cập trong bài học:
do đó PHP được xem như một sản phẩm của mã nguồn mở
PHP là kịch bản trình chủ (server script) chạy trên phía server (server side)
như cách server script khác (asp, jsp, cold fusion)
PHP là kịch bản cho phép chúng ta xây dựng ứng dụng web trên mạng internet hay intranet tương tác với mọi cơ sé di liéu nhu mySQL, PostgreSQL,
Oracle, SQL Server và Access
Lưu ý rằng, từ phiên bản 4.0 trở về sau mới hỗ trợ session, ngoài ra PHP cũng như Perl là kịch bảng xử lý chuỗi rất mạnh chính vì vậy bạn có thể sử dụng PHP trong những có yêu câu về xử lý chuỗi
2 CÀI ĐẶT PHP
Cài đặt PHP trên nên Windows thì sử dụng php-4.0.6-Win32.zip, sau khi cài đặt ứng dụng này trên đĩa cứng sẽ xuất hiện thư mục PHP, trong thự mục này sẽ có tập tin php4ts.dll và php.exe cùng với thư mục sessiondata
Ngoài ra, trong thư mục WINDOW hoặc WINNT sẽ xuất hiện tập tin php.ini, tập tin này cho phép bạn cấu hình cho ứng dụng PHP Chẳng hạn, khi sử dụng session, PHP cần một nơi để lưu trữ chúng, trong tập tin này mặc định là
session.save_path = C:\PHP\sessiondata, néu ban cai dit PHP vdi thy muc PHP
trên đĩa D thì ban cần thay đổi đường dẫn trong khai báo này
Tương tự như vậy, khi có lỗi trong trangPHP thì lỗi thường xuất hiện khi triệu gọi chúng, để che dấu các lỗi này thì bạn cần khai báo display_errors = Off thay vì chúng ở trạng thái display_errors = On
Ngoài ra, trang PHP cũng có thể trình bày một số warning khi chúng phát hiện
cú pháp không hợp lý, chính vì vậy để che dấu các warning này thì bạn cũng cần khai báo trạng thái Off thay vì On như assert.warning = Off
Trang 93 CAU HINH UNG DUNG PHP
3.1 Cấu hình IIS
Sau khi cài đặt hệ điều hành Windows NT hay 2000 trở về sau, bằng cách khai báo mới một web site hay virtual site trong một site đang có theo các bước như sau:
Tạo một thư mục có tên myPHP để lưu trữ các tập tin PHP
Khởi động IIS (tự động khởi động nếu Windows NT/2000)
Chọn Start | Programs | Administrative Tools | Internet Information Server
Nếu tạo virtual site thi chon Default Web Ste | R-Click | New | Virtual Site
Trong trường hợp tao mdi Site thi Default Web Ste | R-Click | New | Site Nếu chọn trường hợp 4 thì bạn cung tấp diễn giải của site nhu hinh 1-1
Describe the Web site to help administrators identify it Type a description of the Web site
Description:
ImyPHP
< Back Next> Cancel
Hình 1-1: Khai báo diễn giải
7 Chọn nút Next và khai báo IP và port, trong trường hợp bạn không sử dụng port 80 cho ứng site khác thì chọn giá trị mặc định Tuy nhiên nếu có nhiều ứng dụng trước đó đã cấu hình trong IIS thì bạn có thể thay đổi port khác,
ví dụ chọn port 85 như hình 1-2
Trang 10Specily IP address and port settings for the new Web site
Hình 1-2: Khai báo IP và Port
Lưu ý rằng, port 80 là port chuẩn điều này có nghĩa là khi triệu gọi trên trình duyệt bạn không cần gõ port, ví dụ http://localhost/ Đối với trường hợp port khác
thì bạn phải gõ tương tự như http://localhost:85/
§ Chọn Next, bạn chọn thư mục của ứng dụng, đối với trường hợp này chúng
ta chọn vào thư mục myPHP, chẳng hạn trong trường hợp này chúng ta chọn htư mục myPHP như hình 1-3
Web Site Home Directory
‘The home drectary isthe root of your Web content subdirectories
Hinh 1-3: Chon thu muc myPHP
9 Kế đến chọn quyền truy cập web site, trong trường hợp đang thiết kế thì
bạn chọn vào Browse Ngoài ra, nếu bạn cho phép người sử dụng internet
có thể thực thi tập tin thực thi từ xa thì chọn vào tuỳ chọn execute
11
Trang 11'Web Site Creation Wizard
Web Site Access Permissions
Ế Internet Information Services
‘| asin vow |e ¬ | RA|pg| XX dữ [
Hình 1-5: Tạo thành công ứng dụng PHP trong IIS
11.Sau khi tạo ứng dụng xong, bạn chọn tên ứng dụng myPHP | R-Click } Properties | cửa sổ xuất hiện như hình 1-5
12
Trang 12[xl
P Prope
Directory Securty | HTTPHeaders | CustomEuors | Server Extensions
Web Site | Operators | Performance | ISAPIFiters Home Directoy | Documents
‘When connecting to this tesource, the content should come from:
© A directory located on this computer
© A shate located on anather computer
© A redirection to a URL
Local Path: D:\huukhang\dowmload\lessions\onine\m Browse |
I Sctipt source access Log visits
Read Index this resource [ Wie
Ditectory browsing
Application Settings
Application name: [Default Application emove |
Starting point: <myPHP>
Execute Permissions: [Scripts only In
Application Protection: [Medium (Pooled) = Unleed)
Extension | Executable Path Verbs — ^
cs C:AWINNT Microsoft NET \Framework\ GET HEAD
INNT\Microsoft NET\Framework\ GET.HEAD
K INNT\Microsoft NET \Framework\ GET.HEAD
.vbpro| C:AWINNT \Microsoft NET \Framework\ GETHEAD
.webinfo :VWINNT\Microsoft.NETWframework\ GET,HEAD
clicx CAWINNT\Microsoft.NET\Framework\ GET.HEAD
esx CAWINNT Microsoft NET\Framework\ GET.HEAD
resources C:\WINNT Microsoft NET\Framework\ GETHEAD
js! CAWINNT Microsoft NET\Framework\ GET.HEAD
java C:AWINNT \Microsoft NET \Framework\ GET.HEAD
.Vjploj — C:\WINNT\Microsoft.NET\Framework\ GET HI
Trang 13http://localhost:85/ , kết quả xuất hiện như hình 1-8
Pareles]
Fie Edt View Favortes Tools Help Ea +xBad ~ > - OD A) Qseach Gyravortes Breda GB) ” Address [/) htp:Jfocahost:8SJ 2] O60 | Links »)
si localhost - /
[ej dene [TT Eamaa 4
Hinh 1-8: Ứng dụng PHP đã được khởi động
3.2 Cài đặt Apache Web Server
Để cài đặt Apache Web Server, bạn theo các bước sau
Trang 141 Chep tap tin apache_1.3.22-win32-x86.exe xuong dia cung
2 Chay tap tin nay va cai dat len dia C:\Program Files\, sau khi ket thuc thanh cong phan cai dat Apache, ban bat đầu cấu hình ứng dụng PHP
3 Chép ba dòng lệnh từ tập tin install.txt trong thư mục C:\PHP
ScriptAlias /php/ "c:/php/"
AddType application/x-httpd-php php
Action application/x-httpd-php "/php/php.exe"
4 Paste vào tập tin httpd.conf trong thy muc C:\Program Files\Apache Group\Apache\Conf\
5 Chon Start | Programs | Apache HTTP Server | Control Apache Server | Start
6 Viet trang test.php voinoidung <?echo "hello";?>
7 Chep tap tin test.php vao thu muc C:\Program
Khi người sử dụng gọi trang PHP, Web Server triệu gọi PHP Engine để thông
dịch (tương tự như ASP 3.0 chỉ thông dịch chứ không phải biên dịch) dịch trang
PHP va trả về kết quả cho người sử dụng như hình 1-9
Trang 151-Giá trị biến Str: <?=$groupid?>
2-Giá trị biến i: <?=$i?>
Trang 16: Welcome to PHP - Microsoft Internet Explorer
File Edit View Favorites Tools Help | Back ~ > + (3 2] (âj| (seach GiFavotes (ỔjMeda >>
Address |@} http:JJlocalhost:85jchapter01/hello.php = @G0 | Links ”
-Khai báo trên là Scriptlet
Giá trị của paging: <br>
<?= $paging ?>
-Khai báo này là Script
Lưu ý rằng, kết thúc mỗi câu lệnh phải dùng dấu ;
Ví dụ, bạn khai báo đoạn PHP trên trong tập tin script.php như ví dụ 1-2
Trang 17Welcome to PHP - Microsoft Internet Explorer
Fie Edt View Favorites Tools Help |
Back ~ > + (3 i2] | Asearch Giyravorites (ỔƒMeda J) >
Address [@) http: flocalhost:85/chapter01 /scrint php x| @@s |unks®
Hình 1-11: Kết quả trang hello.php
Lưu ý rằng, nếu bạn muốn sử dụng script hay scriptlet như ASP thì bạn khai bdo trong tap tin php.ini nhu sau:
asp_tags = On
; Allow ASP-style <% %> tags mac dinh 14 Off
Khi đó trong trang PHP, thay vì bạn khai báo
Trang 18Trong trường hợp có nhiều dòng cần ghi chú bạn sử dụng cặp dấu /* và */, vi
dụ khai báo ghi chú như sau:
/*
Khai báo biến để đọc dữ liệu trong
đó totalRows là biến trả về tổng số mẩu tin
*/
$result = mysql_query($stSQL, $link);
$totalRows=mysql_num_rows($result);
Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng dấu # để khai báo ghi chú cho từng dòng,
ví dụ khai báo sau là ghi chú:
<?php
Trang 19# Khai bdo bién dé paging
Khác vớ các kịch bản như ASP, JSP, Perl, đối với PHP để in ra giá trị từ biến,
biểu thức, hàm, giá trị cụ thể thỉ ban cé thé sit dung script như trên:
Giá trị của paging: <%= $paging %>
Tuy nhiên, để sử dụng cú pháp của PHP khi in ra giá trị từ biến, biểu thức, hàm, giá trị cụ thể thì sử dụng khai báo echo như sau:
Trang 20</BODY>
</HTML>
Kết quả trả về như hình 1-12 khi triệu gọi trang này trên trình duyệt
Hình ảnh Hình 1-11: Kết quả trang hello.php
KẾT LUẬN
Trong bài này, chúng ta tập trung tìm hiểu cách cài đặt PHP và Apache Web Server, sau đó cấu hình ứng dụng PHP trong IIS hay sử dụng cấu hình mặc định của chúng
Ngoài ra, bạn làm quen cách khai báo mã PHP trong trang php cùng với script hay scriptlet
Trang 21Bài 2 : PHƯƠNG THUC CO BAN TRONG PHP
Bài học này chúng ta sé làm quen và tìm hiểu cú pháp và một số phương thức cơ bản của PHP:
Để lập trình bằng ngôn ngữ PHP cần chú ý những điểm sau:
ca Cuối câu lệnh có dấu ;
ca Bién trong PHP có tiễn tố là $
e« Mỗi phương thức đều bắt đầu { và đóng bằng dấu }
e« Khi khai báo biến thì không có kiễu dữ liệu
ca Nên có giá trị khởi đầu cho biến khai báo
ca Phải có chỉ chú (comment) cho mỗi feature mới
ce Sit dung déu // hoac # dé giải thích cho mỗi câu ghi chú
ca Sử dụng /* và */ cho mỗi đoạn ghi chú
ce Khai bdo biến có phân biệt chữ hoa hay thường
2 KHAI BÁO BIẾN
Khi thực hiện khai báo biến trong C, bạn cần phải biết tuân thủ quy định như: kiễu dữ liệu trước tên biến và có giá trị khởi đầu, tuy nhiên khi làm việc với PHP thì không cần khai báo kiểu dữ liệu nhưng sử dụng tiền tố $ trước biến
Xuất phát từ những điều ở trên, khai báo biến trong PHP như sau:
œs $variablename [=initial value];
$licount=0;
$lsSQL=”Select * from tblusers where active=1”;
Trang 22$nameTypes =array("first", "last", "company");
$strSQL="select * from tblCustomers";
$myarr = array("first", "last", "company");
Bảng các kiểu dữ liệu thông thường
Boolean True hay false
Integer giá trị lớn nhất xấp xỉ 2 tỷ
Float ~1.8e308 gồm 14 số lẽ
String Lưu chuỗi ký tự chiều dài vô
hạn
Object Kiểu đối tượng
Array Mảng với nhiều kiểu dữ liệu
Trang 233.1 Thay đổi kiểu dữ liệu
Để thay đổi kiểu dữ liệu, bạn có thể sử dụng cách ép kiểu như trong các ngôn ngữ lập trình C hay Java Chẳng hạn, khai báo ép kiểu như ví dụ 2-2 (box.php):
Trang 24echo $check; echo "<br>";
Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến
Để kiểm tra kiểu dữ liệu của biến, bạn sử dụng các hàm như sau:
is_int để kiểm tra biến có kiểu integer, nếu biến có kiểu integer thì hàm sẽ trả
về giá trị là true (1) Tương tự, bạn có thể sử dụng các hàm kiểm tra tương ứng
với kiểu dữ liệu là is array, ¡is bool, ¡s callable, ¡is double, is_float, is_int, is_integer, is_long, is_null, is_numeric, is_object, is_real, is_string Chẳng hạn, bạn khai báo các hàm này như ví dụ 2-4 (check.php)
$strSQL="select * from tblCustomers";
$myarr = array("first", "last", "company");
Trang 253.3 Thay đổi kiểu dữ liệu biến
Khi khai báo biến và khởi tạo giá trị cho biến với kiểu dữ liệu, sau đó bạn muốn
sử dụng giá trị của biến đó thành tên biến và có giá trị chính là giá trị của biến trước đó thì sử dụng cặp dấu $$ Ví dụ, biến $var có giá trị là "total", sau đó muốn sử dụng biến là total thì khai báo như ví dụ 2-5 (change.php)
"company"); // mảng bao gồm các kiểu
chuỗi hay có thể khai báo như sau
Trang 26$myarr[0]; echo $myarr[1];
echo $myarr[2]; echo
Trang 27Ree SCE mAs
Để khai báo đối tượng, bạn sử dụng khái niệm class như trong ngôn ngữ lập trình
C hay java, ngoài ra phương thức trong PHP được biết đến như một hàm Điều này có nghĩa là từ khoá là function
Nếu hàm có tên trùng với tên của class thì hàm đó được gọi là constructor Chẳng hạn, chúng ta khai báo class và khởi tạo chúng thì tự động constructor
được gọi mỗi khi đối tượng khởi tạo, sau đó gọi hàm trong class đó như ví dụ 2-8
echo "I am a regular function named B in class A.<br />\n"; echo "I
am not a constructor in A.<br />\n";
Trang 28Tầm vực của biến phụ thuộc vào nơi khai báo biến, nếu biến khai báo bên ngoài hàm thì sẽ có tầm vực trong trang PHP, trong trường hợp biến khai báo trong hàm thì chỉ có hiệu lực trong hàm đó
Ví dụ, chúng ta có biến $a khai báo bên ngoài hàm nhưng khi vào trong hàm thì biến $ được khai báo lại, biến này cótầm vựec bên trong hàm Tương tự như vậy, khi biến $i khai báo trong hàm thì chỉ có tầm vực bên trong hàm cho dù chúng
được khai báo lại bên ngoài như ví dụ 2-9 (scope.php)
Ngoài ra, để sử dụng biến toàn cục trong hàm, bạn sử dụng từ khoa global, khi
đó biến toàn cục sẽ có hiệu lực bên trong hàm Ví dụ khai báo biến $a bên ngoài
hàm, sau đó bên trong hàm Test bạn sử dụng từ khoá global cho biến $a, khi đó biến $a sẽ được sử dụng và giá trị đó có hiệu lực sau khi ra khỏi hàm chứ không gống như trường hợp trong ví dụ scope.php như ví dụ 2-10 (global.php)
<HTML>
<HEAD>
Trang 29Hằng là giá trị không thay đổi kể từ sau khi khai báo, bạn có thể sử dụng phát
biểu Define để khai báo hằng như sau:
Trang 30echo "<br>pi:=".pi; echo
Trang 31KẾT LUẬN
Trong bài này, chúng ta tìm hiểu cách khai báo hằng, biến và sử dụng hằng biến Ngoài ra, bạn cũng tìm hiểu cách chuyển đổi kiểu dữ liệu, kiểm tra kiểu dữ liệu, tầm vựec của biến
Bài 3 PHÉP TOÁN VÀ PHÁT BIỂU CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG PHP
Chương này chúng ta sẽ làm quen và tìm hiểu toán tử, phát biểu có điều kiện và vòng lặp của PHP
Những vấn đề chính sẽ được đề cập trong bài học này LÌ
Toán tử
+ Phép gán trong PHP LÌ Phát biểu có điều
khiển
va Vong lặp
1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC TOÁN TỬ TRONG PHP
Khi bạn lập trình trên PHP là sử dụng cú pháp của ngôn ngữ C, C++ Tương
tự như những ngôn ngữ lập trình khác, toán tử giúp cho bạn thực hiện những phép toán như số học hay trên chuỗi
Bảng sau đây giúp cho bạn hình dung được những toán tử sử dụng trong PHP, PHP định nghĩa toá tử toán học, quan hệ, số học, bit và nột số phép toán gán
Loại toán tử Toán tử Diễn giải Ví dụ
+ Addition « xa B
- Subtraction -a b
* Multiplication *a b / Division / b
Arithmetic % Modulus a%b
Trang 32
> Greater than a>ba<ba>=
< Less than ba<=ba!=b >= Greater than or equal a=
Assignment Increment and assign
tt Decrement and assign a _ b +E Add and assign att as
_ Subtract and assign 4 4-ba -=ba
‡—= Multiply and assign *=ba/=ba%=
= Divide and assign bakbeé—ba
KT Take modulus and assign A_pba =b
fe OR and assign
%= AND and assign
= XOR and assign
&= Concat and assign
A=
Create a new object of a
Allocation new new A()
class Selection 2: If Then selection a?b:c
2 GIỚI THIỆU TOÁN TỬ
Khi nói đến toán tử, chúng ta luôn liên tưởng đến thứ tự xử lý, cũng như trong toán học, toán tử trong PHP cũng co độ ưu tiên add-subtract-multi-divide
Trang 33khéng thay d6i j=++i;// i tang trước khi gán ¡ vào j, chính vi vậy sau khi gan ¡ vào j,
2.2 Toán tử Not: ~ And !
Toán tử ~ đảo nghịch tất cả các bit của tham số, còn toán tử ! đảo nghịch giá trị của giá trị trước đó Chẳng hạn trong trường hợp này chúng ta sử dụng cho biểu thức hay biến có giá trị boolean
Trang 342.3 Toán tử nhân và chia: * and /
Bạn có thể tham khảo ví dụ sau
Trang 362.6 Todn tt && va ll
&& là tod tit and trong so hoc, II 14 todn tử or trong số học Hai toán tử này rất
thường dùng trong khi lập trình trên PHP, ví dụ dưới đây diễn giải cho bạn đầy đủ hai toán tử này Chú ý rằng khi sử dụng toán tử đều có kèm phát biểu có điều kiện
3.1 Phép gán thông thường nhất như sau:
Trang 37tương tự như vậy chúng ta cĩ $k*=2, nghĩa là $k=$k*2
4 PHÁT BIỂU CĨ ĐIỀU KIỆN
Các phat biểu cĩ điểu kiện như :
caÏIF (điều kiện) { câu lệnh; }
ca IF (điều kiện) { câu lệnh; }ELSE { câu lệnh; }
ca IF (điều kiện) { câu lệnh; }ELSEIF { câu lệnh; }
ca switch (diéu kién)
ca While (điểu kiện)
œ8 Do - While (điều kiện)
ca Break
ca Continue
4.1, Phat biéu IF (diéu kién) { câu lệnh; }
Sử dụng phát biểu if để chọn lọc kết quả khi điều kiện đúng, ví dụ như sau:
38
Trang 394.3 Phat biéu ELSEIF
Phát biểu elseif là phần của phát biéu if else nhiều nhánh, khi có nhiều điều
kiện chọn lựa thì bạn sử dụng elseif, cú pháp của chúng như sau:
4.4 Phát biéu Switch (điều kiện)
Phát biểu switch là phần của phát biểu elseif nhiễu nhánh, khi có nhiều điều kiện chọn lựa thì bạn sử dụng switch, cú pháp của chúng như sau:
Switch(điều kiện)