Do chi phí đầu tư vào thiết bị xếp dỡ rất lớn nên việc lựa chọn loại thiết bị phải phù hợp với khả năng thông qua của cảng và việc lựa chọn loại phương tiện vận tải thông qua.. - Thiết b
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
- -
THIẾT KẾ MÔN HỌC QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC CẢNG
HÀNG THÉP CÂY BÓ DÀI
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng Thực hiện: Trần Thị Thanh Tuyền Lớp: KT18B
MSSV: 1854010147
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN vi
LỜI MỞ ĐẦU vi
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY CÁCH HÀNG HÓA 1
1.1 Đ c đi m chung c a thép cây bó dàiặ ể ủ 1
1.2 Yêu câầu b o qu nả ả 1
1.3 Phương pháp châất xêấp 1
CHƯƠNG II: THIẾT BỊ XẾP DỠ VÀ CÔNG CỤ MANG HÀNG 3
2.1 Thiêất b xêấp dị ỡ 3
2.1.1 Thiêất b xêấp d têần phị ỡ ương: 3
2.1.2 Thiêất b tuyêấn h u phị ậ ương 4
2.2 Công c mang hàngụ 5
CHƯƠNG III: CHỌN TÀU BIỂN 7
CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN KẾT CẤU CỦA SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XẾP DỠ 8
4.1 Khái ni mệ 8
4.2 Các yêấu tôấ nh hả ưởng đêấn vi c ch n s đôầ công ngh xêấp dệ ọ ơ ệ ỡ 8
4.3 Ch n s đôầ công ngh xêấp d :ọ ơ ệ ỡ 9
CHƯƠNG 5: NĂNG SUẤT CỦA THIẾT BỊ XẾP DỠ 14
5.1 Năng suâất giờ 14
5.1.1 Năng suâất gi phờ ương án 1: Tàu – ô tô 14
5.1.2 Năng suâất gi phờ ương án 2: Tàu – kho, bãi 14
5.1.3 Năng suâất gi phờ ương án 5: Kho, bãi – kho, bãi 15
5.1.4 Năng suâất gi phờ ương án 6: Kho, bãi – ô tô 15
5.2 Năng suâất ca 15
Trong đó: 15
5.2.1 Năng suâất ca phương án 1 15
5.2.2 Năng suâất ca phương án 2 15
5.2.3 Năng suâất ca phương án 5 16
5.2.4 Năng suâất ca phương án 6 16
5.3 Năng suâất ngày 16
5.3.1 Năng suâất ngày phương án 1 16
5.3.2 Năng suâất ngày phương án 2 16
5.3.3 Năng suâất ngày theo phương án 5 16
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
Trang 35.3.4 Năng suâất ngày theo phương án 6 17
17
CHƯƠNG 6: KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA TUYẾN TIỀN PHƯƠNG 18
6.1 Kh năng thông qua c a m t thiêất b têần phả ủ ộ ị ương 18
6.2 Kh năng thông qua c a 1 câầu tàuả ủ 18
6.3 Sôấ câầu tàu câần thiêất 19
6.4 Kh năng thông qua c a tuyêấn têần phả ủ ương 20
6.5 Ki m tra th i gian làm vi c th c têấ c a m t thiêất b têần phể ờ ệ ự ủ ộ ị ương 21
6.5.1 Sôấ gi làm vi c th c têấ c a 1 thiêất b têần phờ ệ ự ủ ị ương trong năm 21
6.5.2 Sôấ ca làm vi c th c têấ c a m t thiêất b têần phệ ự ủ ộ ị ương trong ngày 22
CHƯƠNG 7: KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA TUYẾN HẬU PHƯƠNG 25
7.1 Kh năng thông qua c a 1 thiêất b h u phả ủ ị ậ ương 25
7.2 Sôấ thiêất b h u phị ậ ương câần thiêất 25
7.3 Kh năng thông qua c a tuyêấn h u phả ủ ậ ương 26
7.4 Ki m tra th i gian làm vi c th c têấ c a m t thiêất b h u phể ờ ệ ự ủ ộ ị ậ ương 27
7.4.1 Sôấ gi làm vi c th c têấ c a 1 thiêất b h u phờ ệ ự ủ ị ậ ương trong năm 27
7.4.2 Sôấ ca làm vi c th c têấ c a m t thiêất b h u phệ ự ủ ộ ị ậ ương trong ngày 27
CHƯƠNG 8: DIỆN TÍCH KHO BÃI CHỨA HÀNG 31
8.1 Khôấi lượng hàng thông qua bãi trong năm 31
8.2 Lượng hàng tôần kho trung bình (dung lượng hàng) 31
8.3 Các ch têuỉ 31
8.3.1 Áp l c cho phép c a nêần khoự ủ 31
8.3.2 M t đ l u khoậ ộ ư 32
8.3.3 Di n tch kho h u íchệ ữ 32
8.3.4 T ng di n tch khoổ ệ 32
CHƯƠNG 9: BỐ TRÍ NHÂN LỰC TRONG CÁC PHƯƠNG ÁN XẾP DỠ 34
9.1 Bôấ trí nhân l c cho phự ương án 1: Tàu – ô tô 34
9.2 Bôấ trí nhân l c cho phự ương án 2: Tàu – kho, bãi 35
9.3 Bôấ trí nhân l c cho phự ương án 5: Kho, bãi – kho, bãi 36
9.4 Bôấ trí nhân l c phự ương án 6: Kho, bãi – ô tô 36
CHƯƠNG 10: CÁC CHỈ TIÊU LAO ĐỘNG CHỦ YẾU 38
Trang 410.1.3 M c s n lứ ả ượng t ng h pổ ợ 39
10.2 Yêu câầu nhân l c cho công tác xêấp dự ỡ 40
10.3 Năng suâất lao đ ngộ 40
CHƯƠNG 11: CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÁC ĐỊNH 43
11.1 Chi phí thiêất bị 43
11.1.1 Thiêất b têần phị ương 43
11.1.2 Thiêất b h u phị ậ ương 43
11.1.3 Công c mang hàng:ụ 44
11.2 Chi phí xây d ng các công trìnhự 45
11.2.1 Câầu tàu: 45
11.2.2 Kho, bãi 46
11.2.3 Đường giao thông trong c ngả 46
11.2.4 Công trình chung (đi n, câấp thoát nệ ước, thông tn liên l c, công trình nhà xạ ưởng,…): 47
11.3 Chi phí qu n lý d án, chi phí t vâấn đâầu t xây d ng và các chi phí khácả ự ư ư ự 47
11.4 Chi phí d phòngự 48
11.5 T ng m c đâầu t xây d ngổ ứ ư ự 48
CHƯƠNG 12: CHI PHÍ CÔNG TÁC XẾP DỠ 51
12.1 Chi phí khâu hao thiêất b xêấp d và công c mang hàngị ỡ ụ 51
12.2 Chi phí khâấu hao công trình 52
12.3 Chi phí têần lương cho công tác xêấp dỡ 54
12.4 Chi phí đi n năng, nhiên li u dâầu m và v t li u lau chùiệ ệ ỡ ậ ệ 55
12.5 T ng chi phí cho công tác xêấp dổ ỡ 58
12.6 Chi phí đ n vơ ị 58
CHƯƠNG 13: CÁC CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ SẢN SUẤT 63
13.1 Doanh thu 63
13.2 L i nhu n và t suâất l i nhu nợ ậ ỷ ợ ậ 64
CHƯƠNG 14: XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XẾP DỠ 68
14.1 Đ c đi m hàng hóaặ ể 68
14.2 Các phương án xêấp dỡ 68
14.3 Thiêất b và công c xêấp dị ụ ỡ 68
14.4 Sôấ lượng phương t n, thiêất b môỗi máng theo t ng phệ ị ừ ương án 68
14.5 Ch têu đ nh m c cho môỗi máng theo t ng phỉ ị ứ ừ ương án 69
14.6 Diêỗn t quy trìnhả 69
14.8 An toàn lao đ ng:ộ 70
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
Trang 5CHƯƠNG 15: LẬP KẾ HOẠCH GIẢI PHÓNG TÀU 72
15.1 S đôầ xêấp hàngơ 72
15.2 Thiêất b xêấp d :ị ỡ 72
15.3 Kêấ ho ch làm hàngạ 74
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Ts Nguyễn Văn Khoảng
đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian làm bài tiểu luận, tạo cho
em những tiền đề, những kiến thức để tiếp cận cách phân tích giải quyết vấn đề Nhờ vào sự tân tình cùng những kiến thức mà thầy truyền đạt đã giúp em hoàn thành bài tiểu luận này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn những bạn bè, anh chị đã tận tình chỉ bảo trong quá trình thu thập thông tin và kiến thức thực tế để hoàn thành đề tài.
Những kiến thức mà em được học hỏi là hành trang ban đầu cho quá trình làm việc của em sau này Mặc dù em đã cố gắng song bài thiết kế vẫn còn những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của thầy để bài thiết kế môn học được đạt kết quá tốt hơn.
Em xin gửi đến mọi người lời chúc thành công trên sự nghiệp của mình.
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
Hồ Chí Minh, ngày … tháng… năm 2020.
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải đóng một vai trò quan trọng trong việc giải quyết vấn đề trao đổi, giao lưu hàng hoá giữa các nước, các vùng kinh tế khác nhau Ngành vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt được hình thành trong quá trình phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hoá hoạt động trong một quy mô lớn, phạm
vi rộng Sản xuất của ngành vận tải là quá trình phức tạp gồm nhiều khâu hợp thành như : Xí nghiệp vận chuyển, Xí nghiệp xếp dỡ, Xưởng sửa chữa,
Việc tổ chức hợp lý năng lực tàu thuyền, bến Cảng là hết sức quan trọng, trong đó chuyển đổi hàng hoá từ phương tiện vận tải thuỷ lên các phương tiện vận tải khác quyết định phần lớn năng lực vận tải của ngành đường biển Đối với nước ta có đường bờ biển kéo dài, có nhiều vịnh vũng thì vận tải đường biển giữ vai trò then chốt trong mạng lưới vận tải quốc gia Khối lượng hàng hoá vận chuyển đặc biệt là vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu Trong đó việc tổ chức xếp dỡ hàng hoá cho các phương tiện vận tải là công việc quan trọng do Cảng biển đảm nhận Cảng là đầu mối giao thông vận tải, là điểm giao nhau giữa các tuyến vận tải theo các phương thức khác nhau Đồng thời nó có thể là điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến đường
ấy Nó còn là nơi tiếp nối hệ thống vận tải nội địa với hệ thống các mối liên lạc quốc tế Như vậy Cảng bao gồm tập hợp thiết bị máy móc xếp dỡ cùng với các công trình bến, bãi, kho tàng dịch vụ vận tải, xếp dỡ từ tàu nên bờ và ngược lại sao cho đảm bảo an toàn cho người và hàng hoá, phương tiện nhằm đạt hiệu qủa cao nhất Qua số liệu thống kê thực tế cho thấy thời gian tàu đậu bến làm công tác xếp dỡ và làm thủ tục ra vào Cảng chiếm tỷ lệ lớn trong toàn bộ thời gian kinh doanh của tàu Nếu tổ chức tốt các công tác xếp dỡ ở Cảng sẽ làm tăng khả năng vận chuyển cho đội tàu đem lại hiệu qủa kinh doanh cao cho nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy việc tổ chức tốt công tác xếp dỡ ở Cảng có một ý nghĩa to lớn đối với ngành vận tải nói riêng và
nền kinh tế quốc dân nói chung.
Để khai thác tối ưu cảng biển thì có kiến thức Thiết kế môn học Quản lý và khai thác cảng giúp em hoàn thiện được rất nhiều lý thuyết đã học.
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY CÁCH HÀNG HÓA
1.1 Đặc điểm của hàng hóa
Thép cây bó dài
- Dễ bị ôxi hoá
- Hàng nặng cồng kềnh
- Bị ăn mòn khi tác dụng với muối hoặc axit
- Nóng chảy ở nhiệt độ trên 10000C
- Chịu được va đập mạnh
- Được đóng đai kiện thành bó gồm các thanh thép cây tròn
- Thanh tròn, đặc, dài, thân có gân nổi
- Chiều dài của bó là 6 – 9 – 11.7m
- Trọng lượng khoảng 5,0 -10,0 Tấn/ bó
1.2 Yêu cầu bảo quản
Trong quá trình vận chuyển trên những tàu có trọng tải lớn có khoang hầm rộng, nếu không phải
là tàu chuyên dụng thì dùng tàu 1 tầng boong để vận chuyển Khi đó phải gia cố đáy hầm bằng gỗlót tốt
Không lắp móc để nâng chuyển hàng vào các dây đai dùng đóng kiện bó hàng Không chất xếpbảo quản hàng nơi dễ đọng nước và khu vực có lưu giữ các chất ăn mòn hóa học mạnh Hàngphải được chất xếp chắc chắn ổn định theo từng lớp trên CCXD , sàn phương tiện vận chuyển ,trong bãi
Vì hàng dài nên không thể xếp trong kho kín, mà phần lớn xếp tại bãi của cảng (không có máiche) Bãi bảo quản yêu cầu phải sạch sẽ, bằng phẳng, phải dùng gỗ lót sao cho bó thép ở lớp cuốicùng không sát đất, gỗ kê ở ba điểm cách đều nhau
1.3 Phương pháp chất xếp
Dưới hầm tầu - : Hàng trong hầm tàu được dỡ lên theo từng lớp từ sân miệng hầm tiến
về và từ trên xuống dưới theo kiểu bậc thang, chiều cao giữa các bậc không quá một bó hàng Các bó hàng nằm sâu trong các vách được đưa ra khoảng trống sân hầm bằng xe nâng hoặc bằng phương pháp sử dụng cẩu tiu kéo.
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
Trang 9-Trên phương tiện vận chuyển: Hàng chất lên sàn xe hoặc rolltrailer được xe nâng bằng
cách dùng càng xe hoặc cần cầu đề nâng chuyển đặt lên sàn phương tiện vận chuyển Khi chất hàng lên sàn xe hàng sẽ được chất từ giữa thùng xe đều sang hai bên sàn và chỉ xếp một lớp Chính giữa sàn có thể xếp thêm một lớp nhưng phải đảm bảo không quá tải cho phương tiện
-Trong bãi: Hàng chất xếp tại bãi có nền vững chắc các lớp đầu tiên trên nền bãi cũng
như giữa các lớp phải đặt các vật kê tạo khe hở để xếp dỡ Khi xếp dỡ bó thép ngắn thì xếp cũi, bó thép dài thì xếp song song hình tháp, nếu bãi rộng thì xếp thành đống nhỏ cao 3m, mỗi đống cách nhau 5m Cùng kích thước, cùng ký mã hiệu, cùng chủ hàng thì xếp riêng ra một nhóm
Trang 10
CHƯƠNG II: THIẾT BỊ XẾP DỠ VÀ CÔNG CỤ MANG HÀNG
2.1 Thiết bị xếp dỡ
Tùy thuộc và từng loại hàng, đặc tính hàng hóa mà ta chọn thiết bị xếp dỡ sao cho năng suất xếp dỡ đạt mức tối đa Do chi phí đầu tư vào thiết bị xếp dỡ rất lớn nên việc lựa chọn loại thiết bị phải phù hợp với khả năng thông qua của cảng và việc lựa chọn loại phương tiện vận tải thông qua Việc lựa chọn này sẽ giúp cảng phát huy năng suất khi khai thác tối đa và thu được lợi nhuận cao nhất
Với loại hàng sắt thép cây bó dài ta chọn các loại thiết bị sau:
2.1.1 Thiết bị xếp dỡ tiền phương:
Cần trục chân đế: là một loại thiết bị hiện đại với kết cấu chính là thép với khung quay gối trục ( quay 360 ) Cần trục có thể di chuyển trên hệ thống đường ray bố trí0dọc cầu tàu.
Một số đặc điểm kỹ thuật của cần trục chân đế
Trang 112.1.2 Thiết bị tuyến hậu phương
Xe nâng
Trang 12Thiết bị hậu phương được chọn là xe nâng chuyên dụng có các thông số kĩ thuật:
Các công cụ thường được sử dụng:
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
Trang 13- Ngáng trên: Ngáng cẩu: có chiều dài 6-12m được dùng đối với mã hàng có chiều
dài L>6m
- Bộ cáp đôi có móc di động: sức nâng 10- 15T
- Xà beng
- Móc đáp
Trang 14GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
Trang 15CHƯƠNG III: CHỌN TÀU BIỂN
Do tính chất hàng thép cây bó dài nên ta chọn phương tiện vận tải thủy là tàu hàng rời Việc lựachọn tàu biển cho ta biết được chiều dài cầu bến cần thiết, độ sâu mớn nước, khả năng xếp dỡhàng hóa thông qua số hầm tàu hoặc thiết bị phụ trợ của tàu
Các thông số kĩ thuật của tàu:
- Tên tàu: VTC DRAGON
- Quốc tịch: Việt Nam
- Chủ tàu: Công ty cổ phần vận tải và thuê
tàu biển Việt Nam
Trang 16- Thiết bị xếp dỡ: 4 cẩu tàu
Sức nâng: 30 TấnTầm với: 10m
CHƯƠNG IV: LỰA CHỌN KẾT CẤU CỦA SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XẾP DỠ
4.1 Khái niệm
Sơ đồ công nghệ xếp dỡ ở cảng (còn được gọi là sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ) là sự phối hợpnhất định của các thiết bị xếp dỡ cùng kiểu hoặc khác kiểu để thực hiện việc xếp dỡ hàng hóa trêncầu tàu
Để tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí hoạt động thì một trong những yếu tố quyếtđịnh trong công tác xếp dỡ đó là chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ tối ưu nhất, nghĩa là sao cho thiết
bị làm việc hết công suất, tạo ra năng suất xếp dỡ cao nhất
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ
Lưu lượng hàng hóa: Khối lượng hàng hóa thông qua cảng quyết định việc chọn năng suấtcủa thiết bị xếp dỡ và quy mô kho bãi chứa hàng ở cảng, nó ảnh hưởng nhiều đến việc chọn sơ đồcông nghệ xếp dỡ Nếu lượng hàng hóa thông qua cảng ít thì việc trang trí các thiết bị xếp dỡ đắttiền, năng suất cao là không có lợi Ngược lại, khi lượng hàng đến cảng lớn mà chọn các sơ đồ cóthiết bị xếp dỡ có năng suất thấp thì sẽ không hoàn thành công việc
Chiều luồng hàng: quyết định các phương án xếp dỡ, từ đó ảnh hưởng đến việc chọn cấutrúc các sơ đồ công nghệ xếp dỡ Nếu hàng đến cảng theo chiều nhập và xuất thì phải chọn sơ đồlàm việc được cả hai chiều
Đặc trưng và tính chất hàng hóa: trọng lượng, tính chất, kiểu bao bì xác định việc lựa chọnnâng trọng thiết bị xếp dỡ, kiểu công cụ mang hàng và phương pháp bảo quản Nếu hàng đếncảng đa dạng thì chọn các sơ đồ công nghệ xếp dỡ mang tính vạn năng
Điều kiện địa chất: quyết định đến việc chọn kiểu kết cấu công trình bến, từ đó ảnh hưởngđến việc chọn các thiết bị xếp dỡ lắp đặt trên đó
Điều kiến thủy văn: ảnh hưởng đến độ cao thiết kế công trình cũng như vị trí tàu khi làmcông tác xếp dỡ dẫn đến ảnh hưởng tới việc chọn tầm với thiết bị xếp dỡ
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
Trang 17Điều kiện khí hậu: các yếu tố như gió, mưa, nhiệt độ, làm ảnh hưởng đến công tác xếp
dỡ, bảo quản hàng hóa từ đó chọn thiết kế có các sơ đồ cơ giới hóa có trang thiết bị phù hợpKiểu phương tiện vận tải: thông thường ảnh hưởng đến việc chọn các thiết bị phụ để cơ giớihóa xếp dỡ hàng trong hầm tàu, toa xe
4.3 Chọn sơ đồ công nghệ xếp dỡ:
Do tính chất của hàng thép cây bó dài ta có thể dùng 3 sơ đồ công nghệ xếp dỡ như sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ giới hóa cần trục giao nhau
Hình 1 1 Sơ đồ hai cần trục giao nhau
E3 E2
E1
Trang 18- Làm việc theo 2 chiều Xuất –Nhập
- Không cần thêm bất kỳ thiết bị phụ nào
- Có tính chất vạn năng
- Tầm với không giới hạn chế, năng suất xếp dỡ cao
- Cần trục có thể di chuyển từ cầu tàu này sang cầu tàu khác, tạo điều kiện tập trung thiết bị giải phóng tàu nhanh
Nhược điểm:
- Vốn đầu tư lớn dẫn đến chi phí xếp dỡ cao, tốn kém và lãng phí trong quá trình khai thác.
Sơ đồ 2: Cần trục tàu và xe nâng vạn năng
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
6 5
Trang 19Ưu điểm:
- Làm việc cho 2 chiều xuất nhập
- Thuận tiện, tính cơ động cao
- Năng suất tương đối lớn
- Vốn đầu tư ít
- Sử dụng hiệu quả cần cẩu tàu
Nhược điểm:
- Chi phí lớn
- Sức nâng của cần trục ô tô bị hạn chế, tầm với không lớn
Sơ đồ 3: Cơ giới hóa cần trục chân đế và xe nâng vạn năng
Hình 1 4 Lược đồ cần trục tàu và xe nâng vạn năng
Hình 1 5: Sơ đồ cần trục chân đế và xe nâng vạn năng
Trang 20Ưu điểm:
- Xếp dỡ được nhiều loại hàng, làm việc cả 2 chiều nhập xuất
- Thuận tiện, tính cơ động cao, năng suất lớn
- Vốn đầu tư không cao
+ PA1: Tàu – ô tô
+ PA2: Tàu – bãi
- Thiết bị hậu phương xe nâng hàng vạn năng được bố trí làm hàng tại bãi thực hiện các phương
án xếp dỡ không trực tiếp cho tàu
+ PA5: Bãi kho – bãi kho
+ PA6: Bãi, kho – ô tô đi thẳng
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
E3
1
2
6 5
Hình 1 6 Lược đồ cần trục chân đế và xe nâng vạn năng
Trang 21 Qua phân tích ta thấy sơ đồ (1) và (3) có khả năng đưa vào thực tiễn bởi tính kinh
tế, đa dụng và khả năng giải phóng hàng cho tàu mà 2 phương án trên mang lại
Mặt khác ta có khối lượng hàng thép cây bó dài đến cảng hàng năm là 3.500.000 T Với khối lượng hàng hóa này ta có thể sử dụng thiết bị tiền phương là cần trục chân đế và thiết
bị hậu phương là xe nâng cùng với một số thiết bị phụ
Bởi nó có thể áp dụng được đầy đủ các yêu cầu làm hàng theo các phương án mà còn tiết kiệm được chi phí đầu tư, chi phí bảo dưỡng và một số chi phí khác khi phỉ sử dụng
cả 2 cần trục chân đế để xếp Vậy nên trong bài thiết kế này ta sẽ ưu tiên chọn sơ đồ 3 để tính toán
Trang 22CHƯƠNG 5: NĂNG SUẤT CỦA THIẾT BỊ XẾP DỠ
5.1 Năng suất giờ
Đối với máy xếp dỡ làm việc chu kỳ, năng suất giờ được tính như sau:
h hi
Gh- trọng lượng 1 mã hàng (tấn), không bao gồm trọng lượng công cụ mang hàng;
TCKi - thời gian 1 chu kỳ của thiết bị khi xếp dỡ theo phương án i (giây)
5.1.1 Năng suất giờ phương án 1: Tàu – ô tô
5.1.2 Năng suất giờ phương án 2: Tàu – kho, bãi
5.1.3 Năng suất giờ phương án 5: Kho, bãi – kho, bãi
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
(tấn/máy-giờ)
(tấn/máy-giờ)
(tấn/máy-giờ)
Trang 235.1.4 Năng suất giờ phương án 6: Kho, bãi – ô tô
Tca - thời gian của một ca (giờ/ca);
Tng - thời gian ngừng việc trong ca, bao gồm thời gian chuẩn bị và ket thúc ca, thờigian nghỉ giữa ca theo quy định, thời gian ngừng do nguyên nhân tác nghiệp (giờ/ca)
5.2.1 Năng suất ca phương án 1
5.2.2 Năng suất ca phương án 2
) =
5.2.3 Năng suất ca phương án 5
(tấn/máy-giờ)
(tấn/máy-ca) (tấn/máy-ca)(tấn/máy-ca)
Trang 245.3 Năng suất ngày
i cai ca
p =p r
(tấn/máy-ngày)
Trong đó: r - số ca làm việc trong ngày của cảng (ca/ngày).ca
5.3.1 Năng suất ngày phương án 1
5.3.2 Năng suất ngày phương án 2
5.3.3 Năng suất ngày theo phương án 5
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
(tấn/máy-ngày)(tấn/máy-ngày)
(tấn/máy-ca)
(tấn/máy-ngày)
Trang 255.3.4 Năng suất ngày theo phương án 6
Trang 26CHƯƠNG 6: KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA TUYẾN TIỀN PHƯƠNG
Các thông số:
- Hệ số lưu kho: = 0.65
- Thời gian khai thác cảng trong năm: T n = 330 ngày/năm
- Thời gian hàng lưu kho bình quân: T bq = 15 ngày
- Hệ số bất bình hành của hàng hóa: k bh = 1.4
- Hệ số sử dụng cầu tàu: k ct = 0.7
- Hệ số giảm năng suất do thiết bị làm việc tập trung: k y
- Khối lượng hàng thông qua: Q n = 3 500 000 tấn/năm
Do không có phương án 3 nên:
6.2 Khả năng thông qua của 1 cầu tàu
P ct = n k k P (tấn/cầu tàu-ngày) 1 x yx ctx TP
Trong đó: k - Hệ số giảm năng suất do thiết bị làm việc tập trung, lấy theo sốy
liệu thống kê kinh nghiệm;
kct - Hệ số sử dụng cầu tàu (lấy theo số liệu thống kê)
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
tấn/máy-ngàytấn/máy-ngày
Trang 27Q n
Q - Lượng hàng thông qua cảng trong ngày căng thẳng nhất:
Qn – Lượng hàng thông qua cảng trong năm (tấn/năm);
Tn – Thời gian kinh doanh của cảng trong năm (ngày/năm);
kbh – Hệ số bất bình hành của hàng hóa (hàng đến cảng không đều giữa các ngàytrong năm), lấy theo số liệu thống kê
Ghi chú: số cầu tàu được làm tròn tới số nguyên lớn hơn gần nhất.
(tấn/ngày)
Trang 286.5 Kiểm tra thời gian làm việc thực tế của một thiết bị tiền phương
6.5.1 Số giờ làm việc thực tế của 1 thiết bị tiền phương trong năm
GVHD: TS Nguyễn Văn Khoảng
= 7 x 2268= 15876 (tấn/ngày)
= 9 x 1795.5= 16159.5 (tấn/ngày)
= 12 x 1260 = 15120 (tấn/ngày)
tấn/ngày
Trang 306.5.2 Số ca làm việc thực tế của một thiết bị tiền phương trong ngày
(ca/ngày)(ca/ngày)
Trang 32CHƯƠNG 7: KHẢ NĂNG THÔNG QUA CỦA TUYẾN HẬU PHƯƠNG
7.1 Khả năng thông qua của 1 thiết bị hậu phương
án 4; 5 và 6 (tấn/máy-ngày).
- Hệ số chuyển hàng qua kho lần thứ 2 (lưu kho lần) (Phương án 5): bằng tổng khối lượng hànghóa cần chuyển qua kho bãi theo phương án 5 so với tổng khối lượng hàng hóa thông qua tuyếnhậu phương
- Hệ số xét đến lượng hàng do thiết bị hậu phương xếp dỡ theo phương án 6:
Trang 347.4.1 Số giờ làm việc thực tế của 1 thiết bị hậu phương trong năm
7.4.2 Số ca làm việc thực tế của một thiết bị hậu phương trong ngày
Số ca làm việc thực tế của một thiết bị hậu phương trong ngày
Trang 36Từ kết quả tính toán trên, ta có bảng 3
Bảng 3 Khả năng thông qua của tuyến hậu phương
Trang 3724 r ca ca/ngày 3 3 3
Trang 38CHƯƠNG 8: DIỆN TÍCH KHO BÃI CHỨA HÀNG
8.1 Khối lượng hàng thông qua bãi trong năm
Q k = x Q (tấn/năm) n
Trong đó: Qk – Khối lượng hàng hóa thông qua kho bãi (tấn/năm)
Qn – Khối lượng hàng hóa thông qua cảng (tấn/năm)
– Hệ số lưu kho
Vậy: Q = x Q = 0.65 x 3500000 = 2275000 (tấn/năm)k n
8.2 Lượng hàng tồn kho trung bình (dung lượng hàng)
K bq h
KT
Q tE
T
(tấn)
Trong đó: E - lượng hàng tồn kho trung bình (khối lượng hàng bình quân h
chứa trong kho, bãi (tấn);
Q - lượng hàng thông qua kho trong năm; k
t - thời gian bảo quản hàng bình quân (ngày);bq
TKT - thời gian khai thác kho bãi trong năm (ngày/năm)
Trang 39[p] - áp lực cho phép của nền kho (tấn/m ).2
Lấy [h] = 3.5m, = 7.8 tấn/m , [p] = 4.2 tấn/m 2 2
p = min ( [h] x ; [p] ) = min (3.5 x 7.8 ;4.2) = min (27.3 ; 4.2) = 4.2 (tấn/m ) 2
8.3.3 Diện tích kho hữu ích
h h
EF
Từ kết quả tính toán trên, ta có bảng 4
Bảng 4: Diện tích kho bãi chứa hàng