Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNGTVT KHOA CƠ KHÍ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY Thiết kế hệ thống dẫn động băng tải như hình sau Trong đó 1 Động cơ điệ[.]
Trang 1-ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY
Thiết kế hệ thống dẫn động băng tải như hình sau:
Trong đó:
1- Động cơ điện; 2- Bộ truyền ngoài; 3- Hộp giảm tốc; 4- Khớp nối; 5- Băng tải
Chế độ tải: T =T; T =0,9T; T =0,7T; t =20s; t =40s; t1 2 3 1 2 3=25s
Cho đường kính băng tải: D = 320 mm
Cho 1 năm làm việc 300 ngày và 1 ca làm việc 8h
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Môn học chi tiết máy đóng vai trò rất quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư và cán bộ
kỹ thuật về nghiên cứu cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương pháp tính toán thiết kế các chi tiết, các cụm chi tiết nằm trong các thiết bị máy móc phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải
Đồ án môn học chi tiết máy có sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết vào thực tiễn Lý thuyết tính toán các chi tiết máy được dựa trên cơ sở những kiến thức về toán học, vật lý, cơhọc lý thuyết, nguyên lý máy, sức bền vật liệu, v.v , được chứng minh và hoàn thiện qua quá trình thí nghiệm và thực tiễn sản xuất Đồ án môn học chi tiết máy là một đồ án có tầm rất quan trọng đối với một sinh viên khoa cơ khí, nó giúp cho sinh viên hiểu sâu những kiếnthức cơ bản về cấu tạo, đặc điểm, nguyên lý làm việc và phương pháp tính toán thiết kế các chi tiết máy có công dụng chung, bồi dưỡng cho sinh viên khả năng giải quyết những vấn
đề nảy sinh khi tính toán và thiết kế chi tiết máy, từ đó làm cơ sở để vận dụng vào việc thiết
kế máy sau này
Hộp giảm tốc là một cơ cấu truyền động phổ biến trong ngành cơ khí và có vài trò rất quan trọng trong ngành cơ khí, vì vậy thiết kế hộp giảm tốc không chỉ giúp sinh viên nắm chắc kiến thức của các môn đã được học mà còn giúp sinh viên quen dần với thực tiễn sản xuất, với thực tiễn làm việc đặc thù của ngành cơ khí Do là lần đầu tiên làm quen với công việc tính toán, thiết kế chi tiết máy cùng với sự hiểu biết còn hạn chế cho nên dù đã rất cố gắng tham khảo tài liệu và bài giảng của các môn học có liên quan song bài làm của sinh viên không thể tránh được những thiếu sót Sinh viên kính mong được sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy cô bộ môn giúp cho sinh viên ngày càng tiến bộ
Cuối cùng sinh viên xin chân thành cảm ơn các Thầy (Cô) bộ môn, đặc biệt là
Thầy Lưu Văn Anh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo một cách tận tình giúp sinh viên hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao
Hà Nội ngày … tháng … năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Bá Hải
Trang 5Mục lục
CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ 8
1.1Tính chọn động cơ điện 8
1.1.1 Chọn kiểu loại động cơ 8
1.1.2 Chọn công suất động cơ 9
1.1.3 Chọn tốc độ đồng bộ của động cơ 9
Chọn động cơ thực tế 10
1.2 Phân phối tỷ số truyền 10
1.2.1 Tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp giảm tốc 10
1.2.2 Tỉ số truyền cho các bộ truyền trong hộp giảm tốc 11
1.3 Tính toán các thông số trên các trục 11
1.3.1 Tính công suất trên các trục 11
1.3.2 Tính số vòng quay trên các trục 12
1.3.3 Tính momen xoắn trên các trục 12
1.3.4 Lập bảng kết quả 13
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN NGOÀI 14
1.1 TÍNH BỘ TRUYỀN XÍCH: 14
1.1.1Chọn xích 14
1.1.2 Xác định các thông số của xích và bộ truyền xích 14
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀ BÁNH RĂNG CỦA HỘP GIẢM TỐC 23
3.1 Thiết kế bộ truyền bánh răng (trục vít-bánh vít) cấp nhanh 23
3.1.1 Xác định ứng suất cho phép [ ], [H F] 23
3.2.2 Xác định khoảng cách trục cho bộ truyền 26
3.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng(trục vít – bánh vít) cấp chậm 34
3.2.1 Xác định ứng suất cho phép [ ], [H F] 34
3.2.1 Xác định khoảng cách trục cho bộ truyền 36
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC 44
4.1 Thiết kế trục 44
Trang 64.1.1 Chọn vật liệu 44
4.1.2 Tính trục theo độ bền mỏi 44
4.1.3 Tính trục theo độ bền tĩnh 47
4.2 Tính kiểm nghiệm về độ bền mỏi 55
4.3 Tính kiểm nghiệm về độ bền tĩnh 59
4.4 Lập bảng kết quả 60
CHƯƠNG V: CHỌN Ổ LĂN 61
5.1 Tính chọn ổ lăn 61
5.1.1 Trục I 61
5.1.2 Trục II 63
5.1.3 Trục III 65
CHƯƠNG VI :TÍNH MỐI GHÉP THEN 70
CHƯƠNG VII: CHỌN KHỚP NỐI 72
7.1 Chọn khớp nối đàn hồi 72
CHƯƠNG VIII: THIẾT KẾ VỎ HỘP 73
8.1 Chọn thân hộp 73
8.1.1 Yêu cầu 73
8.1.2 Thiết kế kích thước vỏ hộp 73
8.2 Thiết kế các chi tiết phụ 75
8.2.1 Chốt định vị 75
8.2.2 Nắp ổ 76
8.2.3 Cửa thăm 76
8.2.4 Nút thông hơi 76
8.2.5 Nút tháo dầu 77
8.2.6.Que thăm dầu 78
8.2.7 Vòng móc(bulong vòng) 78
8.2.8 Vít tách nắp và thân hộp giảm tốc 78
Trang 78.2.9 Vòng phớt 78
8.3 Tổng kết bu lông 78
8.4 Dung sai và lắp ghép 79
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 8CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HỆ DẪN ĐỘNG CƠ KHÍ
1.1Tính chọn động cơ điện
1.1.1 Chọn kiểu loại động cơ
Công suất trên trục động cơ điện được xác định theo công thức:
P ct=P t
η
Trong đó:
Pct là công suất cần thiết trên trục động cơ (kW)
Pt là công suất tính toán trên trục máy công tác (kW)
η là hiệu suất chuyền động
Plv công suất trên trục tang quay (kW)
F lực kéo băng tải (N)
Trang 9theo chế độ tải có P =T ω mà vận tốc góc ω không đổi nên P tỉ lệ với T thay vào sốliệu ta có:
1.1.2 Chọn công suất động cơ
Số vòng quay của trục máy công tác (trục tang quay) khi làm việc được tính theocông thức:
bộ truyền tham gia vào hệ dẫn động bao gồm có hộp giảm tốc 2 cấp và 1 bộ truyền xích Trabảng tỷ số truyền nên dùng cho các bộ truyền trong hệ, chọn được:
uHGT = 8 ; u = 2x
⟹ Tỷ số truyền u = 8.2 = 16t
Ta tính được số vòng quay sơ bộ của động cơ theo công thức sau:
nsb = nlv.ut = 71,62.16 = 1145,92 (vòng/phút)Với các điều kiện:
Trang 10Tra bảng ta chọn được loại động cơ 4A112M4Y3, các thông số của động cơ như sau:
Bảng thông số động cơ điệnKiểu động
cơ
Công suất(kW)
Vận tốcquay (v/p)
1.2 Phân phối tỷ số truyền
1.2.1 Tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp giảm tốc
Tỷ số truyền của hệ :
u t=u đc
u lv=1425
71,62≈ 19,89
Chọn tỷ số truyền của hộp giảm tốc là : uHGT = 8
Tỷ số truyền của bộ truyền ngoài là :
u x= u t
u HGT=19,89
8 ≈ 2,49
1.2.2 Tỉ số truyền cho các bộ truyền trong hộp giảm tốc
Với hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp và theo đề được giao là hộp giảm tốc khai triển phảithỏa mãn 3 chỉ tiêu là : khối lượng nhỏ nhất , momen quán tính thu gọn nhất và thể tích cácbánh lớn nhúng trong dầu là ít nhất nên theo bảng 3.1 (T42) với uHGT = 8 ta tìm được u =1 3,3, u = 2,42 Như vậy ta có:2
Trang 11có công suất các trục được tính như sau
1.3.1 Tính công suất trên các trục
Công suất trên trục máy công tác chính là : P = P = 3,77 (kW)td lv
Công suất trên trục 3:
Trang 121.3.3 Tính momen xoắn trên các trục
Công thức tính momen xoắn:
T i=9,55.10
6
P i
n i (N mm)
Ta xác định được momen xoắn trên các trục như sau:
Momen xoắn trên trục 1:
Momen xoắn trên trục động cơ:
Trang 13 Momen xoắn trên trục máy công tác:
Trang 15CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN NGOÀI
1.1 TÍNH BỘ TRUYỀN XÍCH:
1.1.1Chọn xích
Do b truyềền t i không l n, ta ch n lo i xích ôống - con lăn m t dãy, g i tăốt là xích con lăn ộ ả ớ ọ ạ ộ ọ
m t dãy Lo i xích này chềố t o đ n gi n, giá thành h và có đ bềền mòn cao.ộ ạ ạ ơ ả ạ ộ
1.1.2 Xác định các thông số của xích và bộ truyền xích
Trong đó: P - Công suấốt tnh toán;t
P - Công suấốt cấền truyềền
Xác đ nh công suấốt cho phép [P] c a xích con lăn: v i nị ủ ớ 01 =800 vòng/phút,
Trang 16Trong đó các h sôố thành phấền đệ ược ch n theo b ng 5.6 -tr 82 - tài li u [1],v i:ọ ả ệ ớ
k - H sôố k đềốn nh h0 ệ ể ả ưởng c a v trí b truyềền, kủ ị ộ 0 = 1 (do đường nôối tấm c a ủhai đĩa xích so v i đớ ường năềm ngang là 50o <60o);
k - H sôố k đềốn nh ha ệ ể ả ưởng c a kho ng cách tr c và chiềều dài xích; ủ ả ụ
v i a = (30…40)p, ta có: kớ a = 1;
k - H sôố k đềốn nh hđc ệ ể ả ưởng c a vi c điềều ch nh l c căng; v i trủ ệ ỉ ự ớ ường h p v trí ợ ị
tr c không điềều ch nh đụ ỉ ược, ta có: kđc = 1,25;
k - H sôố k đềốn nh hbt ệ ể ả ưởng c a bôi tr n; v i trủ ơ ớ ường h p môi trợ ường làm vi c ệ
có b i, chấốt lụ ượng bôi tr n bình thơ ường), ta ch n: kọ bt = 1,3;
Trang 17Suy ra sự va đập của các mắt xích vào các răng trên đĩa xích
đảm bảo, không gây ra hiện tượng gẫy các răng và đứt má xích
Kiểm nghiệm xích về độ bền c
Với các bộ truyền xích bị quá tải lớn khi mở máy hoặc thường xuyên chịu tả trọng va đập trong quá trình làm việc cần tiến hành kiểm nghiệm về quá tải theo hệ số an toàn:
Trang 19 Kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc của đĩa xích:
Ứng suất tiếp xúc trên mặt răng đĩa xích phải nghiệm điều kiện:H
= 0,47.H √k r(F t K d+F vd).E
A k d [ ] (2.30) HTrong đó: [ ] - ứng suất tiếp xúc cho phép, theo bảng 5 11 - tr 86 - tài liệu [1]; H
Chọn thép 20 tôi co [ ] = 980 MPa H
Trang 20H sôố nh hệ ả ưởng c a sôố răng đềốn đĩa xích : Kủ r = 0,48 (vì Z =21 )1
Di n tch b n lềề : A = 180 mmệ ả 2 (tra b ng (5.12)v i p=25,4 mm, xích ôống con lăn m t dãy)ả ớ ộ
Mô dun đàn hôềi: E = 2,1.10 Mpa5
Trang 21Hình 3.1 - Sơ đồ lực tác dụng lên trục khi bộ truyền xích làm việc
b
Hình 3.2 – Hình vẽ mặt cắt bánh xích Bảng 2.4 – Bảng thông số kích thước của bộ truyền xích
Bị động: d = 544,03 mma2Đường kính vòng chân răng của đĩa xích Chủ động: d = 213,95mmf1
Trang 22Vật liệu làm bánh răng có hai nhóm :
- Nhóm I có độ rắn HB 350, bánh răng được thường hóa tôi cải thiện Nhờ có độ rắn thấp nên có thể cắt răng chính xác sau khi nhiệt luyện, đồng thời bộ truyền này có khả năng chạy mòn
- Nhóm II có độ rắn HB 350, bánh răng được tôi thể tích, tôi bề mặt, thấm cacbon, thấm nitơ… Do đó độ rắn mặt răng cao cho nên phải gia công trước khi nhiệt luyện, bộ truyền này có khả năng chạy mòn kém
Trong đầu thiết kế đã cho tải trọng nhỏ và trung bình, khả năng công nghệ không cao và cũng không có yêu cầu về kích thước nhỏ gọn do đó vật liệu làm bánh răng nên chọn ưu tiên ở nhóm I
Đối với một cặp bánh răng ăn khớp, khi dã chọn vật liệu bánh răng ở nhóm I phải chú ý tới tần số chịu tải cuả răng và khả năng chạy mòn của răng Trong cùng một thời gian làm việc thì bánh răng nhỏ chịu tải nhiều lần hơn bánh răng lớn vì n = u.n Để đảm bảo1 2sức bền đều của răng và khả năng chạy mòn của bộ truyền nên nhiệt luyện bánh răng lớn
có độ rắn mặt răng thấp hơn bánh răng nhỏ
Trang 23-Bánh lớn : thép 45 tôi cải thiện có độ rắn HB = 192 ÷ 240 ,chọn HB = 230 có b2 = 750MPa,
ch2 = 450Mpa
Cụ thể chọn HB = 245, HB = 230 1 2
Trang 24CHƯƠNG III: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀ BÁNH RĂNG CỦA HỘP GIẢM TỐC
3.1 Thiết kế bộ truyền bánh răng (trục vít-bánh vít) cấp nhanh
0 : ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn cho phép ứng với chu kỳ cơ
sở, hệ số an toàn tra ở bảng 6.2 trang 94 - “ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ” S , S : hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc và uốn (tra bảng 6.2)H F
Zv - hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng
KxH - hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng
YR - hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
YS - hệ số xét đến ảnh hưởng của hệ số tập trung ứng suất
Trang 25KFC- hệ số kể đến ảnh hưởng của động cơ làm việc một chiều, hai chiều :
K = 1 với động cơ một chiều FC
KHL , K - hệ số tuổi thọ về độ bền tiếp xúc và độ bền uốn và được xác định theo các FLcông thức sau :
NFO - số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn
NFO = 4.10 đối với tất cả các loại thép 6
Trang 26NHE, N - số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đươngFE
Khi bộ truyền chịu tải trọng thay đổi nhiều bậc theo công thức (6.7) trang 93 ta có:
[σ F]1=441
1,75.1 1=252 MPa
[σ F]2=414
1,75.1 1=236,57 MPa
Ứng suất quá tải cho phép :
-Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải :
[σ H]max =2,8.σ ch 2=2,8.450 = 1260MPa
-Ứng suất uốn cho phép khi quá tải :
[σ F]1max=0,8 σ ch 1= 0,8.580 = 464MPa
[σ F]2max=0,8 σ ch 2 =0,8.450=360 MPa
Trang 273.2.2 Xác định khoảng cách trục cho bộ truyền.
T - mômen xoắn trên trục bánh chủ động, Nmm1
[ σ H ] - ứng suất tiếp xúc cho phép
KH - hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi tính
về tiếp xúc tra ở bảng 6.7 trang 98 - “ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ”
bw=100.0,3=30 mm
b) Xác định các thông số ăn khớp
Xác định môđun
Môđun m = (0,01 0,02)a = (0,01 0,02).a = 1 2mm w w
Theo bảng 6.8 trang 99 -“ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ”chọn m = 1,5
Xác định số răng, góc nghiêng và hệ số dịch chỉnh x
Trang 28Giữa khoảng cách trục a , số răng bánh nhỏ z , số răng bánh lớn z , góc nghiêng của răngw 1 2
và môđun trong bộ truyền ăn khớp ngoài, liên hệ với nhau theo công thức
Kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thỏa mãn điều kiện sau :
σ H =Z M.Z
H.Z ε√2.T1.K H (u+1 )
b w.u d
w 12 [σ H] (6.33)Trong đó : Z - hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp, trị số của Z =M M274MPa1/3 tra ở bảng 6.5 trang 96 - “ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ”
Trang 29Trị số của ZH cũng có thể tra trong bảng 6.12 trang 106 - “ Tính toán thiết kế hệ thốngdẫn động cơ khí ”
Z ε - hệ số kể đến sự trùng khớp của răng, xác định như sau :
Vận tốc vòng của bánh nhỏ
V= л d w 1 n 1
60000 =3,14.46,5 572,29
60000 =1,39 (m/s)trong đó n – là số vòng quay của bánh nhỏ (bánh chủ động)1
Trang 30trong đ ó : K - là hệ số kể đến sự phân bố tải trọng không đều trên chiều rộng vành răng, traHβ
ở bảng 6.7 trang 98 - “ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ”
K - là hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ănHkhớp, trị số của K đối với bánh răng nghiêng tra ở bảng 6.14 trang 107 - “ Tính toán thiết kếH
với v = 1,66 tính được ở trên, δ H - hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp, tra trongbảng 6.15 trang 107 - “ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ”, g - hệ số kẻ đến ảnh0hưởng của sai lệch các bước răng bánh 1 và 2, tra bảng 6.16 trang 107 - “ Tính toán thiết kế
hệ thống dẫn động cơ khí ” T a có δ H =0,002 ; g = 560
Thay các giá trị vừa tính được vào (6.33) ta được :
σ H =225.1,74 0,59 √2.35380 1,21.(3,3 1 + )
30.3,3 46,5.46,5 =368,9 MpaTheo(6-1) với v = 1,66m/s, với v< 10m/s Z = 1, với cấp chính xác động học là 9, chọn cấpvchính xác về mức tiếp xúc là 9, khi đó cần gia công đạt độ nhám Ra ≤ 1,25 0,63 m, do đó
ZR = 1, với d < 700mm, K = 1 do đó a xH
[σ H]=σ H lim0
S H .Z R.Z v.K xH.K HL =495 , 4 1 1 1 =495 4 ,
Mpa
Ta thấy σ H<[σ H] vậy thõa mãn đồ bền tiếp xúc
Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn
Trang 31Ứng suất sinh ra tại chân răng phải thoả mãn điều kiện sau :
Y = 1/ - hệ số kể đến sự trùng khớp của răng, với là hệ số trùng khớp ngang
Y - hệ số kể đến độ nghiêng của răng, với răng thẳng Y = 1
Y , Y - hệ số dạng răng của bánh 1 và 2, phụ thuộc vào số răng tương đương và hệF1 F2
số dịch chỉnh, tra trong bảng 6.18 trang 109 - “ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ”
K - hệ số tải trọng khi tính về uốn :F
hệ thống dẫn động cơ khí ”, với bánh răng thẳng K = 1,37F
K - hệ số kể đến tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn kớp khi tính về uốn, trị số KFv Fvtính theo công thức sau:
K Fv=1+ v F b W d W 1
2.T1K Fβ K Fα=1+ 2,57.30 46,5
2.35380.1,12 1,37 =1,03trong đó : v F =δ f g0v√a w
u m =0,006.56 1,39 √100
3,3 =2,57với v = 6,36 tính được ở trên, δ F - hệ số kể đến ảnh hưởng của các sai số ăn khớp, tra trongbảng 6.15 trang 107 - “ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ”, g - hệ số kẻ đến ảnh0
Trang 32hưởng của sai lệch các bước răng bánh 1 và 2, tra bảng 6.16 trang 107 - “ Tính toán thiết kế
Ta thấy σ F 1=212,72 MPa < [σ F 1]=264 6, MPa
σ F 2=202,08 MPa< [σ F 2]=248 4, MPa
vậy thoả mãn về độ bền uốn
Kiểm nghiệm răng về quá tải
Bánh răng khi làm việc có thể bị quá tải, thí dụ lúc mở máy, hãm máy với hệ số quá tải
K qt=Tmax
H1max=σ H √K qt=365,3.√1=365,3 MPa<[ σ H max=1260 MPa]
σ F 1 max=σ F 1 K qt =127,15.1=127,15 MPa<[ σ F]1max =464 MPa
Trang 33[ ¿¿F]2max=360 MPa
σ F 2 max=σ F 2 K qt=120,79.1=120,79 MPa<¿
Theo các công thức trong bảng 6.11 trang 104 ta có:
Đường kính vòng chia: d = mz /cosβ = 45,6mm, d = mz /cosβ =150,55mm1 1 2 2
Đường kính đỉnh răng : d = d + 2m = 48,6mma1 1
da2 = d + 2m = 153,55mm2
Đường kính đáy răng: d = d - 2,5m = 41,85mmf1 1
df2 = d - 2,5m = 146,37mm2
Trang 353.2 Thiết kế bộ truyền bánh răng(trục vít – bánh vít) cấp chậm
0 và σ Flim0 : ứng suất tiếp xúc, ứng suất uốn cho phép ứng với chu kỳ cơ
sở, hệ số an toàn tra ở bảng 6.2 trang 94 - “ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ” S , S : hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc và uốn (tra bảng 6.2)H F
Zv - hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng
KxH - hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng
YR - hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng
YS - hệ số xét đến ảnh hưởng của hệ số tập trung ứng suất
Trang 36KFC- hệ số kể đến ảnh hưởng của động cơ làm việc một chiều, hai chiều :
K = 1 với động cơ một chiều FC
KHL , K - hệ số tuổi thọ về độ bền tiếp xúc và độ bền uốn và được xác định theo các FLcông thức sau :
mH = 6, mF= 6 khi độ rắn mặt răng HB 350.
NHO - số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc
N HO=30 H HB
2,4 (6.5)
NHO1 = 30HHB12,4 = 30.245 = 16,26.102,4 7
NHO2 = 30HHB22,4 = 30.230 = 13,97.102,4 7
NFO - số chu kỳ thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn
NFO = 4.10 đối với tất cả các loại thép 6
NHE, N - số chu kỳ thay đổi ứng suất tương đươngFE
Khi bộ truyền chịu tải trọng thay đổi nhiều bậc theo công thức (6.7) trang 93 ta có:
Trang 37[σ F]1=441
1,75.1 1=252 MPa
[σ F]2=414
1,75.1 1=236,57 MPa
Ứng suất quá tải cho phép :
-Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải :
Trang 38trong đó : K - hệ số phụ thuộc vào vật liệu của cặp bánh răng tra ở bảng 6.5 trang 96 - “ Tínhatoán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ” K = 39a
T - mômen xoắn trên trục bánh chủ động, Nmm2
[ σ H ] - ứng suất tiếp xúc cho phép
u - tỉ số truyền
ψ ba=b w
a w - là hệ số, b – là chiều rộng vành răng tra ở bảng 6.6 trang 97 - “ Tính toán thiếtw
kế hệ thống dẫn động cơ khí ” ba0,4
KH - hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng khi tính
về tiếp xúc tra ở bảng 6.7 trang 98 - “ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ”
Môđun m = (0,01 0,02)a = (0,01 0,02).a = 1,35 2,7mm w2 w2
Theo bảng 6.8 trang 99 -“ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ”chọn m = 1,5
Xác định số răng, góc nghiêng và hệ số dịch chỉnh x
Giữa khoảng cách trục a , số răng bánh nhỏ z , số răng bánh lớn z , góc nghiêng của răngw2 3 4
và môđun trong bộ truyền ăn khớp ngoài, liên hệ với nhau theo công thức
Số răng bánh lớn :
Z = u.z = 2,42.53 = 128,264 3
Lấy z = 1284
Tổng số răng z = z + z = 53 + 128 = 181 do đó tỉ số truyền thực là : t 3 4
Trang 39u m=z4
z3=128
53 =2, 41
Kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc
Ứng suất tiếp xúc xuất hiện trên mặt răng của bộ truyền phải thỏa mãn điều kiện sau :
Trị số của Z cũng có thể tra trong bảng 6.12 trang 106 - “ Tính toán thiết kế hệ Hthống dẫn động cơ khí ”
Trang 40u m =0,002.0,95 56 √135
2,42 =0,79 m/s theo bảng 6.13 trang 106
-“ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ” dùng cấp chính xác 9
K - hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúcH
K = KH H.K KH Hv = 1,05.1,13.1 = 1,17
trong đ ó : K - là hệ số kể đến sự phân bố tải trọng không đều trên chiều rộng vành răng, traHβ
ở bảng 6.7 trang 98 - “ Tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí ”
K - là hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời ănHkhớp, trị số của K đối với bánh răng nghiêng tra ở bảng 6.14 trang 107 - “ Tính toán thiết kếH
ZR = 1, với d < 700mm, K = 1 do đó a xH