Giáo trình này cung cấp cho các em học sinh, sinh viên ngành Tin học ứng dụng Trình độ Cao đẳng – Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I những kiến thức bổ ích và là nền tảng quan trọng cho các em bắt đầu học Autocad. Nội dung cuốn giáo trình này bao gồm: Chương 1: Các thao tác ban đầu, Chương 2: Các lệnh vẽ cơ bản, Chương 3: Phép đổi hình, sao chép hình & quản lý bản vẽ theo lớp, Chương 4:Các lệnh ghi văn bản và hiệu chỉnh ghi kích thước.
Trang 1
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRINH DO CAO DANG
DUNG
Ban hành theo Quyết định số 498/QD-CDGTVTTWI-DT ngay
25/03/2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I
Trang 3
TUYÊN BÓ BẢN QUYÈN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Mã tài liệu: THUD - MH27
Trang 4LOI NOI DAU
Đồ họa là một trong bốn hệ thống giao tiếp của con người Giao tiếp đồ
họa, sử dụng bản vẽ kỹ thuật & mô hình, là một ngôn ngữ rõ ràng, chính xác,
đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình thiết kế kỹ thuật Khoảng 92% quá
trình thiết kế kỹ thuật dựa trên cơ sở vẽ kỹ thuật, do đó để tăng năng suất, chất
lượng và hiệu quả của công việc thiết kế phải ứng dụng rộng rãi các công cụ vẽ thiết kế Phần mềm AutoCad của hãng autodesk là một trong những phần mềm phổ biến nhất và được nhiều người sử dụng nhất trong các phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD), đặc biệt trong vẽ thiết kế hai chiều Phần mềm là công cụ hỗ trợ giúp cho các cán bộ kỹ thuật, họa viên hoàn thành các bản vẽ thiết kế của mình một cách nhanh chóng
Có rất nhiều tài liệu hướng dẫn sử dụng Autocad rất chỉ tiết, đầy đủ Tuy nhiên, Giáo trình này cung cấp cho các em học sinh, sinh viên ngành Tin học ứng dụng Trình độ Cao đẳng — Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I những kiến thức bổ ích và là nền tảng quan trọng cho các em bắt đầu học Autocad Chính vì vậy, các chương hướng dẫn trong giáo trình này luôn chú trọng hình minh họa song song với nội dung Các khái niệm được giải thích đơn giản,
dễ hiểu nhưng tác giả vẫn quan tâm và chú trọng đến kỹ năng, giúp người học tiếp cận các thao tác sử dụng một cách chuyên nghiệp
Nội dung cuốn giáo trình này bao gồm:
Chương 1: Các thao tác ban dau
Chương 2: Các lệnh vẽ cơ bản
Chương 3: Phép đổi hình, sao chép hình & Quản lý bản vẽ theo lớp Chương4:Các lệnh ghi văn bản và hiệu chỉnh ghi kích thước
Mặc dù có nhiều cố gắng trong khi biên soạn nhưng giáo trình không thể
tránh khỏi những sai sót khi lần đầu biên soạn Vì vậy, rất mong nhận được ý
kiến góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc
Các đóng góp ý kiến xin gửi về địa chỉ: email:coban gtvttw 1 @gmaill.com
- Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I
NHÓM BIÊN SOẠN
Trang 51.4 Cc phim tat Chon Ten escecssessesssessseessesssesssesssesssesssesssecssesssesssessesseesseess 10
2 Thiét lập bản vẽ và các thao tae VOL top ;occcssstsno668015003130151050153666601385385815886 10
2.1 Lénh New khởi tạo một bẪn: VỀ THỦÌ vocseiiaiseeekiLAAiS601280144840112120144446448 10
2.2 Lệnh Open mở tệp bản vẽ hiện có
2.3 Lệnh Save, save as lưu bản Vẽ ÏÊHI đĨAd + 55+ 5+ 5+ +++v+e++=vx 11
2.4 Lệnh Units đặt đơn vị cho Dảñ VỀ -.- 5- << + ++£+t£+£evEeeeeexeeeex 11 2.5 Lénh Limits đặt và điều chỉnh VÌHG VỀ HH ng tin 12
2.6 Lénh SNAP tao bước nhảy Cho CO ẨFỎ cà 55555 5+ Sex 12 2.7 Các phương pháp nhập tọa độ điểm . -«+©c5s+ccsvcccsesccxe 13 2.8 Đóng bản vẽ lệnh close và thoát khỏi Autocad lệnh Quít 13
CHƯƠNG 2 CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN 2¿22©25ceccvseccvsee 15 1: Vẽ đoạn thẳng (Lệnh LH) ¿siscscssssstieiitoigtiSdiGat3Giagiiggggữa gi da ghgaggg 15
2 Vé tường tròn/(;ệnh CC lSTssesaeseniinobigiiDEGEEEEEISENGEHRERAGS41ĐD29005i86 16 3: Xế bung tròn CHH AE TsssennasaalitiitttbiisgtoiliGGGEEEEEIIENEEHEERRGGSH2D06888 Le
4 Vẽ đa tuyén (Lémh Pline) ssccsssesssssessssesssescssscessecessscesseccssecessecessecsasecesseees 19
5 Vẽ hình đa giác đều (Lệnh Polygon), -¿2+2+zz+ee2zzz++ 19
6 Vẽ hình chữ nhật (Lệnh Rectang) -ccc++222EEEEEE2222z++zt2222EErrrrx 20
7 Vẽ Elip (lệnh Ellipse) -cc+++222EEEEEEE222+z++t227EE2221112222 222EEEx 21
8 Vẽ đường cong trơn liên tục (lệnh Spline)
9 Xén/tia một đoạn của đối tượng (Lệnh Strim), . +-c+2 23
10 Lệnh Break xóa một phần đối TƯỢN - 5 tr rêc 24
Trang 61Ï: Con đi HỆ: trnsgsootiiniiiidittttditiRSIGIGHSIERNGGS GIAN tiasgtgs 24 10.2 Chọn đối tượng và hai điểm 25+25cc2ccecccxecccxercrxerrrreerrs 24 10.3 Chọn mớ¿ điểm
10.4 Chọn đối trợng và mộ/ điểm 2-22 ©22Et2EE£EkEEE22EEecrkrrrke 25
11 Lệnh Extend kéo dài đối tượng đến một đường biên xác định 25 12 Lệệnh vát:mép các cạnh (Lệnh CThammfT) ‹.:c::::c:625<65562666661351601641655184884 0046 26
13 Lệnh DDPTYPE chọn kiểu và kích thước cho điểm vẽ .-. 27
14 Lệnh ERASE xoá đối tượng đã lựa chọn khỏi bản vẽ - -«- 27
CHƯƠNG 3 PHÉP BIEN DOI HINH, SAO CHEP HINH VA QUAN LY BAN
VE THEO TL borbtgtddibitdoittistttGEHEEEDEGAGHIXEHHHONGAGHNGNNNGH3yEB9 33
1 Các lệnh sao chép và biến đổi hình ¿- ¿+2+++2xxztxxeerzzerrr 33 1.1 Lệnh doi déi trong (Lệnh Move) . 52-552 5s22xc2vxccvxccrzerre 33
1.2 Lệnh xoay và quay đối tượng (Lệnh Rotate) . -c -52 34
1.3 Lệnh sao chép đối tượng (Lệnh Copy)
1.4 Lệnh sao chép đối xứng (Lệnh Mirror) 2- 222cxecczzeerz 35
1.5 Lệnh sao chép song song và đông dạng (Lệnh Offset) .- 36 1.6 Lệnh sao chép dong loạt (ÄITHÝ s›ccetronoesooeeiiriodbddgbrdiiiioisbioEii0g0Lk61g 36 1.7 Lệnh thay đổi chiêu dài đối tượng (Lệnh LENGTHEN) 37
1.8 Lệnh thay đổi kích thước đối tượng vẽ (Lệnh Scale) 38 1.9 Lệnh kéo giãn đối tượng vẽ (Lệnh Stretch) 2-5552 38 1.10.Vẽ nói tiếp hai đối tượng bởi cung tròn (Lệnh Eillet)
2 Các lệnh làm việc với lớp -+-++2++++2E+++ttxxezrxretrxeezrxrrrrrxee 40
2.1 Lệnh Layer to Ïớp Iới 5+ 55s S*S#x£eE£v+£exexeerexrxrererree 40
2.2 Lệnh LINETYPE to, nạp, đặt kiểu ổzờng 2-52-5552 42 2.3.Lệnh LTSCALE hiệu chỉnh tỉ lệ đường nét -22- 25525522 42 2.4.Lệnh PROPERTIES thay đổi thuộc tính: -+-c55¿c5s+2 42 CHƯƠNG 4 CÁC LỆNH GHI VĂN BẢN VÀ HIỆU CHỈNH, GHI KÍCH 00/9201 a144 ,) ),H)HĂH, Ð 43
II C000 43
Trang 71.1 Trình tự nhập văn bản vào trong bản VẼ «+ + «s+s£+++x++ersx 4
1:2, Lệnh ST đặt Hôu Cho TẾ Hữ cscgsiiitdtiag in ögg8Rã tin tãGiỹtgggggggogg 43 1.3 Lệnh TEXT, DTEXT viết chữ lên bản vẽ . -: c+©cezc5se-+s 44
1.4 Lệnh MTEXT viết chữ lên bản vẽ thông qua hộp thoại 44 1.5 Lệnh QTEXT hiển thị đòng ký tự theo dạng rút gọn
2, Hiệu chính và Ghi kích thước vào ban VE « 0.scsssssssssssscssovessssssessssosesseessaeseees 45
2.1 Các khái niệm cơ bản về ghi kích thước .- c-:-ccccc+©c5cccs+ 45 5.2, Trình lự-ghỉ kích Tước .ccc«eeininniireniadidsiiiasiiidiinrasCkiEgk0061 0056 46 3,3 Cúc nhóm lộnh ghỉ kích KhưỨt ú e.e«eeeeseiisiireeiiieseikieokgeerouriee 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ¿- 2 ©£+££©EE£+E££EE+EEE£EEE+EEEvEEzrrxrrrxrrke 53
Trang 8CHƯƠNG 1: CAC THAO TAC BAN DAU
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng:
- Trình bày đầy đủ cách khởi động, thoát khỏi phần mềm Autocad
+ Nêu được các bước cơ bản với tệp trong phần mềm autocad: bắt đầu một tệp
bản vẽ mới, mở một bản vẽ đã có sẵn, Lưu bản vẽ thành file vào máy tính, xuất bản
1 Giới thiệu autocad 2006
1.1 Tính tiện ích của Autocad
- Phần mềm AutoCAD là phần mềm thiết kế thông dụng cho các chuyên ngành
cơ khí chính xác và xây dựng Nó được cải tiến mạnh mẽ theo hướng 3 chiều và tăng cường thêm các tiện ích thân thiện với người dùng
- AutoCAD có mối quan hé rat thân thiện với các phần mềm khác nhau để đáp ứng được các nhu cầu sử dụng đa dạng như: Thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô phỏng động, báo cáo, lập hồ sơ bản vẽ
- Đối với các phần mềm văn phòng (MicroSoft Office), AutoCAD xuất bản vẽ sang hoặc chạy trực tiếp trong các phần mềm đó ở dạng nhúng (OLE)
Ngoài ra AutoCAD cũng có được nhiều tiện ích mạnh, giúp thiết kế tự động
các thành phần công trình trong kiến trúc và xây dựng làm cho AutoCAD ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thiết kế hiện nay
1.2 Cách khởi động chương trình
- Khởi động từ biểu tượng trên màn hình nền (desktop),
- Vào Menu Star - Programs — Autocad 2006/2007
1.3 Giao diện của Autocad
Ẹ Jax
Trang 9
1.4 Các phím tắt chọn lệnh
-FI: Trợ giúp Help
- F2: Chuyên từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản và ngược lại
- F3: (Ctrl + F) Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (OSNAP)
-F5: (Cưl+E) Chuyển từ mặt chiếu của trục đo này sang mặt chiếu trục đo khác -F6: (Ctrl + D) Hiển thị tự động tọa độ con chuột khi thay đổi vị trí trên màn hình
- F7: (Ctrl +G) Mở hay tắt mạng lưới diém (GRID)
- F8: (Ctrl + L) Giéi hạn chuyển động của chuột theo phương thẳng đứng hoặc
nằm ngang (ORTHO)
- F9: (Ctrl + B) Bật tắt bước nhảy (SNAP)
- E10: Tắt mé dong trang thai Polar
- Phim ENTER: Két thúc việc đưa một câu lệnh và nhập các dữ liệu vào máy để
xử lý
- Phim BACKSPACE ( < ): Xoá các kí tự nằm bên trái con trỏ
- Phím CONTROL: Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ gây ra các
hiệu quả khác nhau tuỳ thuộc định nghĩa của chương trình (Ví dụ: CTRL + S§ là ghi
bản vẽ ra đĩa)
- Phím SHIFT: Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ tạo ra một ký hiệu
hoặc kiểu chữ in
- Phím ARROW (các phím mũi tên): Di chuyền con trỏ trên màn hình
- Phím CAPSLOCK: Chuyển giữa kiểu chữ thường sang kiểu chữ in
- Phím ESC: Huỷ lệnh đang thực hiện
- R (Redraw): Tay sạch một cách nhanh chóng các dấu "+" (BLIPMODE)
- DEL: thực hiện lệnh Erase
- Ctrl +P: Thực hiện lệnh in Plot/Print
- Ctrl +(Q: Thực hiện lệnh thoát khỏi bản vẽ
- Ctrl +ZZ: Thực hiện lệnh Undo
- Ctrl + Y: Thực hiện lệnh Redo
- Ctrl+S: Thực hiện lệnh Save , QSave
- Ctrl+N: Thực hiện lệnh Tao mới bản vẽ New
- Ctrl + O: Thực hiện lệnh mở bản vẽ có sẵn Open
* Chức năng của các phím chuột:
- Phím trái dùng dé chọn đối tượng và chọn các vị trí trên màn hình
- Phím phải, tương đương với phim ENTER, dé khẳng định câu lệnh
- Phím giữa (thường là phím con lăn) dùng để kích hoạt trợ giúp bắt điểm, hoặc
khi xoay thì sẽ thu phóng màn hình tương ứng
2 Thiết lập bản vẽ và các thao tác với tệp
2.1 Lệnh New khởi tạo một bản vẽ mới
File\New New hoac Ctrl + N Oo
Xuât hiện hộp thoại: Create New Drawing
- Chọn biểu tượng thứ 2: Start from Scratch
10
Trang 10- Chọn nút tròn: ® Metric (chọn hệ mét cho bản vẽ)
- Cuối cùng nhắn nút OK hoặc nhắn phím ENTER
Lúc này giới hạn bản vẽ là 420 x 297 (khổ giấy A4)
Chú ý: Trong trường hợp không xuất hiện Hộp thoại Create New Drawing ta vào CAD sau đó vào Tools\Options\System tiếp theo chọn Show Traditional Startup Dialog trong khung General Options
2.2 Lệnh Open mở tệp bản vẽ hiện có
File\Save Open hoặc Ctrl + O @
Xuât hiện hộp thoại: Select File
- Chọn thư mục và ỗ đĩa chứa File cin mé: Look in
- Chọn kiểu File cần mở (Nếu Cần) ở: File of type
- Chon File can mé trong khung
- Cuối cùng nhấn nút OPEN hoặc nhắn phím ENTER
~ Nếu nhắn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Open
2.3 Lệnh Save, save as lưu bản vẽ lên đĩa
File\Save Save hoặc Ctrl + S fl
+ Trường hợp bản vẽ chưa được ghi thành File thì sau khi thực hiện lệnh Save
xuất hiện hộp thoại Save Drawing As ta thực hiện các bước sau
- Chọn thư mục, ỗ đĩa ở mục: Save In
- Dat tén File vao 6: File Name
- Chon 6 Files of type dé chon ghi File với các phiên bản Cad trước(Nếu cần)
~ Cuối cùng nhấn nút SAVE hoặc nhấn phím ENTER
Chú ý: Nếu thoát khỏi CAD mà chưa ghi bản vẽ thì AutoCad có hỏi có ghi bản
vẽ không nếu ta chọn YES thì ta cũng thực hiện các thao tác trên
+ Trường hợp bản vẽ đã được ghi thanh File thi ta chi cần nhấp chuột trái vào
biểu tượng ghi trên thanh công cụ hoặc nhấn phim Ctrl + § lúc này Cad tự động cập
nhật những thay đổi vào file đã được ghi sẵn đó
2.4 Lệnh Units đặt đơn vị cho bản vẽ
Menu bar Nhập lệnh Toolbar
Format\Units\ Units 2
Lệnh Units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành
Sau khi vào lệnh sẽ xuât hiện hộp thoại Trên hộp thoại này ta có thê chọn đơn
vị cho bản vẽ
Trang 11nok p Diag-and-drop seale-
Chonidmntvi gh Unis to scale rag-and crop content:
ngoài thực tế, ta sẽ vẽ được đối tượng có kích 42 cm x 29,7 cm Néu dé vé công trình,
không gian đó rất chật hẹp Do vậy ta cần định nghĩa một không gian làm việc lớn
hơn
Nhập lệnh:
Menu: Format/Drawing Limits Ban phim: Limits
Reset Model space limits: - Nhdp Enter dé dong ý với toạ độ điểm Specify lower left corner or [ON/OFF] dau của giới hạn màn hình
<0.0000,0.0000>:
Specify upper right corner - Cho giới hạn màn hình lớn bằng một
<420.0000,297.0000>: 42000,29700 không gian rộng 42 m x 29,7 m ngoài
thực tế
Cho dù không gian đã được định nghĩa rộng hơn 100 lần hiện tại, màn hình lúc này vẫn không có gì thay đổi Ta phải thực hiện lệnh thu không gian giới hạn đó vào bên trong màn hình
2.6 Lệnh SNAP tạo bước nháy cho con trỏ
Tools\Drafting Setting \ | Snap F9 hoặc Ctrl + B
Lệnh Snap điêu khiên trạng thái con chạy (Cursor) là giao điêm của hai sợi tóc Xác định bước nhảy con chạy và góc quay của hai sợi tóc Bước nhảy bằng khoảng
12
Trang 12
cách lưới Grid Trạng thái Snap có thể tắt mở bằng cách nhắp đúp chuột vào nút Snap
trên thanh trạng thái phía dưới hoặc nhấn phím F0
của 2 sợi tóc bare | Ê nga IPl[_ Kiểu Grid
2.7 Các phương pháp nhập tọa độ điểm
+ Pick : Click mouse kết hợp với các phương thức bắt điểm
+ Tọa độ tuyệt đối: nhập hoành độ và tung độ (dạng x,y) theo gốc O(0.0)
+ Nhập khoảng cách trực tiếp theo hướng cursor: Định hướng trước bằng hướng
của cursor (có thể dùng kết hợp với chế độ Ortho = On) xong nhập khoáng cách tương
đối so với điểm cuối cùng nhất
+ Sử dụng chế độ Polar tracking = On)
2.8 Đóng bản vẽ lệnh close và thoát khỏi Autocad lệnh Quứt
* Lệnh Close
Menu bar Nhập lệnh Toolbar
Đề đóng một bản vẽ ta chọn Close trong File hoặc window menu Khi đó nêu
bản vẽ có sửa đổi xuất hiện hộp thoại nhắc chúng ta lưu lại hoặc nhắn vào nút X tại
hàng thứ hai góc phải phía trên màn hình
* Lệnh Quit
Trang 13
14
Trang 14CHƯƠNG 2 CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN
Mục tiêu:
Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng:
- Trình bày đầy đủ các bước vẽ các lệnh cơ bản: Vẽ đường thẳng; đường tròn;
cung tròn; đa tuyến; hình đa giác đều; hình chữ nhật; hình Elip; đương cong trơn & xén/tỉa một đoạn của đối tượng
- Thực hiện đúng các thao tác về các lệnh vẽ cơ bản một cách thành thạo, nhanh
Menu bar Nhập lệnh Toolbar
- Specify next point or [Undo/Close] _ - Tiếp tục nhập toạ độ điểm cuối của đoạn
thắng hoặc gõ ENTER đề kết thúc lệnh (Nếu tai dong nhắc này ta gõ U thì Cad sẽ huỷ
đường thẳng vừa vẽ Nếu gõ C thì Cad sẽ đóng điểm cuối cùng với điểm đầu tiên trong
trường hợp vẽ nhiều đoạn thẳng liên tiếp)
- Trong trường hợp F8 bật thì ta chỉ cần đưa chuột về phía muốn vẽ đoạn
thẳng sau đó nhập chiều dài của đoạn thẳng cần vẽ đó
Ví dụ:
Command: L
- Specify next point or [Undo]: 100 - Bật F8 (Ortho On) đưa chuột lên trên gõ
a số sẽ được đoạn thẳng đứng dài 100
Trang 152 Vẽ đường tròn (Lệnh Circle)
Có 5 phương pháp khác nhau đề vẽ đường tròn
> Tâm và bán kính hoặc đường kính (Center, Radius hoặc Diameter)
Command: C
- Specify center Point for circle or - Nhập toạ độ tâm (bằng các phương
đường tròn (Nếu ta gõ D tại dòng
nhắc này thì xuất hiện dòng nhắc sau)
- Specify Diameter of circle: - Tại đây ta nhập giá trị của đường
phương pháp nhập toạ độ hoặc truy
bắt điểm)
- Specify Second Point on circle: - Nhập điểm thứ 2
- Specify Third Point on circle: - Nhập điểm thứ 3
Ngoài phương pháp nhập qua 3 điểm như trên ta có thể dùng Menu (Draw\Circle)
để dùng phương pháp TAN, TAN, TAN để vẽ đường tròn tiếu xúc với 3 đối tượng
>_2 Point (2P) vẽ đường tròn đi qua 2 điểm
Command: C
diameter: (dùng các phương pháp nhập toạ độ
hoặc truy bắt điểm)
- Specify Second End Point of circle
> Đường tròn tiếp xúc 2 đối tượng và có bán kính R (TTR)
16
Trang 16Sử dụng lệnh ARC để vẽ cung tròn Trong quá trình vẽ ta có thể sử dụng các
phương thức truy bắt điểm, các phương pháp nhập toạ độ để xác định các điểm Có các
phương pháp vẽ cung tròn sau
> Cung tròn đi qua 3 điểm (3 Point)
Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm Ta có thể chọn ba điểm bất kỳ hoặc sử dụng phương thức truy bắt điểm
- Specify second point of arc or
[CEnter/ENd] - Nhập điểm thứ hai
- Specify end point of arc - Nhập điêm thứ ba
> Vẽcung với điểm đầu tâm điểm cuối (Start, Center, End)
Nhập lần lượt điểm đầu, tâm và điểm cuối Điểm cuối không nhất thiết phải
nằm trên cung tròn Cung tròn được vẽ theo ngược chiều kim đồng hồ
Command: A
- Specify start point of arc or [CEnter]
- Specify second point of arc or
[CEnter/ENd]:CE
- Specify Center point of arc
- Specify end point of arc or [Angle/chord
Length]
Menu: Draw\ARC\Start, Center,Endpoint
- Nhập điểm thứ đầu S
- Tại dòng nhắc này ta nhập CE
(Nếu chọn lệnh về Menu thì không
có dòng nhắc này
- Nhập toạ độ tâm cung tròn
- Nhập toạ độ điểm cuối
Trang 17> Vẽcung với điểm đầu tâm và góc ở tâm (Start, Center, Angle)
Command: A
- Specify start point of arc or [CEnter]
- Specify second point of are or
[CEnter/ENd]:CE
- Specify Center point of arc
- Specify end point of arc or [Angle/chord
- Specify start point of arc or [CEnter]
- Specify second point of arc or
[CEnter/ENd]:CE
- Specify Center point of arc
- Specify end point of arc or [Angle/chord
Length]:L
- Specify length of chord
Menu: Draw\ARC\Start, Center, Length
- Nhập điểm đầu
- Tại dòng nhắc này ta nhập CE (Nếu chọn
lệnh về Menu thì không có đòng nhắc này
- Nhập toạ độ tâm cung tròn
- Tại dòng nhắc này ta gõ chữ L (nếu chọn
từ menu thì không có đòng nhắc này)
- Nhập chiều dài đây cung
> Vẽ cung với điểm đầu, điểm cuối và bán kính (Start, End, Radius)
Command: Arc
- Specify start point of arc or [CEnter]
- Specify second point of arc or
[CEnter/ENd]: EN
- Specify end point of arc
- Specify center point of arc or
[Angle/Direction/Radius]:R
- Specify radius of arc
Menu: Draw\ARC\Start, End,
Radius
- Nhập điểm thứ đầu
- Tai dòng nhắc này ta nhập CE (Nếu chọn lệnh từ Menu thì không
có dòng nhắc này)
- Nhập điểm cuối của cung tròn
- Tai dòng nhắc này ta gõ chữ R
- Nhập bán kính của cung
> Vẽ cung với điểm đầu, điểm cuỗi và góc ở tâm (Start, End, Included Angle)
Command: Arc Menu: Draw\ARC\Start, End, Included
Angle
18
Trang 18- Specify start point of arc or [CEnter]
- Specify second point of arc or
[CEnter/ENd]:
EN
- Specify end point of arc
- Nhép diém thir dau
- Tại dịng nhắc này ta nhập EN (Nếu chọn lệnh về Menu thì khơng cĩ dịng nhắc này
- Nhập toạ độ điểm cuối của Cung
- §pecify center pọnt of arc or [Angle/_ - Tại dịng nhắc này ta gõ chữ A (nếu
Direction/Radius]: A
- Specify included angle
4 Vẽ đa tuyến (Lệnh Pline)
chọn từ menu thì khơng cĩ dịng nhắc này)
- Nhập giá trị gĩc ở tâm
- Specify start point:
- Nhập điểm đầu của đường thẳng
Thể hiện chiều rộng hiện hành
- Nhập điểm thứ 2 hoặc chọn các tham sơ khác
của lệnh Pline
+ Đĩng Pline bởi một đoạn thang nhu Line + Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp Vẽ
* Nhập giá trị nửa chiều rộng đầu
* Nhập giá trị nửa chiều rộng cuối + Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ
* Nhập giá trị chiều rộng đầu
* Nhập giá trị chiều rộng cuối
+ Vẽ tiếp một phân đoạn cĩ chiều như đoạn
thẳng trước đĩ nếu phân đoạn trước đĩ là cung trịn thì nĩ sẽ tiếp xúc với cung trịn đĩ
+ Huỷ bỏ nét vẽ trước đĩ
+ Vẽ cung trịn nối tiếp với đường thẳng
5 Vẽ hình đa giác đều (Lệnh Polygon)
Trang 19> Vẽ đa giác ngoại tiếp đường tròn
Command: POL
- Enter number of side <4>:
- Specify center of polygon or [Edge]:
- Enter an option [ ] <I>: C
- Specify radius of circle:
>_ Vẽ đa giác nội tiếp đường tròn
Command: POL
- Enter number of side <4>:
- Specify center of polygon or [Edge]:
- Enter an option [ ] <>: I
- Specify radius of circle:
> Vẽ đa giác theo cạnh của đa giác
Command: POL
- Enter number of side <4>:
- Specify center of polygon or [Edge]: E
- Specify first endpoint of edge:
- Specify Second endpoint of edge:
6 Vẽ hình chữ nhật (Lệnh Rectang)
- Nhập số cạnh của đa giác
- Nhập toạ độ tâm của đa giác
- Tại dòng nhắc này ta gõ C
- Tại đây nhập bán kính đường tròn nội tiếp đa giác hoặc toạ độ điểm hoặc truy
bắt điểm là điểm giữa một cạnh đa giác
- Nhập số cạnh của đa giác
- Nhập toạ độ tâm của đa giác
- Tai dòng nhắc này ta gõ I
- Tại đây nhập bán kính đường tròn
ngoại tiếp đa giác hoặc toạ độ điểm hoặc
truy bắt điểm là điểm đỉnh của đa giác
- Nhập số cạnh của đa giác
Elevation/ Fillet/ Thickness/ Width ]
- Specify other corner point or
Trang 20+ Chamƒer (Sau khi vào lệnh gõ chứ
Cc)
* Specify first chamfer distance
* Specify Second chamfer
distance
* Specify first corner
* Specify other corner point
+ Filler (Sau khi vào lệnh gõ chứ F)
* Specify fillet radius for rectangles
* Specify first corner
* Specify other corner point
+ Width (Sau khi vào lệnh gõ chứ W)
* Specify line width for
rectangles<>:
* Specify first corner
* Specify other corner point
+ Elevation/ Thickness
+ Dimension
* Specify lenght for rectangles< >:
* Specify Widht for rectangles< >:
Vẽ Elip (lệnh Ellipse)
+ Vát mép 4 đỉnh HCN
* Nhập giá trị của cạnh cần vát thứ nhất
* Nhập giá trị của cạnh cần vát thứ hai
* Sau khi nhập thông số cho vát mép ta
và chiều dài HCN theo các dòng nhắc:
* Nhập chiều dài của HCN
* Nhập chiều cao của HCN
Menu bar Nhập lệnh Toolbar
Draw\Ellipse Ellipse hoac EL S5
- Specify other endpoint of axis:
- Specify distanceto other axis or [Rotation]:
Trang 21* Specify rotation around major axis:
- Specify axis endpoint of ellipse or [Arc/center]: _ - Tại đòng nhắc này ta gõ C
- Specify center of Ellipse: - Nhập toạ độ hoặc chọn tâm Elip
- Specify endpoint of axis: - Nhập khoảng cách nủa trục thứ
nhất
- Specify distanceto other axis or [Rotation]: - Nhập khoảng cách nủa trục thứ
- Specify other endpoint of axis:
- Specify distanceto other axis or
[Rotation]:
- Specify start angle or [Parameter]:
- Specify end angle or [Parameter/Include
- Nhập khoảng cách nủa trục thứ hai
- Chọn điểm đầu của cung hoặc nhập giá trị góc đây là góc giữa trục ta vừa
định với đường thẳng từ tâm đến
điểm đầu của cung
- Chọn cuối của cung hoặc nhập giá trị góc đây là góc giữa trục ta vừa
định với đường thẳng từ tâm đến
điểm cuối của cung
22
Trang 22Command: SPL
- Specify first point or [Object]:
- Specify next point:
- Specify next point or [Close/Fit tolerance]
<start tangent>:
- Specify next point or [Close/Fit tolerance]
<start tangent>:
- Specify start tangent:
- Specify end tangent:
* Tham s6 CLOSE
* Tham s6 Fit to lerance
- Specify next point or [Close/Fit tolerance]
<start
tangent>: f
- Chon diém đầu của Spline
- Chọn điểm kế tiếp
- Chọn toạ độ điểm kế tiếp
- Chọn toạ độ điểm kế tiếp hoặc nhấn phím ENTER đề kết thúc
- Chọn hướng tiếp tuyến tại
điểm đầu hoặc ENTER đề chọn
mặc định
- Chọn hướng tiếp tuyến tại
điểm cuối hoặc ENTER để chọn mặc định
- Đóng kín đường SPLINE (nối
điểm đầu
với điểm cuối)
- Tạo đường cong Spline min
hơn Khi giá trị này = 0 thì đường SLPINE đi qua tất cả các
điểm ta chọn Khi giá trị này khác không thì đường cong kéo
ra xa các điểm này để tạo đường
cong min hơn
dương
9 Xén/tia một đoạn của đối tượng (Lệnh Strim)
Modify \ Trim Trim hoặc TR |
Lénh Trim ding để xoá đoạn cuối của đối tượng được giới hạn bởi một đối
tượng giao hoặc đoạn giữa của đối tượng được giới hạn bởi hai đối tượng giao
Trang 23Xén bớt đối tượng nhưng thực chất hai đối tượng không thực sự giao nhau mà chúng chỉ thực sự giao nhao khi kéo dai ra
Command: TR
- Select objects:
- Select object to trim or shift-select to
extend or [Project/Edge/Undo]: E
- Enter an implied edge extension
mode [Extend /No extend] <No
extend>: E
- Select object to trim or shift-select to
extend or [Project/Edge/Undo]:
10 Lệnh Break xóa một phần đối tượng
Vào lệnh sau đó ENTER
- Chọn đường chặn
- Tai dòng nhắc này ta gõ chữ E
- Tại dòng nhắc này ta tiếp tục gõ chữ E
- Chọn đối tượng can xén hay ENTER dé kết thúc lệnh
Có 4 phương pháp khi thực hiện lệnh Break
10.1 Chon hai diém
Thực hiện theo phương pháp này gồm 2 bước sau
Bước 1: Chọn đối tượng tại một điểm, là điểm đầu tiên của đoạn cần xén
Bước 2: Chọn điểm cuối của đoạn cần xén
- Specify first break point
Vào lệnh sau đó ENTER
- Chọn đối tượng mà ta muốn xén và
điểm trên đối tượng này là điểm đầu tiên
của đoạn cần xén
- Chọn điêm cuôi của đoạn cân xén
Vào lệnh sau đó ENTER
- Chọn đối tượng mà ta muốn xén
- Tại dòng nhắc thir 2 ta chon F
- Chon diém dau tién doan can xén
24
Trang 24- Specify second break point
10.3 Chọn một diém
- Chọn điểm cuối đoạn cần xén
Lệnh Break trong trường hợp này dùng để tách 1 đối tượng thành hai đối tượng độc lập Điểm tách là điểm mà ta chọn đối tượng để thực hiện lệnh Break
Command: BR
- Select objects:
- Specify second break point or [Firrst
Point]: @ J
10.4 Chọn đối tượng và một diém
Vào lệnh sau đó ENTER
- Chọn đối tượng mà ta muốn xén tại
điểm cần tách đối tượng
- Tai dòng nhắc này ta gõ @ sau đó nhắn
phím ENTER
Phương pháp này để tách 1 đối tượng thành hai đối tượng độc lập tại vị trí xác định
Command: BR
- Select objects:
- Specify second break point or [First Point]: F
- Specify first break point
- Specify second break point: @
Vào lệnh sau d6 ENTER
- Chon đối tượng dé tach thành 2
Modify \ Extend Extend hoac EX =f
- Select objects: - Chon đối tượng chặn
- Select objects:
- Select object to extend or shift-select
to trim or [Project/Edge/Undo]:
* Nếu gõ E tại dòng nhắc trên dùng để
kéo dài một đoạn thẳng đến một đoạn
thẳng không giao với nó
* Nếu gõ U tại dòng nhắc trên dùng để
huỷ bỏ thao tác vừa thực hiện
- Tiếp tục chọn hoặc nhắn ENTER dé kết
thúc việc lựa chọn
- Chọn đối tượng cần kéo dài hoặc nhấn ENTER đẻ kết thúc lệnh
Trang 25- Select first line or [Polyline / Distance /
Angle / Trim / Method / Ultiple]:
- Chọn các tham sô đê đặt chê độ vát mép
- Select first line or [Polyline /Distance
/Angle /Trim /Method/mUltiple]:
- Select first line or [Polyline /Distance
/Angle /Trim /Method /mUItiple]:
- Select first line or [Polyline/ Distance/
Angle/ Trim/ Method/mUItiple]:
Trang 26nhắc chọn đôi tượng sẽ xuât hiện
lại mỗi khi kết thúc chọn cặp đối
tượng là đường thẳng (có nghĩa
chọn được nhiều lần trong trường hợp cần vát mép cho nhiều đối
13 Lệnh DDPTYPE chọn kiểu và kích thước cho điểm vẽ
Format\Point Style Ddptype
Sau khi nhập lệnh sé làm xuất hiện hộp thoại Point Style Trên hộp thoại này ta
định kiểu và kích thước điểm Đề truy bắt điểm ta sử dụng phương thức truy bắt điểm
NODe
Chọn kích thước của điểm
Kích thước tương đối so tet
chadiém theodonvi-ve _———_ _ £—~ Set Size in Absolute Unite Set'Size Relative to Screen
Menu bar Nhập lệnh Toolbar
- Select object - Chọn tiếp các đối tượng cần xoá hoặc
ENTER để thực hiện xoá
27
Trang 27
Bài 2: Sử dụng lệnh Line và tọa độ cực tương đôi đê vẽ các Hình 2.a — 2.b
Bài 1: Sử dụng lệnh Line và tọa độ tương đối để vẽ các hình từ Hình 1.a — 1.f