1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN

44 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến Lược Đầu Tư Ra Nước Ngoài Của Viettel
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Sơn
Trường học Trường Đại học Kinh Tế Tp. Hcm
Chuyên ngành Quản trị chiến lược
Thể loại tiểu luận
Thành phố Tp. Hcm
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của quản trị chiến lược Trong điều kiện nền kinh tế thế giới biến động phức tạp, với quá nhiều vấn đề mới nảy sinh, để có thể tồn tại và phát triển bền vững một cách hiệu quả,

Trang 1

Trường Đại học Kinh Tế Tp Hcm Khoa Thương mại- Du lịch- Marketing

Trang 2

Lời mở đầu

tiêu để làm kim chỉ nam hành động Tuy nhiên, làm thế nào để đạt được mục tiêu nhanh nhất, hiệu quả nhất, thì chúng ta cần phải vẽ ra một bản chiến lược kinh doanh rõ ràng

Và để cho bản chiến lược được ứng dụng hiệu quả vào thực tế, cần phải có bàn tay kiểm soát của những nhà quản trị tài năng Từ đó bắt nguồn nhu cầu về quản trị chiến lược cho doanh nghiệp.Thực tế chứng minh những doanh nghiệp áp dụng công thức này đều đạt được thành công, trong đó có các doanh nghiệp viễn thông

Thị trường viễn thông Việt Nam có quy mô rất lớn, và tính cạnh tranh cũng vô cùng khắc nghiệt Hầu như toàn bộ thị trường đều bị chi phối bởi 3 đại gia Viettel, Mobifone

và Vinafone Ít ai có thể tin rằng, 10 năm về trước, từ một doanh nghiệp viễn thông nhỏ, bằng những bước tiến vượt bậc và tinh thần phấn đấu không ngừng nghỉ, Viettel đã vươn lên trở thành nhà mạng số 1 Việt Nam về số lượng thuê bao Có được thành công ấy là nhờ vào tầm nhìn sáng suốt của ban lãnh đạo tập đoàn, vạch ra những chiến lược cụ thể, từng bước một xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường

Tuy nhiên, thị trường của viễn thông Việt Nam đã bắt đầu bước sang dốc bên kia của đồ thị Tốc độ phát triển thuê bao gần như chững lại, các chương trình khuyến mãi của các nhà mạng đã không còn thu hút, dịch vụ giá trị gia tăng thì vẫn loay hoay tìm chỗ đứng Các tập đoàn viễn thông ráo riết tìm hướng phát triển mới, trong đó có con đường đầu tư ra nước ngoài Viettel đóng vai trò là doanh nghiệp tiên phong phát triển theo hướng đi này, và cũng đã đạt được những thành công nhất định Từng bước một chậm rãi bước vào thị trường láng giềng Lào và Campuchia, sau đó vươn ra thế giới, tiến quân qua Haiti và mới đây nhất là Mozambique Đó là một minh chứng sống động cho tinh thần dám nghĩ, dám làm, không ngại khó, không ngại khổ - nơi mà tinh thần quả cảm của những người lính được tỏa sáng

Trong khuôn khổ của bài tiểu luận, chúng tôi xin phân tích chiến lược đầu tư ra

nước ngoài của Viettel, đưa ra những thuận lợi và khó khăn, từ đó rút ra kết luận và đề xuất

Trang 3

Mục tiêu nghiên cứu

chiến lược kinh doanh quốc tế, chiến lược kinh doanh xuyên quốc gia…

+ Có những kiến thức chung nhất về tập đoàn Viettel và xu hướng tiến công ra thị trường nước ngoài

+ Những nhân tố giúp Viettel đang từng bước chiếm lĩnh thị trường: Lào, Campuchia , Haiti , Mozambique, Peru

+ Các chiến lược kinh doanh mà Viettel đang áp dụng Nó được triển khai ở từng thị trường như thế nào? (đặc biệt chú ý đến thị trường mới Mozambique)

+ Nhìn nhận những thuận lợi và khó khăn mà Viettel gặp phải, và phương hướng giải quyết của ban lãnh đạo

+ Đưa ra các đánh giá đề xuất để cải thiện được những mặt còn hạn chế

Trang 4

MỤC LỤC

A Cơ sở lí luận

I Khái niệm quản trị chiến lược 5

II Vai trò của quản trị chiến lược 5

III Chiến lược kinh doanh trong môi trường toàn câu 6

B Chiến lƣợc kinh doanh toàn cầu của Viettel I Vài nét về tập đoàn Viettel 11

II Lí do Viettel đầu tư ra nước ngoài 1 Phân tích môi trường bên ngoài 15

2 Phân tích môi trường bên trong 18

3 Xu hướng lựa chọn thị trường quốc tế của Viettel 19

4 Các thị trường Viettel đã đầu tư 20

III Những bước đi của Viettel tại Mozambique 23

IV Các chiến lược kinh doanh của Viettel trong xu thế hiện nay 1 Chiến lược kinh doanh cấp công ty 24

2 Chiến lược kinh doanh cấp SBU 27

3 Chiến lược kinh doanh cấp chức năng 28

4 Chiến lược kinh doanh toàn cầu 32

V Đánh giá chiến lược 35

VI Đánh giá triển vọng phát triển 37

VII Đề xuất 38

C Kết luận

Trang 5

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TOÀN CẦU CỦA

TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG VIETTEL

2 Chiến lược kinh doanh là gì?

Có rất nhiều định nghĩa về chiến lược kinh doanh, nhưng nhìn chung, ta có thể tóm gọn như sau:

“Chiến lược kinh doanh là những kế hoạch, định hướng phát triển doanh nghiệp mang tính chất dài hạn, trên cơ sở xác định các mục tiêu bao quát và phù hợp với năng lực cũng như triển vọng phát triển của doanh nghiệp Đồng thời xây dựng các chính sách, giải pháp đảm bảo sự phối hợp đồng bộ và khả thi Từ đó giúp doanh nghiệp hoàn thành các mục tiêu chiến lược một cách chủ động và hiệu quả.”

3 Quản trị chiến lược

Cho tới nay, đã có nhiều khái niệm về quản trị chiến lược, dựa trên nhiều cách tiếp cận khác nhau… Một cách tổng quát, có thể khái niệm như sau:

“Quản trị chiến lược là một quá trình nghiên cứu và phân tích các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định hệ thống các mục tiêu và giải pháp chiến lược cho tổ chức; thực hiện, kiểm soát và điều chỉnh các chiến lược đã đề ra trong môi trường hiện tại cũng như trong tương lai nhằm duy trì và tăng thế lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.”

II Vai trò của quản trị chiến lược

Trong điều kiện nền kinh tế thế giới biến động phức tạp, với quá nhiều vấn đề mới nảy sinh, để có thể tồn tại và phát triển bền vững một cách hiệu quả, mỗi doanh nghiệp,

tổ chức phải biết vận dụng “quản trị chiến lược” trong đơn vị mình Quản trị chiến lược cũng có vị trí quan trọng như bánh lái đối với mỗi con tàu, nhờ có bánh lái con tàu mới xác định được hướng đi, đích đến cũng như hải trình tối ưu nhất để đi đến đích

Trang 6

- Quá trình quản trị chiến lược giúp tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình

Nó khiến cho nhà quản trị phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng đi nào và khi nào thì đạt được vị trí nhất định Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm

để đạt được thành công Như vậy sẽ khuyến khích cả hai đối tượng trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn những lợi ích lâu dài của tổ chức

- Điều kiện môi trường mà tổ chức gặp phải luôn biến đổi Những biến đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ Quá trình quản trị chiến lược buộc nhà quản trị phân tích và dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai gần cũng như trong tương lai xa nhờ đó giúp nhà quản trị nắm bắt được các cơ hội thị trường và tạo được lợi thế cạnh tranh trên thị trường bằng cách vận dụng các nguồn lực có hạn của doanh nghiệp tạo hiệu quả cao hơn Đồng thời,quản trị chiến lược cũng giúp cho doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn để đối phó và làm chủ các diễn biến của thị trường, giảm bớt rủi ro và tăng cường khả năng của các doanh nghiệp trong việc tận dụng các cơ hội kinh doanh khi chúng xuất hiện

- Nhờ có quá trình quản trị chiến lược, các quản trị gia đưa ra được các quyết định đúng đắn, các chiến lược kinh doanh phù hợp dựa trên việc phân tích môi trường bên ngoài để xác định các cơ hội và nguy cơ, phân tích môi trường bên trong để xác định điểm mạnh và điểm yếu

- Quản trị chiến lược giúp tổ chức gắn các kế hoạch thực hiện mục tiêu ngắn hạn với chiến lược dài hạn để thực hiện mục tiêu tổng thể, bên cạnh đó còn giúp xác định được những hướng phát triển cần ưu tiên, để tập trung nguồn lực phát triển tổ chức một cách hiệu quả, chiến thắng đối thủ cạnh tranh, giành vị trí xứng đáng trên thương trường

III Chiến lược kinh doanh trong môi trường cạnh tranh toàn cầu

Hội nhập và liên kết quốc tế là xu hướng phát triển chung của thế giới hiện nay Quá trình toàn cầu hóa đang ngày càng diễn ra mạnh mẽ cùng với sự phát triển như vũ bão của Internet, giờ đây vấn đề khoảng cách địa lí đã được giải quyết chỉ bằng một cú click chuột Quá trình toàn cầu hóa đã giúp cho đất nước ta có cơ hội được giao thương, buôn bán với thị trường thế giới, được tự do thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, tạo điều kiện

vô cùng thuận lợi cho phát triển kinh tế Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam không ít thách thức khi hàng hóa trong nước giờ đây phải chịu sự cạnh tranh với các sản phẩm nước ngoài Hơn nữa, tâm lí sính ngoại của người tiêu dùng Việt Nam càng khiến cho các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn hơn Trong bối

Trang 7

cảnh phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt không những với các doanh nghiệp nội địa mà còn bởi các doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải thực hiện các chiến lược kinh doanh trong môi trường cạnh tranh toàn cầu như hiện nay thì mới có thể đứng vững và phát triển lâu dài

* Các chiến lược kinh doanh trong môi trường toàn cầu

1 Chiến lược quốc tế ( International Stragegy)

chuyển kỹ năng và sản phẩm có giá trị sang thị trường nước ngoài nơi mà đối thủ cạnh tranh thiếu kỹ năng và những sản phẩm đó

Hầu hết công ty quốc tế tạo giá trị bằng cách tập trung chức năng phát triển sản phẩm

ở nước nhà (R&D), rồi chuyển giao đến các thị trường khác Tuy nhiên, họ cũng có xu hướng thành lập chức năng chế tạo và marketing trong mỗi quốc gia mà họ kinh doanh Trong khi đó thực hiện biến đổi sản phẩm theo địa phương và chiến lược marketing bị giới hạn Đồng thời văn phòng chính duy trì kiểm soát chặt chẽ chiến lược Marketing và sản phẩm ở hầu hết các công ty quốc tế

Công ty áp dụng chiến lược này thiếu sự đáp ứng yêu cầu của địa phương và không

có khả năng hỗ trợ kinh tế địa phương

Theo sự hình thành một cơ sở tương tự, công ty áp dụng chiến lược quốc tế chịu chi phí hoạt động cao Điều này làm cho chiến lược không thích hợp trong ngành công

nghiệp mà áp lực chi phí cao

Trang 8

2 Chiến lược nhiều thị trường nội địa ( Multidomestic Strategy)

Là chiến lược điều chỉnh sản phẩm và chiến lược marketing ở mỗi thị trường quốc

gia cho phù hợp với sở thích và điều kiện của mỗi địa phương Để thực hiện chiến lược nhiều thị trường nội địa, các công ty thường thành lập các cơ sở độc lập lớn ở các quốc gia khác nhau

nội địa và ít sức ép về việc cắt giảm chi phí Cấu trúc chi phí cao kết hợp với sự gia tăng gấp 3 lần thiết bị sản xuất đã làm cho chiến lược này không thích hợp trong các ngành công nghiệp mà sức ép về chi phí là khắc nghiệt Một sự kết hợp yếu kém khác với chiến lược này là một vài công ty đa nội địa đã phát triển trong sự phân quyền của các liên bang

mà trong đó mỗi quốc gia có một chức năng phụ trợ trong một lãnh thổ tự trị lớn Khi sự thay đổi về môi trường giữa các quốc gia càng lớn, chiến lược đa nội địa của công ty là một tập hợp các chiến lược cạnh tranh ở từng quốc gia cụ thể

Các chiến lược đa nội địa thường thích hợp với các công ty trong các ngành mà sở thích của người tiêu dùng là không giống nhau ở các quốc gia, chẳng hạn như các sản phẩm thực phẩm và một số phương tiện thông tin Kết quả là, họ thường thất bại trong việc đạt được lợi ích của đường cong kinh nghiệm và tính kinh tế của địa điểm Vì thế, nhiều công ty đa quốc gia có cơ cấu chi phí cao thường có xu hướng thực hiện không tốt tác dụng đòn bẩy của khả năng vượt trội trong công ty

 Ưu điểm

Doanh nghiệp có khả năng đáp ứng được yêu cầu địa phương Chiến lược này cho phép các công ty nghiên cứu kỹ sở thích của người tiêu dùng ở thị trường các quốc gia khác nhau, đáp ứng nhanh chóng và có hiệu quả các sở thích mới của người tiêu dùng Kết quả mà các công ty mong đợi khi đưa ra những sản phẩm mới là người tiêu dùng sẽ nhận biết được giá trị cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, cho phép công ty theo chiến lược đa nội địa được định giá cao hơn và giành được thị phần lớn hơn

 Nhược điểm

Doanh nghiệp sử dụng chiến lược này không khai thác lợi ích kinh tế địa phương của qui mô trong việc phát triển, sản xuất hay marketing sản phẩm

Thông thường một chiến lược đa nội địa làm tăng chi phí cho các công ty quốc tế

và buộc các công ty này phải định giá bán cao hơn để thu hồi những chi phí đó Do đó, chiến lược đa nội địa thường không thích hợp với các ngành mà công cụ cạnh tranh bằng giá cả

Trang 9

Khi quyết định thực hiện chiến lược này, định hướng chủ yếu của các công ty là đáp ứng các điều kiện môi trường của từng quốc gia thị trường, vì vậy sản phẩm của doanh nghiệp thiếu đáp ứng nhu cầu địa phương

3 Chiến lược toàn cầu ( Global Strategy)

marketing ở tất cả các thị trường quốc gia

Các công ty theo đuổi chiến lược toàn cầu sẽ tập trung việc gia tăng lợi nhuận bằng việc cắt giảm chi phí để đạt được lợi ích kinh tế của đường cong kinh nghiệm Họ theo đuổi chiến lược hạ thấp chi phí Sản xuất, marketing và các hoạt động R&D của công ty theo đuổi chiến lược toàn cầu sẽ tập trung vào một vài địa điểm thuận lợi Các công ty toàn cầu sẽ không hướng đến việc đáp ứng các yêu cầu của từng bộ phận khách hàng trong việc cung cấp sản phẩm và chiến lược marketing bởi vì chi phí cho việc cá biệt hóa sản phẩm cao Thay vì vậy, các công ty toàn cầu hướng đến việc đưa ra thị trường các sản phẩm tiêu chuẩn hóa trên toàn cầu Vì vậy họ có thể thu hoạch được tối đa lợi ích từ quy

mô Họ cũng đồng thời hướng đến việc sử dụng các lợi thế về chi phí để hỗ trợ cho việc công kích giá trên thị trường thế giới

Những chi phí tiết kiệm được cho phép công ty bán sản phẩm với giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh hoặc so với trước đây, giúp cho công ty mở rộng được thị phần trên đoạn thị trường của mình Điều này sẽ giúp công ty có điều kiện phối hợp các khả năng

và các nguồn lực tiềm tàng của địa phương để tạo được lợi thế cạnh tranh mạnh hơn so với các đối thủ khắp thế giới

 Nhược điểm

Chiến lược toàn cầu là làm cho công ty không chú ý đến sự khác biệt quan trọng trong sở thích của người mua giữa các thị trường khác nhau và cũng không có khả năng nhận ra kinh tế địa phương

Trang 10

Một chiến lược toàn cầu không cho phép công ty thay đổi sản phẩm của nó, trừ phi thay đổi trên bề mặt như màu sắc, đóng gói, loại sơn dùng để sơn bề mặt và các đặc điểm nhỏ khác Điều này có thể tạo ra cơ hội cho đối thủ cạnh tranh nhảy vào đáp ứng nhu cầu đang bị bỏ trống của người tiêu dùng và tạo ra một thị trường mới Chiến lược này không thích hợp ở những nơi đòi hỏi sự thích nghi địa phương cao Doanh nghiệp sẽ không có khả năng nhận ra kinh tế địa phương

4 Chiến lược xuyên quốc gia ( Transnational Strategy)

Là chiến lược kết hợp giữa chiến lược đa quốc gia và chiến lược toàn cầu

Chiến lược xuyên quốc gia áp dụng khi một công ty đối mặt với áp lực giảm chi phí cao và đáp ứng yêu cầu địa phương.Một công ty áp dụng chiến lược chuyển đổi cố gắng đạt mục tiêu chi phí thấp và lợi thế khác nhau Áp lực cho đáp ứng yêu cầu địa phương và giảm chi phí là những mâu thuẫn trong công ty Tuy nhiên đáp ứng yêu cầu địa phương

sẽ nâng phí đồng thời yêu cầu giảm phí sẽ khó có thể đạt được

 Ưu điểm

Môi trường ngày nay, điều kiện cạnh tranh quá mạnh trên thị trường toàn cầu, công ty phải khám phá kinh tế chi phí dựa trên kinh nghiệm và kinh tế vùng, họ phải chuyển cạnh tranh hạt nhân trong công ty, và họ phải làm để tập trung tất cả đáp ứng yêu cầu địa phương Họ nêu rằng xí nghiệp kinh doanh hiện đại, cạnh tranh hạt nhân không chỉ có ở nước nhà Họ có thể phát triển ở bất cứ hoạt động nào của công ty Vì vậy, họ duy trì dòng chảy của kỹ năng lao động, và sản phẩm đề nghị không chỉ trong một cách thức, từ công ty nước chính quốc sang công ty con ở nước ngoài, như trường hợp của công ty áp dụng chiến lược quốc tế Hơn nữa dòng chảy này cũng sẽ từ công ty con đến chính quốc và từ công ty con này sang công ty con nước ngoài khác - quá trình này được xem là học tập toàn cầu

Biến đổi sản phẩm đề nghị và Marketing thích ứng với yêu cầu địa phương, đáp ứng được nhu cầu của người dân cao nhất

 Nhược điểm

Doanh nghiệp khó khăn trong việc vừa phải tìm giải pháp đáp ứng nhu cầu địa phương, vừa phải tìm cách để giảm bớt chi phí

Trang 11

B CHIẾN LƢỢC KINH DOANH TOÀN CẦU CỦA VIETTEL

I Vài nét về tập đoàn viễn thông Viettel

Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà

nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng

Công ty Viễn thông Quân đội Tập đoàn Viễn thông Quân đội này do Bộ Quốc phòng thực

hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin Vốn điều lệ của tập đoàn là 50.000 tỷ đồng Với slogan "Hãy nói theo cách của bạn”, Viettel từ một doanh nghiệp đi sau VNPT và S-fone thì đến hiện nay, Viettel đã trở thành tập đoàn viễn thông số một tại Việt Nam với số lượng thuê bao di động lên đến 19,4 triệu thuê bao ( số liệu năm 2008 ) và là doanh nghiệp nằm trong top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới

1/6/1989: Thành lập công ty Ðiện tử thiết bị thông tin - tiền thân của Tổng Công ty

Viễn thông Quân đội (Viettel)

1989-1995: Đây là thời kỳ sơ khai Công ty được rèn luyện và trưởng thành qua các

công trình xây lắp thiết bị, nhà trạm viễn thông và các cột ăng ten cho các tuyến vi ba

Tháng 2/1990: Hoàn thành tuyến vi ba số AWA Hà Nội – Vinh đầu tiên cho Tổng cục

Bưu điện, đây cũng là công trình lớn đầu tiên của Công ty

Tháng 7/1993: Xây dựng tuyến viba băng rộng 140 Mbps và rất nhiều công trình khác

cho Tổng cục Bưu điện, Các Công ty, Bưu điện tỉnh của VNPT và Bộ Công An, Quốc phòng

Năm 1995: Công ty Điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Điện tử Viễn

thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel), chính thức được công nhận là nhà cung cấp

Trang 12

viễn thông thứ hai tại Việt Nam, được cấp đầy đủ các giấy phép hoạt động

1996 – 1997: Thời kỳ Viettel lập dự án kinh doanh các dịch vụ BCVT

Năm 1996: Viettel tích cực chuẩn bị, lập dự án kinh doanh các dịch vụ BCVT

Tháng 9/1997: Hoàn thiện là lập dự án xin phép kinh doanh 6 loại hình dịch vụ BCVT:

Dịch vụ điện thoại cố định, di động, nhắn tin, Internet, trung kế vô tuyến Radio trunking; dịch vụ bưu chính

Năm 1997: Thiết lập mạng bưu chính công cộng với dịch vụ phát hành báo chí; cung

cấp dịch vụ trung kế vô tuyến

1998 -2000: Viettel được cấp phép kinh doanh dịch vụ BCVT:bưu chính;thông tin di

động mặt đất;điện thoại trung kế vô tuyến;Internet công cộng;điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN)

Năm 1999: Triển khai thử nghiệm và chính thức kinh doanh dịch vụ trung kế vô tuyến

trên địa bàn thành phố Hà Nội Nghiên cứu và xây dựng dự án xin phép thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài sử dụng công nghệ VoIP

Tháng 9/1999: Nghiệm thu bàn giao tuyến đường trục cáp quang 1A,dài gần 2.000 km

với 19 trạm chính;là đường trục đầu tiên ở Việt Nam do người Việt Nam tự thiết kết, thi công không có sự tham gia của chuyên gia nước ngoài

Tháng 2/2000: Viettel được cấp phép khai thác thử nghiệm dịch vụ VoIP (mã số 178)

Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển mới trong sản xuất kinh doanh BCVT của Viettel

Tháng 9/2000: Thống nhất và ký thoả thuận kết nối cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP

đầu tiên ở Việt Nam với VNPT; đồng thời làm các thủ tục xin cấp phép dự án VoIP quốc tế

15/10/2000:Chính thức tổ chức kinh doanh thử nghiệm có thu cước dịch vụ điện

thoại đường dài VoIP trên tuyến Hà Nội - Hồ Chí Minh

2001-2003: Triển khai hạ tầng viễn thông, mở rộng các loại hình dịch vụ viễn thông,

liên tục củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức

Các dịch vụ liên tục được mở rộng:

- Tháng 7/2001: chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP đường dài trong nước;

- Tháng 12/2001: Chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP quốc tế;

- Tháng 10/2002: Cung cấp dịch vụ thuê kênh nội hạt và đường dài trong nước; chính

thức cung cấp dịch vụ Internet

- Tháng 1/2003: Cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP)

- Tháng 9/2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội và Hồ Chí

Minh

- Tháng 11/2003: Khai trương cổng quốc tế vệ tinh tại Sơn Tây

Trang 13

15/10/2004: VIETTEL chính thức kinh doanh dịch vụ điện thoại di động

Năm 2005: Thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội Cung cấp dịch vụ mạng

riêng ảo

Tháng 5/2006: Đầu tư vào Cambodia - Viettel đầu tư 100% vốn thành lập Viettel

Cambodia

29/11/2006: Bộ Bưu chính Viễn thông Campuchia đã cấp phép cho Viettel cung cấp

dịch vụ di động trong thời hạn 30 năm và cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) và dịch vụ truy nhập Internet (ISP) trong thời hạn 35 năm

(Các thị trường và cổ phần mà Viettel Global nắm giữ)

Năm 2007: Doanh thu 1 tỷ USD 12 triệu thuê bao Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động

– Internet

Năm 2008: Doanh thu 2 tỷ USD Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế

giới Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông

16-10-2009: Đầu tư vào Lào - Công ty Star Telecom đã chính thức khai trương mạng

viễn thông Unitel

Năm 2010: Doanh thu 4 tỷ USD Viettel chính thức được Thủ tướng chính phủ phê

duyệt trở thành tập đoàn

7/1/2010:Viettel thắng thầu trong việc mua lại 60% cổ phần của công ty viễn thông

Teleco tại Haiti

Năm 2011: Lọt vào top 20 nhà mạng lớn nhất thế giới

15/5/2012: Viettel công bố chính thức kinh doanh tại Mozambique

Hiện tại, Viettel Global là công ty chịu trách nhiệm đầu tư ra thị trường viễn thông nước ngoài với số vốn điều lệ là 6.219 tỷ đồng, trong đó, Tập đoàn Viettel nắm 95,15% cổ phần

Trang 14

Tình hình kinh doanh của công ty Viettel Global hiện nay

(Kết quả kinh doanh 2008 – 2011)

Về doanh thu:

Tổng doanh thu của VNPT trong năm 2011 ước đạt 120.800 tỷ đồng, tăng 18,6%

so với năm 2010 (trong đó dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt 103.864 tỷ đồng, tăng 24,98% so với năm 2010), nộp ngân sách 7.880 tỷ đồng, bằng 90,27% so với năm

2010 Số thuê bao di động của VNPT (bao gồm 2 mạng VinaPhone và MobiFone) là khoảng 83 triệu

Về Viettel, trong năm vừa qua 2011, tổng doanh thu ước đạt 116.012 tỷ đồng Trong đó, doanh thu phát sinh trong nước là 105.432 tỷ đồng và ngoài nước là 10.580

tỷ đồng Năm 2011, Viettel nộp ngân sách nhà nước 9.453 tỷ đồng Hiện nay tổng số thuê bao di động của Viettel là 57,79 triệu thuê bao

Về lợi nhuận:

Năm 2010, VNPT công bố lợi nhuận của tập đoàn này là 11.200 tỷ đồng (trước thuế) Trong khi đó con số lợi nhuận của Viettel là 10.687 tỷ đồng (sau thuế) Như vậy, doanh thu năm 2010 của VNPT cao hơn Viettel, nhưng lợi nhuận lại thấp hơn Cho đến thời điểm này, cả VNPT và Viettel đều chưa công bố con số lợi nhuận của mình Thế nhưng, các chuyên gia cho rằng hiện Viettel đang có doanh thu tương đương với VNPT năm 2011 Trong khi đó, Viettel đang có lợi thế về quy mô trong lĩnh vực di động - đều

là “át chủ bài” của hai tập đoàn này Hơn nữa, Viettel lại đang có lợi thế về năng suất lao động so với VNPT Vì vậy, khả năng Viettel sẽ có mức lợi nhuận lớn hơn nhiều so với VNPT

Theo con số báo cáo năm 2011, Viettel nộp ngân sách Nhà nước khoảng 9.453 tỷ đồng Trong khi đó, VNPT nộp ngân sách nhà nước khoảng 6.847 tỷ đồng, bằng

78,44% năm 2010 Như vậy, Viettel đã vượt qua VNPT để trở thành doanh nghiệp viễn thông nộp ngân sách lớn nhất hiện nay

Về thị phần:

Sau 10 năm xây dựng và phát triển, đến nay Viettel đã khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường viễn thông Việt Nam Viettel đã được ủng hộ của gần 50 triệu khách

Trang 15

hàng, chiếm 42% thị phần di động của cả nước Sự ra đời của mạng viễn thông Viettel

đã tạo ra cuộc cách mạng giảm giá trên thị trường thông tin di động, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, đưa thị trường viễn thông vào giai đoạn cạnh tranh vì lợi ích của khách hàng

Năm 2011, thị phần di động chủ yếu tập trung vào 3 mạng di động lớn với mức áp đảo khi chiếm tới 95% Viettel đang là mạng di động có thị phần thuê bao ở mức 36,72%, VinaPhone 28,71% và MobiFone là 29,11%

Vấn đề khác:

Viettel cũng là doanh nghiệp viễn thông duy nhất tại Việt Nam liên tiếp được vinh danh tại các giải thưởng quốc tế, như danh hiệu “Nhà cung cấp dịch vụ của năm tại thị trưởng mới nổi” (ICT Awards Châu Á Thái Bình Dương do Frost& Sullivan bình chọn), giải thưởng “Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất tại các nước đang phát triển – Giải thưởng truyền thông Thế giới WCA 2009"

Qua quá trình phát triển trên, chúng ta có thể nhận ra rằng Viettel đang trên đà phát triển mạnh không chỉ trong thị trường nội địa mà còn ở thị trường quốc tế.Viettel hiện nay đang chiếm giữ vị trí số 1 ở Việt Nam, vậy còn ở thị trường quốc tế mà tập đoàn này đang mở rộng và kinh doanh được vài năm gần đây, thực sự Viettel có làm được như ở thị trường nội địa không?

Tìm hiểu các chiến lược kinh doanh quốc tế mà Viettel đang áp dụng , cũng như phân tích những chiến lược này giúp ta trả lời câu hỏi trên một cách dễ dàng hơn

II Lí do Viettel đầu tư ra nước ngoài :

1 Phân tích môi trường bên ngoài

a) Các yếu tố kinh tế

Ngành viễn thông cũng như nhiều ngành khác chịu ảnh hưởng nhiều từ những biến động của nền kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, xã hội làm ra nhiều của cải hơn, hàng hóa lưu thông, thu nhập tăng thì nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông cũng tăng theo Ngược lại khi nên kình tế suy thoái, nhu cầu tiêu dùng giảm cũng sẽ ảnh hưởng đến viễn thông

Trang 16

Các chỉ tiêu kinh tế trong 3 năm gần đây

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đến nay có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty, chỉ số giá tiêu dùng và lạm phát gia tăng cao kỷ lục, đến năm 2009 có giảm nhưng lại có xu hướng gia tăng vào năm 2010 Người dân giảm chi tiêu, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng không đạt được mục đích đề ra Chính sách thắt chặt tiền tê, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứng lạm phát đã làm cho nhiều doanh nghiệp khó khăn trong hoạt động

b) Các yếu tố chính trị

Tình hình chính trị, an ninh ổn định của Việt Nam đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của Viettel tại thị trường trong nước có thể nói là vô cùng thuận lợi Hơn nữa, việc gia nhập WTO, là thành viên của Hội đồng bảo an liên hợp quốc, vấn đề tòan cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới là cơ hội của Viettel tham gia vào thị trường toàn cầu Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng thân thiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rút ngắn, các rào cản trong hoạt động kinh doanh được tháo gỡ Đây là một thuận lợi cho Viettel tham gia vào thị trường quốc tế Có được sự ủng hộ của Bộ quốc phòng thì việc bình ổn chính trị không còn là mối đe dọa và thách thức của Viettel trên thương trường quốc tế

c) Các yếu tố luật pháp

Ngay từ khi bước chân ra nước ngoài, Viettel đã gặp nhiều khó khăn vì hệ thống pháp luật, tài chính và quản lý của Việt Nam chưa sẵn sàng cho việc doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngòai Tuy nhiên, hiện nay nhà nước đã có những điều chỉnh, bổ sung, thay đổi và cam kết hoàn thiện văn bản pháp luật phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại

Luật kinh doanh cũng ngày càng được hòan thiện Luật doanh nghiệp tác động nhiều đến tất cả các doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp dưới sự quản lý của nhà nước và các thanh tra kinh tế Do đó doanh nghiệp có điều kiện họat động thuận lợi

Trang 17

d) Các yếu tố văn hóa xã hội

Về sắc thái văn hóa, doanh nghiệp vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống lại vừa chịu ảnh hưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực Sắc thái văn hóa phản ánh trong từng cách ứng xử của người tiêu dùng như quan quan niệm, thái độ đối với hàng hóa, dịch vụ mà họ cần mua Ngày nay, nhu cầu liên lạc, dịch vụ ngày càng tăng, hầu hết mỗi người từ doanh nghiệp , người dân, sinh viên, công chức cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc, và có những nhu cầu dịch vụ khác Việc này sẽ kích cầu dịch vụ của Viettel

Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ dân trí ngày một được nâng cao hơn Điều này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nguồn lao động có trình độ quản lý , kỹ thuật, đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao Tỉ lệ dân số ngày càng nhiều, có nhu cầu dịch vụ liên lạc cao, như ở nước ta số người dùng mạng Internet đã vượt ngưỡng 22 triệu Hơn 50% dân số đang dùng điện thoại di động , điều này tạo ra nhu cầu

và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Viettel mở rộng họat động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng này

e) Các yếu tố công nghệ

Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia , doanh nghiệp Công nghệ có tác động quyết định đến chất lượng và chi phí của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường Tuy nhiên, để thay đổi công nghệ doanh nghiệp cần phải đảm bảo các yếu tố khác như : trình độ lao động phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sách phát triển, sự điều hành quản lý Đây vừa tạo sự thuận lời, vừa tạo ra những khó khăn cho Viettel , công nghệ 3G giúp Viettel có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm , dịch vụ, năng suất lao động, nhưng lại khó khăn trong việc đòi hỏi giảm giá các dịch vụ

Trang 18

2 Phân tích môi trường bên trong

có hợp tác mật thiết với Việt Nam như Lào, Campuchia…

3 Rút được nhiều kinh nghiệm trong việc tiếp cận, phát triển ở các nước đầu tư từ các doanh nghiệp đi trước

4 Được sự ủng hộ của nhiều nước

T (THÁCH THỨC)

1.Chịu sự cạnh tranh gay gắt

từ các doanh nghiệp cùng ngành cả trong và ngoài nước

2.Khủng hoảng kinh tế đang tác động, đặc biệt là trong vấn đề vốn và sử dụng vốn 3.Nhu cầu về dịch vụ và chất lượng đòi hỏi ngày càng cao, và áp lực giảm giá thành ngày càng tăng 4.Khác nhau trong phong tục tập quán & pháp luật kinh doanh ở nước sở tại

S (ĐIỂM MẠNH)

1.Tiềm lực tài chính lớn, cơ sở

hạ tầng vững mạnh

2.Nhân lực có tinh thần kỷ luật

cao, sẵn sàng chịu khó khăn,

có kinh nghiệm phát triển

viễn thông trong nước

thức trong môi trường kinh doanh thế giới (S2 -O3)

o Duy trì sự linh hoạt, vững mạnh bộ máy hoạt động.(S3 - O3)

nâng cao mức độ nhận biết của người tiêu dùng thế giới.(S1 - O2,3)

o Xâm nhập các thị trường mà đối thủ ít có khả năng cạnh tranh và nhu cầu sử dụng dịch

vụ cao (S1,2,3 - O1,3,4)

o Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông vững mạnh,

kĩ thuật cao để chiếm lĩnh thị trường mới.(S1,2 - O3)

chính trong và ngoài nước Phân bổ nguồn vốn hợp lý, duy trì lượng vốn dự phòng nhất định để tránh mất khả năng chi trả khi bị tác động của khủng hoảng kinh tế (S1,3 – T2)

o Nhờ sức mạnh tài chính, cơ

sở hạ tầng và nguồn nhân lực dồi dào có thể tăng cường quảng bá thương hiệu tăng sức cạnh tranh với đối thủ (S1,2 – T1)

o Tìm hiểu văn hóa phong tục các nước đưa nhân viên

kĩ thuật qua học tập, làm việc tuyển dụng người bản địa làm việc Tìm hiểu và đáp ứng các lợi ích mà nước sở tại mong muốn (S2,3 – T3,4)

o Áp dụng công nghệ kĩ thuật hiện đại nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh về giá, cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích cho người dùng (S1,2 – T1,3)

Trang 19

W(ĐIỂM YẾU)

1 Đầu tư trong nhiều lĩnh vực

dẫn đến mất sự tập trung

trong nguồn vốn và công tác

quản lý dẫn đến hiệu quả

quản lý chưa cao

2 Khả năng cạnh tranh về chất

lượng dịch vụ và giá cước

còn hạn chế

3 Chưa có nhiều kinh nghiệm

trong đầu tư kinh doanh

quốc tế

o Phân cấp quản lý chặt chẽ và tập trung, phân chia lại cấu trúc vốn, cắt giảm chi phí không cần thiết tập trung chủ yếu chuyên môn lĩnh vực dịch vụ viễn thông (W1 – O2)

o Tranh thủ chính sách mở cửa được khuyến khích, đưa ra đối sách cạnh tranh giá cả hợp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ và đẩy mạnh xúc tiến (W2 – O1,3,4)

o Nghiên cứu các chiến lược và học hỏi kinh nghiệm kinh doanh quốc tế từ các tập đoàn trong cùng ngành nghề (W3 – O3,4)

o Chớp cơ hội hợp tác với các nước để mở rộng quy mô thị phần (W3 – O2,4)

o Giảm các lĩnh vực cạnh tranh không thu được lợi nhuận và không phù hợp với

xu hướng thị trường hiện nay (W1 – T2)

o Giảm chi phí xúc tiến trong thời kì khủng hoảng kinh tế, duy trì hoạt động tốt do sử dụng di động luôn là nhu cầu cao ngày nay, linh hoạt với động thái của đối thủ (W3 – T1)

o Dựa trên cơ hội hợp tác kinh

tế giữa Việt Nam và thị trường nước mục tiêu để xâm nhập dễ dàng hơn Xây dựng những mức giá khác nhau ở các thị trường các nước khác nhau (W2 – T3)

3 Xu hướng lựa chọn thị trường quốc tế của Viettel

Phát triển thị trường, hướng đến những thị trường mới có điều kiện phát triển tương tự như Việt Nam để tăng thị phần và sức mạnh của tập đoàn Tránh xu hướng hiện tại trên thị trường viễn thông thế giới là xu hướng sáp nhập Vì khi nhìn vào dòng chảy chính của ngành viễn thông hiện nay, có thể thấy nổi bật nhất là xu hướng kết hợp và sáp nhập Hiện thế giới có khoảng 700 nhà mạng, nhưng được dự báo là trong vòng vài năm tới con số trên sẽ chỉ còn hai chữ số Do vậy sẽ có khoảng 600 nhà mạng dần biến mất vì không còn thị phần, không còn thuê bao Bản chất doanh thu của nhà mạng đến từ số lượng thuê bao thực Những xu thế này trực tiếp liên quan đến Viettel, vì nếu không đầu tư nước ngoài, không mở rộng thị trường thì

sẽ khó có thể tiếp tục thành công như ở Việt Nam Nếu Viettel không lớn mạnh, không có một lượng thuê bao lớn thì sẽ nằm trong số 600 nhà mạng đó

Thực hiện chiến lược đầu tư theo hướng “kỹ thuật đi trước, kinh doanh theo sau”, xuất phát từ quan điểm kinh doanh viễn thông là kinh doanh hạ tầng Để đưa sản phẩm tới tay người dùng thì phải đầu tư lớn về hạ tầng Chính vì vậy, trong khi các công ty nước ngoài khác muốn có lãi ngay nên tính toán đầu tư vào những nơi dễ có lợi, chứ không như Viettel đi lắp đặt trạm tới tận vùng sâu vùng xa Quan trọng hơn, trong kinh doanh viễn thông, khi thị trường

có mật độ thâm nhập dưới 50% thì còn cơ hội để thành công Do vậy, Viettel đã và sẽ triển khai chiến lược đầu tư mạnh ồ ạt để trở thành nhà cung cấp lớn nhất trước khi thị trường bão hoà

Để tăng khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh quốc tế toàn cầu rất khốc liệt, Viettel phải không ngừng nâng cao công nghệ, giảm giá thành, tăng chất lượng dịch vụ Bên

Trang 20

cạnh đó còn phải có chiến lược đầu tư tập trung, nâng cao bộ máy quản lý hiệu quả để khai thác nguồn vốn hiệu quả nhất trong nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn

Xu hướng xã hội hóa trong chiến lược mà Viettel đặt ra là một điểm nổi bật Khi đi sang nước ngoài đầu tư thì vấn đề khác biệt về văn hóa là một vấn đề khó khăn gặp phải Làm sao phải “nhập gia tùy tục”, đó là một vấn đề mà Viettel cần giải quyết tốt Bên cạnh những hoạt động từ thiện và các chương trình xã hội như cung cấp Internet tới trường học, mổ tim miễn phí hay điện thoại nông thôn…, Viettel còn cho nhân viên người Việt sang học tập và làm việc, thay đổi cách thức quản lý linh hoat tùy theo từng nước Ngoài ra còn tuyển dụng người bản địa làm việc, giải quyết vấn đề việc làm cho nước đó

4 Các thị trường Viettel đã đầu tư

Tính đến tháng 7/2012, Viettel đã triển khai kinh doanh tại 5 thị trường: Lào, Campuchia, Haiti, Peru và Mozambique Tại các thị trường Viettel đã và đang đầu tư, Peru là nước có số dân lớn nhất với gần 30 triệu dân (đứng thứ 42 thế giới) Tiếp đó là Mozambique 23 triệu dân (xếp thứ 51 thế giới), Campuchia, Haitti và Lào Trong số đó, Peru có cơ cấu dân số vàng gần giống với Việt Nam, dân số trong độ tuổi lao động cao gần gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc Theo thống kê, tỷ lệ dân số của Peru dưới độ tuổi lao động là 28,5%, trong độ tuổi lao động 65,1%, ngoài lao động là 6,4% và độ tuổi trung bình là 26,2 Mozambique là nước có dân số trẻ nhất với con số tương ứng là 45,9%, 51,1%, 3% và 16,8 tuổi Đặc điểmvề dân số tại những quốc gia này là cơ hội để Viettel để phát triển thành công nhiều dịch vụ viễn thông Trong quý 1/2011, doanh thu của Viettel từ thị trường nước ngoài đã tăng 200% so với cùng kỳ quý 1/2010 Năm 2010, doanh thu viễn thông từ thị trường nước ngoài Campuchia và Lào của Viettel là trên 220 triệu USD, trong đó Campuchia đạt 161 triệu USD, (tăng 2,8 lần so với năm 2009 và Lào gần 61 triệu USD, tăng 4,5 lần

a) Đầu tư tại Lào

Ngày 16/10, Viettel chính thức khai trương mạng viễn thông Unitel tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Mạng viễn thông Unitel là thương hiệu thuộc Công ty Star Telecom, liên doanh giữa Viettel Lao Asia Telecom

Qua một thời gian chuẩn bị, tiến hành đầu tư, mạng Unitel đã có khoảng 300.000 thuê bao đăng ký, trong đó có 150.000 khách hàng thường xuyên, 900 trạm thu phát sóng BTS, 8.000

km cáp quang… Như vậy, Star Telecom đã có mạng lưới lớn nhất tại thị trường Lào

Đồng thời với việc khai trương thương hiệu Unitel, Star Telecom cũng cung cấp dịch vụ 3G, trở thành mạng viễn thông thứ 2 tại Lào cung cấp dịch vụ này Cùng với việc đầu tư kinh doanh, Unitel luôn tập trung tới các chính sách hỗ trợ xã hội cho nước Lào Cụ thể, Unitel tài trợ miễn phí sử dụng dịch vụ Internet cho 1.295 trường học tại Lào trị giá trên 3 triệu USD, đảm bảo mọi giáo viên và học sinh khối trung học trở lên có thể tiếp cận Internet thường xuyên vào ổn định nhất

Trang 21

b) Đầu tƣ tại Campuchia

Tháng 5/2006, Viettel đầu tư 100% vốn thành lập Viettel Cambodia Đây là dự án đầu tư

ra nước đầu tiên của Viettel Cũng giống như khi bắt đầu gia nhập thị trường viễn thông ở Việt Nam, dịch vụ đầu tiên mà Viettel lựa chọn khi đầu tư vào Campuchia là dịch vụ VoIP, đây là dịch vụ vẫn còn độc quyền ở đất nước này (do đó khi Viettel đầu tư vào sẽ nhận được sự hỗ trợ rất lớn của Chính phủ Campuchia) Hơn nữa, đây là dịch vụ ít phải đầu tư cơ sở hạ tầng nhất và khả năng thu lời cũng cao nhất

Sau đúng 2 tháng nhận được giấy phép (ngày 10/8/2006, Bộ Kế hoạch Đầu tư cho phép Viettel thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ VoIP tại Campuchia), Viettel đã chiếm tới gần 20% thị trường điện thoại quốc tế tại Campuchia, một thị trường có tới gần 10 giấy phép VoIP

Trên cơ sở những kinh nghiệm từ khi triển khai dịch vụ VoIP, Viettel lại tiếp tục nghiên cứu thị trường và quyết định sẽ đầu tư thêm hai dịch vụ nữa là di động (sử dụng công nghệ GSM) và Internet Và đến ngày 29/11/2006, Bộ Bưu chính Viễn thông Campuchia đã cấp phép cho Viettel cung cấp dịch vụ di động trong thời hạn 30 năm và cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) và dịch vụ truy nhập Internet (ISP) trong thời hạn 35 năm

Đến tháng 2/2009, sau hơn 1 năm xây dựng, mạng di động Metfone (đầu tư khoảng 30 triệu USD) của Viettel Cambodia chính thức được khai trương Khi đó, Viettel đã phát triển trên 1.000 trạm thu phát sóng di động (BTS) và triển khai gần 5.000 km cáp quang, phủ khắp các quốc lộ, các tỉnh, thành, trung tâm huyện, vươn ra cả vùng biên giới, vùng sâu vùng xa của đất nước này Hiện nay, Viettel là doanh nghiệp đứng đầu về mạng truyền dẫn quang tại thị trường Campuchia

Trong năm 2009, Metfone sẽ tiếp tục được mở rộng lên 3.000 trạm BTS với 10.000km cáp quang cùng các thiết bị đồng bộ để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng

Với giá cước thấp hơn 25% so với giá hiện hành ở Campuchia, nhiều gói cước đa dạng, cũng như hệ thống cửa hàng đại lý rộng khắp, mạng Metfone của Viettel đã mang đến cho người dân đất nước Chùa Tháp nhiều sự lựa chọn phù hợp, nhất là người có thu nhập thấp Chỉ sau 3 tháng cung cấp thử nghiệm, Metfone đã có được 500.000 khách hàng Cùng với việc khai trương mạng di động, Metfone chính thức công bố tài trợ dịch vụ Internet miễn phí tới các trường học ở Campuchia

c) Đầu tƣ tại Peru

Viettel dự định đầu tư khoảng 27 triệu USD để xây dựng mạng di động mới tại Peru Cuộc đấu thầu giấy phép di động thứ 4 ở Peru có sự tham gia của 4 nhà mạng, gồm Viettel, Americatel (công ty con thuộc tập đoàn Entel của Chile), Hits Telecom (công ty của Kuwait) và Winner Systems, liên doanh của Nga

Trang 22

Viettel thắng thầu nhờ cam kết phục vụ miễn phí cho 4.025 tổ chức giáo dục ở Peru trong vòng 4 năm, nhiều gấp hơn 2 lần so với cam kết của hai đối thủ tham gia đấu thầu giấy phép di động này Các điều kiện khác của giấy phép mà Viettel sẽ phải đáp ứng là có tối thiểu 15.000 kết nối trong năm đầu tiên và 338.000 kết nối trong năm thứ 3 cũng như phủ sóng 5 tỉnh ngoài khu vực thủ đô Lima và Callao trong vòng hai năm

Peru hiện có 3 mạng di động hoạt động, gồm Claro (thuộc sở hữu của tập đoàn America Movil SAB của Mexico), Movistar (thuộc sở hữu của Telefonica Moviles SAC, thành viên của tập đoàn Telefonica SA của Tây Ban Nha) và Nextel del Peru SA, thành viên của NII Holdings Inc Trong đó, theo số liệu tính đến cuối năm 2009, Movistar là nhà mạng lớn nhất, chiếm 63% thị trường di động của Peru với 15,6 triệu thuê bao, tiếp đến là Claro (33% thị phần và có 8,25 triệu thuê bao) và Nextel del Peru SA (hơn 800.000 thuê bao và 3,3% thị phần) Theo website Telecompaper.com, tỷ lệ sử dụng điện thoại di động ở Peru đã đạt 97% tính đến cuối năm

2010, tăng 17% so với năm ngoái Peru có gần 30 triệu dân với thu nhập bình quân đầu người khoảng 3.500 USD tính đến tháng 6/2010 Quốc gia Nam Mỹ này hiện có hơn 8 triệu người sử dụng Internet, đạt tỷ lệ 27%

d) Đầu tƣ tại Haiti

Trong thời gian vài tháng sau triển khai dịch vụ, các cuộc gọi khác vào nội mạng di động và cố định của Natcom cũng được thử nghiệm thành công Trong thời gian tới, Natcom sẽ thực hiện việc kết nối với các mạng viễn thông khác tại Haiti Dự kiến trong năm 2011, Natcom sẽ phát sóng 1.000 trạm BTS để tiến hành kinh doanh dịch vụ

Vào ngày 4/5/2010, chính phủ và ngân hàng trung ương Haiti đã ký thỏa thuận đồng ý cho Viettel đầu tư vào hãng viễn thông sở hữu nhà nước Telecommunications d’Haiti (Teleco) Theo thỏa thuận này, Viettel sẽ đầu tư một gói trị giá 99 triệu USD vào Teleco Trong đó, Viettel đã đồng ý đầu tư ban đầu 59 triệu USD và 40 triệu USD còn lại trong 4 năm tiếp theo

để nâng cấp mạng lưới và các dịch vụ của Teleco đã bị ảnh hưởng nặng nề sau trận động đất hồi tháng 1/2010 Theo các công bố trước đó, Viettel cũng sẽ gánh cả khoản nợ cũ của Teleco ước chừng khoảng 30 triệu USD

Tại Haiti, hạ tầng dịch vụ điện thoại cố định lạc hậu của Công ty Teleco (nhà mạng của Haiti được Viettel mua cổ phần) bị sập gần như hoàn toàn sau trận động đất tại Haiti vào trung tuần tháng 1/2010 Do vậy, Viettel và đối tác đã tiến hành thay thế mới và đầu tư bổ sung hạ tầng để cung cấp thêm các dịch vụ viễn thông Hiện Natcom đang cung cấp dịch vụ thuê kênh quốc tế, dịch vụ điện thoại cố định và Internet ADSL

Sau khi có đầu tư của Viettel, Teleco sẽ trở thành liên doanh viễn thông mới có giấy phép và băng tần cung cấp đủ loại dịch vụ viễn thông gồm cố định hữu tuyến, cố định không

Ngày đăng: 28/04/2022, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình kinh doanh của công ty Viettel Global hiện nay - TIỂU LUẬN
nh hình kinh doanh của công ty Viettel Global hiện nay (Trang 14)
Tình hình chính trị, an ninh ổn định của Việt Nam đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của Viettel tại thị trường trong nước có thể nói là vô cùng thuận lợi - TIỂU LUẬN
nh hình chính trị, an ninh ổn định của Việt Nam đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của Viettel tại thị trường trong nước có thể nói là vô cùng thuận lợi (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w