1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiể ậ ế u lu n k t thúc h c ph ọ ần kinh t chính ế trị mác - lênin vai trò của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường liên hệ thực tiễn nền kinh tế việt nam

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 493,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH KHOA LÝ LU N CHÍNH TR Ậ Ị TIỂ Ậ ẾU LU N K T THÚC H C PHỌ ẦN KINH T CHÍNH Ế TRỊ MÁC LÊNIN VAI TRÒ CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TR[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LÝ LU N CHÍNH TR Ậ Ị

TIỂ U LU N K T THÚC H C PHẬ Ế Ọ ẦN KINH T CHÍNH

TRỊ MÁC - LÊNIN

VAI TRÒ CỦA QUY LUẬT GIÁ TRỊ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Mục tiêu 1

3.Phương pháp nghiên cứu 2

4.Kết cấu của ti u luận 2

NỘI DUNG 2

1.Lý luận chung v quy luật giá trị 2

1.1.Quan điểm của Mác v giá tr 2 ề ị 1.2.Nội dung và yêu cầu của chung c a quy lu t giá tr 3 ủ ậ ị 2.Kinh tế thị trường và sự biểu hi n của n n kinh t ế thị trường 7

2.1.Kinh tế thị trường là gì? 7

2.2.Cơ chế thị trường 7

3.Biểu hi n c a quy lu t giá tr i v i n n kinh t ệ ủ ậ ị đố ớ ề ế thị trường Thực trạng n nkinh t ế nước ta và các gi i pháp nh m phát tri n n n kinh t ả ằ ể ề ế thị trường ở Việt Nam 8

3.1.Khái quát n n kinh t ế Việ t Nam 8

3.2.Biểu hiện c a quy luật giá trị 11

3.3.Kết qu c a vi c v n dả ủ ệ ậ ụng quy luật giá tr vào n n kinh tị ề ế thị trường Vi Nam ệt .13

3.4.Những giải pháp nh m v n d ng quy lu t giá tr vào n n kinh t ằ ậ ụ ậ ị ề ế nước ta trong th i gian t 15 ới KẾT LUẬN 17 TÀI LIỆU THAM KH O 17

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kinh t ế Việt Nam là m t n n kinh t ộ ề ế thị trường định hướng xã h i ch ộ ủ nghĩa đang phát tri n ể phụ thuộ ớc l n vào nông nghi p, du lệ ịch, xu t kh u thô và ấ ẩ đầu tư trực ti p ế nước ngoài Xét v m t kinh t , Vi t Nam là qu c gia thành viên c a Liên Hi p Quề ặ ế ệ ố ủ ệ ốc (UN), Tổ chức Thương mại Th gi i (WTO), Quế ớ ỹ Tiền tệ Quố ếc t (IMF), Nhóm Ngân hàng Th gi i (WBG), Ngân hàng Phát tri n Châu Á (ADB), Diế ớ ể ễn đàn Hợp tác Kinh t châu Á - ế Thái Bình Dương, ASEAN, Đứng trước nhiều cơ hội phát triển của n n kinh t h i nhề ế ộ ập qu c tố ế, Việt Nam đã tận d ng tụ ốt được những cơ hội và điều kiện đó Nhưng ẫn còn nhiều v v ấn đề ồn tại cần giải quyết như: cơ s hạ tầng t ở

thấp kém, trình độ quản lý lạc hậu, khoa học kỹ thuật kém phát triển hơn nữa nạn thất nghi p, tham ô l m ph t, ô nhiệ ạ ạ ễm môi trường vẫn luôn là m t trong nh ng vộ ữ ấn

đề bức xúc chưa hạn chế được Tuy vậy ta cũng không thể khắc phục nhanh đượ mà c phải d n d n kh c ph c Song hành v i nó ta ph i liên t c v n d ng nh ng thành tầ ầ ắ ụ ớ ả ụ ậ ụ ữ ựu của khoa h c kọ ỹ thuật và kinh tế phát triđể ển đất nước

Nền kinh t ế thị trường là n n kinh t hàng hóa phát tri n ề ế ể ở trình độ cao Tại đó người mua và người bán tác động qua lại với nhau thông qua r t nhi u quy lu t trong ấ ề ậ

đó có quy luật giá trị Đây chính là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa, quy định b n ch t c a s n xu t hàng hóa, lả ấ ủ ả ấ à cơ sở c a t t c các quy lu t khác c a s n ủ ấ ả ậ ủ ả xuất hàng hóa Ở đâu có sản xuất, trao đổi, lưu thông hàng hóa thì ở đó có sự ồ ại t n t

và phát tri n c a quy lu t này Quy luể ủ ậ ật này tác động c ả trong trường hợp giá c b ng ả ằ giá c , giá c lên xu ng xung quanh giá Vì v y chúng ta c n ph i tìm hi u rõ lý ả ả ố trị ậ ầ ả ể luận v quy lu t giá tr ề ậ ị và tác động của quy lu t giá tr và v n d ng nó trong n n kinh ậ ị ậ ụ ề

tế thị trường để từ đó hiểu rõ được bản chất của quy luật giá trị và mối quan hệ của

nó trong n n kinh t ề ế thị trường Chính vì th , chúng ta c n nghiên c u v quy lu t giá ế ầ ứ ề ậ

trị, tìm hiểu vai trò và tác động của nó t i nền kinh tớ ế, đặc biệt trong nền kinh tế ị th trường hiện nay, để có th v n d ng nó kh c ph c nhể ậ ụ ắ ụ ững nhược điểm của n n kinh t ề ế

và phát triển đất nước Vì vậy em đã quyết định lựa chọ đề tài “Vai trò của quy luật n giá tr trong n n kinh t ị ề ế thị trường - liên h ệ thực tiễn n n kinh tề ế Việt Nam”

2 Mục tiêu

Trang 4

Giúp cho mọi người ti p cế ận được quy lu t và cách vậ ận động của nền kinh t vàế

cụ thể hơn là tìm hiểu v n i dung c a quy lu t giá tr và vai trò c a nó trong n n kinh ề ộ ủ ậ ị ủ ề

tế thị trường ở Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

✓ Dựa vào tài liệu “Giáo trình Kinh tế Chính trị Mác – Lê Nin” của B giáo d c ộ ụ

và đào tạo

✓ Thu thập thông tin trên Internet, sách v , bài gi ng ở ả

4 K ết cấu của ti u lu n ể ậ

••••• Phần 1: Lý lu n chung v quy lu t giá tr ậ ề ậ ị

••••• Phần 2: Kinh t ế thị trường và s bi u hi n cự ể ệ ủa nền kinh tế thị trường

••••• Phần 3: Biểu hi n c a quy lu t giá tr i v i n n kinh tệ ủ ậ ị đố ớ ề ế thị trường Thực trạng nền kinh tế nước ta và các gi i pháp nhả ằm phát tri n n n kinh tể ề ế thị trường ở Việt Nam

NỘI DUNG

1 Lý luận chung v quy luật giá trị

1.1 Quan điểm c a Mác v giá tr ủ ề ị

- Sản xuất hàng hóa ra đời là bước ngoặc lớn lao đưa loài người thoát khỏi tình trạng khó khăn, xóa bỏ nền kinh tế tự nhiên để nhanh chóng phát triển lực lượng sản xuất cũng như nâng cao hiệu quả kinh t c a xã h i Trong n n kinh t s n xu t hàng ế ủ ộ ề ế ả ấ hóa thì hàng hóa được coi như là nhân tố quan trọng của xã hội Một hàng hóa chỉ được chấp nhận khi nó có tồn tại vẹn nguyên hai thuộc tính đó là giá trị và giá trị sử dụng Nếu “giá trị ử ụng” chỉ s d quyết định công dụng, tính có ích c a hàng hóa thì ủ

“giá trị” theo Mác nói mới chính là cái tạo nên mối quan hệ sản xuất trong xã hội

- Để tạo nên hai tính chất của hàng hóa thì lao đ ng s n xuộ ả ất hàng hóa được Mác xem xét dưới hai mặt đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng:

▪ Lao động c ụ thể ạ t o ra giá tr s d ng c a hàng hóa Các loị ử ụ ủ ại lao động cụ thể khác nhau t o ra nh ng s n ph m có giá tr s dạ ữ ả ẩ ị ử ụng khác nhau Phân công lao động xã hội càng phát tri n, xã h i càng nhi u ngành ngh khác nhau, các hình thể ộ ề ề ức lao động c ụ thể càng phong phú, đa dạng, càng có nhiều giá trị sử dụng khác nhau

▪ Lao động trừu tượng chính là lao động hao phí đồng chất của con người để ạo t

Trang 5

ra hàng hóa Lao động trừu tượng là lao động xã h i cộ ủa ngườ ải s n xu t hàng hóa ấ không kể đến hình th c cứ ụ thể ủa nó, đó là sự c hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc Sản phẩm của lao động trừu tượng sẽ là cơ sở cho sự ngang bằng trao đổi, đó chính là giá trị

▪ Như vậy, theo quan điểm của C Mác giá trị chính là lượng hao phí lao động trừu tượng xã h i c n thi t k t tinh trong hàng hóa Mác ộ ầ ế ế định nghĩa lư ng giá trị hàng hóa ợ được đo bằng thời gian lao động xã hội c n thiầ ết Đây là một cu c cách m ng l n lao ộ ạ ớ trong lĩnh vực khoa học kinh tế chính trị mà chính Mác cũng đã khẳng định “Tôi là người đầu tiên phát hiện ra tính ch t hai m t c a ấ ặ ủ lao động s n xu t hàng hóa và khoa ả ấ học kinh t chính trế ị xoay quanh điểm này”

▪ Lao động c thểụ ph n ánh tính chất tư nhân của lao đ ng sản xuất hàng hóa bởiả ộ việc s n xuả ất cái gì, như thế nào là vi c riêng c a m i ch ệ ủ ỗ ủ thể ả s n xuất Còn lao động trừu tượng phản ánh tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa, bởi lao động của mỗi người là m t b ph n c a lao ộ ộ ậ ủ động xã h i, n m trong h ộ ằ ệ thống phân công lao động xã hội Do yêu cầu của mối quan hệ này, việc sản xuất và trao đổi phải được xem là m t thộ ể thống nh t trong n n kinh t hàng hóa Mâu thu n giấ ề ế ẫ ữa lao động c ụ thể và lao động trừu tượng xu t hi n khi s n ph m do nhấ ệ ả ẩ ững người s n xu t hàng hóa ả ấ riêng bi t t o ra không phù h p v i nhu c u xã h i, ho c khi mệ ạ ợ ớ ầ ộ ặ ức lao động hao phí lao động cá biệt cao hơn mức hao phí mà xã hội có thể chấp nhận được Khi đó, sẽ

có m t sộ ố hàng hóa không bán được Nghĩa là có mộ ốt s hao phí lao động cá biệt không được xã hội thùa nhận Mâu thuẫn này đượ ạo ra nguy cơ khủc t ng hoảng tiềm ẩn

1.2 Nội dung và yêu cầu của chung của quy lu ật giá trị

1.2.1 Khái niệm

- Quy luật giá tr là quy luị ật kinh tế quan tr ng nhọ ất của sản xuất và trao đổi hàng hoá Do đó ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự xuất hiện và hoạt động của quy lu t giá tr M i hoậ ị ọ ạt động c a các ch ủ ủ thể kinh t trong s n xuế ả ất và lưu thông hàng hoá đều ch u s ị ự tác động và chi ph i c a quy lu t này Tuân theo yêu c u ố ủ ậ ầ của quy lu t giá tr thì m i có l i nhuậ ị ớ ợ ận, m i t n tớ ồ ại và phát triển được, ngược lại s ẽ

bị thua lỗ và phá sản

1.2.2 Yêu cầu của quy luật giá trị

Trang 6

Yêu cầu chung c a quy luủ ật giá trị là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên

cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết Cụ thể:

- Trong kinh t hàng hóa, mế ỗi người s n xu t t quyả ấ ự ết định hao phí lao động cá biệt của mình, nhưng giá trị của hàng hóa không phải được quyết định bởi hao phí lao động cá biệt của từng ngườ ản xuất hàng hóa, mà bi s ởi hao phí lao động xã hội cần thiết Vì v y, muậ ốn bán được hàng hóa, bù đắp được chi phí và có lãi, người sản xuất phải điều chỉnh làm sao cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được

- Trong lưu thông, hay trao đổi hàng hóa cũng phả ựa trên cơ sởi d hao phí lao động

xã hội cần thiết, có nghĩa trao đổi ph i theo nguyên t c ngang giá ả ắ

- Sự vận động c a quy luủ ật giá trị thông qua s vự ận động của giá cả hàng hóa Vì giá trị là cơ sở ủ c a giá c , còn giá c là s bi u hi n b ng ti n c a giá trả ả ự ể ệ ằ ề ủ ị, nên trước hết giá c phả ụ thuộc vào giá tr Hàng hóa nào nhi u giá tr thì giá c cị ề ị ả ủa nó s cao ẽ

và ngược l i Trên th ạ ị trường, ngoài giá tr , giá c còn ph ị ả ụ thuộc vào các nhân t khác ố như: cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân tố này làm cho giá c hàng hóa trên thả ị trường tách r i v i giá tr và lên xu ng xoay quanh ờ ớ ị ố

trục giá tr c a nó S vị ủ ự ận động giá cả ị trườth ng c a hàng hóa xoay quanh tr c giá ủ ụ trị của nó chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá tr Thông qua sự vị ận động của giá c ả thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác d ng ụ

Tóm l i, yêu c u chung c a quy lu t giá tr ạ ầ ủ ậ ị mang tính khách quan, nó đảm b o sả ự công bằng hợp lý, bình đẳng giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa

1.2.3 Tác dụng c a quy luật giá trị

Quy luật giá tr t n t i, hoị ồ ạ ạt động tở ất cả các phương thức sản xu t Có s n xuấ ả ất hàng hoá và có những đặc điểm hoạt động riêng tuỳ thuộc vào quan h s n xu t ệ ả ấ Trong nền kinh t hàng hóa, quy luế ật giá trị có những tác động cơ bản sau:

o Thứ nhất là điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Trong s n xu t, quy lu t giá tr ả ấ ậ ị điều tiết vi c phệ ối tư liệu sản xuất và s c lao ứ động giữa các ngành s n xu t thông qua s biả ấ ự ến động c a giá c ủ ả hàng hoá Như đã nói trên,

do ảnh hưởng c a quan hủ ệ cung c u giá c hàng hoá trên thầ ả ị trường lên xu ng xuay ố quanh giá tr c a nó N u mị ủ ế ột ngành nào đó, cung không đáp ứng c u, giá c hàng ầ ả hoá lên cao thì những người s n xu t s m r ng quy mô s n xu t Nhả ấ ẽ ở ộ ả ấ ững người đang

Trang 7

sản xu t hàng hoá s thu h p quy mô s n ấ ẽ ẹ ả xuất để chuyển sang s n xuất lo i hàng hoá ả ạ này Như vậy, tư liệu sản xu t, sấ ức lao động và vốn được chuyển vào ngành này tăng lên, cung về loại hàng hoá này trên thị trường sẽ tăng cao Ngượ ại khi ngành đó c l thu hút quá nhiều lao động xã hội, cung vượt c u, giá c hàng hóa h ầ ả ạ xuống, thì người sản xu t s ph i chuy n bấ ẽ ả ể ớt tư liệu sản xu t và sấ ức lao động ra khỏi ngành này để đầu

tư vào nơi có giá cả hàng hoá cao Nhờ vậy mà tư liệu sản xuất và sức lao động được phân ph i qua l i m t cách t phát vào các ngànố ạ ộ ự h này để ở đầu tư vào nơi có giá cả hàng hoá cao Nh vờ ậy mà tư liệu s n xu t và sả ấ ức lao động được phân ph i qua lố ại một cách tự phát vào các ngành s n xu t khác nhau ả ấ Ở đây ta thấ ằy r ng s biự ến động của giá cả xung quanh giá tr không nh ng chi rõ s biị ữ ự ến ng vđộ ề kinh tế mà còn có tác động điều tiết nền kinh tế,

- Ngoài ra ta còn thấy quy luật giá trị cũng điều tiết và lưu thông hàng hoá Hàng hoá bao giờ cũng vận động từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao Quy lu t giá tr có ậ ị tác dụng điều ti t s vế ự ận động đó, phân phối các ngu n hàng hoá m t cách h p lý ồ ộ ợ hơn trong nước

o Thứ hai là kích thích lực lượng s n xu t phát triả ấ ển, thúc đẩy cải ti n k ế ỹ thu t,ậ tăng năng suất lao động

- Trong n n kinh t ề ế hàng hoá, người s n xuả ất hàng hoá nào cũng mong có lợi nhuận Người có nhiều lãi hơn là người có thời gian lao động cá biệt ít hơn hoặc bằng th i ờ gian lao động xã h i c n thi t Còn nhộ ầ ế ững người có thời gian lao động cá bi t lệ ớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết thì s b l không thu v ẽ ị ỗ ề được toàn b ộ lao động đã hao phí Muốn đứng v ng và th ng trong c nh tranh, mữ ắ ạ ỗi ngườ ải s n xuất đều luôn luôn tìm cách rút xuống đến m c t i thi u thứ ố ể ời gian lao động cá bi t ệ Muốn v y, ậ những người s n xu t ph i tìm m i cách c i ti n k ả ấ ả ọ ả ế ỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề,

sử d ng nh ng thành t u m i c a khoa h c k ụ ữ ự ớ ủ ọ ỹ thuật, c i ti n t ả ế ổ chức qu n lý c a s n ả ủ ả xuất, th c hi n ti t ki m ch t ch S c nh tranh quy t liự ệ ế ệ ặ ẽ ự ạ ế ệt càng thúc đẩy các quá trình này di n ra m nh mễ ạ ẽ hơn, kết quả là năng suất lao động tăng lên nhanh chóng Ngoài ra để có th ể thu được nhiều lãi, người s n xu t hàng hoá còn phả ấ ải thường xuyên cải tiến chất lượng, m u mã hàng hoá cho phù h p nhu c u, th hiẫ ợ ầ ị ếu của người tiêu dùng, c i ti n các biả ế ện pháp lưu thông, bán hàng để tiết kiệm chi phí lưu thông và

Trang 8

tiêu th s n ph m nhanh Vì v y quy lu t giá tr có tác dụ ả ẩ ậ ậ ị ụng thúc đẩy s n xu t hàng ả ấ hoá nhi u, nhanh, tề ốt, rẻ hơn

o Tác dụng cu i cùng cố ủa quy luật giá trị mà ta đề ậ ở đây là đánh giá công ằng c p b hiệu qu s n xuả ả ất, phân hoá ngườ ải s n xu t hàng hoá thành ấ người giàu, người nghèo một cách tự nhiên

- Trong cuộc c nh tranh ch y theo giá trạ ạ ị, lao động cá biệt của mỗi người sản xuất

có thể không nhất trí với lao động xã hội cần thiết Những người làm tốt, làm gi i có ỏ năng suất lao động cá biệt thấp hơn thời gian lao động xã hội cần thiết và nhờ đó họ trở nên giàu có, mua thêm tư liệu sản xuất, m rộng quy mô sản xuất Bên cạnh đó ở những người kinh doanh kém, không may mắn, thời gian lao động cả biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thi t nên h b thua l và ế ọ ị ỗ thậm í ch là phá sản Như vậy, quy lu t giá tr v a có tác dậ ị ừ ụng đào thải cái l c h u, l i th i, kích thích sạ ậ ỗ ờ ự tiến bộ; vừa có tác d ng l a chụ ự ọn, đánh giá ngườ ải s n xuất, đảm b o sả ự bình đẳng đố ới i v người sản xuất; vừa có c nhả ững tác động tích cực lẫn tiêu cực Các tác động đó diễn

ra một cách khách quan trên th ịtrường

1.2.4 Biểu hiện c a quy lu t giá tr ủ ậ ị trong tư bản tự do canh tranh và tư bản độc

quyền

- Trong thời kì tư bản tự do cạnh tranh: giá trị biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất Giá c s n xu t b ng chi phí s n xu t c ng v i l i nhu n bình quân Tiả ả ấ ằ ả ấ ộ ớ ợ ậ ền đề của giá c s n xu t là s hình thành t ả ả ấ ự ỷ suấ ợt l i nhuận bình quân Điều kiện để giá tr bi n ị ế thành giá c s n xu t gả ả ấ ồm có: đại công nghiệp cơ khí tư bản chủ nghĩa phát triển, tư bản t do di chuy n t ngành này sang ngành khác, ự ể ừ sư liên hệ r ng rãi gi a các ngành ộ ữ sản xu t, quan h tín d ng phát triấ ệ ụ ển.Trước đây,khi chưa xuất hi n ph m trù giá c ệ ạ ả sản xu t, giá c xoay quanh giá trấ ả ị Giờ đây, giá cả hàng hóa xoay quanh giá cả sản xuất Giá trị là cơ sở, là nội dung bên trong của giá cả sản xuất; giá cả sản xuất là cơ

sở c a giá c ủ ả thị trường, giá cả thị trường xoay quanh giá c s n xuả ả ất

- Thời kì tư bản độc quyền: giá trị biểu hi n thành quy lu t giá c c quy n Do ệ ậ ả độ ề chiếm được vị trí độc quyền nên các tổ ức độch c quyền đã áp đặt giá cả độc quyền; giá cả độc quy n th p khi bán, cao khi mua Tuy v y, giá cề ấ ậ ả độc quy n v n không ề ẫ thoát ly và không phủ định cơ sở ủ c a nó là giá tr Các tị ổ chức độc quy n thi hành ề

Trang 9

chính sách giá c ả độc quyền nhằm chiếm đoạt m t ph n giá tr và giá tr ộ ầ ị ị thặng dư của người khác

2 Kinh tế thị trường và sự biểu hi n của n n kinh t ế thị trường

2.1 Kinh tế thị trường là gì?

- Kinh tế thị trường là n n kinh t hàng hoá phát tri n ề ế ể ở trình độ cao, là một hình thức tổ chứ ản xu t xã hc s ấ ội hiệu qu nh t phù h p vả ấ ợ ới trình độ phát tri n c a xã hể ủ ội hiện nay Kinh tế thị trường là một nền kinh tế khách quan do trình độ phát tri n cể ủa lực lượng sản xuất quyết định, trong đó toàn bộ quá trình từ sản xuất tới trao đổi, phân phối và tiêu dùng đều thực hiện thông qua thị trường

- Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường là các ch ủ thể ự t do l a chon các hìnhự thức s hở ữu, phương thức kinh doanh, nghành ngh mà pháp lu t không c m Mề ậ ấ ọi hoạt động kinh t u di n ra theo quy lu t c a nó, s n xu t và bán hàng hóa theo yêu ế đề ễ ậ ủ ả ấ cầu c a thủ ị trường, bán cái gì mà thị trường có nhu cầu và có giá tr tị ừ đó mang lại

lợi nhuận

2.2 Cơ chế thị trường

- Cơ chế thị trường là cơ chế hoạt động c a n n kinh t ủ ề ế hàng hoá, điều ti t quá ế trình sản xuất và lưu thông hàng hoá theo yêu cầu khách quan của các quy luật vốn có của

nó như quy luật giá trị quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông lên

tệ Có th ể nói cơ chế thị trường là t ng th các nhân t kinh t , cung c u, giá c , hàng ổ ể ố ế ầ ả hóa Trong đó ngườ ải s n xuất và người tiêu dùng tác động l n nhau thông qua th ẫ ị trường để xác định ba vấn đề cơ bản là s n xu t cái gì, s n xuả ấ ả ất như thế nào, sản xuất cho ai

- Cơ chế thị trường là một trật tự kinh tế, không hề hỗn độn Nó hoạt động như một b máy t ộ ự động không có ý th c, nó ph i h p r t nh p nhàng hoứ ố ợ ấ ị ạt động của người tiêu dùng v i các nhà s n xu t thông qua hớ ả ấ ệ thống giá cả thị trường Không m t ai ộ tạo ra nó, nó t phát sinh và phát tri n cùng vự ể ới sự ra đời và phát tri n c a kinh t ể ủ ế hàng hoá L i nhuợ ận chính là động lực cơ bản của sự vận động nền kinh tế hàng hoá

Nó s ẽ hướng những người s n xuả ất vào lĩnh vực mà người tiêu dùng có nhu c u nhiầ ều

và b t h ph i b nhắ ọ ả ỏ ững lĩnh vực có nhu cít ầu, cũng như buộc b s d ng nh ng ộ ử ụ ữ công nghệ mới để có được hiệu qu cao nhả ất

- Cơ chế thị trường là một cơ chế tinh vi được điều tiết bởi các quy lu t cậ ủa thị

Trang 10

trường Đó là cơ chế "phạt và thưởng", "thua và được", "l và lãi" c a hoỗ ủ ạt động kinh

tế Trong cơ chế thị trường mọi vấn đề cơ bản của nền sản xuất đều được giải quyết thông qua th ị trường và ch u s chi ph i c a các quy ị ự ố ủ luật c a th ủ ị trường Do đó có thể nói cơ chế thị trường là bộ máy hoạt động và tự điều chỉnh của nền kinh tế hàng hoá theo yêu c u c a các quy lu t kinh t v n có c a nó Các quy lu t này quan h , tác ầ ủ ậ ế ố ủ ậ ệ

động lẫn nhau tạo ra những nguyên tắc vận động của nền kinh tế hàng hoá Nói t i ớ

cơ chế thị trường, trước h t ta ph i nói t i các nhân t ế ả ớ ố cơ bản cấu thành nó, đó là tiền, hàng hóa, người mua và người bán hàng hoá T ừ đó hình thành ra các quan h : hàng- ệ tiền, mua - bán, cung - c u và giá c hàng hóa hình thành mâu thu n c nh tranh giầ ả ẫ ạ ữa các thành viên tham gia th ịtrường là động lực thúc đẩy họ là l i nhu n Vì v y, thông ợ ậ ậ qua lỗ lãi mà cơ chế thị trường quyết định các vấn đề kinh tế cơ bản: s n xu t là gì, ả ấ sản xuất như thế nào, và s n xu t cho ai.ả ấ

- Như đã trình bày ở trên cơ chế thị trường không những chỉ có những ưu điểm mà còn có c nh ng khuy t t t không th tránh khả ữ ế ậ ể ỏi Đó là gây nên sự phân hoá dẫn đến phá s n cả ủa ngườ ải s n xu t kinh doanh, gây lãng phí kinh t , các hiấ ế ện tượng buôn gian, bán lận, đầu cơ, làm hàng giả, phá hoại môi trường kinh t ế Vì vậy trong cơ chế thị trường Nhà nước cần quản lý, điều tiết theo định hướng mục tiêu đã định, hạn ch ế các m t tiêu c c cặ ự ủa cơ chế thị trường Dưới quy n chề ỉ đạo của Nhà nước thì nên kinh t ế thị trường sẽ phát tri n v ng chể ữ ắc hơn và việc v n d ng các quy lu t b o viậ ụ ậ ả ệc phát tri n kinh t sể ế ẽ trở nên thấu đáo hơn, có hiệu quả hơn trong phát triển kinh tế

3 Biểu hi n của quy lu t giá trị đối v i n n kinh t ớ ề ế thị trường Thự c tr ng nền

kinh t ế nướ c ta và các gi i pháp nhằm phát tri n n n kinh tể ề ế thị trường ở Việt Nam

3.1 Khái quát n n kinh tế Việ t Nam.

- Kinh tế thị trường định hướng xã h i ch ộ ủ nghĩa là tên gọi một hệ thống kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam sáng tạo và chủ trương triển khai tại Việt Nam từ

thập niên 1990 Đó là một nền kinh tế vận hành theo cơ chế ị trường có s qu n lý th ự ả chặt ch cẽ ủa nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa hướng t i m c tiêu dân giàu, ớ ụ nước mạnh, xã h i công bằng, dân chủ, văn minh.ộ

3.1.1 Giai đoạn trước đại hội VI (1986)

- Tình hình kinh tế và xã hội có những vấn đề gay gắt: đờ ối s ng nhân dân, nhất là

Ngày đăng: 28/04/2022, 08:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w