Giáo trình Internet và ứng dụng bao gồm các chương cụ thể như sau: Chương 1: Tổng quan về Internet; Chương 2: Các dịch vụ trên Internet; Chương 3: Dịch vụ thư điện tử; Chương 4: Tìm và quản lý thông tin. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.
Trang 1
_ BQ GIAO THONG VAN TAI
TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
Trang 3
TUYEN BO BAN QUYEN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cắm
Mã tài liệu: THUD - MH17
Trang 4_—_ LỜINÓIĐẦU oo
Trong những năm gân đây, dạy nghê đã đào tạo và cung câp nguôn nhân lực đồi dào và có chất lượng cho sự nghiệp xậy dựng và phát triển đất nước Nhận thấy quá trình phát triển của Internet và các ứng dụng của nó dần trở nên một phần quan trọng không thể thiếu trong cuốc sông hàng ngày của chúng ta Ngày nay Internet và các ứng dụng của nó không còn là khái niệm xa lạ
nữa mọi người, mọi lứa tuổi đều biết đến Internet, Internet còn là công cụ không thể thiếu được mọi người và một số ngành nghề Với sự ra đời của Internet, tiến
bộ của viễn thông, các trở ngại về khoảng cách và thời gian trong lưu thông thông
tin trong phạm vi hẹp và toàn cầu không còn là một trở ngại lớn Các dịch vụ xã
hội có những thay đổi lớn lao Các ngành quản lý đã áp dụng một cách triệt dé
trong việc áp dụng Internet vào hoạt động của ngành mình Với việc gửi thư điện
tử, truy cập Internet giúp tăng thêm hiệu xuất làm việc, giảm thời gian thực hiện
Chương trình khung đào tạo Internet và ứng dụng đã được xây dựng trên
cơ sở phân tích các tài liệu liên quan Một mặt làm giáo trình nội bộ trong trường
và làm tài liệu giảng dạy; học tập cho giảng viên, học sinh - sinh viên ngành Tin
học ứng dụng trình độ Cao đẳng, Trung cấp trong Trường Cao đẳng GTVT
Trung ương I Mặt khác, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong
quá trình thực hiện giảng dạy
Nội dung của cuốn giáo trình này thời lượng gồm 45 tiết bao gồm:
Chương 1: Tổng quan về Internet
Chương 2: Các dịch vụ trên Internet
Chương 3: Dịch vụ thư điện tử
Chương 4: Tìm và quản lý thông tin
Trong quá trình hoàn thành dù đã rất cô gắng nhưng cũng không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Tác giả rất mong nhận được sự góp y của độc giả để
giáo trình trở nên hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
NHÓM BIÊN SOẠN
MỤC LỤC
Trang 5CHƯƠNG I: TÔNG QUAN VÈ INTERNET - 2© 2ttfttttrtrtrrrrrrrrrrrrrrrrre
1 Giới thiệu Internet ess dkiVEiREtE4dEiEidMGEidM0/6/13051950651950051941005194/644483561503691650/x936
2 Các phương pháp kết nối INTERNET ni š348i5 033 03184681ã4661ã004811006811114410161616i1.iv5ieivÖŸ) 2.1 Truy cập Internet trực tiếp (direct access) SgixngiÄtă8g5304505393467886ã6748156L1856/8066/880/5618ãu86i5axsx2LÓ)
2.2 Dịch vụ trực tuyến (online service)
3 Tạo kết nối Internet
3.1 Chuẩn bị
3.2 Các bước cài đặt kết nối quay số 55ï(.10%013313401884018163iaisonsusinisasuaayŸ) CHƯƠNG II: CAC DICH VU TREN INTERNET S8štsv9SStSv8S8453/304183043v03gsusssasasusssasrilÓ 1; WöIIQ-AWIdG WEDQWWIW) nnoitntotiirolGE10401554551305803588.835083810300338034301000014ssssseasl6
2 Thư dién tir (EMAIL)
3 Hội thoại (CHAT)
4; Tuyền tập thị (TP tssssbseabitabsbateibtns8gpsspsqgu„sgseguasasssagaanasgssaes18
§; Đăng Thập từ 4ñ (TELNET) scanned S
6 Diễn dan (FORUM) iia
CHUONG III: DICH VU THỰ ĐIỆN TỪ
1 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện tử
2 Sử dụng thư điện tử GMAIL
2.1 Đăng ký hộp thư Gmail šEISIGUGGH-GHHGNHHĐNHG
3.2 Doc thu trong Yahoo! Mai
3.3 Dùng Yahoo! Mail để gửi th
4 Sử dụng Outlook Express gửi và nhận thư điện tử 1 Khởi tạo Outlook Express 3⁄2
4.1 Cách vào và khởi tạo Outlook EXpTess . -5- 5555552 5+5++s+svseexseeeseceseee 32 4.2 Sử dụng Email với Outlook EXpress -+- 5+ 5255 sssss+xexeeeeeeseeseeeeeeeecec.e SỔ
CHUONG Iv: TiM VA QUAN LY THONG TIN
1 Tìm kiếm trên Internet
1.1 Xác định mục đích sử dụng thông t
1.2 Chuẩn bị các từ khóa cần tìm
1.3 Sử dụng mục tìm kiếm nâng cao của chức năng tìm kiêm
1.4 Theo dõi quá trình tìm kiếm: .:¿-+££©©V++++++2EYY++vrttEEEEvvtrttrkrrrrsrrtrrrrrre 43
1.5 Những thao tác tải và lưu thông tin sau khi đã tìm được
1.6 Tìm kiếm tài liệu ở đâu?
2 Sit dung Google dé tim kiếm thông tin
2.1 Tim kiém don gian
2.2 Tìm kiếm nâng cao
3: Sữzdụng:cñG:công cụ tìm Kiếm Kk ss.cscsssasseecsvsscisssesscssensvssnesessenevsseressensieraarernareseencses
Trang 6
3.1 Topsy (http://topsy.com/)
3.2 CrowdEye (http://www.crowdeye.com/) , 3:3.Collecta Chítpi/ WWWICOIECAICOIN)oeeeoniaaesaieeaseiiasanisasasaeaseasesaaeasegasaa TÔ) 3:4 Scoopler(http://wwwiscoopler:com))) sc.ississsscisssississssssessveissassissasorssiaseasisoiavesaisnsowenas 3.5 IceRocket (http://www.icerocket.com/)
3.6 OneRiot (http://www.oneriot.com/) 3.7." Trackle (http://www ttackle con) scsssiccisscicrsscicrsssisscnissanuscansscancuasicasicueieeassienss OL 3¡8:11B008616 (BPIVWWNITDOOBIEGĐU)guangihgda0 0010123886460181600151461164610518413441800314401384438
Trang 7
CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE INTERNET Muc tiéu
Học xong chương này, người học có khả năng:
- Trình bày được các khái niệm cơ bản về Internet |
- Thực hiện được các phương pháp kê? nôi Intemet; tạo kêt nội Internet
- Nghiêm túc, can than, chính xác, đảm bảo an toàn khi sử dụng máy tính, và các
thiết bị điện
1 Giới thiệu Internet
Internet được xem như là một “mạng của các mạng”, được hình thành bằng việc kết noi các máy tính và các mạng máy tính riêng rš với nhau, tạo ra một mạng chung rộng
lớn có tính chất toàn cầu
Năm 1989, dịch vụ World Wide Web (WWW hay Web) ra đời, với những tính năng
ưu việt, đã phát triển nhanh chóng đề cầu thành phần lớn nhất của Internet Những dịch
vụ (hành phần) con lai cua Internet gom:
+ E-mail - Thư điện tử
+ Internet Ralay Chat (IRC) - H6i thoai qua Internet
+ FTP- Truyén file
+ E-commerce - Thương mại điện tử
+ Video Conference - Cầu truyền hình được thiết lập giữa các máy tính với sự trợ giúp
của các thiết bị ghi hình số
+ Internet Telephony - Dién thoai Internet
+ Gopher - Dich vụ tra cứu thông tin trên mạng theo chủ đề được tổ chức thành các
menu
+ Usenet - Dịch vụ nhóm thông tin, về cơ bản cũng tương tự như e-mail, ngoại trừ
việc những thông điệp của người gửi được đánh địa chỉ cho cả một nhóm thay vì một cá nhân, và bất kỳ ai muốn cũng có thể đọc mọi thông điệp này Dịch vụ này
được thiết kế cho những hoạt động như những diễn đàn công cộng dé trao đổi thông
tin, ý kiến, thảo luận
Với tốc độ phát triển phi thường, qui mô của Internet đã tăng lên nhanh hon bat ky
mạng nào khác đã từng được rạo, kể cả mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN) Đầu năm 1998, hon 2 triệu Web server và hơn 30 triệu hệ théng may tính đã được nội kết với Internet va nhitng con s6 nay da tang 6n định trong suốt thời gian từ đó
đến nay Kết quả la Intemet cé thể được xem như là sự hiện thân cơ bản và dau tién của
một siêu xa lộ thông tin hoặc cơ sở hạ tầng thông tin của các quốc gia
Trang 8Ban đầu Internet được định hướng nghiên cứu và bộ giao thức truyền thông TCP/IP của nó đã được thiết kế cho một môi trường đoàn thể ôn hoà, trong đó những người
dùng tin cậy lẫn nhau và quan tâm đến một sự trao đổi thông tin tự do, thoải mái Nhung do tính hữu dụng của nó, Internet đã được phát triển và mở rộng đề liên kết ngày càng nhiều những con người có những sở thích và hành vi đạo lý khác nhau Điều đó khiến cho Internet ngày càng xoay chuyền khỏi mục đích ban đầu
Ngày nay, môi trường Internet ít mang tính đoàn thể và ít đáng tin cậy hơn Nó chứa đựng tất cả những tình huống nguy hiểm, những con người có ý đồ xấu và những rủi ro
mà người ta có thể tìm thấy trong xã hội Cùng với những người dùng có mục đích tốt
và chân thật của Internet, cũng có những người cố ý xâm nhập vào những hệ thống máy
tính được nối kết với nó Kết quả là Internet bị quấy rầy bởi những kẻ phá rối Trong
môi trường này, tính mở rộng của Internet hoá ra là một con dao hai lưỡi Kể từ ngay sự bắt đầu của nó, nhưng đặc biệt kể từ sự mở rộng của nó vào những năm 1990 và sự thương mại hoá của nó, Internet đã trở thành một mục tiêu phổ biến để tấn công Thực
tế, số lỗ hồng bảo mật đã leo thang nhanh hơn sự phát triển của toàn bộ Internet
Ngày nay, những cá nhân, tổ chức thương mại và các cơ quan chính phủ phụ thuộc vào Internet cho sự truyền thông và nghiên cứu, do đó có nhiều thứ hơn dé mat nếu các
site của họ bị hư hại Thực tế, hầu như mọi người trên Internet đều dễ bị tấn công và
những vấn đề bảo mật của Internet là trọng tâm của sự chú ý, tạo ra nhiều mối lo sợ khi
kết nối vào Internet Những mối quan tâm về vấn đề bảo mật đã bắt đầu làm nản lòng
những mong đợi quá nhiệt huyết về tính sẵn sàng của Internet cho toàn bộ hoạt động
thương mại, có thể làm trì hoãn hoặc ngăn cản nó trở thành một phương tiện quy mô lớn cho cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, hoặc cơ sở hạ tầng thông tin toàn cầu Một số
nghiên cứu đã thẳng thắn cho thấy nhiều cá nhân và công ty tránh nối kết với Internet
chỉ vì những mối quan tâm bảo mật Đồng thời, các nhà phân tích cảnh báo các công ty
về những nguy hiểm của việc không nối kết với Internet Trong tình huống xung đột
này, hầu như mọi người đồng ý rằng Internet cần sự bảo mật nhiều hơn và tốt
hơn.Mạng máy tính là một nhóm các máy tính , thiết bị ngoại vi được kết nối với nhau
thông qua các phương tiện truyền dẫn như: cáp, sóng điện từ, tia hồng ngoại giúp các
thiết bị này có thể trao đổi với nhau một cách đễ dàng
2 Các phương pháp kết nói INTERNET
Muốn truy cập Internet, ta phải tạo ra một kết nói với Internet Có ba phương pháp
kết nối phổ biến nhất hiện nay là: dịch vụ trực tuyến, nhà cung cấp dịch vụ Internet
(ISP), và truy nhập trực tiếp.
Trang 92.1 Truy cập Internet trực tiếp (direet access)
Cách truy cập này không cần đến modem, mà thuê bao riêng một đường truyền
chuyên dung (leased line) đề truy cập Internet 24/24 giờ
2.2 Dịch vụ trực tuyén (online service)
Một số doanh nghiệp như: AOL, Computer Serve, Microsoft Network (MSN), ., cung cấp nhiều dịch vụ truyền thông, trong đó có truy nhập trực tuyến Internet Khi sử dụng dịch vụ trực tuyến, ta phải chạy chương trình kết nói của các doanh nghiệp này để đăng nhập vào các dịch vụ cũng của họ
2.2 Nhà cung cấp dịch vu Internet ISP (Internet Service Provider)
ISP là một công ty chuyên dụng, cung cấp các tuỳ chọn không nhiều bằng dịch vụ trực tuyến Ngoài việc cấp quyền truy cập Internet, ISP còn cấp cho khách hàng một tài khoản e-mail Ở Việt nam hiện có các ISP đang hoạt động là: Công ty điên toán và
truyền số liệu VDC, VNN của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông, công ty FPT,
Viettel và Netnam của Viện Công nghệ Thông tin Quốc gia Hiện nay các ISP cung cấp
hai dịch vụ kết nối vào Internet phổ biến là địch vụ quay số (Dial-up) và ASDL
2.2.2 Dịch vụ quay số
Với dịch vụ này, việc truyền đữ liệu qua mạng được thực hiện thông qua đường điện
thoại bằng công nghệ chuyển mạch tương tự, sử đụng giao thức PPP (point to point
protocol) Các trạm trên mạng phải sử dụng Modem để chuyển tín hiệu số từ trạm gửi
sang tín hiệu tương tự đề có thể truyền đữ liệu đi trên các kênh điện thoại và ngược lại biến tín hiệu tương tự thành tín hiệu số cho trạm nhận
Cách thiết lập kết nói với dịch vụ này rất đơn giản, cách tính cước phí là theo phút
Tuy nhiên địch vụ này có nhược điểm là do sử dụng các kênh điện thoại để truyền dữ
liệu, nên khi nào kết nối vào Internet thì không sử dụng được điện thoại, ngượi lại khi
nào gọi điện thoại thì không kết nối được vào Internet Hơn nữa tốc độ truyền tải rất thấp, tối đa là 56Kbps cho một đường
2.2.3 Dich vu ADSL (Asymmetrical Digital Subscriber Line)
ADSL là công nghệ mới nhất cung cấp kết nói Internet tới các thuê bao qua đường
cáp điện thoại với tốc độ cao, cho phép người sử dụng kết nói Internet 24/24 mà không
ảnh hưởng đến điện thoại và FAX Công nghệ này tận dụng hạ tầng cáp đồng điện thoại
hiện thời để cung cấp kết nối Internet và truyền dữ liệu tốc độ cao ADSL là một chuẩn
được Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ thông qua năm 1993 và gần đây đã được liên minh
viễn thông quốc tế ITU công nhận và phát triển
ADSL viết tắt của Asymmetric Digital Subscriber Line, đó là đường thuê bao số không đối xứng, là kỹ thuật truyền được sử dụng trên đường dây từ Modem của thuê bao tới nhà cung cấp dịch vụ
10
Trang 10ADSL
Pc Modem Service — Internet
Asymmetric: Tốc độ truyền không giống nhau ở hai chiều Tốc độ của chiều
xuống (từ mạng tới thuê bao) có thể nhanh gấp hơn 10 lần so với tốc độ của chiều lên
(từ thuê bao tới mạng) Điều này phù hợp một cách tuyệt vời cho việc khai thác địch vụ Internet khi mà chỉ cần nhắn chuột (tương ứng với lưu lượng nhỏ thông tin mà thuê bao
gửi đi) là có thể nhận được một lưu lượng lớn dữ liệu tải về từ Internet
Digital: Các Modem ADSL hoạt động ở mức bít (0 & 1) và dùng để chuyển thông tin số hoá giữa các thiết bị số như các máy tính PC Chính ở khía cạnh này thì ADSL
không có gì khác với các Modem thông thường
Subscriber Line: ADSL tự nó chỉ hoạt động trên đường dây thuê bao bình thường
nối tới tổng đài nội hạt Đường dây thuê bao này vẫn có thể được tiếp tục sử dụng cho các cuộc gọi đi hoặc nghe điện thoại cùng một thời điểm thông qua một thiết bị được
gọi là "Splitters", có chức năng tách thoại và dữ liệu trên đường dây
ADSL xác lập cách thức đữ liệu được truyền giữa thuê bao (nhà riêng hoặc công sở) và tổng đài thoại nội hạt trên chính đường dây điện thoại bình thường Chúng ta vẫn thường gọi các đường đây này là local loop Nguyên nhân xuất hiện thuật ngữ local
loop là do người nghe (điện thoại) được kết nối vào hai đường dây mà nếu nhìn từ tổng
đài điện thoại thì chúng tạo ra một mạch vòng (local loop)
ADSL
PC Modem Service _ Internet
ADSL only operat
between these points
Thực chất của ứng dụng ADSL không phải ở việc truyền dữ liệu đi/đến tổng đài
điện thoại nội hạt mà là tạo ra khả năng truy nhập Internet với tốc độ cao Như vậy, vấn
đề nằm ở việc xác lập kết nói dữ liệu tới Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Khởi đầu, ADSL được phát minh như một phương cách để phát tán chương trình
truyền hình trên đường dây điên thoại Nhưng hiện nay, phần lớn người ta ứng dụng
ADSL cho truy nhập Internet tốc độ cao để sử dụng các dịch vụ trên Internet được
nhanh hơn
3 Tạo kết nối Internet
Nếu sử dụng dịch vụ ADSL, chúng ta sẽ được ISP hỗ trợ về kỹ thuật, nên không cần phải quan tâm tới việc cài đặt modem hay kết nối tới nhà cung cấp dịch vụ Vì vậy phan nay chỉ trình bày cách tạo ra kết nói Dial-up với Internet thông qua mạng của nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP)
11
Trang 11Kết nối quay số (Dial-up) là kiểu kết nối sử dụng Modem và đường truyền điện
thoại Đây là kiểu kết nối có tốc độ chậm dùng để truy cập Internet, fax và các chức năng khác của máy vi tính Một trong các cách tạo kết nối quay số trong Windows XP thực hiện như sau:
3.1 Chuẩn bị
-_ Máy vi tính của bạn phải được trang bị Modem và đã được cài chương trình điều
khiển (Driver)
- _ Kết nối dây tín hiệu điện thoại vào cổng Line của Modem
3.2 Các bước cài đặt kết nối quay số
- Nhấn chuột vào nút Start (nằm ở góc dưới, bên trái màn hình), chọn Control Panel
Set Program Access and Defaults
© correct 10
(B Pritters and Faxes
©) Mov and sicport
- Trong bang Network Connections chon Craete a new connection
Network Tasks Create a new connection Set up a home or small office network
@ Change Windows Firewall
settings
- Bang New Connection Wizard xuat hién, nhan Next
12
Trang 12Welcome to the New Connection Wizard
This wom heips you
* Cemret othe teres
* Conect nook toa pevste neonars such a your merkclace + Setup o homeo emsfsffcz neo
Tocontrum chek Next
Nee Canoe
- Bang Network Connection Type chon Connect to the Internet, nhan Next
Network Connection Type ‘What do rou mart to 357
(+ Connect Cnet to th eter so vo can owen i ale ard vd ea to the Internet
O Connect ‘Cennmet oo busrmes rata heirs ap et VPN 0 ys can wok tom home, to the network ot me
How do yo tay lo corte t the Iter?
© Choose Kom a ket of loteinet service prevsters (ISPs)
© Set up my connection mansvaliy Fora dabup connection, you wil need your accout name password and trove runbe fo you IP For ebronbard gcomi.yoy re ngợi aplere OUise the CD 1 got trom an ISP
( zz~+ [Tees ) (core
- Bang Internet Connection chon Connect using a dial-up modem, nhan Next
Internet Connection Hew do you wart to connect tothe eter?
O Connect using « diatup modem This pe of connection uses a modem and aegis cr 'SON shone ine
© Connect using 9 broadband connection thal reqares 9 user name and ees
‘© a high-apeed conecton ung ether DSL or cable modem Yous ISP may
To to tưng cv Sim m AYE
© Connect trưng 2 breadband connection thal s abways on
‘This @ ahighpeed comecton ương ether 2 cabie modem DSL cr LAN
‘cornecton 1 desays ects and doman® vequse you lo 2g `
Trang 13
- _ Bảng Connection Name, nhập tên của nhà cung cấp dịch vụ Internet (hoặc bất cứ
tên nào bạn muốn) vao 6 ISP Name, nhan Next
—-
ISP am Ten rhe cong cạp Gch ms tered
“The nưng you type hare SG be 9 rare ce cormecten you g0 Cinalng
- Bang Phone Number to Dial, nhap số điện thoại dùng để kết nối Internet vào
ôPhone Number (số này nhà cung cấp dịch vụ Internet sẽ cho bạn biết,
nhấn Next
- Bang Internet Account Information, nhập tên User vào 6 User name, nhap mat
khẩu vào ô Password và nhập lại mật khẩu một lần nữa vào ô Conñirm
password (tên User và mật khẩu sẽ do nhà cung cấp dịch vụ Internet cấp cho bạn)
Đánh dấu vào 2 ô bên dưới và nhắn Next
Internet Account lnfamation ——.— 4 name an assrend to map a yous lifevkef Secor
‘Tope an ISP account nurse and paecsard then wae down és ornate ane sore Bin sale pace Wyouhore hapten an easing account rasme cr password cortact ps 1SP )
Mee the scoaurt name mrdparreorl ten ary connect the rere hơn
Le Le ]L c )
Ghỉ chú: Ö bước này bạn có thể không cần nhập gì cả, bạn sẽ được hỏi để nhập
tên và mật khẩu khi kết nối
14
Trang 14- _ Ở bảng cuối cùng là Completing the New Connection Wizard bạn đánh dấu vào
6 Add a shortcut to this connection to my desktop để tạo một biểu tượng của kết
nối này trên màn hình Desktop Nhắn Finish đẻ hoàn tất công việc
Completing the New Connection Wizard
Youhave succesihdy completed the steps needed
Tuy hiện nay kết nối kiểu quay số này không còn thông dụng vì tốc độ chậm
nhưng bạn có thể cần đến khi có nhu cầu gửi và nhận Fax
15
Trang 15CHƯƠNG II: CAC DICH VU TREN INTERNET
Mục tiêu:
Học xong chương này, học sinh có khả năng:
- Trình bày được các khái niệm về dịch vụ trên Internet
- Sử dụng được một số dịch vụ cơ bản trên Internet để vận dụng giải một số bài
toán nhỏ và lớn
-_ Nghiêm túc, cần thận, chính xác, đảm bảo an toàn khi sử dụng máy tính, và
các thiết bị điện
Nội dung chương:
1 World Wide Web (WWW)
Dịch vụ WWW là một trong những dịch vụ mới nhất trên Internet dựa theo Clients/
Server Dịch vụ WWW cho phép người sử dụng kết hợp văn bản, âm thanh, hình ảnh và
hoạt hình tạo nên các nguồn thông tin tư liệu Đặc biệt, ở đây là thông tin tư liệu trong
WWW có dạng Hypertext Hypertext là đạng tư liệu chuẩn trong WWW Giao thức cho phép lấy và đọc nhanh các tư liệu loại này là HTTP (Hypertext Transport Protocol) HTTP là giao thức truyền thông nhưng có thêm ưu điểm là thông tin tư liệu truy nhập
có chứa các liên kết với các tư liệu khác liên quan và nằm khắp nơi trên mạng Internet (cũng tương tự như FTP và Gopher, ở đó có các chỉ dẫn và các kết nối đến các nguồn thông tin ở nơi khác)
Tất cả những người sử dụng WWW có thể tạo lập Home Page riêng, qua đó để thiết lập các kết nối với các nơi trên Internet mà họ phải thường xuyên quan hệ Home Page
có thể tạo ra cho một nhóm người, một công ty, một hãng kinh doanh, một trường học
có cùng một nguồn tài nguyên dữ liệu Thông qua các Home Page, tất cả người sử dụng 'WWW liên hệ tìm hiểu, truy nhập thông tin tư liệu dạng Hypertext của nhau
Cũng là hệ thống Clients/ Server, một WWW Clients là một đăng ký trên Internet (Account) c6é yêu cầu lấy tư liệu WWW Các WWW Server là các tập hợp các thông tin
tư liệu WWW ở rải rác trên toàn cầu
Phần mềm cho WWW Server là chương trình điều khiển sự thu thập các tư liệu WWW trén mot máy chủ
Dé truy nhập WWW, cần thiết phải chạy hệ thống ứng dụng WWW (Browser) trên máy tính của WWW Clients Browser là hệ ứng dụng dùng để diễn giải và chỉ thị các tư
liệu từ WWW Đối với các WWW Clients là PC hay Macintosh, có thể dùng hệ chương trình Mosaic Browser, hoặc các hệ phần mềm soạn riêng cho các loại máy tính đó Có
một số Browsers có các khả năng mạnh giúp người sử dụng WWW không những chỉ xem văn bản dạng Hypertext mà còn nghe âm thanh, hình ảnh động, phim động kèm
16
Trang 16theo, nếu như trong cấu hình máy tính có các phần cứng giao tiếp video, âm thanh Sự
áp dụng công nghệ đa phương tiện trong dịch vụ WWW là một đặc điểm quan trọng và đang phát triển
2 Thw dién tir (EMAIL)
Thư điện tử, hay thường gọi e-mail, là một trong những tính năng quan trọng nhất của Internet Mặc dù ban đầu được thiết kế như một phương thức truyền các thông điệp riêng giữa những người dùng Internet, Internet e-mail là phương pháp truyền văn bản rẻ
tiền nhất có ở mọi nơi Chỉ tốn khoang vai cent dé giri e-mail di bat ky đâu trên thế giới,
rẻ hơn nhiều so với cước bưu điện loại thấp nhất Một trong những lợi ích chính của e- mail là tốc độ lưu chuyển Tuy không tức thời như fax, thời gian truyền e-mail thường
được tính bằng phút, ngay cả khi người gửi và người nhận ở tận hai đầu của trái đất
Hệ thống địa chỉ e-mail: Một vấn đề vô cùng quan trọng trong quá trình
gửi hay nhận thư là cách xác định chính xác địa chỉ của thư cần gửi đến Để thực hiện
điều này người ta sử dụng dịch vụ đánh tên vùng (Domain Name Service - DNS) Dựa
trên dịch vụ đánh tên vùng, việc đánh địa chỉ e-mail cho người sử dụng sẽ rất đơn giản như sau:
Tên người sử dụng@Tên đầy đủ cúa domain
Ví dụ người dùng Nguyễn Văn A thuộc domain là hn.vnn.vn sẽ có thể có địa chỉ e- mail là AVNGUYEN@HN.VNN.VN
3 Hội thoại (CHAT)
Chat là dịch vụ hội thoại trực tuyến trên Internet Với dịch vụ này, hai hay nhiều
người có thể cùng trao đồi thông tin trực tuyến thông qua bàn phím máy tính Điều đó
có nghĩa bắt kỳ câu nào đánh trên máy của người này đều hiển thị gần như ngay lập tức trên màn hình của người đang cùng hội thoại
Này nay, Chat (tán gẫu) hay nhắn tin đa phương tiện (IM) không còn là điều xa lạ với đại đa số người ding Internet ngày nay Những dịch vụ nhắn tin (IM) trực tuyến
đem lại nhiều tiện lợi hơn các ứng dụng cài đặt trên máy tính về khả năng linh hoạt, hỗ
trợ nhiều dịch vụ chat trên cùng l tài khoản phục vụ chat mọi lúc mọi nơi, chỉ cần
một kết nối.Khi sử dụng các máy tính lạ, không có cài đặt các ứng dụng tin nhắn phù
hợp như: AOL Messenger, Windows Live Messenger, Yahoo Messenger thì bạn sẽ gặp rắc rối khi muốn liên hệ gấp với bạn bè Giải pháp tương ứng sẽ là những dịch vụ chat trực tuyến, cung cấp cho người dùng khả năng nối kết đến nhiều địch vụ tin nhắn
mà không cần cài đặt bất cứ ứng dụng nào, chỉ cần có một kết nối internet là bạn đã
thoải mái mà tán gẫu cùng bạn bè
17
Trang 174 Truyền tập tin (FTP)
Dịch vụ FTP dùng để truyền tải các file dữ liệu giữa các host trên Internet Công cụ
để thực hiện dịch vụ truyền file là chương trình ftp, nó sử dụng một giao thức của
Internet là giao thức FTP (File Transfer Protocol) Như tên của giao thức đã nói, công việc của giao thức này là thực hiện chuyển các file từ một máy tính này sang một máy tính khác
Muốn sử dụng dịch vụ này trước hết phải có người đăng ký đùng ở máy remote và
phải có một password tương ứng Việc này sẽ giám số người được phép truy cập và cập nhập các file trên hệ thống ở xa Một số máy chủ trên Internet cho phép bạn login với
một account là anonymous, và password là địa chỉ e-mail của bạn, nhưng tất nhiên, khi
đó bạn chỉ có một số quyền hạn chế với hệ thông file ở máy remote
Để phiên làm việc FTP thực hiện được, ta cũng cần 2 phần mềm Một là ứng dụng
FTP client chạy trên máy của người dùng, cho phép ta gửi các lệnh tới FTP host Hai là FTP server chạy trên máy chủ ở xa, dùng để xử lý các lệnh FTP của người dùng và tương tác với hệ thống file trên host mà nó đang chạy
5 Dang nhập từ xa (TELNET)
Telnet cho phép truy cập đến hệ thống máy tính khác trên mạng Nói một cách
chính xác về mặt kỹ thuật thì Telnet cho phép người dùng tại một thời điểm tương tác với hệ thống chia sẻ thời gian ở một một điểm khác giống như máy của người dùng nối
trực tiếp vào máy ở xa Sử dụng Telnet tương đối phức tạp và thường chỉ những người
chuyên về tin học mới có thể thực hiện những câu lệnh phức tạp khó nhớ khó hiểu của
Telnet
Hoạt động của telnet:
Telnet hoat động theo phiên, mỗi phiên là một kết nói truyền đữ liệu theo giao thức
TCP với công 23
Telnet hoạt động theo mô hình client server trong đó client là một phần mềm chạy trên máy trạm tại chỗ mà người dùng sử dụng, phần mềm này sẽ cung cấp giao điện
hiển thị để người dùng gõ lệnh điều khiển
Phần server là dịch vụ chạy trên máy từ xa lắng nghe và xử lý các kết nối và câu lệnh được gửi đến từ máy trạm tại chỗ
Câu lệnh ở máy trạm tại chỗ (terminal) sẽ được đóng gói bằng giao thức TCP và
truyền đến địa chỉ IP của máy ở xa Máy ở xa sẽ bóc tách gói tin đó và đọc ra câu lệnh
để thực hiện Kết quả trả về sẽ được máy từ xa đóng gói lại và gửi cho máy tại chỗ Các câu lệnh điều khiển từ xa của telnet do vậy sẽ được đóng gói và truyền song song với
dữ liệu trên một mạng máy tính Các gói tin của telnet do đó cũng được định tuyến như các gói dữ liệu để đến được máy đích và ngược lại
18
Trang 18Đường truyền của telnet là fullduplex, cho phép cả client và server có thể truyền dữ
liệu đồng thời
Telnet cho phép kết nối và điều khiển nhiều thiết bị của các hãng khác nhau, thậm
chí chạy các hệ điều hành khác nhau chỉ cần giữa 2 máy đó có một kết nối IP thông
suốt Để có kết nối IP đó các máy phải trong cùng một mạng hoặc ở các mạng khác nhau nhưng có thể định tuyến đến nhau được Các thiết bị lớp 3 (router, switch layer 3 hoặc gateway sẽ xây dựng tuyến đường giữa 2 thiết bị) trên đó, câu lệnh sẽ được đóng gói và gửi một cách tin cậy bằng giao thức TCP
Số câu lệnh telnet có thể thực hiện được phụ thuộc vào dịch vụ được máy từ xa cung cấp Dịch vụ telnet của router Cisco cho phép máy trạm tại chỗ có thể nhập vào và gửi
đi tất cả các câu lệnh như khi cấu hình trực tiếp trên router Một số thiết bị khác và hệ
điều hành khác thì chỉ cho phép thực hiện các câu lệnh giới hạn mà thôi
6 Dién dan (FORUM)
Forum là một tiện ích của Internet dùng để trao đổi kinh nghiệm hoặc thảo luận về
một chủ đề với mục đích nâng cao kiến thức cho các thành viên tham gia Hình thức
trao đổi trên diễn đàn là: một thành viên đặt ra một tình huống hoặc sự cố gặp phải
trong thực tế và các thành viên diễn đàn đưa ra giải pháp hoặc gợi ý Các giải pháp hoặc gợi ý này sẽ được các thành viên khác kiểm tra và thảo luận Như vậy vấn đề đưa ra ban
đầu sẽ được làm sáng tỏ và độ tin cậy tương đối cao Với nhiều ý kiến đa dạng như vậy
trong hệ thống, nên đọc forum rất lý thú Một nguyên nhân khác khiến nó trở nên phổ
dụng là forum mở ra nhiều nhóm thảo luận khác nhau về nhiều chủ đề và người tham gia forum không bị hạn chế về mọi mặt và đều bình đẳng trên diễn đàn Hầu như các
nhóm thảo luận của forum đều thuộc loại tự do (không có điều tiết), nghĩa là mọi người đều có thể phát biểu mọi vấn đề
19
Trang 19CHƯƠNG II: DỊCH VỤ THƯ ĐIỆN TỬ
Mục tiêu:
Học xong chương này, học sinh có khả năng:
- Trinh bay được các khái niệm liên quan đến thư điện tử
- Tao lap va str dung được các hòm thư điện tử gmail, yahoo, outlookpress
- Nghiêm túc, cần thận, chính xác, đảm bảo an toàn khi sử dụng máy tính, và các
thiết bị điện
Nội dung chương:
1 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống thư điện tử
Muốn gửi thư điện tử người gửi cần có một tài khoản (account) trên một máy chủ thư Một máy chủ có thể có một hoặc nhiều account Mỗi account đều mang một tên khác
nhau (UserID) Mỗi account đều có một hộp thư riêng (mailbox) cho account đó Thông thường thì tên hộp thư sẽ giống như tên của account ngoài ra máy vi tính đó phải được nối trực tiếp hoặc gián tiếp với hệ thống Internet nếu muốn gửi nhận thư điện tử toàn
cầu Người sử dụng máy vi tính tại nhà vẫn có thể gửi nhận thư điện tử bằng cách kết nối máy vi tính của họ với một máy vi tính bằng modem Có một số nơi cấp phát
account thư điện tử miễn phí cho các máy vi tính tại nhà có thể dùng modem để kết nối
với máy vi tính đó để chuyền nhận thư điện tử như hotmail.com hoặc yahoo.com v.v Ngoài ra, còn có rất nhiều cơ quan thương mại cung cấp dich vụ hoặc account cho máy
vi tính tại nhà nhưng người sử dụng phải trả tiền dịch vụ hàng tháng
Đường đi của thư:
Mỗi một bức thư truyền thống phải đi tới các bưu
cục khác nhau trên đường đến với người dùng
Tương tự thư điện tử cũng chuyền từ máy máy chủ
thư điện tử này (mail server) tới máy chủ tư điện tử
khác trên internet Khi thư được chuyền đến đích thì
nó được chứa tại hộp thư điện tử tại máy chủ thư
điện tử cho đến khi nó được nhận bởi người nhận
Toàn bộ quá trình xử lý chỉ xảy ra trong vài phút, do
đó nó cho phép nhanh chóng liên lạc với mọi người trên toàn thế giới một cánh nhanh
chóng tại bất cứ thời điểm nào dù ngày hay đêm
Gửi, nhận và chuyển thư:
Để nhận được thư điện tử bạn cần phải có một tài khoản (account) thư điện tử Nghĩa là bạn phải có một địa chỉ để nhận thư Một trong những thuận lợi hơn với thư
thông thường là bạn có thể nhận thư điện tử từ bất cứ đâu Bạn chỉ cần kết nối vào
Server thư điện tử để lấy thư về máy tính của mình Để gửi được thư bạn cần phải có
20
Trang 20một kết nối vào internet và truy nhập vào máy chủ thư điện tử đề chuyển thư đi Thủ tục
tiêu chuẩn được sử dụng đề gửi thư là SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) Nó được
kết hop voi thi: tue POP (Post Office Protocol) va IMAP (Internet Message Access
Protocol) dé lay thw
Trên thực tế có rất nhiều hệ thống vi tính khác nhau và mỗi hệ thống lai có cấu trúc
chuyển nhận thư điện tử khác nhau Vì có sự khác biệt như vậy nên việc chuyển nhận
thư điện tử giữa hai hệ thống khác nhau rất là khó khăn và bắt tiện Do vậy, người ta đã
đặt ra một nghỉ thức chung cho thư điện tử Có nghĩa là các hệ thống máy vi tính đều đồng ý với nhau về một nghỉ thức chung goi 1A Simple Mail Transfer Protocol viét tat 1a
SMTP Nho vao SMTP nay ma su chuyén vận thư từ điện tử trên Internet đã trở thành
dễ dàng nhanh chóng cho tất cả các người sử dụng máy vi tinh cho dù họ có sử dụng hệ thống máy vi tính khác nhau
Khi gửi thư điện tử thì máy tính của bạn cần phải định hướng đến máy chủ SMTP Máy chủ sẽ tìm kiếm địa chỉ thư điện tử (tương tự như địa chỉ điền trên phong bì) sau
đó chuyển tới máy chủ của người nhận và nó được chứa ở đó cho đến khi được lấy về
Bạn có thể gửi thư điện tử đến bất cứ ai trên thế giới mà có một địa chỉ thư điện tử Hầu
hết các nhà cung cấp dịch vụ Internet đều cung cấp thư điện tử cho người dùng internet
Chuyển thư (Send Mail):
Sau khi người sử dụng máy vi tính dùng chương trình thư để viết thư và đã ghi rõ địa chỉ của người nhận thì máy tính sẽ chuyển bức thư điện đến hộp thư người nhận
SMTP sử dụng nghỉ thức TCP (TCP protocol) để chuyền vận thư Vì nghỉ thức TCP rất
hữu hiệu và có phần kiểm soát thất lạc mắt mát cho nên việc gửi thư điện có hiệu suất
rất cao Khi nhận được mệnh lệnh gửi đi của người sử dụng, máy vi tính sẽ dùng nghỉ thức TCP liên lạc với máy vi tính của người nhận để chuyền thư Đôi khi vì máy vi tinh
của người nhận đã bị tắt điện hoặc đường dây kết nối từ máy gửi tới máy nhận đã bị hư
hỏng tạm thời tại một nơi nào đó (tranmission wire failure), hoặc là có thể là Máy Chuyển Tiếp (routers) trên tuyến đường liên lạc giữa hai máy tạm thời bị hư (out of
order) thì máy gửi không cách nào liên lạc với máy nhận được Gặp trường hợp như vậy thì máy gửi sẽ tạm thời giữ lá thư trong khu vực dự trữ tạm thời Máy gửi sau đó sẽ tìm cách liên lạc với máy nhận dé chuyền thư Những việc này xảy ra trong máy vi tính
và người sử dụng sẽ không hay biết gì Nếu trong khoảng thời gian mà máy vi tính của nơi gửi vẫn không liên lạc được với máy nhận thì máy gửi sẽ gửi một thông báo cho
người gửi nói rằng việc vận chuyển của lá thư điện đã không thành công
Nhận Thư (Receive Mail):
Nếu máy gửi có thể liên lạc được với máy nhận thì việc chuyển thư sẽ được tiến hành Trước khi nhận lá thư thì máy nhận sẽ kiểm soát tên người nhận có hộp thư trên
máy nhận hay không Nếu tên người nhận thư có hộp thư trên máy nhận thì lá thư sẽ
21
Trang 21được nhận lấy và thư sẽ được bỏ vào hộp thư của người nhận Trường hợp nếu máy
nhận kiểm soát thấy rằng tên người nhận không có hộp thư thì máy nhận sẽ khước từ
việc nhận lá thư Trong trường hợp khước từ này thì máy gửi sẽ thông báo cho người gửi biết là người nhận không có hộp thư (user unknown)
Sau khi máy nhận đã nhận lá thư và đã bỏ vào hộp thư cho người nhận thì máy nhận
sẽ thông báo cho người nhận biết là có thư mới Người nhận sẽ dùng chương trình thư
để xem lá thư Sau khi xem thư xong thì người nhận có thể lưu trữ (save), hoặc xóa
(delete), hoặc trả lời (reply) v.v Trường hợp nếu người nhận muốn trả lời lại lá thư
cho người gửi thì người nhận không cần phải ghi lại địa chỉ vì địa chỉ của người gửi đã
có sẵn trong lá thư và chương trình thư sẽ bỏ địa chỉ đó vào trong bức thư trả lời Trạm Phục Vụ Thư (Mail Server) :
Trên thực tế, trong những cơ quan và hãng xưởng lớn, máy vi tính của người gửi thư không gửi trực tiếp tới máy vi tính của người nhận mà thường qua các máy chủ thư
điện tử (mail servers)
" =
“Ga MS a He
Vi dụ quá trình gửi thư từ A đến B
Như hình vẽ cho thấy, nếu như một người ở máy A gửi tới một người ở máy B một
lá thư thì trước nhất máy A sẽ gửi đến máy chủ thư điện tử X Khi trạm phục vụ thư X
nhận được thư từ máy A thì X sẽ chuyền tiếp cho máy chủ thư điện tử Y Khi trạm phục
vụ thư Y nhận được thư từ X thì Y sẽ chuyển thư tới máy B là nơi người nhận Trường hợp máy B bị trục trặc thì máy chủ thư Y sẽ giữ thư
Thông thường thì máy chủ thư điện tử thường chuyền nhiều thư cùng một lúc cho
một máy nhận Như ví dụ ở trên trạm phục vụ thư Y có thể chuyển nhiều thư cùng một
lúc cho máy B từ nhiều nơi gửi đến Một vài công dụng khác của máy chủ thư là khi
người sử dụng có chuyện phải nghỉ một thời gian thì người sử dụng có thể yêu cầu máy
chủ thư giữ giùm tat cả những thư từ trong thời gian người sử dụng vắng mặt hoặc có
thể yêu cầu máy chủ thư chuyền tất cả thư từ tới một cái hộp thư khác
22
Trang 222 Sử dụng thư điện tử GMAIL
Hộp thư Gmail đã trở nên khá phổ biến và quen thuộc bởi có nhiều tính nhấp dẫn
vượt trội:
- Dung lượng lớn, hiện tại là 6911 MB, tương đương với gần 7 Gigabytes, và dung lượng này vẫn đang tiếp tục tăng lên
-_ Tốc độ đọc, đăng nhập/đăng xuất, gửi/nhận thư, đính kèm file rất nhanh
- Được sử dụng các dịch vụ hấp dẫn của Google: Google Docs, Googlepages, Google Groups, Google Blogs
2.1 Đăng ký hộp thư Gmail
Bước 1: Để đăng ký một tài khoản Gmail, truy cập vào trang http://gmail.com Trong trang Gmail, ban click vao dong chit Sign up for Gmail dé dang ky
‘rt Coe: Gate nce Cnt fet Te
Bước 2: Trong trang Create a Google Account - Gmail, ban điền đầy đủ các thông tin sau:
-First name: nhập vào tên của người đăng ký
-Last name: nhập vào họ
-Desired Login Name: nhập vào tên đăng nhập rồi nhấp nút Check availability để
kiểm tra xem có bị trùng với ai đó không, nếu tên đăng nhập bạn chọn có thể sử dụng
được thì sẽ hiện thông báo ten-dang-nhap is available
Trang 23Bước 3:
- Choose a password: nhap vào mật khẩu, mật khẩu phải trên 8 ký tự
- Re-enter password: nhập lại mật khẩu một lần nữa
Bước 4: Điền tiếp những phần sau:
- Security Question: chọn một câu hỏi bất kỳ, đây là câu hỏi bảo mật để lấy lại mật
khẩu khi cần
- Answer: trả lời cho cho câu hỏi trên (cần ghi nhớ câu hỏi và đáp án để đề phòng
trường hợp quên mật khẩu)
- Location: chọn quốc gia là Việt Nam
- Word Verification: nhập vào xác nhận hiện ra trong hình
Xong nhấp nit I accept Create my acount đề đăng ký
Trang 242.2 Sử dụng hộp thw Gmail
a Đăng nhập
Để đăng nhập vào hộp thư, truy cập vào địa chi http://gmail.com, dién username
+ password vào rồi nhấp nút Sign In
b Chuyển sang giao diện tiếng Việt:
Người sử dụng có thể chuyển sang giao diện tiếng Việt bằng cách:
- Sau khi đăng nhập vào hộp thư, click vào chữ Settings ở góc phải, phía trên của màn hình
~Tại khung thé General trong khung Settings, chọn Tiếng Việt tại mục Gmail display
language
- Kéo thanh trượt xuống cuối cùng, Chọn mục Use Unicode (UTF-8) encoding for
outgoing messages click nút Save Changes để lưu lại thay đồi
- Nếu có thông báo hiện ra thì chọn Yes Đợi khoảng 30 giây để Gmail lưu lại thiết lập
25
Trang 25
c Gti thu:
-_ Tại giao diện chính của Gmail, click chữ Soạn Thư
-Tới: Nhập địa chỉ email người nhận
- Chủ đề: nhập tiêu đề cho lá thư Nếu muốn gửi cho nhiều người thì nhấp chữ Thêm
CC rồi nhập vào email của những người cần gửi, mỗi email cách nhau bởi dấu phẩy (,)
- Khung lớn nhất: bạn nhập vào nội dung của lá thư Nếu muốn gửi tập tin đính kèm
theo thư cho người nhận (như hình ảnh, văn bản ) thì bạn click chữ Đính kèm tệp và chỉ ra tập tin cần đính kèm
- Cuối cùng là click nút Gửi để gửi thư đi Tốc độ gửi thư và tập tin đính kèm đi khá
nhanh Nếu trong khi bạn soạn thư thì Gmail sẽ lưu lại thư của bạn dưới dạng thư nháp
cứ vài phút một lần (tránh tình trạng mắt thư, phải gõ lại từ đầu)
Lưu ý: vì lý do bảo mật nên Gmail hạn chê không cho gửi file có đuôi EXE và file
ZIP chứa file EXE Nếu muốn gửi tập tin *.exe thì bạn có thể nén nó lại thành tập tin
*,rar hoặc đổi phần mở rộng *.exe thành phần mở rộng khác, ví dụ abc rồi thông báo cho người nhận
d Đọc thư :
Khi có thư thì Gmail tự động phân loại thư vào mục tương ứng rồi hiện thông báo
cho bạn biết, ví dụ: Hộp thư đến (1) tức là có 1 lá thư mới chưa đọc trong Hộp thư đến,
bạn click vào Hộp thư đến rồi click vào tiêu đề lá thư để xem nội dung của thư đó
26
Trang 26CO Keep me signed in for 2 weeks unless I sign out New!
[Uncheck if on a shared computer]
Forget your ID or password? | Help
Don't have a Yahoo! ID?
Trang 27KG Lá On ẨT
Ipreter content tron |Yaho'US.nEngih vị
Sau khi chọn Yahoo! Việt Nam xong thì ngay lập tức giao diện của trang web
Yahoo sẽ biến thành tiếng Việt ta có thể bắt đầu điền thông tin đăng ký được rồi như
Tên, Họ, Giới tính, Ngày tháng năm sinh, Quốc gia
Chọn ID và mật khẩu: tại ô nhập Yahoo! ID và Email bạn gõ một nickname (biệt
danh) hay một nick cần đăng ký vào Sau đó click nút Kiểm tra để xem nick này có thể
sử dụng được hay không (vì do tài khoản Yahoo được đăng ký rất nhiều cho nên trùng nick là chuyện bình thường, bạn có thể thêm các con số, các ký tự như gạch nối - gạch
dưới _ để không bị trùng lặp)
Mật khẩu: nhập vào mật khẩu từ 6 đến 32 ký tự (lưu ý không đùng dấu cách, tên
hoặc Yahoo! ID) Mỗi khi đăng nhập vào Yahoo thì bạn sẽ dùng Yahoo! ID (hay
thường gọi là nick) và mật khẩu (password) để xác nhận việc đăng nhập Chú ý không
nên gõ sai quá nhiều lần (sẽ bị khóa tài khoản tạm thời)
YAHOO! Yahoo! - Trợ giúp
M&
Chào Bạn! Bạn đã có ID hoặc địa chỉ Yahoo! Mai?
Đăng nhập Chúng tôi sẽ giúp bạn lập tài khoăn Yahool theo ba bước rất
đơn giản! Bạn chỉ cân trả lời một sô cau hdi don giản, chon ID Quên mật khẩu hoặc Yahoo! ID của bạn?
và mật khâu, và thê là xong
Tôi thích nhận nội dung bằng tiếng | Yahoo! Việt Nam v
1 Hãy cho chúng tôi biết về bản thân bạn
Tên của Tôi [Ten Ho
Gidi Tinh | Nam «
Ngày Tháng Năm Sinh [† Tháng một | 2000
Tôi sống tại | Việt Nam vi
2 ký tự, không đùng đấu không sử đụng tên hoe Yahoo!
ID của bạn
Đánh Lại Mật Khẩu: bạn gõ lại chính xác mật khẩu đã gõ ở trên (mục đích xác nhận bạn đã gõ đúng mật khẩu, tránh sai xót)
28
Trang 28Email Thay Thế Khác: bạn nhập một địa chỉ email khác nào đó mà bạn đang sử dụng hoặc sở hữu (nhập hay không cũng được) Nó được dùng khi bạn quên mật khẩu email này
Câu hỏi Bảo Mật: bạn lựa chọn một trong những câu hỏi có sẵn trong danh sách
Dùng khi quên Y ahoo! ID hoặc mật khầu
Câu Trả Lời của bạn: bạn gõ vào câu trả lời cho câu hỏi trên Lưu ý : khi quên
Yahoo! ID hoặc mật khầu, bạn sẽ dùng chức năng quên mật khẩu của Yahoo dé [A lai,
khi đó Yahoo sẽ hỏi bạn câu hoi bí mật và câu trả lời này, bạn cần phải ghỉ nhớ chính xác thông tin mình đã đăng ký thì mới có cơ hội để lấy lại Yahoo! ID hoặc mật khâu
Đánh vào mã số trong hình: bạn nhập vào chuỗi ký tự và số có bên dưới cho đúng
(xác nhận việc bạn muôn đăng ký), nêu không đọc được ihì click vào dòng Thử hình
ảnh khác đề đổi chuỗi ký tự khác
Bạn đồng ý không?: bạn phải đồng ý với các điều khoản mà Yahoo đưa ra về việc
sử dụng tài khoản của Yahoo Click vào nút bên cạnh để đồng ý (không đồng ý thì
không đăng ký được)
Hanh Lai Mat Khdu =œœœsese
3 Dé đè phòng trường hợp bạn quên ID hoặc mật khẩu
Email Thay Thế Khác
Câu Hỏi Bảo Mật | Con vật nuôi của bạn tên là g”? 7
Câu Trả Lời của Bạn 'conmeo
Sử dụng từ 4 ký tự trở lên — không phân biệt chữ hoa, chữ:
Ban có đồng ý không? [V] Tôi đế đọc và đồng ý với Yahoo! Điều Khoản Sử Dụng Dịch Vụ và Yahoo! Chính Sách Qui Định
về Sự Riêng Tư, và đồng ý nhận các tài liệu thông tin quan trọng từ Yahoo! qua mạng điện tử
Các Lựa Chọn Ưu
Đề thuận tiện cho bạn, các tải liệu này sế được gửi tới tải khoản Yahool Mail của bạn
Lập Tài Khoản | Hủy bỏ
Click vào nút Lập Tài Khoản đề kết thúc việc đăng ký Nếu còn thiêu xót thông tin
nào đó thì Yahoo sẽ đưa bạn quay trở lại trang điền thông tin để bạn bổ sung cho đầy
đủ Nếu đã đầy đủ :hủ rục thì bạn sẽ được đưa đến trang Chúc mừng như hình bên dưới
29