1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ÔN THI CAO HỌC

16 89 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 30,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Câu 1 “Mọi quản trị suy cho cùng là quản trị con người” Anhchị có đồng ý với quan điểm này không? Giải thích tại sao? Quản trị nhân lực là việc tìm kiếm, khai thác, quản lý và sử dụng nguồn lực về con người trong một doanh nghiệp sao cho hợp lý và hiệu quả nhất Bởi chính con người hay nhân viên mới đem lại giá trị thật sự cho công ty và xã hội Nên đây là công việc rất quan trọng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của mọi doanh nghiệp trong bất kỳ lĩnh vực.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Câu 1: “Mọi quản trị suy cho cùng là quản trị con người” Anh/chị có đồng ý với quan điểm này không? Giải thích tại sao?

- Quản trị nhân lực là việc tìm kiếm, khai thác, quản lý và sử dụng nguồn lực về con người trong một doanh nghiệp sao cho hợp lý và hiệu quả nhất Bởi chính con người hay nhân viên mới đem lại giá trị thật sự cho công ty và xã hội Nên đây là công việc rất quan trọng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của mọi doanh nghiệp trong bất kỳ lĩnh vực nào

- Quản trị nguồn nhân lực có trách nhiệm quản lý nhân sự, giúp nhân sự phát huy tối

đa năng lực chuyên môn của bản thân và tận tâm, trung thành tạo ra giá trị cho doanh nghiệp

- Con người, nguồn nhân lực rất quan trọng Nguồn nhân lực đảm bảo nguồn sáng tạo trong tổ chức Con người thiết kế và sáng tạo ra hàng hóa, sản phẩm, kiểm tra chất lượng đưa sản phẩm ra bán trên thị trường, phân bổ nguồn tài chính, xác định những chiến lược chung và mục tiêu cho các tổ chức đó Không có con người làm việc hiệu quả thì mọi tổ chức đều không thể nào đạt đến mục tiêu của mình

- Như vậy có thể thấy tất cả những quyết định của nhà quản trị đều dựa trên mối quan hệ giữa tổ chức với nhân viên của mình, hay nói cách khác quản trị suy cho cùng là quản trị con người, quản trị con người mà tốt thì các hoạt động khác cũng đạt hiệu quả, con người là yếu tố then chốt của doanh nghiệp

Câu 2: Tại sao nói: “Quản trị nhân lực là trách nhiệm của mọi nhà quản trị trong doanh nghiệp”?

- Các nhà quản trị trong một tổ chức, doanh nghiệp gồm quản trị cao cấp chịa trách nhiệm về thành quả cuối cùng của tổ chức, nhà quản trị cấp trung thì giám sát, kiểm tra các nhà quản trị cấp cơ sở, còn nhà quản trị cấp cơ sở chịu trách nhiệm về việc sử dụng trực tiếp các nguồn lực giành cho họ Vì vậy các nhà quản trị đóng vai trò rất lớn trong mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Nhà quản trị cao cấp: Đưa ra các phương hướng, chỉ dẫn mang tính chiến lược trong sự cân nhắc nguồn lực của tổ chức, cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài

- Nhà quản trị cấp trung: Đưa ra các quyết định chiến thuật và thực hiện các chiến lược, các chính sách của tổ chức, phối hợp các hoạt động, các công việc để hoàn thành mục tiêu chung

- Nhà quản trị cấp cơ sở thì phân công nhiệm vụ cụ thể cho nhân viên thừa hành và đảm bảo công việc được thực hiện theo kế hoạch đã đề ra

Trang 2

Chính vì vậy quản trị nhân lực là trách nhiệm, nhiệm vụ của của các nhà quản trị.

Câu 3: Tại sao nói: "Mọi quản trị suy cho đến cùng là quản trị con người"?

- Con người, nguồn nhân lực rất quan trọng Nguồn nhân lực đảm bảo nguồn sáng tạo trong tổ chức Con người thiết kế và sáng tạo ra hàng hóa, sản phẩm, kiểm tra chất lượng đưa sản phẩm ra bán trên thị trường, phân bổ nguồn tài chính, xác định những chiến lược chung và mục tiêu cho các tổ chức đó Không có con người làm việc hiệu quả thì mọi tổ chức đều không thể nào đạt đến mục tiêu của mình

- Như vậy có thể thấy tất cả những quyết định của nhà quản trị đều dựa trên mối quan hệ giữa tổ chức với nhân viên của mình, hay nói cách khác quản trị suy cho cùng là quản trị con người, quản trị con người mà tốt thì các hoạt động khác cũng đạt hiệu quả, con người là yếu tố then chốt của doanh nghiệp

Câu 4: Tại sao nói: "Quản trị nhân lực vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật"?

- Quản trị nhân lực là khoa học đã được nghiên cứu rất lâu, được đúc kết thành các quan điểm, triết lý, học thuyết, được đưa ra trải nghiệm thực tế hoạt động Bên cạnh đó quản trị nhân lực còn ứng dụng thành tựu của nhiều môn khoa học khác vào công tác lĩnh vực của mình, có thể kể đến các môn khoa học như: tâm lý học,

xã hội học, sinh lý học, nhân trắc học…áp dụng để phân công công việc, hiệp tác lao động, giải quyết xung đột, tuyển dụng Toán học, kinh tế học áp dụng để cân đối cung cầu nhân lực, thiết lập và thực thi hệ thống thù lao, phúc lợi lao động

- Quản trị nhân lực là nghệ thuật: Đối tượng ở đây là con người, mà mỗi người có đặc điểm tâm lý khác nhau, khó đo lường, nắm bắt thay đổi thường xuyên

- Nhà quản trị phải hiểu mỗi người, nhóm người và hiểu cả tổ chức, cần phải nắm bắt, tiên đoán hành vi của cá nhân nhóm hay tập thể, để dự đoán phương án bù trừ,

bổ trợ khả năng, sở trường giữa các cá nhân trong nhóm , trong tập thể Cần kịp thời điều hòa và giải quyết các xung đột cần có cách xử lý khác nhau với các cá thể khác nhau, nhóm khác nhau Cần có sự điều hòa hợp lý phong cách quản lý qua từng thời điểm, lúc nhu, lúc cương phù hợp với từng người, từng tình huống

Vì vậy người làm công tác quản trị nhân lực cần vận dụng linh hoạt các yếu tố khoa học và nghệ thuật của công tác quản trị để đáp ứng yêu cầu của tổ chức đề ra

Câu 5: Tại sao nói: "Nhân sự là chìa khóa của thành công"? Quản trị nguồn nhân lực có đặc trưng gì so với quản trị các nguồn lực khác của tổ chức/doanh nghiệp?

- Nhân lực là yếu tố cấu thành qua trọng nhất tạo nên sự phát triển của doanh

nghiệp Nhân lực là người thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

và biến những mục tiêu đó thành hiện thực

Trang 3

- Quản trị nhân lực là quản trị con người, sức lao động nằm trong cơ thể con người, muốn con người có sức lao động tốt cần đảm bảo các yếu tố sau:

+ Tiền lương: Trả đúng hạn, phù hợp với sức lao động

+ Môi trường làm việc: Tạo ra môi trường để người lao động sáng tạo

- Trong quá trình sử dụng lao động, trình độ lao động của mõi người lao động sẽ thay đổi theo các chiều hướng khác nhau, càng làm việc thì trình độ tăng lên, hoặc giảm đi hoặc không thay đổi

- Thị trường lao động cạnh tranh

- Cơ cấu phân bổ nguồn nhân lực tại các khu vực là khác nhau, ví dụ thành phố với nông thôn…

- Nhận thức của nhà quản trị về nguồn nhân lực ngày càng thay đổi:

+ Nếu coi nhân lực là yếu tố vô giá thì sẽ tôn trọng người lao động thì sẽ khích lệ

họ để họ có tinh thần lao động tốt

+ Nếu coi nhân lực không khác gì nguồn lực khác thì doanh nghiệp vẫn tồn tại nhưng hiệu qua kinh doanh sẽ không cao

+ Coi coi thường nhân lực thì sẽ không tôn trọng người lao động mà chỉnh tính đến yếu tố tiền lương

Câu 6: Anh/chị hãy bình luận quan điểm: "Nhà quản trị giỏi là người biết dùng người giỏi hơn mình"?

- Nhân lực luôn là trụ cột xương sống cho mỗi doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp sở hữu một tập thể con người giỏi thì doanh nghiệp đó sẽ có những chiến lược kinh doanh hiệu quả, có những đường lối phát triển đúng đắn và dễ dàng vượt qua khó khăn Nếu doanh nghiệp không sở hữu những người tài năng thì tiềm lực tài chính tốt đến đâu thì cũng thất bại

- Một nhà quản trị giỏi phải không chỉ phải biết khẳng định chỗ đứng trước đám đông mà còn phải biết đặt cái chúng ta trên cái tôi để tìm kiếm, phát hiện và sử dụng những con người tài năng, thậm chí những người đó có thể giỏi hơn nhà quản trị ở một góc độ nào đó, một lĩnh vực nào đó Và nếu đã sở hữu những người như vậy nhà quản trị đó sẽ là người giỏi nhất

Câu 7: Anh/chị hãy bình luận quan điểm: "Dùng người như dùng gỗ"? Liên hệ thực tiễn?

- Dùng người như dùng gỗ là nguyên tắc được người xưa đúc kết, mỗi loại gỗ đều

có công năng khác nhau, nếu biết chọn đúng loại gỗ, người thợ sẽ có những sản phẩm ưng ý

Trang 4

- Phải biết phân tích đánh giá từng chủng loại phù hợp với yêu cầu thì sẽ đem lại hiệu quả cao Nếu sử dụng không đúng sẽ tiêu tốn công sức, không đạt được mục đích

+ Thân cây thẳng làm cột chống

+ Phần cong làm chi tiết trang trí, lá làm chất đốt

Mỗi con người đều có sở trường tài năng riêng, nếu duùn không đúng tài năng thì không được việc và không phát huy được sở trường của họ

- Nhà quản trị phải có kiến thức cơ bản về tâm lý con người , nắm bắt quy luật tâm

lý và vận dụng linh hoạt vào từng điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh nhất định

Câu 8: Tại sao nói: “Quản trị nhân lực là nền tảng để triển khai thực hiện các hoạt động quản trị khác trong doanh nghiệp”? Liên hệ thực tiễn?

- Quản trị nhân lực là nền tảng để triển khai thực hiện các hoạt động quản trị khác trong doanh nghiệp Vì đối tượng quản trị là con người, mà con người lại có mặt ở tất cả các hoạt động quanr trị khác trong doanh nghiệp, nên quản trị nhân lực là hoạt động nền tảng hỗ trợ các hoạt động khác ở trong tổ chức, doanh nghiệp

- Quản trị nhân lực là tổng hợp các hoạt động liên quan đến hoạch định nhân lực, tổ chức quản trị nhân lực, tạo động lực cho người lao động và kiểm soát hoạt động quản trị nhân lực trong tổ chức doanh nghiệp

- Quản trị nhân lực bao gồm: Quản trị chiến lược, quản trị tác nghiệp, quản trị rủi ro + Quản trị chiến lược là định hướng cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đặt mục tiêu đề ra

+ Quản trị trách nhiệm là quản trị các hoạt động cụ thể trong sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

+ Quản trị rủi ro là quá trình xác định, phân tích và đề xuất những phương thức xử

lý các yếu tố rủi do đối với con người trong doanh nghiệp

Câu 9: Anh/chị hãy trình bày hiểu biết của bản thân về phân tích công việc? Tại sao nói “Phân tích công việc là công cụ cơ bản nhất của quản trị nhân lực”?

- Phân tích công việc được hiểu là quá trình thu thập thông tin về công việc để xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, các mối quan hệ khi thực hiện công việc, mức độ phức tạp của công việc, các tiêu chuẩn đánh ggiasmuwcs độ hoàn thành và các năng lực tối thiểu người thực hiện công việc càn có để thực hiện công việc được giao

Trang 5

Các trường hợp cần phân tích công việc:

- Doanh nghiệp mới thành lập

- Doanh nghiệp thay đổi kinh doanh

- Doanh nghiệp có thêm công việc mới

- Công việc thay đổi

- Khi nhận thấy các dấu hiệu cần tiến hành phân tích

Câu 10: Anh/chị hãy trình bày hiểu biết của bản thân về bản mô tả công việc? Tại sao nói:“Phân tích công việc là công cụ cơ bản nhất của quản trị nhân lực”?

- Mô tả công việc là một tài liệu mô tả các công việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của một người khi đảm nhiệm vị trí công việc đó phải thực hiện

Câu 11: Anh/chị hãy trình bày hiểu biết của bản thân về bản tiêu chuẩn công việc? Tại sao nói: "Bản tiêu chuẩn công việc là công cụ quan trọng của tuyển dụng và đào tạo nhân lực”?

- Bản tiêu chuẩn công việc là văn bản liệt kê các yêu cầu tối thiểu mà bạn cần phải đáp ứng được khi nhận được công việc ứng tuyển Nói cách khác bản tiêu chuẩn công việc như một bài test cơ bản để đánh giá được trình độ của ứng viên có đạt hay không đạt

Bản miêu tả công việc gồm các nội dung sau:

- Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn

- Kỹ năng cứng và mềm để phục vụ công việc

- Kinh nghiệm, thâm niên, thành tích

- Trình độ ngoài ngữ, tin học

- Phẩm chất đạo đức, ngoại hình, sức khỏe, hoàn cảnh

- Khả năng chịu áp lực, khả năng làm việc nhóm

- Yêu cầu khác phụ thuộc từng ngành

Câu 12: Tại sao doanh nghiệp thường ưu tiên nguồn tuyển dụng bên trong cho vị trí lãnh đạo? Trong trường hợp nào thì nên sử dụng nguồn tuyển dụng bên ngoài?

Doanh nghiệp thường ưu tiên nguồn tuyển dụng bên trong cho vị trí lãnh đạo vì chi phí tuyển dụng dấp (50%), tiết kiệm thời gian, công sức, giảm thiểu rủi ro, tạo điều kiện cho việc mở rộng công việc, phát triển sự nghiệp Nhân sự hiểu được doanh nghiệp nên giảm thiểu thời gian tiếp cận công việc, học hỏi lĩnh vực

Trang 6

- Doanh nghiệp ưu tiên phát triển ổn định, vị trí đặc thù yêu cầu các kỹ năng chuyên môn đặc biệt Văn hóa công ty mang tính đặc thù, mất nhiều thời gian để hòa nhập

 Trường hợp nên sử dụng nguồn tuyển dụng bên ngoài

- Doanh nghiệp đang cần đội ngũ nhân sự để xây dựng chiến lược quan trọng

- Cần nhân lực mới, có kinh nghiệm mà hiện tại đội ngũ nhân sự của công ty không đáp ứng được điều này

- Doanh nghiệp có môi trường mở, văn hóa đa dạng, không ngại thay đổi

- Doanh nghiệp có kế hoạch đào tạo và tạo điều kiện cho nhân viên mới hòa nhập

Câu 13: "Trong tuyển dụng, người được lựa chọn là ứng viên xuất sắc nhất" - Anh/ chị có đồng ý với quan điểm này không? Giải thích tại sao?

Trong tuyển dụng người được lựa chọn là ứng viên xuất sắc Tôi đồng ý với quan điểm này

- Khi tuyển dụng thì cần xác định điều mình thực sự cần và phù hợp ở ứng viên, có phù hợp với công việc mà bạn đang tuyển dụng

- Mức độ phù hợp của ứng viên với văn hóa doanh nghiệp

- Yếu tố phúc lợi có đáp ứng được không? Để khả năng nhân viên gắn bó với công ty

Câu 14: Anh/chị hãy đề xuất quy trình tuyển dụng giám đốc nhân sự cho một Công

ty hoạt động trong ngành may?

Quy trình tuyển dụng giám đốc nhân sự ngành may mặc

- Giám đốc nhân sự ngành may mặc là người đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động tuyển dụng của doanh nghiệp may

- Ngành may là ngành khó vì số lượng nhân viên rất đông

- Giám đốc nhân sự phải lên kế hoạch chiến lược nhân sự cho toàn doanh nghiệp

- Điều hành và giám sát phòng hành chính nhân sự để phát triển tiềm năng con người tối đa nhất

- Phân tích đánh giá năng lực làm việc của nhân viên

- Đưa ra giải pháp khắc phục các vấn đề nhân sự

- Là cầu nối giữa ban quản lý cấp cao và nhân viên

- Tham mưu cho ban lãnh đạo về sử dụng nhân sự hiệu quả

Yêu cầu công việc của giám đốc nhân sự:

Trang 7

- Tốt ghiệp đại học chuyên ngành quản trị nhân lực, kinh tế lao động, luật… đảm bảo kiến thức

- Có kinh nghiệm tối thiểu 5 năm

- Kỹ năng: Biết cách quản lý trong mọi hoạt động phạm vi cho phép, thuyết phục và đàm phán, vượt qua áp lực

Quy trình

1 Chuẩn bị tuyển dụng

Người quản lý trực tiếp của vị trí tuyển dụng thực hiện

- Xây dựng bản mô tả công việc

- Xác định bậc công việc

- Xác định các kỹ năng và năng lực nhân viên: mặt mạnh trong chuyên môn, năng lực chung

 Thông báo tuyển dụng

- Thông báo công khai, thể hiện chức danh nhiệm vụ và trách nhiệm chính, nơi làm việc và các yêu cầu cần thiết khác

 Nhận hồ sơ

 Sắp xếp hội dồng tuyển dụng

2 Thiết kế các bài kiểm tra

- Các bài kiểm tra tuyển dụng

- Nghiên cứu tình huống

- Hình thức kiểm tra

- Lập kế hoạch cho điểm

3 Tổ chức tuyển dụng

4 Bổ nhiệm: Thư bổ nhiệm ghi rõ ngày làm việc, vị trí, địa điểm, người quản lý, thời gian thử việc

5 Hoàn tất hồ sơ cá nhân

6 Thử việc

7 Định hướng

Câu 15: Anh/chị hãy đề xuất tiêu chuẩn tuyển dụng chuyên viên đào tạo cho một Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại?

Tiêu chuẩn tuyển dụng chuyên viên đào tạo cho công ty thương mại:

- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành marketing, nhân lực… ưu tiên ứng viên tốt nghiệp có chuyên ngành liên quan đến đào tạo, giảng dạy

- Có 2 năm kinh nghiêệ trực tiếp giảng dạy, đào tạo, soạn tài liệu

Trang 8

- Am hiểu phương pháp đào tạo truyền thống và hiện đại

- Có khả năng tập hợp tài liệu, soạn bài giảng, trình chiếu slide

- Khả năng giao tiếp tốt, năng động, nhiệt tình, sáng tạo

- Sử dụng thành thạo tin học văn phòng: Word, excel, powerpoint

- Tiếng anh: đọc hiểu

- Ưu tiên ứng viên từng làm vị trí chuyên viên đào tạo, nhân sự… có hiểu biết trong lĩnh vực thương mại

Câu 16: Theo anh/chị trong trường hợp phân tích cho thấy "dư thừa nhân lực" thì doanh nghiệp cần phải làm gì?

Khắc phục dư thừa nhân lực:

- Điều chỉnh các mục tiêu của tổ chức

- Phân bố lại nhân sự (sử dụng nhân sự dư thừa vào các bộ phận khác bằng việc tái đào tạo)

- Giảm thời gian làm việc

- Cho nghỉ việc tạm thời

- Cắt giảm biên chế: Khuyến khích về hưu sớm, trợ cấp thôi việc, cho doanh nghiệp khác thuê lại nhân công, sa thải

Doanh nghiệp phải xây dựng và hoạch định lại chiến lược nhân sự Nó liên quan đến các chiến lược khác như: Chiến lược tài chính, thị trường, kinh doanh

Câu 17: Theo anh/chị trong trường hợp phân tích cho thấy "thiếu hụt nhân lực" thì doanh nghiệp cần phải làm gì?

Giải pháp thiếu hụt nhân sự

- Tuyển dụng bổ sung

- Điều chỉnh chính sách tiền lương kích thích cao hiệu suất lao động

- Cải thiện điều kiện lao động để nâng cao hiệu suất làm việc

- Phát triển hệ thống lộ trình công danh để kích thích nhân viên

- Điều chỉnh các mục tiêu của doanh nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp sản xuất gia công thì phải có giải pháp hỗ trợ khác thường được sử dụng là: Tăng ca, hợp đồng gia công, thuê công nhân thời vụ, thuê lao động từ công ty cung ứng nhân sự

Câu 18: “Đào tạo nhân lực là một khoản chi phí nhưng đồng thời là một khoản đầu tư”, anh/chị có đồng ý với quan điểm này không? Giải thích tại sao?

Trang 9

Đào tạo nhân lực là một khoản chi phí nhưng đồng thời là một khoản đầu tư

- Đào tạo nhân lực là hoạt động diễn ra trong khoảng thời gian xác định của một tổ chức nhằm giúp người lao động nắm rõ kỹ năng và nghiệp vụ tại vị trí đảm nhận

 Chi phí cho việc đào tạo:

- Để phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng, có khả năng đồng hành lâu dài, doanh nghiệp cần bỏ ra một khoản chi phí tương xứng, điều này không chỉ gắn kết mà còn giúp doanh nghiệp khai thách tối đa tiềm năng từ đội ngũ hiện có

- Thị trường luôn thay đổi, biến động, việc cập nhật kiến thức, công nghệ mới là cần thiết Tuy nhiên để đào tạo những nội dung này doanh nghiệp cần mời những chuyên gia trong ngành hoặc hoặc đầu tư cho nhân viên đi học tập, điều này sẽ tốn không ít chi phí Để phát triển bền vững thì phải chấp nhận đánh đội giữa chi phí và hiệu quả lâu dài

 Đào tạo sẽ làm cho doanh ngiệp:

- Tăng tối đa năng suất hiệu quả, phát triển thành công và hội nhập kinh tế quốc tế

- Nâng cao ý thức tự giá người lao động

- Duy trì và nâng cao tính ổn định về chất lượng nguồn lao động

- Nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

- Tạo điều kiện cho người lao động áp dụng khoa học kỹ thuật

 Đạo tạo với người lao động:

- Tạo mối quan hệ gắn bó giữa doanh nghiệp và người lao động

- Giúp lao động thích ứng với công việc nhanh hơn

- Tăng tính chuyên nghiệp

- Đáp ứng tốt nhu cầu học hỏi và nâng cao trình độ

- Tạo lối tư duy, cách nhìn mới giúp phát huy tính sáng tạo ở mỗi nhân sự

Câu 19: Anh/chị hãy đề xuất nội dung đào tạo hội nhập cho vị trí chuyên viên nhân sự?

Đào tạo hội nhập

Đào tạo hội nhập là đào tạo cho nhân viên mới được tuyển dụng nhằm cung cấp cho họ những thông tin cần thiết cho việc hòa nhập vào phòng ban, công ty và làm tốt trách nhiệm công việc được giao phó

Quy trình đào tạo:

Trang 10

- Bước 1: Lập bảng checklist với những thông tin cơ bản của doanh nghiệp và đảm bảo phòng nhân sự sẽ cung cấp đầy đủ đến nhân viên (nội quy, quy chế, văn hóa, quy trình làm việc )

- Bước 2: Phòng nhân sự cần thông báo rộng rãi đến các phòng ban về sự có mặt của nhân viên mới Bên cạnh đó là danh sách các việc cần làm cũng như thời gian hoàn tất

- Bước 3: Cung cấp đầy đủ các công cụ thiết bị, phần mềm làm việc Ngoài ra cần bao gồm bảng những công việc, mục tiêu giai đoạn thử việc

- Bước 4: Cung cấp cho nhân viên mới danh sách công việc, những liên hệ khẩn cấp với các phòng ban mà nhân viên có thể cần đến trong quá trình làm việc

- Bước 5: Khảo sát mức độ hài lòng cũng như theo dõi kết quả thực hiện trong những ngày đầu tiên để đánh giá mức độ làm quen và nắm bắt công việc của nhân viên Bên cạnh đó còn nhìn nhận các vẫn đề khác cần hỗ trợ

Nội dung đào tạo:

- Đào tạo về công ty: Lịch sử hình thành, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, thị

trường, khách hàng, sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi, văn hóa doanh nghiệp, bộ máy tổ chức, luật lệ (nội quy, quy trình…) Việc này do phòng nhân sự đảm nhiệm

- Đào tạo về phòng ban: Nhiệm vụ và chức năng của phòng ban trong tổ chức chung cuả công ty, bộ máy tổ chức, phân công công việc từng vị trí và mối liên hệ Do trưởng bộ phận đào tạo

- Đào tạo về trách nhiệm và công việc của nhân viên mới thông qua trao đổi cụ thể

và bản mô tả công việc, những mong đợi của công ty, phòng ban (mục tiêu cụ thể, các dự án cụ thể) với nhân viên mới trong vòng vài tháng tới Sắp xếp nhân viên

có cơ hội nói chuyện trao đổi với các bộ phận khác mà họ thường xuyên làm việc

để tạo sự tự tin khi phải trao đổi cụ thể với các phòng ban khác sau này Trưởng bộ phận huấn luyện về nghiệp vụ cụ thể của nhân viên mới hoặc cử nhân viên khác ở cùng vị trí hoặc ở vị trí cao hơn

Ngoài ra các công ty cũng có thể cân nhắc bổ sung thêm một số đào tạo về kỹ năng mềm, kỹ năng nghiệp vụ cùng lúc hoặc ngay sau khi kết thúc phần đào tạo hội nhập

Câu 20: Hãy trình bày các nội dung đào tạo và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp? Theo anh/chị nội dung nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một hoạt động có tổ chức, thực hiện trong một thời gian nhất định và nhằm đem đến sự thay đổi Có 3 hoạt động khác nhau theo định

Ngày đăng: 28/04/2022, 07:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w