Nguyễn Trí Tri, ĐH Kinh Tế TP HCM 19032014 1 © Nguyễn Trí Tri (2014) Chủ đề 1 – BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT PHẦN 2 GIÁ PHÍ HỢP NHẤT KINH DOANH, CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ HỢP LÝ VÀ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM PHẦN 2 Mục đích Hiểu được phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua Xác định được các yếu tố cơ bản của hợp nhất kinh doanh như giá phí hợp nhất kinh doanh, chênh lệch giá trị hợp lý và lợi thế thương mại Viết được các bút.
Trang 1© Nguyễn Trí Tri (2014)
Chủ đề 1 – BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
PHẦN 2 - GIÁ PHÍ HỢP NHẤT KINH DOANH,
CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ HỢP LÝ
VÀ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
*****
PHẦN 2
Mục đích
Hiểu được phương pháp kế toán hợp nhất
kinh doanh theo phương pháp mua
Xác định được các yếu tố cơ bản của hợp
nhất kinh doanh như giá phí hợp nhất kinh
doanh, chênh lệch giá trị hợp lý và lợi thế
thương mại
Viết được các bút toán điều chỉnh hợp nhất:
(1) tại ngày mua và (2) sau ngày mua
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
2
PHẦN 2
Nội dung
1 Kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương
pháp mua
2 Xác định bên mua
3 Xác định ngày mua
4 Giá phí hợp nhất kinh doanh
5 Chênh lệch giá trị hợp lý
6 LICĐKKS
7 Lợi thế thương mại
8 Kế toán hợp nhất kinh doanh sau ngày mua
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
3
Trang 21 KẾ TOÁN HỢP NHẤT KINH DOANH THEO PP MUA
IFRS 3 (2010) yêu cầu các giao dịch hợp
nhất kinh doanh phải được kế toán theo
phương pháp mua (acquisition method)
Phương pháp mua:
Bước 1: Xác định bên mua
Bước 2: Xác định ngày mua
Bước 3: Xác định giá trị và ghi nhận các tài sản và nợ
phải trả (tài sản thuần) có thể xác định được và lợi ích
cổ đông không nắm quyền kiểm soát trong bên bị mua.
Bước 4: Xác định giá trị và ghi nhận lợi thế thương mại
hoặc thu nhập do mua rẻ (lợi thế thương mại âm)
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
4
2 XÁC ĐỊNH BÊN MUA
Trong mỗi nghiệp vụ hợp nhất kinh doanh,
một trong các bên hợp nhất sẽ được xác
định là bên mua (acquirer)
Bên mua là bên nắm quyền kiểm soát đối
với bên bị mua
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
5
3 XÁC ĐỊNH NGÀY MUA
Quyền kiểm soát có thể đạt được thông
qua nhiều lần mua (hợp nhất kinh doanh
từng giai đoạn).
Ngày mua là ngày bên mua nắm được
quyền kiểm soát đối với bên bị mua.
Trang 34 GIÁ PHÍ HỢP NHẤT KINH DOANH
Giá phí hợp nhất kinh doanh là giá trị hợp
lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản
đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã
phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công
cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy
quyền kiểm soát bên bị mua, và
Không bao gồm các chi phí liên quan trực
tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh như chi
phí phát hành công cụ vốn…
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
7
VAS 11: Chi phí liên quan trực tiếp được cộng vào giá phí hợp nhất kinh doanh
Thí dụ 2.1
Bài tập 2.1
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
8
Do it now!
5 CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ HỢP LÝ
Các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được sẽ
được ghi nhận theo giá trị hợp lý trên BCTC HN
Khi cộng báo cáo tài chính của các công ty con,
các tài sản và nợ phải trả được cộng theo giá trị
ghi sổ của công ty con (giá gốc)
Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ
của các tài sản và nợ phải trả (gọi tắt là chênh
lệch giá trị hợp lý) sẽ được điều chỉnh
Điều chỉnh thuế hoãn lại tương ứng do có chênh
lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính
thuế của TS và NPT
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
9
Trang 45 CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ HỢP LÝ
Một số tài sản và nợ phải trả thường phát
sinh chênh lệch giá trị hợp lý
Hàng tồn kho
Tài sản cố định
Nợ tiềm tàng
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
10
Kế toán chênh lệch giá trị hợp lý
Tại thời điểm hợp nhất kinh doanh, chênh
lệch giá trị hợp lý sẽ được xem là chênh
lệch đánh giá lại tài sản và được ghi nhận
vào vốn chủ sở hữu của tập đoàn (trên
BCTC HN)
Thuế hoãn lại phát sinh do chênh lệch giá
trị hợp lý sẽ được điều chỉnh trực tiếp vào
vốn chủ sở hữu
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
11
CLGT HL của tài sản
Bút toán điều chỉnh tại ngày mua
Trường hợp GTHL > GTGS
Trường hợp GTHL < GTGS
Trang 5CLGT HL của nợ phải trả
Bút toán điều chỉnh tại ngày mua
Trường hợp GTHL > GTGS
Trường hợp GTHL < GTGS
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
13
Thí dụ 2.2
Ngày 1/1/20X1, công ty M mua lại 100% cổ
phiếu phổ thông của công ty C với giá 1.000
triệu đồng Tất cả các tài sản của công ty C đều
được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ hàng
tồn kho có giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ
trên báo cáo tài chính của C là 50 triệu đồng
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Yêu cầu: Ghi nhận bút toán điều chỉnh chênh
lệch giá trị hợp lý tại ngày 1/1/20X1
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
14
Thí dụ 2.2
Ghi nhận chênh lệch giá trị hợp lý tại ngày
hợp nhất
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
15
Nợ HTK / Có CLĐG TS: 50 Và
Nợ CLDGTS / Có Thuế HL: 12.5
Trang 6Bài tập 2.2
Các bút toán điều chỉnh cơ bản
Xóa bỏ hao mòn lũy kế
Điều chỉnh chênh lệch giá trị hợp lý của TSCĐ
như trường hợp của hàng tồn kho
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
16
Bài tập 2.2
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
17
Do it now!
6 LICĐKKS
LICĐKSS có thể được xác định theo hai
phương pháp
Tỷ lệ lợi ích trong tài sản thuần của công ty
con
Giá trị hợp lý
Trang 7Thí dụ 2.3
Giá trị hợp lý của 100% tài sản thuần có thể xác
định được của công ty C là 600 triệu đồng
CĐKKS nắm giữ 20% lợi ích trong công ty C
(tương ứng với 10.000cp) Thị giá của cổ phiếu
tại ngày 31/12/20X1 là 18.500đ/cp
Yêu cầu: Xác định LICĐKKS theo hai phương
pháp:
Tỷ lệ lợi ích trong tài sản thuần của công ty
con
Giá trị hợp lý
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
19
Thí dụ 2.3
Phương pháp tỷ lệ lợi ích trong tài sản
thuần của công ty con
LICĐKKS = 20%*600 tr.đồng = 120 triệu đồng
Phương pháp giá trị hợp lý
LICĐKKS = 10.000cp * 18.500đ/cp = 185 triệu
đồng
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
20
7 LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
Lợi thế thương mại là tài sản thể hiện các
lợi ích kinh tế trong tương lại phát sinh từ
các tài sản mua được từ hợp nhất kinh
doanh mà nó không thể xác định riêng lẽ
và ghi nhận tách biệt được.
Phân biệt lợi thế thương mại và tài sản cố
định vô hình
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
21
Trang 87 LỢI THẾ THƯƠNG MẠI
Hai phương pháp xác định lợi thế thương
mại
Phương pháp tỷ lệ lợi thế thương mại (từng
phần)
Phương pháp toàn lợi thế thương mại (100%)
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
22
Xác định lợi thế thương mại
Phương pháp tỷ lệ lợi thế thương mại
(từng phần)
Lợi thế thương mại =
[Giá phí hợp nhất kinh doanh + LICĐKKS tính
theo phương pháp tỷ lệ] – Giá trị hợp lý của
tài sản thuần của công ty con
= Giá phí hợp nhất kinh doanh - Lợi ích của bên
mua trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của
công ty con
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
23
Xác định lợi thế thương mại
Phương pháp toàn bộ lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại (100%) = [Giá phí hợp
nhất kinh doanh + Giá trị hợp lý của
LICĐKKS] – Giá trị hợp lý của tài sản thuần
của công ty con
Trang 9Thí dụ 2.4A
Ngày 1/1/20X1, công ty M mua lại 100% cổ phiếu phổ
thông của công ty C với số tiền là 10.000 triệu đồng.
Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của công ty C
tại ngày 1/1/20X1 như sau:
Tất cả các tài sản và nợ phải trả được trình bày trên báo
cáo tài chính đều là giá trị hợp lý ngoại trừ một số khoản
sau đây:
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
25
Thí dụ 2.4A
Yêu cầu: Xác định lợi thế thương mại theo
phương pháp tỷ lệ
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
26
Khoản mục
Giá trị hợp
lý (triệu đồng)
Giá trị ghi
sổ (triệu đồng)
Nhãn hiệu hàng hóa
chưa ghi nhận
Thí dụ 2.4A
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
27
hợp lý Giá trị ghi sổ CL GTHL
Thuế HL phải trả Chênh lệch giá trị hợp lý của tài sản
Nhãn hiệu hàng hóa
chưa ghi nhận
Chênh lệch giá trị hợp lý của nợ phải trả
Trang 10Thí dụ 2.4A
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
28
Giá trị hợp lý của tài sản thuần
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (400)
Thí dụ 2.4B
Sử dụng tiếp dữ liệu của thí dụ 2.4A Giả
sử công ty M chỉ mua 80% cổ phần của
công ty C với giá 8.000 triệu đồng.
Yêu cầu: Xác định lợi thế thương mại theo
phương pháp tỷ lệ
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
29
Thí dụ 2.4B
Giá trị hợp lý của tài sản thuần
Giá trị ghi sổ của tổng tài sản thuần
Ảnh hưởng của CL GTHL
Trang 11Thí dụ 2.5
Công ty M thanh toán 800 triệu đồng để
mua 80% cổ phiếu phổ thông của công ty
C Giá trị hợp lý của 100% tài sản thuần
có thể xác định được của công ty C là 600
triệu đồng Giá trị hợp lý của LICĐKKS là
185 triệu đồng
Yêu cầu: Xác định lợi thế thương mại theo
Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp toàn bộ (100%)
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
31
Thí dụ 2.5
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
32
Phương pháp tỷ lệ lợi thế thương mại
LICĐKKS trong tài sản thuần của công ty C
(600*20% = 120)
120
Toàn bộ GTHL của tài sản thuần của công ty C 600
Thí dụ 2.5
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
33
Phương pháp toàn bộ lợi thế thương mại
Toàn bộ giá trị hợp lý của tài sản thuần của
công ty C
600
Trang 12Thí dụ 2.5
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
34
Phương pháp toàn bộ lợi thế thương mại
Giải thích (*)
CĐKKS
Giá trị hợp lý: 185 Phần của CĐKKS trong tài sản thuần (600*20%): 120 Lợi thế thương mại: 65
Cổ đông công ty mẹ
Giá trị phí HNKD: 800
Phần của công ty mẹ trong tài
sản thuần của công ty con
(600*80%): 480
Lợi thế thương mại: 320
Kế toán lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại sẽ được ghi nhận là
tài sản
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
35
Thí dụ 2.6
Viết các bút toán điều chỉnh cho thí dụ
2.4A
Trang 13Thí dụ 2.6
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
37
Bút toán (1): Điều chỉnh giá trị hợp lý
Thí dụ 2.6 Bút toán (2): Loại trừ giá trị khoản đầu tư
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
38
Thí dụ 2.7
Viết các bút toán điều chỉnh cho thí dụ
2.4B và 2.5
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
39
Homework!
Trang 14Thu nhập do mua rẻ
Trong một số trường hợp, thu nhập do
mua rẻ (purchase bargain) sẽ xuất hiện vì
bên mua đã trả ít hơn phần lợi ích đạt
được trong bên bị mua.
Thu nhập do mua rẻ sẽ được ghi nhận
vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
là thu nhập
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
40
Bài tập 2.4
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
41
Do it now!
7 KẾ TOÁN HNKD SAU NGÀY MUA
Sau thời điểm mua, các bút toán điều
chỉnh bổ sung gồm có:
Điều chỉnh giá vốn hàng bán khi hàng tồn kho
đã bán ra ngoài
Điều chỉnh chênh lệch khấu hao của tài sản
cố định
Điều chỉnh nợ tiềm tàng đã được thanh toán
Đánh giá tổn thất tài sản đối với lợi thế
thương mại
Trang 15Thí dụ 2.8 – Hàng tồn kho đã bán
Sử dụng tiếp thí dụ 2.2 Ngày 31/10/20X1,
công ty C đã bán lô hàng này ra ngoài
Yêu cầu: Lập bút toán điều chỉnh giá trị hợp
lý của hàng tồn kho khi lập báo cáo tài chính
hợp nhất tại thời điểm 31/12/20X1,
31/12/20X2
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
43
Thí dụ 2.8 – Hàng tồn kho đã bán
Ngày 31/12/20X1
Bút toán (1): Lặp lại bút toán tại thời điểm
hợp nhất
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
44
Thí dụ 2.8 – Hàng tồn kho đã bán
Ngày 31/12/20X1
Bút toán (2): Điều chỉnh giá vốn khi hàng
tồn kho đã bị bán
Bút toán (3): Điều chỉnh thuế hoãn lại
tương ứng
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
45
Trang 16Thí dụ 2.8 – Hàng tồn kho đã bán
Ngày 31/12/20X1
Bút toán (*): Bút toán điều chỉnh tổng hợp
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
46
Nhận xét? Gợi
ý: so sánh với
bút toán điều
chỉnh ở thí dụ
2.2
Nợ Hàng tồn kho 50
Có CLĐGL TS 37.5
Có Thuế HL phải trả 12.5
Thí dụ 2.8 – Hàng tồn kho đã bán
Ngày 31/12/20X2
Bút toán (*): Bút toán điều chỉnh tổng hợp
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
47
Homework!
Hàng tồn kho được bán 40% trong năm 20X1 và bán
60% còn lại trong năm 20X2 Viết các bút toán điều
chỉnh hợp nhất?
Năm 20X1 đã điều chỉnh tăng GVHB 50, giảm Chi phí thuế TNDN 12.5 => Lợi nhuận giảm 37.5
Bài tập 2.5
Do GTHL > GTGS nên chi phí khấu hao trên BCTC HN
sẽ lớn hơn chi phí khấu hao trên BCTC riêng của công
ty con.
Khi cộng ngang BCTC của các công ty con, chi phí khấu
hao được ghi nhận theo giá trị ghi sổ < chi phí khấu hao
cần ghi nhận
Chênh lệch chi phí khấu hao sẽ được điều chỉnh trên sổ
hợp nhất
Giả sử TSCĐ được khấu hao theo tỷ lệ x%, chênh
lệch khấu hao cần điều chỉnh là x%*Chênh lệch giá trị
hợp lý
Điều chỉnh thuế hoãn lại tương ứng với phần khấu hao
Trang 17Bài tập 2.5
Ngày 31/12/20X1 (năm đầu tiên)
Bút toán (1): Điều chỉnh giá trị hợp lý
Lặp lại các bút toán của ngày hợp nhất
Bút toán (2): Bút toán điều chỉnh chênh lệch
khấu hao
Điều chỉnh thuế hoãn lại tương ứng
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
49
Bài tập 2.5
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
50
Homework!
Ngày 31/12/20X2 (một năm sau)
Bút toán (1): Điều chỉnh giá trị hợp lý
Lặp lại các bút toán của ngày hợp nhất
Bút toán (2): Bút toán điều chỉnh chênh lệch
khấu hao
Nợ Chi phí khấu hao xxx
Nợ LNCPP xxx
Có Hao mòn lũy kế 2*xxx
Điều chỉnh thuế hoãn lại tương ứng
Nợ Thuế HL phải trả 2*aaa
Có Chi phí thuế HL aaa
Đánh giá tổn thất LTTM
Tổn thất tài sản của LTTM sẽ được ghi
nhận vào chi phí
Không điều chỉnh thuế hoãn lại vì LTTM là
khoản sau thuế
Không được hoàn nhập tổn thất tài sản
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
51
VAS: Lợi thế thương mại được phân bổ vào chi phí trong thời
gian tối đa 10 năm.
Trang 18Kế toán tổn thất LTTM
Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014
52
Ghi nhận tổn thất tài sản
Năm 1:
Năm 2:
Trang 19Ngày 1/1/20X1, công ty M mua toàn bộ cổ phiếu phổ thông của công ty C từ công ty A Công ty
M đã thanh toán phí tư vấn hợp nhất kinh doanh là 162 triệu đồng, phí kiểm toán tiền hợp nhất
kinh doanh là 100 triệu đồng.
Thông tin về những khoản được công ty M sử dụng để thanh toán cho công ty A bao gồm:
- Quyền sử dụng đất ở khu công nghiệp, giá trị hợp lý là 3.500 triệu đồng, giá trị ghi sổ của quyền sử dụng đất trên báo cáo tài chính của công ty M là 2.800 triệu đồng
- Tiền mặt thanh toán tại ngày 1/1/20X1 là 2.000 triệu đồng Nợ phải trả sẽ thanh toán tại ngày 31/12/20X3 là 10.000 triệu đồng Tỷ lệ lãi suất là 8%/năm.
- Phát hành 100.000 cổ phiếu cho công ty A, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, giá thị
trường của cổ phiếu là 25.000đồng/cổ phiếu Chi phí phát hành cổ phiếu là 50 triệu dồng.
công ty M và công ty A) Công ty M đồng ý sẽ thanh toán khoản nợ này như là một phần
của giá phí hợp nhất kinh doanh Giá trị hợp lý của khoản nợ là 1.500 triệu đồng.
đồng Công ty M đã đồng ý xóa khoản nợ này như một phần của giá phí hợp nhất.
Yêu cầu: Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh
Bài tập 2.2
Ngày 1/1/20X1, công ty M mua lại 100% cổ phiếu phổ thông của công ty C với giá 1.000 triệu
đồng Tất cả các tài sản của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ tài sản cố định hữu hình có giá trị hợp lý là 250 triệu đồng (nguyên giá là 300 triệu đồng, hao mòn lũy kế
200 triệu đồng) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.
Yêu cầu: Ghi nhận bút toán xử lý chênh lệch giá trị hợp lý tại thời điểm 1/1/20X1
Bài tập 2.3
Ngày 1/1/20X1, công ty M mua lại 100% cổ phiếu phổ thông của công ty C với giá 1.000 triệu
đồng Các tài sản và nợ phải trả của công ty C được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ một
khoản nợ tiềm tàng có giá trị 100 triệu đồng Khoản nợ tiềm tàng này thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận theo IAS 11 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Yêu cầu: Lập bút toán ghi nhận nợ tiềm tàng và thuế hoãn lại tại ngày 1/1/20X1
Bài tập 2.4
Trang 20Tổng tài sản thuần 9.500 triệu đồng
Tất cả các tài sản và nợ phải trả được trình bày trên báo cáo tài chính đều là giá trị hợp lý ngoại trừ một số khoản sau đây:
(triệu đồng)
Giá trị ghi sổ (triệu đồng)
Yêu cầu: Xác định lợi thế thương mại (hoặc thu nhập do mua rẻ) theo phương pháp từng phần
Bài tập 2.5
Sử dụng tiếp dữ liệu của bài tập 2.2 Biết rằng tài sản cố định hữu hình này sẽ được tiếp tục khấu
hao trong 5 năm và được sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Yêu cầu: Lập các bút toán điều chỉnh tại ngày 31/12 của các năm từ 20X1 đến 20X6
Bài tập 2.6
Sử dụng tiếp bài tập 2.3 Ngày 30/10/20X1, công ty C đã thanh toán số tiền 120 triệu đồng cho khoản nợ tiềm tàng trước đây khi có đủ bằng chứng về nghĩa vụ và số tiền được xác định một
cách đáng tin cậy.
Yêu cầu: Lập các bút toán điều chỉnh hợp nhất tại ngày 31/12/20X1, 31/12/20X2
Bài tập 2.7
Sử dụng tiếp dữ liệu của thí dụ 2.4
Yêu cầu: Lập các bút toán điều chỉnh khi lập BCTC HN