1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG GIÁ PHÍ HỢP NHẤT KINH DOANH, CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ HỢP LÝ VÀ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 274,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyễn Trí Tri, ĐH Kinh Tế TP HCM 19032014 1 © Nguyễn Trí Tri (2014) Chủ đề 1 – BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT PHẦN 2 GIÁ PHÍ HỢP NHẤT KINH DOANH, CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ HỢP LÝ VÀ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM PHẦN 2 Mục đích  Hiểu được phương pháp kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương pháp mua  Xác định được các yếu tố cơ bản của hợp nhất kinh doanh như giá phí hợp nhất kinh doanh, chênh lệch giá trị hợp lý và lợi thế thương mại  Viết được các bút.

Trang 1

© Nguyễn Trí Tri (2014)

Chủ đề 1 – BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

PHẦN 2 - GIÁ PHÍ HỢP NHẤT KINH DOANH,

CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ HỢP LÝ

VÀ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

*****

PHẦN 2

Mục đích

 Hiểu được phương pháp kế toán hợp nhất

kinh doanh theo phương pháp mua

 Xác định được các yếu tố cơ bản của hợp

nhất kinh doanh như giá phí hợp nhất kinh

doanh, chênh lệch giá trị hợp lý và lợi thế

thương mại

 Viết được các bút toán điều chỉnh hợp nhất:

(1) tại ngày mua và (2) sau ngày mua

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

2

PHẦN 2

Nội dung

1 Kế toán hợp nhất kinh doanh theo phương

pháp mua

2 Xác định bên mua

3 Xác định ngày mua

4 Giá phí hợp nhất kinh doanh

5 Chênh lệch giá trị hợp lý

6 LICĐKKS

7 Lợi thế thương mại

8 Kế toán hợp nhất kinh doanh sau ngày mua

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

3

Trang 2

1 KẾ TOÁN HỢP NHẤT KINH DOANH THEO PP MUA

IFRS 3 (2010) yêu cầu các giao dịch hợp

nhất kinh doanh phải được kế toán theo

phương pháp mua (acquisition method)

Phương pháp mua:

 Bước 1: Xác định bên mua

 Bước 2: Xác định ngày mua

 Bước 3: Xác định giá trị và ghi nhận các tài sản và nợ

phải trả (tài sản thuần) có thể xác định được và lợi ích

cổ đông không nắm quyền kiểm soát trong bên bị mua.

 Bước 4: Xác định giá trị và ghi nhận lợi thế thương mại

hoặc thu nhập do mua rẻ (lợi thế thương mại âm)

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

4

2 XÁC ĐỊNH BÊN MUA

Trong mỗi nghiệp vụ hợp nhất kinh doanh,

một trong các bên hợp nhất sẽ được xác

định là bên mua (acquirer)

Bên mua là bên nắm quyền kiểm soát đối

với bên bị mua

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

5

3 XÁC ĐỊNH NGÀY MUA

Quyền kiểm soát có thể đạt được thông

qua nhiều lần mua (hợp nhất kinh doanh

từng giai đoạn).

Ngày mua là ngày bên mua nắm được

quyền kiểm soát đối với bên bị mua.

Trang 3

4 GIÁ PHÍ HỢP NHẤT KINH DOANH

Giá phí hợp nhất kinh doanh là giá trị hợp

lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản

đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã

phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công

cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy

quyền kiểm soát bên bị mua, và

Không bao gồm các chi phí liên quan trực

tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh như chi

phí phát hành công cụ vốn…

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

7

VAS 11: Chi phí liên quan trực tiếp được cộng vào giá phí hợp nhất kinh doanh

Thí dụ 2.1

Bài tập 2.1

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

8

Do it now!

5 CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ HỢP LÝ

Các tài sản, nợ phải trả có thể xác định được sẽ

được ghi nhận theo giá trị hợp lý trên BCTC HN

Khi cộng báo cáo tài chính của các công ty con,

các tài sản và nợ phải trả được cộng theo giá trị

ghi sổ của công ty con (giá gốc)

Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ

của các tài sản và nợ phải trả (gọi tắt là chênh

lệch giá trị hợp lý) sẽ được điều chỉnh

Điều chỉnh thuế hoãn lại tương ứng do có chênh

lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính

thuế của TS và NPT

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

9

Trang 4

5 CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ HỢP LÝ

Một số tài sản và nợ phải trả thường phát

sinh chênh lệch giá trị hợp lý

 Hàng tồn kho

 Tài sản cố định

 Nợ tiềm tàng

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

10

Kế toán chênh lệch giá trị hợp lý

Tại thời điểm hợp nhất kinh doanh, chênh

lệch giá trị hợp lý sẽ được xem là chênh

lệch đánh giá lại tài sản và được ghi nhận

vào vốn chủ sở hữu của tập đoàn (trên

BCTC HN)

Thuế hoãn lại phát sinh do chênh lệch giá

trị hợp lý sẽ được điều chỉnh trực tiếp vào

vốn chủ sở hữu

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

11

CLGT HL của tài sản

Bút toán điều chỉnh tại ngày mua

 Trường hợp GTHL > GTGS

 Trường hợp GTHL < GTGS

Trang 5

CLGT HL của nợ phải trả

Bút toán điều chỉnh tại ngày mua

 Trường hợp GTHL > GTGS

 Trường hợp GTHL < GTGS

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

13

Thí dụ 2.2

Ngày 1/1/20X1, công ty M mua lại 100% cổ

phiếu phổ thông của công ty C với giá 1.000

triệu đồng Tất cả các tài sản của công ty C đều

được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ hàng

tồn kho có giá trị hợp lý lớn hơn giá trị ghi sổ

trên báo cáo tài chính của C là 50 triệu đồng

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

Yêu cầu: Ghi nhận bút toán điều chỉnh chênh

lệch giá trị hợp lý tại ngày 1/1/20X1

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

14

Thí dụ 2.2

Ghi nhận chênh lệch giá trị hợp lý tại ngày

hợp nhất

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

15

Nợ HTK / Có CLĐG TS: 50 Và

Nợ CLDGTS / Có Thuế HL: 12.5

Trang 6

Bài tập 2.2

Các bút toán điều chỉnh cơ bản

 Xóa bỏ hao mòn lũy kế

 Điều chỉnh chênh lệch giá trị hợp lý của TSCĐ

như trường hợp của hàng tồn kho

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

16

Bài tập 2.2

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

17

Do it now!

6 LICĐKKS

LICĐKSS có thể được xác định theo hai

phương pháp

 Tỷ lệ lợi ích trong tài sản thuần của công ty

con

 Giá trị hợp lý

Trang 7

Thí dụ 2.3

Giá trị hợp lý của 100% tài sản thuần có thể xác

định được của công ty C là 600 triệu đồng

CĐKKS nắm giữ 20% lợi ích trong công ty C

(tương ứng với 10.000cp) Thị giá của cổ phiếu

tại ngày 31/12/20X1 là 18.500đ/cp

Yêu cầu: Xác định LICĐKKS theo hai phương

pháp:

 Tỷ lệ lợi ích trong tài sản thuần của công ty

con

 Giá trị hợp lý

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

19

Thí dụ 2.3

Phương pháp tỷ lệ lợi ích trong tài sản

thuần của công ty con

 LICĐKKS = 20%*600 tr.đồng = 120 triệu đồng

Phương pháp giá trị hợp lý

 LICĐKKS = 10.000cp * 18.500đ/cp = 185 triệu

đồng

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

20

7 LỢI THẾ THƯƠNG MẠI

Lợi thế thương mại là tài sản thể hiện các

lợi ích kinh tế trong tương lại phát sinh từ

các tài sản mua được từ hợp nhất kinh

doanh mà nó không thể xác định riêng lẽ

và ghi nhận tách biệt được.

Phân biệt lợi thế thương mại và tài sản cố

định vô hình

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

21

Trang 8

7 LỢI THẾ THƯƠNG MẠI

Hai phương pháp xác định lợi thế thương

mại

 Phương pháp tỷ lệ lợi thế thương mại (từng

phần)

 Phương pháp toàn lợi thế thương mại (100%)

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

22

Xác định lợi thế thương mại

Phương pháp tỷ lệ lợi thế thương mại

(từng phần)

 Lợi thế thương mại =

[Giá phí hợp nhất kinh doanh + LICĐKKS tính

theo phương pháp tỷ lệ] – Giá trị hợp lý của

tài sản thuần của công ty con

= Giá phí hợp nhất kinh doanh - Lợi ích của bên

mua trong giá trị hợp lý của tài sản thuần của

công ty con

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

23

Xác định lợi thế thương mại

Phương pháp toàn bộ lợi thế thương mại

 Lợi thế thương mại (100%) = [Giá phí hợp

nhất kinh doanh + Giá trị hợp lý của

LICĐKKS] – Giá trị hợp lý của tài sản thuần

của công ty con

Trang 9

Thí dụ 2.4A

 Ngày 1/1/20X1, công ty M mua lại 100% cổ phiếu phổ

thông của công ty C với số tiền là 10.000 triệu đồng.

Thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của công ty C

tại ngày 1/1/20X1 như sau:

 Tất cả các tài sản và nợ phải trả được trình bày trên báo

cáo tài chính đều là giá trị hợp lý ngoại trừ một số khoản

sau đây:

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

25

Thí dụ 2.4A

Yêu cầu: Xác định lợi thế thương mại theo

phương pháp tỷ lệ

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

26

Khoản mục

Giá trị hợp

lý (triệu đồng)

Giá trị ghi

sổ (triệu đồng)

Nhãn hiệu hàng hóa

chưa ghi nhận

Thí dụ 2.4A

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

27

hợp lý Giá trị ghi sổ CL GTHL

Thuế HL phải trả Chênh lệch giá trị hợp lý của tài sản

Nhãn hiệu hàng hóa

chưa ghi nhận

Chênh lệch giá trị hợp lý của nợ phải trả

Trang 10

Thí dụ 2.4A

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

28

Giá trị hợp lý của tài sản thuần

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (400)

Thí dụ 2.4B

Sử dụng tiếp dữ liệu của thí dụ 2.4A Giả

sử công ty M chỉ mua 80% cổ phần của

công ty C với giá 8.000 triệu đồng.

Yêu cầu: Xác định lợi thế thương mại theo

phương pháp tỷ lệ

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

29

Thí dụ 2.4B

Giá trị hợp lý của tài sản thuần

Giá trị ghi sổ của tổng tài sản thuần

Ảnh hưởng của CL GTHL

Trang 11

Thí dụ 2.5

Công ty M thanh toán 800 triệu đồng để

mua 80% cổ phiếu phổ thông của công ty

C Giá trị hợp lý của 100% tài sản thuần

có thể xác định được của công ty C là 600

triệu đồng Giá trị hợp lý của LICĐKKS là

185 triệu đồng

Yêu cầu: Xác định lợi thế thương mại theo

 Phương pháp tỷ lệ

 Phương pháp toàn bộ (100%)

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

31

Thí dụ 2.5

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

32

Phương pháp tỷ lệ lợi thế thương mại

LICĐKKS trong tài sản thuần của công ty C

(600*20% = 120)

120

Toàn bộ GTHL của tài sản thuần của công ty C 600

Thí dụ 2.5

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

33

Phương pháp toàn bộ lợi thế thương mại

Toàn bộ giá trị hợp lý của tài sản thuần của

công ty C

600

Trang 12

Thí dụ 2.5

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

34

Phương pháp toàn bộ lợi thế thương mại

 Giải thích (*)

CĐKKS

Giá trị hợp lý: 185 Phần của CĐKKS trong tài sản thuần (600*20%): 120 Lợi thế thương mại: 65

Cổ đông công ty mẹ

Giá trị phí HNKD: 800

Phần của công ty mẹ trong tài

sản thuần của công ty con

(600*80%): 480

Lợi thế thương mại: 320

Kế toán lợi thế thương mại

Lợi thế thương mại sẽ được ghi nhận là

tài sản

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

35

Thí dụ 2.6

Viết các bút toán điều chỉnh cho thí dụ

2.4A

Trang 13

Thí dụ 2.6

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

37

Bút toán (1): Điều chỉnh giá trị hợp lý

Thí dụ 2.6 Bút toán (2): Loại trừ giá trị khoản đầu tư

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

38

Thí dụ 2.7

Viết các bút toán điều chỉnh cho thí dụ

2.4B và 2.5

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

39

Homework!

Trang 14

Thu nhập do mua rẻ

Trong một số trường hợp, thu nhập do

mua rẻ (purchase bargain) sẽ xuất hiện vì

bên mua đã trả ít hơn phần lợi ích đạt

được trong bên bị mua.

Thu nhập do mua rẻ sẽ được ghi nhận

vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

là thu nhập

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

40

Bài tập 2.4

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

41

Do it now!

7 KẾ TOÁN HNKD SAU NGÀY MUA

Sau thời điểm mua, các bút toán điều

chỉnh bổ sung gồm có:

 Điều chỉnh giá vốn hàng bán khi hàng tồn kho

đã bán ra ngoài

 Điều chỉnh chênh lệch khấu hao của tài sản

cố định

 Điều chỉnh nợ tiềm tàng đã được thanh toán

 Đánh giá tổn thất tài sản đối với lợi thế

thương mại

Trang 15

Thí dụ 2.8 – Hàng tồn kho đã bán

Sử dụng tiếp thí dụ 2.2 Ngày 31/10/20X1,

công ty C đã bán lô hàng này ra ngoài

Yêu cầu: Lập bút toán điều chỉnh giá trị hợp

lý của hàng tồn kho khi lập báo cáo tài chính

hợp nhất tại thời điểm 31/12/20X1,

31/12/20X2

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

43

Thí dụ 2.8 – Hàng tồn kho đã bán

Ngày 31/12/20X1

Bút toán (1): Lặp lại bút toán tại thời điểm

hợp nhất

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

44

Thí dụ 2.8 – Hàng tồn kho đã bán

Ngày 31/12/20X1

Bút toán (2): Điều chỉnh giá vốn khi hàng

tồn kho đã bị bán

Bút toán (3): Điều chỉnh thuế hoãn lại

tương ứng

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

45

Trang 16

Thí dụ 2.8 – Hàng tồn kho đã bán

Ngày 31/12/20X1

Bút toán (*): Bút toán điều chỉnh tổng hợp

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

46

Nhận xét? Gợi

ý: so sánh với

bút toán điều

chỉnh ở thí dụ

2.2

Nợ Hàng tồn kho 50

Có CLĐGL TS 37.5

Có Thuế HL phải trả 12.5

Thí dụ 2.8 – Hàng tồn kho đã bán

Ngày 31/12/20X2

Bút toán (*): Bút toán điều chỉnh tổng hợp

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

47

Homework!

Hàng tồn kho được bán 40% trong năm 20X1 và bán

60% còn lại trong năm 20X2 Viết các bút toán điều

chỉnh hợp nhất?

Năm 20X1 đã điều chỉnh tăng GVHB 50, giảm Chi phí thuế TNDN 12.5 => Lợi nhuận giảm 37.5

Bài tập 2.5

 Do GTHL > GTGS nên chi phí khấu hao trên BCTC HN

sẽ lớn hơn chi phí khấu hao trên BCTC riêng của công

ty con.

 Khi cộng ngang BCTC của các công ty con, chi phí khấu

hao được ghi nhận theo giá trị ghi sổ < chi phí khấu hao

cần ghi nhận

 Chênh lệch chi phí khấu hao sẽ được điều chỉnh trên sổ

hợp nhất

 Giả sử TSCĐ được khấu hao theo tỷ lệ x%, chênh

lệch khấu hao cần điều chỉnh là x%*Chênh lệch giá trị

hợp lý

 Điều chỉnh thuế hoãn lại tương ứng với phần khấu hao

Trang 17

Bài tập 2.5

Ngày 31/12/20X1 (năm đầu tiên)

Bút toán (1): Điều chỉnh giá trị hợp lý

Lặp lại các bút toán của ngày hợp nhất

Bút toán (2): Bút toán điều chỉnh chênh lệch

khấu hao

Điều chỉnh thuế hoãn lại tương ứng

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

49

Bài tập 2.5

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

50

Homework!

Ngày 31/12/20X2 (một năm sau)

Bút toán (1): Điều chỉnh giá trị hợp lý

Lặp lại các bút toán của ngày hợp nhất

Bút toán (2): Bút toán điều chỉnh chênh lệch

khấu hao

Nợ Chi phí khấu hao xxx

Nợ LNCPP xxx

Có Hao mòn lũy kế 2*xxx

Điều chỉnh thuế hoãn lại tương ứng

Nợ Thuế HL phải trả 2*aaa

Có Chi phí thuế HL aaa

Đánh giá tổn thất LTTM

Tổn thất tài sản của LTTM sẽ được ghi

nhận vào chi phí

Không điều chỉnh thuế hoãn lại vì LTTM là

khoản sau thuế

Không được hoàn nhập tổn thất tài sản

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

51

VAS: Lợi thế thương mại được phân bổ vào chi phí trong thời

gian tối đa 10 năm.

Trang 18

Kế toán tổn thất LTTM

Nguyễn Trí Tri - UEH, 2014

52

Ghi nhận tổn thất tài sản

Năm 1:

Năm 2:

Trang 19

Ngày 1/1/20X1, công ty M mua toàn bộ cổ phiếu phổ thông của công ty C từ công ty A Công ty

M đã thanh toán phí tư vấn hợp nhất kinh doanh là 162 triệu đồng, phí kiểm toán tiền hợp nhất

kinh doanh là 100 triệu đồng.

Thông tin về những khoản được công ty M sử dụng để thanh toán cho công ty A bao gồm:

- Quyền sử dụng đất ở khu công nghiệp, giá trị hợp lý là 3.500 triệu đồng, giá trị ghi sổ của quyền sử dụng đất trên báo cáo tài chính của công ty M là 2.800 triệu đồng

- Tiền mặt thanh toán tại ngày 1/1/20X1 là 2.000 triệu đồng Nợ phải trả sẽ thanh toán tại ngày 31/12/20X3 là 10.000 triệu đồng Tỷ lệ lãi suất là 8%/năm.

- Phát hành 100.000 cổ phiếu cho công ty A, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu, giá thị

trường của cổ phiếu là 25.000đồng/cổ phiếu Chi phí phát hành cổ phiếu là 50 triệu dồng.

công ty M và công ty A) Công ty M đồng ý sẽ thanh toán khoản nợ này như là một phần

của giá phí hợp nhất kinh doanh Giá trị hợp lý của khoản nợ là 1.500 triệu đồng.

đồng Công ty M đã đồng ý xóa khoản nợ này như một phần của giá phí hợp nhất.

Yêu cầu: Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh

Bài tập 2.2

Ngày 1/1/20X1, công ty M mua lại 100% cổ phiếu phổ thông của công ty C với giá 1.000 triệu

đồng Tất cả các tài sản của công ty C đều được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ tài sản cố định hữu hình có giá trị hợp lý là 250 triệu đồng (nguyên giá là 300 triệu đồng, hao mòn lũy kế

200 triệu đồng) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.

Yêu cầu: Ghi nhận bút toán xử lý chênh lệch giá trị hợp lý tại thời điểm 1/1/20X1

Bài tập 2.3

Ngày 1/1/20X1, công ty M mua lại 100% cổ phiếu phổ thông của công ty C với giá 1.000 triệu

đồng Các tài sản và nợ phải trả của công ty C được ghi nhận theo giá trị hợp lý ngoại trừ một

khoản nợ tiềm tàng có giá trị 100 triệu đồng Khoản nợ tiềm tàng này thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận theo IAS 11 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%

Yêu cầu: Lập bút toán ghi nhận nợ tiềm tàng và thuế hoãn lại tại ngày 1/1/20X1

Bài tập 2.4

Trang 20

Tổng tài sản thuần 9.500 triệu đồng

Tất cả các tài sản và nợ phải trả được trình bày trên báo cáo tài chính đều là giá trị hợp lý ngoại trừ một số khoản sau đây:

(triệu đồng)

Giá trị ghi sổ (triệu đồng)

Yêu cầu: Xác định lợi thế thương mại (hoặc thu nhập do mua rẻ) theo phương pháp từng phần

Bài tập 2.5

Sử dụng tiếp dữ liệu của bài tập 2.2 Biết rằng tài sản cố định hữu hình này sẽ được tiếp tục khấu

hao trong 5 năm và được sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp.

Yêu cầu: Lập các bút toán điều chỉnh tại ngày 31/12 của các năm từ 20X1 đến 20X6

Bài tập 2.6

Sử dụng tiếp bài tập 2.3 Ngày 30/10/20X1, công ty C đã thanh toán số tiền 120 triệu đồng cho khoản nợ tiềm tàng trước đây khi có đủ bằng chứng về nghĩa vụ và số tiền được xác định một

cách đáng tin cậy.

Yêu cầu: Lập các bút toán điều chỉnh hợp nhất tại ngày 31/12/20X1, 31/12/20X2

Bài tập 2.7

Sử dụng tiếp dữ liệu của thí dụ 2.4

Yêu cầu: Lập các bút toán điều chỉnh khi lập BCTC HN

Ngày đăng: 28/04/2022, 06:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sử dụng tiếp dữ liệu của bài tập 2.2. Biết rằng tài sản cố định hữu hình này sẽ được tiếp tục khấu hao trong 5 năm và được sửdụngởbộphận quản lý doanh nghiệp. - BÀI GIẢNG GIÁ PHÍ HỢP NHẤT KINH DOANH, CHÊNH LỆCH GIÁ TRỊ HỢP LÝ VÀ LỢI THẾ THƯƠNG MẠI VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG
d ụng tiếp dữ liệu của bài tập 2.2. Biết rằng tài sản cố định hữu hình này sẽ được tiếp tục khấu hao trong 5 năm và được sửdụngởbộphận quản lý doanh nghiệp (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w