4 Nhân viên bán hàng Cashier Là người xử lý việc thu-nhận tiền của kháchhàng khi họ thuê các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng; lưu sổ sách việc thanh toán bằng máy tính tiền hoặc
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Tên nhóm học phần: CNPM – nhóm 09 – D19 Tên đề tài nhóm: Hệ thống quản lí cửa hàng cho thuê trang phục biểu diễn
Tên nhóm bài tập lớn: nhóm 15 Thành viên nhóm: theo tên - mã sinh viên
Lê Văn Thanh - B19DCCN645 Nguyễn Đình Toàn - B19DCCN591 Phạm Đình Tới - B19DCCN597
Lê Quốc Trị - B19DCCN690
Modul thống kê trang phục được mượn nhiều
Yêu cầu của buổi học:
- Thiết kế lớp thực thể
- Thiết kế CSDL
- Thiết kế các giao diện cho modul
- Kịch bản chuẩn v.3
- Vẽ biểu đồ tuần tự cho kịch bản chuẩn v.3
HÀ NỘI, THÁNG 3/2022
Trang 2I/ Glossary list
Stt Khái niệm Tiếng anh Giải thích
Nhóm từ chỉ người
1 Nhà cung
cấp Supplier Supplier là cá nhân/ tổ chức tạo ra sản phẩmcung cấp cho các Vendor
2 Khách hàng Customer Những cá nhân, nhóm người,… có nhu cầu sử
dụng sản phẩm
3 Nhân viên
tiếp tân Marketingstaff Là người truyền tải thông tin sản phẩm đếnkhách hàng một cách đầy đủ và trực tiếp
4 Nhân viên
bán hàng Cashier Là người xử lý việc thu-nhận tiền của kháchhàng khi họ thuê các sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ tại cửa hàng; lưu sổ sách việc thanh toán bằng máy tính tiền hoặc các thiết bị thanh toán điện tử khác; kiểm soát thu-chi
5 Nhân viên
quản trị hệ
thống
system administrator Người quản lý hệ thống và tài khoản của nhânviên để đảm bảo cho chương trình hoạt động
bình thường
6 Nhân viên
Quản lý Mananer Là người quản trị các hoạt động kinh doanhcủa cửa hàng Nhóm từ chỉ vật
7 Trang phục
biểu diễn Performancecostumes Là những đồ được thiết kế để phù hợp vớibuổi biểu diễn
8 Bảng chấm
công Timesheets Là loại văn bản dùng để theo dõi ngày côngthực tế mà nhân viên đã làm việc/ nghỉ việc/
nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội trong tháng – làm căn cứ tính trả lương cho nhân viên, người lao động được đầy đủ và chính xác nhất
9 Bảng lương Payroll Là văn bản tổng hợp tổng số tiền thực mà
doanh nghiệp trả cho người lao động của mình bao gồm các khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp,… trong một thời gian nhất định
10 Đơn hàng
chưa soạn has not beenThe order
prepared
Là những đơn hàng chưa soạn cho khách, nếu đơn hàng có màu đỏ có nghĩa là cần phải soạn gấp để giao cho khách, nếu đơn hàng màu vàng thì chuẩn bị hàng và soạn, còn màu đen nghĩa là những đơn hàng nằm trong vùng an toàn, có thể soạn sau
11 Đơn hàng đã
soạn Orders areprepared Là những đơn hàng đã soạn và chuẩn bị giaocho khách, nếu đơn hàng có màu đỏ có nghĩa
Trang 3là đã quá ngày đặt cọc mà khách chưa lấy
12 Đơn hàng
đang thuê Orders arerented Là những đơn hàng đang được khách thuê,nếu đơn hàng có màu đỏ nghĩa là đã quá ngày
trả hàng mà khách chưa trả Doanh nghiệp nên gọi nhắc nhở khách trả hàng đúng ngày
có trong hợp đồng
13 Đơn hàng đã
trả Order paid Là những đơn hàng đã trả, nếu đơn hàng cómàu đỏ có nghĩa là đơn hàng đã trả còn thiếu
gì đó ví dụ như thiếu 1 mặt hàng nào đó hoặc thiếu tiền
14 Hóa Đơn Bill Hoá đơn là một giấy tờ yêu cầu thanh toán
các mặt hàng ( ở đây là trang phục ) với số lượng và đơn giá liệt kê trong giấy tờ đó Hóa đơn do bên bán phát hành Sau khi bên mua thanh toán, bên bán sẽ xác nhận vào hóa đơn chẳng hạn như đóng dấu chứng nhận đã trả tiền Khi đó, hóa đơn có cả tác dụng giống như biên lai hay giấy biên nhận
Nhóm từ chỉ hoạt động
15 Nhập trang
phục Buy clothes Hoạt động mua trang phục mới hoặc bổ sungtrang phục cho cửa hàng từ nhà cung cấp
16 Thuê trang
phục Rent Khách hàng lựa chọn các trang phục tại cửahàng báo lại cho nhân viên về sản phẩm và
thời gian thuê để lập phiếu mượn và nhận trang phục thuê
17 Trả trang
phục Return Khách hàng giao lại trang phục đã thuê từ cửahàng sau khi kết thúc thời gian thuê
18 Xuất phiếu
thuê
Create rental Khách hàng cung cấp thông tin về trang phục
thuê, số lượng, thời gian thuê cho nhân viên thu ngân nhập và in phiếu thuê
19 Đặt cọc Layaway khách hàng đưa trước khoản tiền cọc ghi trên
phiếu mượn cho cửa hàng để nhận trang phục thuê
20 Xuất hóa
đơn Invoice Nhân viên thu ngân trao đổi với khách hàngvề số tiền nhận lại hoặc phải thanh toán thêm
sau khi đã kiểm tra trang phục được trả lại và
in ra hóa đơn
21 Thanh toán Pay Khách hàng kiểm tra lại thông tin hóa đơn và
nhận lại , hoặc thanh toán số tiền trên hóa
22 Thống kê Statisticize Quản lý kiểm tra, liệt kê tổng hợp các thông
tin như doanh thu, lượt thuê, khách hàng,…
23 Cập nhật Update Là các hoạt động thêm, sửa, xóa thông tin
Trang 4danh sách trang phục của cửa hàng, hoặc thông tin khách hàng
Nhóm từ chỉ quy định, luật
24 Tiền cọc deposit Khoản tiền khách hàng giao cho cửa hàng
trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng
25 Phí phát sinh Costs
incurred Tổng tiền từ mọi phát sinh trong quá trìnhkhách hàng sử dụng và đổi trả trang phục
26 Trễ hạn Late Khách hàng không kịp trả trang phục trong
khoảng thời gian đã định trước
27 Khuyến mãi promotion Giảm giá cho khách hàng khi thuê trang phục
II/ Business model
1 Mục đích, phạm vi hệ thống
- Hệ thống là một ứng dụng chạy trên máy tính của cửa hàng (không phải trang web)
và có thể sử dụng trên máy tính của nhân viên trong trường hợp cầ thiết và có chung
hệ thống dữ liệu
- Hệ thống quản lí việc cho thuê trang phục của một cửa hàng và được sử dụng bởi quản lí, nhân viên tiếp thị và nhân viên thu ngân
+ Các chức năng hỗ trợ:
- Quản lí danh sách thông tin các trang phục của cửa hàng
- Quản lí thông tin nhà cung cấp
- Quản lí thông tin khách hàng
- Quản lí hoạt động thuê, trả trang phục và thanh toán của cửa hàng
- Xem các thống kê liên quan đến hoạt động cho thuê, doanh thu của cửa hàng + Các chức năng không hỗ trợ:
- Quản lí chấm công và trả lương nhân viên
- Quản lí cơ sở vật chất trong cửa hàng
2.Ai được vào hệ thống? Làm cái gì?
+ Quản lý
- Quản lý thông tin chung của cửa hàng
- Quản lý thông tin trang phục của cửa hàng: thêm, sửa, xóa, tìm/xem
- Quản lý thông tin nhà cung cấp
- Xem các loại báo cáo thống kê về kết quả kinh doanh của cửa hàng
o Thống kê trang phục được thuê nhiều nhất trong khoảng thời gian nhất định
o Thống kê doanh thu theo tháng, quý hoặc năm trong khoảng thời gian nhất định
+ Nhân viên quản trị hệ thống
- Quản lý tài khoản nhân viên
Trang 5+ Nhân viên thu ngân
- Đặt cọc thuê trang phục cho khách hàng ngay tại cửa hàng
- Hủy bỏ đặt cọc thuê trang phục cho khách hàng ngay tại cửa hàng
- Quản lý thông tin các tài sản thế chấp của khách hàng
- Cho khách hàng trả và thanh toán trang phục
+ Nhân viên tiếp tân
- Nhập trang phục về từ nhà cung cấp
- Tìm thông tin trang phục để tư vấn cho khách hàng qua ngay tại cửa hàng
- Đặt cọc thuê trang phục cho khách hàng qua điện thoại
- Hủy bỏ đơn đặt cọc thuê trang phục cho khách hàng qua điện thoại
- Cho khách hàng nhận trang phục
3 Các chức năng và hoạt động
+ Quản lý hóa đơn:
- Giúp cho doanh nghiệp quản lý các hoá đơn và in ấn các hoá đơn giá trị gia tăng một cách nhanh chóng, giải phóng công việc xuất hoá đơn bằng tay chậm, dễ sai sót Thực hiện quản lý và in hoá đơn giá tăng tự động cấu hình mặc định cho máy in theo như mẫu hoá đơn Ngoài ra, cho phép bạn thay đổi cấu hình máy in theo ý riêng cho phù hợp của doanh nghiệp Quản lý, in báo cáo bảng kê hoá đơn thuế giá trị gia tăng, kết xuất dữ liệu báo cáo thuế
+ Quản lý nhân viên:
- Phần mềm lưu trữ thông tin nhân viên như : chức vụ nhân viên, lương căn bản, lương theo ca,…
- Ca làm việc có thể được thêm mới và thiết lập đối với chủ các cửa hàng, doanh nghiệp
- Bảng chấm công giúp các doanh nghiệp có thể theo dõi quá trình làm việc của các nhân viên và ca làm việc của họ trong tháng
- Phần mềm cho thuê trang phục biểu diễn tích hợp bảng tính lương cho biết thông tin về lương thực lĩnh, phần trăm thưởng, doanh số, các chiết khấu,… của từng nhân viên
- Phân quyền nhân viên: Mỗi nhân viên sẽ được cấp một tài khoản duy nhất và phần mềm cho phép phân quyền sử dụng cho nhân viên, mỗi nhân viên ở các
vị trí khác nhau sẽ đươc giao từng vị trí tương ứng và sử dụng các nghiệp vụ liên quan, đảm bảo rằng họ có khả năng đạt được mục tiêu quản lý đề ra Việc phân quyền cho nhân viên như thế sẽ giúp hiệu suất công việc của từng người tăng cao đồng thời quản lý công việc, thành tích của nhân viên được tốt hơn,
có thể gắn trách nhiệm cũng như lợi ích của từng nhân viên với công việc được giao
+ Quản lý khách hàng:
- Giúp các doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả, quản lý các thông tin của khách hàng như thông tin về tài
Trang 6khoản, nhu cầu, liên lạc và các vấn đề khác nhằm phục vụ khách hàng
+ Quản lý tài chính:
- Quản lý tài chính là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế hoạch kinh doanh Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản
lý thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì và mở rộng công việc kinh doanh Lập kế hoạch tài chính sẽ cho phép qụyết định lượng nguyên liệu thô doanh nghiệp có thể mua, sản phẩm công ty có thể sản xuất và khả năng công ty có thể tiếp thị, quảng cáo để bán sản phẩm ra thị trường Khi có kế hoạch tài chính, bạn cũng có thể xác được nguồn nhân lực doanh nghiệp cần
+ Quản lý đơn hàng:
- Để tiện cho việc quản lý, đơn hàng được chia thành nhiều tình trạng : như đơn hàng chưa soạn, đơn hàng đã soạn, đơn hàng đang thuê và đơn hàng đã trả
+ Quản lý kho hàng:
- Hệ thống danh mục đầy đủ: Kho hàng, hàng hóa, dịch vụ, nhóm, đơn vị bán, nhà cung cấp, nhà sản xuất… Bạn có thể sử dụng các thiết bị như iPhone hay điện thoại Android để đơn giản hóa việc bổ sung nội dung cho kho hàng của bạn
- Chế độ theo dõi hàng tồn: Bạn có thể quản lý hàng hóa của mình chính xác đến từ sản phẩm, nguyên vật liệu Tuy nhiên, nếu việc theo dõi tồn kho là phức tạp người quản lý có thể chọn không theo dõi tồn kho
- Nhập kho: Nhập số lượng hàng hóa theo đơn hàng mua của nhà cung cấp
- Kiểm kho: Kiểm tra mức lệch giữa tồn kho và thực tế
- Chuyển kho nội bộ: Chuyển hàng hóa giữa các kho
- Chuyển kho liên cửa hàng: Chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng trong một chuỗi
- Hủy, trả hàng nhà cung cấp: Lưu lại thông tin hủy, trả hàng Tự động chỉnh số lượng hàng hóa vênh lệch so với thực tế
- Mua hàng: Cho phép cửa hàng thực hiện quy trình đặt hàng nhà cung cấp trên
hệ thống
- Hệ thống cảnh báo: Báo cho người quản lý kho về hạn mức tồn kho theo tiêu chí đặt ra
+ Quản lý mặt hàng:
- nhằm triển khai việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh, nguồn lực của cửa hàng
+ Chức năng thống kê - báo cáo:
- Phần mềm cho thuê trang phục biểu diễn sẽ giúp người quản lý thực sự có cái nhìn tổng thể về hoạt động kinh doanh của cửa hàng:
- Báo cáo tổng hợp và chi tiết về Doanh số, Lợi nhuận, Tồn kho, Công nợ,…
- Phân tích theo Cửa hàng, Kho hàng, Hàng hóa, Nhân viên, Nguồn bán hàng, Phương thức thanh toán, Khoảng thời gian,…
- Báo cáo định lượng Nguyên vật liệu dành cho nhà hàng, quán cafe, canteen,
Trang 7các cửa hàng có yếu tố sản xuất Theo dõi xuất nhập tồn kho Nguyên vật liệu
và hỗ trợ định lượng chi tiết trong đặt ăn
- Hệ thống báo cáo theo thời gian thực, tức mỗi nghiệp vụ phát sinh làm thay đổi số liệu về hàng hóa, doanh thu đều được cập nhật lên báo cáo gần như ngay lập tức
- Cách thể hiện các báo cáo trực quan trên bảng, biểu đồ sẽ giúp nhà quản lý dễ dàng theo dõi, dễ dàng tiếp cận với số liệu
4) Quản lý thông tin đối tượng nào:
- Category: name(tên), description(mô tả)
- Custome: id, name(tên), supplier, Category, quantity, price(giá), description(mô tả), size(kích thước)
- Supplier: name(tên), address(địa chỉ), phone_number(sđt), email
- Staff: fullname, username, password, phone_number, email, address, permission
- Customer: fullname, phone_number, email, address
- Bill: id, product, quantity, status, deposit(đặt cọc), total_price
5) Quan hệ số lượng giữa các đối tượng:
- Một category có nhiều product, 1 product cũng có thể nằm trong nhiều category
- Một supplier có thể cung cấp nhiều product, 1 product chỉ được cung cấp bởi một nhà cung cấp
- User có thể thuê product nhiều lần, mỗi lần được ghi vào 1 bill, 1 bill có thể 1 hoặc nhiều product, mỗi product có số lượng khác nhau
III/ Overview UseCase
Trang 8- Cửa hàng gồm nhiều nhân viên: nhân viên quản lý, nhân viên quản trị, nhân viên thu ngân, nhân viên tiếp tân
- Khách hàng đặt trang phục tại cửa hàng có thể đặt và hủy trực tiếp tại quầy qua nhân viên thu ngân,
- Khách hàng đặt và hủy trang phục qua điện thoại cho nhân viên tiếp tân
- Khi khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về trang phục thì nv tiếp tân tư vấn
- Khách hàng có thể nhận trang phục với nhân viên tiếp tân tại cửa hàng
- Khách hàng có thể trả trang phục với nhân viên thu ngân tại cửa hàng
- Các nhân viên có thể đăng nhập vào hệ thống qua tài khoản được cấp và được quản
lý của nhân viên quản trị
- Các thông tin về cửa hàng, quản lý thông tin trang phục, quản lý thông tin nhà cung cấp, quản lý báo cáo trang phục mượn nhiều, quản lý thống kê doanh thu được quản
lý bởi nhân viên quản lý
IV/ Biểu đồ UC chi tiết cho modul "Thống kê trang phục
được mượn nhiều"
- Quản Lý chọn menu thống kê trang phục được mượn nhiều
→ Nhập khoảng thời gian (ngày bắt đầu – kết thúc) thống kê
→ Hệ thống hiển thị danh sách trang phục đã được sắp xếp
→ QL click vào 1 dòng của 1 trang phục
→ hệ thống hiện lên chi tiết hóa đơn có trang phục đó đã mượn
Trang 9- Xem danh sach thong tin trang phuc: danh sách các trang phục được mượn nhiều theo dạng bảng, mỗi dòng tương ứng với một trang phục với đầy đủ thông tin: tên, thể loại, mã, cột tổng số lượt được mượn, cột tổng số tiền thu được Xếp theo thứ tự giảm dần của cột tổng số lượt mượn, tiếp theo là giảm dần của cột tổng số tiền thu được
- Xem danh sach thong tin hoa don: danh sách hiện lên chi tiết hóa đơn có trang phục đó đã mượn, mỗi hóa đơn trên 1 dòng: id, tên khách mượn, ngày giờ mượn, ngày giờ trả, tổng số tiền, ghi chú
V/ Scenario
Scenario Xem thống kê hóa đơn của trang phục được mượn nhiều nhất tháng 2
Actor NV Quản lý
Pre-condition
NV Quản lý đã đăng nhập thành công
Post-condition
NV Quản lý xem thống kê hóa đơn của trang phục được mượn nhiều nhất tháng 2
Main
Events 1 NV Quản lý A chọn menu thống kê trang phục được mượn nhiều2 Giao diện xem thống kê hiện lên, có các ô ngày bắt đầu, ngày kết thúc, nút
Check
3 NV Quản lý A nhập ngày bắt đầu = 1/2/2022, ngày kết thúc = 28/2/2022 và click vào nút Check
4 Hệ thống hiện ra thống kê trang phục được mượn trong khoảng thời gian trên và được sắp xếp theo số lần mượn từ nhiều đến ít như trong bảng sau:
5 NV Quản lý A click dòng Costume A
6 Hệ thống hiện ra thống kê hóa đơn của Costume A như trong bảng sau (dưới
Trang 10cùng là nút Back):
TT Bill
ID Customername Rent on Return on Amountrented Total Note
1 1001 Nguyễn
Văn E
2/2/2022 4/2/2022 2 800.000
2 1002 Nguyễn
Văn F
5/2/2022 9/2/2022 1 900.000 Dính bùn
3 1003 Nguyễn
Văn G
13/2/2022 17/2/202
2
1 1.000.000 Rách ở
nách áo Exceptio
n
4 Hệ thống hiện ra dòng chữ “Không có trang phục nào được thuê trong khoảng thời gian từ 1/2/2022 đến 28/2/2022”
VI/ Biểu đồ lớp thực thể của modul "Thống kê trang phục
được mượn nhiều"
- Xét các danh từ trong kịch bản chuẩn + ngoại lệ của modul:
NV Quản lý: không phải là đối tượng xử lí trực tiếp của hệ thống, nhưng cũng bị quản lí cùng với NV thu ngân và NV tiếp tân theo kiểu người dùng trực tiếp của phần mềm => đề xuất là 1 lớp thực thể User
Hóa đơn: là đối tượng xử lí của hệ thống => là 1 lớp thực thể: Bill
Trang phục: là đối tượng xử lí của hệ thống => là 1 lớp thực thể: Custome
Giao diện: danh từ chung chung => loại
Hệ thống: danh từ chung chung => loại
Customer name => khách hàng: là đối tượng xử lí của hệ thống => là 1 lớp thực thể: Customer
Các thông tin thống kê: thống kê hóa đơn của Custome => BillStatByCustome; thống kê trang phục => CustomeStat