1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 27 KHỞI NGHĨA yên THẾ và PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP của ĐỒNG bào MIỀN núi CUỐI THẾ kỷ XIX

23 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 608 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương lai con làm tóc mẹ pha màu Lưng còng xuống gánh đời con trẻ - Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ: Tự do - Nội dung của các dòng thơ: + Miêu tả nỗi vất vả, niềm lo lắng, sự chăm

Trang 1

THỰC HÀNH:

BÀI TẬP VỚI CÁC NGỮ LIỆU MỞ (TIẾP)

TIẾT 41- 42:

Trang 2

Bài tập 1: Đọc đoạn trích :Tương lai con làm tóc mẹ pha màu

Lưng còng xuống gánh đời con trẻ

Mẹ như hàng so đũa tàn bông !

Mẹ một đời cam phận dòng sông Khi lớn - khi ròng - ngược - xuôi - vất vả

Mang phù sa bồi ruộng đời con.

(Nghĩ về hoàng hôn mẹ, Phan Ngọc Thường Đoan)      Câu 1 Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?Em hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?

Tương lai con làm tóc mẹ pha màu Lưng còng xuống gánh đời con trẻ

Câu 2. Hãy cho biết hiệu quả của biện pháp so sánh trong các dòng thơ sau:

Con trưởng thành hồng má đỏ môi

Mẹ lụm cụm như con cò mò cá ! Con như cây tơ nõn nà phiến lá

Mẹ như hàng so đũa tàn bông !

Câu 3. Hình ảnh người mẹ được thể hiện trong đoạn trích gợi cho aemnh/chị suy nghĩ gì về người phụ

nữ Việt Nam?

Trang 3

Bài tập 1: Đọc đoạn trích :Tương lai con làm tóc mẹ pha màu

Lưng còng xuống gánh đời con trẻ

Mẹ như hàng so đũa tàn bông !

Mẹ một đời cam phận dòng sông Khi lớn - khi ròng - ngược - xuôi - vất vả

Mang phù sa bồi ruộng đời con.

(Nghĩ về hoàng hôn mẹ, Phan Ngọc Thường Đoan)      Câu 1 Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?Em hiểu nội dung các dòng thơ sau như thế nào?

Tương lai con làm tóc mẹ pha màu Lưng còng xuống gánh đời con trẻ

- Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ: Tự do

- Nội dung của các dòng thơ: 

+ Miêu tả nỗi vất vả, niềm lo lắng, sự chăm chút của mẹ với tương lai, cuộc sống của con.

+ Bộc lộ nỗi xót xa  của tác giả

Trang 4

Bài tập 1: Câu 2. Hãy cho biết hiệu quả của biện pháp so sánh trong các dòng thơ sau:

Con trưởng thành hồng má đỏ môi

Mẹ lụm cụm như con cò mò cá ! Con như cây tơ nõn nà phiến lá

Mẹ như hàng so đũa tàn bông !

- Biện pháp so sánh:

+ Mẹ - con cò mò cá; hàng so đũa tàn bông

+ Con -  cây tơ nõn nà phiến lá

- Hiệu quả nghệ thuật: 

+ Biểu đạt sâu sắc đức hi sinh của mẹ, để con khôn lớn trưởng

thành thì mẹ chấp nhận mọi vất vả, nhọc nhằn, vắt kiệt cả tuổi

xuân cho con.

+ Hình ảnh so sánh đem đến sự xúc động cho người đọc và tạo nên giọng điệu thiết tha sâu lắng

Câu 3. Hình ảnh người mẹ được thể hiện trong đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì về người phụ nữ Việt Nam?

- Hình ảnh người mẹ trong đoạn trích: Thương yêu con hết mực, tảo tần, chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinh…

- Suy nghĩ của bản thân:

Trang 5

Bài tập 2: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Lãng phí thời gian là mất tuyệt đối Thời gian là một dòng chảy thẳng, không bao giờ dừng lại và cũng không bao giờ quay lại Mọi cơ hội, nếu bỏ qua là mất Tuổi trẻ mà không làm được gì cho đời, cho bản thân thì nó vẫn xồng xộc đến tuổi già Thời gian là một dòng chảy đều đặn, lạnh lùng, chẳng bao giờ chờ đợi sự chậm trễ Hãy quý trọng thời gian, nhất

là trong thời đại trí tuệ này; nền kinh tế tri thức đã và đang làm cho thời gian trở nên vô giá Chưa đầy một giờ, công nghệ Nhật Bản đã có thể sản xuất một tấm thép, con tàu tốc hành của các nước phát triển, trong vài giờ đã có thể vượt qua được vài ngàn kilômét Mọi biểu hiện đủng đỉnh, rềnh ràng đều trở nên lạc lõng trong xu thế toàn cầu hiện nay Giá trị

là cần thiết những chơi bời quá mức, để thời gian trôi qua vô vị là có tội với đời, với tương lai đất nước.

(Phong cách sống của người đời, nhà báo Trường Giang, theo nguồn Internet)

1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

2 Hãy chỉ ra trong đoạn trích 01 phép liên kết về hình thức.

3.Em hiểu như thế nào về câu văn: “Thời gian là một dòng chảy đều đặn, lạnh lùng,

chẳng bao giờ chờ đợi sự chậm trễ”?

4.Thông qua đoạn trích trên, em hãy nêu ngắn gọn bài học có ý nghĩa nhất đối với bản thân.

5 Từ nội dung đoạn trích trên và hiểu biết xã hội, em hãy viết một đoạn văn (khoảng

150 – 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về việc phải làm gì để không lãng phí thời gian.

Trang 6

Bài tập 2 : Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Lãng phí thời gian là mất tuyệt đối Thời gian là một dòng chảy thẳng, không bao giờ dừng lại và cũng không bao giờ quay lại Mọi cơ hội, nếu bỏ qua là mất Tuổi trẻ mà không làm được gì cho đời, cho bản thân thì nó vẫn xồng xộc đến tuổi già Thời gian là một dòng chảy đều đặn, lạnh lùng, chẳng bao giờ chờ đợi sự chậm trễ Hãy quý trọng thời gian, nhất

là trong thời đại trí tuệ này; nền kinh tế tri thức đã và đang làm cho thời gian trở nên vô giá Chưa đầy một giờ, công nghệ Nhật Bản đã có thể sản xuất một tấm thép, con tàu tốc hành của các nước phát triển, trong vài giờ đã có thể vượt qua được vài ngàn kilômét Mọi biểu hiện đủng đỉnh, rềnh ràng đều trở nên lạc lõng trong xu thế toàn cầu hiện nay Giá trị

là cần thiết những chơi bời quá mức, để thời gian trôi qua vô vị là có tội với đời, với tương

lai đất nước.(Phong cách sống của người đời, nhà báo Trường Giang, theo nguồn Internet)

1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên: nghị luận.

2 Hãy chỉ ra trong đoạn trích 01 phép liên kết về hình thức.

Phép liên kết về hình thức: phép lặp (Thời gian)

3.Em hiểu như thế nào về câu văn: “Thời gian là một dòng chảy đều đặn, lạnh lùng,

chẳng bao giờ chờ đợi sự chậm trễ”?

Hiểu câu văn:Thời gian sẽ liên tục trôi qua mà không biện pháp nào có thể

ngăn cản; nó không phụ thuộc vào bất cứ điều gì Dù bạn có nhanh hay chậm, thời gian vẫn sẽ cứ tuần hoàn trôi đi.

Trang 7

Bài tập 2 :

4.Thông qua đoạn trích trên, em hãy nêu ngắn gọn bài học có ý nghĩa nhất đối với bản thân.

Bài học có ý nghĩa nhất: Con người cần biết quý trọng thời gian, biết

sử dụng quỹ thời gian của mình cho hợp lí để không bỏ lỡ các cơ hội trong cuộc đời hay hối tiếc vì những gì đã qua.

5 Từ nội dung đoạn trích trên và hiểu biết xã hội, em hãy viết một đoạn văn (khoảng

150 – 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về việc phải làm gì để không lãng phí thời gian.

*Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết một bài văn nghị luận xã hội.

- Bài văn phải có bố cục, kết cấu rõ ràng; lập luận thuyết phục; diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau; có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; có thái

độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

Trang 8

Bài tập 2 :5 Từ nội dung đoạn trích trên và hiểu biết xã hội, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 – 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về việc phải làm gì để không lãng phí thời gian.

*Yêu cầu về nội dung:

- Tại sao lãng phí thời gian lại đáng chê trách: Thời gian vũ trụ

là vô tận nhưng thời gian cho một đời người là hữu hạn Nếu lãng phí thời gian bạn sẽ không làm gì được cho cuộc đời của chính mình

và cho xã hội.

Trang 9

Bài tập 2 :5 Từ nội dung đoạn trích trên và hiểu biết xã hội, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 – 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về việc phải làm gì để không lãng phí thời gian.

*Yêu cầu về nội dung:

- Nguyên nhân con người thường lãng phí thời gian: Con người mải miết rong chơi Con người chưa biết quản lí quỹ thời gian hợp lí.

- Biện pháp khắc phục và sử dụng quỹ thời gian hợp lí:

+ Mỗi người cần tự nhận thức được giá trị của thời gian với cuộc đời để từ đó biết quý trọng thời gian mình có.

+ Lập thời gian biểu để sử dụng thời gian hợp lí.

+ Tận dụng tối đa thời gian để học tập và làm việc.

+ Tạo bản thân thói quen làm việc đúng giờ.

+ …

4 Liên hệ bản thân:  Em đã làm gì để sử dụng quỹ thời gian của mình hợp lí?

Trang 10

Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống những vì sao sớm.

Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ Có cái gì

cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đó là khát

vọng Tôi đã ngửa cổ suốt mộtt thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bai giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nối khát khao của tôi.

(Cánh diều tuổi thơ – Tạ Duy Anh, Tiếng Việt 4, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam,

2017)

Câu 1 Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.

Câu 2 Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?

Câu 3 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Bầu trời tự do

Trang 11

Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh diều.

Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi

vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống những vì sao sớm.

Ban đêm, trên bãi thả diều thật không còn gì huyền ảo hơn Có cảm giác diều đang trôi trên dải Ngân Hà Bầu trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ Có cái gì cứ cháy lên, cháy mãi trong tâm hồn chúng tôi Sau này tôi mới hiểu đó là khát vọng Tôi đã ngửa cổ suốt mộtt thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bai giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi diều ơi! Bay đi!” Cánh diều tuổi ngọc ngà bay đi, mang theo nối khát khao của tôi.

(Cánh diều tuổi thơ – Tạ Duy Anh, Tiếng Việt 4, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)

Câu 1 Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản.

Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên: tự sự, miêu tả, biểu cảm.

Câu 2 Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?

Những chi tiết tác giả chọn để tả cánh diều:

+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm.

+ Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.

+ Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống những vì sao sớm.

Trang 12

Bài tập 3: Câu 3 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Bầu

trời tự do đẹp như một thảm nhung khổng lồ.

- Biện pháp tu từ được sử dụng: so sánh Tác giả so sánh bầu trời đêm với một tấm thảm nhung.

- Tác dụng:

+ Gợi vẻ đẹp của bầu trời đêm

+ Tấm thảm nhung có đặc tính mềm, mịn; bầu trời đêm cũng mịn

và không một gợn mây, mở ra không gian cao rộng.

Câu 4 Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua hình ảnh cánh diều? Trả lời trong khoảng 3 đến 5 dòng.

Qua hình ảnh cánh diều tác giả muốn nói:

+ Cánh diều là những kỉ niệm tuổi thơ của tác giả với những người bạn nơi thôn quê Đó là kí ức đẹp theo tác giả suốt đời.

+ Cánh diều tuổi thơ là nơi chở những khát vọng, những ước mơ của tác giả bay cao, bay xa.

Trang 13

Bài tập 3: Câu 5: Từ nội dung đoạn văn trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 đến 20 dòng) trình bày suy nghĩ về vai trò của khát vọng trong cuộc sống.

- Vai trò của khát vọng với con người:

+ Có khát vọng tức là con người có những ước mơ Một người sống không thể thiếu ước

mơ vì những ước mơ, khát vọng giúp con người nỗ lực và phấn đấu không ngừng.

+ Có khát vọng, con người sẽ có sức mạnh để vượt qua những khó khăn, chông gai trong cuộc sống.

+ Con người có khát vọng là con người sống có lí tưởng riêng và những người như vậy nhất định sẽ thành công.

- Khát vọng khác với tham vọng Cần phải tỉnh táo để không biến những khát vọng của mình thành những tham vọng.

- Phê phán những người sống không có khát vọng, sống như những cỗ máy.

- Liên hệ bản thân: Em đã phải là người sống có khát vọng chưa? Hãy chia sẻ về những khát vọng của mình?

Trang 14

Đề số 5 : Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu ở

dưới:

… “ Ước làm một hạt phù sa Ước làm một tiếng chim ca xanh trời

Ước làm tia nắng vàng tươi Ước làm một hạt mưa rơi, đâm chồi”.

(“Xin làm hạt phù sa”- Lê Cảnh Nhạc)

Trang 15

ĐÁP ÁN

a Thể thơ: Lục bát (0,5 điểm)

b Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:

Điệp ngữ: “Ước làm” nhắc lại 4 lần (0,25 điểm)

Ẩn dụ: Hạt phù sa, tiếng chim ca, tia nắng vàng tươi, hạt mưa rơi (0,25 điểm).

c Đoạn thơ cho ta liên tưởng đến bài thơ “Mùa xuân nho

nhỏ” của Thanh Hải, bài thơ “ Viếng lăng Bác” của Viễn

Phương (0,5 điểm).

( Nếu học sinh chỉ nêu tên một bài thơ và tác giả bài thơ đó cũng cho điểm tối đa Nếu nêu tên bài thơ mà không nêu tên tác giả thì trừ 0,25 điểm).

d Nội dung chính của đoạn:

Thể hiện ước nguyện sống, cống hiến hết sức cao đẹp để xây dựng quê hương, đất nước của nhà thơ (0,5 điểm)

Trang 16

Đề số 6 : Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên

a Xác định thể thơ của đoạn thơ.

b Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì?

c Chỉ rõ biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

d Nêu nội dung chính của đoạn thơ.

Trang 17

ĐÁP ÁN

a Xác định thể thơ: lục bát

b Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: biểu cảm

c Chỉ rõ biện pháp tu từ trong đoạn thơ:

- So sánh: Mẹ là biển rộng mênh mông

Mẹ là tất cả bến bờ bình yên

- Điệp ngữ: mẹ là, con

d Nội dung của đoạn thơ:

- Ca ngợi, nhấn mạnh tấm lòng, tình yêu thương vô bờ bến của mẹ đối với con

- Thể hiện nỗi nhớ, tình yêu thương cùng lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của người con đối với mẹ

* Biểu điểm:

a Xác định đúng thể thơ: 0,5 điểm

b Xác định đúng phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: 0,5 điểm

Nếu học sinh xác định hai hoặc ba phương thức biểu đạt : chiết 0,25 điểm

c Chỉ đúng và rõ biện pháp tu từ: 0,5 điểm Nếu không chỉ rõ, chỉ gọi tên biện pháp tu từ: chiết 0,25 điểm

d Nêu đúng và đủ hai nội dung: 0,5 điểm Nếu nêu được một ý : 0,25 điểm

Trang 18

Đề số 6 : Đọc kĩ mẩu chuyện sau và trả lời các câu hỏi:

NGƯỜI ĂN XIN Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi

Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông :

- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.

Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười :

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.

Khi ấy tôi chợt hiểu ra : Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì

đó của ông.

(Theo Tuốc-ghê-nhép)

a, Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên?

b, Văn bản trên liên quan đến phương châm hội thoại nào?

c, Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu sau:

Cháu ơi, cảm ơn cháu!

Xét theo mục đích nói câu trên thuộc kiểu câu gì?

Trang 19

ĐÁP ÁN

a, Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên : Tự sự (0,5 điểm) (Nếu học sinh ghi hai phương thức biểu đạt trở lên thì không cho điểm)

b, Văn bản trên liên quan đến phương châm lịch sự.(0,5 điểm)

c, Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu sau:

Cháu ơi, / cảm ơn cháu! (0,5 điểm)

TP Gọi – đáp VN Đúng mỗi thành phần (0,25 điểm)

- Xét theo mục đích nói câu trên thuộc kiểu câu cảm thán.(0,5 điểm)

Trang 20

Câu 17: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“ Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống Cho con ngày một thêm cao

Mẹ ơi, trong lời mẹ hát

Có cả cuộc đời hiện ra Lời ru chắp con đôi cánh Lớn rồi con sẽ bay xa.”

(“Lời ru của mẹ” - Trương Nam Hương)

a, Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ ?

b, Tìm từ láy có trong đoạn thơ và giải nghĩa từ láy đó ?

c, Nêu nội dung chính của đoạn ?

Ngày đăng: 28/04/2022, 03:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w