1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lê Mậu Cương-1811141843-QTDL2

52 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Khai Thác Tài Nguyên Và Kinh Doanh Lưu Trú Tại Tỉnh Thanh Hóa Thuộc Bắc Trung Bộ
Tác giả Lê Mậu Cương
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch Và Lữ Hành
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 82,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI NGUYÊN VÀ KINH DOANH DU LỊCH (8)
    • 1.1 Tài nguyên du lịch (8)
      • 1.1.1 Khái niệm tài nguyên du lịch (8)
      • 1.1.2 Phân loại tài nguyên du lịch (8)
    • 1.2 Kinh doanh du lịch (8)
      • 1.2.1 Khái niệm kinh doanh du lịch (8)
      • 1.2.2 Các loại hình kinh doanh du lịch (9)
    • 1.3 Mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch và kinh doanh du lịch (11)
      • 1.3.1 Ý nghĩa và vai trò của tài nguyên du lịch đến kinh doanh du lịch (11)
      • 1.3.2 Tác động của kinh doanh du lịch tới tài nguyên du lịch (11)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN VÀ KINH DOANH DU LỊCH CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ TỈNH THANH HÓA (12)
    • 2.1 Tài nguyên du lịch vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh Thanh Hoá (12)
      • 2.1.1 Tài nguyên du lịch của vùng Bắc Trung Bộ (12)
        • 2.1.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên (12)
      • 2.1.2 Tài nguyên du lịch tỉnh Thanh Hóa (17)
        • 2.1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên (17)
        • 2.1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn (20)
    • 2.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh và phát triển tài nguyên du lịch (27)
      • 2.2.1 Hoạt đông kinh doanh và phát triển tài nguyên du lịch của vùng Bắc Trung Bộ (27)
        • 2.2.1.1 Đối tượng tham gia hoạt động khai thác (27)
        • 2.2.1.2 Quy hoạch du lịch (28)
        • 2.2.1.3 Các tuyến du lịch (28)
        • 2.2.1.4 Sản phẩm du lịch độc đáo (32)
        • 2.2.1.5 Số lượng khách du lịch (32)
        • 2.2.1.6 Nguồn thu từ khách du lịch (33)
        • 2.2.1.7 Lợi thế vùng Bắc Trung Bộ (33)
        • 2.2.1.8 Một số hoạt động khai thác và phát triển du lịch bền vững nổi bật của vùng (34)
        • 2.2.1.9 Hạn chế phát triển du lịch của vùng (35)
      • 2.2.2 Hoạt động kinh doanh và phát triển du lịch vủa Tỉnh Thanh Hoá (36)
        • 2.2.2.1 Đối tượng tham gia hoạt động khai thác (36)
        • 2.2.2.2 Các điểm du lịch đã được quy hoạch (37)
        • 2.2.2.3 Các tuyến điểm du lịch (38)
        • 2.2.2.4 Số lượng khách du lịch và doanh thu từ 2015-2019 (39)
        • 2.2.2.5 Lợi thế phát triển du lịch ở Thanh Hóa (40)
        • 2.2.2.6 Hoạt động khai thác và phát triển bền vững các tài nguyên du lịch của (41)
      • 2.2.3 Đánh giá chung về du lịch tỉnh Thanh Hoá (44)
        • 2.2.3.1. Thành công và nguyên nhân (44)
        • 2.2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (46)
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI TỈNH THANH HÓA (49)
    • 3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (49)
    • 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ (49)
      • 3.2.1. Giải pháp (49)
      • 3.2.2. Kiến nghị (49)
  • KẾT LUẬN (51)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (52)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TÀI NGUYÊN VÀ KINH DOANH DU LỊCH Đề tài số 04 Đánh giá thực trạng khai thác tài nguyên và kinh doanh lưu trú tại tỉ[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI NGUYÊN VÀ KINH DOANH DU LỊCH

Tài nguyên du lịch

1.1.1 Khái niệm tài nguyên du lịch

Theo Điều 3 chương 1, Luật Du lịch của VN 2017:

Tài nguyên du lịch bao gồm cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sản phẩm du lịch cũng như các khu và điểm du lịch, nhằm phục vụ nhu cầu của du khách.

1.1.2 Phân loại tài nguyên du lịch

Gồm 2 loại tài nguyên : Tài nguyên du lịch tự nhiên và Tài nguyên du lịch văn hóa

Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các yếu tố như địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn và hệ sinh thái, tất cả đều có thể phục vụ cho mục đích du lịch Địa hình đa dạng với núi đồi, đồng bằng và ven bờ tạo nên những cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn, thu hút du khách khám phá và trải nghiệm.

Khí hậu: Nhiệt độ và độ ẩm không khí, gió, áp suất khí quyển, ánh nắng mặt trời, các hiện tượng thời tiết đặc biệt.

Nguồn nước: nước chảy trên mặt và nước ngầm

Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm các yếu tố như truyền thống văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử và cách mạng, cũng như các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể Những tài nguyên này không chỉ phản ánh bản sắc văn hóa mà còn có thể được khai thác để phục vụ mục đích du lịch, góp phần thu hút du khách và phát triển kinh tế địa phương.

Các di sản văn hóa thế giới và di tích lịch sử văn hóa Các lễ hội

Du lịch gắn liền với dân tộc học bao gồm các đối tượng văn hóa, thể thao và hoạt động nhận thức đa dạng Những địa điểm như trung tâm khoa học, trường đại học, thư viện lớn và bảo tàng đều là những điểm đến hấp dẫn Bên cạnh đó, các sự kiện thể thao lớn, triển lãm thành tựu, hội chợ và liên hoan phim, ca nhạc quốc tế cũng thu hút đông đảo du khách, tạo nên trải nghiệm phong phú và đa dạng cho người tham quan.

Kinh doanh du lịch

1.2.1 Khái niệm kinh doanh du lịch

Hoạt động kinh doanh du lịch là sự kết hợp giữa các hiện tượng kinh tế và hoạt động du lịch, được hình thành từ việc phát triển sản phẩm hàng hóa du lịch và quá trình trao đổi mua bán trên thị trường.

Kinh doanh du lịch hoạt động như một môi giới tài chính, thực hiện việc trao đổi sản phẩm du lịch giữa du khách (người mua) và nhà kinh doanh du lịch (người bán) Quá trình này chủ yếu dựa vào sự tương tác giữa cung và cầu trong lĩnh vực du lịch.

1.2.2 Các loại hình kinh doanh du lịch

* Kinh doanh lưu trú, ăn uống a Kinh doanh lưu trú

Các cơ sở kinh doanh lưu trú thường cung cấp dịch vụ cơ bản như phòng ngủ và nhà hàng, cùng với các dịch vụ bổ sung đa dạng như phòng tiệc, quầy bar, phòng hội nghị, bida, sân golf, xông hơi, massage, chăm sóc sức khỏe, quầy lưu niệm, shop quần áo, trung tâm thông tin cho khách hàng, nơi đổi tiền và dịch vụ Internet.

Kinh doanh ăn uống trong du lịch bao gồm các hoạt động chế biến, bán và phục vụ thực phẩm, đồ uống, cùng với việc cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu ẩm thực tại nhà hàng và khách sạn, với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận.

Kinh doanh dịch vụ ăn uống đóng vai trò quan trọng trong ngành khách sạn, mang lại nguồn thu lớn nhờ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách du lịch.

Kinh doanh lữ hành bao gồm nghiên cứu thị trường, thiết kế chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần, quảng cáo và bán các chương trình này qua các kênh trực tiếp hoặc gián tiếp Doanh nghiệp lữ hành có quyền tổ chức mạng lưới đại lý lữ hành và thực hiện các chương trình du lịch, đồng thời cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch chuyên nghiệp.

* Kinh doanh vận chuyển du lịch

Kinh doanh vận chuyển du lịch cung cấp dịch vụ vận tải cần thiết, hỗ trợ khách hàng di chuyển giữa các vùng và quốc gia trong quá trình du lịch.

Kinh doanh vận chuyển đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của ngành du lịch, không chỉ là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của ngành này mà còn là nguồn thu ngoại tệ quan trọng, góp phần vào việc phục hồi và phát triển kinh tế.

* Kinh doanh dịch vụ du lịch bổ sung

Dịch vụ du lịch bổ sung là những dịch vụ phụ trợ nhằm đáp ứng nhu cầu đặc trưng và nhu cầu bổ sung của khách du lịch Mặc dù không bắt buộc như dịch vụ cơ bản, những dịch vụ này vẫn cần thiết để hoàn thiện hành trình của du khách.

Các dịch vụ bổ sung

- Dịch vụ làm sống động hơn cho kỳ nghỉ và thời gian nghỉ (như vui chơi, giải trí):

Tham gia các lễ hội, trò chơi dân gian và vũ hội là một phần quan trọng trong việc gìn giữ văn hóa; bên cạnh đó, việc học các điệu múa và bài hát dân tộc, cũng như cách nấu món ăn đặc sản, mang lại trải nghiệm phong phú Ngoài ra, các hoạt động giải trí như karaoke, internet, bida và bowling cũng góp phần làm phong phú thêm đời sống văn hóa và tinh thần.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng giúp đơn giản hóa quá trình nghỉ lại, bao gồm hoàn tất thủ tục đăng ký hộ chiếu, giấy quá cảnh, vé máy bay và hải quan Chúng tôi cung cấp thông tin về các tuyến điểm du lịch, sửa chữa đồng hồ, giày dép và tráng phim ảnh Ngoài ra, dịch vụ trung gian của chúng tôi bao gồm việc mua hoa, đăng ký vé giao thông và vé xem ca nhạc Chúng tôi cũng cung cấp dịch vụ đánh thức khách, tổ chức trông trẻ và hỗ trợ mang vác, đóng gói hành lý.

Dịch vụ tiện ích trong thời gian khách lưu trú bao gồm phục vụ ăn uống ngay tại phòng ngủ, cung cấp dịch vụ trang điểm và chăm sóc sức khỏe tại chỗ Ngoài ra, khách có thể yêu cầu trang bị một số tiện nghi như tivi, radio và dụng cụ nấu ăn trong các phòng có bếp.

Các dịch vụ đáp ứng nhu cầu đặc biệt của con người bao gồm cho thuê xưởng nghệ thuật cho họa sĩ và nhà điêu khắc, cho thuê hướng dẫn viên và phiên dịch, cho thuê hội trường cho thảo luận và hòa nhạc, cung cấp dịch vụ điện tín, in ấn, chụp hình, cũng như cho thuê gian nhà thể thao và dụng cụ thể thao.

Mua sắm vật dụng sinh hoạt; mua sắm vật lưu niệm; mua hàng hóa quý hiếm có tính chất thương mại.

- Kinh doanh hàng lưu niệm:

Bán các đồ lưu niệm, các đặc sản của địa phương

- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí:

Những trò chơi dành cho trẻ em, cho người lớn, đặc biệt các khu du lịch ngày nay có đưa vào những trò chơi mang cảm giác mạnh.

Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp: như cắt tóc, trang điểm,…

Mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch và kinh doanh du lịch

1.3.1 Ý nghĩa và vai trò của tài nguyên du lịch đến kinh doanh du lịch

Tài nguyên du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sản phẩm du lịch, liên quan chặt chẽ đến các phân hệ khác và môi trường kinh tế - xã hội Đây là yếu tố quyết định quy mô, số lượng và chất lượng sản phẩm du lịch, cũng như hiệu quả của hoạt động du lịch.

1.3.2 Tác động của kinh doanh du lịch tới tài nguyên du lịch a Tác động tích cực

Kinh doanh du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn thiên nhiên, khẳng định giá trị của các diện tích tự nhiên và phát triển các khu bảo tồn, vườn quốc gia Ngoài ra, du lịch cũng góp phần nâng cao chất lượng môi trường thông qua các sáng kiến kiểm soát ô nhiễm không khí, nước, đất và tiếng ồn Tuy nhiên, ngành du lịch cũng gây ra tác động tiêu cực như ảnh hưởng đến nhu cầu và chất lượng nước, ô nhiễm từ nước thải, rác thải, khí thải và ô nhiễm cảnh quan, đòi hỏi cần có biện pháp quản lý hiệu quả để bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên và môi trường sống của cộng đồng địa phương.

Làm nhiễu loạn sinh thái

THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN VÀ KINH DOANH DU LỊCH CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ TỈNH THANH HÓA

Tài nguyên du lịch vùng Bắc Trung Bộ và tỉnh Thanh Hoá

2.1.1 Tài nguyên du lịch của vùng Bắc Trung Bộ.

2.1.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên. a)Tài nguyên núi, hang động. Ở Bắc Trung Bộ, trong những hang động đã được phát hiện có rất nhiều hang động đẹp, rộng và có khả năng khai thác, phục vụ du lịch Nổi tiếng nhất không chỉ ở trong vùng mà còn trên cả nước đó là hệ thống động Phong Nha (Quảng Bình)có chiều dài hàng chục km, được mệnh danh là vương quốc hang động của thế giới. Những năm gần đây, những nhà thám hiểm đã phát hiện ra hang động lớn nhất thế giới – hang Sơn Doong cũng tại Quảng Bình Thanh Hóa cũng có vùng núi đá vôi với nhiều hang động kasrt gắn với các truyền thuyết, di tích lịch sử văn hóa như động Từ Phước, động Long Quang trên núi Hàm Rồng, động Tiên Sơn, quần thể hang động ở Tĩnh Gia, núi Cồ Luồng…là tạo ra quần thể du lịch ngày càng hâp dẫn du khách đến thăm quan Ngoài ra có hang Thẩm Ồm, hang Bua thuộc khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (Nghệ An) nếu được đầu tư thì sẽ là địa điểm thu hút khách du lịch thưởng ngoạn tuyệt tác của thiên nhiên. b) Tài nguyên biển, đảo.

Bắc Trung Bộ có bờ biển dài khoảng 670km, sở hữu nhiều tài nguyên du lịch phong phú, đặc biệt là các bãi biển đẹp như Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò, Cửa Hội, và Bãi Lữ (Nghệ An) Khu vực này còn nổi bật với những thắng cảnh tuyệt vời như Xuân Thành, Thiên Cầm, Thạch Hải (Hà Tĩnh), bãi biển Nhật Lệ, Bảo Ninh, bãi Đá Nhảy (Quảng Bình), cùng với Cửa Tùng, Cửa Việt (Quảng Trị) và bãi biển Thuận An, Lăng Cô (Thừa Thiên Huế) Những địa điểm này đang được khai thác để thu hút khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng và tắm biển.

Các đảo ven bờ trong vùng vẫn giữ được vẻ hoang sơ, tạo cơ hội cho việc đầu tư và phát triển du lịch Tuy nhiên, ngoại trừ đảo Cồn Cỏ, các đảo khác có kích thước tương đối nhỏ Bên cạnh đó, tài nguyên từ sông, hồ và suối nước nóng cũng là điểm nhấn quan trọng trong việc khai thác và phát triển khu vực này.

Các dòng sông lớn như sông Mã, sông Lam, sông Thạch Hãn, sông La, sông Gianh, sông Nhật Lệ và sông Hương tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển du lịch trên sông Đặc biệt, du lịch trên sông Hương thu hút du khách bởi cảnh đẹp thiên nhiên, âm nhạc cung đình Huế và hoạt động thả đèn hoa đăng, mang đậm nét văn hóa đặc trưng của vùng.

Các hồ chứa nước lớn, cả tự nhiên lẫn nhân tạo, không chỉ mang lại giá trị thủy lợi mà còn là những điểm tham quan hấp dẫn Trong khu vực, nổi bật với nhiều hồ nổi tiếng như hồ Tràng Đen, hồ vực Mấu, đập Bà Tùy ở Nghệ An; hồ Kẻ Gỗ, hồ Thượng Tuy, hồ Cù Lây tại Hà Tĩnh; và hồ nước ngọt Bàu Sen ở Quảng Bình.

Khu vực này sở hữu tài nguyên suối nước nóng phong phú, với độ khoáng hóa và nhiệt độ lý tưởng cho việc phát triển các khu du lịch điều dưỡng và chữa bệnh Một số suối nước nóng nổi tiếng bao gồm suối khoáng nóng Giang Sơn, suối nước Mọc ở Nghệ An, khe Nước Sốt ở Hà Tĩnh, suối khoáng nóng Bang ở Quảng Bình, cùng với khu du lịch nước khoáng nóng Mỹ An và Thanh Tân tại Thừa Thiên Huế.

Du lịch sinh thái Bắc Trung Bộ nổi bật với sự đa dạng sinh học phong phú và các hệ sinh thái đặc trưng Khu vực này có nhiều vườn quốc gia như Bến En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha-Kẻ Bàng, và Bạch Mã, cùng với các khu bảo tồn thiên nhiên như Pù Luông, tạo nên một điểm đến hấp dẫn cho những ai yêu thích khám phá thiên nhiên.

Khu vực Bắc Trung Bộ nổi bật với các khu rừng nguyên sinh rộng lớn như Pù Huống và Kẻ Gỗ, mang đến sự phong phú và đa dạng về động thực vật quý hiếm Điều kiện sinh cảnh đặc trưng của nơi đây không chỉ tạo nên hệ sinh thái rừng độc đáo mà còn khẳng định tiềm năng du lịch sinh thái rất lớn của vùng này.

2.1.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn.

Bắc Trung Bộ là một trung tâm văn hóa quan trọng của Việt Nam, nổi bật với kho tàng di sản văn hóa phong phú, bao gồm bốn di sản văn hóa thế giới: Quần thể di tích cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế, Thành nhà Hồ và Mộc Bản Triều Nguyễn Vùng đất này cũng là nơi sản sinh ra nhiều danh nhân văn hóa và chính trị nổi tiếng như Hồ Chí Minh, Nguyễn Du, Phan Bội Châu, Trần Phú, Võ Nguyên Giáp và Lê Duẩn Với sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, Bắc Trung Bộ sở hữu tiềm năng du lịch đặc biệt, bao gồm các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng và khảo cổ.

Bắc Trung Bộ là một điểm đến du lịch tiềm năng với 5 di sản thế giới được UNESCO công nhận, cùng với 3 di sản đặc biệt cấp quốc gia và 536 di tích cấp quốc gia khác.

Tài nguyên Tài nguyên nổi bật Tiềm năng du lịch

D i tích lịch sử cách mạng

Khe Gát, hang Tám Thanh Niên xung phong, Thành cổ Quảng Trị, sông Bến Hải và cầu Hiền Lương là những địa danh lịch sử quan trọng Ngã Ba Đồng Lộc, Đường 9 - Khe Xanh, đường mòn Hồ Chí Minh, chiến khu Dương Hòa và chiến khu Hòa Mỹ cũng đóng vai trò quan trọng trong cuộc kháng chiến Những địa điểm này không chỉ mang ý nghĩa lịch sử mà còn là biểu tượng của lòng yêu nước và sự hy sinh của nhân dân Việt Nam.

Hệ thống di tích chiến tranh và các lễ hội cách mạng đặc sắc không chỉ mang giá trị tinh thần to lớn mà còn góp phần phát triển du lịch tham quan hồi tưởng Những điểm đến này thu hút du khách, giúp họ hiểu rõ hơn về lịch sử và văn hóa dân tộc.

Di tích lịch sử văn hóa khác

Thành cổ Nghê An, Truông Bồn, Khu di tích tưởng niệm Nguyễn

Du lịch tại thành Đồng Hới, cầu Trang và quần thể di tích cố đô Huế mang đến trải nghiệm văn hóa phong phú Nơi đây còn nổi bật với chùa Báo Quốc, cùng hệ thống di tích lịch sử văn hóa tại mộ đại tướng Võ Nguyên Giáp ở Quảng Bình và khu di tích lịch sử Kim Liên, thu hút du khách tìm hiểu về lịch sử và văn hóa Việt Nam.

Có vị trí quan trọng trong hệ thống tài nguyên nhân văn của vùng là đối tượng thu hút được nhiều lượt khách du lịch trong và ngoài nước.

D i chỉ khảo cổ di tích văn hóa núi Đọ, di tích khảo cổ Đông Sơn, di chỉ khảo cổ văn hóa Đa Bút, Quỳnh Văn,

C ó giá trị cho hoạt động nghiên cứu khoa học và giáo dục. Đồng Mõm, di chỉ văn hóa Bàu Chó, các di chỉ thuộc nền văn hóa

Hòa Bình và Đông Sơn…

C ông trình kiến trúc có giá trị

Nhà vườn Huế, làng cổ Phước Tích… Đã và đang thu hut khách du lịch đến tham quan, chiêm ngưỡng.

Khu di tích văn hóa, tín ngưỡng

Chùa Thiên Mụ, chùa Hương Tích…

Phục vụ cho hoạt động thờ cúng và du lịch tâm linh. b) Lễ hội.

Lễ Bắc Trung Bộ nổi bật với nhiều di tích lịch sử và lễ hội truyền thống phong phú, đa dạng Các lễ hội ở đây không chỉ thể hiện bản sắc văn hóa độc đáo mà còn phản ánh những tập tục và thói quen riêng biệt của từng địa phương.

Lễ hội Nổi bật Nội dung

Lễ hội tín ngưỡng Tưởng niệm ông tổ đúc đồng

Khổng Minh Không, tưởng niệm bà Triều, lễ hội đình Phú Khê, lễ hội Đức Hoàng, lễ hội vua Mai Phúc Loan, hội Thống, lễ hội Rằm tháng

Ba, lễ tổ nghề thêu ở Huế…

Tín ngưỡng dân gian thường thể hiện qua việc thờ cúng các thần thánh, như thờ hoàng thành, thờ mẫu, và thờ các thần tiên Những hoạt động này liên quan chặt chẽ đến các lĩnh vực kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp, phản ánh sự tôn kính và cầu mong sự phù hộ cho đời sống và công việc của người dân.

Lễ hội văn hóa lịch sử

Tổng quan về hoạt động kinh doanh và phát triển tài nguyên du lịch

2.2.1 Hoạt đông kinh doanh và phát triển tài nguyên du lịch của vùng Bắc Trung Bộ.

2.2.1.1 Đối tượng tham gia hoạt động khai thác

Các doanh nghiệp du lịch, đặc biệt là tập đoàn FLC, đang đầu tư mạnh mẽ vào việc xây dựng các quần thể du lịch nghỉ dưỡng sinh thái như FLC Sầm Sơn và FLC Nghệ An tại bãi biển Nghi Lộc, cùng với FLC Quảng Bình, tạo ra những tiện ích hấp dẫn cho du khách FLC cũng hỗ trợ các dự án quy hoạch và nghiên cứu mở đường bay mới của Bamboo Airways đến Thừa Thiên - Huế, góp phần phát triển du lịch và thúc đẩy kinh tế, xã hội của tỉnh Thừa Thiên - Huế còn hợp tác chiến lược với nhiều doanh nghiệp lớn như Tập đoàn SBH, Vietravel, Văn Phú Invest, và Vinpearl để triển khai các dự án phát triển du lịch trên địa bàn.

Sở du lịch các tỉnh Bắc Trung Bộ đã triển khai nhiều hoạt động nhằm phát triển sản phẩm du lịch mới và quảng bá hiệu quả trong và ngoài nước, góp phần thu hút khách du lịch Ngoài việc tạo ra các sản phẩm du lịch đa dạng, các tỉnh còn đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch, đồng thời đào tạo kỹ năng làm du lịch cộng đồng cho người dân địa phương, giúp tạo ra công ăn việc làm, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa.

Dân cư địa phương tại các điểm du lịch nổi bật thường mở rộng kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ để phục vụ tốt nhất nhu cầu của du khách.

Theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung bộ đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, khu vực này sẽ trở thành một trong 7 vùng du lịch trọng điểm của cả nước Bắc Trung bộ sẽ có nhiều điểm du lịch kết nối với mạng lưới du lịch khu vực và trở thành điểm đến thường xuyên cho các tour du lịch quốc tế Đến năm 2015, tổng đầu tư cho quy hoạch du lịch đã đạt 32.800 tỷ đồng.

Các tỉnh trong vùng đang tập trung khai thác tiềm năng du lịch lịch sử, văn hóa và di sản thế giới, đồng thời phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh Nổi bật là việc khai thác cảnh quan thiên nhiên ven biển kết hợp với các di sản thế giới như động Phong Nha-Kẻ Bàng, di sản văn hóa kiến trúc cố đô Huế và các địa danh lịch sử ở Quảng Trị Bên cạnh đó, cần phát huy du lịch sinh thái biển và bản sắc văn hóa của các dân tộc để hình thành các khu du lịch biển quy mô lớn.

Vùng Bắc Trung Bộ được tổ chức thành 4 khu du lịch quốc gia, 6 điểm du lịch quốc gia, 3 đô thị du lịch và 6 trọng điểm phát triển du lịch, cùng với nhiều khu, điểm du lịch địa phương nhằm tạo sự liên kết toàn vùng Việc hợp tác nội vùng, liên vùng và quốc tế là yếu tố quan trọng trong phát triển du lịch tại đây Quy hoạch đặt mục tiêu đến năm 2020, hình thành sự liên kết phát triển du lịch một cách toàn diện và đồng bộ, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.

 Các không gian phát triển du lịch trong vùng:

 Không gian phát triển du lịch di sản:

 Thành phố Huế và phụ cận;

 Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng;

 Thành nhà Hồ và phụ cận.

 Không gian phát triển du lịch lịch sử - cách mạng:

 Khu vực phía Bắc tỉnh Quảng Trị;

 Các điểm di tích lịch sử - cách mạng: Ngã ba Đồng Lộc (Hà Tĩnh), cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa), Hang tám thanh niên xung phong (Quảng Bình)

Không gian phát triển du lịch biển đảo tại miền Trung Việt Nam bao gồm nhiều địa điểm nổi bật như Hải Tiến, Sầm Sơn, Tĩnh Gia, Diên Thành, Diễn Châu, Cửa Lò, Cửa Hiền, và nhiều bãi biển khác ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, và Thừa Thiên Huế Đặc biệt, các khu vực Lăng Cô, Thuận An, Cửa Tùng và Đồng Hới được ưu tiên phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp, hứa hẹn mang đến trải nghiệm tuyệt vời cho du khách.

Khu vực phát triển du lịch sinh thái tại Việt Nam bao gồm các vườn quốc gia và khu bảo tồn tự nhiên nổi bật như Bến En, Pù Huống (Thanh Hóa), Pù Mát, Pù Luông (Nghệ An) và Vũ Quang Những địa điểm này không chỉ mang lại trải nghiệm thiên nhiên tuyệt vời mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bắc Hướng Hóa, Đakrông (Quảng Trị) và Bạch Mã (Thừa Thiên Huế).

 Trung tâm du lịch và các trọng điểm phát triển du lịch:

Thành phố Huế là trung tâm du lịch lớn nhất vùng Bắc Trung Bộ, tiếp theo là thành phố Vinh và thành phố Thanh Hóa Ngoài ra, Đồng Hới, Hà Tĩnh và Đông Hà cũng đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch của khu vực này.

 Khu vực thành phố Huế và phụ cận (Thừa Thiên Huế);

 Khu vực Gio Linh, Vĩnh Linh (Quảng Trị);

 Khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình);

 Khu vực Thiên Cầm và Vũng Áng (Hà Tĩnh);

 Khu vực Cửa Lò - Nam Đàn (Nghệ An);

 Cụm Thành nhà Hồ - Lam Kinh - Suối cá Cẩm Lương (Thanh Hóa).

 Khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, đô thị du lịch:

 Khu du lịch quốc gia:

 Khu du lịch Kim Liên (Nghệ An): Tham quan di tích lịch sử văn hóa, giáo dục, tri ân;

 Khu du lịch Thiên Cầm (Hà Tĩnh): Nghỉ dưỡng biển, tham quan di tích lịch sử văn hóa;

 Khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình): Tham quan, nghiên cứu; du lịch sinh thái, du lịch văn hóa lịch sử;

 Khu du lịch Lăng Cô - Cảnh Dương (Thừa Thiên Huế): Nghỉ dưỡng biển.

 Điểm du lịch quốc gia:

 Điểm du lịch Thành Nhà Hồ (Thanh Hóa): Du lịch di sản;

 Điểm du lịch Ngã Ba Đồng Lộc (Hà Tĩnh): Tham quan di tích lịch sử - cách mạng;

 Điểm du lịch Lưu niệm Nguyễn Du (Hà Tĩnh): Tham quan di tích lịch sử,

 Điểm du lịch thành phố Đồng Hới (Quảng Bình): Tham quan, nghỉ dưỡng biển;

 Điểm du lịch Thành cổ Quảng Trị (Quảng Trị): Tham quan di tích lịch sử - cách mạng;

 Điểm du lịch Bạch Mã (Thừa Thiên Huế): Tham quan, du lịch sinh thái.

 Thành phố Sầm Sơn (Thanh Hóa): Nghỉ dưỡng biển;

 Thị xã Cửa Lò (Nghệ An): Nghỉ dưỡng biển;

 Thành phố Huế (Thừa Thiên Huế): Du lịch di sản, lễ hội –

 Quốc tế và liên vùng:

 Đường bộ: Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh và các quốc lộ 10, 7, 8, 9 và 12A;.

 Đường sắt: Tuyến đường sắt Bắc Nam, trong tương lai sẽ mở thêm các | tuyến đường sắt kết nối với Lào qua cửa khẩu Lao Bảo và Cầu Treo;

 Đường hàng không: các tuyến bay tới các sân bay Phú Bài, Đồng Hới, Vinh, Thọ Xuân của vùng Bắc Trung Bộ;

 Đường biển: Các tuyến đường biển kết nối với vùng Bắc Trung Bộ qua cảng Chân Mây.

Các quốc lộ lớn kết nối các trung tâm du lịch với các điểm du lịch trong vùng bao gồm quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh, cùng với các tuyến ngang quan trọng như quốc lộ 7, 8, 9 và 12A Ngoài ra, các tuyến quốc lộ 45, 46, 47, 48, 49 cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển giao thông du lịch.

 Các tuyến du lịch chuyên đề:

 Tuyến con đường di sản miền Trung;

 Tuyến hành trình đến kinh đô Việt cổ;

 Tuyến du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm tại khu vực miền núi phía Tây(trục chính bám theo đường Hồ Chí Minh);

 Tuyến du lịch tìm hiểu lịch sử - cách mạng trên đường Trường Sơn (trục chính bám theo quốc lộ 9 và đường Hồ Chí Minh);

 Tuyến du lịch tìm hiểu truyền thống văn hóa các dân tộc ít người (trục chính bám theo đường Hồ Chí Minh).

 Nhu cầu sử dụng đất phát triển du lịch:

 4 khu du lịch quốc gia khoảng 6,350 ha;

 6 điểm du lịch quốc gia khoảng 2.800 ha.

2.2.1.4 Sản phẩm du lịch độc đáo

Chương trình Con đường di sản miền Trung nhằm kết nối các di sản thế giới tại khu vực Trung Bộ, bao gồm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, cố đô Huế với các di sản Quần thể di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế, cùng với tỉnh Quảng Nam với Thánh địa Mỹ Sơn và đô thị cổ Hội An Chương trình này cũng kết hợp với hai di sản thế giới khác là cố đô Luang Prabang và quần thể Angkor Wat, tạo thành một chương trình hợp tác du lịch lớn mang tên "Lào, Campuchia, Việt Nam: 3 quốc gia, một điểm đến".

Con đường di sản miền Trung không chỉ là một tour du lịch mà còn là chiến lược phát triển du lịch khu vực này Nó bao gồm việc cải thiện hạ tầng cơ sở, đào tạo nhân viên cho các cơ sở dịch vụ, thiết lập tiêu chuẩn xếp hạng và tham gia vào các dự án nâng cao chất lượng sống của người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo.

2.2.1.5 Số lượng khách du lịch

Theo thông kê của Tổng Cục Du lịch 3 năm gần đây:

 Năm 2017: toàn vùng đón được khoảng 25,5 triệu lượt khách, trong đó lượng khách quốc tế đạt gần 1,85 triệu lượt, lượng khách nội địa đạt

23,6 triệu lượt khách; tổng thu từ du lịch của vùng có tốc độ tăng trưởng trung bình 31%/năm, đến hết năm 2017.

Năm 2018, sau 5 năm thực hiện Quy hoạch phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ, du lịch toàn vùng đã đạt được nhiều kết quả quan trọng Lượng khách du lịch đến Bắc Trung Bộ tăng trưởng ổn định, với mức trung bình gần 16% mỗi năm Trong đó, khách quốc tế tăng trưởng trung bình 9% hàng năm, trong khi khách nội địa đạt mức tăng trưởng 16,6% mỗi năm.

Đến năm 2020, toàn vùng đặt mục tiêu đạt 48.000 buồng khách sạn, trong đó tỷ lệ phòng 3-5 sao chiếm 20% Đồng thời, vùng phấn đấu thu hút trên 2,1 triệu lượt khách quốc tế và phục vụ 8,9 triệu lượt khách nội địa thông qua nhiều giải pháp chiến lược.

2.2.1.6 Nguồn thu từ khách du lịch

Doanh thu từ du lịch bao gồm các khoản thu từ lưu trú, ăn uống, mua sắm hàng lưu niệm, vận chuyển khách, và các dịch vụ tham quan, vui chơi giải trí Trong những năm gần đây, lượng khách du lịch tăng nhanh đã thúc đẩy doanh thu du lịch của vùng tăng trưởng mạnh mẽ Cụ thể, năm 2017, tổng thu từ du lịch toàn vùng đạt 30.667 tỷ đồng.

2.2.1.7 Lợi thế vùng Bắc Trung Bộ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI TỈNH THANH HÓA

Ngày đăng: 28/04/2022, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - Lê Mậu Cương-1811141843-QTDL2
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w