1. Trang chủ
  2. » Đề thi

64 đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 2022 môn hóa học sở GDĐT hà tĩnh (lần 5 đề 1) (file word có lời giải) image marked

9 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 181,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 43: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được glixerol và A.C17H35COONa.. Câu 47: Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân?. Câu 57: Chất tan

Trang 1

SỞ GDĐT HÀ TĨNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

(40 câu trắc nghiệm)

ĐỀ THI THỬ TN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LẦN 5

NĂM HỌC 2021-2022 Môn: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút (không tính thời gian phát đề)

Mã đề 071 Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl =

35,5; Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; I = 127; Ba = 137

Câu 41: Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

A.CO2 B.CS2 C.CH4 D.Na2CO3

Câu 42: Cho m gam hỗn hợp kim loại Zn, Cu vào dung dịch HCl (dư) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,48 lít H2 (đktc), dung dịch X và 2,0 gam chất rắn Giá trị của m là:

A.18,0 B.15,0 C.8,5 D.16,0

Câu 43: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được glixerol và

A.C17H35COONa B.C15H31COONa C.C17H33COONa D.C17H31COONa

Câu 44: Cho dãy các dung dịch riêng biệt sau: NH2CH2COOH, NH4Cl, Na2CO3, NaCl, C6H5ONa,

CH3NH2 Sổ dung dịch có pH >7 là

Câu 45: Phân tích hợp chất hữu cơ X (C, H, O) người ta thu được kết quả % khối lượng: %C = 40,00%

và %H = 6,66% Tỉ khối hơi của X so với H2 là 30 Công thức phân tử X là

A.CH2O B.C3H6O2 C.C2H4O2 D.C2H4O2

Câu 46: Thời gian trước đây, theo kinh nghiệm thâm canh lúa nước, sau mỗi mùa vụ, nhà nông thường hay đốt đồng (đốt gốc rạ còn lại trên đồng lúa sau thu hoạch) Theo cách thức canh tác đó, mục đích chính của việc đốt đồng là

A.cung cấp thêm cho cánh đồng ở mùa vụ sau một lượng đạm dưới dạng N2

B.làm sạch phần lúa bị rơi rụng khi thu hoạch để chuẩn bị gieo giống mới

C.cung cấp thêm cho cánh đồng ở mùa vụ sau một lượng kali dưới dạng K2CO3

D.loại bỏ dư lượng thuốc trừ sâu cho cánh đồng để chuẩn bị mùa vụ mới

Câu 47: Kim loại nào sau đây chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân?

Câu 48: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng gương?

A.Glucozơ B.Saccarozơ C.Anđehit axetic D.Etyl fomat

Câu 49: Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra chất rắn?

A.Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

B.Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2

C.Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4

D.Cho Cu vào dung dịch AgNO3

Câu 50: Chất nào sau đây là chất không điện li?

A.NH2CH2COOH B.CH3COOCH3 C.C6H5ONa D.H2O

Câu 51: Kim loại nào sau đây dẻo nhất?

Câu 52: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A.Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa khử

B.Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại

Trang 2

Trang 2/4 – Mã đề 071

C.Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện

D.Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử

Câu 53: Trên nhãn chai cồn y tế ghi “Cồn 70°" Cách ghi đó có ý nghĩa

A.Loại cồn nảy sôi ở 70°C

B.Cứ 100 ml loại cồn này có 70 mol ancol etylic nguyên chất

C.Trong chai cồn đó có 70 ml ancol etylic nguyên chất

D.Cứ 100 ml loại cồn này có 70 ml ancol etylic nguyên chất

Câu 54: Quặng boxit có công thức là?

A.Fe2O3.nH2O B.Al2O3.2H2O C.MgCO3.CaCO3 D.3NaF.AlF3

Câu 55: Phương trình hóa học của phản ứng nào sau đây viết sai:

A.2Fe +3Cl2 → 2FeCl3

B.Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

C.2Fe + 6H2SO4 (đặc) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

D.Fe + ZnSO4 → FeSO4 + Zn

Câu 56: "Nước đá khô" được sử dụng để bảo quản thực phẩm, công thức hóa học của nước đá khô là

A.CO2 B.CO C.H2O D.SO2

Câu 57: Chất tan được trong nước tạo thành dung dịch kiềm là

A.MgO B.SO2 C.Na2O D.NaCl

Câu 58: Phát biểu nào sau đây đúng?

A.Thành phần chính của bột ngọt là axit glutamic

B.Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ

C.Dung dịch etylamin làm quỳ tím hóa xanh

D.Anilin là một bazơ mạnh, làm quỳ tím hóa xanh

Câu 59: Trong chất nào sau đây lưu huỳnh có số oxi hóa +4?

A.K2S B.SO3 C.Al2(SO4)3 D.Na2SO3

Câu 60: Tơ nào sau đây là tơ thiên nhiên?

A.Tơ nilon-6 B.Tơ axetat C.Tơ tằm D.Tơ olon

Câu 61: Cấu hình electron nguyên tử Na (Z = 11) là

A.1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 B.1s2 2s2 2p6 3s2

C.1s2 2s2 2p6 3s1 D.1s2 2s2 2p6 3s2 3p1

Câu 62: Cho 6,0 gam metyl fomat tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 63: Nhiệt phân Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là

A.Fe2O3 B.Fe C.Fe3O4 D.FeO

Câu 64: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất amin?

A.CH3CH2NH2 B.HOOCC3H5(NH2)COOH

C.H2NCH2COOH D.CH3COONH4

Câu 65: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc) và 4,14 gam H2O Giá trị của m là

A.5,22 B.10,44 C.7,02 D.8,64

Câu 66: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?

Câu 67: Cho 11,2 lít hỗn hợp X gồm axetilen và anđehit axetic (ở đktc) qua dung dịch AgNO3/NH3 dư Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 112,8 gam kết tủa Dẫn lượng hỗn hợp X như trên qua dung dịch

Trang 3

nước brom dư, khối lượng brom tham gia phản ứng là (giả sử lượng axetilen phản ứng với nước là không đáng kể)

A.112 gam B.26,6 gam C.90,6 gam D.64 gam

Câu 68: Etyl axetat có công thức cấu tạo là

A.CH3OOCC2H5 B.C2H5COOCH3 C.CH3COOCH3 D.CH3COOC2H5

Câu 69: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E gồm 2 este X, Y đơn chức, đồng phân, mạch hở, bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 13,2 gam hỗn hợp 2 muối (Z) và 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol (chỉ hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử) Nung Z ngoài không khí thu 0,075 mol Na2CO3 Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y là

A.CH3COOCH2CH=CH2 và CH2=CHCOOC2H5

B.CH2=CHCOOC2H5 và CH3COOCH=CHCH3

C.HCOOCH2CH=CHCH3 và CH3COOCH2CH=CH2

D.C2H5COOCH2CH=CH2 và CH3CH=CHCOOC2H5

Câu 70: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 4 hợp chất hữu cơ: axit acrylic, metyl metacrylat, vinyl nxetat và đimetyl oxalat rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa H2SO4 đặc, dư, bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư Kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 thu được 98,5 gam kết tủa Giá trị của m là

A.7,15 B.6,00 C.9,00 D.7,20

Câu 71: Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH)2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 2 : 3 Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc) Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa Giá trị của m là

A.95,60 B.119,50 C.105,16 D.114,72

Câu 72: Cho hỗn hợp E chứa bốn chất hữu cơ mạch hở gồm peptit X (cấu tạo từ hai amino axit có dạng

H2NCmH2mCOOH), este Y (CnH2n−12O6) và hai axit không no Z, T (Y, Z, T cùng số mol) Đun nóng 24,64 gam hỗn hợp E với dung dịch chứa 0,35 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được glixerol và a gam hỗn hợp rắn M chỉ chứa 4 muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 24,64 gam E cần vừa đủ 1,12 mol O2, thu được 0,96 mol CO2 Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.43,80 gam B.49,50 gam C.41,90 gam D.37,76 gam

Câu 73: Hòa tan hết 15,84 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 trong dung dịch chứa 1,08 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối trung hòa có khối lượng 149,16 gam và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 khí có tỉ số khối với He bằng 11 Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 13,6 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.20,0% B.13,0% C.12,0% D.11,0%

Câu 74: Cho este no, mạch hở, đa chức, có công thức CnHmO6 Quan hệ giữa n với m là

A.m = 2n B.m = 2n - 2 C.m = 2n + 1 D.m = 2n - 4

Câu 75: Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp HCl (dư) và KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y (đktc) gồm N2 và H2 có khối lượng 0,76 gam Giá trị của m là

A.28,50 B.44,40 C.30,50 D.34,68

Câu 76: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Đánh sạch gỉ một chiếc đinh sắt rồi thả vào dung dịch CuSO4

Bước 2: Sau khoảng 10 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt và màu của dung dịch

Cho các nhận định sau:

(a) Đinh sắt bị phủ một lớp màu xanh lam

(b) Màu xanh của dung dịch không thay đổi vì đó là màu của ion sunfat

(c) Màu xanh của dung dịch nhạt dần vì nồng độ của ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần

(d) Khối lượng dung dịch tăng so với ban đầu

Số nhận định đúng là:

Trang 4

Trang 4/4 – Mã đề 071

Câu 77: Cho các sơ đồ chuyển hóa theo đúng tỉ lệ mol:

(1) E (C9H12O4) + 2NaOH → X1 + X2 + X3

(2) X1 + 2HCl → Y + 2NaCl

(3) X2 + O2 (men giấm) → Z + H2O

(4) Z + X3 ⇔ T (C5H10O2) + H2O

Biết chất E là este mạch hở Cho các phát biểu sau:

(a) Chất E có đồng phân hình học

(b) Trong thành phần nguyên tử của X1, chỉ có các nguyên tử của 3 nguyên tố

(c) Trong phân tử Y, số nguyên tử oxi gấp 2 lần số nguyên tử hiđro

(d) Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X3

(e) Chất Z có thể được tạo thành từ CH3OH chỉ bằng 1 phản ứng hóa học

Số phát biểu đúng là

Câu 78: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe và FexOy nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 64 gam chất rắn Y trong ống sứ và 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 20,4 Giá trị của m là

A.65,6 B.72,0 C.70,4 D.66,5

Câu 79: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

A.29,25% B.38,76% C.40,82% D.34,01%

Câu 80: Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe, hỗn hợp Y gồm Al và kim loại R Biết rằng khối lượng của Al có trong X và Y bằng nhau, tổng khối lượng của Na và Fe trong X gấp hai lần khối lượng của R có trong Y Hòa tan hoàn toàn lần lượt X, Y bằng lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thì cả 2 trường hợp đều thu được

V lít H2 (đktc) Kim loại R là

Trang 5

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT

Câu 42:

Chỉ có Zn tan trong HCl

—> nZn = nH2 = 0,2

Chất rắn không tan là Cu (2 gam)

—> m = mZn + mCu = 15

Câu 44:

Có 3 chất có pH > 4 gồm Na2CO3, C6H5ONa, CH3NH2:

CO32- + H2O ⇌ HCO3- +

C6H5O- + H2O ⇌ C6H5OH +

CH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3+ +

OH-Câu 45:

MX = 60

Số C = 60.40%/12 = 2

Số H = 60.6,66%/1 = 4

—> X là C2H4O2

Câu 46:

Rơm rạ cháy để lại lượng tro chứa nhiều K2CO3 (đây là một loại phân kali)

—> Chọn C

Câu 49:

A. Cu + Fe2(SO4)3 —> CuSO4 + FeSO4

B NaOH + Ca(HCO3)2 —> CaCO3 + Na2CO3 + H2O

C Na + H2O —> NaOH + H2

NaOH + CuSO4 —> Cu(OH)2 + Na2SO4

D Cu + AgNO3 —> Cu(NO3)2 + Ag

Câu 53:

Độ rượu là phần trăm theo thể tích rượu nguyên chất trong dung dịch rượu

—> Cồn 70° thì cứ 100 ml loại cồn này có 70 ml ancol etylic nguyên chất

Trang 6

Trang 6/4 – Mã đề 071

Câu 58:

A Sai, bột ngọt có thành phần chính là mono natri glutamat

B Sai, Lys có 2N (C6H14N2O2)

C Đúng

D Sai, anilin có tính bazơ rất yếu, không làm đổi màu quỳ tím

Câu 62:

HCOOCH3 + KOH —> HCOOK + CH3OH

nHCOOK = nHCOOCH3 = 0,1 —> mHCOOK = 8,4 gam

Câu 65:

nC = nCO2 = 0,24

—> m = mC + mH2O = 7,02 gam

Câu 67:

Đặt a, b là số mol C2H2 và CH3CHO

nX = a + b = 0,5

m↓ = 240a + 108.2b = 112,8

—> a = 0,2 và b = 0,3

—> nBr2 = 2a + b = 0,7

—> mBr2 = 112

Câu 69:

nNa2CO3 = 0,075 —> nZ = nAncol = nNaOH = 0,15

M ancol = 7,8/0,15 = 52

Hai ancol chỉ hơn kém 1C —> C2H5OH và C3H5OH

Hai este đồng phân nên 2 muối cũng hơn kém 1C và 1 muối no, 1 muối có 1C=C

M muối = 88 —> CH3COONa và CH2=CHCOONa

—> CH3COOCH2CH=CH2 và CH2=CHCOOC2H5

Câu 70:

Các chất là C3H4O2, C5H8O2, C4H6O2, C4H6O4

—> 2/3 < nH2O/nCO2 < 0,8

nCO2 = nBaCO3 = 0,5

—> 1/3 < nH2O < 0,4

—> 6 < mH2O < 7,2 —> Chọn A

Câu 71:

Trang 7

X gồm nBa = x; nBaO = 2x và nBa(OH)2 = 3x —> Y chứa Ba(OH)2 = 6x

nCO2 = 8x; nBaCO3 = 0,5 —> nBa(HCO3)2 = 6x – 0,5

Bảo toàn C —> 8x = 0,5 + 2(6x – 0,5) —> x = 0,125

—> mX = 119,5 gam

Câu 72:

Dễ thấy phân tử Y có độ không no bằng 7 và Y được tạo ra từ 2 axit không no Z và T —> Z có k = 2, T

có k = 3 và Y chứa 2 gốc Z và 1 gốc T

nY = nZ = nT = a mol

—> Quy đổi Y, Z, T thành Z (3a mol), T (2a mol), C3H5(OH)3 (a mol) và H2O

Từ độ không no của Z, T và tỉ lệ mol như trên ta có công thức chung của Z, T là CnH2n-2,8O2 (5a mol) Vậy quy đổi E thành:

CnH2n-2,8O2: 5a mol

C3H5(OH)3: a mol

CmH2m+1NO2: b mol

H2O:

nKOH = 5a + b = 0,35

nCO2 = 5na + mb + 3a = 0,96

nO2 = 5a(1,5n – 1,7) + b(1,5n – 0,75) + 3,5a = 1,12

—> a = 0,01; b = 0,3 và 5na + mb = 0,93

Muối gồm có CnH2n-3,8O2K (5a mol) và CmH2mNO2K (b mol)

—> m muối = 5a(14n + 67,2) + b(14m + 85)

⇔ m muối = 14(5na + mb) + 67,2.5a + 85b = 41,88

Câu 73:

MZ = 44 —> Z gồm CO2 và N2O

Bảo toàn khối lượng —> nH2O = 0,62

Bảo toàn H —> nNH4+ = 0,04

Dung dịch X chứa Al3+ (a), Mg2+ (b), NO3- (c), NH4+ (0,04), Na+ (1,08), SO42- (1,08)

Bảo toàn điện tích:

3a + 2b + 0,04 + 1,08 = 1,08.2 + c (1)

m muối = 27a + 24b + 62c + 18.0,04 + 23.1,08 + 96.1,08 = 149,16 (2)

nMgO = b = 13,6/40 (3)

(1)(2)(3) —> a = 0,16; b = 0,34; c = 0,12

Bảo toàn N —> nN2O = 0,08 —> nCO2 = nZ – nN2O = 0,04

—> nMgCO3 = 0,04

Bảo toàn Mg —> nMg = 0,3

Trang 8

Trang 8/4 – Mã đề 071

Bảo toàn electron: 2nMg + 3nAl = 8nN2O + 8nNH4+

—> nAl = 0,12

Bảo toàn Al —> nAl2O3 = 0,02 —> %Al2O3 = 12,88%

Câu 74:

Este no, mạch hở —> k = số chức = 6/2 = 3

—> m = 2n – 4

Câu 75:

Y gồm N2 (0,02) và H2 (0,1)

Bảo toàn electron: 2nMg = 10nN2 + 2nH2 + 8nNH4+

—> nNH4+ = 0,025

Bảo toàn N —> nKNO3 = 0,065

Muối gồm Mg2+ (0,3), K+ (0,065), NH4+ (0,025) —> Cl- (0,69)

—> m muối = 34,68

Câu 76:

(a) Sai, đinh sắt phủ lớp Cu màu đỏ

(b) Sai, SO42- không màu, Cu2+ có màu xanh

(c) Đúng

(d) Sai, khối lượng dung dịch giảm vì cứ 1 mol Fe tan (56 gam) thì tách ra 1 mol Cu (64 gam)

Câu 77:

(3) —> X2 là C2H5OH và Z là CH3COOH

(4) —> X3 là C3H7OH và T là CH3COOC3H7

(1) —> E là C2H5-OOC-C≡C-COO-C3H7

X1 là NaOOC-C≡C-COONa

Y là HOOC-C≡C-COOH

(a) Sai

(b) Đúng, X1 chứa C, O, Na

(c) Đúng

(d) Đúng: CH3-CH2-CH2OH và (CH3)2CHOH

(e) Đúng: CH3OH + CO —> CH3COOH

Câu 78:

Khí thoát ra gồm CO2 (0,4) và CO (0,1)

—> nO bị lấy = nCO2 = 0,4

—> mX = mY + mO bị lấy = 70,4

Trang 9

Câu 79:

m ancol – mH2 = 2,48 → m ancol = 2,56, n ancol = 0,08 → ancol là CH3OH

Đặt công thức este là CnH2n+1COOCH3 a mol và CmH2m-1COOCH3 b mol

→ a + b = nCH3OH = 0,08

mhh = a(14n + 60) + b(14m + 58) = 5,88

nH2O = a(n + 2) + b(m + 1) = 0,22

→ a = 0,06 và b = 0,02 và na + mb = 0,08

→ 3n + m = 4

Vì axit không no có đồng phân hình học nên gốc ít nhất 3C Vậy m = 3 và n = 1/3

→ %CH3-CH=CH-COOCH3 = 0,02.100/5,88 = 34,01%

Câu 80:

Tự chọn mR = 100 gam —> mFe + mNa = 200 gam

Kim loại R hóa trị r Do H2 thu được ở 2 thí nghiệm là như nhau nên:

100r/R = nNa + 2nFe = mNa/23 + mFe/28

Xét vế phải:

mNa/28 + mFe/28 < Vế phải < mNa/23 + mFe/23

—> 200/28 < Vế phải < 200/23

—> 200/28 < 100r/R < 200/23

—> 11,5r < R < 14r

—> r = 2 và R = 24 là nghiệm duy nhất

Vậy R là Mg

Ngày đăng: 27/04/2022, 23:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 61: Cấu hình electron nguyên tử Na (Z = 11) là - 64  đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 2022 môn hóa học   sở GDĐT hà tĩnh (lần 5   đề 1) (file word có lời giải) image marked
u 61: Cấu hình electron nguyên tử Na (Z = 11) là (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm